PowerPoint Presentation KINH TẾ CHÍNH TRỊ VỀ NỀN KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Mục tiêu của học phần *Kiến thức • Nhớ được lịch sử hình thành, phát triển và những đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế ASEAN ([.]
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ VỀ NỀN KINH TẾ
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Trang 2Mục tiêu của học phần
*Kiến thức
• Nhớ được lịch sử hình thành, phát triển và những đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế ASEAN (mức 1)
• Hiểu được các vấn đề Kinh tế chính trị về nền kinh tế ASEAN (mức 2)
• Có khả năng lập luận, phân tích và đánh giá các vấn đề Kinh tế chính trị
về nền kinh tế ASEAN dưới sự tác động của các nhân tố mới (mức 3)
Trang 3*Kỹ năng
+Kỹ năng chuyên môn
• Hiểu và có thể trình bày, diễn giải các vấn đề Kinh tế chính trị về ASEAN (mức 2)
• Tham gia thảo luận các vấn đề liên quan đến kinh tế chính trị về nền kinh tế ASEAN (mức 3)
• Đưa ra được những khuyến nghị về chính sách của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế ASEAN (mức 3)
Trang 4+Kỹ năng bổ trợ
• Có khả năng thu thập tình hình, số liệu liên quan đến học phần
• Có khả năng phối hợp, cộng tác làm việc theo nhóm
Trang 6Học liệu bắt buộc
1 Nguyễn Văn Hà (Chủ biên), Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 và sự tham gia
của Việt Nam, NXB Khoa học xã hội”, 2018.
2 Nguyễn Duy Dũng (Chủ biên), ASEAN, từ Hiệp hội đến Cộng đồng, những vấn
đề nổi bật và tác động đến Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2012.
3 Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Anh Thu (Đồng chủ biên), Cộng đồng kinh tế
ASEAN (AEC) – Bối cảnh và kinh nghiệm quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2015.
Trang 7Học liệu tham khảo
1.Trần Khánh (Chủ biên), Hiện thực hóa cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN vấn đề và triển vọng,
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu quan hệ kinh tế - xã hội của nền kinh tế khu vực đông nam Á
- Các nhân tố tác động đến nền kinh tế đông nam Á
tìm ra xu hướng, quy luật vận động, phát triển của nền kinh tế này
Trang 9Những nội dung chủ yếu
- Toàn cầu hóa, khu vực hóa và sự hình thành các nền kinh tế khu vực
- Lịch sử hình thành, phát triển của nền kinh tế đông nam Á
- Vị thế của nền kinh tế đông nam Á trong đời sống kinh tế quốc tế
- Sự tình hình cộng đồng ASEAN
- Xu hướng vận động của ASEAN
Trang 10Sự cần thiết phải học tập môn học
- Kinh tế đông nam Á tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến Việt Nam
- Việt Nam có quyền lợi và nghĩa vụ với ASEAN
- Công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
Trang 12KẾT CẤU HỌC PHẦN
Phần mở đầu
Chương 1: Khái luận về tổ chức kinh tế khu vực
Chương 2: Lịch sử hình thành, phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và tác động của nó đến các nước thành viên
Chương 3: Vị thế của ASEAN trong đời sống kinh tế, chính trị thế giới Chương 4: Cộng đồng ASEAN (AC)
Chương 5: Xu hướng vận động, phát triển của ASEAN
Trang 13*Nguyên nhân
• Sự phát triển của lực lượng sản xuất
• Những lợi ích do các tổ chức kinh tế khu vực đem lại
Trang 141.1.2 Tác động của toàn cầu hoá đến sự hình thành nền kinh tế khu vực
- Ảnh hưởng của các nước trong khu vực đến mỗi quốc gia mạnh hơn các nước ngoài khu vực
- Liên kết khu vực gia tăng nhanh hơn so với liên kết với ngoài khu vực
+Điều kiện địa lý
+Văn hóa
hình thành các nền kinh tế khu vực
Trang 15Câu hỏi: Dự báo của Anh (Chị) về triển vọng của EU?
Trang 161.2 Các trình độ phát triển kinh tế khu vực
- Quan hệ kinh tế: thương mại, đầu tư, hợp tác sản xuất…
- Ký kết các hiệp ước hữu nghị
- Hình thành tổ chức kinh tế khu vực
- Cộng đồng kinh tế, chính trị…
Trang 17*Những hình thức biểu hiện của toàn cầu hóa
Các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… không ngừng mở rộng
về quy mô, gia tăng về chất lượng
- Sự phát triển của kinh tế thị trường trên phạm vi toàn cầu
- Sự hình thành các định chế kinh tế quốc tế: WTO, WB, IMF…
- Sự hình thành các tổ chức kinh tế khu vực: EU, APEC, ASEAN…
Trang 181.3 Quan hệ lợi ích giữa nền kinh tế khu vực và quốc gia thành viên
1.3.1 Lợi ích các quốc gia thành viên nhận được từ nền kinh tế khu vực
- Lợi ích kinh tế: từ thương mại, đầu tư, phân công, hợp tác sản xuất
+Giảm chi phí
+Tăng thu nhập từ phát huy các tiềm năng, lợi thế
+Gia tăng sức cạnh tranh nhờ liên kết
- Lợi ích chính trị: gia tăng sức mạnh trong các quan hệ quốc tế
Trang 191.3.2 Những mâu thuẫn lợi ích giữa nền kinh tế khu vực và quốc gia thành viên
- Quy luật cạnh tranh
- Lợi ích nhận được từ nền kinh tế khu vực và từ các đối tác ngoài khu vực
Trang 201.4 Điều kiện hình thành, phát triển của các nền kinh tế khu vực
Trang 21• Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoại trưởng Pháp Aristide Briand mới đề xuất trước Đại Hội đồng Hội Quốc Liên ý tưởng về việc thành lập một liên hiệp Châu Âu mang thể chế liên bang
• Thế chiến lần thứ hai là hậu quả của một ý tưởng thống nhất Châu Âu bằng bạo lực dưới sự cai quản của một quốc gia – dân tộc tực coi mình là thượng đẳng – Đức quốc xã
Trang 22CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ KHU VỰC
1.1 Toàn cầu hoá và sự hình thành các tổ chức kinh tế khu vực
1.1.1 Bản chất, nguyên nhân và các hình thức biểu hiện của toàn cầu hoá
*Bản chất
• Toàn cầu hóa là quá trình phát triển các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội, khoa học - công nghệ… trên quy mô toàn cầu
• Toàn cầu hoá làm gia tăng sự liên kết, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các quốc gia, các khu vực, các dân tộc trên thế giới
Trang 231.5 Một số nền kinh tế khu vực
1.5.1 Liên minh Châu Âu (EU)
• Những ý tưởng về một Châu Âu thống nhất đã được bộc lộ từ trong lịch sử Châu Âu xa xưa, kể cả ý đồ muốn thực hiện thống nhất bằng vũ lực
• Hoàng đế Napoleon của nước Pháp là một minh chứng điển hình Ông đã từng nghĩ đến một Châu Âu thống nhất với “một bộ luật Châu Âu một đồng tiền chung Châu Âu, các đơn vị đo lường, các qui tắc Châu Âu”
• Napoleon đã thất bại trong việc thực hiện mơ ước chung lành mạnh đó bằng ý đồ sử dụng vũ lực để có một Châu Âu liên kết dưới sự thống trị của người Pháp
Trang 24• Sau khi thế chiến thứ hai kết thúc, phong trào lành mạnh ủng hộ việc tạo dựng một Châu Âu nhất thể hoá xuất hiện
• “Cộng đồng than và thép Châu Âu” (ECSC) ra đời ngày 18 tháng 4 năm
1951 với sáu nước thành viên là Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg,
và Italia là cột mốc đầu tiên đánh dấu Châu Âu bắt đầu tập họp lại một cách lành mạnh về tổ chức
Trang 25• Bước tiến quan trọng tiếp theo tạo ra sự cải biến căn bản khuôn khổ thiết chế và chính trị cho tiến trình nhất thể hoá Châu Âu là việc ký kết văn bản Định ước Châu Âu duy nhất (the Single European Act) theo đuổi mục tiêu hình thành thị trường Châu Âu đơn nhất (the Single European market) với mốc thời gian là ngày 31 tháng 12 năm 1992
• Tiếp đó việc ký kết Hiệp định về Liên hiệp Châu Âu (EU) tại Maastricht tháng 10 năm 1993 là một cuộc cải cách toàn diện nhất các hiệp định Roma thúc đẩy sự liên kết Châu Âu trên cả ba trụ cột của EU là cộng đồng Châu Âu, chính sách đối ngoại, an ninh chung và hợp tác về tư pháp, nội vụ
Trang 26• Tiến trình liên kết Châu Âu chỉ thực sự bắt đầu khi đại diện sáu nước thành viên ECSC ký các hiệp định Roma chính thức thành lập “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC) và “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” (Euratom) với tư tưởng trung tâm là hình thành một thị trường rộng lớn ở Châu Âu
• Đến cuộc họp thượng đỉnh giữa các vị nguyên thủ quốc gia các thành viên của châu Âu năm 1972 tại Paris thì lần đầu tiên thuật ngữ EU được nhắc tới Sự ra đời các cộng đồng Châu Âu đã đáp ứng được nhu cầu tạo lập không gian không biên giới cho việc tự do lưu chuyển các nguồn lực và sản phẩm trong toàn Châu Âu
Trang 27• Thực hiện Hiệp định Amsterdam, mọi chuẩn bị về kỹ thuật đã được hoàn tất Đồng tiền chung Châu Âu (đồng EURO) ra đời vào ngày 1 tháng 1 năm 1999 (đồng EURO liệu có tạo ra sự ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế? quản lý vĩ mô có hiệu quả hơn nền kinh tế EU?).
• Hiệp ước về Liên minh, hay hiệp ước Maastrich, vào năm 1993 đặt các nước thành viên vào một chương trình đầy tham vọng: liên minh tiền
tệ vào năm 1999, các chính sách chung mới, quốc tịch châu Âu, một chính sách ngoại giao và an ninh nội bộ
Trang 28Bước vào thiên niên kỷ thứ ba, Liên hiệp Châu Âu đã khẳng định:
• Các chính sách đối nội phải nhằm tới sự phát triển bền vững và việc làm, gắn kết kinh tế – xã hội và phát triển nông nghiệp
• Tiến trình liên kết hoá Châu Âu phải làm sao nâng cao được vai trò của EU trên trường quốc tế
• Trong quá trình thực hiện liên kết Châu Âu, EU không chỉ mạnh hơn
mà còn mở rộng hơn về lãnh thổ
Trang 29• Tiến trình liên kết hoá Châu Âu đang được thực hiện, những thời cơ
và thách thức đang hiện diện trước một Liên hiệp Châu Âu sẽ bước vào thế kỷ XXI trong tư cách một tổ chức mạnh hơn và mở rộng hơn
• Hiệp định Amsterdam đã tăng cường một bước đáng kể về các mặt tăng cường sức mạnh, hoàn thiện khả năng trong các hoạt động đối ngoại và cải cách khuôn khổ thiết chế cho Liên hiệp Châu Âu trước khi bước vào giai đoạn mới có ý nghĩa quyết định của tiến trình liên kết
Trang 30Câu hỏi: Dưới góc độ Kinh tế chính trị về các nền kinh tế khu vực, Anh
(Chị) đánh giá như thế nào về hiện tượng Brexit?
Trang 32• Cựu Tổng thống Mỹ Bill Clinton “NAFTA đem lại việc làm cho người Mỹ và cả những việc làm có thu nhập cao Nếu tôi không tin vào điều này thì tôi đã không ủng hộ NAFTA”.
• Tuy nhiên, Ross Perot - từng là ứng cử viên Tổng thống Mỹ trong năm 1992 và
1996 - lại lưu ý rằng, nếu thỏa thuận này được thông qua thì lượng việc làm sẽ chuyển sang Mexico.
Trang 33• Hơn nửa thế kỷ hội nhập của châu Âu đã có một tác động sâu sắc tới
sự phát triển của lục địa và cách suy nghĩ của người dân trên lục địa
• Nó cũng thay đổi cán cân quyền lực Tất cả các Chính phủ, bất kể thuộc hình thái chính trị nào, ngày nay đều nhận thức được rằng kỷ nguyên của chủ quyền quốc gia tuyệt đối đã qua đi Chỉ có thông qua liên kết toàn diện thì các quốc gia châu Âu mới tiếp tục hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội và duy trì được ảnh hưởng của mình trên thế giới
Trang 34• Toà án Kiểm toán có vai trò kiểm tra để việc thu và chi được thực hiện “theo một cách thức hợp pháp và đúng chuẩn mực” và các vấn đề tài chính của Cộng Đồng được quản lý một cách thích hợp;
• Ngân Hàng Đầu tư Châu Âu (EIB), được thành lập để giúp thực hiện các dự án đóng góp vào sự phát triển cân bằng của EU.
Trang 35Về khía cạnh tích cực
• NAFTA tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới bao gồm 450 triệu người, trong đó giá trị thương mại giữa 3 quốc gia thành viên đã tăng từ 296 tỷ USD lên 1.140 tỷ USD trong suốt giai đoạn 1993-2015.
• NAFTA làm giảm giá hàng tiêu dùng, đặc biệt là thực phẩm, xe hơi, quần áo và thiết bị điện tử Bên cạnh đó, thỏa thuận này còn làm giảm sự lệ thuộc của Mỹ vào nguồn dầu của Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) Cụ thể, trong năm 1994, 59% lượng dầu nhập khẩu của Mỹ xuất phát từ OPEC Tuy nhiên, con
số này đã giảm xuống chỉ còn 44% tại thời điểm này, khi Mỹ dần chuyển sang nhập khẩu dầu từ Canada Và hiện Canada là nguồn nhập khẩu dầu hàng đầu của Mỹ.
• NAFTA còn dẫn tới sự gia tăng trong số lượng việc làm của lĩnh vực sản xuất xe hơi.
Trang 36• Trong gần 3 thập kỷ qua, tình hình chính trị lẫn kinh tế đã thay đổi rất nhiều Trung Quốc đã trỗi dậy và tạo ra một lượng lớn lao động giá rẻ, công nghệ đã thay đổi rất nhiều, và các ngân hàng trung ương tiếp tục giữ quan điểm về các gói nới lỏng định lượng và chính sách lãi suất cực kỳ thấp
• Tình hình 3 quốc gia Mỹ, Canada và Mexico trước và sau khi thông qua NAFTA cho thấy, Hiệp định này tác động 2 chiều đến các quốc gia, trước hết là Mỹ
Trang 37Các chỉ báo vĩ mô của Mỹ trong giai đoạn 1980-1993 (trước NAFTA) so với giai đoạn 1994-2016 (sau NAFTA)
Trang 38Các tác động tiêu cực đối với Mỹ
• Mặc dù số lượng xe hơi được sản xuất ở Bắc Mỹ đã tăng từ 12.5 triệu (1990) lên 18.1 triệu (2016), nhưng tỷ trọng xe hơi sản xuất được đã thay đổi rất nhiều.
Trang 39*Cơ cấu của EU
Dựa trên ba thành phần cơ bản chính là Cộng đồng chung châu Âu (European Community), chính sách chung về an ninh và đối ngoại (Common foreign and security policy), đồng hợp tác trong vấn đề tư pháp và nội vụ.
*Các liên kết chủ yếu trong hiệp ước của EU:
Trang 401.5.2 Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA)
• Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (tiếng Anh: North American Free Trade
Agreement; viết tắt: NAFTA) là hiệp định thương mại tự do giữa Mỹ,
Canada và Mexico, ký kết ngày 12/08/1993, hiệu lực từ ngày 1/1/1994.
• Nội dung của hiệp định này là loại bỏ tất cả hàng rào thuế quan lẫn các hạn chế về thương mại giữa Mỹ, Canada và Mexico.
• Cụ thể là Mỹ và Canada có thể dễ dàng chuyển giao công nghệ sang Mexico
và Mexico cũng dễ dàng chuyển giao nguồn nhân lực sang 2 nước kia Ngoài ra, hiệp định này còn giúp cho 3 nước có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
về kinh tế với các khối như EU, AFTA,
Trang 411.5.3 Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur)
• Mercosur (Cộng đồng Thị trường hay Thị trường chung Nam Mỹ) là hiệp định
thương mại tự do, được thành lập vào năm 1991, bao gồm Brasil, Argentina, Urugoay, Paraguay
• Đến tháng 6 năm 2006 , Mercosur kết nạp thêm Venezuela, Bolivia, Chile, Colombia, Ecuador và Peru.
• Mercosur bao trùm một không gian rộng 17.320.270 km 2 , gần như toàn bộ lục địa Nam Mỹ , gồm 365.555.352 dân (tính cả các thành viên liên kết).
• Mục đích của Mercosur là củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia thành viên, tăng cường hoạt động kinh tế - thương mại giữa các quốc gia trong khu vực, với các quốc gia và khối kinh tế - thương mại và phát triển kinh tế thông qua hội nhập quốc tế.
Trang 42*Các hình thức hoạt động chủ yếu của Mercosur
+Về thuế quan và các hàng rào phi thuế quan
• Từ ngày 01/01/1995, các nhà đầu tư MERCOSUR không phải chịu thuế quan và
các biện pháp phi thuế quan, trừ một số hạn chế các sản phẩm theo một thời biểu riêng
• Mercosur cũng hướng tới việc giảm bớt các qui định ràng buộc trong lĩnh vực giao thông vận tải, tiêu chuẩn kĩ thuật, luân chuyển vốn và dịch vụ Việc phối hợp
giữa các chính sách kinh tế và chuyên ngành cũng được các quốc gia trong
Mercosur đề ra
• Mercosur cũng tăng cường liên kết với các khối thương mại khu vực khác như NAFTA và EU.
Trang 43+Về qui tắc xuất xứ
không được vượt quá 40% giá trị của hàng thành phẩm
• Các sản phẩm trong các ngành hóa chất, viễn thông hoặc một số sản phẩm thép
để được hưởng ưu đãi cần phải đáp ứng được các yêu cầu riêng về xuất xứ
Mercosur đã ban hành Bộ luật Hải quan, Biểu giá tính thuế chung và Qui tắc xác định trị giá hải quan chung.
Trang 44+Về đầu tư
dành những ưu đãi về xúc tiến và bảo hộ đầu tư với các quốc gia bên ngoài khối trên cơ sở đối ứng.
+Về lĩnh vực sở hữu trí tuệ
các phương diện khác của sở hữu trí tuệ
Trang 45CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Những nhân tố quy định sự hình thành các nền kinh tế khu vực?
2 Những đặc điểm Kinh tế chính trị chủ yếu của EU, NAFTA, MERCOSUR
3 Đánh giá chung về các nền kinh tế khu vực?
Trang 46*Đánh giá về các nền kinh tế khu vực
- Sự hình thành các nền kinh tế khu vực mang tính khách quan, vì lợi ích của nhiều bên, trước hết là các nước trong khu vực
- Mức độ liên kết giữa các nước trong nền kinh tế khu vực tùy thuộc nhiều yếu tố những quan trọng nhất là mức độ đồng đều về trình độ phát triển.
- Quá trình hoạt động của nền kinh tế khu vực gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại.
- Xu hướng: tiếp tục phát triển (mức độ liên kết ngày càng cao).