2.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các công ước về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học - Vấn đề bảo tồn môi trường được quan tâm từ 1960s Bảo vệ di sản văn hoá,
Trang 1CHƯƠNG II: CÁC HIỆP ĐỊNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TOÀN CẦU
• Tính cấp thiết của các vấn đề môi trường toàn cầu
• Các hiệp định môi trường đa biên (MEAs)
• Các cơ chế thương mại liên quan đến môi trường
Trang 22.1 Sự cần thiết của quản lý môi trường toàn cầu
Trang 32.1 Sự cần thiết của quản lý môi trường toàn cầu
Trang 42.1 Sự cần thiết của quản lý môi trường toàn cầu
Trang 52.1 Sự cần thiết của quản lý môi trường toàn cầu
• Suy thoài tài nguyên thiên nhiên
• Ô nhiễm môi trường xuyên biên giới
• Biến đổi khí hậu
• Sợ cố môi trường
Trang 62.1.1 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Suy thoái tài nguyên thiên nhiên hay suy giảm tài nguyên thiên nhiên (Degradation of Natural Resources): Sự suy
giảm về cả về số lượng và chất lượng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không thể hồi phục lại, giảm sức tải của môi trường gây ảnh hưởng đến môi trường và các điều kiện sống, tồn tại và phát triển của con người
(Tình trạng thiếu nước, sa mạc hoá, xói mòn đất, suy giảm năng suất nông nghiệp, suy giảm nguồn dự trữ hải sản, rừng cạn kiệt, nhiều loài động vật biến mất.)
Trang 72.1.1 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Trang 8Nguyên nhân?
Theo nghiên cứu Global Footprint Network – GFN
- Từ năm 1600 đến nay: 21% các loài động vật và 1,3% các loài chim trên thế giới đã bị tuyệt chủng Hơn 99% những
sự tuyệt chủng thời cận đại là do con người gây ra
- Đến 2019: 1 công dân tiêu thụ nhiều hơn 1,6 mức cần
thiết (khả năng trái đất có thể tái tạo)
- Đến năm 2050: Con người cần đến 2 hành tinh
Trang 92.1.1 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Nguyên nhân?
• Không đảm bảo môi trường cho nguồn tài nguyên tái tạo: Đất, nước, không khí, sinh vật
• Khai thác quá mức
KL: Con người và các hoạt động của con người sẽ cần phải được thay đổi
Trang 102.1.1 Suy thoái tài nguyên thiên nhiên
Trang 11Thương mại quốc tế và Suy thoài TNTN?
- Điều kiện tự do hóa thương mại cần cam kết bảo vệ các nguồn tài nguyên tự nhiên (Bảo tồn nguồn lợi, duy trì đa dạng sinh học) từ đó ảnh hưởng tích cực đến sự thay đổi
về thể chế quản lý của các quốc gia xuất khẩu
- Tự do hóa thương mại làm thay đổi giá cả tương đối của hàng hóa thâm dụng nhiều tài nguyên, làm tăng nỗ lực xuất khẩu và điều này chính là nguyên nhân cơ bản của việc khai thác tài nguyên không có kiểm soát
Trang 122.1.2 Ô nhiễm môi trường xuyên biên giới
Ô nhiễm xuyên môi trường xuyên biên giới: Ô nhiễm
bắt nguồn từ một quốc gia nhưng có thể gây ra thiệt hại trong môi trường của quốc gia khác, bằng cách vượt qua biên giới thông qua các con đường như nước hoặc
Trang 132.1.2 Ô nhiễm môi trường xuyên biên giới
Trang 142.1.2 Ô nhiễm môi trường xuyên biên giới
Ảnh hưởng nhiễm xuyên môi trường xuyên biên giới:
- Ô nhiễm của một quốc gia nhanh chóng có thể và thường xuyên xảy ra, trở thành cuộc khủng hoảng kinh tế và môi trường của một quốc gia khác
- Tình trạng ô nhiễm nặng nề hiện rõ ở các nước phát triển cũng trở nên rõ ràng ở các vùng sâu vùng xa của các nước láng giềng
- Vấn đề bắt nguồn từ một quốc gia khác nên việc giải quyết
nó trở thành vấn đề của ngoại giao và quan hệ quốc tế
- Hàn Quốc và Nhật Bản có những bảo cáo cho rằng mưa
tình trạng mưa axit được tạo ra bởi khí thải lưu huznh và nitơ oxit từ các nhà máy đốt than ở miền bắc Trung Quốc
Trang 152.1.3 Vấn đề biến đổi khí hậu
• Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi mô hình thời tiết và
những thay đổi liên quan đến đại dương, bề mặt đất
và các tảng băng, xảy ra theo thời gian với quy mô
hàng thập kỷ hoặc lâu hơn
• Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi dài hạn trong điều kiện
thời tiết được xác định bởi những thay đổi về nhiệt
độ, lượng mưa, gió và các chỉ số khác Biểu hiện chính của là các hình thái môi trường cực đoan: bão, tố lốc, hạn hán, băng giá, nước biển dâng…
Trang 162.1.3 Vấn đề biến đổi khí hậu
• Nguyên nhân biến đổi khí hậu
Sự hình thành ngày càng nhiều các khí thải nhà kính
(GHG – Greenhouse gase như carbon dioxide (CO2),
Metan (CH4), Nito oxit (NO), khí flo, là nguyên nhân gây
ra hiệu ứng nhà kính
Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
Trang 172.1.3 Vấn đề biến đổi khí hậu
• Biến đổi khí hậu và thương mại quốc tế
- Thương mại quốc tế có thể tác động đến lượng phát thải khí nhà kính thông qua việc thay đổi lợi thế so sánh của các quốc gia và dẫn đến dịch chuyển trong
cơ cấu thương mại quốc tế như ( quốc gia nông
nghiệp)
- Thương mại quốc tế nếu không được kiểm soát tốt các tác động đến môi trường thì có thể làm trầm
trọng hơn hậu quả của biến đổi khí hậu từ đó ảnh
hưởng tiêu cực trở lại đến hoạt động thương mại
Trang 182.1.4 Sự cố môi trường
Sự cố môi trường: Sự cố xảy ra trong quá trình hoạt
động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô
nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
Trang 192.1.4 Sự cố môi trường
Nguyên nhân sự cố môi trường:
Sự cố môi trường do thiên nhiên gây ra
Tai biến tự nhiên như: động đất, bão, sóng thần, cháy
rừng
Sự cố môi trường do con người gây ra
Hoạt động của con người như xả thải chất ô nhiễm hoặc
sự cố kỹ thuật như cháy, nổ nhà máy lọc dầu, vỡ ống dẫn khí, rò rỉ hoá chất nguy hại …
Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên gây
rac
Mưa axit
Trang 202.1.4 Sự cố môi trường
Sự cố môi trường và thương mại quốc tế
• Sự cố môi trường trong hoạt động thương mại quôc
tế có thể đến từ bất kể khâu nào trong chuỗi cung ứng thương mại quốc tế (R&D, sản xuất vận chuyển, phân phối, tiêu dùng, thải bỏ)
• Sự cố môi trường là vấn đề cả quốc gia xuất và nhập khẩu quan tâm và quản lý
(Công ước Marpol 73/79, Bộ luật quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển (IMDG Code)…)
Trang 212.2 Các hiệp định môi trường đa biên (MEAs)
• Các hiệp định môi trường đa biên - Multilateral
environmental agreements (MEAs)
• MEAs được thiết lập giữa ba hoặc nhiều quốc gia với
mục đích đạt được mục tiêu môi trường
• MEAs là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và
những điều bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực
nào đó, do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất
về hành động và sự hợp tác trong các nước thành viên
• Trên thế giới có khoảng trên 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường và khoảng 300 công cụ môi trường
• Mục tiêu bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường
Trang 222.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
• Các công ước về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng
sinh học
• Các công ước về quản lý đất
• Các công ước về quản lý nguồn nước
Trang 232.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các công ước về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
- Vấn đề bảo tồn môi trường được quan tâm từ 1960s (Bảo vệ di sản văn hoá, suy giảm trữ lượng cá ngừ, các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng và vùng đất ngập nước)
- Những năm 1990, sự quan tâm của toàn cầu chuyển sang các lĩnh vực được gắn kết với nhau bởi vấn đề đa dạng “sinh học” như các loài, khí hậu, hệ sinh thái,
nước và đất
Trang 242.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các công ước về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
- Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước 1970s
- Công ước về di sản thế giới và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng (CITES) 1970s
Trang 252.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các công ước về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học Việt Nam tham gia những Hiệp định :
• 1.Công ước năm 1992 về Đa dạng sinh học
• 2.Nghị định thư Cartagena năm 2000 về An toàn sinh học
• 3.Nghị định thư Nagoya năm 2010 về Tiếp cận các nguồn gen
và chia sẻ công bằng, hợp lý các lợi ích
• 4.Công ước năm 1973 về Buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng
• 5.Công ước Ramsar năm 1971 về Các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của loài
chim nước
• 6.Công ước năm 1972 về Bảo vệ các di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới
Trang 262.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các công ước về quản lý đất
- Công ước Liên Hợp Quốc năm 1994 về chống sa mạc hóa
- Công ước năm 1992 về Đa dạng sinh học
- Thỏa thuận Paris năm 2015
- Công ước đa dạng sinh học cũng có các quy định liên quan đến vấn đề sử dụng đất bền vững được gián tiếp điều
chỉnh thông qua một số cơ chế và văn bản
- Công ước Liên Hợp Quốc năm 1994 về chống sa mạc hoá
ở những quốc gia đang chịu hạn hán và/hoặc sa mạc hoá nghiêm trọng, đặc biệt là ở Châu Phi
Trang 272.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các công ước về quản lý nguồn nước
- Nguồn nước nói chung, hệ thống sông ngòi nói riêng vốn đã được điều chỉnh bởi luật quốc tế từ trước vì chúng
thường được dùng làm biên giới tự nhiên giữa các Quốc gia và thường chảy qua lãnh thổ của nhiều Quốc gia
- Điều chỉnh pháp lý về môi trường đối với sông ngòi đã
được phát triển tương đối sớm với bản Quy tắc Helsinki năm 1966 phản ánh luật tập quán tại thời điểm đó liên quan tới sử dụng công bằng
- Phần lớn các thoả thuận về sông quốc tế thường được áp dụng cho các khu vực sông đơn lẻ, bên cạnh đó, các thoả thuận ở cấp khu vực và thậm chí toàn cầu cũng đã được
ký kết nhằm thúc đẩy việc quản lý bền vững các đường thuỷ nội địa xuyên biên giới
Trang 282.2.1 Các công ƣớc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Các công ước về quản lý nguồn nước
• Năm 1997, Uỷ ban luật pháp quốc tế của Liên Hợp Quốc đã soạn thảo Công ước về việc sử dụng các nguồn nước quốc tế vào mục đích phi giao thông thuỷ với nhiều quy định tham vọng
• Năm 2008, Uỷ ban luật pháp quốc tế Liên Hợp Quốc đã hoàn thành bản Dự thảo Công ước về các tầng đất ngậm nước xuyên biên giới (draft articles of the Law of
Transboundary Aquifers), nhằm điều chỉnh nước ngầm không thông với nước bề mặt và có thể được so sánh với các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang được chia sẻ hợp pháp hiện nay như các vỉa dầu và khí xuyên biên giới
Trang 29Bài tập thực hành Nhóm 1-3 lựa chọn công ước về bảo vệ TNTN;
Nhóm còn lại công ước về BVMT
Thời gian: 14h20-15h30
Anh/chị lựa chọn 1 hiệp định môi trường đa biên (Công ước quốc tế) mà Việt Nam là thành viên
1 Khái quát về nội dung Hiệp định
2 Quá trình tham gia và phê chuẩn Hiệp định của VN
3 Tác động của Hiệp định đến hoạt động thương mại
quốc tế của Việt Nam
Trang 302.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
• Các công ước về bảo vệ môi trường biển và quản lý biển
• Các công ước về quản lý chất thải nguy hại và các chất
thải khác
• Các công ước bảo vệ tầng ô -zôn
Trang 312.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
Các công ước bảo vệ môi trường biển và quản lý biển
• Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) năm 1982- văn kiện này đã phải mất gần 12 năm mới có hiệu lực và được xem là ‘hiến chương về đại dương’
• Công ước không cho phép bảo lưu nên tất cả các Quốc gia thành viên bắt buộc phải chấp nhận toàn bộ Công ước
• UNCLOS xác lập một khuôn khổ pháp lý của không gian
biển, như vấn đề phân định biển, kiểm soát môi trường, nghiên cứu khoa học biển, các hoạt động thương mại và kinh tế, chuyển giao công nghệ và giải quyết tranh chấp liên quan tới biển
• Công ước còn được bổ sung thêm nhiều quy phạm tập
quán quốc tế
Trang 322.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường Các công ước bảo vệ môi trường biển và quản lý biển
Trang 332.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường Các công ước bảo vệ môi trường biển và quản lý biển
Trang 342.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
Các công ước về biến đổi khí hậu
• Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí
thành viên phê chuẩn là 197 nước Việt Nam phê chuẩn
Công ước từ ngày 16/11/1994
Trang 352.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường Các công ước về biến đổi khí hậu
• Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu
Trang 362.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường Các công ước về biến đổi khí hậu
• Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu
Trang 372.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường Các công ước về biến đổi khí hậu
• Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu
Trang 382.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
Các công ước về quản lý chất thải nguy hại và các chất thải khác
• Công ước Basel năm 1989
- Có tính ràng buộc pháp lý quan trọng nhất liên quan đến chất thải nguy hại và các chất thải khác
- Trọng tâm chính của Công ước là cụ thể hóa các quy định kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới các chất thải nguy hại, tức là việc các chất thải được vận chuyển qua các
đường biên giới quốc tế, và phát triển các tiêu chí quản lý chất thải phù hợp với môi trường
- Gần đây, thúc đẩy quản lý chất thải nguy hại phù hợp với môi trường, cách tiếp cận theo vòng đời, và giảm thiểu
việc tạo ra chất thải nguy hại
Trang 392.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
Các công ước về quản lý chất thải nguy hại và các chất thải khác
• Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó
phân hủy là hiệp ước quốc tế về môi trường, được ký vào năm 2001 và có hiệu lực kể từ ngày 17/05/2004
Mục đích loại bỏ hoặc hạn chế sản xuất và sử dụng các chất
ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy Đến nay có 181 quốc gia
tham gia Công ước Việt Nam tham gia phê chuẩn Công
ước ngày 22/07/2002
Trang 402.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
Các công ước về quản lý chất thải nguy hại và các chất thải khác
• Công ước Rotterdam năm 1998 về thủ tục chấp thuận thông báo trước đối với một số hóa chất và thuốc trừ sâu độc hại trong thương mại quốc tế
Công ước quy định chi tiết các thủ tục xuất nhập khẩu đối với một số hóa chất công nghiệp và thuốc trừ sâu độc hại
Để hỗ trợ các nước thành viên đang phát triển, Công ước
cũng quy định thiết lập một cơ chế tài chính
Trang 412.2.2 Các công ước bảo vệ môi trường
Các công ước về bảo vệ tầng Ô - zôn
• Những năm 1970 các nhà khoa học bắt đầu đưa ra các
cảnh báo về lỗ hổng ở tầng ô-zôn bao quanh trái đất có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
và môi trường
• 02 Công ước về bảo vệ tầng ô-zôn:
- Công ước Viên năm 1985 về Bảo vệ tầng ô-zôn;
- Nghị định thư Montreal năm 1978 về các chất gây suy
giảm tầng ô-zôn (Bổ sung công ước Viên 1985)
Trang 422.3 Các cơ chế thương mại liên quan đến biến đổi
khí hậu
• Cơ chế là khái niệm được dùng để chỉ một quy luật
vận hành của một hệ thống hay bất cứ một sự vật hiện tượng, một quy luật hoặc quá trình nào đó trong tự
nhiên, xã hội, cơ chế còn là chỉ sự tương tác giữa các yếu tố với nhau kết thành nhờ hệ thống và nhờ vào
việc tương tác đó mà hệ thống này hoạt động
• Cơ chế thương mại liên quan đến biến đổi khí hậu:
sự thống nhất về mặt nguyên tắc, các điều kiện cho
hoạt động thương mại liên quan đến môi trường nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu
Trang 432.3 Các cơ chế thương mại liên quan đến biến đổi
khí hậu
• Cơ chế phát triển sạch (CDM)
• Cơ chế đồng thuận (JI)
• Cơ chế giao dich phát thải (ETS)
• Thỏa thuận Paris 2016
Trang 442.3 Các cơ chế thương mại liên quan đến biến đổi
khí hậu 2.3.1 Cơ chế phát triển sạch (CDM)
- CDM -Clean Development Mechanism
- Cơ chế hợp tác trong khuôn khổ nghị định thư
Kyoto (Nhật Bản) tháng 12 năm 1997 (cam kết giảm
phát thải khí nhà kính của 39 nước phát triển) Kiềm chế
và kiểm soát xu hướng gia tăng phát thải khí nhà kính
đưa ra các mục tiêu giảm phát thải chính và thời gian
thực hiện cho các nước phát triển Khuyến khích
các nước đang phát triển thực hiện các dự án thân thiện với môi trường, nhằm phát triển bền vững