SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI S N XU T S CH H N TRONG NGÀNH S N XU T TH C ĂN CHĂNẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN ẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN[.]
Trang 1I Giới thiệu chung
1 Mô tả ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi:
a) Về qui mô sản xuất
Theo Hiệp hội thức ăn chăn nuôi cho biết, hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu hơn 8 triệu tấn nguyên liệu với tổng kim ngạch trên 3 tỷ USD để sản xuất ra khoảng 15,5 triệu tấn thức ăn chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thừa nhận, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất trong các mặt hàng nông nghiệp
Dẫn nguồn số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, 3 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đã chi 712,4 triệu USD để nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu, tăng 53,96% so với cùng kỳ năm 2012 Tính riêng tháng 3/2013, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 353,4 triệu USD
Giá đậu tương, một nguyên liệu chính yếu của các công ty sản xuất thức ăn cho cá tra, heo cũng tăng khoảng 48% suốt năm ngoái từ mức thấp nhất vào tháng 12-2011 lên mức cao nhất vào tháng 8-2012 Các loại nguyên liệu khác như lúa mì, bột cá dùng trong sản xuất thức ăn cho cá tra cũng tăng mạnh trong năm 2012
Trước thực trạng thiếu nghiêm trọng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi như hiện nay, VFA đã kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch tự sản xuất nguyên liệu bằng cách: chuyển một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô phục vụ chăn nuôi; khuyến khích chế biến bột cá và các ngành hóa nghiên cứu tạo nguyên liệu mới như thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia, mùi, mầu, vị
Về lâu dài, cần nhanh chóng quy hoạch tổng thể vùng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi một cách đồng bộ với quy hoạch phát triển chăn nuôi bền vững và quy hoạch sản xuất thức ăn chăn nuôi ổn định Theo đó, Nhà nước và các tổ chức tín dụng cần có chính sách
ưu đãi thích hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư tạo vùng nguyên liệu Cùng với đó, cũng nên có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư kho tạm trữ nguyên liệu; khuyến khích sử dụng tiến bộ giống, kỹ thuật trong trồng, thu hoạch, sau thu hoạch đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, nỗ lực tự thân của các doanh
Trang 2nghiệp là hết sức quan trọng Cần đẩy mạnh việc đầu tư hơn nữa trang thiết bị, nhà xưởng
và cần phải liên kết với nhau tạo ra sức mạnh Cần có sự thay đổi nhận thức về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trong việc chung tay phát triển ngành chăn nuôi, bảo vệ lợi ích và chia sẻ rủi ro với người chăn nuôi
b) Các thách thức :
Ngoài vấn đề về nguyên liệu, hiện tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi đang đối mặt với thách thức lớn nhất về ô nhiễm môi trường Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra các hướng dẫn về thực hiện quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu và sản xuất thức ăn chăn nuôi đảm bảo phát triển bền vững trước mắt và lâu dài
2 Định nghĩa thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi được chế biến từ những sản phẩm thực vật, động vật, khoáng vật
mà gia súc có thể ăn được nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho chúng Những chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn phải ở trạng thái mà gia súc có thể hấp thu được để phù hợp với đặc tính sinh lý và cấu tạo bộ máy tiêu hóa
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp: Là thức ăn chăn nuôi được chế biến và sản xuất bằng các phương pháp công nghiệp (trang thiết bị, máy móc, dây truyền, quy mô sản xuất lớn)
Thức ăn chăn nuôi thương mại : Tất cả các loại thức ăn sản xuất cho mục đích thương mại
3 Phân loại thức ăn.
Thức ăn chăn nuôi gồm 8 loại:
Thức ăn thô xanh:
Bao gồm:
Sản phẩm trồng trọt: rơm lúa, cây ngô, dây lạc…
Mía và các sản phẩm của mía: bã mía, rỉ đường
Cỏ cây dùng làm thức ăn thô xanh và bột cỏ: cây keo đậu, cỏ voi, bột lá sắn
Rau, bèo
Trang 3 Thức ăn tinh bột – giàu năng lượng:
Bao gồm : sắn củ, ngô, gluten ngô, khoai lang củ, cám gạo, cám lúa mì, giàu thực vật,
mỡ động vật
Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc thực vật:
Bao gồm khô dầu đậu tương, đậu tương hạt, khô dầu lạc, khô dầu vừng, khô dầu cao
su, khô dầu dừa, khô dầu hạt bông,
Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc động vật:
Bao gồm: bột cá, bột tôm, bột thịt xương, sữa bột gầy, nước sữa khô, bột máu, bột nhộng
Thức ăn bổ sung protein công nghiệp: bao hồm axit amin công nghiệp và ure
Thức ăn bổ sung khoáng:
Thức ăn bổ sung VTM: premix VTM
Thức ăn hỗn hợp gồm 3 loại:
Thức ăn tinh hỗn hợp: là hỗn hợp thức ăn gồm thức ăn tinh và khoáng bổ sung Trong thành phần thức ăn tinh có thể trộn thêm chế phẩm VTM, nguyên tố vi lượng, chất kháng sinh và chất khác
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: là thức ăn hỗn hợp gồm thức ăn tinh, thức ăn thô, cùng với muối khoáng hoặc các chất khác có tác dụng nâng cao năng suất gia súc Thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cũng cấp đầy đủ chất dinh dưỡng mà gia súc cần thiết và chất khoáng (xenlulozo) cần thiết cho bộ máy tiêu hóa hoạt động bình thường
Thức ăn bổ sung protein, khoáng, VTM: là hỗn hợp gồm các loại thức ăn tinh giàu protein, các loại VTM, muối khoáng, nguyên tố vi lượng, chất kháng sinh ( kháng sinh dùng cho gia súc non và gia cầm ở giai đoạn đang lớn hoặc thời kì vỗ béo)
4 Quá trình chế biến
Nguyên liệu mà nhà máy sử dụng trong thức ăn hỗn hợp gồm:
Nguyên liệu thô: ngô, khoai, sắn, khô dầu đậu nành
Trang 4 Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột vỏ sò và một số thành khoáng vi lượng khác
Nguyên liệu lỏng: rỉ đường
Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu:
Dây chuyền định lượng và phối trộn:
Dây chuyền tạo viên:
Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm:
Sơ đồ công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên
Trang 5Sơ đồ công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột
II. Ô nhiễm môi trường do sản xuất thức ăn chăn nuôi
Hiện trạng môi trường và các nguồn phát sinh chất thải, tải lượng chất thải của các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi được đánh giá và phân tích nguyên nhân Nhìn chung, các nhà máy đều sử dụng công nghệ từ Trung Quốc, môi trường các nhà máy đều
có mùi và phát sinh một lượng nhiệt thừa cao
Trang 61 Khí thải
Nguồn phát sinh khí thải: Khí thải trong nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi chủ yếu phát sinh từ các công đoạn sản xuất như: mùi tại khâu nhập nguyên liệu, khâu sấy, bụi phát sinh từ khâu nghiền, sàng Ngoài ra khí thải còn phát sinh từ các bộ phận phụ trợ, đáng chú ý nhất là hoạt động của lò hơi, và máy phát điện
Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí: tại khu vực sản xuất được phân tích và trình bày trong bảng 1 sau:
STT Thông số Quang MinhNhà máy Nhà máy TâyLong Nhà máy TâyNam 3733:2002/TCVS
BYT
1 SO2 0,015 – 0,036 0,025 – 0,033 0,027 – 0,041 5
2 NO2 0,026 – 0,048 0,021 – 0,043 0,013 – 0,020 5
6 H2S 0,827 – 1,581 0,934 – 1,328 0,936 – 1,581 10
7 CH3SH 0,035 – 0,112 0,077 – 0,108 0,089 – 0,112 1
Nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại khu vực sản xuất của ba nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi đều không vượt qua tiêu chuẩn TCVS 3733:2002/ BYT
2 Chất thải rắn
Thành phần và tích chất chất thải rắn được khảo sát đều tương tự nhau, chỉ khác về mặt số lượng Chất thải rắn bao gồm:
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ căn tin, nhà ăn , khu văn phòng với thành phần đặc trưng là rác thải đô thị
Chất rắn sản xuất không nguy hại phát sinh từ các công đoạn:
Phụ, phế phẩm: xương cá, da cá, thịt vụn khi vệ sinh máy móc thiết bị
Bụi lò, tro trấu phát sinh từ khâu đốt lò hơi cho quá trình sản xuất
Trang 7 Các loại bao, thùng chứa các sản phẩm bị hỏng v.v được thu gom, bán cho cơ sở chế biến phế liệu và đội thu gom của công ty Công trình đô thị vận chuyển về bãi rác tập trung
Chất thải rắn nguy hại gồm: bao gồm dầu thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang hỏng v.v
Bảng 2: Khối lượng chất thải rắn tại các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ( kg/năm)
STT Tên chất thải/ Nhà máy Nhà máy
Quang Minh
Nhà máy Tây Long
Nhà máy Tây Nam
4 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước
Bảng 3 : Danh sách chất thải nguy hại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi (kg/năm) STT Tên ch t th iất thải ải Nhà máy
Quang Minh
Nhà máy Tây Long
Nhà máy Tây Nam
3 Ô nhiễm do kim loại nặng
Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hàm lượng tối đa một số nguyên tố khoáng và kim loại nặng (tính bằng mg/kg thức ăn hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm - Quyết định số 104/2001/QĐ/BNN, ngày 31/10/2001) như sau:
Số Tên nguyên tố Hàm lượng tối đa (mg/kg thức ăn)ng t i đa (mg/kg th c ăn)ố ức ăn)
Trang 8L nợng tối đa (mg/kg thức ăn) Bò Nuôi th tịt Đ tr ngẻ trứng ức ăn)
2 Đ ng (Cu)ồng (Cu) 35 35 < 4 tháng tu i: ổi:
175
> 4 tháng tu i: ổi:
100
50
Kim loại nặng gây ra ô nhiễm môi trường có thể do nhiều nguồn như: chất thải công nghiệp, chất thải chăn nuôi, phân bón, các chất hóa nông Trong đó, việc cho thêm kẽm vào thức ăn chăn nuôi công nghiệp của vật nuôi nhằm phòng bệnh và tăng khả năng tiêu hóa cũng được xem là yếu tố gây nên sự ô nhiễm kim loại nặng cho môi trường cần được quan tâm
Phần lớn người trồng rau đều sử dụng phân chuồng (lợn, gà), trong khi các vật nuôi này được nuôi bằng thức ăn tổng hợp Thức ăn dạng này có nhiều khoáng đa lượng, vi lượng Hàm lượng kim loại nặng trong phân của vật nuôi sẽ xâm nhập vào đất trồng rau
và tồn lưu trong các nông sản, đặc biệt là đối với các loại rau ăn lá như cải ngọt, cải xanh,
xà lách
4 Ô nhiễm Dioxin
Nguồn chính của dioxin ô nhiễm vào thức ăn chăn nuôi để từ đó đi vào chuỗi thực phẩm là dầu máy đã qua sử dụng và kaolin, một chất dùng nhiều trong sản xuất đồ sứ
Trang 9Lấy mẫu dầu từ một công ty thức ăn chăn nuôi có tên là Harles & Jentzsch ở miền Bắc nước Đức, các nhà khoa học đã thấy rằng trong 30 mẫu khảo sát có 12 mẫu có mức dioxin
ở giới hạn an toàn, nhưng có tới 10 mẫu có mức dioxin ở mức từ 0,66 đến 58,17 nanogram, như vậy có mẫu đã có mức dioxin gấp 77 lần mức cho phép (0,75 nanogram) Loại dầu này công ty Harles & Jentzsch đã mua từ một nhà phân phối của Đức và đã được dùng để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi và từ đó làm cho các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa bị nhiễm dioxin
Câu chuyện trứng và thịt của Đức nhiễm dioxin năm 2010 làm người ta nhớ lại vụ bê bối về dioxin trong thức ăn gia súc xẩy ra ở Bỉ vào tháng 6 năm 1999 Thức ăn gia súc Bỉ thời gian đó đã bị nhiễm dioxin ở mức cao do thức ăn được trộn với dầu máy đã qua sử dụng Khi thịt và thức ăn của Bỉ xuất sang các nước châu Âu thì lúc đó toàn châu Âu được coi là đã mang PCB và dioxin.Sau đó thức ăn gia súc của Thuỵ Sĩ cũng được phát hiện là
bị nhiễm dioxin Nguyên nhân là do các nhà máy thức ăn chăn nuôi nước này đã dùng kaolin để cải thiện tốc độ chảy của dòng thức ăn khi bơm từ kho này đến kho khác
Kaolin của Đức với mức dioxin cao cũng đã được thêm vào thức ăn gia súc của Áo và Đức và sản phẩm từ động vật được nuôi bằng thức ăn thêm kaolin đã có mức dioxin cao hơn giới hạn cho phép 5-6 lần
Để ngăn chặn nguy cơ nhiễm dioxin vào chuỗi thực phẩm cần ngăn chặn các con đường nhiễm dioxin vào thức ăn chăn nuôi Dioxin thấy chủ yếu có trong dầu mỡ cho nên cần kiểm soát nó từ dầu mỡ Không sử dụng dầu mỡ có hàm lượng cao dioxin, nhất là dầu sinh học đã qua chạy máy để đưa vào thức ăn chăn nuôi Dầu cá có nguy cơ bị nhiễm dioxin ở mức cao nếu nguồn nước bị nhiễm dioxin Gần đây một hệ thống xử lý giảm thiểu ô nhiễm dioxin trong dầu cá bằng chất hấp phụ cacbon và silicon đã được áp dụng,
hệ thống này đã loại bỏ được từ 10-99% dioxin trong dầu cá nhưng chất lượng dinh dưỡng của dầu vẫn không bị tổn hại
Ngoài những biện pháp trên thì các biện pháp khác nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm của môi trường đất, nước và không khí đối với dioxin là quan trọng, những nguồn dioxin này
Trang 10của môi trường, đặc biệt của khí thải công nghiệp, chính là thủ phạm gây nhiễm dioxin cho thực phẩm
III Các khâu áp dụng Sản xuất sạch hơn trong thức ăn chăn nuôi:
1 Quản trị vật liệu thô:
+ quản lí phần nguyên liệu đầu vào: ngô, đậu tương lúa mì, …, tránh phần nguyên liệu
có chất lượng kém để hạn chế việc thải bỏ và thêm quy trình lọc lại nguyên vật liệu
+ Thu gom các loại nông sản trong nội địa làm nguyên liệu đầu vào để chế biến thành thức ăn chăn nuôi, sau đó bán cho các hộ nông dân sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.Tránh thất thoát trong quá trình vận chuyển và các phí vận chuyển
+ Lựa chọn nguyên nguyên vật liệu phù hợp với vật nuôi và giá thành của vật liệu trên thị trường ngay tại thời điểm sản xuất
+ Sử dụng các phụ gia, chất tạo màu, tạo mùi an toàn với con người và vật nuôi và không gây hại môi trường
Cân bằng nguyên nhiên vật liệu: thống kê ghi lại một cách định lượng nguyên nhiên vật liệu sử dụng tại mỗi công đoạn sản xuất Cân bằng nguyên nhiên vật liệu tốt đóng vai trò quan trọng trong đánh giá SXSH để có thể định lượng các mất mát hoặc phát tán chưa biết, hỗ trợ việc đánh giá lợi ích – chi phí của giải pháp SXSH
2 Biện pháp kĩ thuật:
Ứng dụng các biện pháp kĩ thuật mới trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi:
- Nguyên lý: cấy các chủng nấm men hay vi khuẩn có ích vào thức ăn tạo điều kiện thuận lợi để chúng phát triển, sán phẩn thu được sẽ là thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, bao gồm các acid amin, vitamine, khoáng chất,…
- Quy trình:
Cấy chủng vi sinh vật đặc thù
tạo điều kiện môi trường thuận lợi tối ưu để vi sinh vật phát triển sinh khối lớn
Trang 11 tách lọc, tinh chế sản phẩm.
- Nguyên liệu: các loại carbohydrate
- Điều kiện sản xuất: phải có chủng vi sinh vật đặc thù với từng loại nguyên liệu và có môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển
3 Máy móc thiết bị
Giai đoạn nhập nguyên liệu:
- Bảo trì các thiết bị lọc bụi tay áo ở trong dây chuyền sản xuất và gần vị trí nhập nguyên liệu; thiết kế máng nhập liệu và miệng nhập phụ gia một cách khoa học và kín đáo hơn, tránh lượng bụi thất thoát
Giai đoạn nghiền:
- Sử dụng túi vải để lọc dòng không khí có chứa sản phẩm nghiền trước khi trả không khí về môi trường nhằm hạn chế sự thất thoát sản phẩm nghiền và hạn chế ô nhiễm môi trường
Giai đoạn trộn:
- Lựa chọn các loại máy trộn phù hợp với quy mô của nhà máy: máy trộn vít đứng được sử dụng nhiều trong các cơ sở chế biến TĂCN phân tán( dưới 1 tấn/h) do công suất nhỏ và độ trộn đều thâp Máy trộn liên tục được sử dụng nhiều trong các dây chuyền công suất lớn(>10 tấn/h), ưu tiên chọn các loại máy trộn phù hợp với quy mô sản xuất thức ăn chăn nuôi với quy mô vừa và nhỏ phổ biến tại VN hiện nay( công suất từ 2-5 tấn/h)
=> không gây thất thoát nhiên liệu vận hành máy hoặc gây quá tải cho máy, giảm tuổi thọ máy móc đồng thời hạn chế chi phí bảo trì
Công đoạn đóng bao thành phẩm:
Công việc đóng bao thành phẩm, tinh bột từ silô chứa bột thành phẩm được chiết rót
và định lượng vào bao bì sẽ được thực hiện bằng các thiết bị có bố trí hệ thống chụp hút
và ống hút tinh bột, tạo áp suất âm đểthu hồi không khí có chứa bột và đưa đến thiết bị xử
lý Thiết bị xử lý bụi ở đây là thiết bị lọc bụi túi vải được bố trí bên ngoài phòng đóng bao thành phẩm Dòng khí có chứa bụi bột khi đi qua thiết bị kiểu lọc bụi túi vải, bụi sẽ được
Trang 12giữ lại để tái sử dụng, không khí đã được làm sạch và thải ra môi trường qua miệng thải trên cao của thiết bị
Do nồng độ bụi bột cao chỉ giới hạn trong phòng đóng bao thành phẩm và không ảnh hưởng đến môi trường không khí ở các khu vực lân cận, do đó, khả năng bụi bột thoát ra môi trường bên ngoài chỉ xảy ra khi hệ thống hút bụi ngừng hoạt động Hạn chế ra vào đối với người không có chức năng cũng là một biện pháp hạn chế ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm này Quạt hút được bố trí ngay trước ống thải, có tác dụng tạo lực hút trong toàn bộ
hệ thống, tạo lực đẩy khí đã được làm sạch bụi qua ống thải thoát ra môi trường ngoài
Xử lí chất thải:
- Thu gom chất thải rắn trước khi dội rửa, sử dụng vòi nước áp lực có tay bóp;
- Thay lưới chắn rác bằng thiết bị cào rác tự động có lổ nhỏ trong hố thu gom rác; xây dựng định mức sử dụng nước đá cho sản xuất
Ngoài ra còn có các giải pháp:
Thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện cho sản xuất như: lắp đặt hệ thống đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời; lắp tụ bù để tăng hệ số công suất, thay dây dẫn có tiết diện lớn hơn để tránh quá tải đường dây
Đầu tư dây chuyền sản xuất để tận thu phế phẩm; tuần hoàn nước thải
Tận dụng tối đa giờ sản xuất bình thường để tránh sản xuất vào giờ cao điểm nhằm giảm chi phí điện năng tiêu thụ
Cải tạo hệ thống chiếu sáng, thông gió
Đánh giá khả thi các giải pháp
Khả thi về kĩ thuật
- Làm giảm tải cho hệ thống xử lý, kéo dài tuổi thọ thiết bị
- Giúp tiết kiệm hóa chất sử dụng (chất phụ gia, hóa chất tẩy rửa…) tiết kiệm điện năng vận hành hệ thống
- Hệ thống kiểm soát sản xuất giúp công tác quản lý năng lượng được hiệu quả hơn, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải giảm đáng kể