1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TRA SOÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH (5)
  • II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA (6)
    • 2.1. Thông tin khái quát về công ty (6)
    • 2.2. Quá trình hình thành và phát triển (8)
    • 2.3. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu (12)
    • 2.4. Vị thế của công ty (14)
  • III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH (15)
    • 3.1. Môi trường vĩ mô theo PEST (15)
      • 3.1.1. Môi trường chính trị và pháp luật (15)
      • 3.1.2. Môi trường kinh tế (16)
      • 3.1.3. Môi trường văn hóa xã hội (17)
      • 3.1.4. Môi trường tự nhiên (18)
      • 3.1.5. Môi trường công nghệ (19)
    • 3.2. Môi trường ngành (19)
  • IV. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH (5 FORCES) (20)
    • 4.1. Sức mạnh từ nhà cung cấp (20)
    • 4.2. Nguy cơ sản phẩm thay thế (21)
    • 4.3. Các rào cản đối với các đối thủ tiềm năng (22)
    • 4.4. Sức mạnh từ khách hàng (23)
    • 4.5. Mức độ cạnh tranh trong ngành (24)
  • V. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT (25)
  • VI. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DƯỚI 3 GÓC ĐỘ (27)
    • 6.1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (27)
      • 6.1.1. Phân tích doanh thu (27)
      • 6.1.2. Phân tích chi phí (29)
      • 6.1.3. Phân tích lợi nhuận (31)
    • 6.2. Đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh dưới 3 góc độ (32)
  • VII. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 7.1. Phân tích dòng tiền (33)
    • 7.2. Phân tích khả năng thanh toán (38)
    • 7.3. Đánh giá tổng quan phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán (41)
  • trên 3 góc độ (41)
    • VIII. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CƠ CẤU VỐN 8.1. Phân tích hoạt động tài chính (43)
      • 8.2. Phân tích cơ cấu vốn (46)
      • 8.3. Phân tích đòn bẩy tài chính (50)
      • 8.4. Đánh giá tổng quan cơ cấu tài chính và cơ cấu vốn dưới 3 góc độ (52)
    • IX. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ (53)
      • 9.1. Phân tích hoạt động đầu tư ngắn hạn (53)
        • 9.1.1. Phân tích tiền và các khoản tương đương tiền (53)
        • 9.1.2. Phân tích các khoản phải thu (54)
        • 9.1.3. Phân tích hàng tồn kho (56)
      • 9.2. Phân tích hoạt động đầu tư dài hạn (58)
      • 9.3. Đánh giá tổng quan hoạt động đầu tư dưới 3 góc độ (62)
    • X. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (63)
      • 10.1. Phân tích khả năng sinh lợi qua một số chỉ tiêu tài chính (63)
      • 10.2. Các chỉ số P/E, P/B và EPS (66)
      • 10.3. Đánh giá tổng quan khả năng sinh lời dưới 3 góc độ (67)
    • XI. DỰ ĐOÁN NHU CẦU VỐN KINH DOANH (69)
  • KẾT LUẬN (73)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN HỌC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH MỤC LỤC I TRA SOÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1 II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 2 2 1 Thông tin khái quát v[.]

TRA SOÁT BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính của Bibica đã được công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst

& Young Việt Nam kiểm toán

Công ty Ernst & Young Việt Nam đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, bao gồm việc xem xét báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, cùng với các thuyết minh liên quan.

Công ty Ernst & Young Việt Nam đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Quy trình kiểm toán bao gồm thu thập bằng chứng về số liệu và thuyết minh trong báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được xác định dựa trên đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của công ty Bibica để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp Công việc cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các hình thức kế toán và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc, cũng như đánh giá tổng thể việc trình bày báo cáo tài chính.

Theo kiểm toán viên, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan.

Báo cáo tài chính của Bibica đã được kiểm toán và tra soát, với các vấn đề chưa rõ ràng được nêu trong điều lưu ý của kiểm toán viên Điều này cho thấy báo cáo là nguồn tin cậy cho những ai nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của công ty.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

Thông tin khái quát về công ty

• Tên công ty: Công ty cổ phần Bibica

• Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh Bánh kẹo

• Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, Tp.HCM

• Email: bibica@bibica.com.vn

• Website: www.bibica.com.vn

• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3600363970

• Ban lãnh đạo công ty:

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu về các thành viên trong Hội đồng Quản trị (HĐQT) của công ty Ông Trương Phú Chiến giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT và cũng là Tổng Giám đốc Các thành viên khác trong HĐQT bao gồm ông Kim Jun Yeon, ông Võ Ngọc Thành và ông Nguyễn Khắc Hải.

Trong danh sách lãnh đạo công ty, ông Phan Văn Thiện giữ vị trí Phó Tổng Giám đốc, cùng với ông Nguyễn Trọng Khoa cũng là Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Văn Bình, ông Lê Xuân Dũng, và ông Vũ Văn Tuyên lần lượt đảm nhiệm chức vụ Giám đốc Nhà máy Ông Trương Phú Cường là Giám đốc Bán hàng, trong khi ông Trần Đức Tuyển phụ trách kế hoạch Ông Đạo Ngọc Huy đứng đầu khối Kỹ thuật Đầu tư, và ông Mai Trung Hiếu là Giám đốc khối Marketing Ông Trần Ngọc Vũ Huy giữ chức Giám đốc khối QA, trong khi ông Lưu Anh Vũ phụ trách Mua hàng Ông Nguyễn Trọng Kha là Giám đốc Nghiên cứu phát triển, còn ông Nguyễn Công Thành là Giám đốc Nhân sự hành chính Ông You Jai Hyung đảm nhận vị trí Giám đốc Tài chính, và ông Vũ Văn Thức là người phụ trách khối Tài chính - Kế toán Cuối cùng, ông Hur Jin Kook, ông Vũ Cường, và ông Nguyễn Văn Giang là các thành viên trong Ban Kiểm soát.

• Tầm nhìn : Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam

✓ Lợi ích người tiêu dung Giá trị dinh dưỡng và An toàn Vệ sinh thực phẩm

✓ Lợi ích xã hội : 100 phòng học, 1000 suất học bổng

Chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dinh dưỡng chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, với hình thức đẹp mắt và hấp dẫn, tất cả nhằm nâng cao sức khỏe và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng.

Chúng tôi cam kết không ngừng cải tiến công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất.

✓ Duy trì mối quan hệ cùng có lợi với các đại lý, nhà phân phối nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh khác

✓ Tuân thủ các quy định của nhà nước, đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất tại công ty

✓ Có trách nhiệm với xã hội, đóng góp tích cực cho xã hội, bảo vệ môi trường vì chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Quá trình hình thành và phát triển

Vào năm 1993, Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền hiện đại: dây chuyền kẹo nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits theo công nghệ APV của Anh, và dây chuyền mạch nha sử dụng thiết bị đồng bộ công nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion, lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ Đài Loan Sản phẩm bánh kẹo của Công ty nhanh chóng được phân phối rộng rãi trên toàn quốc và nhận được đánh giá cao từ người tiêu dùng về chất lượng.

Vào năm 1996, công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết bị và công nghệ từ Hoa Kỳ, nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng đối với bánh ngọt trong nước.

• Năm 1998, Công ty tiếp tục đầu tư thiết bị sản xuất kẹo dẻo được nhập khẩu từ Úc

Vào năm 1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa, thương hiệu Bibica, được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng bánh, kẹo và mạch nha của Công ty Đường Biên Hòa, với vốn điều lệ ban đầu là 25 tỉ đồng Trụ sở công ty tọa lạc tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh, kẹo và mạch nha Cùng năm, công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa, đồng thời mở rộng dây chuyền sản xuất kẹo mềm với công suất đạt 11 tấn/ngày.

Bắt đầu từ năm 2000, Công ty đã phát triển hệ thống phân phối mới với các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên toàn quốc Cùng năm, Công ty đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh snack nhập khẩu từ Indonesia với công suất 2 tấn/ngày Đặc biệt, vào tháng 2 năm 2000, Công ty tự hào trở thành đơn vị đầu tiên trong ngành bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận ISO 9001 bởi tổ chức BVQI của Anh Quốc.

Vào tháng 3 năm 2001, Đại Hội Cổ Đông đã thống nhất quyết định tăng vốn điều lệ của Công Ty Cổ Phần từ 25 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn tích lũy sau 2 năm hoạt động.

✓ Tháng 7 năm 2001, Công ty kêu gọi thêm vốn cổ đông, nâng vốn điều lệ lên 56 tỉ đồng

✓ Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies nhân công suất 2 tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng

✓ Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà

Vào đầu tháng 12/2001, có 6 nước đã được cấp phép niêm yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem Hura cao cấp với công nghệ Châu Âu, có công suất 1,500 tấn/năm và tổng mức đầu tư lên đến 19,7 tỷ đồng.

✓ Tháng 4 năm 2002, Nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu công nghiệp Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội

Vào tháng 10 năm 2002, Bibica đã đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất chocolate với công nghệ hiện đại từ Anh Quốc Sản phẩm Chocobella nhanh chóng chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước và đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế, bao gồm Nhật Bản, Bangladesh và Singapore.

✓ Cuối năm 2002, Công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền Snack nâng công suất lên 4 tấn/ngày

Năm 2004, Công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP, đánh dấu bước phát triển mới cho sản phẩm trong tương lai Đồng thời, Công ty cũng ký hợp đồng với Viện Dinh Dưỡng Việt Nam để nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về sức khỏe.

Vào đầu năm 2005, với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam, công ty đã cho ra mắt các sản phẩm dinh dưỡng như bánh dinh dưỡng Growsure dành cho trẻ em từ 6 tháng tuổi, bánh dinh dưỡng Mumsure cho phụ nữ mang thai và cho con bú, bánh Trung thu dinh dưỡng cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường, cùng với bánh bông lan kem Hura light và bột dinh dưỡng ngũ cốc Netsure light.

Kẹo Yelo Choco Bella Light là sản phẩm lý tưởng cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường, được phát triển sau nhiều nghiên cứu công phu Sản phẩm này đã được Viện Dinh Dưỡng Việt Nam tư vấn và thử nghiệm lâm sàng Điểm nổi bật của kẹo là việc thay thế đường thông thường bằng Isomalt, cùng với việc bổ sung nhiều loại vitamin và khoáng chất, giúp đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

Vào giữa năm 2005, Công ty đã mở rộng đầu tư vào lĩnh vực đồ uống và cho ra mắt sản phẩm bột ngũ cốc mang thương hiệu Netsure và Netsure “light” Đồng thời, công ty cũng đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh mì tươi tại Nhà máy Bánh Kẹo.

Biên Hoà II, Hà Nội

Năm 2005, công ty đã hợp tác với Công ty cổ phần công nghiệp thực phẩm Huế, nắm giữ 27% vốn cổ phần, để sản xuất nhóm sản phẩm bánh Custard mang thương hiệu Paloma.

• Năm 2006, công ty xây dựng nhà máy mới tại KCN Mỹ Phước,Bình Dương

Vào ngày 17/1/2007, công ty đã chính thức đổi tên thành "Công ty CP Bibica" và điều chỉnh kế hoạch phát hành 9,63 triệu cổ phiếu Đến ngày 4/10/2007, Bibica đã thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tập đoàn Lotte của Hàn Quốc, chuyển nhượng 30% tổng số cổ phần cho Lotte.

Năm 2009, Đại hội cổ đông đã thông qua ban lãnh đạo mới với ông Lee Jung Woo, đại diện cho Lotte, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Cũng trong năm này, công ty đã khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánh Chocopie cao cấp tại Bibica Miền Đông.

• Năm 2011, công ty cải tổ toàn diện hệ thống bán hàng, mở thêm nhà

8 phân phối, đầu tư phần mềm quản lý hệ thống bán hàng, tăng lương cho nhân viên Kết quả doanh số năm 2011 đạt con số trên 1.000 tỷ đồng

• Năm 2012, công ty đầu tư hệ thống quản lý bán hàng DMS, nâng cấp hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP với kinh phí 4 tỷ đồng

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

Sản xuất, mua bán các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha bột dinh dưỡng, sữa và các sản phẩm từ sữa

Dinh dưỡng :Cho Mẹ - Cho Bé - Cho người ăn kiêng

Khác : Bánh mì, Trung thu - Socola - Mạch nha

Vị thế của công ty

Công ty cổ phần Bibica là một trong năm công ty hàng đầu trong ngành bánh kẹo tại Việt Nam, sở hữu sản phẩm kẹo chiếm 7,2% thị phần cả nước Đồng thời, dòng bánh khô của Bibica cũng đóng góp khoảng 20% thị phần bánh biscuit.

Thương hiệu Bibica đã nhận được sự tín nhiệm từ người tiêu dùng, đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao trong giai đoạn 1997-2006 Năm 2006, Bibica được vinh danh là một trong 100 thương hiệu mạnh tại Việt Nam theo bình chọn của báo Sài Gòn tiếp thị, và cũng nằm trong top 500 thương hiệu nổi tiếng do Tạp chí Việt Nam Business Forum thực hiện Điều này chứng tỏ Bibica có vị thế vững mạnh trên thị trường.

11 luôn có vị trí nằm trong Top Five của ngành hàng bánh kkeohẹo tại Việt Nam và giữ vị trí dẫn đầu thị trường về sản phẩm bánh kẹo

Hệ thống phân phối của Bibica hiện diện ở tất cả 64 tỉnh thành trên cả nước thông qua các kênh bán lẻ, đóng vai trò là kênh phân phối chính Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc, Campuchia và Malaysia.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH

Môi trường vĩ mô theo PEST

3.1.1 Môi trường chính trị và pháp luật

Trong bối cảnh phát triển toàn cầu, Việt Nam đã duy trì sự ổn định chính trị và nhất quán trong các chính sách lớn trong những năm qua.

77 đã tạo ra cái nhìn lạc quan cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư về thị trường, thu hút một lượng lớn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Bên cạnh đó, sự ổn định chính trị cũng góp phần thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp, giúp họ không phải lo lắng về bất ổn định chính trị và có điều kiện tốt để phục vụ sản xuất.

Nhà nước Việt Nam đã tiến hành sửa đổi Hiến pháp và pháp luật để phù hợp với xu thế phát triển toàn cầu, bao gồm các luật quan trọng như luật đầu tư, bộ luật thuế, và luật bảo vệ môi trường Đặc biệt, trong lĩnh vực bánh kẹo, chính phủ đã ban hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và luật bản quyền sở hữu công nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và các doanh nghiệp hợp pháp Tuy nhiên, việc thi hành các quy định này còn thiếu hiệu quả, dẫn đến tình trạng hàng giả, hàng nhái và sản phẩm kém chất lượng trên thị trường, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho ngành công nghiệp này.

12 doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu và hình ảnh đối với người tiêu dùng

Hệ thống luật pháp ngày càng hoàn thiện tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế, yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ sự điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường hiện nay của Việt Nam.

Năm 2019, kinh tế thế giới đối mặt với nhiều bất ổn như chủ nghĩa bảo hộ thương mại, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc, và sự giảm lãi suất cơ bản của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) Theo các dự báo từ Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), tăng trưởng kinh tế toàn cầu chỉ đạt 2,9%, trong khi tăng trưởng thương mại quốc tế đạt 2,5%, mức thấp nhất trong ba năm qua.

Năm 2019 đánh dấu sự khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam với GDP đạt tốc độ tăng trưởng 7,02%, vượt mục tiêu Quốc hội đề ra từ 6,6% đến 6,8% Trong đó, tăng trưởng theo từng quý lần lượt là 6,82% (Quý I), 6,73% (Quý II), 7,48% (Quý III) và 6,97% (Quý IV) Đây là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng kinh tế trên 7% kể từ năm 2011, mặc dù bối cảnh kinh tế thế giới vẫn tiếp tục đối mặt với sự tăng trưởng chậm lại và căng thẳng thương mại giữa Mỹ và các quốc gia khác.

Trung và vấn đề địa chính trị đang gia tăng đáng kể tính bất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu, ảnh hưởng đến niềm tin kinh doanh và quyết định đầu tư Tuy nhiên, GDP năm 2019 đạt 7,02% cho thấy sự kịp thời và hiệu quả trong chỉ đạo của Chính phủ, cùng với nỗ lực của các cấp, ngành và địa phương trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng.

Năm 2020, tăng trưởng toàn cầu được dự báo sẽ khó khăn hơn năm 2019 trong điều kiện leo thang chiến tranh thương mại và chính sách bảo hộ, dịch Covid-

19 bùng phát, sự suy thoái của các nền kinh tế lớn và rủi ro tài chính gia tăng ở các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi

OECD cảnh báo trong báo cáo về triển vọng kinh tế rằng dịch Covid-19 đang là mối đe dọa lớn nhất cho nền kinh tế toàn cầu kể từ khủng hoảng tài chính 2008, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cung, cầu và thương mại hàng hóa dịch vụ trên toàn thế giới.

Các tổ chức quốc tế dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 chỉ đạt 2,7% - 4,9% do ảnh hưởng từ cả cung và cầu Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn được đánh giá là một trong số ít quốc gia có tăng trưởng dương và mức ảnh hưởng của dịch bệnh thấp hơn so với các nước khác Triển vọng kinh tế trung hạn của Việt Nam được nhận định là thuận lợi nhờ nhu cầu trong nước và xuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao.

3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Bánh kẹo không phải là nhu cầu thiết yếu nhưng là sản phẩm mang đậm truyền thống ẩm thực Việt Nam và đặc trưng của từng vùng Bản sắc văn hóa, phong tục tập quán và lối sống của các khu vực ảnh hưởng lớn đến nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo Nhu cầu này thay đổi theo mùa, chủ yếu tăng cao vào các dịp lễ và Tết.

Quan điểm sống ngày càng thay đổi theo lối sống cải thiện, dẫn đến nhu cầu sống cao hơn An toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm trở thành ưu tiên hàng đầu Người tiêu dùng Việt Nam đặc biệt chú trọng đến sức khỏe, quan tâm đến các yếu tố như “hàm lượng chất béo thấp”, “không chất bảo quản” và “không cholesterol”.

Sự di cư vào các trung tâm đô thị lớn tại Việt Nam đang tác động mạnh mẽ đến thói quen tiêu dùng trong những năm tới Tỷ lệ phát triển này dự kiến sẽ tạo ra những xu hướng mới và thay đổi đáng kể trong vòng 10 năm tới, bao gồm việc nhân đôi lực lượng lao động, số lượng người ra quyết định và người tiêu thụ sản phẩm.

Việt Nam, nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương, có biên giới giáp với Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia và biển Đông Vị trí thuận lợi này giúp công ty Bibica dễ dàng kết nối với các đối tác trong nước và quốc tế qua các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy và hàng không Tuy nhiên, khoảng cách từ Nam ra Bắc khá lớn đã gây khó khăn cho việc phân phối và cung cấp sản phẩm tại thị trường miền Bắc, đặc biệt là về chi phí vận chuyển và quảng bá sản phẩm.

Việt Nam sở hữu sự đa dạng về hoa quả và hương liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty sản xuất đa dạng sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm và mưa nhiều, ảnh hưởng lớn đến tính thời vụ trong sản xuất và tiêu dùng bánh kẹo Bánh kẹo là thực phẩm cần đảm bảo vệ sinh an toàn, nhưng cũng khó bảo quản và dễ hư hỏng, dẫn đến chi phí bảo quản và vận chuyển cao, làm tăng giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu từ nông nghiệp, nhưng thời tiết phức tạp như mưa bão và hạn hán khiến việc cung cấp không ổn định và chi phí dự trữ cao Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề cần chú ý, với xu hướng giảm thiểu rác thải nhựa và túi nilon đang được người tiêu dùng tích cực hưởng ứng.

Môi trường ngành

Bánh kẹo, mặc dù không thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu và không yêu cầu công nghệ cao, đã chứng tỏ sức hấp dẫn lớn trong những năm gần đây, mang lại doanh thu đáng kể và đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

Thị trường bánh kẹo tại Việt Nam có tính chất mùa vụ, với sản lượng tiêu thụ tăng mạnh từ sau tháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán Các sản phẩm chủ lực như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh quy cao cấp và các loại mứt, hạt được ưa chuộng Trong phân khúc phân phối tại siêu thị, bánh kẹo Việt Nam chiếm khoảng 70% thị phần, trong khi bánh kẹo từ Thái Lan, Malaysia và Trung Quốc chiếm khoảng 20%, và bánh kẹo châu Âu chỉ chiếm từ 6-7%.

Ngành bánh kẹo Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định trong những năm qua, với sản lượng hàng năm vượt 150 ngàn tấn và doanh thu năm 2014 đạt 27 ngàn tỷ đồng.

Ngành bánh kẹo Việt Nam đang đối mặt với thách thức bão hòa khi tốc độ tăng trưởng giảm xuống chỉ còn 8-9% trong giai đoạn 2015-2019, so với mức 10% trong giai đoạn 2010-2014 và 35% trong giai đoạn 2006-2010 Mặc dù doanh thu hàng năm toàn ngành đạt 16 tỉ đồng, nhưng so với mức tăng trưởng 1,5% của ngành bánh kẹo thế giới và 3% của khu vực Đông Nam Á, mức tiêu thụ bánh kẹo trung bình của người Việt vẫn còn khiêm tốn.

Việt Nam, với mức tiêu thụ 2 kg/người/năm so với 2,8 kg/người/năm của thế giới, được xem là thị trường bánh kẹo tiềm năng Sự gia tăng thu nhập, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động trên 51% và nhận thức về sức khỏe ngày càng cao sẽ thúc đẩy sức mua và đầu tư trong ngành này Triển vọng dài hạn cho thị trường bánh kẹo Việt Nam rất tích cực, bất chấp các biến động thị trường Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp thực phẩm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Công Thương đã định hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm bánh kẹo trong cơ cấu sản phẩm.

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH (5 FORCES)

Sức mạnh từ nhà cung cấp

Sức ép về chất lượng nguồn nguyên liệu từ nhà cung cấp có thể thể hiện quyền lực của họ thông qua việc đe doạ tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm Các doanh nghiệp cần chú ý đến nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, tài chính và nguồn lao động Để duy trì sản xuất ổn định, BBC thường ký hợp đồng dài hạn với đối tác Khi lựa chọn nhà cung cấp, BBC luôn so sánh giá cả để chọn ra nguyên vật liệu với mức giá hợp lý nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng cao.

Để duy trì chi phí nguyên vật liệu ổn định, BiBiCa hợp tác với các nhà cung cấp trong nước như Công ty CP Sữa Việt Nam, Công ty CP Mía Đường Lam Sơn, và Công ty CP Đường Quảng Ngãi Với tư cách là khách hàng lớn và lâu năm, BiBiCa nhận được nhiều ưu đãi từ các đối tác, bao gồm việc hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật và tính chất kinh doanh theo từng mùa Điều này giúp họ luôn có hàng dự trữ sẵn sàng cho BiBiCa khi cần thiết, từ đó đảm bảo tính chủ động trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất.

Các doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu nguyên liệu từ các quốc gia như Singapore, Hà Lan, Pháp, Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia, do một số nguyên liệu như bơ và bột mì không có nhà cung ứng trong nước Việc nhập khẩu cũng nhằm dự phòng cho các tình huống như mất mùa, lũ lụt hay hạn hán Hàng năm, nguồn nguyên liệu nhập khẩu chiếm từ 15% đến 20% tổng nguyên liệu sản xuất bánh kẹo của công ty, với giá cao hơn khoảng 10% so với nguyên liệu trong nước, nhưng bù lại có chất lượng tốt hơn và thời gian bảo quản lâu hơn Nhờ đó, nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất được đảm bảo liên tục và giá thành sản phẩm ổn định.

Yếu tố "nhà cung cấp" không có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty BiBiCa nhờ vào nguồn nguyên liệu dồi dào và sự chủ động trong việc tìm kiếm nguồn cung trên thị trường.

Nguy cơ sản phẩm thay thế

Bánh kẹo không phải là sản phẩm thiết yếu mà chỉ là bổ sung cho đời sống, do đó, để giữ chân khách hàng, giá cả, chất lượng và mẫu mã cần phù hợp với thị hiếu Các sản phẩm thay thế như mứt, hoa quả và đồ uống hoa quả cũng có sẵn Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo ở Việt Nam vẫn thấp so với các quốc gia khác, bởi ẩm thực Việt Nam rất đa dạng, cho phép người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm những sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý.

Sản phẩm thay thế này, tương đương với bánh kẹo, đang tạo ra mối đe dọa lớn cho Bibica Tuy nhiên, điều này cũng mở ra cơ hội cho Bibica trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cho tương lai.

Các rào cản đối với các đối thủ tiềm năng

Với nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng và chính sách ưu đãi đầu tư từ nhà nước, lĩnh vực bánh kẹo thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư mới Đây là nhóm đối thủ tiềm năng chưa xuất hiện trên thị trường nhưng sẽ tham gia vào kinh doanh sản phẩm của công ty trong tương lai.

Bibica đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ mạnh có thâm niên trong ngành sản xuất bánh kẹo, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập AFTA và WTO Những tên tuổi lớn như Kellogs, các nhà sản xuất bánh Cookies từ Đan Mạch và Malaysia, cùng với các thương hiệu nổi tiếng như Tous Les Jours, Paris Baguette, Orion (Hàn Quốc), Bread Talk (Singapore), Mars, Kraf Food và Euro Cake (Thái Lan) đang ngày càng trở nên phổ biến Mặc dù hiện tại họ chưa sản xuất sản phẩm giống như Bibica, nhưng sự gia nhập của họ trong tương lai có thể làm giảm lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp trong nước.

Năm 2016, tập đoàn thức ăn nhẹ hàng đầu thế giới Mondelez International đã hoàn tất việc mua lại 100% Kinh Đô, dẫn đến việc thị phần bánh kẹo của các doanh nghiệp nội địa bị thu hẹp.

Các đối thủ đã có mặt trên thị trường Việt Nam có thể sẽ kinh doanh các sản phẩm tương tự như công ty trong tương lai Sự tham gia của các đối thủ mới vào ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, khi họ khai thác năng lực sản xuất mới để giành thị phần Trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng đối với các đối thủ mới là tiềm lực tài chính và khả năng về vốn, vì đây là yếu tố quyết định cho sự thành công.

Trong quá trình đầu tư, Bibica chú trọng nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công nghệ và quảng bá đến người tiêu dùng Tiềm lực tài chính mạnh mẽ giúp công ty tạo sự khác biệt thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp các sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ vào các khoản đầu tư hợp lý.

Sức mạnh từ khách hàng

Khách hàng có thể được chia thành hai loại: đại lý và người tiêu dùng cuối cùng Đại lý tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoa hồng, chiết khấu bán hàng và các phương thức thanh toán thuận lợi từ công ty Ngược lại, người tiêu dùng cuối cùng đóng vai trò quyết định trong sự thành công của Biscafun, vì vậy công ty cần nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và khả năng thanh toán của nhóm khách hàng này.

Thị trường bánh kẹo đang chứng kiến sự gia tăng sản phẩm từ cả công ty trong nước và nhập khẩu với chất lượng cao, giá cả hợp lý và mẫu mã đa dạng, tạo cơ hội cho khách hàng lựa chọn Áp lực từ khách hàng ngày càng lớn, yêu cầu doanh nghiệp giảm giá, nâng cao chất lượng và cải thiện dịch vụ Mặc dù sự cạnh tranh giữa các công ty chưa quá mạnh do mỗi công ty có sản phẩm thế mạnh riêng, nhưng với sự gia tăng nhanh chóng số lượng công ty sản xuất, áp lực về giá, chất lượng và mẫu mã sẽ buộc các doanh nghiệp phải đổi mới và nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Mức độ cạnh tranh trong ngành

Thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay diễn ra cạnh tranh khá quyết liệt

Việt Nam hiện có hơn 30 nhà máy sản xuất bánh kẹo quy mô vừa và lớn, cùng với hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tuy nhiên, thị trường cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh từ một lượng lớn bánh kẹo nhập khẩu.

Ngành sản xuất bánh kẹo hiện nay có nhiều nhà sản xuất với quy mô khác nhau, tạo ra sự đa dạng phong phú trong sản phẩm Do đó, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực giảm giá để nâng cao sức cạnh tranh, cùng với các chính sách khuyến mãi phức tạp Để sản phẩm của Công ty đứng vững và phát triển, chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu, vì người tiêu dùng không chấp nhận mua hàng kém chất lượng Chất lượng bánh kẹo Bibica đang ngày càng được chú trọng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Mặc dù Bibica hiện có vị thế cạnh tranh tốt trên thị trường Việt Nam, nhưng tương lai vẫn chưa chắc chắn khi Kinh Đô đã bán cổ phần cho Mondelez và có thể quay lại phát triển ngành bánh trong 5 năm tới Hơn nữa, Bibica còn phải cạnh tranh với nhiều thương hiệu nước ngoài do thuế nhập khẩu ngành bánh kẹo bằng 0, làm cho cuộc chiến thị phần trở nên khốc liệt hơn.

Các doanh nghiệp nước ngoài đang gặp thuận lợi tại Việt Nam nhờ vào các mặt hàng nhập khẩu có giá cả hợp lý và mẫu mã đẹp mắt, thu hút sự ưu ái từ khách hàng Điều này đặt Bibica vào tình thế cạnh tranh khốc liệt với cả doanh nghiệp nội địa và quốc tế.

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT

- Bibica là đơn vị duy nhất được chọn làm đối tác của viện Dinh dưỡng

Việt Nam nên sản phẩm của công ty tạo ra sự uy tín cho người tiêu dùng

- Công nghệ hiện đại với dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế

- Luôn nhận được sự tín nhiệm của người tiêu dùng bình chọn đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao

- Nguồn lực tài chính và nhân sự mạnh

- Am hiểu thị trường, nắm bắt thị hiếu, khẩu vị, thói quen tiêu dùng

- Các sản phẩm đa dạng chủng loại, mẫu mã đẹp, chất lượng cao

- Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước trên 200 sản phẩm, 120 nhà phân phối độc quyền, 115.000 điểm bán lẻ, sản phẩm BBC có mặt tại ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES)

- Hệ thống nhận diện kém

- Sản phẩm chính là mặt hàng nhu yếu phẩm nên sức mua luôn biến động dễ bị thay thế bởi sản phẩm thay thế

- Hoạt động chiêu thị không hiệu quả

500 siêu thị lớn nhỏ, cửa hàng tiện lợi trên cả nước

- Được chọn là thương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh

- Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng

- Sự hậu thuẫn từ tập đoàn Lotte về công nghệ, tính chuyên nghiệp trong bán hàng, tiếp thị quản lý sản phẩm và quản lý tài chính

- Sự đẩy mạnh của chính sách “ người Việt dùng hàng Việt”

- Cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp trong và ngoài nước và sản phẩm thay thế

- Thị phần bánh kẹo của doanh nghiệp Việt Nam đang dần bị thu hẹp Sản lượng nhập khẩu hiện chiếm gần 30% thị phần bánh kẹo

- Tăng trưởng ngành đang dần chậm lại

- Bibica cũng như các công ty bánh kẹo còn đương đầu với hàng nhái

Hàng năm, công ty cần nhập khẩu một số nguyên liệu cho sản xuất Do đó, sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng đến chi phí đầu vào, từ đó tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty.

- Yêu cầu ngày càng gắt gao của người tiêu dùng về tính an toàn, có lợi cho sức khỏe khi sử dụng sản phẩm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DƯỚI 3 GÓC ĐỘ

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

6.1.1 Phân tích doanh thu Đơn vị: triệu đồng

Doanh thu về bán hàng 128.49% 1,513,816 121.72% 1,434,074 110.29% 1,299,388

Các khoản giảm trừ doanh thu 161.37% 10,255 192.16% 12,212 149.41% 9,495

Hàng bán bị trả lại

Doanh thu thuần về bán hàng 128.31% 1,503,561 121.34% 1,421,863 110.08% 1,289,893

Tổng doanh thu hoạt động tài chính

Bảng 1: Bảng chỉ tiêu phân tích doanh thu

Tổng doanh thu về bán hàng của BBC trong giai đoạn 2015-2019 có xu hướng tăng dần qua từng năm Từ 1178 tỷ năm 2015 đến năm 2019 đã đạt

1513 tỷ đồng Cụ thể so với năm 2015, doanh thu năm 2016 tăng 7,9%, doanh thu năm 2017 tăng 10.29%, doanh thu năm 2018 tăng 21.72%, và gần đây là doanh

Vào ngày 24 tháng 11 năm 2019, công ty ghi nhận mức tăng trưởng 28,49%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh ngành bánh kẹo đang dần bão hòa với mức tăng trưởng 8% - 9% Sự tăng trưởng này phản ánh lòng tin của khách hàng đối với các sản phẩm của BBC trong giai đoạn hiện tại.

Bên cạnh đó, Các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng dần từ năm

2015 – 2018 , so năm 2015 , khoản giảm trừ doanh thu 2016 tăng 22,99% ; năm

Trong giai đoạn 2017-2019, doanh thu của công ty ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng 49,41% vào năm 2017 và 92,16% vào năm 2018 Sự gia tăng này chủ yếu do tỷ lệ hàng bán bị trả lại cũng tăng theo, với mức tăng 21,46% vào năm 2016, 41,12% vào năm 2017 và 97,36% vào năm 2018 so với năm 2015 Tuy nhiên, đến năm 2019, mặc dù các khoản giảm trừ doanh thu tăng so với năm 2015, nhưng mức tăng này lại thấp hơn so với năm 2018 Đặc biệt, hàng hóa bị trả lại vẫn tiếp tục gia tăng, cho thấy lượng hàng bán ra trong năm 2019 vẫn cao Đồng thời, chiết khấu thương mại giảm đáng kể so với các năm trước, cho thấy tín hiệu khả quan trong tình hình tiêu thụ của công ty và khẳng định vị thế của công ty trong ngành kinh doanh bánh kẹo tại Việt Nam.

Doanh thu thuần từ bán hàng hằng năm từ 2015-2019 đã tăng trưởng ổn định qua các năm Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái và cổ tức Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động tài chính đã tăng mạnh, đạt 99.61% vào năm 2018, nhưng giảm xuống còn 48.66% vào năm 2019 Điều này cho thấy công ty đang tập trung vào việc gia tăng sản xuất và cung ứng ra thị trường, khẳng định vị thế dẫn đầu sau khi giành được vị trí hàng đầu từ KDC, đồng thời hạn chế đầu tư để đáp ứng nhu cầu thị trường.

6.1.2 Phân tích chi phí Đơn vị :Triệu đồng

Chỉ tiêu %DTT GT % DTT GT % DTT GT % DTT GT % DTT GT

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bảng 2: Bảng phân tích chi phí

Tổng chi phí kinh doanh của công ty đã tăng dần qua các năm, chiếm hơn 90% doanh thu thuần Đặc biệt, giá vốn hàng bán vượt trội so với chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Giá vốn hàng bán đã có xu hướng tăng qua các năm, chiếm khoảng 64-70% doanh thu thuần Mặc dù giá vốn hàng tăng dần, tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đã giảm nhẹ vào năm 2016, sau đó tăng trở lại trong năm 2017 và 2018, nhưng đến năm 2019 lại có dấu hiệu giảm Nguyên nhân của sự giảm này là do công ty đã thực hiện kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu chính vào cuối năm, giúp giảm tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần.

Tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu đã giảm dần cho đến năm 2018, nhưng lại tăng trở lại vào năm 2019 Năm 2017, chi phí bán hàng giảm mạnh nhờ vào việc công ty cắt giảm chi phí quảng cáo và khuyến mại Tuy nhiên, vào năm 2019, chi phí này lại tăng lên do công ty không ngừng cải thiện doanh thu và khẳng định vị thế trên thị trường, dẫn đến lượng hàng bán ra gia tăng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu đã giảm dần qua các năm nhờ sự phát triển không ngừng của hệ thống thông tin quản lý, bao gồm việc triển khai xử lý đơn hàng, điều độ sản xuất qua ERP, giải pháp App Shopkey và báo cáo thông minh BOBJ Từ tháng 10/2018, công ty đã bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử, góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động tài chính của công ty BiBiCa đã tăng mạnh từ năm 2015 đến 2017, với mức tăng gần gấp đôi mỗi năm Tuy nhiên, vào năm 2018, chi phí này đã giảm nhẹ khoảng 10% so với năm 2017 do giảm các nghiệp vụ bằng ngoại tệ, nhưng lại tăng trở lại vào năm 2019 Đặc biệt, công ty không có chi phí lãi vay nhờ vào nguồn tiền lớn và dòng tiền hoạt động kinh doanh dồi dào, cho thấy BiBiCa sở hữu cơ cấu tài chính vững mạnh.

6.1.3 Phân tích lợi nhuận Đơn vị : Triệu đồng

LN hoat động tài chính 18,045 25,284 22,268 17,525 12,957

Bảng 3 : Bảng chỉ số lợi nhuận

LN hoat động tài chính 139.27% 195.14% 171.86% 135.26%

Bảng 4 : Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận

Lợi nhuận của BBC đã có xu hướng tăng qua các năm, mặc dù lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã giảm nhẹ vào năm 2019 Nguyên nhân của sự giảm này là do chi phí bán hàng năm 2019 tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã liên tục tăng trưởng từ năm 2015 đến 2018, chủ yếu nhờ vào các khoản tiền gửi của công ty Tuy nhiên, đến năm

2019 lại giảm 55.87% so với năm 2018 do chi phí từ hoạt động tài chính năm 2019 tăng lên

Lợi nhuận khác của BiBiCa trong năm 2015 và 2016 đều ghi nhận âm, nguyên nhân chủ yếu là do các khoản chi phí khác như bồi thường bảo hiểm, phạt thuế và lỗ từ thanh lý tài sản vượt quá thu nhập khác từ cho thuê văn phòng và bán phế liệu.

Từ 2017-2019 khoản lợi nhuận này bắt đầu dương do công ty không còn những khoản chi phí như bồi thường bảo hiểm, phát thuế,

Lợi nhuận gộp của BBC đã giảm từ năm 2015 đến 2016, nhưng từ năm 2017 đến 2019 có xu hướng tăng Năm 2016, lợi nhuận gộp đạt 445,3 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 97 tỷ đồng do chi phí sản xuất tăng do giá xăng dầu và đường sữa tăng, cùng với mức lương tối thiểu cao hơn Năm 2017, lợi nhuận gộp giảm 8,1% so với năm 2016 do giá vốn hàng bán tăng, nhưng nhờ giảm chi phí bán hàng và tăng lợi nhuận tài chính, lợi nhuận trước thuế của Bibica vẫn tăng 28% so với năm 2016.

Lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2016-2018 tăng dần nhưng đến năm

Năm 2019, doanh thu bán hàng tăng nhưng sản lượng tăng cao đã làm tổng chi phí tăng lên, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm so với hai năm trước.

Đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh dưới 3 góc độ

Dựa vào những phân tích trên, ta có thể đưa ra những kết luận :

Dưới góc độ nhà cung cấp tín dụng, việc phân tích tình hình kinh doanh của Công ty BiBiCa hiện tại cho thấy tín hiệu tích cực Công ty không phải chịu chi phí lãi vay nhờ vào nguồn tiền lớn và dòng tiền hoạt động kinh doanh dồi dào.

29 công ty có cơ cấu tài chính vững mạnh và kết quả kinh doanh hàng năm ổn định, vì vậy việc cho vay sẽ là một cơ hội lớn cho các nhà cung cấp tín dụng.

Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm so với hai năm trước, nhưng với tình hình kinh doanh ổn định và kế hoạch mở rộng sản xuất, đặc biệt là tại nhà máy miền Tây và nhà máy Bibica Biên Hòa trong Khu công nghiệp Giang Điền, các nhà đầu tư có thể kỳ vọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh sẽ tăng trong tương lai.

Từ góc độ quản trị doanh nghiệp, tỷ trọng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần đang giảm, cho thấy hiệu quả kiểm soát chi phí tốt hơn Tuy nhiên, chi phí bán hàng đang gia tăng, với tỷ trọng chi phí này trên doanh thu thuần cao hơn so với các công ty trong ngành (HHC: 12.69%, HNF: 15.54%, BBC: 21.37% năm 2019) Do đó, các nhà quản trị cần chú trọng kiểm soát chi phí bán hàng, có thể thông qua việc cắt giảm chi phí quảng cáo, khuyến mại và chi phí nhân viên, nhằm đảm bảo lợi nhuận sau thuế tăng trưởng trong những năm tới.

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 7.1 Phân tích dòng tiền

Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán tổng quát ( = Tổng số tài sản/Tổng số nợ phải trả)

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ( = TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)

Khả năng thanh toán tức thời

(= Tiền và các khoản tương đương tiền/ nợ ngắn hạn)

Khả năng thanh toán nhanh(=TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Hệ số nợ so với tổng TS Lần 0.36 0.27 0.27 0.28 0.3

Hệ số nợ so với VCSH Lần 0.56 0.37 0.37 0.38 0.43

Bảng 8: Bảng các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty từ năm

Biểu đồ 1: Biểu đồ các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty từ năm 2015-2019

Chỉ tiêu ĐVT HNF HHC BBC

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (= TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) Lần

Bảng 9: So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bibica với một số công ty khác cùng ngành năm 2019

Khả năng thanh toán tổng quát

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số nợ so với tổng TS

Hệ số nợ so với VCSH

Biểu đồ các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty từ năm 2015-

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ( = TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)

Biểu đồ So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bibica với một số công ty khác cùng ngành năm 2019

Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bibica với một số công ty khác cùng ngành năm 2019

Hệ số thanh toán tổng quát 5 năm liên tiếp từ 2015 đến 2019 cùng lớn hơn

1, Bibica đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và có thừa khả năng thanh toán tổng quát

Trong giai đoạn 2015-2017, khả năng thanh toán tức thời của Bibica luôn lớn hơn 1, cho thấy tình hình tài chính của công ty rất khả quan Tuy nhiên, vào năm 2018 và 2019, hệ số này giảm xuống dưới 1, phản ánh mức độ thanh khoản thấp hơn so với các năm trước Dù vậy, việc giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao không phải là một chiến lược thực tế, vì điều này có thể cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả tài sản thanh khoản Số tiền này có thể được đầu tư để tạo ra doanh thu cao hơn Ngưỡng hệ số thanh toán từ 0.5 đến 1 không phải là kết quả xấu, và chỉ khi thấp hơn 1.5 mới cho thấy khả năng thanh khoản kém Do đó, mặc dù khả năng thanh toán của công ty có sụt giảm, nhưng vẫn duy trì ở mức tương đối, đáp ứng được các yêu cầu về thanh khoản.

Khả năng thanh toán nhanh của Công ty CP Bibica trong 5 năm liên tiếp

Từ năm 2015 đến 2019, công ty CP Bibica luôn duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn với tỷ lệ lớn hơn 1 Công ty đảm bảo có đủ nguồn lực tài chính và tài sản hiện có có thể chuyển đổi nhanh chóng để đáp ứng các khoản nợ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Bibica đã được khẳng định trong suốt 5 năm liên tiếp.

Từ năm 2015 đến 2019, Bibica luôn duy trì tỷ lệ thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt Tình hình tài chính khả quan trong 3 năm này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty So với các đơn vị khác trong ngành, khả năng thanh toán ngắn hạn của Bibica ở mức tương đối ổn định.

Công ty BBC duy trì khả năng thanh toán tức thời ở mức tương đối so với các doanh nghiệp cùng ngành, như HNF và HHC, vốn phải vay nợ Trong khi đó, BBC không có nợ vay, chỉ có các khoản chiếm dụng vốn, quỹ khen thưởng phúc lợi và nghĩa vụ thuế với Nhà nước Kết quả về hệ số thanh toán cho thấy tình hình thanh toán của công ty rất tốt và tài chính của công ty rất khả quan.

Đánh giá tổng quan phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán

Từ phân tích đó, có thể thấy dưới 3 góc độ:

Trong giai đoạn 2015-2019, công ty BBC cho thấy dòng tiền dương từ hoạt động kinh doanh, nhưng dòng tiền âm từ hoạt động đầu tư và tài chính So với các công ty cùng ngành, dòng tiền của BBC lớn hơn đáng kể và được quản lý hiệu quả, với nhu cầu đầu tư và hoạt động tài chính được hỗ trợ bởi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

Dưới góc độ nhà đầu tư, BBC thu hút sự quan tâm nhờ khả năng tạo tiền và chính sách cổ tức hấp dẫn Dòng tiền thuần trong năm có xu hướng dương, ngoại trừ năm 2018 khi công ty tập trung vào đầu tư Từ năm 2015 đến 2018, công ty đã chi trả cổ tức hàng năm, nhưng năm 2019 đã ngừng chi trả để ưu tiên tái đầu tư Vào ngày 05/12/2018, BBC đã trả cổ tức đợt 2/2017 bằng tiền với mức 200 đồng/CP.

21/09/2017 Trả cổ tức đợt 1/2017 bằng tiền, 1,000 đồng/CP

góc độ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CƠ CẤU VỐN 8.1 Phân tích hoạt động tài chính

8.1 Phân tích hoạt động tài chính Đơn vị: Triệu đồng

TSCĐ thuê TC - - - - - Đầu tư dài hạn - - - - -

Vốn cổ phần phổ thông

Vốn cổ phần ưu đãi - - - - -

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 94,774

Bảng 10: Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp từ năm 2015-2019

Tỷ lệ NV ngắn hạn/TS ngắn hạn 65.14% 42.76% 34.15% 33.90% 39.00%

Tỷ lệ NV dài hạn/TS dài hạn 140.25% 183.63% 278.21% 307.18% 255.39%

Bảng 11: Các chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

Biểu đồ 3 : Cơ cấu tài chính của Bibica 2015 - 2019

Tỷ lệ NV ngắn hạn/TS ngắn hạn Tỷ lệ NV dài hạn/TS dài hạn

Tỷ lệ nợ vay ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn phản ánh khả năng tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn Từ năm 2015 đến 2017, tỷ lệ này có xu hướng giảm dần, cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc tài chính.

Năm 2019, nguồn vốn ngắn hạn đã tăng đáng kể, với mức tăng hơn 60%, cho thấy xu hướng rõ rệt trong việc đáp ứng nhu cầu tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

Tỷ lệ NV dài hạn/TS dài hạn phản ánh khả năng tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn dài hạn Từ 2015-2019, hệ số này luôn lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp duy trì nguồn vốn an toàn Hệ số dao động trong khoảng 2-3, cho thấy doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hướng giảm do tài sản dở dang dài hạn tăng đột biến, đạt gần 123 tỷ vào năm 2018 và 370 tỷ vào năm 2019, trong khi những năm trước chỉ từ 2 tỷ đến 7 tỷ đồng Ngoài ra, chi phí trả trước dài hạn cũng tăng lên 162 tỷ trong năm 2018 và 2019 do việc trả trước tiền thuê đất và đền bù giải tỏa mặt bằng, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của tài sản dài hạn, làm giảm tỷ lệ này.

Tỷ lệ VCSH/TSCĐ phản ánh khả năng tài trợ tài sản cố định (TSCĐ) từ vốn chủ sở hữu (VCSH), cho thấy sự vững chắc trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Từ năm 2015 đến 2019, hệ số này đã tăng từ 2.94 lên 5.21, nhờ vào sự gia tăng lợi nhuận và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, trong khi tài sản cố định giảm dần Điều này chứng tỏ rằng cấu trúc tài chính của doanh nghiệp đang ngày càng ổn định và vững chắc.

Lập tài chính của doanh nghiệp (DN) được đảm bảo và duy trì ở mức cao, giúp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển và củng cố lòng tin của các nhà đầu tư.

8.2 Phân tích cơ cấu vốn

Tiền và các khoản tương đương tiền 25.69% 23.90% 35.28% 35.41% 29.77% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 8.49% 14.15% 16.34% 20.80% 13.04%

Các khoản phải thu ngắn hạn 9.71% 11.37% 11.18% 9.36% 20.23%

Tài sản ngắn hạn khác 2.30% 1.89% 0.86% 0.55% 0.48%

II Tài sản dài hạn 46.41% 40.63% 26.98% 24.19% 28.19%

Các khoản phải thu dài hạn - - - -

Bất động sản đầu tư - - - -

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - -

Tổng tài sản dài hạn khác 10.56% 13.24% 3.79% 4.06% 4.15%

Tài sản dở dang dài hạn 23.59% 9,81% 0,63% 0,29% 0,21%

Bảng 12: Bảng phân tích đồng quy mô tài sản (2015-2019)

Tổng tài sản của công ty đã tăng trưởng qua các năm, đồng thời cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi, với tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm và tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên.

Sự gia tăng tài sản dài hạn trong năm 2019 chủ yếu do việc xây dựng nhà máy số 4 ở Miền Tây, Long An trong giai đoạn 2018 – 2019 Nhà máy này nhằm mục đích đa dạng hóa nguồn cung bánh kẹo, củng cố thị phần nội địa và nâng cao khả năng cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập Bên cạnh đó, việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu cũng đã góp phần làm tăng đột biến tỷ trọng tài sản dở dang dài hạn trong hai năm qua.

TS ngắn hạn giảm do công ty tập trung nguồn lực cho việc xây dựng nhà máy thứ 4 ở Long An, dẫn đến tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm dần Đồng thời, các khoản phải thu và hàng tồn kho cũng có xu hướng giảm Sự giảm tỷ trọng của khoản phải thu chủ yếu là do công ty đã điều chỉnh và tăng dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi.

1 Vay và nợ ngắn hạn - - - -

3 Người mua trả tiền trước 11.34% 0.66% 0.30% 0.61% 0.44%

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.84% 1.72% 1.52% 1.32% 1.78%

5 Phải trả người lao động 0.46% 1.53% 0.70% 1.01% 0.90%

7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 0.31% 0.24% 0.23% 0.30% 5.76%

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 0.37% 0.31% 0.17% 0.16% 0.36%

II Nợ dài hạn 1.17% 1.48% 1.86% 1.99% 1.92% Phải trả dài hạn khác 0.24% 0.32% 0.50% 0.56% 0.61%

Dự phòng phải trả dài hạn 0.93% 1.16% 1.36% 1.43% 1.31%

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 9.82% 12.29% 13.78% 14.81% 15.31%

2 Thặng dư vốn cổ phần 19.28% 24.13% 27.04% 29.08% 30.07%

3 Quỹ đầu tư phát triển 28.79% 28.04% 25.13% 21.57% 16.24%

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 6.03% 8.68% 7.26% 6.85% 8.46%

Bảng 13: Bảng phân tích đồng quy mô nguồn vốn (2015-2019)

Trong giai đoạn 2015-2019, Bibica đã ghi nhận sự gia tăng số lượng nhân viên, cho thấy khả năng tự đảm bảo tài chính và mức độ độc lập tài chính cao với các chủ nợ Trong 5 năm qua, tổng nợ phải trả luôn nhỏ hơn tổng vốn chủ sở hữu, với tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm từ 63.92% đến 73.20% Điều này chứng tỏ mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp được duy trì ở mức cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và gia tăng lòng tin từ các nhà đầu tư.

Từ năm 2015 đến 2018, tỷ trọng nợ phải trả giữ ở mức dưới 30%, nhưng đến năm 2019, tỷ lệ này đã vượt qua 30% Sự thay đổi này chủ yếu do sự gia tăng của tỷ trọng nợ ngắn hạn.

Tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty đã tăng qua các năm, đặc biệt gia tăng mạnh mẽ vào năm 2019 Công ty không có khoản vay nợ ngắn hạn nhờ vào nguồn tiền dồi dào, với toàn bộ nợ phải trả chủ yếu là các khoản chiếm dụng vốn, phải trả cho người lao động, quỹ khen thưởng phúc lợi và nghĩa vụ thuế Trong đó, khoản chiếm dụng vốn có xu hướng tăng dần, với khoản phải trả người bán tăng từ 6.86% vào năm 2015 lên 14.35% vào năm 2019, và khoản người mua trả tiền trước cũng tăng từ 0.44% vào năm 2014 lên 11.34% vào năm 2018.

Tỷ trọng nợ dài hạn của BiBiCa tương đối thấp và có xu hướng giảm

Nợ dài hạn của công ty chỉ chiếm 1.17%-1.92% tổng nguồn vốn, chủ yếu đến từ khoản phải trả dài hạn khác và khoản dự phòng phải trả dài hạn Giá trị tiền mặt của khoản nợ này rất nhỏ so với quy mô doanh nghiệp, do đó không được ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính và cũng không trở thành mối bận tâm lớn cho doanh nghiệp.

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ năm 2015-2018 đều lớn hơn 70% đến năm

2019 giảm xuống dưới 70% ( cụ thể là 63.92%) Do tỷ trọng lợi nhuận sau thuế

Trong năm 2019, tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần đã giảm nhẹ, đặc biệt là trong bối cảnh tổng nguồn vốn tăng mà các khoản mục này không có sự gia tăng tương ứng.

Sau 4 năm, tổng nguồn vốn đã tăng thêm 563,5 tỷ đồng, tương đương với 55,97% Trong đó, nợ phải trả tăng 265,3 tỷ đồng (88,03%) và vốn chủ sở hữu tăng 298,2 tỷ đồng (44,27%).

Biểu đồ 4: Cơ cấu vốn Bibica từ năm 2015 – 2019

8.3 Phân tích đòn bẩy tài chính

Tỷ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu 56.44% 36.74% 36.61% 38.29% 42.70%

Tỷ số Nợ ngắn hạn/Vốn chủ sở hữu 54.60% 34.72% 34.06% 35.54% 39.96%

Tỷ số nợ/ Tổng Tài Sản 36.08% 26.87% 26.80% 27.69% 29.92%

Bảng 14: Bảng các chỉ tiêu phân tích đòn bẩy tài chính của BBC

Nguồn vốn Nợ phải trả VCSH

Tỷ trọng Nợ/Vốn chủ sở hữu của BiBiCa đã giảm từ năm 2016 đến 2018, nhưng tăng mạnh vào năm 2019 do sự gia tăng của khoản phải trả ngắn hạn Mặc dù hệ số này tăng, nó vẫn ở mức thấp, cho thấy công ty không sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính và có khả năng tài chính tốt Điều này dễ hiểu vì BiBiCa không có nợ vay lớn; phần lớn nợ phải trả là ngắn hạn, bao gồm chiếm dụng vốn, trả lương, quỹ khen thưởng phúc lợi và nghĩa vụ thuế Tỷ trọng nợ dài hạn trong cấu trúc vốn cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của BiBiCa rất thấp, cho phép công ty hoạt động ở mức an toàn và giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh khoản.

Bảng 15: Bảng so sánh hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu của BiBiCa với một số đối thủ cùng ngành

Biểu đồ 5: So sánh việc sử dụng đòn bẩy tài chính với các doanh nghiệp cùng ngành

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

9.1 Phân tích hoạt động đầu tư ngắn hạn

9.1.1 Phân tích tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền là phần lớn nhất trong cấu trúc tài sản của công ty Từ năm 2015 đến 2019, số dư tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng từ 229 tỷ đồng lên 403 tỷ đồng Đặc biệt, vào năm 2017, Bibica ghi nhận số dư tiền và tiền gửi đạt 575 tỷ đồng, chiếm 51,4% tổng tài sản, trong đó lãi từ tiền gửi đóng góp 22,3% vào tổng lợi nhuận sau thuế của công ty.

Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đã giảm xuống còn 299 tỷ đồng do bắt đầu triển khai dự án xây dựng nhà xưởng tại BiBiCa Miền Tây với tổng đầu tư 116 tỷ đồng và dự án bánh Cracker trị giá 2,5 tỷ đồng Dự kiến, đến năm 2019, công ty sẽ đưa các dự án này vào thực tiễn và mở rộng sản xuất nhiều mặt hàng.

 Nguồn tiền lớn cùng dòng tiền hoạt động kinh doanh dồi dào giúp Công ty có cơ cấu tài chính mạnh

Biểu đồ 6 : Biểu đồ biến động của tiền và các khoản phải thu

9.1.2 Phân tích các khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn (Triệu đồng) 152,453 142,663 125,183 97,490 203,669 vòng quay khoản phải thu (lần) 9.93 10.62 11.59 8.39 5.91

Kỳ thu tiền bình quân

Bảng 16: Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu của BiBiCa từ năm 2015-

Tiền và khoản tương đương tiền

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 chiếm đến hơn 20% tài sản của công ty, tuy nhiên đến năm 2016 giá trị này giảm chỉ còn 9,36% và năm 2017,

Trong giai đoạn 2018, tỷ lệ tăng trưởng chỉ đạt 11% và giảm xuống còn 8.49% vào năm 2019 Cụ thể, khoản phải thu của BBC năm 2015 là 203.6 tỷ đồng, nhưng đến năm 2016 đã giảm hơn một nửa, chỉ còn 97,5 tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải thu từ Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết giảm mạnh từ 2,5 tỷ đồng xuống còn 229 triệu đồng, cùng với việc Tổng Công ty Bảo hiểm PVI đã bồi thường 115 tỷ đồng cho thiệt hại và chi phí khôi phục nhà máy BiBiCa Bình Dương sau vụ cháy năm 2011 Công ty không có khoản phải thu dài hạn.

2019 Khoản phải thu ngắn hạn tăng do chính sách đẩy mạnh doanh thu nên các phải thu khách hàng tăng dẫn đến các khoản phải thu ngắn hạn tăng

Vòng quay khoản phải thu của BiBiCa đã tăng liên tục từ năm 2015 đến 2019 nhờ vào sự gia tăng doanh thu và sự giảm dần của các khoản phải thu Cụ thể, năm 2015, vòng quay khoản phải thu đạt 5.91, và đến năm 2018, con số này đã tăng lên 10.62 Mặc dù doanh thu của công ty tiếp tục tăng trong năm 2019, nhưng các khoản phải thu cũng tăng, với tốc độ tăng của khoản phải thu vượt qua doanh thu, dẫn đến việc vòng quay khoản phải thu giảm nhẹ so với năm 2018.

So với trung bình ngành và đối thủ cùng ngành là công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HHC), BiBiCa nổi bật với vòng quay khoản phải thu cao hơn mức trung bình của ngành.

Biểu đồ 7: Biểu đồ so sánh khoản phải thu BBC với trung bình ngành

Vòng quay khoản phải thu đã tăng liên tục từ năm 2015 đến 2018 và chỉ giảm nhẹ vào năm 2019, cho thấy các khoản nợ được thanh toán nhanh chóng Sự cải thiện dòng tiền này phản ánh một trạng thái tài chính tích cực cho doanh nghiệp, giúp tăng cường dòng tiền khi khách hàng thanh toán tín dụng, đồng thời giảm thiểu nợ xấu và giải phóng hạn mức tín dụng cho các giao dịch trong tương lai.

9.1.3 Phân tích hàng tồn kho Đơn vị: Triệu đồng

Hàng tồn kho 116,078 101,127 104,787 100,904 83,489 Tổng tài sản 1,570,448 1,254,637 1,119,459 1,041,148 1,006,902

Vòng quay hàng tồn kho 9.39 9.68 8.56 8.87 8.98

SO SÁNH KHOẢN PHẢI THU BBC VỚI TRUNG BÌNH

Vòng quay khoản phải thu BBC Trung bình ngành

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho 39 38 43 41 41

Bảng 17: Phân tích hàng tồn kho

Hàng tồn kho của công ty BiBiCa đã giảm xuống chỉ còn 7.39% trong cơ cấu tài sản vào năm 2019, cho thấy sự cải thiện đáng kể so với những năm trước Từ năm 2015 đến 2017, hàng tồn kho tăng dần nhưng đã giảm nhẹ vào năm 2018 xuống còn 101 tỷ đồng, chủ yếu do hàng hóa thành phẩm giảm từ 52.1 tỷ đồng xuống 50.2 tỷ đồng Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng tăng từ 3.2 tỷ đồng lên 3.5 tỷ đồng Tuy nhiên, vào năm 2019, hàng tồn kho có dấu hiệu tăng trở lại nhờ chính sách bán hàng mở rộng Vòng quay hàng tồn kho của công ty đã tăng dần qua các năm từ 2015 đến 2018, nhưng có sự giảm nhẹ vào năm 2019.

Từ năm 2015 đến 2019, khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp đã được cải thiện, với kỳ luân chuyển hàng tồn kho giảm 5% Điều này cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh, giúp tiền mặt không bị đọng vào hàng tồn kho và giá vốn Vòng quay hàng tồn kho của công ty cao, cho thấy hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều.

Vòng quay hàng tồn kho 2019 2018 2017 2016 2015

Bảng 18: So sánh vòng quay hàng tồn kho của BBC với một số doanh nghiệp cùng ngành

Biểu đồ 8 :So sánh vòng quy hàng tồn kho với doanh nghiệp cùng ngành

So sánh với Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HHC) và Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (HNF), từ năm 2015-2019, HHC có vòng quay hàng tồn kho nhỏ hơn BBC Trong khi đó, HFC trong 3 năm gần đây có vòng quay hàng tồn kho cao hơn BBC, nhưng mức độ ổn định lại không đạt bằng BBC.

9.2 Phân tích hoạt động đầu tư dài hạn Đơn vị: Triệu đồng

Giá trị TSCĐ hiện có 192,505 220,585 252,575 206,533 239,941

Tỷ suất đầu tư 12.26% 17.58% 22.56% 19.84% 23.83% Chênh lệch TSĐT -5.32% -4.98% 2.73% -3.99% -7.41%

SO SÁNH VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VỚI

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 521.48% 415.97% 324.44% 364.52% 294.07

% Chênh lệch tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 105.51% 91.53% -40.08% 70.45% 64.28%

Bảng 19: Các chỉ tiêu phân tích quy mô đầu tư của BiBiCa từ năm 2015-

Giá trị tài sản cố định và tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định có xu hướng giảm dần từ năm 2015 đến 2019, với mức giảm 10,57% Đặc biệt, năm 2017 chứng kiến tỷ suất đầu tư tăng lên 22,56% nhờ công ty đã đầu tư 86,2 tỷ đồng vào việc mua sắm tài sản cố định, trong đó 77,3 tỷ đồng dành cho máy móc thiết bị và 8,9 tỷ đồng cho nhà cửa, kiến trúc và thiết bị văn phòng.

Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán, BiBiCa thực hiện khấu hao TSCĐ hữu hình và hao mòn TSCĐ vô hình theo phương pháp khấu hao đường thẳng, với đơn vị tính là triệu đồng.

Mức khấu hao Tỷ lệ

Mức khấu hao Tỷ lệ

Nhà cửa - kiến trúc 125,226 128,316 62,291 48.54% 55,555 44.36% Máy móc thiêt bị 429,185 432,558 300,506 69.47% 269,952 62.90% Phương tiện vận tải 11,942 12,011 10,377 86.40% 9,266 77.59%

Mức khấu hao Tỷ lệ

Mức khấu hao Tỷ lệ Nhà cửa - kiến trúc 128,316 133,340 68,938 51.70% 135,289 76,407 56.48% Máy móc thiêt bị 432,558 506,735 328,048 64.74% 518,553 364,121 70.22% Phương tiện vận tải 12,011 15,118 10,831 71.64% 14,049 10,913 77.68% Thiết bị văn phòng 11,277 11,614 9,836 84.69% 11,880 10,614 89.34%

Nguyên giá Mức khấu hao Tỷ lệ

Bảng 20: Tình hình khấu hao tài sản cố định của BiBiCa từ năm 2015-

Biều đồ 9 : Biểu đồ tỷ lệ khấu hao tài sản cố định của BiBiCa từ năm 2015-

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hữu hình của công ty đang có xu hướng tăng dần qua các năm Đặc biệt, năm 2017 ghi nhận tỷ lệ khấu hao TSCĐ giảm so với năm trước đó.

Năm 2016, công ty đã đầu tư vào việc mua sắm phương tiện vận tải và máy móc thiết bị mới, dẫn đến mức khấu hao của các khoản mục này giảm đáng kể.

Giá trị TSCĐ 192,505 220,585 252,575 206,533 239,941 Doanh thu thuần 1,503,561 1,421,863 1,289,893 1,263,433 1,171,783

Bảng 21: Tỷ trọng doanh thu trên tài sản cố định của Bibica từ năm 2015-

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm 2015-2019

Biều đồ 10: Biểu đò tỷ trọng DT/ TSCĐ BBC 2015 -2019

9.3 Đánh giá tổng quan hoạt động đầu tư dưới 3 góc độ

❖ Hoạt động đầu tư ngắn hạn

Dưới góc nhìn của nhà cung cấp tín dụng và nhà đầu tư, BBC sở hữu nguồn tiền lớn và dòng tiền hoạt động kinh doanh dồi dào, tạo nên cơ cấu tài chính mạnh mẽ Vòng quay khoản phải thu cao cho thấy khả năng thanh toán tốt và chính sách thu hồi nợ hiệu quả Hơn nữa, vòng quay hàng tồn kho cũng cao, cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng, điều này phản ánh trạng thái tích cực của công ty.

Nhà quản trị cần chú ý rằng, mặc dù công ty có trạng thái tích cực, nhưng hệ số BBC quá cao so với trung bình ngành có thể dẫn đến rủi ro Hệ số cao đồng nghĩa với chính sách tín dụng mạnh mẽ chỉ tập trung vào dòng tiền, gây khó chịu cho khách hàng khi bị thu hồi nợ Điều này có thể khiến doanh nghiệp bỏ lỡ nhiều cơ hội với khách hàng trong tương lai Do đó, cần thay đổi chính sách để chú trọng hơn đến trải nghiệm và hành vi của khách hàng.

❖ Hoạt động đầu tư dài hạn

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI

10.1 Phân tích khả năng sinh lợi qua một số chỉ tiêu tài chính

Hệ số khả năng sinh lời 2015 2016 2017 2018 2019

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng 34.74% 35.25% 31.73% 29.92% 32.17% sinh lợi

Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 9.08% 8.29% 9.15% 8.92% 7.32% doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 8.96% 7.63% 9.11% 9.31% 7.96% (ROS) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 7.28% 6.39% 7.49% 7.64% 6.30%

Tỷ suất lợi nhuận tiền tệ và lãi vay (EBIT)

11.11% 9.47% 10.95% 11.25% 8.53% sinh lợi trên tổng tài sản bình quân tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 9.03% 7.94% 9.01% 9.23% 6.76%

(ROA) trên tổng tài sản bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 12.16% 10.80% 11.88% 11.94% 9.51% sinh lợi

Bảng 22 : Chỉ số khà năng sinh lời của BBC năm 2015 - 2019

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng của công ty dao động từ 29.92% đến 35.25%, nhưng có xu hướng giảm dần trong hai năm gần đây do chi phí bán hàng tăng Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng giảm, trong khi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của BBC ổn định từ 6.30% đến 7.64% Năm 2016, ROS giảm xuống 6.39% do giá xăng dầu và đường sữa tăng, làm tăng chi phí sản xuất và lương tối thiểu Tuy nhiên, từ năm 2017 đến 2018, doanh lợi doanh thu đã tăng trở lại nhờ cắt giảm chi phí bán hàng và nâng cao năng suất lao động Năm 2019, doanh lợi doanh thu lại giảm mạnh do chi phí bán hàng tăng cao, nhưng BBC vẫn duy trì ROS lớn nhất trong ngành từ 2015 đến 2019.

Bảng 23 : Chỉ số ROS của BBC và đối thủ cùng ngành năm 2015 - 2019

ROA có xu hướng giảm dần từ năm 2016 do giá nguyên liệu đầu vào tăng, dẫn đến lợi nhuận ròng giảm và ROA giảm theo Tuy nhiên, vào năm 2017, nhờ chính sách cắt giảm chi phí hợp lý, lợi nhuận ròng đã tăng lên, giúp ROA phục hồi và tiếp tục tăng nhẹ trong năm 2018.

2019 giảm xuống thấp nhát trong 5 năm do lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) của BiBiCa đã giảm vào năm 2016 do lợi nhuận ròng suy giảm, nhưng sau đó tăng trở lại vào năm 2017 và 2018 trước khi giảm vào năm 2019 So với đối thủ trong ngành, công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, BiBiCa có tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và ROE cao hơn, cho thấy sự tăng trưởng vượt trội hơn.

ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) được tính bằng công thức: Tỷ suất sinh lời của doanh thu nhân với vòng quay tổng tài sản và hệ số nhân vốn Cụ thể, ROE được xác định qua các yếu tố sau: thu nhập ròng chia cho doanh thu, doanh thu chia cho tổng tài sản, và tổng tài sản chia cho vốn chủ sở hữu.

Thu nhập ròng/doanh thu 7.28% 6.39% 7.49% 7.64% 6.30%

SO SÁNH ROS CỦA BBC VỚI ĐỐI THỦ CÙNG

Doanh thu/ Tổng Tài sản 117.01% 122.10% 116.07% 114.30% 96.39% Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu 1.43 1.38 1.37 1.37 1.56

Bảng 24 : Phân tích Dupont của BBC

ROE có xu hướng giảm dần qua các năm, với chỉ ROE năm 2017 và 2018 tăng so với năm 2015, cho thấy hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu được cải thiện Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã mở rộng quy mô và kiểm soát chi phí tốt Mặc dù số vòng quay tổng tài sản năm 2016 tăng, thể hiện sự vận động nhanh của tài sản và đóng góp tích cực cho ROE, nhưng thu nhập ròng trên doanh thu giảm và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính cũng giảm đã khiến ROE giảm so với năm 2015 Năm 2017 và 2018 có sự tăng nhẹ nhờ hiệu quả thu nhập ròng/doanh thu, tuy nhiên năm 2019 lại ghi nhận sự đi xuống.

ROE của BiBiCa trong năm 2019 giảm do vòng quay tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên doanh thu đều giảm Tuy nhiên, hệ số nhân vốn tăng cho thấy công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả Mặc dù vậy, ROE vẫn giảm sút đáng kể.

10.2 Các chỉ số P/E, P/B và EPS

Bảng 25: Các chỉ số P/E, P/B và EPS của BIBICA

Từ năm 2015 đến 2019, BiBiCa ghi nhận tỷ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) tăng trưởng ổn định, mặc dù có sự giảm nhẹ trong các năm 2016 và 2019 do lợi nhuận ròng sụt giảm Tổng thể, sự tăng trưởng EPS của công ty cho thấy hiệu quả hoạt động rất tốt.

Tỷ số P/E của Bibica cho thấy sự biến động không ổn định, phản ánh sự thay đổi của giá cổ phiếu qua các năm.

2015 P/E giảm từ 14.89 xuống còn 9.94 do EPS tăng từ 3760 lên 5583 trong khi giá cổ phiếu BBC (tại phiên giao dịch cuối cùng của năm) lại giảm từ 56000 xuống

Đến năm 2016, hệ số P/E của cổ phiếu tăng mạnh lên 19.2 khi giá cổ phiếu tăng từ 55,500 lên 93,300 Tuy nhiên, trong các năm 2017 và 2018, giá cổ phiếu giảm trong khi EPS vẫn tăng, dẫn đến việc hệ số P/E cũng giảm Mặc dù vậy, giá cổ phiếu BBC vẫn được giữ ở mức cao, không phải do kết quả kinh doanh mà do các cuộc đua thu gom cổ phần để tăng tỷ lệ sở hữu của hai cổ đông lớn nhất là CTCP Thực phẩm PAN và Lotte Confectionery Co.Ltd Đến năm 2019, tỷ lệ P/E giảm xuống mức thấp nhất do giá cổ phiếu và EPS cùng giảm.

Chỉ số P/B của BiBiCa trong giai đoạn 2015-2018 luôn lớn hơn 1, cho thấy công ty hoạt động hiệu quả với thu nhập cao trên tài sản Tuy nhiên, vào năm 2019, chỉ số này giảm xuống dưới 1 do BPVS tăng trong khi giá cổ phiếu giảm, cho thấy cổ phiếu của công ty đang bị định giá thấp và tài sản thực tế thấp hơn so với giá trị ghi trong báo cáo tài chính.

10.3 Đánh giá tổng quan khả năng sinh lời dưới 3 góc độ

Dưới góc nhìn của nhà tín dụng và nhà đầu tư, Bibica được đánh giá là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn so với thị trường chung Tuy nhiên, trong giai đoạn 2015-2019, chỉ số ROE của công ty duy trì ở mức khoảng 12%, trong khi ROA chỉ đạt khoảng 9% Ngành bánh kẹo đang đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập AFTA và ký kết các hiệp định thương mại tự do, cùng với đó là sự bão hòa gần kề khi tốc độ tăng trưởng của ngành đang chậm lại.

Cổ phiếu của công ty BiBiCa hiện đang bị định giá thấp, với tỷ lệ tăng trưởng 8-9%/năm So với đối thủ cùng ngành là Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, BiBiCa có thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) cao hơn đáng kể Trong khi BiBiCa duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định, EPS của Hải Hà lại có xu hướng giảm và biến động thất thường Cụ thể, năm 2014, EPS của BiBiCa chỉ nhỉnh hơn Hải Hà một chút, nhưng đến năm 2018 đã cao gấp 3 lần, và dù có giảm nhẹ vào năm 2019, BiBiCa vẫn giữ được mức cao gần 3 lần so với Hải Hà.

Như vậy đối với những nhà đầu tư hưởng cổ tức thì mã cổ phiếu BBC rất hấp dẫn

Dưới góc nhìn của nhà quản trị, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng giảm dần qua các năm do chi phí bán hàng tăng cao, ảnh hưởng đến thu nhập ròng Vì vậy, nhà quản trị cần chú trọng vào việc kiểm soát chi phí bán hàng để đảm bảo thu nhập ròng gia tăng Đồng thời, cần cải thiện vòng quay tài sản, hiện đang bị giảm sút, để tối ưu hóa việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.

EPS của HHC VÀ BBC

65 tài sản của công ty chưa hiệu quả , cần biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng của tài sản.

DỰ ĐOÁN NHU CẦU VỐN KINH DOANH

Năm 2019, doanh thu của doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo tăng 5% lên trên 1.500 tỷ đồng, với lợi nhuận sau thuế đạt hơn 95 tỷ đồng Để tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển, công ty quyết định không chia cổ tức trong năm 2019 Chủ tịch HĐQT Trương Phú Chiến cho biết công ty đã đầu tư vào nhà máy Bibica Miền Tây và tiếp tục mở rộng, di dời nhà máy với quy mô không dưới 500 tỷ đồng nhằm thu hút khách hàng và xây dựng nhà máy xanh thế hệ 4.0 Do nhu cầu đầu tư lớn, HĐQT đã đề nghị không trả cổ tức.

Năm 2020, Bibica đặt mục tiêu doanh thu 1.800 tỉ đồng, tăng 20% so với năm 2019, trong khi lợi nhuận sau thuế dự kiến đạt 88 tỉ đồng, giảm 8% so với năm trước Việc chi trả cổ tức sẽ được HĐQT xem xét và quyết định dựa trên kết quả kinh doanh thực tế.

Ban lãnh đạo Bibica nhận định rằng, công ty luôn chú trọng đến lợi ích sức khỏe và dinh dưỡng của người tiêu dùng, và đã đạt được các mục tiêu doanh thu trong những năm gần đây Để nâng cao sức cạnh tranh, Bibica tập trung vào việc kích thích khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng từ các đối thủ Sức cạnh tranh cao không chỉ là yếu tố sống còn mà còn là động lực chính giúp công ty phát triển khả năng kinh doanh và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Kế hoạch đầu tư vào nhà máy Bibica Biên Hòa tại Khu công nghiệp Giang Điền trong thời gian tới có thể dẫn đến chính sách chi trả cổ tức tương tự như năm 2019, tức là có khả năng không chi trả cổ tức hoặc việc chi trả sẽ phụ thuộc vào các yếu tố khác.

HĐQT xem xét và quyết định dựa trên kết quả kinh doanh nhưng khả năng cao là sẽ duy trì chính sách chi trả như cũ

Năm 2020, BBC sẽ tập trung vào phát triển thực phẩm dinh dưỡng, với mục tiêu doanh thu nhóm sản phẩm này tăng trưởng 150% so với năm 2010 Công ty cũng sẽ củng cố và phát triển hệ thống phân phối, mở rộng thị phần nội địa tăng 2-3% mỗi năm trong lĩnh vực bánh kẹo Định hướng đến năm 2020, tỷ lệ điểm bán lẻ có sản phẩm BBC sẽ tăng từ 10% lên 20% Đồng thời, BBC sẽ mở rộng quy mô và phát triển các kênh phân phối đến những vùng sâu, vùng xa thông qua hệ thống đại lý và nhà phân phối.

Phát triển thị trường xuất khẩu: Mỹ, liên minh Châu Âu, Philippines, Taiwan Bangladesh, Cambodia, Japan, Singapore, Hong Kong( Trung Quốc), Thailand, Laos, các nước Trung Đông, Châu Phi

Trong thời gian tới, Công ty Bibica đặt mục tiêu tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Việc nâng cao uy tín của công ty trên cả thị trường trong nước và quốc tế là rất quan trọng Uy tín trong kinh doanh không chỉ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững trong tương lai Để đạt được điều này, công ty cần đảm bảo hiệu quả kinh doanh, từ đó có khả năng tái đầu tư, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách nhà nước và tăng lợi nhuận.

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến

Chi phí ( 25% DT - tính dựa theo

Bảng cân đối kế toán dự kiến

Tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu

% DT Giá trị năm 2021 % DT Giá trị năm 2021 Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Tồn kho 7.56% 137,361,612,720 Tổng n/a 449,190,066,312 Tổng 816,804,394,614 Nợ dài hạn n/a

Nhu cầu tài trợ vốn 121,630,837,792 Trong đó: % DT sẽ được tính dựa trên trung bình số liệu 5 năm gấn đây nhất

Còn n/a là những chỉ tiêu không thay đổi theo doanh thu sẽ lấy theo số liệu gần nhất

Trong thời gian tới, công ty BBC sẽ tăng cường tiêu thụ và đầu tư xây dựng các nhà máy, dẫn đến nhu cầu vốn cao Tuy nhiên, với mức tự chủ tài chính cao, BBC có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn thông qua các khoản vay ngắn hạn, điều này tạo tín hiệu tích cực cho các nhà tín dụng Ngoài ra, việc không chi trả cổ tức có thể là một chính sách tài trợ vốn, khi các cổ đông tin tưởng vào sự ổn định trong hoạt động kinh doanh và kỳ vọng vào lợi nhuận lớn hơn trong tương lai.

Ngày đăng: 29/08/2023, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng phân tích chi phí - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 2 Bảng phân tích chi phí (Trang 29)
Bảng 7: Dòng tiền từ hoạt động tài chính của BiBiCa từ 2015-2019 - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 7 Dòng tiền từ hoạt động tài chính của BiBiCa từ 2015-2019 (Trang 37)
Bảng 8: Bảng các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty từ năm - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 8 Bảng các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty từ năm (Trang 38)
Bảng 9: So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bibica với một - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 9 So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bibica với một (Trang 39)
Bảng 11: Các chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp giữa nguồn vốn và sử dụng vốn - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 11 Các chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp giữa nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 44)
Bảng 10: Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp từ năm 2015-2019 - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 10 Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp từ năm 2015-2019 (Trang 44)
Bảng 12: Bảng phân tích đồng quy mô tài sản (2015-2019) - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 12 Bảng phân tích đồng quy mô tài sản (2015-2019) (Trang 46)
Bảng 15: Bảng so sánh hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu của BiBiCa với một số đối  thủ cùng ngành - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 15 Bảng so sánh hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu của BiBiCa với một số đối thủ cùng ngành (Trang 51)
Bảng 16: Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu của BiBiCa từ năm 2015- - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 16 Các chỉ tiêu phân tích khoản phải thu của BiBiCa từ năm 2015- (Trang 54)
Bảng 18: So sánh vòng quay hàng tồn kho của BBC với một số doanh - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 18 So sánh vòng quay hàng tồn kho của BBC với một số doanh (Trang 57)
Bảng 20: Tình hình khấu hao tài sản cố định của BiBiCa từ năm 2015- - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 20 Tình hình khấu hao tài sản cố định của BiBiCa từ năm 2015- (Trang 61)
Bảng 22 : Chỉ số khà năng sinh lời của BBC năm 2015 - 2019 - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 22 Chỉ số khà năng sinh lời của BBC năm 2015 - 2019 (Trang 64)
Bảng 24 : Phân tích Dupont của BBC - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 24 Phân tích Dupont của BBC (Trang 66)
Bảng 25: Các chỉ số P/E, P/B và EPS của BIBICA - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng 25 Các chỉ số P/E, P/B và EPS của BIBICA (Trang 66)
Bảng cân đối kế toán dự kiến - Bài Tập Lớn - Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bibica .Pdf
Bảng c ân đối kế toán dự kiến (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w