Bài 1: KHÁI QUÁT ĐỘNG CƠ ĐIỆN-HYBRID TRÊN Ô TÔ Mã bài: MĐ 29-1 Giới thiệu chung: Nội dung bài học này giúp cho sinh viên hiểu khái quát về xe hybrid, ưu nhược điểm và trình bày đượ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật động cơ điện và hybird trên ô tô
Mã số của môn học: MĐ 29
Thời gian của môn học: 60 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, bài tập: 28; KT: 02)
Vị trí, tính chất môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học/ mô đun sau: …
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc
+ Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý
Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số thuyết Lý
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Bài 1: Khái quát động cơ điện –
hybird trên ô tô
1 Khái quát động cơ điện – hybird
trên ô tô
1.1 Khái niệm động cơ điện –
hybird trên ô tô
5
1.2 Sự cần thiết áp dụng động cơ
điện – hybird trên ô tô
Trang 2động cơ điện – hybird trên ô tô
Trang 3Bài 1: KHÁI QUÁT ĐỘNG CƠ ĐIỆN-HYBRID TRÊN Ô TÔ
Mã bài: MĐ 29-1
Giới thiệu chung: Nội dung bài học này giúp cho sinh viên hiểu khái quát về xe
hybrid, ưu nhược điểm và trình bày được cấu tạo các bộ phận cũng như hoạt động của từng hệ thống
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng các khái niệm, phân loại của động cơ điện – hybird trên ô tô
- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ điện – hybird trên ô
tô
- Nhận dạng được vị trí các bộ phận của động cơ điện – hybird trên ô tô
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung:
1 Khái quát động cơ điện – hybird trên ô tô
1.1 Khái niệm động cơ điện – hybird trên ô tô
Xe Hybrid hay còn gọi là xe lai, xe có động cơ kết hợp Năng lượng của xe được cung cấp từ một hoặc nhiều động cơ điện khác nhau (một trong số đó có khả năng cung cấp năng lượng) kết hợp với một động cơ đốt trong (ICE) Hai nguồn năng lượng này được kết hợp với nhau qua một thiết bị phân chia công suất (PSD) dưới sự điều khiển của HEV ECU
Bộ điều khiển này sẽ quyết định khi nào động cơ đốt trong hoạt động, khi nào động cơ điện hoạt động và khi nào cả hai động cơ cùng hoạt động thông qua sự nhận biết các điều kiện
di chuyển của xe Bằng việc kết hợp giữa hai động cơ cùng hệ thống tái tạo năng lượng khi giảm tốc (phanh tái sinh) giúp cho xe Hybrid có thể khắc phục bài toán quãng đường của
xe điện và cải thiện hiệu suất, tiết kiệm nhiên liệu của động cơ sử dụng năng lượng hóa thạch Đem đến hiệu quả cao nhất, tiết kiệm nhất cho người sử dụng cũng như giúp bảo vệ môi trường
Ngoài ra để minh họa ưu và nhược điểm của xe Hybrid, ta có sự so sánh giữa các loại
xe sử dụng năng lượng mới được mô tả ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1 So sánh các loại xe sử dụng năng lượng mới
Xe sử dụng năng
lượng mới
Xe điện Giá thành thấp Khoảng cách di
chuyển ngắn
Thích hợp cho di chuyển cự ly ngắn, tốc độ thấp
Xe Hybrid Công nghệ đã hình
thành và phát triển tối
ưu
Giá thành cao Đáp ứng nhu cầu
hằng ngày của người sử dụng
Xe sử dụng nhiên
liệu hiệu suất cao
Tiếng ồn nhỏ, không ô nhiễm, khả năng lái xe
và tính di động cao
Công nghệ chưa phát triển và tốn kém
Khả năng ứng dụng rộng rãi nhất
1.2 Sự cần thiết phải có động cơ điện – hybird trên ô tô
Trang 4Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang diễn biến nhày càng nghiêm trọng Một trong những nguyên nhân dẫn đến hệ quả đó chính là khí thải độc hại được phát thải từ động cơ đốt trong gây ra Và để giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường và tiết kiệm nguồn tài nguyên nhiên liệu hóa thạch thì ô tô lai hay còn gọi là xe Hybrid đang là xu thế để Việt Nam hướng tới để bảo vệ môi trường cũng như là tiền đề để mở ra kỉ nguyên xe điện tại đất nước Việt Nam của chúng ta
Xe Hybrid có hệ động lực gồm động cơ đốt trong và động cơ điện Xe đã được chế tạo lần đầu từ những năm cuối thế kỷ 18 Với các ưu điểm nổi bật như vận hành êm ái, tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường thì ô tô Hybrid đang là sự quan tâm nghiên cứu phát triển và chế tạo của nhiều hãng sản xuất ôtô trên thế giới như Châu Âu , Mỹ, Nhật Bản Cho đên hiện nay đã có nhiều mẫu ôtô Hybrid được sản xuất trên thị trường và được khách hàng tin dùng ô tô này Ô tô hybrid đang dần phổ biến tại nước ta và điển hình như Toyota Prius, Toyota Camry Hybrid, Toyota Corolla Cross 1.8 HV,…
Bên cạnh xe lai thì hiện nay xe ô tô chạy thuần điện đang phát triển mạnh mẽ, hầu hết các nhà sản xuất ô tô đều có những mẫu xe thuần điện riêng cho mình và xe điện thực sự
là mục tiêu mà cả thế giới đang hướng đến Tuy nhiên thì nguồn năng lượng pin trên xe điện là vấn đề đều được các nhà sản xuất ô tô quan tâm Nhiều công nghệ pin được áp dụng để tối ưu nhất cũng như lưu trữ nhiều năng lượng cho việc di chuyển trên quảng đường xa nhất có thể sau mỗi lần sạc
1.3.Vị trí của các bộ phận
Các bộ phận cơ bản
Hệ thống hybrid Toyota sử dụng 2 nguồn năng lượng là động cơ đốt trong và động cơ điện Hệ thống hybrid sẽ điều khiển sự kết hợp giữa 2 nguồn năng lượng này sao cho tối
ưu nhất, tùy thuộc vào điều kiện xe hoạt động
- Dòng xe prius 01- 03 sử dụng THS (hệ thống Hybrid Toyota)
- Dòng xe prius 04 & các dòng sau sử dụng THS-II, nó cơ bản giống dòng xe trước đó Nhưng có những cải tiến về MG1 và MG2, accu và động cơ.2
Trang 5Hình 1.1: Các bộ phận chính của hệ thống Hybrid
Trang 6Hình 1.2: Sơ đồ các bộ phận của hệ thống Hybri
Trang 72 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
2.1 Cấu tạo
Hệ thống Hybrid gồm:
2.1.1 Hộp số Hybrid, bao gồm: MG1, MG2 và một hệ bánh răng hành tinh
Cụm hộp số xe hybrid bao gồm:
- Động cơ điện 1 (MG1) tạo ra năng lượng điện
- Động cơ điện 2 (MG2) điều khiển xe
- Bộ bánh răng hành tinh tạo ra tỉ số truyền thay đổi và có vai trò như bộ phận phân chia công suất
- Hệ thống giảm tốc gồm: Dây xích, bánh răng trung gian, bánh răng đầu ra
- Bộ vi sai
Prius 01− Prius 03 sử dụng hộp số phân phối công suất P111
Prius 04 và các dòng sau sử dụng hộp số phân phối công suất P112 Nó tương tự như P111, nhưng cung cấp RPM nhiều hơn, nam châm vĩnh cửu hình chữ V nằm trong rotor của MG2 và thiết kế mới
ở hệ thống điều khiển.[3]
Hệ thống giảm tốc
Bộ bánh răng hành tinh Dây xích
Trang 8
Động cơ điện
MG1 và MG2 có chức năng là phát điện có công suất cao và hoạt động như 1 motor điện MG1
và MG2 cũng có nhiệm vụ cung cấp năng lượng hỗ trợ cho động cơ khi cần thiết.[3]
Động cơ điện MG1
MG1 có chức năng là nạp điện cho accu cao áp và cung cấp năng lượng điện để MG2 hoạt động Ngoài ra, nó còn điều chỉnh năng lượng điện được tạo ra (bằng cách thay đổi điện trở và rpm của MG1) MG1 cũng điều chỉnh tỉ số truyền của hộp số Nó còn đảm nhận việc khởi động động cơ.[3]
Hình 1.4: Động cơ điện số 1 (MG1)
Động cơ điện MG2
MG2 tạo ra nguồn năng lượng để vận hành xe ở tốc độ thấp và bổ sung năng lượng cho động cơ đốt trong để vận hành xe ở tốc độ cao Nó cung cấp năng lượng hỗ trợ cho động cơ khi cần thiết, giúp chiếc xe đạt được công suất cao hơn MG2 cũng có chức năng như một máy phát điện trong quá trình phanh, tái tạo lại năng lượng mất mát do quá trình phanh [3]
Trang 99
Hình 1.5: Động cơ điện số 2 (MG2)
2.1.2 Động cơ đốt trong ( chủ yếu là động cơ xăng)
Động cơ 1NZ-FXE xăng 1,5 lít sử dụng VVT-i (hệ thống điều khiển xu páp với góc mở thay đổi thông minh) và ETCS-i (điều khiển bướm ga bằng điện tử).[3]
Trang 10Hình 1.6: Động cơ 1NZ-FXE
2.1.3.Hộp chuyển đổi, bao gồm: Thiết bị chuyển đổi tăng áp, bộ chuyển đổi DC-DC, và bộ
chuyển đổi A/C
Bộ đổi điện chuyển điện áp một chiều của accu HV thành điện xoay chiều 3 pha để dẫn động MG1 và MG2
ECU HV điều khiển sự kích hoạt (bật/tắt) các transistor công suất Hơn nữa, bộ chuyển đổi điện truyền những thông tin cần cho việc điều khiển dòng điện, như cường độ dòng điện ra hoặc điện áp
ra đến ECU HV
Hình 1.7: Bộ chuyển đổi điện
Cùng với MG1 và MG2, bộ chyển đổi điện được làm mát bằng két nước chuyên dụng của hệ thống làm mát được tách riêng ra khỏi động cơ.[1]
Trang 11Bộ chuyển đổi DC-AC
Bộ biến đổi nguồn tăng điện áp danh định từ 201.6V DC, điện áp đầu ra của accu cao áp tối đa
là 500V DC Để tăng điện áp, bộ biến đổi sử dụng bộ điện năng tích hợp IPB bao gồm 1 con transistor để điều khiển đóng ngắt nguồn và 1 tụ điện để tích trữ năng lượng
Khi MG1 hoặc MG2 hoạt động như 1 máy phát điện, bộ chuyển đổi chuyển dòng xoay chiều (khoảng 201.6 - 500V) được tạo ra từ 1 trong 2 động cơ thành dòng điện 1 chiều Sau đó, bộ biến đổi nguồn giảm điện áp còn 201.6V DC để sạc cho accu cao áp
Các hệ thống phụ trên xe (như đèn chiếu sang, hệ thống âm thanh, quạt làm mát, ECU….) được cấp nguồn 12V DC
Ở dòng prius 01- 03, máy phát THS phát ra dòng có điện áp 273.6V DC thành 12V DC để sạc cho accu phụ
Ở dòng prius 04 – sau, máy phát THS-II có điện áp đầu ra danh định là 201.6V DC thành 12V
DC để sạc cho accu phụ.[1]
Hình 1.8: Mạch chuyển đổi DC- AC
Trang 12Bộ chuyển đổi A/C
Bộ chuyển đổi bao gồm: bộ chuyển đổi riêng cho hệ thống điều hòa Chuyển đổi điện áp danh định của accu cao áp từ 201.6V DC thành 201.6V AC để cung cấp cho máy nén của hệ thống điều hòa không khí
Hình 1.9: Mạch chuyển đổi A/C
- HV ECU, tập hợp thông tin từ các cảm biến và sẽ gửi tín hiệu cho ECM, hộp chuyển đổi, bộ điều khiển kết hợp trên xe Hybrid và ECU điều khiển để điều khiển hệ thống hybrid
Trang 13Ở thế hệ thứ II có sự cải tiến hơn, accu nickel-metal đã được sử dụng Nó giảm điện trở trong nhờ sự cải thiện những vật liệu và sự phối hợp giữa những bản cực Công suất nạp và phát ra cao hơn 35% so với accu thế hệ cũ
Accu cao áp được nạp lại bởi MG2 trong quá trình chuyển hóa năng lượng mất mát do quá trình phanh Accu sẽ cung cấp điện cho động cơ điện khi khởi động hoặc khi cần bổ sung năng lượng cho động cơ.[1]
Hình 1.10: Accu cao áp
3.1.1.2 Bộ bánh răng hành tinh
Bộ bánh răng hành tinh được sử dụng như là một thiết bị phân phối công suất Bánh răng mặt trời được gắn với MG1, bánh răng bao gắn với MG2 và cần dẫn được gắn với đầu ra của động cơ Lực được truyền từ đĩa xích đến hệ thống giảm tốc thông qua dây xích.[1]
Bảng 3.3: Đầu ra của bộ bánh răng hành tinh
Trang 14Hình 1.11: Bộ bánh răng hành tinh
Cần dẫn
Trang 153.1.1.3 Bộ giảm tốc
Hệ thống giảm tốc bao gồm dây xích, bánh răng trung gian, bánh răng đầu ra
Sử dụng mắt xích có bước xích nhỏ được để làm cho quá trình hoạt động êm dịu hơn và chiều dài của xích giảm xuống ngược với cơ cấu dẫn động bằng bánh răng
Các bánh răng trung gian và truyền động cuối đã được gia công có độ chính xác cao giúp cho quá trình hoạt động êm dịu hơn.[1]
Hình 1.12: Cấu tạo bộ giảm tốc
Trang 16Hình 1.13: Li hợp
Bộ điều khiển kết hợp
- Điều khiển MG1, MG2 và động cơ dựa vào mô men xoắn cần thiết, lực phanh tái tạo, tình trạng accu cao áp Những yếu tố này được xác định bởi sự thay đổi đầu ra, giá trị của gia tốc, vận tốc của xe
- Bộ điều khiển kết hợp điều khiển quá trình sạc cho accu cao áp Làm giảm nhiệt độ của accu cao áp, MG1 và MG2
- Để đảm bảo cho quá trình ngắt mạch và bảo vệ mạch điện của xe, bộ điều khiển kết hợp sử dụng 3 rơ le trong hệ thống rơ le chính để đóng ngắt mạch điện cao áp
- Nếu bộ điều khiển kết hợp phát hiện ra sự cố xảy ra trong hệ thống hybrid Nó sẽ kiểm soát
hệ thống dựa trên các dữ liệu bên trong bộ nhớ của nó.[2]
Hệ thống làm mát cho bộ chuyển đổi, MG1 và MG2
Một hệ thống làm mát chuyên dụng sử dụng 1 bơm nước để làm mát cho bộ chuyển đổi, MG1
và MG2 Hệ thống này tách biệt với hệ thống làm mát của động cơ Hệ thống này sẽ được kích hoạt khi chuyển sang chế độ IG.[3]
Trang 17Hình 1.14: Sơ đồ hệ thống làm mát
2.2 Nguyên lý hoạt động
Chế độ điều khiển hệ thống hybrid
Khi khởi động và di chuyển với tốc độ thấp, máy phát 2 cung cấp động lực chính Động cơ có thể hoạt động ngay lập tức nếu các pin cao áp tích nạp nguồn pin thấp Khi tăng tốc độ trên 40km/h động cơ đốt trong sẽ bắt đầu hoạt động
Khi lái xe trong điều kiện bình thường, năng lượng của động cơ được chia thành hai đường, một phần đến bánh xe và một phần điều khiển máy phát 1 tạo ra điện, điện áp này dùng để vận hành MG2 Các ECU điện áp cao điều khiển tỷ lệ phân phối năng lượng cho hiệu quả tối đa
Trong thời gian tăng tốc hoàn toàn, năng lượng được tạo ra bởi động cơ và máy phát 1 bổ sung bằng nguồn điện từ pin cao áp mô-men xoắn của động cơ kết hợp với mô-men xoắn máy phát 2 cung cấp năng lượng cần thiết để tăng tốc độ xe
Bình tiếp nhận
Bộ tản nhiệt (của động cơ)
Bộ tản nhiệt (của bộ chuyển đổi)
Bơm nước
Trang 18Trong quá trình giảm tốc hoặc phanh máy phát 2 hoạt động như một máy phát điện để thu hồi năng lượng tái sinh Việc thu hồi năng lượng từ phanh được lưu trữ trong acws quy điện áp cao
Khi Khởi Hành Và Tải Nhẹ (hoặc chạy lùi tay số ở vị trí R)
Hình 1.15 Sơ đồ đường truyền công suất khi sử dụng động cơ điện
Khi xe khởi hành hoặc đang được lái dưới tải nhẹ, với mức điện áp của ắc-quy điện áp cao cao hơn giá trị quy định, xe hoạt động chỉ bằng công suất của MG2 Tại thời điểm này, động cơ nhiệt không hoạt động, và MG1 được quay theo chiều ngược lại mà không tạo ra điện Nếu mức điện áp accu cao áp dưới giá trị quy định, động cơ nhiệt hoạt động thông qua mô tơ đề MG1 MG1 sử dụng điện
áp từ accu cao áp
Hình 1.16 Sơ đồ truyền mômen của bộ phân chia công suất khi sử dụng động cơ điện
Ghi chú:
Trang 192 Khi Khởi Động Động Cơ Nhiệt
Cả khi xe đang dừng hoặc đang chuyển động, khởi động động cơ nhiệt được thực hiện bởi MG1 Bởi vì, lực phát động được truyền vào thời gian này tới bánh răng bao trong bộ bánh răng hành tinh, một dòng điện được áp dụng cho MG2 để triệt tiêu lực phát động, làm bánh răng bao đứng yên (điều khiển tác động trở lại)
Sơ đồ truyền mômen dưới đây, cho ta một cái nhìn trực quan về chiều quay của bộ bánh răng hành tinh, tốc độ quay, và cân bằng công suất Trong sơ đồ truyền mômen, các giá trị vòng quay của 3 bánh răng duy trì một mối quan hệ, trong đó chúng luôn luôn được kết nối bởi một đường thẳng
Hình 1.17 Sơ đồ truyền mômen từ MG1 đến động động cơ xăng khi khởi động
Ghi chú:
Trang 20Trong giai đoạn chạy ở tốc độ thấp (15-40 Km/giờ), động cơ xăng chạy và cung cấp công suất MG2 quay và làm việc như một mô tơ và cung cấp một công suất phụ thêm MG1 thì được quay cùng hướng bởi động cơ xăng, làm việc như một máy phát và cung cấp điện năng cho
MG2.Trong khi động cơ thúc đẩy các bánh xe thông qua các bánh răng hành tinh, MG1 được điều khiển qua bánh răng hành tinh để cung cấp điệp cho MG2
Khi tăng tốc
Khi xe tăng tốc hoặc chạy với tốc độ trên 40km/h lực phát động của động cơ nhiệt được chia bởi các bánh răng hành tinh Một phần của lực phát động này là công suất đầu ra trực tiếp, và lực phát động còn lại được sử dụng để tạo ra điện thông qua MG1 Thông qua việc sử dụng một đường dẫn điện của bộ biến tần, năng lượng điện được tạo ra bởi MG1 được gửi đến MG2 để tạo công suất đầu ra, năng lượng điện này như là lực phát động của MG2 Trong điều kiện tải cao hơn, năng lượng điện từ ắc- quy điện áp cao cũng được sử dụng như một lực dẫn động của MG2
Hình 1.18 Sơ đồ đường truyền công suất khi sử dụng động cơ điện
Trang 21Hình 1.19 Sơ đồ truyền mômen từ động cơ điện và động cơ xăng đến bánh xe
Ghi chú:
Giảm tốc và phanh
Ngay khi người lái nhả bàn đạp ga, MG2 trở thành một máy phát MG2 được quay bởi các bánh xe chủ động và tạo ra điện năng để nạp cho ắc qui HV Quá trình này gọi là phanh tái sinh Khi xe giảm tốc, động cơ xăng dừng chạy và MG1 quay chiều ngược lại để duy trì tỉ số truyền Khi nhấn bàn đạp phanh, hầu hết lực phanh ban đầu bắt nguồn từ phanh tái sinh và lực được yêu cầu để quay MG2 như một máy phát Phanh thủy lực cung cấp thêm năng lượng dừng, cho xe chạy chậm lại Khi xe giảm tốc, năng lượng của bánh xe bị thu hồi và chuyển đổi năng lượng đó để sạc cho ắc quy
HV bởi MG2
Trang 22NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ
Bài tập thực hành của học viên
Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức đã học: nhận dạng các cơ cấu của hệ thống truyền động hybrid
Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ: Nhận dạng, phân loại hệ thống Hybrid trên
ô tô, trình bày yêu cầu của các chi tiết trong hệ thống;
Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện công việc: có đầy đủ các cơ cấu của hệ thống, thời gian theo chương trình đào tạo
Kết quả và sản phẩm phải đạt được: nhận dạng, nắm vững yêu cầu, phân loại các cơ cấu của hệ thống Hybrid trên ô tô hiện nay
Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản phẩm
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Đưa ra các nội dung, sản phẩm chính: nhận dạng, phân loại, trình bày yêu cầu của các chi tiết trong hệ thống
Cách thức và phương pháp đánh giá: thông qua các bài tập thực hành để đánh giá kỹ năng
Gợi ý tài liệu học tập: Các tài liệu tham khảo ở có ở cuối sách
Trang 23Bài 2: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG HYBRID TRÊN Ô TÔ
Mã bài: MĐ 29-2 Giới thiệu chung: Với xe hybrid công việc bảo dưỡng sửa chữa đòi hỏi kỹ thuật viên phải vững
kiến thức chuyên môn và tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quá trình thực hiện Nội dung này trang bị cho sinh viên các bước kiểm tra bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống hybrid trên ô tô
Mục tiêu:
- Nhận dạng được vị trí của các bộ phận động cơ điện – hybird trên ô tô
- Sử dụng thiết bị chẩn đoán chuyên dùng phù hợp
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Nội dung:
1 Bảo dưỡng
Lưu ý chung:
Các yêu cầu bảo dưỡng khác nhau tùy thuộc vào quốc gia
Kiểm tra lịch trình bảo trì trong phần bổ sung của cuốn hướng dẫn sử dụng
Tuân theo lịch trình bảo dưỡng là giúp xe vận hành tốt
Xác định thời gian thích hợp để tiến hành bảo dưỡng xe bằng cách sử dụng số km xe đã đi hoặc thời gian (tháng) đã trôi qua, tùy theo điều kiện nào đạt được thông số kỹ thuật trước
Không kiểm tra từng bộ phận của xe có thể dẫn đến động cơ hoạt động kém và tăng lượng khí thải 1.1 Bảo dưỡng chung
1.1.1 Các hạng mục bảo dưỡng chung
Hạng mục 1 : Siết chặt bu lông và đai ốc trên khung gầm xe
a) Các bộ phận gầm xe
Nếu cần, hãy siết chặt các bu lông và đai ốc trên các bộ được liệt kê bên dưới đây:
Cầu trước và hệ thống treo trước
Hệ thống truyền động
Cầu sau và hệ thống treo sau
Trang 24 Chân máy
Các bộ phận gầm xe khác
b) Các bộ phận khung xe
Nếu cần, hãy siết chặt các bu lông và đai ốc trên các bộ được liệt kê bên dưới đây:
Hệ thống dây đai an toàn
Hạng mục 2: Thay lọc điều hòa không khí
a) Tháo bộ lọc điều hòa không khí
b) Kiểm tra bằng mắt thường bề mặt của bộ lọc điều hòa không khí
c) Nếu bộ lọc điều hòa không khí bị nhiễm tạp chất, hãy thay thế nó
Hạng mục 3: Kiểm tra trên đường
a) Kiểm tra động cơ và khung gầm xem có tiếng ồn bất thường không
b) Kiểm tra để đảm bảo rằng xe không lạng lách hoặc tấp vào một bên
c) Kiểm tra xem phanh có hoạt động tốt không
Hạng mục 4: Kiểm tra thân xe
a) Kiểm tra bên ngoài thân xe xem có vết lõm, trầy xước và rỉ sét không
b) Kiểm tra gầm xe xem có bị rỉ sét và hư hỏng không
Nếu cần, hãy thay thế bộ phận bị hư hỏng hoặc sửa chữa khu vực bị hư hỏng
Hạng mục 5: Kiểm tra kết thúc
Kiểm tra hoạt động của xe
Bước 1: Kiểm tra nắp capo: Bản lề hoạt động tốt, khóa an toàn khi đóng
Bước 2: Kiểm tra cửa trước và cửa sau : Khóa cửa hoạt động bình thường, kiểm tra cửa đóng đúng cách
Trang 25Bước 3: Kiểm tra cửa khoang hành lý: Cửa khoang hành lý đóng mở đúng cách
Bước 4: Kiểm tra ghế: Ghế điều chỉnh dễ dàng và khóa an toàn ở mọi vị trí
Bước 5: Đảm bảo giao một chiếc xe sạch sẽ cho khách hàng: Đảm bảo kiểm tra những điều sau:
vô lăng, cần số, các công tắc và nút bấm, tay nắm cửa, ghế
Hạng mục 6: Kiểm tra hệ thống phanh
a) Kiểm tra đường ống phanh và ống mềm
Làm việc trong khu vực có ánh sáng tốt Xoay hoàn toàn bánh trước sang phải hoặc sang trái trước khi bắt đầu kiểm tra
Bước 1: Sử dụng gương, kiểm tra toàn bộ chu vi và chiều dài của đường ống phanh và ống mềm xem:
Bước 2: Kiểm tra độ kín của tất cả các kẹp và kiểm tra sự rò rỉ của các mối nối
Bước 3: Kiểm tra đảm bảo rằng các đường ống và đường ống mềm không gần các cạnh sắc bén, các bộ phận chuyển động hoặc hệ thống xả
Bước 4: Kiểm tra xem các đường dây đã được lắp đặt đúng cách và đi qua tâm của các vòng đệm chưa
Trang 26c) Kiểm tra phanh đỗ xe
Kiểm tra khe hở của má phanh đỗ và hành trình của bàn đạp phanh
Kiểm tra dây cáp phanh tay để đảm bảo rằng chúng không bị biến dạng hoặc bị ràng buộc
d) Kiểm tra phanh trước
Kiểm tra má và đĩa phanh trước
e) Kiểm tra phanh sau
Kiểm tra má phanh và đĩa phanh sau
f) Kiểm tra hoặc thay dầu phanh
Kiểm tra hoặc thay dầu phanh
Tiêu chuẩn dầu phanh: SAE J1703 hoặc FMVSS No 116 DOT3
Hạng mục 7: Kiểm tra thanh nối hệ thống lái và hộp thước lái
a) Kiểm tra vô lăng quay tự do
b) Kiểm tra sự lỏng lẻo hoặc hư hỏng của thanh nối hệ thống lái
Bước 1: Kiểm tra các đầu rô tuyn
Bước 2: Kiểm tra để đảm bảo rằng các đệm lót và ống chụp bụi không bị hỏng
Bước 3: Kiểm tra xem các kẹp ống chụp bụi không bị lỏng
Bước 4: Kiểm tra xem vỏ hộp thước lái không bị hư hỏng
Hạng mục 8: Kiểm tra các khớp cầu và nắp che bụi
a) Kiểm tra độ lỏng lẻo của các khớp nối bóng
b) Kiểm tra nắp che bụi xem có bị hư hỏng không
Hạng mục 9: Kiểm tra chụp bụi của trục dẫn động
Kiểm tra chụp bụi của trục dẫn động có mất kẹp, nứt, rò rỉ dầu mỡ, gấp khúc hoặc hư hỏng không
Hạng mục 10: Kiểm tra bộ truyền động HV
Kiểm tra trực quan bộ truyền động để phát hiện rò rỉ chất lỏng Nếu chất lỏng bị rò rỉ, hãy tìm nguyên nhân và sửa chữa nó
Hạng mục 11: Kiểm tra hệ thống treo
Kiểm tra hệ thống treo trước và sau