1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản lý môi trường trong thương mại quốc tế chương 1 môi trường và thương mại quốc tế

46 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Môi trường và Thương mại Quốc tế
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường trong thương mại quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 684,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phần tử này có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng với tác động bên ngoài theo quy luật tiến hoá • Đặc trưng này quy định tính chất, mức độ, ph

Trang 1

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

• Tổng quan về môi trường

• Một số vấn đề cơ bản về thương mại quốc tế

• Mối quan hệ giữa môi trường và thương mại quốc tế

• Các cấp độ của mối quan hệ giữa thương mại và môi trường

Trang 2

1.1.1 Khái niệm môi trường

Định nghĩa tổng quát nhất về môi trường:

Môi trường bao gồm toàn bộ các yếu tố bao quanh một vật thể hoặc một sự kiện và có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của vật thể hoặc sự kiện đó

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 (có hiệu lực từ 17/11/2020)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân

tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có

ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát

triển của con người, sinh vật và tự nhiên

1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Phân loại môi trường

* Theo bản chất hình thành và tồn tại

( Môi trường sống của con người)

• Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố tự nhiên như: vật lý,

hoá học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con

người, ít chịu sự chi phối của con người

• Môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân tố vật lý, hoá học,

sinh học, xã hội do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người

• Môi trường xã hội: là tổng hợp các quan hệ giữa người với người

tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng con người

Trang 4

Phân loại môi trường

• Theo mức độ tác động và phạm vi ảnh hưởn

- Môi trường toàn cầu

- Môi trường khu vực

- Môi trường quốc gia

- Môi trường vùng

- Môi trường địa phương

Trang 5

Một số thuật ngữ có liên quan tới môi trường

– Ô nhiễm môi trường?

– Suy thoái môi trường?

– Sự cố môi trường? Chất thải có phải là

chất gây ô nhiễm?

Trang 6

Các đặc trưng cơ bản của môi trường

A TÍNH CƠ CẤU, CẤU TRÚC PHỨC TẠP

• Hệ môi trường bao gồm nhiều phần tử hợp thành

• Mỗi phần tử này được gọi là phần tử cấu trúc bị chi phối bởi các quy

luật khác nhau

• Các phần tử môi trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau làm cho

hệ tồn tại, hoạt động và phát triển

Nếu không nắm bắt được đặc trưng này của hệ môi trường, khi

tác động vào, sẽ dễ làm cho hệ môi trường biến đổi và khó khôi phục lại trạng thái ban đầu, mà sẽ biến đổi sang một hệ môi

trường mới và khi đó chức năng của hệ sẽ bị thay đổi

VD: h ệ thống rừng

Trang 7

B.TÍNH ĐỘNG

• Các phần tử trong hệ môi trường không tồn tại ở trạng thái tĩnh mà luôn luôn vận động, phát triển, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên

trạng thái cân bằng động của toàn hệ môi trường

• Khi có một sự thay đổi (mặc dù nhỏ) trong cấu trúc của hệ thì sẽ

làm cho hệ lệch khỏi trạng thái cân bằng cũ, và hệ lại có xu hướng lập lại cân bằng mới, đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ môi trường

Nếu sự thay đổi của hệ là quá lớn (trong trường hợp chúng ta tác

động quá mức) sẽ làm cho hệ môi trường bị thay đổi, trạng thái cân bằng động không thể được thiết lập thì nó sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường

Trang 8

• Vấn đề môi trường mang tính vùng rộng lớn, mang tính toàn cầu,

tính lâu dài và cần được giải quyết bằng sự nỗ lực của toàn thể

cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia

Trang 9

D KHẢ NĂNG TỰ TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU CHỈNH

• Trong hệ môi trường, có các phần tử sống Các phần tử này có khả

năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng với tác động bên ngoài theo quy luật tiến hoá

Đặc trưng này quy định tính chất, mức độ, phạm vi can thiệp của

con người vào hệ môi trường, đồng thời mở hướng giải quyết căn bản, lâu dài vấn đề môi trường cấp bách hiện nay như: tạo khả năng phục hồi các sinh vật biển, nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng các khu

rừng quốc gia, quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ để phục hồi các khu rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, các con sông lớn…

Trang 10

1 1.2 Các tiêu chuẩn môi trường

 Tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm

lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

 Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy

phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

 Tiêu chuẩn môi trường cơ sở áp dụng trong phạm vi quản

lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn

Trang 11

1 1.2 Các tiêu chuẩn môi trường

 Quy chuẩn môi trường hay quy chuẩn kỹ thuật môi

trường là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của:

 Thông số về chất lượng môi trường,

 Hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải,

 Các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước

Trang 12

1 1.2 Các tiêu chuẩn môi trường

• Loại thứ nhất do tổ chức tự tổ chức xây dựng tiêu chuẩn,

công bố và áp dụng và áp dụng tiêu chuẩn, có thể gọi đây là

hình thức tự chứng nhận

• Loại thứ hai do tổ chức tiêu thụ yêu cầu các nhà cung cấp

phải thực hiện tiêu chuẩn do mình đặt ra và tự họ tiến

hành kiểm tra việc nhà cung cấp có thực hiện đúng các yêu cầu đặt ra hay không, đây là hình thức chứng nhận theo

yêu cầu từ chủ thể phân phối hàng hóa, dịch vụ

• Loại thứ ba là một tiêu chuẩn được một tổ chức độc lập

xây dựng và cấp chững nhận (bên thứ 3), thông thường các

tổ chức chứng nhận độc lập là các tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn thường được biết đến là các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như (Tiêu chuẩn ISO 14000)

Trang 13

1.1.3 Quản lý môi trường

• Quản lý: Quá trình (Chủ thể, đối tượng liên quan, thiết lập mục tiêu, cách thức

thực hiện mục tiêu); “Nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người

khác“ - Mary Parker Follett

• QLMT là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh

các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người;

xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử

dụng hợp lý tài nguyên

• QLMT là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã

hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia

• LBVMT 2020 “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.”

Trang 14

1.1.3 Quản lý môi trường

Mục tiêu QLMT

• Kiểm soát hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường

• Ứng phó tiến tới thích ứng với biến đổi khí hậu

• Xóa bỏ bất công xã hội: Người nghèo, các quốc gia nghèo

• Giúp cho các quốc gia, cộng đồng, dân tộc và cá nhân hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề môi trường

Trang 15

1.1.3 Quản lý môi trường

Trang 16

1.1.4 Quản lý môi trường toàn cầu

Quản lý môi trường toàn cầu là gì?

- GEM

- Là hoạt động được tổ chức toàn diện được thực hiện bởi, các công cụ chính sách, cơ chế tài chính, các quy tắc, thủ tục và chuẩn mực quy định các quá trình bảo vệ môi trường toàn cầu

- Hiệu quả của Quản lý môi trường toàn cầu cuối cùng phụ thuộc vào việc thực hiện ở cấp độ toàn cầu và ở cấp độ các quốc gia Việc thực hiện ở cấp quốc gia là chìa khóa cuối cùng, đối với cả hiệu quả của hệ thống GEM và đối với từng vấn đề môi trường cụ thể

Trang 17

1.1.4 Quản lý môi trường toàn cầu

Quản lý môi trường toàn cầu là gì?

- Hội nghị toàn cầu đầu tiên về môi trường, được

tổ chức tại Stockholm vào năm 1972, đã khởi động ba thập kỷ thảo luận, đàm phán và phê chuẩn một loạt các thỏa thuận quốc tế về môi trường

- Các tổ chức quốc tế: Môi trường (WWF, UNEP, WildAid…), Kinh tế: WB, WTO, IMF…

Trang 18

1.1.4 Quản lý môi trường toàn cầu

Các vấn đề đặt ra đối với GEM?

1 Suy thoái TNTN

2 Ô nhiễm MT xuyên biên giới

3 Biến đổi khí hậu

4 Sự cố môi trường

Trang 19

1.1.4 Quản lý môi trường toàn cầu

Thách thức đối với GEM:

1 Có quá nhiều tổ chức tham gia vào GEM ở quá

nhiều nơi khác nhau, thường có nhiệm vụ trùng lặp,

2 Thiếu sự hợp tác và phối hợp giữa các tổ chức

quốc tế đối với nhiệm vụ chung của GEM

3 Thiếu thực thi, thực thi và hiệu quả trong GEM

Đàm phán Đàm phán Đàm phán

4 Thiếu nguồn lực cho GEM

5 WTO, WB, UNDP đứng ngoài GEM

Trang 20

1.1.4 Quản lý môi trường toàn cầu

Thách thức:

6 LDC không tin tưởng vào hệ thống GEM nói chung và đặc biệt lo ngại về tốc độ phát triển nhanh chóng của các công cụ môi trường và những tác động có thể có của nó đối với tăng trưởng kinh

tế

7 Thiếu ý chí chính trị và sự cân bằng giữa lợi ích quốc gia so với các vấn đề môi trường toàn cầu để đạt được GEM

Trang 21

1.2 Các vấn đề cơ bản về thương mại

quốc tế

1.2.1 Nguồn gốc thương mại quốc tế

1 Theo HT Mác – Lênin: Phân công lao động xã

hội -> chuyên môn hóa

2 Phân công lao động quốc tế  1 thể thống

nhất và dưới tác động của CM KHCN  PCLĐ cả chiều rộng và chiều sâu

3 Sự chênh lệch về giá cả yếu tố đầu vào giữa các quốc gia

Trang 22

1.2 Các vấn đề cơ bản về thương mại

quốc tế

1.2.2 Đặc trưng cơ bản thương mại quốc tế

- Quan hệ phát sinh tham gia TMQT

- Phạm vi: Quốc gia, quốc tế

- Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại liên quan đến đầu tư; thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

Trang 23

1.2 Các vấn đề cơ bản về thương mại

quốc tế

1.2.3 Hình thức và nội dung thương mại quốc tế

 Hình thức TMQT

- Thương mại quốc tế về hàng hóa

- Thương mại quốc tế về dịch vụ

- Thương mại quốc tế liên quan đến đầu tư

Nội dung TMQT: XNK hàng hóa; Dịch vụ TMQT; Gia công quốc tế; Tái xuất và chuyển khẩu; Xuất khẩu tại chỗ…

Trang 24

1.2 Các vấn đề cơ bản về thương mại

cơ cấu có lợi cho nền kinh tế trong nước.Thương mại quốc tế về hàng hóa

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, do việc

mở rộng trao đổi mà khai thác được triệt để lợi thế của nền kinh tế trong nước trên cơ sở sự phân công lao động quốc tế, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

Trang 25

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1 Tự do hóa thương mại là xu thế tất yếu

2 Thương mại quốc tế ngày càng đem lại sự giàu

có và thịnh vượng cho các quốc gia

3 Tự do hóa thương mại phản ánh xu thế toàn

cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế

4 Tăng cường thương mại quốc tế phản ánh đúng

xu thế tự do hóa thương mại

5 Tự do hóa thương mại và những mặt trái của nó

Trang 26

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

Tự do hóa thương mại là gì?

1 Xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế

2 Lý thuyết về lợi thế so sánh và kinh tế mở

Tự do hóa thương mại có mối quan hệ gì với vấn

đề môi trường

1 Yêu cầu: Thị trường, cơ quan quản lý

2 Động lực: Ứng dụng, chuyển giao nguồn lực MT,

nâng cao năng lực

Trang 27

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.1 Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến môi trường

A Phản ánh mối quan hệ giữa kinh tế & môi trường

B Thương mại là nguyên nhân biến đổi MT theo chiều hướng xấu, đặc biệt tự do hóa thương mại

C Thương mại môi trường có tính nhân quả

Trang 28

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

C Thương mại môi trường có tính nhân quả?

MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG GÌ ĐẾN THƯƠNG MẠI

- Môi trường là giá đỡ cho mọi hoạt động kinh tế: Thương mại là bộ phận quan trọng

- Thương mại chịu tác động mạnh mẽ bởi môi trường

(Thương mại công bằng, bền vững hoặc tạo ra rào

cản cho thương mại)

Trang 29

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

C Thương mại môi trường có tính nhân quả

THƯƠNG MẠI CÓ TÁC ĐỘNG GÌ ĐẾN MÔI TRƯỜNG ?

- Thương mại là khâu trung gian giữa SX&TD: Khuyến khích SX&TD quá mức, hoặc SX&TD thân thiện môi trường

- Thương mại mở rộng, tăng cường trao đổi  hiệu quả tối ưu hơn về tài nguyên: Hiệu quả sử dụng tài nguyên (Tăng quy mô thương mại  trầm trọng hơn các vấn đề môi trường)

- Thương mại ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế  Tốt cho môi trường hoặc ko tốt cho môi trường

Trang 30

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.2 Tính tất yếu khách quan phát triển thương mại dựa trên cơ sở bảo vệ môi trường

Mâu thuẫn giữa lợi ích trước mắt và lâu dài, giữa lợi ích cục bộ và tổng thể hướng tới PTBV

+ Tự do hoá thưong mại thúc đẩy sự phát triển kinh

tế và chính sự tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện thực thi các giải pháp bảo vệ môi trường

+ Để bảo vệ môi trường thì buộc phải thực thi chiến lược phát triển bền vững và chỉ có như vậy thì quá trình tự do hoá thương mại mới đẩm bảo hiệu quả kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá

Trang 31

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.2 Tính tất yếu khách quan phát triển thương mại dựa trên cơ sở bảo vệ môi trường

• Thực hiện chiến lược con người và phát huy yếu

tố con người trong mối quan hệ và môi trường

(Điều hành, thực hiện và là mục tiêu)

• Hoà nhập nền kinh tế mỗi nước vào khu vực và

thế giới thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế thương mại và hợp tác quốc tế

(BVMT là xu thế mới, tất yếu)

Trang 32

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo phát triển thương mại bền vững

- Kết thúc vòng đàm phán Uruguay, Quyết định cấp

bộ trưởng về thương mại và môi trường đã được thông qua (tháng 4/1994) và Uỷ ban về thương mại và môi trường (CTE) thuộc khuôn khổ WTO đã được thành lập

- Chương trình hành động của CTE được quy định trong Quyết định cấp bộ trưởng tại Singapore,

diễn ra vào tháng 12/1996 với các điều khoản:

Trang 33

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo phát triển thương mại bền vững

Điều 1 Mối quan hệ giữa các điều khoản của hệ

thống thương mại đa phương về những biện pháp thương mại vì mục đích bảo vệ môi trường, bao gồm cả những biện pháp phù hợp với những điều khoản của hiệp định môi trường đa biên (MEA)

Trang 34

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo phát triển thương mại bền vững

Điều 2 Mối quan hệ giữa các chính sách bảo vệ

môi trường gắn liền với thương mại, các biện

pháp bảo vệ môi trường có tác động lớn đến

thương mại và các điều khoản của hệ thống

thương mại đa phương

Trang 35

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo phát triển thương mại bền vững

Điều 3 Mối quan hệ giữa các điều khoản của hệ thống

thương mại đa phương:

a/ Mối quan hệ giữa các điều khoản của hệ thống

thương mại đa phương với vấn đề thuế và phí vì mục đích môi trường

b/ Mối quan hệ giữa các điều khoản của hệ thống

thương mại đa phương và những yêu cầu đối với tiêu

chuẩn sản phẩm, quy định kỹ thuật, bao bì, nhãn mác

và tái chế vì mục tiêu bảo vệ môi trường

Trang 36

1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và

thương mại quốc tế

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo phát triển thương mại bền vững

Điều 4 Những điều khoản của hệ thống thương

mại đa phương về tính minh bạch của các biện

pháp thương mại dịch vụ với mục tiêu bảo vệ môi trường và các biện pháp đáp ứng yêu cầu về mặt

môi trường có ảnh hưởng lớn đến thương mại

Ngày đăng: 29/08/2023, 13:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm