1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nguội cơ bản (nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng)

67 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình nguội cơ bản (nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng)
Tác giả Trần Thanh Điền, Hồ Anh Sĩ
Trường học Cao đẳng nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Nghiên cứu và đào tạo nghề công nghệ ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: + Mô đun bổ trợ cho tay nghề phần thực hành nghề nguội cơ bản nghề Công nghệ ô tô, vì trong quá trình thực hiện có những phần cần phải gia côn

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Nguội cơ bản là một trong những mô đun cơ sở của nghề Công nghệ ô tô được biên soạn dựa theo chương trình đào tạo chất lượng thường đã xây dựng và ban hành năm 2021 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề Công nghệ ô tô hệ Cao đẳng

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi bài học đều có thí dụ và bài tập tương ứng để áp dụng và làm sáng tỏ phần lý thuyết

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm thực tế giảng dạy, thiết

bị thực hành của trường, tham khảo đồng nghiệp, tham khảo các giáo trình hiện có và cập nhật những kiến thức mới có liên quan để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 45 giờ gồm có:

Bài 01 MĐ 14-01: An toàn lao động xưởng Nguội-Sử dụng cụ đo kiểm

Bài 02 MĐ 14-02 : Vạch dấu

Bài 03 MĐ 14-03 : Giũa kim loại

Bài 04 MĐ 14-04 : Cưa kim loai

Bài 05 MĐ 14-05 : Khoan kim loại

Bài 06 MĐ 14-06 : Cắt ren ngoài- trong

Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các nghề Công nghệ

ô tô

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ điều chỉnh hoàn thiện hơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 202

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Trần Thanh Điền

2 Hồ Anh Sĩ

Trang 3

3

MỤC LỤC

Đề mục Trang

Tuyên bố bản quyền 1

Lời Giới thiệu 2

Mục lục 3

Nội dung mô đun 6

Bài 1: An toàn lao động xưởng nguôi- Sử dụng cụ đo kiểm 13

1.1 Nội quy an toàn xưởng nguội 13

1.2 Tổ chức nơi làm việc của thợ nguội .13

2 Sử dụng dụng cụ đo kiểm 14

2.1 Sử dụng thước lá 14

2.1.1.Đo kích thước bằng thước lá 14

2.1.2 Đo thước trơn 14

2.1.3 Đo giá trị kích thước 15

2.2 Công dụng và cấu tạo thước cặp 15

2.2.1 Công dụng 15

2.2.2 Cấu tạo 15

2.3 Cách đọc kết quả trên thước cặp 16

2.4 Cách sử dụng thước cặp 19

2.5 Đo kích thước trong 19

2.6 Đo kích thước ngoài 20

2.7 Đo kích thước sâu 20

2.8 Cách bảo quản thước cặp 20

3.Cách sử dụng dụng cụ đo kiểm panme 20

3.1 Công dụng và cấu tạo pan me 20

3.1.1 Công dụng .20

3.1.2 Cấu tạo .21

3.2 Cách đọc kết quả trên pan me 21

3.2.1 Tên gọi các chi tiết trên pan me cơ 21

3.2.2 Hướng dẫn đọc kết quả đo của pan me 22

3.3 Cách sử dụng pan me 23

3.4.Các bảo quản pan me .23

Bài 2 Vạch dấu 25

1 Cấu tạo và phương pháp sử dụng dụng cụ vạch dấu 25

1.1 Mũi vạch dấu 25

1.2 Đài vạch dấu 25

1.3 Com pa vạch dấu 25

1.4 Mũi chấm dấu 27

2 Kỹ thuật sử dụng dung cụ vạch dấu 27

2.1 Kỹ thuật sử dụng mũi vạch dấu 28

2.2 Kỹ thuật sử dụng đài vạch dấu 28

2.2 Kỹ thuật sử dụng com pa 29

2.3 Kỹ thuật vạch dấu trên mặt phẳng 31

2.4.Kỹ thuật vạch dấu theo dưỡng 31

Trang 4

2.5 Kỹ thuật vạch dấu khối 32

3 Trình tự thực hiện 33

3.1 Đọc nghiên cứu bản vẽ 33

3.1 Chuẩn bị phôi 33

3.2.Bôi màu,,,,,,, 33

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi vạch dấu 35

Bài 3: Giũa Kim loại 36

1.1 Khái niệm về dũa kim loại 36

1.2 Cấu tạo, phân loại dũa 36

1.3 Kỹ thuật giũa kim loại 36

1.3.1.Phương pháp giũa mặt phẳng đạt độ phẳng 39

1.3.1.1 Giũa mặt phẳng theo tâm dọc 39

1.3.1.2 Giũa mặt phẳng theo tâm ngang 39

1.3.1.3 Giũa mặt phẳng theo tâm chéo 40

1.3.1.4 Kiểm tra mặt phẳng giũa 40

1.3.2 Phương pháp giũa mặt phẳng đạt độ song song 40

1.3.2.1 Giũa mặt phẳng chuẩn 1 40

1.3.2.2 Kiểm tra 40

1.3.3 Phương pháp giũa mặt phẳng đạt độ vuông góc 41

1.3.3.1 Giũa góc vuông trong 41

1.3.3.2 Giũa góc vuông ngoài 41

1.3.3.3 Kiểm tra 41

1.3.4 Gia công mặt cong 41

1.3.4.1 Giũa mặt cong lồi theo vạch dấu 41

1.3.4.2 Giũa mặt cong lõm theo vạch dấu 42

1.3.4.3 Giũa mặt cong lồi theo dưỡng 42

1.3.4.4 Giũa mặt cong lõm theo dưỡng 42

1.3.4.5 Kiểm tra 42

2 Trình tự giũa kim loại 43

2.1 Đọc bản vẽ 43

2.2 Chuẩn bị phôi và dụng cụ 43

2.2.1 Chuẩn bị phôi 43

3 Các dạng sai hỏng nguyên nhân khắc phục khi giũa kim loại .46

Bài 4: Cưa kim loại ……….48

1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo lưỡi cưa 48

1.1 Khái niệm về cưa kim loại 48

1.2 Cấu tạo lưỡi cưa tay 48

1.3 Vật liệu lưỡi cưa 48

1.4 Cấu tạo khung cưa 48

3 Kỹ thuật cưa kim loại 49

3.1 Cưa đứt thanh thép dịnh hình 49

3.2 Cưa tấm kim loại mỏng 49

3.3 Cưa các thanh thép kim loại dạng ống 50

4 Trình tự cưa kim loại 51

5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân cách đề phòng khi cưa, cắt kim loại 52

Bài 5 Khoan kim loại ………54

1 Cấu tạo và vật liệu làm mũi khoan 54

1.1 Khái niệm về khoan kim loại .54

Trang 5

5

1.2 Cấu tạo mũi khoan kim loại 54

2 Kỹ thuật khoan kim loại 54

2.1 Khoan lỗ theo vạch dấu 54

2.2 Khoan lỗ bậc 55

2.3 Khoan mở rộng lỗ 55

2.4 Khoan lỗ trên mặt nghiêng 55

3 Trình tự khoan kim loại 56

3.1 Đọc bản vẽ 3.2 Chuẩn bị phôi và dụng cụ 4 Các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách đề phòng khi khoan lỗ 58

Bài 6 Cắt ren ngoài và trong .59

1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo ta rô 59

1.1 Khái niệm về cắt ren………59

1.2 Cấu tạo ta rô……….59

1.3 Phương pháp cắt ren bằng ta rô……… 60

1.3.1 Khoan lỗ mồi trước khi cắt ren……….60

1.3.2.Phương pháp cắt ren bằng ta rô số 1……… 60

1.3.3 Phương pháp cắt ren bằng ta rô số 2……….61

1.3.4 Kiểm tra chất lượng ren ………61

2 Cắt ren ngoài bằng bàn ren……… 61

2.1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo bàn ren 61

2.2 Phương pháp cắt ren ngoài 62

2.3 Phương pháp cắt ren hoàn chỉnh 63

2.4 Kiểm tra chất lượng ren………63

3 Trình tự thực hiện .64

3.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ………64

3.2 Chuẩn bị phôi liệu ,dụng cụ………64

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách đè phòng khi cắt ren ngoài………64

Tài liệu tham khảo ……… 66

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Nguội cơ bản

Mã số mô đun : MĐ 14

Thời gian môđun : 45 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 28 giờ, kiểm tra: 2 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí:

+ Mô đun bổ trợ cho tay nghề phần thực hành nghề nguội cơ bản nghề Công nghệ ô tô, vì trong quá trình thực hiện có những phần cần phải gia công nguội như: sử dụng dụng cụ đo,vạch dấu, dũa kim loại,cưa, khoan cắt ren, mới hoàn thành được công việc;

+ Được bố trí khi sinh viên học xong các môn học kỹ thuật cơ sở của nghề, và học song song với các mô đun

- Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp

- Khai triển được hình côn, hình chữ nhựt, ống rẽ

- Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ tương ứng

- Thực hiện được các công việc về:, giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng bàn ren, ta rô

- Mài sửa được các dụng cụ cắt và dụng cụ vạch dấu

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Hình thành tư duy khoa học phát triển năng lực làm việc theo nhóm

- Rèn luyện tính chính xác khoa học và tác phong công nghiệp

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Bài 1: Nội quy an toàn xưởng nguội- Sử

dụng dung cụ đo kiểm

4

1.2 Tổ chức nơi làm việc của thợ nguội

Trang 7

7

2.4 Cách sử dụng thước cặp

2.5 Đo kích thước trong

2.6 Đo kích thước ngoài

2.7 Đo kích thước sâu

2.8 Cách bảo quản thước cặp

3.Cách sử dụng dụng cụ đo kiểm panme

3.1 Công dụng và cấu tạo pan me

3.1.1 Công dụng

3.1.2 Cấu tạo

3.2 Cách đọc kết quả trên pan me

3.2.1 Tên gọi các chi tiết trên pan me cơ

3.2.2 Hướng dẫn đọc kết quả đo của pan

2 Kỹ thuật sử dụng dung cụ vạch dấu

2.1 Kỹ thuật sử dụng mũi vạch dấu

2.2 Kỹ thuật sử dụng đài vạch dấu

2.2 Kỹ thuật sử dụng đài vạch dấu

2.3 Kỹ thuật sử dụng com pa

2.4.Kỹ thuật vạch dấu trên mặt phẳng

2.5 Kỹ thuật vạch dấu theo dưỡng

2.6 Kỹ thuật vạch dấu khối

1.2 Cấu tạo, phân loại dũa

1.3 Kỹ thuật giũa kim loại

1.3.1.Phương pháp giũa mặt phẳng đạt độ

phẳng

1.3.1.1 Giũa mặt phẳng theo tâm dọc

1.3.1.2 Giũa mặt phẳng theo tâm ngang

1.3.1.3 Giũa mặt phẳng theo tâm chéo

1.3.1.4 Kiểm tra mặt phẳng giũa

1.3.2 Phương pháp giũa mặt phẳng đạt độ

song song

Trang 8

1.3.2.1 Giũa mặt phẳng chuẩn 1

1.3.2.2 Kiểm tra

1.3.3 Phương pháp giũa mặt phẳng đạt độ

vuông góc

1.3.3.1 Giũa góc vuông trong

1.3.3.2 Giũa góc vuông ngoài

1.3.3.3 Kiểm tra

1.3.4.1 Giũa mặt cong lồi theo vạch dấu

1.3.4.2 Giũa mặt cong lõm theo vạch dấu

1.3.4.3 Giũa mặt cong lồi theo dưỡng

1.3.4.4 Giũa mặt cong lõm theo dưỡng

3 Các dạng sai hỏng nguyên nhân khắc

phục khi giũa kim loại

1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo lưỡi cưa

1.1 Khái niệm về cưa kim loại

1.2 Cấu tạo lưỡi cưa tay

1.3 Vật liệu lưỡi cưa

1.4 Cấu tạo khung cưa

3 Kỹ thuật cưa kim loại

3.1 Cưa đứt thanh thép dịnh hình

3.2 Cưa tấm kim loại mỏng

3.3 Cưa các thanh thép kim loại dạng ống

4 Trình tự cưa kim loại:

5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân cách

đề phòng khi cưa, cắt kim loại

1 Cấu tạo và vật liệu làm mũi khoan

1.1 Khái niệm về khoan kim loại

1.2 Cấu tạo mũi khoan kim loại

2 Kỹ thuật khoan kim loại

2.1 Khoan lỗ theo vạch dấu

2.2 Khoan lỗ bậc

2.3 Khoan mở rộng lỗ

2.4 Khoan lỗ trên mặt nghiêng

3 Trình tự khoan kim loại

3.1 Đọc bản vẽ

3.2 Chuẩn bị phôi và dụng cụ

4 Các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách

Trang 9

9

đê fphòng khi khoan lỗ

1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo ta rô

1.1 Khái niệm về cắt ren

1.2 Cấu tạo ta rô

1.3 Phương pháp cắt ren bằng ta rô

1.3.1 Khoan lỗ mồi trước khi cắt ren

1.3.2.Phương pháp cắt ren bằng ta rô số 1

1.3.3 Phương pháp cắt ren bằng ta rô số 2

1.3.4 Kiểm tra chất lượng ren

2.1 Cấu tạo và vật liệu chế tạo bàn ren

2.2 Phương pháp cắt ren ngoài

2.3 Phương pháp cắt ren hoàn chỉnh

2.4 Kiểm tra chất lượng ren

3 Trình tự thực hiện

3.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ

3.2 Chuẩn bị phôi liệu ,dụng cụ

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và

cách đề phòng khi cắt ren ngoài

Trang 10

BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG XƯỞNG NGUỘI

VÀ SỬ DỤNG DUNG CỤ ĐO KIỂM

Mã bài: MĐ 14-01

Giới thiêu:

Trang bị cho người học nắm vững nguyên tắc cơ bản về an toàn lao động xưởng nguội, sử dụng dụng cụ thiết bi nguội-gò thành thạo và hiệu quả trong kỹ thuật nguôi

Mục tiêu

- Phổ biến nội qui xưởng thực hành nguội và an toàn lao động cho sinh viên

nắm để thực hiện cho đúng

- Trình bày cấu tạo và công dụng của thước lá, thước cặp

- Đo kiểm được các kích thước bằng thước cặp, pan me đạt chính xác trong phạm vi ± 0,02mm

- Hình thành kỹ năng đo ngoài, đo lỗ, đo bậc, đo chiều dài đúng kỹ thuật

- Nhận biiết các nguyên nhân khi đo chi tiết không chính xác

- Có ý thức bảo quản các loại dụng cụ và đảm bảm an toàn trong thực tập

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính

1 Nội qui an toàn xưởng nguội

- Đi thực hành phải đúng giờ, thực hnh đúng và làm đầy đủ các bài tập,tự làm bài tập và ghi chép đầy đủ phần hướng dẫn của giáo viên

- Thực hành đúng nơi qui định,chỉ làm những phần công việc với những dụng

cụ và thiết bị đã được hướngdẫn đảm bảo an toàn khi thực tập

- Tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của giáo viên

- Đoàn kết giúp đỡ lẩn nhau trong khi học tập

- Phải thực hiện đúng nội qui,qui định của môn học trong quá trình thực hiện nếu có gì thắc mắc phải liên hệ trực tiếp với giáo viên hướng dẫn để được giải đáp cụ thể

2 Tổ chức nơi làm việc của thợ nguội

Trong phân xưởng nguôi ( thường được bố trí chung hoặc kế bên phân xưởng hàn ) thường gặp nhiều trường hợp có thể xảy ra tai nạn cho người lao động Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm:

- Sự bất cẩn trong khi làm việc, thực hiện không đúng các thao tác

- Không tuân thủ các quy định về an toàn

- Sắp xếp công việc , vật tư ,… nơi làm việc không hợp lý

Ngoài ra , nguy cơ về tai nạn , cháy nổ,… có thể xảy ra trong xưởng hàn, xưởng

gò do đặc trưng công việc có thể có nguy cơ tai nạn riêng , cần đặc biệt chú ý để bảo đảm năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, và an toàn cho người và trang thiết bị Các yêu cầu cơ bản trong xưởng nguội gồm:

- Trang bị bảo hộ lao động : quần áo , giày, găng tay, kính bảo hộ , … bảo đảm đúng quy định

- Khi sử dụng các máy có bộ phận quay ( may khoan , máy mài… ) không được tiếp xúc bộ phận đó.Các bộ phận quay hay truyền động phải có che chắn an toàn

- Dụng cụ khi làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định , theo thứ tự sử dụng, sử dụng đúng công cụ , đúng phương pháp,… kiểm tra dụng cụ trước

Trang 11

- Kết thúc công việc , phải làm vệ sinh sạch sẽ máy, nơi làm việc, dụng cụ, … các phế phẩm phải được đưa vào nơi quy định

An toàn bản thân, an toàn cho mọi người, an toàn nơi làm việc là quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động

2 Sử dụng dung cụ đo kiểm

2.1 Thước lá

Thước lá được làm bằng thép không gỉ hoặc thép các bon dụng cụ vời các chiều dài tiêu chuẩn : 150;300;500;600;1000;1500;2000 mm Khi đo phần mặt đầu thước là mặt chuẩn để đo ,nên khi sử dụng không được làm hư hỏng mặt đầu hoặc các góc của thước

Hình 1.1: Thước lá

2.1.1 Đo kích thước bằng thước lá

+ Đo kích thước có bậc : Đưa đầu thước sát vào phần cuối bậc ,giữ thước song song với chiều đo

Hình 1.2: Cách đặt thước lá vào trục cần đo

2.1.2 Đo kích thước trơn

Đặt đầu thước thẳng hàng với cạnh của mẫu đo ,dùng bề mặt của một khối tì sát

Trang 12

vào đầu thước để đầu thước không dịch chuyển

Hình 1.5: Đọc giá trị đo trên thước lá

2.2 Công dụng và cấu tạo thước cặp

2.2.1.Công dụng

Thước cặp dùng để đo các kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính, chiều rộng rãnh của các bề mặt ngoài và trong Thước cặp 1/10 còn đo được chiều sâu của bậc, lỗ , rãnh

2.2.2.Cấu tạo

Hình 2-1 : Thước cặp 1/10

+ Thước cặp gồm hai phần cơ bản : thân thước và du xích

Trang 13

- Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1mm

- Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05mm

- Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02mm

Về đặc điểm:

- Thước cặp đồng hồ: hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ số

- Thước cặp cơ khí: hiển thị kết quả đo trên vạch cơ khí

- Thước cặp điện tử: hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ điện tử

Ngoài ra còn có loại:

Thước cặp có gắn đồng hồ chia độ Loại thước này có ưu điểm là đọc giá trị đo nhanh và chính xác Giá trị phần nguyên của kích thước được đọc trên thước chính, phần lẻ được đọc trên đồng hồ đo với độ chính xác 0.1; 0.05; 0.02mm

Hình 2-2 : Thước cặp có gắn đồng hồ chia độ

- Thước cặp có bộ phận hiện số điện tử Loại này khắc phục được những sai sót trong quá trình đọc trị số đo, độ chính xác của thước cặp là 0.01mm Thước cặp này có hai nút điều khiển, mộtnút dùng để tắt mở phần hiện số, một nút dùng chọn đơn vị đo ( hệ mét, hệ inch)

2.3 Cách đọc kết quả trên thước cặp

+ Hướng dẫn đọc trị số đo thước cặp

Trang 14

Hình 2-3 : Thước cặp có bộ phận hiện số điện tử

Để đọc trị số đo trên dụng cụ đo một cách chính xác thì hướng quan sát để đọc trị số phải vuông góc với dụng cụ đo Nếu hướng nhìn không vuông góc với dụng cụ

đo thì trị số đọc được trên dụng cụ đo sẽ là giá trị ở phía trước hoặc sau so với giá trị thực tuỳ thuộc vào hướng đọc nghiêng về phía trước hoặc sau

Giá trị kích thước được tính bằng kích thước phần nguyên đọc được trên thân thước chính cộng với kích thước phần lẻ trên thân du xích

Kích thước phần nguyên trên thân thứơc chính được xác định tùy thuộc vào vạch số “ 0” trên du xích

Kích thước phần lẻ trên thân du xích được xác định bằng cách xem vạch thứ mấy trên thân du xích trùng với vạch chia trên thân thước chính, rồi lấy số thứ tự của vạch đó nhân với độ chính xác của thước

0 1 2 3

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hình 2.4: Kích thước đo là 15,5mm

Trang 15

Còn những vạch chia khác như 0.1 mm, 0.05 mm Hoặc đơn vị là inch (vạch

chia ở đây là khả năng đọc của thước)

-Thứ 2: vạch trên thước chính và vạch trên du xích

*Vạch trên du xích:

Ta để ý vạch trên du xích hay thước phụ có 50 vạch, trải dài từ 0 1 2… đến 9 0

Mỗi vạch trên thước tương ứng với 0.02 mm 50 vạch x 0.02 = 1 mm

50 vạch trên du xích tương ứng với 1 mm trên thước chính

*Vạch trên thước chính:

Ở hình trên ta thấy vạch 0 trên du xích đã gần ngay giữa 2 vạch 37 mm và 38

mm Nếu nhìn sơ sơ chưa tính kết quả đo chính xác thì kết quả gần 37.50

Giờ ta tính kết quả cụ thể như sau:

Ta dùng kính lúp xem vạch nào trùng nhất ngay thẳng nhất 1 đường thẳng từ

vạch trên thước chính xuống thước phụ thì vạch đó là số lẻ phía sau số nguyên của

thước chính

Hình 2.5 trên vạch trùng nhất là vạch 23 trên du xích

Ta có: 37+(23*0.02)= 37.46 mm

Hình 2.6:kích thước đo 8,08mm

Trang 16

Ở hình 2.6 do vạch số 0 trên du xích đã qua vạch 8 mm trên thước chính vàvạch

số 4 trên du xích là trùng nhất thì kết quả đo như sau:

Ta có: 8+(4*0.02)=8.08 mm

2.4 Cách sử dụng thước cặp

- Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính xác không

- Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không

- Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cần

Thang chia phụ (hay còn gọi là phần du tiêu).Trên du tiêu có 1 mỏ đo trong, 1 mỏ

đo ngoài, trên phần thân du tiêu có khắc các vạch chỉ giá trị sai số nhỏ nhất của thước khi đo

- Chú ý khi đọc kích thước mắt nhìn vuông góc với mặt số cúa thước trong trường hợp khó đọc kích thước ta có thể vặn chặt vít hãm ở du tiêu lại rồi dưa thước ra ngoài

để đọc kích thước

Hình 2.7: Vị trí mắt quan sát thước cặp

+ Đo kích thước :Khi đo kích thước tay thuận ( Tay phải) bốn ngón ôm lấy thân thước, ngón tay cái đặt vào vấu của du tiêu để điều chỉnh mỏ đo di động

2.5 Đo kích thước trong

Dùng mỏ đo lỗ điều chỉnh hai mỏ đo song song và trùng tâm với vật cần đo ( Trường hợp thước có mỏ đo dầy thì phải cộng thêm )

Hình 2.8: Đo kích thước trong

Trang 17

17

2.6.Đo kích thước ngoài

Dùng mỏ đo Ngoài điều chỈnh hai mỏ đo áp sát vào vật đo và đặt thước đúng vị trí

cần đo

Hình 2.9: Đo kích thước ngoài

2.7 Đo kích thước sâu

- Đo kích thước sâu bằng thanh đo sâu.Đặt đuôi thước lên mặt lỗ thân thước theo phương đứng điều chỉnh thanh đo sâu cham vào đáy lỗ ( Chú ý quay mặt có phần lõm của thanh đo về phía góc của vật đo )

Hình 2.10: Đo kích thước sâu

2.8 Cách bảo quản thước cặp

- Không được dùng thước kẹp cặp để đo khi vật đang quay

- Không đo các mặt thô, bẩn

- Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo

- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo

- Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước

- Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước, nhất là bụi đá mài, phoi gang, dung dịch tưới

- Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ

3.Các sử đụng dụng cụ đo kiểm pan me

3.1 Công dụng và cấu tạo panme

Trang 18

3.2.Cách đọc kết quả trên panme cơ

Có nhiều loại Panme đo khác nhau Panme đo trong, panme đo ngoài, panme đo

bánh răng, panme đo mép lon…

Phạm vi đo của Panme cũng rất là đa dạng từ (0-1000) mm và sai số dao động

từ (±1 µm đến ±16 µm)

Cũng như thước cặp, panme cũng có 2 loại: loại panme điện tử và panme đo cơ

Thay vì phải dùng kính lúp đọc vạch chia trên panme cơ khí rồi tính toán ra kết quả, để nhanh gọn lẹ và đỡ tốn nhiều thời gian thì ta chỉ cần mua loại panme điện tử cho ra kết quả nhanh chóng, đỡ tốn nhiều thao tác như trên và giá thành cũng cao hơn loại thước panme cơ

Trang 19

Từ 2 thứ trên ta đọc kết quả như sau:

Thước chính đã qua vạch 55 mm

Thước phụ ở vạch thứ 45 và đã qua vạch A: 0.45 + 0.5 =0.95 mm

Kết quả: 55+0.95=55.95 mm

Ví dụ tiếp theo

Trang 20

Trước khi đo ta nên vệ sinh sạch sẽ 2 đầu đo, tránh bụi hay cát… Kiểm tra

panme trước khi đo bằng cách điều chỉnh panme về 0 xem panme có lệch hay không

Nếu lệch ta phải chỉnh lại

Panme từ 25-50 mm trở lên sẽ kèm theo pin chuẩn để chỉnh về giá trị chuẩn

trước khi đo

Khi đo ta nên gắn panme trên 1 cái đế để giữ cố định, nếu không có đế ta dùng

tay giữ cố định panme Dùng núm vặn, vặn từ từ vào vật cần đo đên khi nghe tiếng

Trang 21

21

tạch tạch, ta khóa chốt lại và đọc kết quả đo Tuyệt đối không dùng thước phụ để xoay khi 2 đầu panme đã chạm vào vật sẽ gây ra hiện tượng hư hỏng

3.4 Cách bảo quản Panme

- Tuyệt đối không sử dụng Panme để đo khi vật thể còn đang chuyển động

- Không đo các vật thể bẩn, mặt thô

- Khi khi đo cần phải lau sạch vật thể

- Không được vặn ống vặn thước phụ để mỏ đo ép vào vật đo

hi mới đọc kích thước, cần hạn chế việc lấy Panme ra khỏi vị trí đo

2.Các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục khi đọc và đo các loại thước :

TT Các dạng sai lệch Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

1 Đọc sai kích thước

Do xác định sai vị trí vạch trùng

Do xác định nhầm độ chính xác của thước

- Xác định đúng vạch trùng

-Xác định đúng độ chính xác của từng loại thước

2 Đo sai kích thước

- Do đặt thước sai vị trí đo

- Do lực ấn tay không hợp

-Đặt thước đúng vị trí đo -Ấn thước đủ lực

Những trọng tâm cần chú ý trong bài 1

- Nội quy an toàn trong xưởng nguội

- Cấu tạo và công dụng của thước cặp, pan me đo ngoài

- Các bảo quản dụng cụ đo kiểm

Bài tập mở rộng và nâng cao

Câu 1: Trình bày nội quy an toàn trong xưởng nguội?

Câu 2: Trình bày cấu tạo và phương pháp đọc,đo thước cặp, pan me đo ngoài ? Câu 3: Nhận biết các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách đề phòng khi đo

bằng thước cặp, pan me?

Câu 4: Nhóm 1, 2 thảo luận trình bày nguyên nhân an toàn trong khi sử dụng

mài đục trên máy mài hai đá ?

Câu 5: Nhóm 3,4 giải quyết vấn đề khi đo chi tiết sản phẩm không được di

chuyển thước cặp khi đo ngoài?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 1

- Nội dung:

+ Về kiến thức: Trình bày công dụng cấu tạo của thước cặp, pan me

+ Về kỹ năng: Đo được các đường kính ngoài, trong, dài, bậc của các chi tiết + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

- Phương pháp:

+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm

+ Về kỹ năng: Đo được các đường kính ngoài, trong, dài, bậc của các chi tiết + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Trang 22

BÀI 2: VẠCH DẤU -

Mã bài: MĐ 14-02

Giới thiêu:

Vạch dấu là một công việc cơ bản cho các công việc tiếp theo Trong gia công

cơ khí phải công hớt đi một lớp kim loại ( lượng dư) để tạo thành hình dáng,kích thước của chi tiết gia công Để đảm bảo các bề mặt của phôi có đủ lượng dư gia Ngoài ra láy dấu còn dùng xác định vị trí bề mặt sẽ gia công bằng phương pháp nguội hoặc cắt gọt đôi khi nó còn qyuết định độ chính xác về hình dạng,về kích thước nhất là vị trí tương quan giữa các bề mặt được gia công của chi tiết Đây là một công việc phức tạp ,đòi hỏi phải có nhiều kiến thức về dựng hình,về công nghệ

Mục tiêu:

- Trình bày công dụng và cấu tạo các loại dung cụ vạch dấu

- Thưc hiên được các thao tác vạch dấu mặt phẳng ,vạch dấu khối đúng trình tự

- Phát hiện được các dạng sai hỏng và có biện pháp khắc phục khi vạch dấu

- Có ý thức bảo quản các loại dụng cụ và đảm bảm an toàn trong thực tập

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính

1.Vạch dấu

1.1.Cấu tạo và phương pháp sử dụng dung cụ vạch dấu

1.1.1 Mũi vạch dấu

Mũi vạch dấu là một mũi nhọn phần đầu nhọn được tôi cứng dược mài nhọn

với góc ά từ 15-200 Chiều dài của mũi vạch trong khoảng 150-250mm.Vật liệu chế tạo thường là thép Y10 hoặc Y12

1.1.2 Đài vạch dấu

Đài vạch là giá thẳng trên thân đài vạch có rãnh di trượt Nhờ vậy mà có thể thay đổi được độ cao của mũi nhọn so với mặt đáy trong quá trình vạch dấu Mũi vạch được lắp vào thân đài vạch Đầu mũi vạch được mài nhọn một góc ά từ 15-200 Chiều dài của mũi vạch trong khoảng 250-300mm.Vật liệu chế tạo thường là thép Y10 hoặc Y12

Hình 2.3: a Mũi vach, b Đài vạch

Trang 23

23

1.1.3.Com pa vạch dấu

Com pa gồm hai chân nhọn một chân được cắm cố định còn chân kia đóng vai tró như một mũi vạch dấu Vật liệu làm com pa thường bằng thép các bon dụng cụ ,hoặc thép thường hai đầu nhọn làm bằng thép Y10 hoặc Y12 và tôi cứng

- Compa được dùng để vẽ các đường tròn,cung tròn và chia đường thẳng thành nhiều phần bằng nhau ,hai chân compa được tôi cứng

- Góc giữa hai chân compa khoảng 60o ( nếu góc mở lớn hơn 60o khi quay kích thước sẽ gây sai số)

Hình 2.4: Com pa

Hình 2.5: Lấy dấu các đường thẳng

Trang 24

1.1.4 Chấm dấu

Chấm dấu là một dụng cụ để đánh dấu sau khi đã vạch được các đường dấu Gồm có 3 phần phần đầu nhọn được mài nhọn một góc 600 phần thân làm tròn và tạo khía nhám phần đuôi được làm hơi côn (Riêng phàn đầu nhọn và phần đuôi được tôi cứng ) Chấm dấu có đường kính từ 8 đến 12 mm chiều dài từ 90-150mm Vật

liệu làm chấm dáu là thép các bon dụng cụ Y7 hoặc Y8

Hình 2.6: Mũi chấm dấu

2.Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ vạch dấu

2.1 Kỹ thuật sử dụng mũi vạch dấu

Tay thuận cầm mũi vạch ,tay trái giữ và ấn thước đầu nhọn mũi vạch áp sát xuống cạnh dưới của thước,đặt mũi vạch nghiêng khoảng 70÷800theo hướng vạch

Hình 2.7: Sử dụng mũi vạch dấu

Khi vạch dấu mũi vạch phải ấn đều trên bề mặt chi tiết, không được vạch nhiều lần cũng một đường dấu Vì làm bề rộng đường dấu sẽ rộng ra, giảm độ chính xác của đường dấu

Tư thế của mũi vạch dấu cũng rất quan trọng Khi cầm mũi vạch dấu cần bảo đảm hai góc nghiêng Góc nghiêng thứ nhất của mũ vạch so với thước vạch (hình a), góc nghiêng thứ hai của mũi vạch so với hướng sẽ vạch dấu (hình b) Để đường vạch dấu song song với thước vạch, trong thời gian vạch dấu các góc nghiêng này không được thay đổi

Hình 2.8: Sử dụng đài vạch vẽ đường thẳng ngang

Trang 25

25

2.2.Kỹ thuật sử dụng đài vạch vạch dấu.

Khi vạch dấu bằng đài vạch tay thuận cầm vào đế đài vạch,ép sát đế đài vạch xuống mặt bàn máp rồi kéo đài vạch trượt dọc theo phôi khi vạch mũi vạch được đặt nghiêng một góc 750 so với mặt phẳng vạch theo hướng tiến vạch rõ dấu chỉ bằng một lần vạch

- Không để mũi vạch hướng lên trên,vì đường vạch sẽ không thẳng

- Vối những phôi lớn và đứng yên,dùng cả hay tay đẻ trượt đài vạch

Hình 2-10: Cách giử phôi để vạch dấu

Trang 26

2.3 Kỹ thuật sử dụng compa

- Với chiều dài nhỏ,đầu tiên ta mở chân compa rộng,sau dó ép lại bằng tay phải điều chỉnh tới độ dài cần thiết trên thước lá

- Sử dụng mặt chia độ giữa thước để đo và điều chỉnh com pa

- Với các chiều dài lớn,đặt thước trên bàn làm việc,dùng hai tay mở vad điều chỉnh com pa trên thước lá

Hình 2-11: Điều chỉnh compa để lấy kích thước

- Để thu nhỏ chân compa lại,gõ nhẹ phía ngoài chân compa vào bàn (hoặc vào vật cứng ) Hình

- Để mở rộng chân compa ,quay chân compa hướng lên phía trên và gõ nhẹ đầu compa xuống bàn (hoặc vào vật cứng )

- Giữ đầu compa bằng lòng bàn tay đẻ tránh châm com pa trượt khỏi tâm.Đặt một mũi nhọn(mũi cố định ) vào chỗ đã chấm dấu ấn nhẹ cả hai mũi nhọn xuống mặt phẳng của phôi dùng mũi nhọn đầu kia (mũi di động )vạch trên chi tiết một cuung tròn

- Đặt ngón trỏ lên chân compa ở tâm vông tròn

- Dùng ngón cái ép xuống và quay 1/2 vòng tròn phía trên từ phía dưới bên trái sang bên phải Hình 2-12

Hình 2-12: Vạch dấu cung tròn bằng com pa

Trang 27

27

- Thay đổi vị trí của ngón tay cái trên compa,vẽ nốt nửa vòng tròn phía dưới

- Chú ý :

- Khi quay com pa hơi nghiêng một chút vè hướng quay

- Nét vẽ phải rõ ràng từ lần quay đầu tiên

Luôn chấm dấu vào giữa đường vạch dấu

Khi chấm các dấu yêu cầu không được tồn tại sau khi hoàn thành sản phẩm thì các nốt chấm dấu phải bố trí sao cho phải cắt đi hoặc mài đi sau đó

Khi chấm dấu các lỗ tâm để khoan thì cần phải chấm dấu mạnh hơn những lỗ chấm dấu khác

Hình 2-14: Ưng dụng chấm dấu trên sản phẩm

Trang 28

2.4 Kỹ thuật vạch dấu trên mặt phẳng

Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và những yêu cầu kỹ thuật ,vận dụng những kiến thức đã học về dựng hình và các dụng cụ lấy dấu để vẽ hình dạng của chi tiết lên mặt phẳng sau đó ta xác định những đường,những điểm cần thiết sau đó dùng chấm dấu để đánh dấu các điểm ,các đường hoặc các đường bao chi tiết

2.5.Vạch dấu theo dưỡng

Lấy dấu phẳng theo dưỡng có thể thực hiện dễ dàng và nhanh chóng nhờ các dưỡng có sẵn

Hình 2-15: Vạch dấu theo dưỡng

Để lấy dấy trên bề mặt phôi đã gia công ta áp dưỡng lên mặt phôi và dùng mũi vạch để vạch dấu theo biên dạng của dưỡng

Phương pháp này thường dùng lấy dấu khi gia công chi tiết phức tạp Ngoài việc lấy dấu biên dạng của dưỡng,còn dùng dưỡng để lấy dấu các lỗ hoặc cần phải vạch dấu trên nhiều phôi giống nhau.Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, đơn giản, đảm bảo sự đồng đều khi vạch dấu nhiều chi tiết Nhưng nó có nhược điểm phải chế tạo dưỡng phảichính xác Nếu không sẽ làm cho hàng loạt các chi tiết bị sai

Dưỡng mẫu đơn giản thường chế tạo từ các tấm kim loại dày khoảng 0,5mm.Đối với dưỡng mẫu có kích thước lớn dễ bị uốn cong hoặc bị gẫy ta có thể gia công thêm các tấm gỗ hoặc các gân tăng cứng.Đối với các dưỡng phức tạp được chế tạo trong phân xưởng, thường được chế tạo bằng các tấm thép dày 2mm hoặc dầy hơn Trên dưỡng náy còn có cữ tì và gá lắp để định vị và kẹp chặt lên chi tiết cần lấy dấu

2.6.Vạch dấu khối

Là công việc không đơn giản nhất là đối với các vật có hình dạng phức tạp Trước hết người thợ cần nghiên cứu kỹ bàn vẽ ,nắm được các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết,ngoài ra cần phải nắm được các phương pháp và trình tự gia công sau khi đã vạch dấu để hoàn thành chi tiết Sau đó căn cứ vào hình dạng,yêu cầu kỹ thuật và kích thước của chi tiết để chọn chuẩn Cần chọn hai loại chuẩn ( Chuẩn gá đật chi tiết khi vạch

Trang 29

29

dấu và chuẩn để xác định các kích thước trên chi tiết )

Chuẩn gá đặt chi tiết khi vạch dấu thường là mặt dùng để gá đặt chi tiết khi gia

công,chuẩn này thường là mặt phẳng đáy,mặt tròn ngoài

-

-

a b

Hình 2.16: Vạch dấu trên khối

a Vạch dấu trên khối họp b, Vạch dấu trên khối trụ

Còn chuẩn kích thước là đường,điểm hay mặt được chọn để từ đó xác định

các đường,các điểm,các mặt khác Đối với loại chuẩn này nếu chọn sai thì quá trình

vạch dấu các đường,các điểm,các mặt khác sẽ bị sai Theo kinh nghiệm khi vạch dấu

người thợ cần căn cứ vào bản vẽ,lấy các gốc kích thước làm mặt chuẩn Ngoài ra còn

phải các đường ,các mặt được chọn làm mặt chuẩn phải là các mặt đã được gia công

chính xác ,các mặt không bị lồi,lõm,các đường và các cạnh thẳng không bị cong vênh

(Ví dụ trên hình 2.10.a ) Vạch dấu các đường thẳng đứng bằng thước góc khi đó thước

góc cần có chân đế rộng bản đặt trên bàn lấy dấu,còn cạnh kia của thước áp sát vào chi

tiết cần vạch dấu dùng mũi vạch,vạch dọc theo cạnh thước để tạo các đường vạch dấu

thẳng đứng

Trang 30

3 Trình tự thực hiện :

TT Nội dung công việc

Dụng cụ Thiết bị Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được

1

1 Đọc bản vẽ

-Xác định đúng các kích thước

-Xác định đúng hình dạng của chi tiết cần vạch dấu

Trang 31

5 Tiến

hành

vạch dấu

- Vạch dấu đúng kích thước, hình dáng

- Tay trái gửi phôi vạch dấu

- Tay phải dịch chuyển đài vạch

- để vẽ đường thẳng nawmg ngang

Trang 32

5.3 Vạch dấu

trên khối

-Nét vạch rõ,một lần vạch các đường dấu đúng kích thước,//với nhau

4.Các dạng sai hỏng , nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi vạch dấu

TT Các dạng sai Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

1

Sai lệch về kích

thước

- Do đọc nhầm kích thước bản vẽ ,đo sai kích thước

- Dụng cụ vạch dấu không chính xác

- Xác định đúng các kích thước cần vạch dấu ,đo kiểm chính xác -Kiểm tra và mài lại dụng cụ vạch dấu

2 Sai lệch về hình

dạng

- Do không áp dụng phương pháp dựng hình ,dưỡng sai

- Do đặt thước sai vị trí vạch dấu

- Do xác định sai vị trí tâm,đường tâm

-Áp dụng các phương pháp dựng hình,kiểm tra lại dưỡng

-Đặt thước đúng vị trí vạch dấu

- Xác định đúng vị trí đường tâm đường trục

Bài tập thực hành của học viên:

Yêu cầu kỹ thuật:

- Nét vạch rõ nét,một lần vạch

- Vạch dấu đúng kích thước,hình dáng

Trang 33

33

Những trọng tâm cần chú ý trong bài 2

- Công dụng, cấu tạo, dụng cụ vạch dấu trong nghề nguội

- Quy trình tháo, lắp lắp cụm bàn gá các máy

- Các bước thực hiện vạch dấu

Bài tập mở rộng và nâng cao

Câu 1: Trình bày các dụng cụ vạch dấu trong nghề nguội ?

Câu 2: Trình bày phương pháp vạch dấu và chấm dấu khuy khoá cửa?

Câu 3: Thảo luận nhóm trình bày các sai hỏng nguyên nhân và cách đề phòng

khi vạch dấu vẽ hình khối lục giác, đa giác?

Câu 4: Thảo luận nhóm thuyết trình trình tự thực hiện vạch dấu bản vẽ Cờ lê

12-14 trên tol 1.5 x 60 x 180 ?

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 2

- Nội dung:

+ Về kiến thức: Trình bày công dụng cấu tạo dụng cụ vach dấu

+ Về kỹ năng: Vẽ được các đường tâm, cung tròn, các hình khối

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

- Phương pháp:

+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm

+ Về kỹ năng: Vẽ được các đường tâm, cung tròn, các hình khối

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Ngày đăng: 29/08/2023, 13:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm