1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3 đánh giá khả năng kháng khuẩn

3 64 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cao chiết ĐTHT
Trường học Trường Đại học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Báo cáo thực tập hoặc đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 20,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây một loại đông dược quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm Cordyceps sinensic thuộc nhóm Ascomycetes trên cơ thể sâu Hepialus fabricius và lần đầu tiên được ghi nhận ở Be

Trang 1

Bài 3: Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cao chiết ĐTHT

I.Tổng quan về Cordyceps spp

Cordyceps spp còn được gọi là winter worm summer grass hay

ở Trung Quốc là 'Dong Chong Xia Cao' Đông trùng hạ thảo có nghĩa

là 'Sâu vào mùa đông và cỏ vào mùa hè' Đây một loại đông dược

quý có bản chất là dạng ký sinh của loài nấm Cordyceps sinensic (thuộc nhóm Ascomycetes) trên cơ thể sâu Hepialus fabricius và lần

đầu tiên được ghi nhận ở Ben-Cao-Bei-Yao bởi Wang Ang vào năm

1694 (Yue và ctv, 2013) Tên gọi Đông Trùng Hạ Thảo (ĐTHT) là xuất phát từ việc quan sát thực tế vào mùa hè nấm lây nhiễm vào vật chủ, sinh trưởng và phát triển trên vật chủ và giết chết vật chủ vào mùa thu Khi mùa đông đến, nấm sẽ giết chết hoàn toàn vật chủ, hình thành stroma - cấu trúc bào tử, phát triển lên trên mặt đất vào mùa hè sau kế tiếp (Đặng và ctv, 2016)

Chi nấm Cordyceps với hơn 750 loài được chọn lọc và định

danh theo loại ký chủ và hình dạng quả thể Đây được xem như một loại “thần dược” từ những năm 620 sau CN, vào thời nhà Đường ở Trung Quốc Tuy nhiên, chỉ một vài loài được chọn lọc có khả năng

sử dụng làm dược liệu bao gồm Cordyceps sinensis, C militaris, C ophioglossoides, C sobolifera, C liangshanensis, và C cicadicola (Li

và ctv, 2022) Trong đó, 2 loài đã được sử dụng rộng rãi trong y học

cổ truyền châu Á là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris

(Holliday và Cleaver, 2008) Năm 1994, Trung Quốc đã chính thức xếp loại đông trùng hạ thảo như một dược phẩm Trong những năm gần đây, đông trùng hạ thảo được chứng minh có tác dụng trong điều trị các bệnh về tim mạch, hô hấp, gan, thận, ức chế sự hình

thành khối u,… (Li và ctv, 2006).

II.Tác dụng nấm ĐTHT

Theo các ghi chép về đông dược cổ, ĐTHT là một vị thuốc hết

sức quý giá Các hợp chất dược liệu của loại nấm C militaris ứng

Trang 2

dụng trong điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người, do đó loài nấm này có giá trị kinh tế cao

Các hợp chất chống ung thư: Hợp chất cordycepin (3′-deoxyadenosine) từ nấm cho thấy có hoạt tính kháng vi sinh vật, kháng ung thư, ngừa di căn, điều hòa miễn dịch (Hồng và ctv, 2021) Hoạt tı́nh kháng oxy hóa: Các nghiên cứu cho thấy hợp chất CM-hs-CPS2 chứa trong dịch chiết nấm C militaris có tı́nh kháng DPPH, hoạt tı́nh khử và tạo phức ở nồng độ (8 mg/ml) là 89%, 1,188 và 85% (Ahn và ctv, 2020)

Kháng khuẩn kháng nấm: Cordycepin ngăn sự biểu hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đường thông qua việc

ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phụ thuộc NF-κB, do đó được hyB, do đó được hy vọng sẽ ứng dụng được như một chất điều hòa miễn dịch trong điều trị các bệnh về miễn dịch (Shi và ctv, 2009)

Tı́nh kháng viêm: Dịch chiết từ quả thể nấm C militaris được

thử nghiệm về tác dụng kiểm soát lipopolysaccharide (LPS) Các đại thực bào được xử lý với nồng độ khác nhau của CMWE làm giảm đáng kể LPS, TNF-α và IL-6 và mức độ giảm theo nồng độ của dịch

chiết Những kết quả này cho thấy rằng C militaris có tác dụng ức

chế mạnh đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm của tế bào (Zhou và ctv, 2008)

Mặt khác các nghiên cứu cổ truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác

định ĐTHT hầu như không có tác dụng phụ đối với cơ thể người và động vật

III Thí nghiệm đánh giá khả năng kháng khuẩn của cao chiết ĐTHT

Mục tiêu: Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cao chiết ĐTHT

Phương pháp:

Đối tượng nghiên cứu: Cao chiết Cordyceps millitaris

Trang 3

Vật liệu:

Chủng vi khuẩn E.coli

Chủng vi khuẩn Samonela

Kháng sinh Cephalexin 500mg

Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp khuếch tán kháng sinh trong thạch (Kirby Bauer)

Phương pháp khoanh giấy kháng sinh khuếch tán trong thạch hay phương pháp Kirby - Bauer là một phương pháp đơn giản, phổ biến nhất vì dễ thực hiện hàng ngày ở phòng xét nghiệm với nhiều quy

mô khác nhau

Các bước tiến hành của kỹ thuật khuếch tán kháng sinh trong thạch:

định danh

đặt các đĩa kháng sinh vào đĩa thạch (đĩa kháng sinh là những mảnh giấy tròn có tẩm kháng sinh với hàm lượng nhất định)

giấy khuếch tán ra môi trường thạch ức chế sự phát triển của vi khuẩn, vì thế tạo vòng tròn không có vi khuẩn hay còn gọi là vùng

ức chế xuất hiện trên bề mặt đĩa thạch Dựa vào đường kính của vùng ức chế chúng ta sẽ xác định được độ nhạy của kháng sinh cũng như độ kháng kháng thuốc của vi khuẩn Đường kính vùng

ức chế tỷ lệ thuận với mức độ nhạy cảm

Ghi nhận số liệu và viết báo cáo

Yêu cầu:

- Lập bảng số liệu thô

- Lập bảng số liệu sau tính toán

- Chụp hình ảnh các đĩa thí nghiệm ở mỗi lần quan sát, trình bày số liệu

hình ảnh theo quy chuẩn

- Nhận xét kết quả, thảo luận và đưa ra kết luận cụ thể.

- Dựa vào kết quả thí nghiệm, đưa ra các đề nghị cụ thể.

Ngày đăng: 29/08/2023, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w