NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG - Khảo sát hệ thống và tìm hiểu quy trình xử lý đọc tin tức - Phân tích thiết kế hệ thống - Đặc tả yêu cầu ứng dụng - Xây dựng hoàn thành ứng dụng có đủ chức năng củ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan đề tài 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Giới thiệu cấu trúc và định dạng tệp tin RSS(Really Simple Syndication) 2
1.1.3 Những điểm mạnh của RSS 3
1.2 Mục đích và ý nghĩa 5
1.2.1 Mục đích 5
1.2.2 Ý nghĩa 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 6
2.1 Phân rã chức năng 6
2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 6
2.1.2 Đặc tả chức năng 7
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) 9
2.2.1 Ký hiệu sử dụng 9
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 10
2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 11
2.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 12
2.3 Mô hình quan hệ 16
CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU ỨNG DỤNG 17
3.1 Giới thiệu chung 17
3.1.1 Mục đích 17
3.1.2 Phạm vi 17
3.1.3 Yêu cầu về chức năng 17
Trang 23.1.4 Yêu cầu về kỹ thuật 17
3.2 Mô tả tổng quan hệ thống 17
3.2.1 Mô hình user case tổng quan 19
3.2.1.1 Danh sách các tác nhân và mô tả 20
3.2.1.2 Ký hiệu UML cho biểu đồ hoạt động 20
3.2.1.1 Các vấn đề khó khăn của hệ thống và giải pháp 21
3.3 Đặc tả yêu cầu chức năng 23
3.3.1 UC_001_Xem tin tức 23
3.3.2 UC_002_Thêm danh mục tin 25
3.3.3 UC_003_Xóa danh mục tin 26
3.4 Biểu đồ tuần tự 27
3.4.1 Biểu đồ tuần tự xem tin tức 27
3.4.2 Biểu đồ tuần tự thêm danh mục tin Error! Bookmark not defined 3.4.3 Biểu đồ tuần tự xóa danh mục tin Error! Bookmark not defined 3.5 Biểu đồ trạng thái 29
3.5.1 Biểu đồ trạng thái xem tin tức 29
3.5.2 Biểu đồ trạng thái thêm trang tin 29
3.5.3 Biểu đồ trạng thái xóa danh mục tin Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÔNG CỤ VÀ CÀI ĐẶT 31
4.1 Mô tả công cụ 31
4.1.1 Ngôn ngữ lập trình và công cụ 31
4.1.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 31
4.1.1.2 Những đặc điểm của ngôn ngữ Java 31
4.1.2 Công cụ sử dụng 34
4.1.2.1 Eclipse 34
4.1.1.3 Android studio 39
4.2 Hệ điều hành Anroid 41
4.2.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android 41
Trang 34.2.3 Các thành phần của Android 45
4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Sqlite 54
4.4 Giao diện chương trình 56
4.4.1 Giao diện Navigation 56
4.4.2 Giao diện các danh mục tin 57
4.4.3 Giao diện màn hình khi chưa cập nhật được giữ liệu 58
4.4.4 Giao diện màn hình trang tin báo Error! Bookmark not defined 4.4.5 Giao diện màn hình Item tin Error! Bookmark not defined 4.4.6 Giao diện màn hình tin tức chiều dọc Error! Bookmark not defined 4.4.7 Giao diện màn hình tin tức chiều ngang Error! Bookmark not defined 4.4.8 Giao diện chức năng chia sẻ tin tức Error! Bookmark not defined 4.4.9 Giao diện chức năng thêm danh mục tin Error! Bookmark not defined 4.4.10 Giao diện chức năng xóa danh mục tin Error! Bookmark not defined 4.4.12 Giao diện chức năng thông báo tin Notification sau khi chọn nút like 66 KẾT LUẬN 67
1.1 Cấu hình yêu cầu 67
1.2 Kết quả đạt đươc 67
1.3 Các mặt hạn chế 67
1.4 Hướng phát triển 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình phân rã chức năng 6
Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 10
Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 11
Hình 2.4 DFD mức dưới đỉnh chức năng xem tin tức 12
Hình 2.5 DFD mức dưới đỉnh chức năng xóa danh mục tin 13
Hình 2.6 DFD mức dưới đỉnh chức năng thêm danh mục tin 14
Hình 2.7 DFD mức dưới đỉnh chức năng gửi thông tin phản hồi 15
Hình 2.8 Mô hình quan hệ 16
Hình 3.1: Mô hình user case tổng quan 19
Hình 3.2: Biểu đồ tuần tự xem tin tức 27
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự thêm danh mục tin 28
Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự xóa danh mục tin 28
Hình 3.6: Biểu đồ trạng thái xem tin tức 29
Hình 3.7: Biểu đồ trạng thái thêm danh mục tin 29
Hình 3.8: Biểu đồ trạng thái xóa danh mục tin 30
Hình 4.1: Kiến trúc hệ điều hành android 43
Hình 4.2: Vòng đời của Activity 48
Hình 4.3: Intent giữa 2 activity 48
Hình 4.4: Vòng đời service chạy trong thread chính 50
Hình 4.5: Giao diện Navigation 56
Hình 4.6: Giao diện các danh mục tin 57
Hình 4.7: Giao diện màn hình khi chưa cập nhật được giữ liệu 58
Hình 4.8: Giao diện màn hình trang báo 59
Hình 4.9: Giao diện màn hình Item tin 60
Hình 5.1: Giao diện màn hình tin tức chiều dọc 61
Hình 5.2: Giao diện màn hình tin tức chiều ngang 62
Hình 5.3: Giao diện chức năng chia sẻ tin tức 62
Hình 5.4: Giao diện chức năng thêm danh mục tin 63
Hình 5.5: Giao diện chức năng xóa danh mục tin 64
Hình 5.6: Giao diện chức năng cập nhật thêm trang báo khác 65
Hình 5.7: Giao diện chức năng thông báo tin Notification sau khi chọn nút like 66
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách tác nhân và mô tả 20
Bảng 1.2: Ký hiệu UML cho biểu đồ hoạt động 21
Bảng 1.3: Các vấn đề khó khăn của hệ thống và giải pháp 22
Bảng 1.4: UC_001_Xem tin tức 24
Bảng 1.5: UC_002_Thêm danh mục tin 25
Bảng 1.6: UC_003_Xóa danh mục tin 26
Trang 6VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2016
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngày, tháng, năm sinh: 24/01/1994 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin Mã số: 12A10010133
1 TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TRÊN NỀN TẢNG ANDROID ĐỌC TIN TỨC
SỬ DỤNG DỊCH VỤ RSS
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Khảo sát hệ thống và tìm hiểu quy trình xử lý đọc tin tức
- Phân tích thiết kế hệ thống
- Đặc tả yêu cầu ứng dụng
- Xây dựng hoàn thành ứng dụng có đủ chức năng của các tin tức, chạy được
với độ chính xác cao, xác thực với thông tin trên trang web, cập nhật thông tin
nhanh chóng trong quá trình sử dụng
3 NGÀY GIAO NHỆM VỤ: 04 - 1 - 2016
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20 - 05 - 2016
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Ts Nguyễn Long Giang
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy TS Nguyễn Long Giang, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án của mình Những lời nhận xét, góp ý và hướng dẫn của thầy
đã giúp em định hướng đúng đắn trong quá trình thực hiện đề tài, giúp em nhìn ra được khuyết điểm của đề tài và từng bước khắc phục để có được kết quả tốt nhất Em xin trân trọng cảm ơn thầy, chúc thầy cùng và gia đình luôn luôn mạnh khỏe và đạt được mọi thành công trong cuộc sống
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các thầy cô giáo, cán
bộ trong khoa Công nghệ Thông tin, Viện Đại học Mở Hà Nội tuy không trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án, nhưng những kiến thức do thầy
cô truyền thụ đã giúp chúng em rất nhiều trong việc hoàn thành được đồ án của mình
Em xin kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, luôn luôn là những người lái đò
ân cần dìu dắt các thế hệ tiếp theo của FITHOU trưởng thành
Và cuối cùng, Em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn đã giúp đỡ, sát cánh cùng em trong suốt những năm đại học Cảm ơn những lời động viên, những chia sẻ, hy sinh và chăm sóc lớn lao từ phía gia đình và người thân vì đó là một động lực to lớn giúp chúng em vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt đề tài được Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Bùi Thị Mận
Hà Nội, 2016
Trang 8DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT
CNTT Công nghệ thông tin
RSS Really Simple Syndication
cho phép truy cập SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn
CPU Central Processing Unit
URL Uniform Resource Locator
Là biểu đồ mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống
Trang 9mã nguồn mở dễ phát triển, Kết hợp với đó là sự phát triển nhanh chóng của xã hội nhu cầu cập nhật tin tức xã hội mọi lúc mọi nơi là rất cần thiết Khi số lượng website tin tức ngày càng nhiều, việc duyệt Web để tìm những thông tin bạn cần ngày càng mất nhiều thời gian Liệu có tốt hơn không nếu các thông tin và dữ liệu mới nhất được gửi trực tiếp đến bạn, thay vì bạn phải tự dò tìm thông tin từ trang web này đến trang web khác Giờ đây,bạn đã có thể sử dụng tiện ích này thông qua một dịch vụ cung cấp thông tin mới gọi là RSS
Vậy RSS là gì? RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML (ngôn ngữ đánh dấu mở rộng, một chuẩn dùng để mô tả dữ liệu) dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và nhật ký trực tuyến Nhằm nghiên cứu và góp phần phát trển thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và xây dựng đề tài
“Xây dựng ứng dụng trên nền tảng Android đọc tin tức sử dụng dịch vụ RSS” hướng tới cho người dùng trên đất nước Việt Nam nhằm cập nhật tin tức xã hội hiện nay một cách nhanh chóng và tiện lợi
Trang 101.1.2 Giới thiệu cấu trúc và định dạng tệp tin RSS(Really Simple Syndication)
RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML (ngôn ngữ đánh dấu mở rộng, một chuẩn dùng để mô tả dữ liệu) dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và nhật ký trực tuyến Chữ viết tắt (theo tiếng Anh) của RSS dùng để chỉ các chuẩn sau:
• Rich Site Summary (RSS 0.91)
• RDF Site Summary (RSS 0.9 and 1.0)
• Really Simple Syndication (RSS 2.0.0)
Công nghệ của RSS cho phép người dùng Internet có thể đăng ký nhận thông tin từ các trang web có cung cấp tính năng RSS (RSS feeds) Chúng thường là các trang có nội dung thay đổi và được thêm vào thường xuyên
Để có thể dùng công nghệ này, người quản trị trang đó tạo ra hay quản
lí một phần mềm chuyên dụng (như một hệ thống quản lí nội dung - content management system-CMS), với định dạng XML mà máy có thể đọc được, có thể biểu diễn các bài tin mới thành một danh sách, với một hoặc hai dòng cho mỗi bài tin và một liên kết đến bài tin đầy đủ đó
Định dạng RSS cung cấp nội dụng web và tóm lược nội dụng web cùng với các liên kết đến phiên bản đầy đủ của nội dung tin đó cùng các siêu-dữ-liệu (meta-data) khác Thông tin này được cung cấp dưới dạng một tập tin XML
RSS hoạt động theo mô hình "xuất bản và đăng ký" (publish and subscribe) Trong đó, những nội dung được xuất bản từ một nguồn có
Trang 11thể được cung cấp qua nhiều kênh theo phương thức đồng bộ hoá (syndicated)
Lợi thế nổi bật của hình thức này là thông tin được đẩy đi liên tục từ nguồn tới các đối tượng người đọc Bản thân nhà cung cấp thông tin cũng không sợ mất bản quyền thông tin vì các tiêu đề trong RSS feed đều liên kết ngược trở lại website xuất phát
Trong khi đó, độc giả cũng thực sự hưởng lợi Họ có thể tiếp cận thông tin theo ý thích xét cả ở ba tiêu chí: ở đâu- khi nào- và như thế nào Độc giả tiết kiệm được không ít thời gian vì RSS feed lưu trữ những đầu mục thông tin ngắn gọn, liên tục được cập nhật
1.1.3 Những điểm mạnh của RSS
RSS cập nhật thông tin: Ưu việt hơn email, đăng ký một RSS feed,
thông tin từ nhà cung cấp sẽ liên tục được cập nhật; bạn không phải vào lại website hoặc đăng ký một RSS feed khác
RSS tiết kiệm về chi phí: Phí chuyền tải và phân phối giảm đáng kể khi
dùng RSS Băng thông được giải phóng đáng kể với lượng thông tin truyền tải lớn và không cần nhiều email hay các mã lệnh định dạng cầu
kỳ Bản thân trên một website, bạn chỉ cần một khoảng không khiêm tốn để đặt biểu tượng cho RSS feed
RSS tương hỗ với nhiều định dạng: Ngoài những định dạng thông
thường như HTML, ASP RSS còn có tính mở, hỗ trợ nhiều định dạng ngôn ngữ, nhiều thiết bị đầu cuối (máy tính, điện thoại di động, PDA )
RSS độc lập với email: Tuy nhiên, các RSS feed vẫn có thể được "thiết
kế" để nằm ngay trong email của bạn, bổ sung thêm những tính năng mới cho công cụ nhận thông tin điện tử truyền thống
Trang 12RSS cho phép tổ chức nội dung: Thông tin có thể dễ dàng lưu trữ, phân
loại và sắp xếp theo từng chủ đề một cách hoàn toàn tự động
Người nhận RSS hoàn toàn chủ động: Đăng ký và chối bỏ một news
feed hoàn toàn phụ thuộc vào bản thân người sử dụng Điểm này xác lập sự thuận tiện của RSS khi thực tế
RSS đảm bảo quyền cá nhân: Người đăng ký RSS feed không phải
cung cấp email cho nhà cung cấp thông tin mà nhiều khả năng điểm tới cuối cùng là cơ sở dữ liệu của các công ty chuyên về quảng cáo
RSS có thể tái sử dụng: Thông tin trong RSS hoàn toàn có thể tái sử
dụng cho nhiều mục đích: cung cấp cho các kênh thông tin khác (nằm trong feed khác), tích hợp vào các thư viện động hoặc nguyên liệu phục
vụ quá trình học tập v.v
RSS an toàn: Xuất phát từ phương thức truyền tải, RSS không thể
mang theo virus hoặc trojan như newsletter hoặc các tệp tin đính kèm Trong trường hợp các feed có mang các đoạn mã độc hại, người sử dụng có thể dễ dàng "phân vùng" và chủ động loại bỏ thông tin
RSS linh hoạt trong cách cung cấp thông tin: Người sử dụng tiết kiệm
được thời gian, thông tin được cung cấp ở dạng tóm tắt (thường chỉ là các tiêu đề- title) Chính vì vậy, hàm lượng thông tin truyền tải lớn trong mỗi feed (loại bỏ các loại hình quảng cáo pop-up, định dạng mang tính trang trí ) Người sử dụng chỉ click vào những siêu liên kết
để đến với nội dung chi tiết mà mình thực sự quan tâm Ngay khi đã được gửi đi (đồng bộ hoá dữ liệu), các nhà cung cấp vẫn có thể chỉnh sửa, cập nhật thông tin trong các RSS feed
Trang 131.2 Mục đích và ý nghĩa
1.2.1 Mục đích
- Thu thập một cách thuận tiện nhằm giúp người sử dụng dễ dàng cập nhật và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất bằng cách tóm lược thông tin vào trong một đoạn dữ liệu ngắn gọn, hợp chuẩn Dữ liệu này được các chương trình đọc tin chuyên biệt (gọi là News reader) phân tích và hiển thị trên máy của người sử dụng Trên trình đọc tin này, người sử dụng có thể thấy những tin chính mới nhất,
tiêu đề, tóm tắt và cả đường link để xem tòan bộ tin
- Xây dựng hoàn thành ứng dụng có đủ chức năng của các tin tức, chạy được với độ chính xác cao, xác thực với thông tin trên trang web, cập
nhật thông tin nhanh chóng trong quá trình sử dụng
1.2.2 Ý nghĩa
Giúp cho người dùng tiết kiệm được thời gian và đưa đến cho họ các thông tin chính xác nhất so với đọc trên các trang web không rõ nguồn
gốc
Trang 152.1.2 Đặc tả chức năng
(01) Nhóm chức năng xem tin tức
- Cập nhật trang tin: Sau khi kết nối với Internet ứng dụng sẽ
kết nối với server của các nguồn RSS về và cập nhật dữ liệu
các tin tức cho các danh mục tin mới nhất về
- Hiển thị các danh mục tin: Sau khi cập nhật hoàn thành, các
danh mục tin sẽ tự động hiển thị trên giao diện Home(các
danh mục tin này ở trạng thái là Online)
- Hiển thị Item tin tức: Người dùng chọn lựa danh mục tin
trong giao diện Home để đọc, trong giao diện các danh mục tin là các Item tin tức gồm danh sách ở dạng ListView hiển
thị các tiêu đề của tin cần đọc
- Kết quả hiện thị màn hình tin: Người dùng bấm vào từng
Item để xem tin, lúc này các tin sẽ được đổ xuống webview
của ứng dụng
(02) Nhóm chức năng xóa danh mục tin
- Cập nhật trạng thái danh mục tin Online: Đầu tiên người
dùng cần xác định danh mục tin đó đã có trong giao diện chưa, nếu xác định có mới thực hiện xóa danh mục( lúc này
trạng thái trang tin ở dạng OnLine)
- Xóa danh mục tin: Sau khi xác định được trạng thái danh
mục , người dùng vào chức năng Delete để xóa danh mục đó(
người dùng tích chọn danh mục ở trạng thái OffLine)
- Thông báo kết quả: Người dùng kiểm tra trên giao diện
Home, nếu xóa thành công thì trên giao diện sẽ không còn
danh mục tin đó nữa
(03) Nhóm chức năng thêm danh mục tin
Trang 16- Cập nhật trạng thái danh mục tin Offline: Đầu tiên người
dùng cần xác định danh mục tin đó đã có trong giao diện chưa, nếu xác định chưa có mới thực hiện thêm danh mục( lúc
này trạng thái trang tin ở dạng OffLine)
- Thêm danh mục tin: Sau khi xác định được trạng thái danh
mục, người dùng vào chức năng Add để thêm danh mục đó(
người dùng tích chọn danh mục ở trạng thái OnLine)
- Hiển thị danh mục tin: Sau khi tích chọn thành công danh mục tin sẽ được hiển thị trên giao diện Home
- Thông báo thêm thành công: Thêm danh mục tin thành công
(04) Nhóm chức năng gửi thông tin phản hồi
- Chia sẻ: Người dùng có thể chia sẻ tin tức trong facebook nếu
muốn, người dùng có thể bấm nút chia sẻ ở trong từng Item
tin hoặc ngay trong bài báo mà người dùng đang đọc
- Gửi thông tin phảm hồi: Người dùng có thể dùng email của
mình gửi tới email người quản trị để gửi tin nhắn khi có trục trặc về ứng dụng hoặc đóng góp ý kiến về ứng dụng tới
người quản trị
Trang 172.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Trang 182.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung c
Hình 2.2 S
c khung cảnh
Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 192.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đ c đỉnh
Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 202.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức d
Hình 2.4 DFD m
c dưới đỉnh
Hình 2.4 DFD mức dưới đỉnh chức năng xem tin tức
Trang 21Hình 2.5 DFD Hình 2.5 DFD mức dưới đỉnh chức năng xóa danh mục tin
Trang 22Hình 2.6 DFD mHình 2.6 DFD mức dưới đỉnh chức năng thêm danh mục tinc tin
Trang 23Hình 2.7 DFD mHình 2.7 DFD mức dưới đỉnh chức năng gửi thông tin phản hn hồi
Trang 242.3 Mô hình quan hệ
Hình 2.8 Mô hình quan hệ
Trang 25CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU ỨNG DỤNG
3.1 Giới thiệu chung
3.1.1 Mục đích
Tài liệu mô tả các yêu cầu của phần mềm đối với toàn bộ hệ thống, hoặc đối với từng hệ thống con Cấu trúc giới thiệu trong tài liệu này là cấu trúc điển hình dùng cho các dự án áp dụng mô hình use-case (use-case modeling) Vì vậy, tài liệu sẽ trình bày các use case, mô tả cho các use case và các đặc tả bổ sung, cũng như các thông tin hỗ trợ khác
3.1.2 Phạm vi
Tài liệu dùng cho người phát triển ứng dụng để đọc yêu cầu của bài toán
3.1.3 Yêu cầu về chức năng
- Chức năng xem trang tin
- Chức năng thêm danh mục tin
- Chức năng xóa danh mục tin
- Chức năng Chia sẻ tin tức
3.1.4 Yêu cầu về kỹ thuật
- Phần mềm cho phép lập trình viên cập nhật phiên bản
- Thay đổi giao diện cho ứng dụng
Trang 26- Delete Feed: Xóa 1 mục RSS
- Add Feed: Thêm mới một mục RSS
Mô tả hoạt động:
Người dùng chọn các tác vụ của chương trình để thực hiện
Quá trình xem trang tin
- Mỗi ngày tin tức sẽ tự cập nhật thông tin mới nhất vào ứng dụng
- Nếu trong cơ sở dữ liệu đã có các danh mục tin chương trình sẽ load ra các danh mục để lấy tin tức từ các trang đó
- Người dùng chọn môt trong số các danh mục tin có sẵn sau khi chọn chương trình gọi đến browser của app để thực hiện view trang cần xem
- Danh mục tin người dùng đọc cuối cùng khi kết thúc ứng dụng
sẽ được lưu vào database và trả về trang tin đó đầu tiên khi sử dụng lại ứng dụng(lưu ý: database lưu lại trạng thái trang tin không phải lưu lại thông tin trang tin đó vì mỗi ngày thông tin được cập nhật mới nhất)
Quá trình thêm trang tin
- Nếu trong cơ sở dữ liệu không có tin người dùng hoặc cần thêm danh mục tin khác chọn addArticle rồi tích chọn Online
- Chọn xong danh mục tin sẽ có trong cơ sở dữ liệu mỗi khi người dùng xem ứng dụng để đọc tin
- Danh mục tin tự động được bật và xuất hiện trên giao diện Home
Quá trình xóa trang tin
- Mở chức năng xóa danh mục tin
Trang 27- Tích chọn Offline danh mục tin cần thêm
- Database xử lý yêu cầu xóa danh mục tin của hệ thống
- Danh mục tin tự động xóa và trên giao diện home bị mất đi
- Nếu muốn bật lại danh mục tin đó thì làm các bước thêm danh mục tin như trên
3.2.1 Mô hình user case tổng quan
Hình 3.1: Mô hình user case tổng quan
Trang 283.2.1.1 Danh sách các tác nhân và mô tả
Người sử
dụng
- Sử dụng ứng dụng và tác động trực tiếp các chức năng của ứng dụng
RSS Provider - Là nguồn cung cấp các thông tin
của ứng dụng qua dịch vụ RSS
Bảng 1.1: Danh sách tác nhân và mô tả
3.2.1.2 Ký hiệu UML cho biểu đồ hoạt động
Phần tử mô hình Ý nghĩa Ký hiệu trong biểu đồ Trạng thái Biểu diễn một trạng
thái đối tượng trong vòng đời của đối tượng
đó Trạng thái bắt đầu Khởi đầu vòng đời của
đối tượng Trạng thái kết thúc Kết thúc vòng đời của
đối tượng Chuyển tiếp Chuyển từ trạng thái
này sang trạng thái khác
Trang 29Gọi Mô tả một lời gọi từ
đối tượng này đến đối tượng kia
Method()
Thanh đồng bộ hóa dọc Mô tả thanh đồng bộ
theo chiều đứng
Bảng 1.2: Ký hiệu UML cho biểu đồ hoạt động
3.2.1.1 Các vấn đề khó khăn của hệ thống và giải pháp
Vấn đề 1 Khi lượng người dùng quá tải
Đối tượng chịu
Trang 30Vấn đề 2 Khi nhà cung cấp thay đổi thứ tự của giao diện
Đối tượng chịu
Trang 313.3 Đặc tả yêu cầu chức năng
- Danh mục tin người dùng đọc cuối cùng khi kết thúc ứng dụng sẽ được lưu vào database và trả về trang tin đó đầu tiên khi sử dụng lại ứng dụng(lưu ý: database lưu lại trạng thái trang tin không phải lưu lại thông tin trang tin đó vì mỗi ngày thông tin được cập nhật mới nhất)
Tác nhân: Người dùng
Điều kiện trước: Người dùng cài đặt kết nối mạng wiffi hoặc 3G
Trang 32Điều kiện sau: Người dùng được đăng nhập vào ứng dụng và nhìn thấy
giao diện Home
Bảng 1.4: UC_001_Xem tin tức
Trang 333.3.2 UC_002_Thêm danh mục tin
Use case: UC_002_ Thêm danh mục tin Mục đích: Xây dựng tính năng cho người dùng muốn thêm các danh
mục tin mà cần thiết đọc
Mô tả: Khi mở ứng dụng, người dùng thực hiện các bước như sau:
- Mở chức năng thêm danh mục tin
- Tích chọn online danh mục tin cần thêm
- Database xử lý yêu cầu của hệ thống
- Trang tin tự động được bật và xuất hiện trên giao diện home
Điều kiện sau: Danh mục được thêm trên giao diện Home
Bảng 1.5: UC_002_Thêm danh mục tin
Trang 343.3.3 UC_003_Xóa danh mục tin
Use case: UC_003_ Xóa trang tin Mục đích: Xây dựng tính năng cho người dùng xóa các trang tin mà
không cần thiết
Mô tả: Khi mở ứng dụng, người dùng thực hiện các bước như sau:
- Mở chức năng xóa danh mục
- Tích chọn Offline danh mục tin cần thêm
- Database xử lý yêu cầu xóa danh mục tin của hệ thống
- Trang tin tự động xóa và trên giao diện home bị mất
Điều kiện sau: Trang tin được xóa thành công trên giao diện Home
Bảng 1.6: UC_003_Xóa danh mục tin
Trang 353.4 Biểu đồ tuần tự
3.4.1 Biểu đồ tuần tự xem tin tức
Hình 3.2: Biểu đồ tuần tự xem tin tức
Trang 363.4.2 Biều đồ tuần tự thêm trang tin
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự thêm trang tin 3.4.3 Biểu đồ tuần tự xóa trang tin
Hình 3.4: Biều đồ tuần tự xóa trang tin
Trang 373.5 Biểu đồ trạng thái
3.5.1 Biểu đồ trạng thái xem tin t
Hình 3.6: Bi3.5.2 Biểu đồ trạng thái thêm danh m
Hình 3.7:
ng thái
thái xem tin tức
Hình 3.6: Biểu đồ trạng thái xem tin tức
ng thái thêm danh mục tin
Hình 3.7: Biểu đồ trạng thái thêm danh mục tin
Trang 383.5.3 Biểu đồ trạng thái xóa danh m
Hình 3.8: Bi
ng thái xóa danh mục tin
Hình 3.8: Biểu đồ trạng thái xóa danh mục tin