1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp dạy kỹ năng viết luận hiệu quả cho sinh viên trực tuyến ngành ngôn ngữ anh tại trường đại học mở hà nội

69 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp dạy kỹ năng viết luận hiệu quả cho sinh viên trực tuyến ngành ngôn ngữ anh tại trường đại học mở hà nội
Tác giả Trần Thị Lệ Dung, Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ anh
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, các loại giáo trình và học liệu nên thiết kế như thế nào để giúp giáo viên và học viên khắc phục các khó khăn trong quá trình dạy và rèn kỹ năng viết luận tiếng Anh cho học viên

Trang 1

NGỮ ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Thị Lệ Dung

Thành viên: Th.S Vũ Tuấn Anh

Th.S Nguyễn Thị Thu Hường Th.S Nguyễn Thị Mai Hương

Hà Nội - 2020

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Thị Lệ Dung

Thành viên: Th.S Vũ Tuấn Anh

Th.S Nguyễn Thị Thu Hường Th.S Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

PHẦN I: MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

3 Mục tiêu đề tài 8

4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 8

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 9

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11

1.1 Giới thiệu về phương thức đào tạo trực tuyến (E-learning) 11

1.1.1 Khái niệm đào tạo trực tuyến (E-learning) 11

1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức đào tạo trực tuyến 12

1.1.3 Một số phương thức đào tạo trực tuyến 13

1.2 Tổng quan về hoạt động viết 14

1.2.1 Viết hàn lâm và viết luận 15

1.2.2 Vị thế của hoạt động viết trong lớp học ngoại ngữ 16

1.3 Phương pháp chính để dạy viết 17

1.3.1 Phương pháp tiếp cận sản phẩm 17

1.3.2 Phương pháp dạy chú trọng vào quá trình viết 18

1.4 Những khó khăn của việc dạy và học viết luận 22

1.5 Yêu cầu đối với bài luận tiếng Anh 22

1.5.1 Định nghĩa về bài luận 23

1.5.2 Bố cục của bài luận 24

1.5.3 Một số dạng bài luận phổ biến 25

1.5.4 Các tiêu chí đánh giá bài luận 26

1.6 Tiểu kết 27

Trang 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.

2.1 Môi trường nghiên cứu 29

2.2 Đối tượng khảo sát 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4 Công cụ nghiên cứu 33

2.5 Phân tích dữ liệu 34

2.5.1 Phân tích dữ liệu từ kết quả khảo sát của sinh viên 34

2.5.2 Phân tích dữ liệu từ kết quả khảo sát giảng viên 43

2.6 Nhận xét về kết quả nghiên cứu 44

2.7 Tiểu kết 44

Chương 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG TÀI LIỆU BỔ TRỢ KỸ NĂNG VIẾT LUẬN CHO SINH VIÊN TRỰC TUYẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 46

3.1 Tóm tắt kết quả khảo sát chính 46

3.2 Mục đích của bộ hướng dẫn cách thức dạy viết luận hiệu quả cho giảng viên 48

3.3 Bố cục của bộ hướng dẫn cách thức dạy viết luận hiệu quả cho giảng viên phục vụ cho công tác giảng dạy trực tuyến chuyên ngành ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Mở Hà Nội 48

3.4 Tiểu kết 52

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

3.1 Kết luận 53

3.2 Khiến nghị 54

3.2.1 Phương pháp dạy viết cho sinh viên trực tuyến 54

3.2.2 Thiết kế bài giảng, bài giảng trực tuyến và tình huống 54

3.2.3 Áp dụng công nghệ trong quá trình dạy kỹ năng viết luận theo phương thức trực tuyến 55

3.3 Hạn chế của các nghiên cứu 55

3.4 Gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo 55

Trang 5

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 61 PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đánh giá tần suất giảng viên sử dụng các hoạt động trên các bài

giảng điện tử và trên lớp môn viết để phát triển kỹ năng viết bài luận

Bảng 2.2: Đánh giá tính hữu ích của những hoạt động trên bài giảng điện tử và

trên lớp môn đối với trình độ viết của sinh viên

Bảng 2.3: Đánh giá mức độ đáp ứng mong đợi của sinh viên với những hoạt

động trên bài giảng điện tử và trên lớp môn của giảng viên

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

CBT E- learning Computer Based Training Electronic Training

ICT Information and Communication Technology

(Công nghệ thông tin và truyền thông) LCMS Learning Content Magement System LMS Learning Management System TBT Technology Based Training EFL English as Foreign Language TEFL Teaching English as a Foreign Language V-class Virtual class (lớp học ảo) WBT Web Based Training

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong tất cả các kỹ năng tiếng Anh thì kỹ năng viết, đặc biệt là dạng thức viết

bài luận học thuật, luôn là vấn đề lớn đối với sinh viên, kể cả sinh viên chuyên ngữ Nguyên nhân quan trọng nhất là do trong quá trình viết, sinh viên phải kết hợp và vận dụng rất nhiều kiến thức thuộc nhiều phạm trù ngôn ngữ và kỹ năng, trong đó có nhóm kiến thức về cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa Weigle [ 27] nhận xét rằng quá trình viết là quá trình tái tạo lại các ý tưởng, ý kiến, quan điểm, các mối quan hệ dưới dạng ngôn ngữ, theo một cấu trúc và một trình tự nhất định,

và quá trình tái tạo này thường sẽ bị gián đoạn và tác động khi người viết phải tìm kiếm cấu trúc và ngữ vựng phù hợp Vì thế, đối với sinh viên học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai thì quá trình này sẽ còn khó khăn hơn nữa khi

sinh viên còn thiếu cả về kiến thức ngôn ngữ và năng lực ngôn ngữ (Language Knowledge And Language Competence)

Mặc dù kỹ năng viết đuợc xem là kỹ năng khó thuần thục nhất, đó lại là kỹ năng cực kỳ quan trọng trong thời đại ngày nay khi các quốc gia nói tiếng Anh đang đẩy mạnh xuất khẩu giáo dục và ngày càng có nhiều tạp chí và các ấn phẩm khoa học được viết bằng tiếng Anh Chính vì thế, chương trình đào tạo tiếng Anh tại Việt Nam hiện nay thường lồng ghép các học phần giảng dạy kỹ năng viết học thuật Đặc biệt đối với chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngữ,

kỹ năng viết tiếng Anh phong cách học thuật chiếm một vai trò rất quan trọng

Vì thế, đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm giúp sinh viên cải thiện tốt

kỹ năng này Từ trước đến nay, trong các sách viết về phương pháp dạy kỹ năng viết nói chung và dạy kỹ năng viết luận nói riêng, các tác giả chủ yếu bàn về cách dạy-học kỹ năng viết theo phương pháp truyền thống mặt giáp mặt trong

đó vai trò người thầy là rất quan trọng, người thầy hướng dẫn người học hình thành và phát triển kỹ năng viết

Trang 9

Trong vài năm gần đây Trường Đại học Mở Hà Nội được nhiều người biết đến hơn với phương thức đào tạo trực tuyến (E- learning) Hàng năm số sinh viên, trong đó có sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, theo học phương thức trực tuyến của trường ngày càng tăng Vì vậy, trong quá trình học tập và giảng dạy đối tượng sinh viên mới đã phát sinh những nhu cầu mới về nội dung, phương pháp giảng dạy Cụ thể với kỹ năng viết luận tiếng Anh, việc học và dạy còn nhiều vấn đề cần bàn: học viên trực tuyến thường gặp những khó khăn nào khi viết luận tiếng Anh; đâu là nguyên nhân chính của các khó khăn đó và phương pháp dạy viết luận nào là hiệu quả nhất cho các lớp học trực tuyến; có thể áp dụng phương pháp dạy-học kỹ năng viết theo phương pháp truyền thống cho sinh viên học trực tuyến không? Hơn nữa, các loại giáo trình và học liệu nên thiết kế như thế nào để giúp giáo viên và học viên khắc phục các khó khăn trong quá trình dạy và rèn kỹ năng viết luận tiếng Anh cho học viên học theo phương thức trực

tuyến.Vì những lý do trên, nhóm tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu phương pháp

dạy kỹ năng viết luận hiệu quả cho sinh viên trực tuyến ngành ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Mở Hà Nội”

2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài lấy đối tượng nghiên cứu là các hoạt động của giảng viên ảnh hưởng đến kỹ năng viết luận tiếng Anh của sinh viên học trực tuyến tại Trường Đại học

Mở Hà Nội Đối tượng khảo sát gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất là các sinh viên trực tuyến chuyên ngành tiếng Anh của Trường Đại học Mở Hà Nội và nhóm thứ hai là các giảng viên tham gia giảng dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh phương thức đào tạo trực tuyến Như vậy, nhóm nghiên cứu đã tập trung khảo sát đánh giá của sinh viên trực tuyến đã và đang tham gia học kỹ năng viết 5 và 6, khảo sát ý kiến của giảng viên giảng dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh tại Trường Đại học Mở Hà Nội về các hoạt động của giảng viên trên bài giảng điện tử và trên lớp môn viết

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ tập trung chủ yếu vào những đánh giá của sinh viên trực tuyến đã và đang tham gia học kỹ năng viết 5 và 6, cũng như ý kiến của giảng

Trang 10

viên giảng dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh tại Trường Đại học Mở Hà Nội về các hoạt động của giảng viên trên bài giảng điện tử và trên lớp môn viết và các giải pháp về phương pháp dạy nhằm cải thiện kỹ năng viết luận tiếng Anh cho sinh viên trực tuyến của Trường Đại học Mở Hà Nội

3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

3.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu đặc điểm của phương thức dạy học trực tuyến nói chung và thực trạng của quá trình dạy-học kỹ năng viết luận của sinh viên học trực tuyến ở Trường Đại học Mở Hà Nội nói riêng Từ đó thiết kế bộ tài liệu hướng dẫn dạy viết luận cho giảng viên nhằm nâng cao kỹ năng viết luận cho sinh viên trực tuyến tại Trường Đại học Mở Hà Nội

3.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu của đề tài là xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng viết luận tiếng Anh của sinh viên học tiếng Anh theo phương thức trực tuyến ở Trường Đại học Mở Hà Nội Từ đó, nhóm nghiên cứu thiết kế bộ tài liệu hướng dẫn phương pháp dạy viết luận cho giảng viên nhằm nâng cao kỹ năng viết luận cho sinh viên

trực tuyến tại Trường Đại học Mở Hà Nội

4 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Cách tiếp cận

Xuất phát từ phương thức dạy học trực tuyến ở Trường Đại học Mở Hà Nội,

đề tài khảo sát thực trạng dạy và học kỹ năng viết luận tiếng Anh nhằm tìm ra

những khó khăn của học viên học theo phương thức trực tuyến và đưa ra giải pháp khắc phục

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện trong sự kết hợp của phương pháp định tính

và định lượng Dữ liệu được thu thập bằng các câu hỏi khảo sát và phỏng vấn Nhóm nghiên cứu tin rằng sự kết hợp của các phương pháp khác nhau để thu

Trang 11

thập dữ liệu có thể cung cấp thông tin đáng tin cậy và hợp lệ hơn để phân tích Nhóm nghiên cứu sử dụng thủ pháp thống kê số liệu kết quả hai khảo sát riêng biệt dựa trên phiếu câu hỏi đối với các nhóm sinh viên và giảng viên dạy viết, đặc biệt là các giảng viên tham gia trực tiếp vào việc dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh cho học viên trực tuyến tại Trường Đại học Mở Hà Nội Sau khi phân tích, diễn giải kết quả nghiên cứu, nhóm sẽ đề xuất một số biện pháp cải thiện kỹ năng dạy viết luận tiếng Anh cho sinh viên học theo phương thức trực tuyến nhằm góp phần khắc phục những mặt còn tồn tại trong việc giảng dạy và rèn luyện kỹ năng viết luận

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài giúp sáng tỏ các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chương trình phát triển kỹ năng dạy viết luận tiếng Anh ở bậc đại học và xác định tính hiệu quả của phương pháp cũng như phương thức đào tạo để phát triển kỹ năng dạy viết luận cho học viên

5 2 Ý nghĩa thực tiễn

Đối với giảng viên tiếng Anh, kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho giảng viên tiếng Anh đang tham gia giảng dạy kỹ năng viết cho học viên trực tuyến nói riêng và giảng viên tiếng Anh của Trường Đại Học Mở Hà Nội nói chung nhận rõ hơn về các khó khăn của học viên trực tuyến trong việc viết luận, các phương pháp giảng viên có thể áp dụng, các công cụ giảng viên có thể sử dụng để giúp việc giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn

Đối với sinh viên, kết quả nghiên cứu của đề tài giúp học viên có cái nhìn khái quát hơn về các vấn đề họ thường gặp phải trong quá trình viết luận Học viên nên ưu tiên giải khắc phục vấn đề nào và phương pháp nào sẽ giúp học viên khắc phục vấn đề họ gặp phải trong việc cải thiện kỹ năng viết luận

Đối với các nhà nghiên cứu, nhóm thực hiện đề tài hy vọng đề tài „Nghiên

cứu phương pháp dạy kỹ năng viết luận hiệu quả cho sinh viên trực tuyến ngành ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Mở Hà Nội’’ sẽ gợi mở các khía cạnh

cần nghiên cứu sâu hơn nữa về phương thức đào tạo trực tuyến để giúp việc hình

Trang 12

thành và phát triển dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh ở cấp đại học theo phương thức này đạt hiệu quả cao hơn

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trong Chương 1, nhóm nghiên cứu trình bày các vấn đề mấu chốt là căn

cứ khoa học cho quá trình nghiên cứu về sau Trước hết là các nội dung về phương thức đào tạo trực tuyến, sau đó là một số vấn đề về kỹ năng viết Cuối cùng nhóm nghiên cứu sẽ trình bay căn cứ khoa học của việc phân tích các hoạt động của giảng viên trong giờ lên lớp dạy viết bài luận tiếng Anh cho sinh viên học trực tuyến

1.1 Giới thiệu về phương thức đào tạo trực tuyến (E-learning)

1.1.1 Khái niệm đào tạo trực tuyến (E-learning)

Đặc điểm của E- Learning

Do chủ yếu học qua máy móc, công nghệ nên sự giao tiếp qua lại giữa người dạy

và người học bị hạn chế sử dụng ngôn ngữ Người học sẽ không được rèn kĩ năng giao tiếp xã hội Đối với những môn học mang tính thực nghiệm, E-Learning không thể đáp ứng yêu cầu môn học là rèn được cho người học thao tác thực hành thí nghiệm, kĩ năng nghiên cứu thực nghiệm Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thong, cụ thể là công nghệ mạng kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

E-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, và cũng đưa ra những nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người E-Learning là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Với E-Learning, việc học là linh hoạt mở Người học có thể học bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, với bất cứ ai, học những vấn đề bản thân quan tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc… mà chỉ cần có phương tiện là máy tính và mạng Internet Phương thức học tập này mang tính tương tác cao, sẽ hỗ trợ bổ sung cho các phương thức đào tạo truyền thống góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin

Trang 14

Học trực tuyến (E-Learning) là một phương pháp giáo dục trong thời đại mới gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Hoặc nói một cách khác , nhờ có sự phát triển của công nghệ thông tin, việc học trực tuyến đã, đang và sẽ trở thành một phương pháp dạy và học có nhiều ưu điểm và đem lại hiệu quả học tương đương với cách học truyền thống trước đó

1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức đào tạo trực tuyến

và học rất phù hợp trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội Mô hình này đã tạo ra những yếu tố thay đổi sâu sắc trong giáo dục, yếu

tố thời gian và không gian sẽ không còn bị ràng buộc chặt chẽ, người học tham gia học tập mà không cần đến trường Sự chuyển giao tri thức không còn chiếm vị trí hàng đầu của giáo dục, người học phải học cách truy tìm thông tin bản thân cần, đánh giá và xử lí thông tin để biến thành tri thức qua giao tiếp

Với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng thêm tính hấp dẫn của bài học

Nhƣợc điểm:

Tuy vậy, phương thức đào tạo trực tuyến còn có một số hạn chế Đầu tiên, người học cần phải có phương tiện học tập như máy tính, mạng internet và đảm bảo về đường truyền Bên cạnh đó, người học cần có kỹ năng và phương pháp học tập trực tuyến Đặc biệt, người học cần có sự tự giác, kiên trì để tự học

Do chủ yếu học qua máy móc, công nghệ nên sự giao tiếp qua lại giữa người dạy và người học bị hạn chế sử dụng ngôn ngữ Hơn nữa, người học sẽ không được rèn kĩ năng giao tiếp xã hội

Trang 15

Đối với những môn học mang tính thực nghiệm, E-Learning không thể đáp ứng yêu cầu môn học là rèn được cho người học thao tác thực hành thí nghiệm, kĩ năng nghiên cứu thực nghiệm

Tuy nhiên, một hệ thống E-learning hoạt động tốt sẽ tạo được mối

liên lạc thường xuyên giữa người học và người dạy, hỗ trợ người học đạt hiệu quả

1.1.3 Một số phương thức đào tạo trực tuyến

Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT – Technology Based Training): đây

là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin bao gồm các trang Web, mạng nội bộ, DVD và CD để đào tạo về bất kỳ một chủ đề nào

Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer Based Training): đây là

hình thức sử dụng máy tính và phần mềm chạy trên máy tính, thường là không nối mạng, không có giao tiếp với bên ngoài để phục vụ cho quá trình đào tạo

Đào tạo dựa trên Web (WBT – Web Based Training): WBT là hình

thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khóa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người học có thể dễ dàng truy cập thông qua trình duyệt web

Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có

sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học Có một số mô hình đào tạo trực tuyến E- learning như mô hình LMS (Learning Management System) hay mô hình LCMS (Learning Content Managerment System)

Đào tạo từ xa (Distance Learning): đây là hình thức đào tạo trong đó

người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Có hai loại hình cung cấp đào tạo từ xa Thứ nhất là hướng dẫn đồng bộ Loại hình này đòi hỏi phải có sự tham gia đồng thời của tất cả người học và giáo viên hướng dẫn Còn lại là hướng dẫn không đồng bộ Loại hình này Không đòi hỏi sự tham gia đồng thời của tất cả sinh viên và giáo viên hướng dẫn Sinh viên không cần phải được tập hợp lại với nhau trong cùng một vị trí cùng một lúc Thay vào đó, họ có thể chọn khung thời gian học và tương tác với tài liệu học

Trang 16

1.2 Tổng quan về hoạt động viết

Leki đưa ra quan niệm: “Hoạt động viết là sự thể hiện của ngôn ngữ dưới dạng các chữ cái, ký hiệu hoặc từ ngữ Mục đích chính của hoạt động viết là giao tiếp Viết hay sẽ đưa ý tưởng ra khỏi đầu bạn và đi vào đầu người đọc mà không làm mất

đi hoặc làm sai lệch những ý tưởng đó "[13, tr.4] Theo Byrne [2, tr.1]:" Viết có thể nói là nghệ thuật biểu diễn các ký hiệu đồ họa " hay đơn giản là viết cũng giống như

"tạo dấu ấn trên một mặt phẳng nào đó" Tuy nhiên, viết là một quá trình phức tạp hơn nhiều để biến chất liệu được khám phá qua cảm hứng nghiên cứu, thử nghiệm, sai sót hoặc bất cứ điều gì đó thành quyết định đưa ra một bức thông điệp Viết cũng là một hoạt động khó cho hầu hết mọi người, cả bằng tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài

Từ một quan điểm khác về hoạt động viết, Murphy [16, tr.29] đã đưa ra định nghĩa viết là “một quá trình khám phá sáng tạo mang đặc trưng của sự tác động lẫn nhau giữa nội dung và ngôn ngữ: việc sử dụng ngôn ngữ để khám phá những yếu tố ngoài nội dung đã biết.” Ngoài ra, Candlin và Hyland Murray [ 3 ] cho rằng viết là

sự tham gia vào một quá trình xã hội, tạo ra các văn bản phản ánh phương pháp luận, lập luận và chiến lược tu từ để thu hút đồng nghiệp và thuyết phục họ về những ý tưởng đã được đưa ra

Trong công tác giảng dạy ngôn ngữ, viết được định nghĩa là một trong hai kỹ năng ngôn ngữ hữu ích, kỹ năng nói và viết Theo Mullen [15], hầu hết mọi người tiếp thu ngôn ngữ nói (ít nhất là tiếng mẹ đẻ) một cách trực giác, trong khi đó ngôn ngữ viết nói chung là hoạt động có chủ ý của hoạt động dạy và học Ông cho rằng viết thường đòi hỏi một số hình thức hướng dẫn nào đó Viết không phải là một kỹ năng dễ đạt được bằng cách tiếp xúc

Tóm lại, viết là một nghệ thuật mà người viết muốn giao tiếp với những nhóm đối tượng nhất định Viết luận, cũng giống như viết hàn lâm, là một kỹ năng đặc biệt không tự nhiên hình thành từ khả năng nói một ngôn ngữ Do đó, viết văn là một kỹ năng của quá trình giao tiếp và liên quan đến các kỹ năng ngôn ngữ khác về vai trò xã hội của chính hoạt động viết

Trang 17

1.2.1 Viết hàn lâm và viết luận

Oshima và Hogue [18, tr 2] nhận định về viết hàn lâm: “Viết hàn lâm, như tên gọi của nó, là loại viết mà bạn bắt buộc phải thực hiện ở bậc cao đẳng hoặc đại học

Nó khác với các loại văn bản khác (cá nhân, văn học, báo chí, kinh doanh, v.v.) ở một số khía cạnh Sự khác biệt chính là đối tượng, giọng điệu và mục đích đặc biệt của loại hình viết hàn lâm”

Để định nghĩa rõ hơn về viết hàn lâm, Oshima và Hogue [18] giải thích chi tiết

về sự khác biệt được nói ở trên Theo họ, trong viết hàn lâm, độc giả đóng vai trò quan trọng, vì họ là người sẽ đọc những gì đã viết, và chỉ khi xác định rõ đối tượng, người viết mới có thể đạt được mục tiêu giao tiếp một cách rõ ràng và hiệu quả Bên cạnh độc giả, giọng văn cũng là một yếu tố quan trọng Giọng điệu thể hiện thái độ của người viết đối với chủ đề đã chọn qua việc lựa chọn từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp

và độ dài của câu

Giọng điệu của một tác bài viết được xác định bởi đối tượng hơn là chủ đề Và một điểm khác biệt nữa là mục đích viết Trong bài viết học thuật, mục đích thường

là giải thích hoặc có thể là để thuyết phục tính đúng đắn trong quan điểm của người viết về một vấn đề cụ thể Và hình thức trình bày và phong cách viết cũng sẽ được xác định qua mục đích của một bài viết

Viết là sự thể hiện một cách rõ ràng các suy nghĩ Điều đó có nghĩa là những hiểu biết và ý tưởng xảy ra với chúng ta khi chúng ta bắt gặp các hiện tượng tự nhiên như hành vi của gen, hoặc các hiện tượng văn hóa, như các văn bản, các bức ảnh và chúng phải được sắp xếp theo thứ tự để những người khác có thể tiếp nhận

và phản hồi Quá trình trao đổi là trọng tâm của học thuật, và có thể biến việc giao tiếp thành một yếu tố của nền văn minh Giống như tất cả các hoạt động mạo hiểm của con người, các quy ước của bài luận học thuật phải hợp lý Viết luận cũng giống như viết học thuật nhưng là một kỹ năng đặc biệt không thể đạt được từ khả năng nói một ngôn ngữ

Một người viết tiểu luận có nghĩa vụ đặc biệt là truyền đạt thông tin chính xác nhất có thể Chúng có thể khác nhau về cách diễn đạt, nhưng bất kỳ bài luận

Trang 18

hay nào cũng phải cho thấy rằng chúng ta có khả năng phát triển luận điểm, hỗ trợ luận điểm bằng minh chứng, khéo léo dự đoán các ý kiến phản biện và duy trì động lực khám phá

1.2.2 Vị thế của hoạt động viết trong lớp học ngoại ngữ

Trước hết, viết không chỉ là một hình thức giao tiếp quan trọng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là một kỹ năng cần thiết cho sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Ở các cấp độ giáo dục cao hơn, viết còn là một khía cạnh quan trọng của kiến thức học thuật mà các học giả tham vọng theo đuổi trong các ngành của mình Viết với mục đích học thuật là một nhiệm vụ đặc biệt khó khăn đối với sinh viên học tiếng Anh (EFL) Các kỹ năng liên quan rất phức tạp, đồng thời yếu tố văn hóa của sinh viên có các chuẩn mực riêng về cấu trúc và cách hùng biện không phải lúc nào cũng phù hợp với các quy ước hiện tại của tiếng Anh học thuật Casanave [ 4, tr.19 ] cho rằng viết học thuật đặt ra một thách thức “không chỉ dẫn” bởi vì các quy tắc của

“trò chơi” hầu như đều phải ngầm hiểu Trong số này, năng lực văn bản [Bacha, 1] hay khả năng phát triển và sắp xếp các ý tưởng có sức thuyết phục về mặt học thuật theo “các quy tắc gắn kết và tổ chức tu từ” (tr 88) là thách thức quan trọng và lớn nhất Từ kinh nghiệm cá nhân với tư cách là giáo viên đứng lớp ở Việt Nam, tác giả đồng ý với nhận định của Hyland [ 10] rằng các bài viết của sinh EFL thường xuyên thiếu sự thống nhất và mạch lạc, chưa kể đến lập luận tuyến tính thuyết phục Nếu học cách tạo ra bài viết đáp ứng các tiêu chuẩn học thuật là vấn đề từ góc

độ của sinh viên, thì từ góc độ của giảng viên, thách thức là việc chuẩn bị cho sinh viên có trình độ tiếng Anh khác nhau một nền tảng văn hóa và học thuật để trở thành những nhà văn linh hoạt có thể giải quyết hiệu quả các bài viết học thuật từ nhiều góc độ khác nhau Bởi vì sinh viên có khả năng ngôn ngữ khác nhau, một bài tập viết trong lớp có tính thúc đẩy và dễ quản lý đối với một số sinh viên có thể trở nên khó khăn hoặc không thể đối với những sinh viên khác Có thể hiểu được khi các giảng viên thường cho rằng “Viết là kỹ năng khó dạy nhất trong các lớp học như vậy” [Jones,Li & Lock, 12, tr.77] Rõ ràng viết là một kỹ năng khó vì nó đòi hỏi nhiều đặc tính vốn không cần thiết đối với kỹ năng nói như hình thức, kế hoạch bài bản, độ chính xác và thời gian

Trang 19

Thứ hai, bản chất của hoạt động viết lách tạo ra nhiều chiến lược cho người viết, theo Candlin và Hyland [3, tr.2], “Mọi hành động viết đều được liên kết theo những cách phức tạp với một tập hợp các mục đích giao tiếp trong bối cảnh xã hội, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp” "Mỗi hành động viết tạo ra thực tế mà

nó mô tả, tái tạo một phương thức giao tiếp cụ thể và duy trì mối quan hệ xã hội"

Do đó, viết không chỉ là một hành vi cá nhân mà còn là bản sắc văn hóa xã hội, vì vậy người viết vừa thể hiện tư cách thành viên của họ trong một loạt các cộng đồng thực hành, vừa thể hiện cá tính sáng tạo của riêng mình Cuối cùng, Raimes [22, tr.3] đưa ra quan điểm là: “Viết giúp cho sinh viên học tập tốt hơn” Theo Raimes [22], viết có thể giúp sinh viên củng cố các cấu trúc ngữ pháp, thành ngữ và từ vựng

mà giảng viên đã và đang dạy sinh viên, đồng thời cung cấp cho sinh viên cơ hội mạo hiểm với ngôn ngữ để vượt xa những gì họ vừa học Hoạt động viết có thể khiến sinh viên trở nên gắn bó với ngôn ngữ mới, nỗ lực diễn đạt ý tưởng và liên tục

sử dụng mắt, tay và não là cách duy nhất để củng cố hoạt động học tập

Tóm lại, dạy viết, đặc biệt là viết học thuật là cần thiết đối với sinh viên học tiếng Anh (EFL) vì nó “thường đòi hỏi sự hướng dẫn” và “không phải là một kỹ năng có thể dễ dàng học được qua tiếp xúc” [ Tribble ,24, tr.11]

1.3 Phương pháp chính để dạy viết

1.3.1 Phương pháp tiếp cận sản phẩm

Theo Evan và John [ 5, tr.116] “ Phương pháp tiếp cận theo sản phẩm để viết thường liên quan đến nội dung một bài luận đã được phân tích và sau đó sinh viên có nhiệm vụ hoàn thành viết một bài luận tương tự” Để cụ thể hơn, phương pháp này có thể được sử dụng với sản phẩm mà sinh viên phải có được như trình tự sau đây:

Bài mẫu -> Hiểu / phân tích / thao tác -> sản phẩm -> bài luận tương đương Phương pháp tiếp cận sản phẩm (hoặc bài mẫu) quan tâm chủ yếu là về kiến thức ngôn ngữ, việc sử dụng từ vựng, cú pháp và các phương thức gắn kết một cách thích hợp Trong bối cảnh EFL, phương pháp này yêu cầu sinh viên phải vận dụng cách viết đã được học ở trên lớp bằng cách bắt chước, tham khảo từ bài mẫu Cách viết này bao gồm bốn giai đoạn đó là:

Trang 20

Giai đoạn 1: Giới thiệu bài mẫu - điều này làm cho sinh viên nhận thức được một số đặc điểm của một bài mẫu cụ thể

Giai đoạn 2 và 3: Luyện tập có kiểm soát và hướng dẫn - giai đoạn này nhằm mục đích giúp cho sinh viên thực hành được nhiều hơn dưới sự hướng dẫn của giảng viên

Giai đoạn 4: Luyện tập viết- Đây là giai đoạn sinh viên có thể sáng tạo ra một bài luận mới bằng cách tham khảo và học hỏi từ bài mẫu cho sẵn

Cách tiếp cận này mang lại sự thành công trong việc dạy viết cho sinh viên mới bắt đầu học Tất nhiên, sinh viên không thể viết tốt ngay khi họ bắt đầu học, nhưng có thể tiến bộ từng bước thông qua với sự bắt chước và lặp lại từ các bài văn mẫu hoặc từ giảng viên Hơn nữa, giảng viên có thể truyền đạt kiến thức về lý thuyết viết bao gồm các cấu trúc ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ, sử dụng phương thức gắn kết, cách thay đổi nội dung, hoặc cách tổ chức bài luận

Tuy nhiên, phương pháp này không thể tránh được một số thiếu sót Sinh viên thụ động và ít sáng tạo Tất cả kiến thức về kỹ năng viết của người học đều dựa trên giáo viên, sách giáo khoa hoặc văn bản mẫu Sử dụng phương pháp này thường dẫn đến việc sao chép văn bản mô hình đơn giản bằng cách chỉ thay đổi một số từ nhất định từ văn bản gốc để tạo ra một văn bản mới, điều này ngăn cản sự sáng tạo và động lực của người học khi viết Tiếp theo, những sai lầm được sửa chữa trong quá trình viết, điều này đến một mức độ nào đó không khuyến khích học sinh viết nhiều hơn Hầu hết các sinh viên lo lắng về những sai lầm được coi là phổ biến trong văn bản cho người mới bắt đầu

Tóm lại, cách tiếp cận sản phẩm cho thấy điểm mạnh của nó khi cung cấp cơ

sở tốt cho người mới bắt đầu viết để dẫn dắt thực hành viết của họ Tuy nhiên, nếu sinh viên nợ kiến thức và kỹ năng viết của gỉang viên và văn bản mô hình một cách nghiêm ngặt, họ sẽ rất thụ động và thường bị sốc trong bài kiểm tra viết chính thức thực sự nơi một chủ đề mới hoặc một loại bài luận mới được giới thiệu

1.3.2 Phương pháp dạy chú trọng vào quá trình viết

Trang 21

Những giảng viên dạy viết theo khuynh hướng mới, phương pháp của họ thường chú trọng vào quá trình viết bài, thường khuyến khích sinh viên sử dụng nguồn để viết từ chính khả năng sẵn có và từ cá tính của mình (individuality) [Reid, 21] Họ thường khuyến khích và giúp đỡ học viên phát triển kỹ năng lưu loát, trôi chảy (fluency) trong việc diễn ý hơn là độ chính xác (accuracy) của bài viết Theo các nhà nghiên cứu như Hedge [8], Treglia [23] và Hyland [10] phương pháp chú trọng đến quá trình viết thường đề cao việc suy tư như là việc khám phá [những nét mới mẻ] Theo Liu và Hansen [ 14 ] , viết là kết quả của việc sử dụng những chiến lược để điều khiển quá trình viết để từ từ phát triển bài viết, bao gồm hàng loạt các hoạt động trong giờ viết như đặt ra mục đích viết (setting goals), phát triển nhiều ý tưởng (generating ideas), sắp xếp ý tưởng (organizing information), lựa chọn ngôn

từ phù hợp (selecting appropriate language), viết nháp (making a draft), đọc lại (reading and reviewing it), và rồi chỉnh sửa lại bài viết (then revising and editing) Ngoài ra, tiến trình phát triển ý tưởng và diễn tả cảm xúc trong bài viết cũng rất quan trọng cho việc phát triển bài viết của người viết hơn là việc chú trọng vào một bài viết hoàn hảo ngay lúc đầu [Reid, 21]

Phương pháp dạy chú trọng vào quá trình viết nghe có vẻ mới hơn, nhẹ nhàng hơn cho người viết lẫn người dạy Trong lịch sử nghiên cứu khoa học, phương pháp này cũng được các nhà nghiên cứu phân tích mô phỏng hai thể loại Thể loại thứ nhất đựa vào các lý thuyết biểu lộ (Expressivist), nhận thức (Cognitivist) và tình huống (Situated Strands), chú trọng vào người viết và mô tả việc viết sử dụng tiến trình để viết bài Thể loại thứ hai lại nhấn mạnh vào vai trò của người đọc, thêm chiều hướng cộng đồng vào bài viết bằng cách giúp người viết cộng tác với người đọc để tạo ra một bài viết mang tính mạch lạc hơn [Hyland, 11] Theo Hedge [8], trong lớp học, giảng viên và sinh viên đều là người đọc Họ có thể đọc bài viết và đặt ra những câu hỏi gợi ý, hỗ trợ về mặt ý tưởng và ngôn từ, giúp người viết biết cách làm cho bài viết của mình trở nên rõ ràng hơn, ý tưởng được sắp xếp mạch lạc

và lô-gic hơn Thậm chí còn chỉ ra lỗi sai cho người viết chỉnh sửa Mục đích của bài nghiên cứu này sẽ hướng vào thể loại thứ hai như vừa được mô tả

Có khá nhiều khuôn mẫu cho việc thiết kế lớp học giảng dạy môn viết Trong bài nghiên cứu này, tác giả muốn tổng hợp lại các thông tin từ các nhà nghiên cứu

Trang 22

trước và thiết kế một khuôn mẫu cho việc giảng dạy môn viết, mặc dù phần lớn của khuôn mẫu này vẫn dựa vào Hyland‟s [ 10,11] và một số nhà nghiên cứu khác Chủ yếu các hoạt động dạy môn viết được thực hiện giống một số bước như sau: Bước thứ nhất là việc lựa chọn đề tài cho bài viết (topic selection) Việc này

có thể do giáo viên hoặc/và sinh viên Trong bước này Hyland [10, tr.80] khuyến nghị rằng “Giáo viên nên xem xét những cách thức gắn kết sinh viên/người viết vào bài viết bằng cách cung cấp những đề tài phù hợp với học viên, có mục đích rõ rãng, và có hướng đi cụ thể để sinh viên có thể thực hiện bài viết một cách thoải mái” Weir [26, tr.134-135] cũng có ý kiến tương tự và nói rằng nếu chúng ta xem xét việc cho đề tài viết một cách tốt nhất, sinh viên sẽ có khả năng viết theo đề tài

mà họ được yêu cầu Và nếu như đề tài không thực tế lắm hoặc không phù hợp với khả năng của học viên, thìhọc viên sẽ không thể tạo ra một bài viết tốt nhất như khả năng sẵn có của họ, và thậm chí ngược lại, họ sẽ không quan tâm nhiều đến chất lượng của bài viết Do đó, trong lớp học và dạy viết, việc chọn lựa đề tài viết luôn là một phần quan trọng

Bước thứ hai là việc phát triển ý tưởng cho bài viết (pre-writing) trước khi viết Các nhà nghiên cứu khác thường gọi đây là bước brainstorming Trong bước này, hầu hết cả nhà khoa học như Hyland [10-11]), Oshima & Hogue [18] và Wennerstrom [27] đều có đồng ý tưởng Họ cho rằng việc phát triển ý tưởng trước khi viết là một trong những hoạt động quan trọng để sinh viên có thể có đủ ý tưởng phát triển bài viết của mình, dĩ nhiên là hoạt động này nên được thực hiện trước khi viết bài Sinh viên nên được chia ra thành nhiều nhóm nhỏ và làm việc cùng nhau, khai triển ý tưởng, trao đổi thông tin để viết sườn bài Hyland [10, tr.88] giải thích rằng “Người viết cần tìm tòi và khám phá ý tưởng khi họ chuẩn bị viết” Ojima [17] trong một nghiên cứu trường hợp (case study) trong lớp học ngoại ngữ khẳng định rằng các hoạt động phát triển ý tưởng trước khi viết sẽ giúp sinh viên tạo ra những bài viết tốt hơn Trong bước này, sinh viên không phải chỉ khai triển tất cả các ý tưởng nảy ra trong đầu để viết bài mà còn phải sắp xếp chúng vào từng nhóm liên quan để viết sườn bài (outline) của bài viết Oshima & Hogue [18] xem đây là một trong những bước quan trọng nhất của hoạt động viết Đối với họ, bước này có thể

Trang 23

lấy 70% thời gian trong quá trình viết Bước thứ hai này là một bước tiên quyết để thực hiện một bài viết tốt

Bước thứ ba là việc đưa ý tưởng vào bài viết (composing) Trong bước này, sinh viên chỉ cần nhìn vào sườn bài (outline) mình đã khai triển ý tưởng và sắp xếp trong bước trên để viết một bài hoàn chỉnh Dĩ nhiên đây vẫn chỉ là bài viết nháp Nếu bước thứ hai được sinh viên thực hiện tốt, thì bước ba này trở nên nhẹ nhàng hơn cho họ Sinh viên chỉ cần sử dụng thêm các từ hoặc cụm từ nối để cấu kết các câu lại và sắp xếp ý tưởng sao cho mạch lạc và trôi chảy

Bước thứ tư là việc giảng viên giúp sinh viên sửa bài viết (responses to the draft) Theo kinh nghiệm cá nhân của nhóm tác giả thì bước này là một bước rất quan trọng, có thể nói là có một ảnh hưởng rất lớn vào chất lượng của bài viết của sinh viên Trong bước này, sinh viên sau khi hoàn thành bản nháp của mình thì có thể gửi bài viết cho các thầy cô đọc và góp ý Sau khi nhận góp ý từ giảng viên về bài viết của mình, sinh viên có thể chỉnh sửa lại và nộp cho giảng viên đánh giá (chấm điểm) Không thể phủ nhận rằng, trong hai bài nghiên cứu của tác giả, Phạm

Vũ Phi Hổ và Usaha [ 19] và Phạm Vũ Phi Hổ và Usaha [ 20] tìm thấy rằng việc giảng viên góp ý cho sinh viên trên bài viết là rất hiệu quả Ngoài ra, nhờ vào việc đọc bài viết của sinh viên, mà giảng viên có thể đóng góp ý chỉnh sửa tốt hơn đồng thời giảng viên học được rất nhiều và rút ra bài học cụ thể để nâng cao phương pháp dạy viết cho sinh viên Việc nhận bài sửa từ giảng viên cũng giúp sinh viên củng cố lại những lý thuyết học viết trên lớp và áp dụng trực tiếp vào bài viết của mình Nói tóm lại, việc chỉnh sửa bài viết là một bước chính yếu trong quá trình viết và học viết Chất lượng của bài viết, thành công của bài giảng và kết quả cuối cùng cho việc đánh giá phần lớn phù thuộc vào bước thứ tư này

Bước cuối cùng là đánh giá bài viết (evaluation) Sau khi sinh viên đọc đi đọc lại bài viết của mình, chỉnh sửa bài viết khi nhận được nhận xét và góp ý của giảng viên, và cảm thấy hoàn toàn hài lòng với bài viết của mình thìsinh viên nộp bài viết cho giáo viên đánh giá

Trong quá trình dạy và học, việc đánh giá kết quả học tập luôn là một bước không thể thiếu để đo lường sự tiến bộ của sinh viên Theo Weigle [25, tr.41]: “mục

Trang 24

đích chính của việc thi cử trong ngôn ngữ là để suy ra khả năng ngôn ngữ của người thi” Tuy nhiên, trong việc đánh giá bài viết thì không hoàn toàn như vậy Hyland [10] lý luận rằng viết là một quá trình phát triển Sinh viên không nên chỉ được đánh giá ở bài viết cuối cùng khi nộp cho giáo viên, nhưng là được đánh giá dựa vào quá trình tiến bộ Thậm chí Hughes [9, tr.75] còn cho rằng cách “”tốt nhất để đánh giá khả năng viết của sinh viên là bắt sinh viên phải viết” Mặc dù ý tưởng này của Hughes [9], chuyên gia xuất bản nhiều sách về việc đánh giá ngôn ngữ (Language Testing), không rõ ràng lắm nhưng vẫn cho thấy một điều rằng việc giúp sinh viên tập viết mới là điều quan trọng, hơn là chỉ thách thức khả năng viết của họ Do đó, việc đánh giá bài viết không nên chỉ được thực hiện ở phiên bản cuối cùng của bài viết mà phải được đánh giá trên nguyên tắc một quá trình (porfolios)

Dưới đây là mô tả chung về khuôn mẫu dạy kỹ năng viết

1.4 Những khó khăn của việc dạy và học viết luận

Viết là không chỉ là một hình thức quan trọng của giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày- nhưng cũng là một kỹ năng cần thiết cho sinh viên chuyên ngành ngôn

Đánh giá bài viết Dựa vào sự tiến bộ suốt quá trình -

porfolio

Nhận xét, góp ý (Bạn cùng nhóm, giáo viên

Viết luận Dựa vào sườn bài để viết

Phát triển ý tưởng (khai triển ý, viết sườn bài)

Chọn đề tài (giáo viên và sinh viên)

Trang 25

ngữ Viết cho mục đích học tập là một nhiệm vụ đặc biệt thách thức đối với sinh viên học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) Các kỹ năng liên quan rất phức tạp, đồng thời văn hóa của sinh viên có những chuẩn mực riêng về cấu trúc không phải lúc nào cũng phù hợp với các quy ước hiện tại của tiếng Anh học thuật Theo Bacha [1, tr.11], “Khả năng để phát triển và sắp xếp ý tưởng một cách học thuật và

có tính thuyết phục rất quan trọng”.Từ kinh nghiệm cá nhân của chúng tôi với tư cách là giảng viên đứng lớp tại Việt Nam, chúng tôi đồng ý với nhận xét của Gabi [7] rằng các bài viết của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh thường thiếu logic và sự thống nhất không đề cập đến một lập luận tuyến tính một cách thuyết phục

Để tạo ra văn bản đáp ứng tiêu chuẩn học thuật là một thách thức lớn đối với người học vì từ một nền văn hóa và học thuật khác, họ phải giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ viết học thuật từ nhiều góc độ khác nhau Do đó, giảng viên phải là người tổ chức các hoạt động giảng dạy hiệu quả đề giúp tạo động lực học tập cho sinh viên đồng thời cũng giúp sinh viên hoàn thành các yêu cầu đề ra cho của một

bài luận tiếng Anh.Từ đó sinh viên sẽ tự tin hơn với kỹ năng viết luận của mình

1.5 Yêu cầu đối với bài luận tiếng Anh

1.5.1 Định nghĩa về bài luận

Theo Oshima và Hogue [18],”Một bài viết gồm vài đoạn văn về một chủ

đề Tuy nhiên, chủ đề của một bài luận thường rất phức tạp, khó có thể thảo luận trong một đoạn văn, vì vậy cần được chia vào nhiều đoạn Mỗi đoạn sẽ về một ý chính Sau đó tác giả cần liên kết các đoạn với nhau bằng cách thêm một đoạn mở bài và một đoạn kết luận.”

John và Locke [12] cho rằng: Bài luận là một bài viết thường được thực hiện dựa trên quan điểm cá nhân của tác giả Các bài luận có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức, gồm: bài phê bình, bản tuyên ngôn chính trị, các dẫn chứng, bài tranh luận của các học giả, bài quan sát đời sống hàng ngày, hồi ký của chính tác giả…

Trang 26

1.5.2.Bố cục của bài luận

I MỞ BÀI -Câu vào đề

III.KẾT BÀI Tóm tắt lại ý chính và quan điểm của tác giả

Một bài luận thường có ba phần: mở bài, thân bài và kết luận Phần mở bài gồm hai phần: một vài câu vào đề giới thiệu về chủ đề định viết và câu luận đề

là câu đưa ra ý chính của toàn bộ bài luận Câu luận đề của một bài luận giống như câu chủ đề của một đoạn Câu luận đề nêu chủ đề cụ thể của bài luận và cho người đọc một bức tranh tổng quan về nội dung chính của bài Phần thân bài gồm nhiều đoạn Mỗi đoạn phát triển một chủ đề nhỏ (subtopic) vì vậy số đoạn văn trong một bài luận sẽ phụ thuộc vào số lượng chủ đề nhỏ Phần kết luận là phần

Trang 27

tóm tắt lại ý chính của bài và quan điểm của của tác giả Một bài luận phải có tính thống nhất và tính mạch lạc Các từ nối liên kết các đoạn văn trong bài luận giúp bài luận mạch lạc hơn.

1.5.3 Một số dạng bài luận phổ biến

Bài luận mô tả quá trình (process essay): Thường được sử dụng để kể những câu chuyện, liên hệ sự kiện lịch sử và để viết tiểu sử và tự truyện Bài luận

mô tả quá trình giải thích các quy trình và thủ tục Ví dụ, tác giả sẽ sử dụng thứ tự thời gian để giải thích làm thế nào để chụp ảnh, làm thế nào để tạo ra một sản phẩm gốm, làm thế nào để thực hiện một thí nghiệm hóa học, hoặc làm thế nào để thiết lập một hệ thống kế toán

Bài luận mang tính tranh luận (Argumentative essay): Những bài luận kiểu này thường được dùng để giới thiệu một quan điểm ủng hộ hay phản đối một chủ đề nào

đó Trong đó, người viết phải đưa ra những lý lẽ để làm rõ hơn quan điểm của mình Mục tiêu của người viết là để thuyết phục người đọc rằng ý kiến của họ là đúng Tranh luận buộc học sinh suy nghĩ riêng của họ: họ phải có một lập trường về một vấn đề, hỗ trợ và ủng hộ lý do của họ với những bằng chứng vững chắc

Bài luận miêu tả (Descriptive essay): Trong dạng bài luận này, người viết sẽ

tả lại một chủ đề nào đó, ví dụ một con người, nơi chốn hay nét văn hóa truyền thống chẳng hạn

Bài luận tường thuật (Narrative essay): Kể lại tiến trình của một sự kiện hay trải nghiệm nào đó là mục đích của dạng bài này

Bài luận nguyên nhân, kết quả (Cause or effect essay): Trong một bài luận nguyên nhân / kết quả, người viết thảo luận về nguyên nhân (cause) cho một vấn đề gì đó, những ảnh hưởng (kết quả), hoặc cả hai nguyên nhân và kết quả Ví dụ: “Hãy giải thích sự suy giảm khả năng đọc của các học sinh” hay “Thảo luận về những tác động của sự nóng lên toàn cầu đối với môi trường.”

Bài luận so sánh/tương phản (Comparision /contrast essay): Người viết giải thích những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai sản phẩm So sánh và tương phản là một mô hình rất phổ biến ở hầu hết các lĩnh vực học thuật Nó cũng

Trang 28

là một loại phổ biến của câu hỏi kiểm tra bài luận Ví dụ: “Bạn hãy so sánh chính phủ của Anh và Mỹ.”

Người viết có thể chọn bố cục „đan xen‟ (point-by-point) hoặc bố cục

„khối‟ (block) khi viết một bài luận so sánh đối chiếu Giả sử, bạn muốn so sánh hai công việc Thứ nhất, lập danh sách các yếu tố quan trọng đối với bạn: lương, lợi ích, cơ hội thăng tiến, bầu không khí nơi làm việc, đi lại khoảng cách từ nhà bạn, và vân vân Mỗi yếu tố, hoặc điểm so sánh, giống như một chủ đề nhỏ trong một bài luận phân chia logic Chìa khóa đầu tiên để viết một bài luận so sánh đối chiếu thành công là để tổ chức nó một cách cẩn thận

1.5.4 Các tiêu chí đánh giá bài luận

Theo Byrne [2, tr 343], đặc điểm của bài viết là sử dụng khoảng cách hợp

lý giữa người viết và độc giả, điều đó thể hiện rõ ở lựa chọn câu, từ, độ khó, mức độ trang trọng của ngôn từ cho phù hợp với độc giả Đặc điểm nữa là bài viết cần tuân thủ quy tắc trình bày của ngữ đích, từ chính tả, dấu câu, quy tắc viết hoa, v.v Phức tạp cũng là đặc điểm điển hình của ngôn ngữ viết Cách kết hợp câu, tránh viết dài dòng, lặp, cần có sự đa dạng về cú pháp và ngữ nghĩa, v.v Yêu cầu

từ vựng trong văn viết cũng cao hơn trong văn nói Sự phong phú về ngôn từ là một trong những minh chứng cho bài viết có chất lượng Tính trang trọng thể hiện qua việc đảm bảo các quy tắc và tuân theo các quy ước của văn viết như miêu tả, giải thích, so sánh, đối chiếu, minh hoạ, chứng minh, phê bình, tranh luận

Ngoài các đặc điểm khái quát trên, sinh viên cần hình thành các kỹ năng nhỏ lẻ khác tạo nền tảng cho bài viết có chất lượng (i) Viết đúng chính tả và trình bày đúng cách (ii) Hoàn thành bài viết đúng thời hạn (iii) Dùng từ phù hợp và

sử dụng mẫu câu đúng (iv) Viết đúng ngữ pháp (thời, tương hợp, giống, số, v.v) (v) Sử dụng một nét nghĩa cụ thể trong nhiều câu trúc khác nhau (vi) Sử dụng phương tiện liên kết văn bản (vii) Biết sử dụng các biện pháp tu từ cũng như các quy ước khác (viii) Đảm bảo chức năng giao tiếp đúng dạng và mục đích (ix) Phân biệt được nghĩa đen, nghĩa hàm ẩn (x) Dùng phương pháp quy chiếu chính xác, phù hợp (xi) Phát triển và sử dụng các chiến thuật viết như xác định đúng độc giả, dùng các phương pháp trợ giúp quá trình viết, viết tự do trong bản thảo thứ

Trang 29

nhất, dùng cách thức diễn giải, từ đồng nghĩa, đề nghị bạn hoặc thầy nhận xét và sửa lỗi bài viết, sửa lại bài viết sau khi được bạn hoặc thầy cô nhận xét đánh giá.

Oshima and Hogue [18 tr.316] đề xuất tiêu chí và trọng số điểm để đánh giá một bài luận như sau:

(1) Định dạng (Format): 5 điểm

(2) Tiêu đề bài viết phải để ở giữa trang giấy; Dòng đầu tiên của mỗi đoạn phải viết lùi vào; Một bài viết có định dạng tốt phải có cả lề trái và lề phải

(3) Dấu câu và kỹ thuật: 5 điểm

(4) Nội dung: 20 điểm

Bài luận phải thực hiện tất cả yêu cầu đề ra Nội dung phải phong phú và hay.

(5) Bố cục: 45 điểm

Bài luận phải có phần mở bài, thân bài và kết luận

Đoạn mở đầu: bắt đầu bằng một vài câu giới thiệu chung về chủ đề đangviết

Đoạn kết luận: tóm tắt ý chính của bài luận, thường bắt đầu bằng dấu hiệu như „In

conclusion‟, „In short‟ và kết thúc với quan điểm của tác giả về chủ đề vừa viết

(6) Ngữ pháp và cấu trúc câu: 25 điểm

Với giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy, trong quá trình dạy, các tiêu chí đánh gía như đề xuất trên có thể áp dụng chung cho các nhóm đối tượng Tuy nhiên, trọng số điểm có thể điều chỉnh tuỳ theo trình độ và kỹ năng ngôn ngữ của từng đối tượng sinh viên cũng như mục tiêu ưu tiên giảng dạy

1.6 Tiểu kết

Tóm lại, trong chương này, tác giả đã xem xét vấn đề này, và các khía cạnh liên quan đến chủ đề của nghiên cứu Hơn nữa, kiến thức về viết học thuật, viết tiểu luận, viết phương pháp giảng dạy, thách thức dạy và học viết tiểu luận trong bối cảnh

Trang 30

EFL cũng được xem xét Trong chương sau, bối cảnh của nghiên cứu, phương pháp, quy trình thu thập dữ liệu và thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu sẽ được đề xuất

Trang 31

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU

Trong Chương 2, chúng tôi đề cập tới một số vấn đề về phương pháp nghiên cứu, môi trường nghiên cứu, đối tượng tham gia khảo sát, công cụ nghiên cứu, cách thu thập và phân tích dữ liệu Kết quả nghiên cứu được trình bày bằng tỷ

lệ phần trăm và có giải thích rõ

2.1 Môi trường nghiên cứu

Nghiên cứu dưới đây được thực hiện ở Trường Đại Học Mở Hà Nội, một trường đại học có sứ mạng mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình, chú trọng giáo dục từ xa,

đa ngành, đa trình độ, phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế

Cụ thể ngành Ngôn Ngữ Anh đã có các phương thức và đối tượng đào tạo đa dạng như sinh viên chính quy, văn bằng II, song bằng, từ xa và gần đây nhất là nhóm đối tượng sinh viên trực tuyến

Ngành Ngôn ngữ Anh Đại Học Mở Hà Nội đào tạo phương thức trực tuyến có khung chương trình học và khối lượng kiến thức đồng nhất với chương trình học của các hệ đào tạo chính quy, song bằng, văn bằng hai Tuy nhiên, học viên trực tuyến không có nhiều cơ hội tiếp xúc trực tiếp với giảng viên như sinh viên của các hệ khác Với lợi thế được cung cấp hệ thống bài giảng điện tử, bài tập thực hành, hệ thống bài tập củng cố kiến thức, v.v sinh viên có thể chọn thời lượng học theo khả năng tiếp thu, chọn thời gian học linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh cá nhân và bản chất công việc riêng, thời gian tương tác trực tiếp với giảng viên giới hạn trong các giờ giảng trực tuyến

2.2 Đối tượng khảo sát

Đề tài lấy đối tượng nghiên cứu là các hoạt động của giảng viên trên bài giảng điện tử và trên lớp môn ảnh hưởng đến kỹ năng viết luận của sinh viên học tiếng Anh với phương pháp trực tuyến Đối tượng khảo sát gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất là các sinh viên học theo phương thức trực tuyến chuyên ngành tiếng Anh của Trường Đại học Mở Hà Nội Nhóm thứ hai là các giảng viên tham gia giảng dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh phương thức đào tạo trực tuyến

Trang 32

Kỹ năng viết luận được đưa vào giai đoạn sau của chương trình học Cụ thể

là học phần 5 và 6 trong tổng 6 học phần thực hành tiếng Anh Nội dung học phần gồm 12 đơn vị bài học (unit) Sinh viên được cung cấp các nội dung về kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ cơ bản phục vụ cho việc phát triển kỹ năng viết bài luận (essays): ngôn ngữ trang trọng và không trang trọng, từ đồng nghĩa, kết hợp câu, bố cục một bài viết Về kỹ năng, sinh viên phải hình thành được kỹ năng viết đoạn văn và kết hợp đoạn văn để tạo thành một bài văn ở trình độ cao theo các thể loại như tường thuật, miêu tả, so sánh-đối chiếu, chứng minh, nghị luận

Ngoài các thể loại khác nhau đối với bài văn ra, sinh viên phải có khả năng viết thể loại báo cáo dưới dạng một bản báo cáo khoa học, làm cơ sở viết tiểu luận cho các môn học khác nhau của khóa học Nếu có đủ thời gian sinh viên sẽ viết tốt hơn, chau chuốt bài viết hơn Nhưng các bài viết trong chương trình học thường

có hạn định thời gian, ví dụ viết một bài luận 250-300 từ, với chủ đề cho trước trong khoảng 40 phút Vì vậy, sinh viên cần có đủ thời gian để đảm bảo quá trình phát triển kỹ năng cũng như luyện viết trong giới hạn thời gian

Kết thúc học phần này, sinh viên phải đạt được các mục tiêu sau:

Trang 33

Người học phải nhận thức được viết là một học phần kết hợp lý thuyết với thực hành, viết tiếng Anh đòi hỏi người học phải cố gắng và phải dành thời gian, công sức liên tục mới đạt kết quả tốt

Nhóm nghiên cứu đã tập trung khảo sát 72 sinh viên trực tuyến đã và đang tham gia học kỹ năng viết 5 và 6, và 6 giảng viên giảng dạy kỹ năng viết

tiếng Anh tại Trường Đại học Mở Hà Nội trong năm học 2020

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện trong sự kết hợp của phương pháp định định tính và định lượng Dữ liệu được tổng hợp bằng các câu hỏi khảo sát và phỏng vấn Các nhà nghiên cứu tin rằng sự kết hợp của các phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu có thể cung cấp thông tin đáng tin cậy và hợp lệ hơn để phân tích Bảng câu hỏi khảo sát được sử dụng để đánh giá nhận thức của họ về các hoạt động trong lớp được giảng viên sử dụng về tính hữu ích của họ và nhu cầu học tập và kỳ vọng của họ đối với giảng viên Câu hỏi và phỏng vấn với giảng viên dạy viết là để khám phá các hoạt động phổ biến của họ được sử dụng giúp sinh viên cải thiện kỹ năng viết bài luận cũng như giá trị cảm nhận của họ về các hoạt động đó

Với thủ pháp phân tích diễn giải nhóm nghiên cứu sẽ đề xuất một số biện pháp dạy kỹ năng viết luận tiếng Anh phương thức trực tuyến nhằm góp phần khắc phục những mặt còn tồn tại trong việc giảng dạy kỹ năng viết luận

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện để tìm ra câu trả lời cho 3 câu hỏi nghiên cứu

(1) Các hoạt động phổ biến mà giảng viên sử dụng để phát triển kỹ năng viết bài luận của sinh viên là gì?

(2) Nhận thức của sinh viên về sự hữu ích của các hoạt động đó đối với kỹ năng viết luận của họ là gì?

(3) Ở mức độ nào những hoạt động đó đáp ứng mong đợi của sinh viên?

Cụ thể, các câu hỏi cho sinh viên đượcthiết kế như sau:

Phần 1: Thông tin chung (câu hỏi mở)

Trang 34

Ở phần này, sinh viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như thời gian học tiếng Anh, sở thích, hứng thú với kỹ năng viết luận

Phần 2: Đánh giá các hoạt động dạy học qua các bài giảng điện tử và trên lớp môn viết

Ở phần này, với hình thức trả lời câu hỏi trắc nghiệm, sinh viên sẽ đánh giá về tần suất, mức độ hữu ích, khả năng đáp ứng kỳ vọng của các hoạt động trên lớp của giảng viên bao gồm:

 Đưa ra cấu trúc và từ vựng liên quan đến chủ đề đã cho

 Hướng dẫn viết outline trước khi viết bài luận

 Đưa ra và hướng dẫn cách sử dụng các phép liên kết trong một bài luận

 Sử dụng một bài luận mẫu và phân tích bài luận mẫu

 Sử dụng các công cụ hỗ trợ khác (hình ảnh, bản đồ tư duy…)

 Yêu cầu sinh viên viết câu luận đề

 Yêu cầu sinh viên viết câu chủ đề cho mỗi đoạn văn

 Yêu cầu sinh viên hoàn thành nội dung bài viết trong một thời gian quy định

 Giới thiệu các lỗi sai phổ biến khi viết các dạng bài luận

 Cung cấp cho sinh viên thông tin phản hồi / chỉnh sửa của giảng viên

 Cung cấp các tài liệu tham khảo

Trong phần này, nhóm nghiên cứu cũng đưa ra 3 câu hỏi mở nhằm lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về những khó khăn khi học kỹ năng viết luận và những mong muốn của sinh viên đối với giảng viên trong hoạt động giảng dạy nhằm giúp sinh viên học kỹ năng viết luận có hiệu quả

Các câu hỏi phỏng vấn cho giảng viên được thiết kế như sau:

Phần 1: Thông tin chung (câu hỏi mở)

Ở phần này, giảng viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như giới tính, tuổi và thời gian dạy tiếng Anh và kỹ năng viết

Phần 2: Đánh giá các hoạt động dạy học qua các bài giảng điện tử và trên lớp môn

Ở phần này, giảng viên đánh giá tần suất và mức độ hài lòng về việc tổ chức các hoạt động trên lớp của giảng viên bao gồm:

 Đưa ra cấu trúc và từ vựng liên quan đến chủ đề đã cho

Ngày đăng: 29/08/2023, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bacha, N. N., & Bahous, R. (2007). Contrasting views of business students’ writing needs in an EFL environment. English for specific purposes. New York: Routledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contrasting views of business students’ "writing needs in an EFL environment. English for specific purposes
Tác giả: Bacha, N. N., & Bahous, R
Năm: 2007
3. Candlin, C.N & Hyland, K. (1999). Writing: Texts, Processes and Practices. New York: Addison Wesley Long man Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Writing: Texts, Processes and Practices
Tác giả: Candlin, C.N & Hyland, K
Năm: 1999
4. Casanave, C.P. (2002). Writing games: Multicultural case studies of academic literacy practices in higher education. London: Lawrence Erlbaum Associates Sách, tạp chí
Tiêu đề: Writing games: Multicultural case studies of academic literacy practices in higher education
Tác giả: Casanave, C.P
Năm: 2002
5. Evan, T.D.& St John, M.J. (1998). Development in ESP- a multi-disciplinary approach. Cambridge: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development in ESP- a multi-disciplinary approach
Tác giả: Evan, T.D.& St John, M.J
Năm: 1998
6. Evans, V. (2000) Successful Writing: Intermediate, Express Publishing anD Successful Writing Proficiency, Express Publishing. Cambridge: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intermediate, Express Publishing anD Successful Writing Proficiency, Express Publishing
7. Gabi. D. (1995). Essay writing for English tests: Academic English Press. . Oxford: Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essay writing for English tests
Tác giả: Gabi. D
Nhà XB: Academic English Press
Năm: 1995
8. Hedge, T. (2002). Teaching and learning in the language classroom. Oxford: Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching and learning in the language classroom
Tác giả: Hedge, T
Năm: 2002
9. Hughes, A. (2001). Testing for language teachers (3rd ed.). Great Britain: Bell & Bain Ltd, Glasgow Sách, tạp chí
Tiêu đề: Testing for language teachers
Tác giả: Hughes, A
Năm: 2001
10. Hyland, K. (2002). Teaching and researching writing. Cambridge: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching and researching writing
Tác giả: Hyland, K
Năm: 2002
11. Hyland, K. (2003b). Genre-based pedagogies: A social response to process. Journal of Second Language Writing, 12(1), 17–29. Cambridge: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genre-based pedagogies: A social response to process. "Journal of Second Language Writing
12. Jones, H. R., Garralda, A., Li, C. S., & Lock, G. (2006). Interactional dynamics in online and face-to-face peer-tutoring sessions for second language writers. Journal of Second Language Writing, 15(1), 1-23. Journal of Second Language Writing, 15(2), 118-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interactional dynamics in online and face-to-face peer-tutoring sessions for second language writers
Tác giả: Jones, H. R., Garralda, A., Li, C. S., & Lock, G
Năm: 2006
13. Leki, I. (1976.) Academic writing, techniques and tasks : New York, St. Martin‟s Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academic writing, techniques and tasks
14. Liu, J., & Hansen, G. J. (2005). Peer response in second language writing classroom. U.S.A: The University of Michigan Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peer response in second language writing classroom
Tác giả: Liu, J., & Hansen, G. J
Năm: 2005
15. Mullen, C. (2001). The need for a curricular writing model for graduate students. Journal of Further and Higher Education (Abstract), 25(1), 117-126. . U.S.A: The University of Michigan Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The need for a curricular writing model for graduate students
Tác giả: Mullen, C
Năm: 2001
16. Murphy, A. (2010). Academic writing and publishing matters for the scholar- researcher. Dublin: Dublin University of Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Academic writing and publishing matters for the scholar-researcher
Tác giả: Murphy, A
Năm: 2010
17. Ojima, M. (2006). Concept mapping as pre-task planning: A case study of three Japanese ESL writers, System, 34(4), 566-585. U.S.A: The University of Michigan Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concept mapping as pre-task planning: A case study of three Japanese ESL writers, System
Tác giả: Ojima, M
Năm: 2006
18. Oshima, A., & Hogue, A. (2006). Writing academic English (4th ed.). New York: Pearson Education, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Writing academic English
Tác giả: Oshima, A., & Hogue, A
Năm: 2006
19. Phamvuphiho, & Usaha, S. (2009). Blog-based peer response for EFL writing: A Case Study in Viet Nam. AsiaCall Online Journal, 4 (1), 1-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blog-based peer response for EFL writing: "A Case Study in Viet Nam
Tác giả: Phamvuphiho, & Usaha, S
Năm: 2009
20. Phamvuphiho, & Usaha, S. (2011). The effectiveness of the blog-based peer response for L2 writing. Journal of Science - HCMC Open University, 3(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effectiveness of the blog-based peer response for L2 writing
Tác giả: Phamvuphiho, & Usaha, S
Năm: 2011
21. Reid, J. (1995). Teaching ESL writing. Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall Regents. In R. &. Carter, Teaching English to Speakers of Other Languages.Cambridge: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching ESL writing
Tác giả: Reid, J
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm