1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng liên thông)

51 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng liên thông)
Tác giả Trần Quân Em, Huỳnh Chí Linh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Nghề Cắt Gọt Kim Loại
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN (9)
    • 1. Các thông số cơ bản của ren vuông (5)
    • 2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông (5)
    • 3. Các thông số cơ bản của ren thang (6)
    • 4. Các thông số hình học của ren mô đun (6)
      • 4.1. Các yêu cầu kỹ thuật của ren mô đun (6)
      • 4.2. Phương pháp tiện ren mô đun (15)
    • 5. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy (6)
  • BÀI 2.TIỆN REN VUÔNG (25)
    • 1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài (6)
    • 2. Phương pháp gia công (6)
      • 2.1. Gá lắp, điều chỉnh phôi (6)
      • 2.2. Gá lắp, điều chỉnh dao (6)
      • 2.3. Điều chỉnh máy (6)
      • 2.4. Cắt thử và đo (6)
    • 3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng (6)
    • 4. Hướng dẫn thực hành (6)
      • 4.1. Thực hành tiện ren vuông ngoài (27)
      • 4.2. Trình tự gia công (27)
      • 4.3. Xem trình diễn mẫu (29)
      • 4.4. Học sinh làm thử (29)
    • 5. Kiểm tra sản phẩm (6)
    • 6. Vệ sinh công nghiệp (6)
  • BÀI 3. TIỆN REN THANG (32)
    • 1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang (6)
      • 4.1 Trình tự gia công (34)
      • 4.2 Xem trình diễn mẫu (35)
      • 4.3. Học sinh làm thử (35)
      • 4.4. Thực hành tiện ren thang ngoài (35)
  • Bài 4.TIỆN REN MÔN ĐUN (39)
    • 1. Phương pháp tiện ren môđun (6)
      • 1.1. Phương pháp tính toán về ren mô đun (39)
    • 2. Các bước tiến hành tiện ren mô đun (6)
      • 2.1. Chuẩn bị máy, vật tư, dụng cụ, thiết bị (6)
      • 2.2. Gá phôi trên 2 mũi tâm (6)
      • 2.3. Gá dao tiện ren (6)
      • 2.4. Chọn chế độ cắt (v, t, s) (6)
      • 2.5. Tiện thô (6)
      • 2.6. Tiện tinh (6)
      • 2.7. Kiểm tra ren (6)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN

Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông

Các thông số hình học của ren mô đun

4.1 Các yêu cầu kỹ thuật của ren mô đun

4.2 Phương pháp tiện ren mô đun

Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy

5 2 Tính bánh răng thay thế

1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài 1

2.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi

2.2 Gá lắp, điều chỉnh dao

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 1

1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang 1

2.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi

2.2 Gá lắp, điều chỉnh dao

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 1

4 Bài 4: Tiện ren mô đun 12 3 8 1

1 Phương pháp tiện ren môđun 1

2 Các bước tiến hành tiện ren mô đun 1

2.1 Chuẩn bị máy, vật tư, dụng cụ, thiết bị

2.2 Gá phôi trên 2 mũi tâm

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khác phục 1

4 Điều kiện thực hiện mô đun

- Phòng học chuyên môn hóa/ nhà xưởng: phòng học tích hợp lý thuyết, thực hành

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, TV, máy tính, bảng phấn

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: giáo trình, giáo án, tài liệu tham khảo, thiết bị, vật tư thực tập

- Các điều kiện khác: các phiếu đánh giá dành cho người học

5 Nội dung và phương pháp đánh giá

- Trình bày được các nguyên lý gia công ren vuông , ren thang và ren mô đun

- Xác định được các thông số động học cơ bản của ren

- Phân biệt được dao tiện ren vuông ,ren thang và ren mô đun

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông , ren thang và ren mô đun

- Phân tích được phương pháp tiện ren trên máy tiện vạn năng

- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp

- Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi tiện bước ren theo yêu cầu

- Chọn được chế độ cắt khi gia công

- Vận hành thành thạo máy tiện vạn năng khi tiện ren đúng qui trình qui phạm

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Rèn luyện tính cẩn trọng trong từng thao tác, thái độ học tập nghiêm túc

Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá bằng nhiều hình thức: Trắc nghiệm, vấn đáp, tự luận

Kỹ năng của sinh viên được đánh giá dựa trên thao tác thực tế trong quá trình thực tập, kết hợp với các bài kiểm tra cuối mô đun.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện, uốn nắn ngay từ đầu để hình thành thói quen, tác phong công nghiệp

6 Hướng dẫn thực hiện mô đun

1 Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đẳng nghề

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

- Đối với giáo viên, giảng viên:

Trước khi bắt đầu giảng dạy, giáo viên cần dựa vào nội dung từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy.

+ Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên ghi nhớ kỹ hơn

+ Khi hướng dẫn các bài thực hành Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chổ cho sinh viên

+ Xem trước nội dung kiến thức để tiếp thu tốt hơn

+ Thực hiện đàm thoại với giáo viên để tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài + Thường xuyên luyện tập các nội dung ở xưởng trong giờ thực hành

Bài 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN

Mã bài MĐ 10-01 Giới thiệu

Trong ngành cơ khí, các yếu tố của bề mặt ren và các loại ren tiêu chuẩn như bulong và trục ren đóng vai trò quan trọng Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về những khía cạnh phức tạp của chúng, đặc biệt là trong các xưởng máy công cụ.

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren

- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren

Vận hành máy tiện một cách thành thạo là điều cần thiết để đảm bảo quá trình tiện ren tuân thủ đúng quy trình quy phạm, đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5 Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn đảm bảo thực hiện đúng thời gian quy định và an toàn cho cả người vận hành lẫn máy móc.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

1 Các thông số cơ bản của ren vuông

- Ren vuông dùng để truyền chuyển động giữa các bộ phận, các chi tiết với nhau

- Ren vuông là ren không tiêu chuẩn, hiện nay ít dùng Mối ghép ren vuông có hình dáng và kích thước như hình 1.1

Hình 1.1 Hình dáng và kích thước của mối ghép ren vuông

- Thông số của ren vuông ngoài hình 1.2

P + Chiều dày đỉnh ren = Chiều rộng đáy ren: L1 = L2

Hình 1.2 Hình dáng và kích thước của ren vuông ngoài

- Thông số của ren vuông trong hình 1.3

P + Chiều rộng đáy ren = Chiều dày đỉnh ren: L1 = L2 = 0.5P

Hình 1.3 Hình dáng và kích thước ren vuông trong

Bảng 1.1 Kích thước của khe hở Z và cung lượn R

Bước ren P (mm) Khe hở Z (mm) Bán kính R (mm)

2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông

Khi cắt ren với bước ren nhỏ hơn 4 mm, chỉ cần sử dụng một dao và điều chỉnh chiều sâu cắt theo hướng kính như hình 2.1a, hoặc tiến theo hướng kính và tiện đúng bằng cách mở mạch sang trái và phải như hình 2.1b Đối với bước ren lớn hơn 4 mm hoặc khi cần độ chính xác cao, cần sử dụng hai dao trở lên để thực hiện quy trình tiện thô và tiện tinh.

Sơ bộ phải cắt bằng 1 dao tiện thô ren vuông và định dạng lại ren bằng hai dao tiện tinh phải và trái hình 2.1c

- Số lần chạy dao phụ thuộc bước ren và vật liệu gia công theo bảng 1.2

Hình 2.1 Sơ đồ tiện ren vuông a - Bằng một dao b - Bằng hai dao, c - Bằng ba dao

Bảng 1.2 Số lần chạy dao khi cắt ren vuông bằng dao thép gió

Vật liệu gia công Thép thép các bon kết cấu

Thép hợp kim Gang, đồng

Thô Tinh Thô Tinh Thô Tinh

3 Các thông số cơ bản của ren thang

- Ren thang dùng để truyền chuyển động Ren thang có hai loại: ren thang quốc tế và ren thang Ácme

Hình 3.1 Hình dáng và kích thước của ren thang quốc tế

Ren quốc tế là loại ren thông dụng với hình dáng thang và góc đỉnh 30 độ, trong đó các góc đáy rãnh được làm tròn và kích thước được đo bằng mm Kích thước mối ghép ren hình thang một mối được quy định theo TCVN 4673-89, như thể hiện trong hình 3.1 Biên dạng của ren hình thang giúp việc tạo và thoát phoi dễ dàng hơn so với ren vuông, trong khi ren thang Acme có góc biên dạng 29 độ.

- Thông số của ren thang ngoài hình 3.2:

+ Đường kính danh nghĩa của ren (d) là đường kính đỉnh ren ngoài (d1): d = d1. + Khe hở: ac = 0.25 ÷ 0.5 mm tùy theo bước ren

+ Chiều cao lý thuyết của ren: H = 1.866P

+ Chiều cao của ren ngoài: h3 = 0.5P + ac

+ Chiều cao tiếp xúc làm việc của ren: H1= 0.5P

+ Đường kính chân ren ngoài: d3 = d - 2h3

+ Bề rộng đỉnh ren:L1 = 0.36 P - 0.53ac.

- Thông số của ren thang trong hình 3.3:

+ Đường kính danh nghĩa của ren: D = d

+ Khe hở: ac = 0.25 ÷ 0.5 mm tùy theo bước ren

+ Chiều cao của ren trong: H4 = 0.5P + ac

+ Đường kính chân ren trong: D4 = d + 2ac

+ Đường kính đỉnh ren trong: D1 = d - P

+ Bề rộng đáy ren: L2 = 0.36 P - 0.53.ac.

Bảng 1.1 Kích thước biên dạng của ren thang một mối (mm)

Bước ren và chiều cao ren H4 là những yếu tố quan trọng trong thiết kế ren Chiều cao làm việc của biên dạng ren H1, khe hở a c và bán kính R cũng đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo hiệu suất và độ chính xác của các chi tiết cơ khí.

Bảng 1.2 Những kích thước cơ bản của ren thang một mối dùng cho đường kính từ 10 mm

Vít Vít và đai ốc Đai ốc Bước ren P, mm Vít Vít và đai ốc Đai ốc Bước ren P, mm

14 Đường kính Đường kính ngoài d = d 1 trong d 3 trung bình d 2 = D 2 ngoài D 4 Trong D 1 ngoài d = d 1 trong d 3 trung bình d 2 = D 2 ngoài D 4 Trong D 1

4 Các thông số hình học của ren mô đun

Mô đun có biên dạng hình thang cân với góc ở đỉnh 40 độ hoặc 29 độ Hiện nay, loại mô đun phổ biến nhất là loại có góc 40 độ (hình 4.1), với các kích thước cụ thể như sau:

+ Bước ren P =  m (ren một đầu mối)

Pn =  m n (ren nhiều đầu mối)

+ Bề dày trung bình của ren:

P bước ren; Pn: bước xoắn của ren;  = 3,14 n: số đầu mối ren; m: Mô đun của ren phụ thuộc vào mô đun của bánh vít + Đường kính đỉnh ren: d

Hình 4.1 Các yếu tố của ren mô đun

- Loại ren mô đun có góc  = 29 0 gồm có các kích thước:

+ Bước ren P =  m (ren một đầu mối)

Pn =  m n (ren nhiều đầu mối)

Loại ren này ít dùng

4.1 Các yêu cầu kỹ thuật của ren mô đun

Ren đúng kích thước đường kính và bước ren Đúng biên dạng ren, góc đỉnh ren

Lắp ghép truyền động êm Độ nhắn bóng đạt yêu cầu

4.2 Phương pháp tiện ren mô đun

Tính kích thước của ren mô đun

Trong ví dụ 1, với tiện ren mô đun có góc ở đỉnh $\alpha = 40^\circ$, mô đun $m = 2,5$, đường kính đỉnh ren 32 mm và ren có 1 đầu mối, chúng ta cần tính các thông số sau: bước ren $p_n$, chiều cao ren $h$, đường kính chân ren $d_1$, bề rộng đỉnh ren $F$, và bề rộng chân ren $F_1$.

Bề rộng đỉnh ren F = 0,843 m = 2.1mm

Bề rộng chân ren F1 = 0,7 m = 1,75mm

16 Đường kính chân ren d1 = d - p = 32 - 7,85 = 24,15mm

Trong ví dụ 2, chúng ta có một tiện ren mô đun với góc ở đỉnh $\alpha = 40^\circ$, mô đun $m = 1,5$, và đường kính đỉnh ren là 28 mm Ren này có 2 đầu mối Cần tính toán các thông số bao gồm bước ren $p_n$, chiều cao ren $h$, đường kính chân ren $d_1$, bề rộng đỉnh ren $F$, và bề rộng chân ren $F_1$.

Bề rộng đỉnh ren F = 0,843 1,5 = 1,26mm

Bề rộng chân ren F1 = 0,7 1,5 = 1,05mm

Chiều cao ren h = 2,157 1,5 = 3,23mm Đường kính chân ren d 1 = d - p = 28 - 7,85 = 24,15mm

Tính và lắp bánh răng thay thế để tiện các bước ren không có trong bảng hướng dẫn của máy:

Bước ren p và bước xoắn pn phụ thuộc vào hằng số φ, do đó, khi thực hiện tính toán, cần chuyển đổi số π thành các phân số tương đương để thuận tiện cho việc lựa chọn bánh răng thay thế Thông thường, chúng ta chọn phân số tương đương là 3,1415.

Ví dụ 1: Cần tiện ren mô đun có m = 2,5mm trên máy có bước vít me pm = 6mm, ren có 2 đầu mối Tính bánh răng thay thế để lắp?

- Tính bước xoắn của ren pn = .m.n = x 2,5 x 2 (mm) - áp dụng công thức tính bánh răng thay thế

Thay vào ta có: Pm

Ta phải lắp 2 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Bài toán tính toán độ chính xác của bước xoắn là rất quan trọng, vì nó phụ thuộc vào việc so sánh với bước xoắn đã cho Nếu có sự khác biệt, cần phải lựa chọn lại các cặp bánh răng cho phù hợp để đảm bảo hiệu suất hoạt động.

Kiểm tra điều kiện ăn khớp: 55 + 35 > 50 + 15

Như vậy đảm bảo đủ điều kiện ăn khớp

Lắp bánh răng thay thế:theo sơ đồ sau: (hình 2.6)

Ví dụ 2: Cần tiện ren mô đun có m = 1,75mm trên máy có bước vít me

Pm = , ren có 3 đầu mối Tính bánh răng thay thế để lắp?

Giải: - Tính bước xoắn của ren pn = .m.n = x 1,75 x 3 (mm)

- áp dụng công thức tính bánh răng thay thế thay vào ta có: ở đây sẽ xảy ra 2 trường hợp:

Trường hợp 1: máy có Z127 răng thì ta có x

Ta phải lắp 2 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Vậy bài toán tính đúng, vì bước xoắn sau khi tính bằng bước xoắn đã cho Nếu khác nhau thì phải tính chọn lại cho phù hợp

Kiểm tra điều kiện ăn khớp: 110 + 20 > 60 + 15

Như vậy đảm bảo đủ điều kiện ăn khớp,

Lắp bánh răng thay thế:theo sơ đồ sau: (hình 2.7 a)

Trường hợp 2: máy không có Z127 răng thì ta thấy Để tiện cho việc tính toán ta đổi trị số 25,4 thành phân số tương đương:

Ta phải lắp 1 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Để giải bài toán này, cần tính toán chính xác bước xoắn sau khi đã được cung cấp Do chỉ lắp một cặp bánh răng, chúng ta cần thêm bánh răng trung gian ZTG vào cầu bánh răng để kết nối truyền động từ ZC tới ZT Số răng của bánh răng trung gian sẽ được xác định trong quá trình này.

Lắp bánh răng thay thế:

5 Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy

Quá trình tiện ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao nhờ vào dao tiện ren chuyển động tịnh tiến trong khi phôi quay Độ lớn của bước ren phụ thuộc vào khoảng dịch chuyển của dao khi phôi quay một vòng.

- Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nữa

- Để cắt ren trên máy tiện cần nắm được xích truyền động giữa trục chính và trục vít me của máy

Sau mỗi vòng quay của trục vít me, dao sẽ di chuyển tiến một khoảng tương đương với bước xoắn của vít me, ký hiệu là $P_m$ Trên bề mặt vật gia công, sẽ hình thành đường ren có bước xoắn được tính bằng công thức $P_n = P_m \cdot n$, trong đó $n$ là số vòng quay của vít me.

Pn: Bước ren cần cắt

Pm : Buớc ren trục vít me n vít me: Tốc độ quay của trục vít me

Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý cắt ren bằng dao tiện

REN VUÔNG

Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài

Phương pháp gia công

2.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi

2.2 Gá lắp, điều chỉnh dao

Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

Vệ sinh công nghiệp

1 Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang 1

2.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi

2.2 Gá lắp, điều chỉnh dao

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 1

4 Bài 4: Tiện ren mô đun 12 3 8 1

1 Phương pháp tiện ren môđun 1

2 Các bước tiến hành tiện ren mô đun 1

2.1 Chuẩn bị máy, vật tư, dụng cụ, thiết bị

2.2 Gá phôi trên 2 mũi tâm

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khác phục 1

4 Điều kiện thực hiện mô đun

- Phòng học chuyên môn hóa/ nhà xưởng: phòng học tích hợp lý thuyết, thực hành

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, TV, máy tính, bảng phấn

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: giáo trình, giáo án, tài liệu tham khảo, thiết bị, vật tư thực tập

- Các điều kiện khác: các phiếu đánh giá dành cho người học

5 Nội dung và phương pháp đánh giá

- Trình bày được các nguyên lý gia công ren vuông , ren thang và ren mô đun

- Xác định được các thông số động học cơ bản của ren

- Phân biệt được dao tiện ren vuông ,ren thang và ren mô đun

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông , ren thang và ren mô đun

- Phân tích được phương pháp tiện ren trên máy tiện vạn năng

- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp

- Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi tiện bước ren theo yêu cầu

- Chọn được chế độ cắt khi gia công

- Vận hành thành thạo máy tiện vạn năng khi tiện ren đúng qui trình qui phạm

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Rèn luyện tính cẩn trọng trong từng thao tác, thái độ học tập nghiêm túc

Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá bằng nhiều hình thức: Trắc nghiệm, vấn đáp, tự luận

Kỹ năng được đánh giá dựa trên thao tác của từng sinh viên sau khi hoàn thành thực tập, kết hợp với các bài kiểm tra cuối mô đun.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện, uốn nắn ngay từ đầu để hình thành thói quen, tác phong công nghiệp

6 Hướng dẫn thực hiện mô đun

1 Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đẳng nghề

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

- Đối với giáo viên, giảng viên:

Trước khi bắt đầu giảng dạy, giáo viên cần xem xét nội dung từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, từ đó đảm bảo chất lượng giảng dạy hiệu quả.

+ Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên ghi nhớ kỹ hơn

+ Khi hướng dẫn các bài thực hành Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chổ cho sinh viên

+ Xem trước nội dung kiến thức để tiếp thu tốt hơn

+ Thực hiện đàm thoại với giáo viên để tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài + Thường xuyên luyện tập các nội dung ở xưởng trong giờ thực hành

Bài 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN

Mã bài MĐ 10-01 Giới thiệu

Trong ngành cơ khí, các yếu tố của bề mặt ren và các loại ren tiêu chuẩn thường gặp như bulong và trục ren rất quan trọng Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố này, đặc biệt trong bối cảnh các xưởng máy công cụ.

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren

- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren

Vận hành máy tiện một cách thành thạo là rất quan trọng để đảm bảo quy trình tiện ren được thực hiện đúng cách Cần đạt được cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5, đồng thời đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong thời gian quy định Việc này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn bảo đảm an toàn cho cả người vận hành và máy móc.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

1 Các thông số cơ bản của ren vuông

- Ren vuông dùng để truyền chuyển động giữa các bộ phận, các chi tiết với nhau

- Ren vuông là ren không tiêu chuẩn, hiện nay ít dùng Mối ghép ren vuông có hình dáng và kích thước như hình 1.1

Hình 1.1 Hình dáng và kích thước của mối ghép ren vuông

- Thông số của ren vuông ngoài hình 1.2

P + Chiều dày đỉnh ren = Chiều rộng đáy ren: L1 = L2

Hình 1.2 Hình dáng và kích thước của ren vuông ngoài

- Thông số của ren vuông trong hình 1.3

P + Chiều rộng đáy ren = Chiều dày đỉnh ren: L1 = L2 = 0.5P

Hình 1.3 Hình dáng và kích thước ren vuông trong

Bảng 1.1 Kích thước của khe hở Z và cung lượn R

Bước ren P (mm) Khe hở Z (mm) Bán kính R (mm)

2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông

Khi cắt ren với bước ren nhỏ hơn 4 mm, chỉ cần sử dụng một dao và điều chỉnh chiều sâu cắt theo hướng kính hình 2.1a hoặc tiến theo hướng kính và mở mạch sang trái và phải như hình 2.1b Đối với bước ren lớn hơn 4 mm hoặc khi cần độ chính xác cao, cần sử dụng hai dao trở lên để thực hiện tiện thô và tiện tinh.

Sơ bộ phải cắt bằng 1 dao tiện thô ren vuông và định dạng lại ren bằng hai dao tiện tinh phải và trái hình 2.1c

- Số lần chạy dao phụ thuộc bước ren và vật liệu gia công theo bảng 1.2

Hình 2.1 Sơ đồ tiện ren vuông a - Bằng một dao b - Bằng hai dao, c - Bằng ba dao

Bảng 1.2 Số lần chạy dao khi cắt ren vuông bằng dao thép gió

Vật liệu gia công Thép thép các bon kết cấu

Thép hợp kim Gang, đồng

Thô Tinh Thô Tinh Thô Tinh

3 Các thông số cơ bản của ren thang

- Ren thang dùng để truyền chuyển động Ren thang có hai loại: ren thang quốc tế và ren thang Ácme

Hình 3.1 Hình dáng và kích thước của ren thang quốc tế

Ren quốc tế là loại ren phổ biến với hình dáng thang và góc đỉnh 30 độ, trong khi các góc đáy rãnh được làm tròn và kích thước được đo bằng mm Hình 3.1 minh họa kích thước của mối ghép ren hình thang một mối theo tiêu chuẩn TCVN 4673-89 Biên dạng của ren hình thang giúp việc tạo và thoát phoi dễ dàng hơn so với ren vuông Ren thang Acme có góc biên dạng 29 độ.

- Thông số của ren thang ngoài hình 3.2:

+ Đường kính danh nghĩa của ren (d) là đường kính đỉnh ren ngoài (d1): d = d1. + Khe hở: ac = 0.25 ÷ 0.5 mm tùy theo bước ren

+ Chiều cao lý thuyết của ren: H = 1.866P

+ Chiều cao của ren ngoài: h3 = 0.5P + ac

+ Chiều cao tiếp xúc làm việc của ren: H1= 0.5P

+ Đường kính chân ren ngoài: d3 = d - 2h3

+ Bề rộng đỉnh ren:L1 = 0.36 P - 0.53ac.

- Thông số của ren thang trong hình 3.3:

+ Đường kính danh nghĩa của ren: D = d

+ Khe hở: ac = 0.25 ÷ 0.5 mm tùy theo bước ren

+ Chiều cao của ren trong: H4 = 0.5P + ac

+ Đường kính chân ren trong: D4 = d + 2ac

+ Đường kính đỉnh ren trong: D1 = d - P

+ Bề rộng đáy ren: L2 = 0.36 P - 0.53.ac.

Bảng 1.1 Kích thước biên dạng của ren thang một mối (mm)

Bước ren và chiều cao ren H4 là những yếu tố quan trọng trong thiết kế Chiều cao làm việc của biên dạng ren H1 cần được xác định chính xác để đảm bảo hiệu suất Khe hở a c và bán kính R cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa cấu trúc và chức năng của các chi tiết cơ khí.

Bảng 1.2 Những kích thước cơ bản của ren thang một mối dùng cho đường kính từ 10 mm

Vít Vít và đai ốc Đai ốc Bước ren P, mm Vít Vít và đai ốc Đai ốc Bước ren P, mm

14 Đường kính Đường kính ngoài d = d 1 trong d 3 trung bình d 2 = D 2 ngoài D 4 Trong D 1 ngoài d = d 1 trong d 3 trung bình d 2 = D 2 ngoài D 4 Trong D 1

4 Các thông số hình học của ren mô đun

Mô đun có biên dạng hình thang cân với góc đỉnh 40° hoặc 29° đang được sử dụng phổ biến hiện nay Trong đó, loại mô đun có góc α = 40° là lựa chọn chủ yếu với các kích thước cụ thể như hình 4.1.

+ Bước ren P =  m (ren một đầu mối)

Pn =  m n (ren nhiều đầu mối)

+ Bề dày trung bình của ren:

P bước ren; Pn: bước xoắn của ren;  = 3,14 n: số đầu mối ren; m: Mô đun của ren phụ thuộc vào mô đun của bánh vít + Đường kính đỉnh ren: d

Hình 4.1 Các yếu tố của ren mô đun

- Loại ren mô đun có góc  = 29 0 gồm có các kích thước:

+ Bước ren P =  m (ren một đầu mối)

Pn =  m n (ren nhiều đầu mối)

Loại ren này ít dùng

4.1 Các yêu cầu kỹ thuật của ren mô đun

Ren đúng kích thước đường kính và bước ren Đúng biên dạng ren, góc đỉnh ren

Lắp ghép truyền động êm Độ nhắn bóng đạt yêu cầu

4.2 Phương pháp tiện ren mô đun

Tính kích thước của ren mô đun

Trong ví dụ 1, chúng ta có một tiện ren mô đun với góc ở đỉnh là $\alpha = 40^\circ$, mô đun $m = 2,5$, và đường kính đỉnh ren là 32 mm Ren này có một đầu mối Cần tính toán các thông số bao gồm bước ren $p_n$, chiều cao ren $h$, đường kính chân ren $d_1$, bề rộng đỉnh ren $F$, và bề rộng chân ren $F_1$.

Bề rộng đỉnh ren F = 0,843 m = 2.1mm

Bề rộng chân ren F1 = 0,7 m = 1,75mm

16 Đường kính chân ren d1 = d - p = 32 - 7,85 = 24,15mm

Trong ví dụ 2, chúng ta có một tiện ren mô đun với góc ở đỉnh $\alpha = 40^\circ$, mô đun $m = 1,5$, và đường kính đỉnh ren là 28 mm Ren này có 2 đầu mối Cần tính toán các thông số như bước ren $p_n$, chiều cao ren $h$, đường kính chân ren $d_1$, bề rộng đỉnh ren $F$, và bề rộng chân ren $F_1$.

Bề rộng đỉnh ren F = 0,843 1,5 = 1,26mm

Bề rộng chân ren F1 = 0,7 1,5 = 1,05mm

Chiều cao ren h = 2,157 1,5 = 3,23mm Đường kính chân ren d 1 = d - p = 28 - 7,85 = 24,15mm

Tính và lắp bánh răng thay thế để tiện các bước ren không có trong bảng hướng dẫn của máy:

Bước ren p và bước xoắn pn phụ thuộc vào hằng số φ, do đó khi tính toán, cần đổi π thành các phân số tương đương để thuận tiện cho việc chọn bánh răng thay thế Thông thường, phân số tương đương được chọn là 3,1415.

Ví dụ 1: Cần tiện ren mô đun có m = 2,5mm trên máy có bước vít me pm = 6mm, ren có 2 đầu mối Tính bánh răng thay thế để lắp?

- Tính bước xoắn của ren pn = .m.n = x 2,5 x 2 (mm) - áp dụng công thức tính bánh răng thay thế

Thay vào ta có: Pm

Ta phải lắp 2 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Bài toán tính toán chính xác là rất quan trọng, vì bước xoắn sau khi tính toán phải khớp với bước xoắn đã cho Nếu có sự khác biệt, cần phải lựa chọn lại các cặp bánh răng cho phù hợp.

Kiểm tra điều kiện ăn khớp: 55 + 35 > 50 + 15

Như vậy đảm bảo đủ điều kiện ăn khớp

Lắp bánh răng thay thế:theo sơ đồ sau: (hình 2.6)

Ví dụ 2: Cần tiện ren mô đun có m = 1,75mm trên máy có bước vít me

Pm = , ren có 3 đầu mối Tính bánh răng thay thế để lắp?

Giải: - Tính bước xoắn của ren pn = .m.n = x 1,75 x 3 (mm)

- áp dụng công thức tính bánh răng thay thế thay vào ta có: ở đây sẽ xảy ra 2 trường hợp:

Trường hợp 1: máy có Z127 răng thì ta có x

Ta phải lắp 2 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Vậy bài toán tính đúng, vì bước xoắn sau khi tính bằng bước xoắn đã cho Nếu khác nhau thì phải tính chọn lại cho phù hợp

Kiểm tra điều kiện ăn khớp: 110 + 20 > 60 + 15

Như vậy đảm bảo đủ điều kiện ăn khớp,

Lắp bánh răng thay thế:theo sơ đồ sau: (hình 2.7 a)

Trường hợp 2: máy không có Z127 răng thì ta thấy Để tiện cho việc tính toán ta đổi trị số 25,4 thành phân số tương đương:

Ta phải lắp 1 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Để tính toán chính xác, cần thực hiện bước xoắn dựa trên bước xoắn đã cho Do chỉ có một cặp bánh răng, nên cần lắp thêm bánh răng trung gian ZTG vào cầu bánh răng để kết nối truyền động từ ZC tới ZT Số răng của bánh răng trung gian được xác định như sau:

Lắp bánh răng thay thế:

5 Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy

Quá trình tiện ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao nhờ vào dao tiện ren chuyển động tịnh tiến trong khi phôi quay Kích thước bước ren phụ thuộc vào khoảng dịch chuyển của dao khi phôi quay một vòng.

- Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nữa

- Để cắt ren trên máy tiện cần nắm được xích truyền động giữa trục chính và trục vít me của máy

Sau mỗi vòng quay của trục vít me, dao sẽ di chuyển tiến một khoảng bằng bước xoắn của vít me $P_m$ Trên bề mặt vật gia công, ta có thể vạch được đường ren với bước xoắn $P_n = P_m \cdot n$ của vít me.

Pn: Bước ren cần cắt

Pm : Buớc ren trục vít me n vít me: Tốc độ quay của trục vít me

Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý cắt ren bằng dao tiện

TIỆN REN THANG

Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang

2.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi

2.2 Gá lắp, điều chỉnh dao

3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 1

4 Bài 4: Tiện ren mô đun 12 3 8 1

1 Phương pháp tiện ren môđun 1

2 Các bước tiến hành tiện ren mô đun 1

2.1 Chuẩn bị máy, vật tư, dụng cụ, thiết bị

2.2 Gá phôi trên 2 mũi tâm

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khác phục 1

4 Điều kiện thực hiện mô đun

- Phòng học chuyên môn hóa/ nhà xưởng: phòng học tích hợp lý thuyết, thực hành

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, TV, máy tính, bảng phấn

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: giáo trình, giáo án, tài liệu tham khảo, thiết bị, vật tư thực tập

- Các điều kiện khác: các phiếu đánh giá dành cho người học

5 Nội dung và phương pháp đánh giá

- Trình bày được các nguyên lý gia công ren vuông , ren thang và ren mô đun

- Xác định được các thông số động học cơ bản của ren

- Phân biệt được dao tiện ren vuông ,ren thang và ren mô đun

- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông , ren thang và ren mô đun

- Phân tích được phương pháp tiện ren trên máy tiện vạn năng

- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá phù hợp

- Tính toán và lắp được bộ bánh răng thay thế khi tiện bước ren theo yêu cầu

- Chọn được chế độ cắt khi gia công

- Vận hành thành thạo máy tiện vạn năng khi tiện ren đúng qui trình qui phạm

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Rèn luyện tính cẩn trọng trong từng thao tác, thái độ học tập nghiêm túc

Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá bằng nhiều hình thức: Trắc nghiệm, vấn đáp, tự luận

Kỹ năng sẽ được đánh giá thông qua các thao tác của sinh viên sau khi thực tập, kết hợp với các bài kiểm tra cuối mô đun.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện, uốn nắn ngay từ đầu để hình thành thói quen, tác phong công nghiệp

6 Hướng dẫn thực hiện mô đun

1 Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đẳng nghề

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

- Đối với giáo viên, giảng viên:

Trước khi bắt đầu giảng dạy, giáo viên cần dựa vào nội dung từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, từ đó đảm bảo chất lượng giảng dạy hiệu quả.

+ Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên ghi nhớ kỹ hơn

+ Khi hướng dẫn các bài thực hành Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chổ cho sinh viên

+ Xem trước nội dung kiến thức để tiếp thu tốt hơn

+ Thực hiện đàm thoại với giáo viên để tăng khả năng tiếp thu và nhớ bài + Thường xuyên luyện tập các nội dung ở xưởng trong giờ thực hành

Bài 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN

Mã bài MĐ 10-01 Giới thiệu

Trong ngành cơ khí, các yếu tố của bề mặt ren và các loại ren tiêu chuẩn như bulong và trục ren là rất quan trọng Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những khía cạnh phức tạp của các loại ren thường được sử dụng trong các xưởng máy công cụ.

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren

- Tra được bảng chọn chế độ cắt khi tiện ren

Vận hành máy tiện một cách thành thạo để thực hiện quy trình tiện ren đúng chuẩn, đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5 Đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thành đúng thời gian quy định và đảm bảo an toàn cho cả người vận hành lẫn máy móc.

- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

1 Các thông số cơ bản của ren vuông

- Ren vuông dùng để truyền chuyển động giữa các bộ phận, các chi tiết với nhau

- Ren vuông là ren không tiêu chuẩn, hiện nay ít dùng Mối ghép ren vuông có hình dáng và kích thước như hình 1.1

Hình 1.1 Hình dáng và kích thước của mối ghép ren vuông

- Thông số của ren vuông ngoài hình 1.2

P + Chiều dày đỉnh ren = Chiều rộng đáy ren: L1 = L2

Hình 1.2 Hình dáng và kích thước của ren vuông ngoài

- Thông số của ren vuông trong hình 1.3

P + Chiều rộng đáy ren = Chiều dày đỉnh ren: L1 = L2 = 0.5P

Hình 1.3 Hình dáng và kích thước ren vuông trong

Bảng 1.1 Kích thước của khe hở Z và cung lượn R

Bước ren P (mm) Khe hở Z (mm) Bán kính R (mm)

2 Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông

Khi cắt ren với bước ren nhỏ hơn 4 mm, chỉ cần sử dụng một dao và điều chỉnh chiều sâu cắt theo hướng kính như hình 2.1a, hoặc tiến theo hướng kính và tiện đúng bằng cách mở mạch sang trái và sang phải như hình 2.1b Đối với bước ren lớn hơn 4 mm hoặc khi yêu cầu độ chính xác cao, cần sử dụng hai dao trở lên để thực hiện tiện thô và tiện tinh.

Sơ bộ phải cắt bằng 1 dao tiện thô ren vuông và định dạng lại ren bằng hai dao tiện tinh phải và trái hình 2.1c

- Số lần chạy dao phụ thuộc bước ren và vật liệu gia công theo bảng 1.2

Hình 2.1 Sơ đồ tiện ren vuông a - Bằng một dao b - Bằng hai dao, c - Bằng ba dao

Bảng 1.2 Số lần chạy dao khi cắt ren vuông bằng dao thép gió

Vật liệu gia công Thép thép các bon kết cấu

Thép hợp kim Gang, đồng

Thô Tinh Thô Tinh Thô Tinh

3 Các thông số cơ bản của ren thang

- Ren thang dùng để truyền chuyển động Ren thang có hai loại: ren thang quốc tế và ren thang Ácme

Hình 3.1 Hình dáng và kích thước của ren thang quốc tế

Ren quốc tế là loại ren phổ biến với hình dáng thang và góc đỉnh 30 độ, trong đó các góc đáy rãnh được làm tròn và kích thước được đo bằng mm Hình 3.1 minh họa kích thước của mối ghép ren hình thang một mối theo tiêu chuẩn TCVN 4673-89 Biên dạng của ren hình thang giúp việc tạo ra và thoát phoi dễ dàng hơn so với ren vuông, trong khi ren thang Acme có góc biên dạng là 29 độ.

- Thông số của ren thang ngoài hình 3.2:

+ Đường kính danh nghĩa của ren (d) là đường kính đỉnh ren ngoài (d1): d = d1. + Khe hở: ac = 0.25 ÷ 0.5 mm tùy theo bước ren

+ Chiều cao lý thuyết của ren: H = 1.866P

+ Chiều cao của ren ngoài: h3 = 0.5P + ac

+ Chiều cao tiếp xúc làm việc của ren: H1= 0.5P

+ Đường kính chân ren ngoài: d3 = d - 2h3

+ Bề rộng đỉnh ren:L1 = 0.36 P - 0.53ac.

- Thông số của ren thang trong hình 3.3:

+ Đường kính danh nghĩa của ren: D = d

+ Khe hở: ac = 0.25 ÷ 0.5 mm tùy theo bước ren

+ Chiều cao của ren trong: H4 = 0.5P + ac

+ Đường kính chân ren trong: D4 = d + 2ac

+ Đường kính đỉnh ren trong: D1 = d - P

+ Bề rộng đáy ren: L2 = 0.36 P - 0.53.ac.

Bảng 1.1 Kích thước biên dạng của ren thang một mối (mm)

Bước ren và chiều cao ren H4 là các yếu tố quan trọng trong thiết kế ren Chiều cao làm việc của biên dạng ren H1 cùng với khe hở a và bán kính R cũng đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính chính xác và hiệu suất của sản phẩm.

Bảng 1.2 Những kích thước cơ bản của ren thang một mối dùng cho đường kính từ 10 mm

Vít Vít và đai ốc Đai ốc Bước ren P, mm Vít Vít và đai ốc Đai ốc Bước ren P, mm

14 Đường kính Đường kính ngoài d = d 1 trong d 3 trung bình d 2 = D 2 ngoài D 4 Trong D 1 ngoài d = d 1 trong d 3 trung bình d 2 = D 2 ngoài D 4 Trong D 1

4 Các thông số hình học của ren mô đun

Mô đun có biên dạng hình thang cân với góc ở đỉnh là 40° hoặc 29° Hiện nay, loại mô đun phổ biến nhất là loại có góc 40° (hình 4.1), với các kích thước cụ thể như sau:

+ Bước ren P =  m (ren một đầu mối)

Pn =  m n (ren nhiều đầu mối)

+ Bề dày trung bình của ren:

P bước ren; Pn: bước xoắn của ren;  = 3,14 n: số đầu mối ren; m: Mô đun của ren phụ thuộc vào mô đun của bánh vít + Đường kính đỉnh ren: d

Hình 4.1 Các yếu tố của ren mô đun

- Loại ren mô đun có góc  = 29 0 gồm có các kích thước:

+ Bước ren P =  m (ren một đầu mối)

Pn =  m n (ren nhiều đầu mối)

Loại ren này ít dùng

4.1 Các yêu cầu kỹ thuật của ren mô đun

Ren đúng kích thước đường kính và bước ren Đúng biên dạng ren, góc đỉnh ren

Lắp ghép truyền động êm Độ nhắn bóng đạt yêu cầu

4.2 Phương pháp tiện ren mô đun

Tính kích thước của ren mô đun

Trong ví dụ này, chúng ta có một tiện ren mô đun với góc ở đỉnh $\alpha = 40^\circ$, mô đun $m = 2,5$, và đường kính đỉnh ren là 32 mm Ren này có một đầu mối Cần tính toán các thông số sau: bước ren $p_n$, chiều cao ren $h$, đường kính chân ren $d_1$, bề rộng đỉnh ren $F$, và bề rộng chân ren $F_1$.

Bề rộng đỉnh ren F = 0,843 m = 2.1mm

Bề rộng chân ren F1 = 0,7 m = 1,75mm

16 Đường kính chân ren d1 = d - p = 32 - 7,85 = 24,15mm

Trong ví dụ 2, với tiện ren mô đun có góc ở đỉnh $\alpha = 40^\circ$, mô đun $m = 1,5$, và đường kính đỉnh ren là 28 mm, cùng với ren có 2 đầu mối, chúng ta cần tính các thông số sau: bước ren $p_n$, chiều cao ren $h$, đường kính chân ren $d_1$, bề rộng đỉnh ren $F$, và bề rộng chân ren $F_1$.

Bề rộng đỉnh ren F = 0,843 1,5 = 1,26mm

Bề rộng chân ren F1 = 0,7 1,5 = 1,05mm

Chiều cao ren h = 2,157 1,5 = 3,23mm Đường kính chân ren d 1 = d - p = 28 - 7,85 = 24,15mm

Tính và lắp bánh răng thay thế để tiện các bước ren không có trong bảng hướng dẫn của máy:

Bước ren p và bước xoắn pn phụ thuộc vào hằng số φ, do đó khi tính toán, cần chuyển đổi π thành các phân số tương đương để dễ dàng chọn bánh răng thay thế Thông thường, phân số tương đương được chọn là 3,1415.

Ví dụ 1: Cần tiện ren mô đun có m = 2,5mm trên máy có bước vít me pm = 6mm, ren có 2 đầu mối Tính bánh răng thay thế để lắp?

- Tính bước xoắn của ren pn = .m.n = x 2,5 x 2 (mm) - áp dụng công thức tính bánh răng thay thế

Thay vào ta có: Pm

Ta phải lắp 2 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Bài toán tính toán cần được thực hiện chính xác, vì bước xoắn phải phù hợp với bước xoắn đã cho Nếu có sự khác biệt, cần phải lựa chọn lại các cặp bánh răng cho phù hợp.

Kiểm tra điều kiện ăn khớp: 55 + 35 > 50 + 15

Như vậy đảm bảo đủ điều kiện ăn khớp

Lắp bánh răng thay thế:theo sơ đồ sau: (hình 2.6)

Ví dụ 2: Cần tiện ren mô đun có m = 1,75mm trên máy có bước vít me

Pm = , ren có 3 đầu mối Tính bánh răng thay thế để lắp?

Giải: - Tính bước xoắn của ren pn = .m.n = x 1,75 x 3 (mm)

- áp dụng công thức tính bánh răng thay thế thay vào ta có: ở đây sẽ xảy ra 2 trường hợp:

Trường hợp 1: máy có Z127 răng thì ta có x

Ta phải lắp 2 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Vậy bài toán tính đúng, vì bước xoắn sau khi tính bằng bước xoắn đã cho Nếu khác nhau thì phải tính chọn lại cho phù hợp

Kiểm tra điều kiện ăn khớp: 110 + 20 > 60 + 15

Như vậy đảm bảo đủ điều kiện ăn khớp,

Lắp bánh răng thay thế:theo sơ đồ sau: (hình 2.7 a)

Trường hợp 2: máy không có Z127 răng thì ta thấy Để tiện cho việc tính toán ta đổi trị số 25,4 thành phân số tương đương:

Ta phải lắp 1 cặp bánh răng thay thế

Thử lại sau khi tính:

Bài toán tính toán chính xác do bước xoắn được xác định từ bước xoắn đã cho Vì chỉ có một cặp bánh răng, cần lắp thêm bánh răng trung gian ZTG vào cầu bánh răng để truyền động từ ZC tới ZT Số răng của bánh răng trung gian được xác định như sau:

Lắp bánh răng thay thế:

5 Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy

Quá trình tiện ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao nhờ vào việc sử dụng dao tiện ren chuyển động tịnh tiến trong khi phôi thực hiện chuyển động quay Độ lớn của bước ren phụ thuộc vào khoảng dịch chuyển của dao khi phôi quay được một vòng.

- Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nữa

- Để cắt ren trên máy tiện cần nắm được xích truyền động giữa trục chính và trục vít me của máy

Sau mỗi vòng quay của trục vít me, dao di chuyển tiến một khoảng tương đương với bước xoắn của vít me là $P_m$ Trên bề mặt vật gia công, đường ren sẽ được tạo ra với bước xoắn $P_n = P_m \cdot n$, trong đó $n$ là số vòng quay của vít me.

Pn: Bước ren cần cắt

Pm : Buớc ren trục vít me n vít me: Tốc độ quay của trục vít me

Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý cắt ren bằng dao tiện

REN MÔN ĐUN

Ngày đăng: 29/08/2023, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình dáng và kích thước của mối ghép ren vuông - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 1.1. Hình dáng và kích thước của mối ghép ren vuông (Trang 9)
Hình 1.3. Hình dáng và kích thước ren vuông trong - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 1.3. Hình dáng và kích thước ren vuông trong (Trang 10)
Hình 2.1. Sơ đồ tiện ren vuông - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 2.1. Sơ đồ tiện ren vuông (Trang 11)
Hình 3.1. Hình dáng và kích thước của ren thang quốc tế - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 3.1. Hình dáng và kích thước của ren thang quốc tế (Trang 12)
Bảng 1.2. Những kích thước cơ bản của ren thang một mối dùng cho đường kính từ 10 - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Bảng 1.2. Những kích thước cơ bản của ren thang một mối dùng cho đường kính từ 10 (Trang 13)
Bảng 1.1. Kích thước biên dạng của ren thang một mối (mm) - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Bảng 1.1. Kích thước biên dạng của ren thang một mối (mm) (Trang 13)
Hình 4.1. Các yếu tố của ren mô đun - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 4.1. Các yếu tố của ren mô đun (Trang 15)
Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý cắt ren bằng dao tiện - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý cắt ren bằng dao tiện (Trang 19)
Hình 3.1. Sơ đồ mài và gá dao ren không quay thân dao - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 3.1. Sơ đồ mài và gá dao ren không quay thân dao (Trang 40)
Hình 2.1. Cấu tạo dao tiện ren mô đun  Biên dạng lưỡi cắt của dao phải phù hợp với biên dạng của ren, đối với ren mô - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 2.1. Cấu tạo dao tiện ren mô đun Biên dạng lưỡi cắt của dao phải phù hợp với biên dạng của ren, đối với ren mô (Trang 40)
Hình 3.2. Cán gá dao có đầu quay - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 3.2. Cán gá dao có đầu quay (Trang 41)
Hình 3.5 Cắt ren mô đun bước lớn  a) Cắt ren bằng 2 dao; b) Cắt ren bằng 3 dao  Cắt ren bằng 3 dao (hình 3.5 .b): lần đầu cắt sơ bộ bằng dao cắt lưỡi rộng số 1 với chiều  sâu bằng 0,25 chiều sâu ren, sau đó cắt bằng dao cắt lưỡi hẹp số 2đến hết chiều sâu  - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 3.5 Cắt ren mô đun bước lớn a) Cắt ren bằng 2 dao; b) Cắt ren bằng 3 dao Cắt ren bằng 3 dao (hình 3.5 .b): lần đầu cắt sơ bộ bằng dao cắt lưỡi rộng số 1 với chiều sâu bằng 0,25 chiều sâu ren, sau đó cắt bằng dao cắt lưỡi hẹp số 2đến hết chiều sâu (Trang 42)
Hình 2.6. Gá dao theo dưỡng  Lắp sơ bộ dao tiện ren - Giáo trình tiện ren truyền động, ren mô đun (nghề cắt gọt kim loại   trình độ cao đẳng liên thông)
Hình 2.6. Gá dao theo dưỡng Lắp sơ bộ dao tiện ren (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm