1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập bài giảng hệ thống thông tin quản lý công nghệ đại học mở hà nội

196 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập bài giảng hệ thống thông tin quản lý công nghệ đại học mở hà nội
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống Thông tin Quản lý Công nghệ
Thể loại Tập bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ TẢ HỌC PHẦN  Tên học phần: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  Chương trình đào tạo: bậc cao học  các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp theo các cách phân loại;  vai trò của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI Khoa Công nghệ Điện tử-Thông tin

TẬP BÀI GIẢNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

Trang 2

MÔ TẢ HỌC PHẦN

 Tên học phần: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

 Chương trình đào tạo: bậc cao học

 các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp theo các cách phân loại;

 vai trò của hệ thống thông tin trong vấn đề quản lý;

 các vấn đề về quản lý và ra quyết định;

 hệ thống thông tin quản lý;

 quy trình xây dựng một hệ thống thông tin quản lý;

 khái niệm về đánh giá công nghệ và một số phương pháp đánh giá giá công nghệ;

 mô hình hệ chuyên gia hỗ trợ công tác đánh giá thực trạng công nghệ;

 mô hình hệ thống thông tin quản lý phục vụ công tác tổng hợp, khai thác các chỉ số công nghệ

MỤC TIÊU HỌC PHẦN

 Học phần trang bị cho học viên:

 Những kiến thức cơ bản về quản lý kỹ thuật trong các doanh nghiệp;

 Kiến thức về hệ thống thông tin;

 Kiến thức về hệ thống thông tin quản lý;

 Kiến thức về hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định;

 Kiến thức về mô hình, phương pháp luận để đánh giá thực trạng công nghệ đang áp dụng trong doanh nghiệp, trong các ngành kinh tế

 Với các kiến thức đó, học viên:

 Có thể trở thành các nhà quản lý kỹ thuật tại các doanh nghiệp;

 Có khả năng xây dựng một hệ thống thông tin quản lý công nghệ nhằm cung cấp các công cụ, các thông tin hỗ trợ cho lãnh đạo trong việc ra quyết định lựa chọn, đầu tư, phát triển công nghệ

Trang 3

NỘI DUNG TẬP BÀI GIẢNG

Bài 6: Giới thiệu Phương pháp lượng hóa chỉ số công nghệ 81

Bài 8: Mô hình hệ chuyên gia trong quá trình đánh giá công nghệ 118 Bài 9: (Thực hành) Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hiện trạng công nghệ 138 Bài 10: (Thực hành) Xây dựng hệ thống thang điểm điểm đánh giá hiện trạng

công nghệ

139

Bài 12: Mô hình hệ thống thông tin quản lý trong tổng hợp và khai thác các

chỉ số công nghệ

149

Bài 13: (Thực hành) Tổng hợp thông tin về thực trạng công nghệ 162

Phụ lục III: HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN SÔ LIỆU VÀ VẼ BIỂU ĐỒ

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ Vai trò của công nghệ

 Ngày nay, công nghệ được xem là biến số chiến lược quyết định sự phát

triển kinh tế–xã hội của mỗi quốc gia

 Nhu cầu cấp bách về quản lý và đánh giá công nghệ

 Quản lý, đánh giá công nghệ đòi hòi phương pháp và mô hình đánh giá

thích hợp

 Quản lý, đánh giá công nghệ đòi hòi giải pháp kỹ thuật tối ưu, phù hợp

với môi trường và phạm vi xem xét

Các nghiên cứu trong và ngoài nước

Trên thế giới

 Tổ chức đánh giá công nghệ phục vụ cho Quốc hội: Văn phòng đánh giá công nghệ của Mỹ được thành lập từ năm 1973 và sau đó là các cơ quan tương tự được thành lập tại một số nước châu Âu

 Các chương trình quốc gia như FAST, VALUE II nhằm thúc đẩy những sách kiến đánh giá công nghệ

 Các thể chế tại các trường đại học: những khoa, bộ môn có chức năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và xã hội

 Đánh giá công nghệ được tiến hành ở các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho

việc lập kế hoạch mang tính chiến lược: "Lập kế hoạch doanh nghiệp" hay

 Khoa học và công nghệ cho phát triển ngành công nghiệp và chỉ số

về KH&CN ở Indonesia (STAID 1993)

Trang 5

 1991: Ủy ban Khoa học & Kỹ thuật Nhà nước (Bộ Khoa học Công nghệ)

công bố "Hệ thống chỉ tiêu đặc trưng trình độ công nghệ của sản xuất

công nghiệp" để làm cơ sở hướng dẫn các địa phương và doanh nghiệp

đánh giá trình độ công nghệ

 1997: Dự án "Điều tra khảo sát trình độ công nghệ một số ngành sản xuất công nghiệp tỉnh Đồng Nai" của Sở Khoa học Công nghệ môi trường tỉnh Đồng Nai

 1995, 1997, 2000: Các dự án đánh giá hiện trạng công nghệ của một số ngành nghề do Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Hải Phòng thực hiện

 1999: Dự án đánh giá và thẩm định công nghệ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

2002: Dự án "Đánh giá hiện trạng công nghệ Quận 8" của UBND Quận 8,

Tp Hồ Chí Minh Dự án được thực hiện trên mẫu đánh giá là 470 doanh nghiệp trên địa bàn Quận

 2002: Dự án "Đánh giá thực trạng trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và đề xuất phương án đổi mới trong giai đoạn 2005–2010" của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

 2003: Dự án "Điều tra, đánh giá thực trạng công nghệ một số ngành sản xuất chủ yếu trên địa bàn của tỉnh Bình Dương" của UBND tỉnh Bình Dương

 Năm 2003, Dự án “Điều tra đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu

về năng lực công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện

 Năm 2004, Dự án: “ Xây dựng phương pháp đánh giá trình độ công nghệ sản xuất trên cơ sở phương pháp ATLAS công nghệ”, Vụ Khoa học & Công nghệ, Bộ Công nghiệp

 Năm 2005, Dự án “Điều tra, đánh giá hiện trạng, xây dựng định hướng chiến lược và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng công nghệ trên địa bàn

Trang 6

thành phố Hải Phòng” do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện

 Năm 2005, đề tài “Điều tra, đánh giá trình độ công nghệ sản xuất và đề xuất giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhà nước

và công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”, sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình

 Năm 2006, đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng công nghệ, xây dựng cơ sở

dữ liệu và định hướng giải pháp đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định ”, sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định

 Trên cơ sở các kết quả tích cực của các đề tài sử dụng ATLAS công nghệ,

Bộ đã triển khai tiếp đến các địa phương Hải Phòng (2005), Đà Nẵng(2006) và Quảng Ninh (2007) Các địa phương như Quảng Bình (2005), Gia Lai (2006), Bình Dương (2004), Bình Định (2007), Quảng Ngãi (2008), Sơn La (2010), Bắc Giang (2012) cũng đã triển khai bằng nguồn kinh phí của Địa Phương

 Từ năm 2012, Viện đánh giá khoa học và Định giá công nghệ - Bộ KH&CN đã phối hợp với nhóm nghiên cứu của trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu được ứng dụng đánh giá trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp của Đà Nẵng (2014), Lạng Sơn (2014), Yên Bái (2015), Quảng Nam (2015) theo đặt hàng của địa phương này

Các vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết

 Cần xây dựng được phương pháp có tính khả thi cao, có khả năng chuẩn hóa (hệ thống tiêu chí và trọng số chuẩn, phù hợp) để có thể áp dụng đại trà trên nhiều tỉnh thành mà không lãng phí quá nhiều công sức của các chuyên gia cao cấp

 Các dữ liệu điều tra được không phải chỉ định lượng hóa mà còn phải tổng hợp được để đưa ra được những chỉ số tổng quát, cho phép đánh giá và theo dõi sự pháp triển của công nghệ ở cả tầm vĩ mô và vi mô

 Cần đưa ra được cơ chế, phương pháp nghiệp vụ cũng như kỹ thuật để duy trì việc cập nhật dữ liệu điều tra trong các năm tiếp theo mà không lãng phí thời gian, tiền của

 Cần đưa ra được một mô hình tổng thể bao gồm hệ thống mạng máy tính và viễn thông để đảm bảo khả năng quản lý, khai thác thông tin trong công tác quản lý

và đánh giá công nghệ ở các cấp

 Cần có giải pháp kỹ thuật tối ưu để các nhà quản lý và các doanh nghiệp ở mọi cấp, mọi nơi có thể trực tiếp cập nhật, truy cập, phân tích và tổng hợp dữ liệu bất

Trang 7

cứ lúc nào, ở đâu

 Cần đưa ra mô hình kỹ thuật đảm bảo khả năng xử lý một lượng thông tin lớn mà kích thước được tăng tiến theo thời gian

Vai trò của MIS trong quản lý, đánh giá trình độ công nghệ

Khái niệm chung về hệ thống MIS

 Phục vụ các nhà quản lý cấp chiến thuật

 Cung cấp báo cáo cho các nhà quản lý

 Cung cấp thông tin về tình hình hiện tại cũng như các dữ kiện trước đây của

tổ chức

 Chủ yếu phục vụ lập kế hoạch giám sát và ra quyết định ở cấp quản lý thông

qua việc cung cấp các thông tin, báo cáo mang tính chất định kỳ

 Cần được xây dựng dựa trên các hệ thống xử lý giao dịch cấp dưới để nhận

nguồn dữ liệu cho mình

Lợi ích

 Mang lại công cụ giám sát các hoạt động tác nghiệp;

 Mang lại công cụ phân tích thông tin để các nhà quản lý có thể nắm

được chuỗi nguyên nhân-kết quả trong các hoạt động tác nghiệp;

 Cung cấp báo cáo định kỳ mọi

nơi, mọi lúc

 Nhà quản lý còn có thể tự tạo ra

các báo cáo theo nhu cầu riêng;

 Cung cấp các thông tin mang

tính vĩ mô để hỗ trợ cho lãnh đạo và các nhà quản lý trong việc ra quyết định;

 Có thể làm thay đổi trật tự ra quyết định của tổ chức bằng cách làm

giảm chi phí tìm kiếm thông tin và mở rộng khả năng phân phối thông tin;

 Có thể mang thông tin trực tiếp từ bộ phận hoạt động tác nghiệp tới ban

lãnh đạo, bỏ qua cấp quản lý bậc trung và nhân viên văn phòng;

 Cho phép lãnh đạo cao cấp liên lạc trực tiếp với các đơn vị hoạt động

cấp thấp thông qua mạng viễn thông và máy tính;

Cấp độ hệ thống Đối tượng phục vụ

Bộ phận chức năng

Bán hàng tiếp thị Sản xuất Tài chính Kế toán Nhân sự

Quản lý cao cấp

Quản lý bậc trung

Chuyên gia

Quản lý tác nghiệp

Cấp chiến lược

Cấp chiến thuật

Cấp chuyên gia

Cấp tác nghiệp

Trang 8

 Có thể phân bổ thông tin trực tiếp tới nhân viên cấp thấp để tự ra quyết

định dựa vào kiến thức và thông tin của riêng họ mà không cần tới sự can thiệp của cấp quản lý nào

Nhu cầu quản lý, khai thác thông tin

 Hệ thống là kết quả của hai quá trình:

 Quá trình tổng hợp thông tin

 Thông tin tác nghiệp từ toàn bộ các bộ phận trong các doanh nghiệp từ nhiều ngành, nhóm ngành

 Gồm nhiều giai đoạn, tích hợp với hầu hết các hệ thống thông tin

có trong các doanh nghiệp và đặc biệt là hệ thống chuyên gia

 Quá trình khai thác, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá công nghệ

 Có tính linh động vì nhu cầu khai thác thông tin của nhà quản lý là rất phong phú

 Cần có hệ thống phân quyền rõ ràng, theo vai trò để có thể phục

vụ khai thác thông tin cho nhiều đối tượng từ nhiều cấp khác nhau

 Đặc điểm của quá trình tổng hợp, quản lý chỉ số công nghệ

 Về quá trình

 Các đặc thù của thống kê

 Liên quan tới nhiều đối tượng

 Cập nhật, thay đổi theo thời gian

 Về thông tin

 Thông tin gắn với chuyên gia

Ti, Hi, Gi, Oi

Khu vực quản lý(Huyện, khu

CN, tỉnh )Quốc gia

Trang 9

 Thông tin đa dạng: T, H, I, O, khác

 Thông tin đa chiều

 Thông tin đa cấp

 Thông tin lũy kế theo thời gian

 Nhiều thông tin nhạy cảm

 Thông tin có cấu trúc nên phức tạp trong quá trình quản lý thay đổi

(change management)

 Nhu cầu khai thác, phân tích thông tin công nghệ

 Đối tượng khai thác

 Quản lý doanh nghiệp

 Phân tích đa chiều

 Nhu cầu thay đổi

 Công cụ trực quan sinh động

 Hệ thống bảo mật

Trang 10

Mô hình kỹ thuật của TMIS

 Vị trí của hệ thống

 Hai quá trình

 Thống kê, tổng hợp, quản lý các chỉ số công nghệ;

 Khai thác, phân tích thông tin phục vụ các cấp quản lý

Mô hình tổng hợp chỉ số công nghệ

 Tổng hợp thông tin đa chiều

 Tổng hợp, quản lý: dữ liệu phân cấp

Tổng hợp, quản lý dưới góc độ quản lý doanh nghiệp

Hệ chuyên gia

Thống kê tổng hợp

dữ liệu

Xử

lý dữ liệu

Lượng hóa, tổng hợp chỉ số công nghệ

Phân tích, khai thác chỉ số công nghệ

Người sử dụng Chuyên gia

Ti, Hi, Ii, Oi (120 câu hỏi)

C

ều t hờ

Cơ sở dữ liệu trung gian

Cơ sở dữ liệu tập trung cấp quản lý cao

Cơ sở dữ liệu cấp doanh nghiệp

Trang 11

Cập nhật dữ liệu cho giai

đoạn đánh giá mới

Thay đổi dữ liệu thuộc các

tiêu chí lượng hóa

Thay đổi dữ liệu thuộc các

tiêu chí không lượng hóa

Thực hiện lại quá trình tổng hợp chỉ số công nghệ cho bản thân doanh nghiệp, cho ngành, cho các nhóm doanh nghiệp mà nó nằm trong và cho địa phương

lý chỉ số công nghệ

Hệ thống quản lý chỉ số công nghệ

Export-Import dữ liệu (batch-processing)

Hệ thống lưu trữ tạm thời Doanh nghiệp chủ động cập nhật, hiệu chỉnh

trực tiếp vào CSDL trung tâm

Kiểm tra, xác minh và cập nhật thực sự vào hệ thống

Hệ thống cấp doanh nghiệp Hệ thống trung tâm

Chuyên gia điều tra, hoặc cán bộ quản lý từ trung tâm cập nhật, hiệu chỉnh

trực tiếp vào CSDL trung tâm

Tổng hợp, quản lý chỉ số công nghệ từ góc độ doanh nghiệp

Trang 12

Tổng hợp, quản lý dưới góc độ quản lý vĩ mô

doanh nghiệp mới (khu

công nghiệp, huyện )

Thực hiện tổng hợp chỉ

số công nghệ cho doanh nghiệp

Hiệu chỉnh dữ liệu doanh nghiệp cũ

Hiệu chỉnh cơ cấu ngành

Hiệu chỉnh cơ cấu nhóm doanh nghiệp cũ

Thực hiện tổng hợp chỉ

số công nghệ cho ngành Thực hiện tổng hợp chỉ

số công nghệ cho nhóm doanh nghiệp Thực hiện tổng hợp chỉ

số công nghệ cho địa phương

Thực hiện tổng hợp chỉ

số công nghệ cho các ngành có liên quan do

bị thay đổi cơ cấu

Thực hiện tổng hợp chỉ

số công nghệ cho các nhóm doanh nghiệp có liên quan do bị thay đổi

cơ cấu

trường hợp thay đổi dữ liệu thuộc các tiêu chí lượng hóa

Cập nhật cơ sở tri thức chuyên gia cho ngành:

bộ phiếu điều tra, hệ trọng số, công thức

Trang 13

Tổng hợp, quản lý dưới góc độ chuyên gia

Mô hình và phương pháp khai thác, phân tích

Ví dụ về Phân cấp thông tin và vai trò của các đối tượng tham gia

 Thông tin cấp 1 – Thông tin riêng: các thông tin chi tiết, thông tin riêng

nằm trong các phiếu điều tra sẽ được gửi đến các cấp: trung ương, địa phương, ngành, doanh nghiệp Những thông tin này được cập nhật từ kết quả điều tra Ngoài ra thông tin cấp 1 còn bao gồm các nhóm chỉ số công nghệ (GTi, GHi, GIi, GOi)

 Thông tin cấp 2: bao gồm các thông tin về các thành phần công nghệ T,

Tổng hợp nhóm chỉ số công nghệ (GTi, GHi, GIi, GOi)

Tổng hợp chỉ số công nghệ:

T, H, I, O, TCC

Tổng hợp nhóm chỉ số công nghệ (GTi, GHi, GIi, GOi) cấp vĩ mô

Tổng hợp chỉ số công nghệ:

T, H, I, O, TCC cấp vĩ mô

Xử lý, lượng hóa các tiêu chí

Tổng hợp các chỉ số công nghệ cấp doanh nghiệp

Tổng hợp các chỉ số công nghệ cấp quản lý vĩ mô: ngành, khu công nghiệp, huyên, địa phương

dữ liệu trung tâm

Thông tin cấp 2 T,H,I,O, TCC

Thông tin cấp 1

150 câu hỏi

Thông tin cấp 3

Doanh Nghiệp

Cán bộ

Khách có đăng ký Cấp TT

Chủ thể

Thông tin cấp 2 T,H,I,O, TCC

Thông tin cấp 1

150 câu hỏi

Thông tin cấp 3

Doanh Nghiệp

Cán bộ

Khách có đăng ký Cấp TT

Chủ thể

Trang 14

H, I, O, và chỉ số đóng góp hàm lượng công nghệ TCC

 Thông tin cấp 3: thông tin, tài liệu, dữ liệu mang tính chất tham khảo

Phương pháp khai thác, phân tích thông tin đa chiều

 Nguyên lý: piramid

 Các cấp ngang hàng chỉ có thể khai thác được các thông tin chung của nhau mà không khai thác được các thông tin riêng (thông tin cấp 1)

 Các cấp chỉ có thể khai thác thông tin của các đối tượng trực thuộc quyền kiểm soát của mình mà không khai thác được thông tin riêng của các cấp cao hơn

 Các cấp chỉ có thể khai thác thông tin của các đối tượng trực thuộc quyền kiểm soát của mình mà không khai thác được thông tin riêng của các đối tượng trực thuộc các cấp khác

Ví dụ về Công cụ khai thác thông tin đa chiều

 Khai thác thông tin chi tiết mức câu hỏi (các thông tin cấp 1) hay mức độ

thông tin tác nghiệp thuộc các lĩnh vực (kỹ thuật, con người, thông tin, tổ chức) ở các cấp: doanh nghiệp, ngành, huyện, khu công nghiệp và cấp địa phương;

 Khai thác thông tin chi tiết mức nhóm chỉ số công nghệ (GTi, GHi, GIi, GOi)

ở các cấp: doanh nghiệp, ngành, huyện, khu công nghiệp và cấp địa phương;

 Khai thác thông tin chi tiết mức chỉ số T, H, I, O, TCC ở các cấp: doanh

nghiệp, ngành, huyện, khu công nghiệp và cấp địa phương;

 Định vị vị trí công nghệ của mình trên bản đồ thông qua việc so sánh các

thông tin, các chỉ số công nghệ tổng hợp theo các tiêu chí giữa các cấp thông qua các loại biểu đồ;

 Giám sát mức độ thay đổi vị trị công nghệ của doanh nghiệp, ngành, khu vực,

Ti, Hi, Gi, Oi

Khu vực quản lý (Huyện, khu

CN, tỉnh ) Quốc gia

Trang 15

địa phương thông qua biểu đồ tăng trưởng qua các giai đoạn đánh giá

Ví dụ về Công cụ phân tích nguyên nhân cao thấp của các chỉ số công nghệ

Ví dụ về Công cụ hỗ trợ ra các quyết định mang tính vĩ mô

 Quản lý các cấp có thể tìm hiểu nguyên nhân cao thấp của chỉ số công nghệ

(TCC) qua các giai đoạn đánh giá (thông qua các biểu đồ tăng trưởng) để có thể đưa ra các điều chỉnh về phân bổ đầu tư trên các lĩnh vực: kỹ thuật, con người, hạ tầng thông tin, hay tổ chức Phương pháp này được ứng dụng lần lượt cho từng cấp quản lý: doanh nghiệp, ngành, khu công nghiệp, huyện , địa phương

 Công tác xét duyệt cấp đất đầu tư

Định vị vị trí trên bản

đồ công nghệ thông qua so sánh TCC bằng biểu đồ hình cột

Phân tích, so sánh bằng biểu đồ quả trám để tìm nguyên nhân cao thấp của TCC là do thành phần nào (T, H, I, O)?

Tìm nguyên nhân bằng đồ thị hình cột qua so sánh các thành phần con (GT, GH, GI, GO) tương ứng

Phân tích bằng biểu

đồ cơ cấu đối với thành phần con để thấy chi tiết nguyên nhân cao thấp

Định vị vị trí công nghệ thông qua so sánh TCC

Xác định thành phần công nghệ là nguyên nhân cao thấp của TCC

Phân tích thành phần O

Phân tích thành phần I

GT

Phân tích nhóm chỉ số GH1

Phân tích nhóm chỉ số GH2

Phân tích nhóm chỉ số GH

Phân tích nhóm chỉ số GI1

Phân tích nhóm chỉ số GI2

Phân tích nhóm chỉ số GI

Phân tích nhóm chỉ số GO1

Phân tích nhóm chỉ số GO2

Phân tích nhóm chỉ số GO

Xác định nhóm chỉ

số là nguyên nhân cao thấp của I

Xác định nhóm chỉ

số là nguyên nhân cao thấp của O

Xác định nguyên nhân chi tiết cao thấp của các GI

Xác định nguyên nhân chi tiết cao thấp của các GO

Định vị vị trí trên bản

đồ công nghệ thông qua so sánh bằng biểu đồ hình cột

Định vị vị trí trên bản

đồ công nghệ thông qua so sánh bằng biểu đồ hình cột

Trang 16

 Công tác xem xét điều chỉnh lao động, đầu tư công nghệ cho các doanh

nghiệp, ngành, khu công nghiệp, huyện,

Các chỉ tiêu xét duyệt hiện có

Hệ số đóng góp CN (TCC)

Ưu tiên hàng đầu

Chỉ duyệt nếu còn quỹ đất

Cân nhắc nếu cần cho nghiên cứu phát triển

Không duyệt

Chỉ tiêu

Không duyệt Duyệt

Đồ thị tương quan TCC và năng suất lao động

Nông lâm nghiệp, thuỷ sản Dệtmay Chế biến gỗ, giấy in XB Khai thác mỏ Thuỷ tinh, gốm sứ, VLXD Ngành khác Sản xuất ĐG Đồng Nai Điện, nước

Đồ thị tương quan TCC và TTS/LĐ

0 100,000,000 200,000,000 300,000,000 400,000,000 500,000,000 600,000,000 700,000,000

Cơ khí Đồng Nai Xây dựng

Thuỷ tinh gốm sứ, VLXD Ngành khác Sản xuất đồ gỗ

Dệtmay Khai thác mỏ

Tương quan giữa hàm lượng công nghệ TCC và năng suất

lao động – cho các ngành Tương quan giữa hàm lượng công nghệ (TCC) và tổng tài sản trên lao động – cho các ngành

Trang 17

Bài 1: Khái quát về hệ thống thông tin

MỤC TIÊU

 Nêu lên vai trò của hệ thống thông tin trong thời đại số

 Mang lại kiến thức về khái niệm, mô hình của hệ thống thông tin

 Mang lại kiến thức về các cách tiếp cận một hệ thống thông tin

 Lợi ích mang lại của hệ thống thông tin

 Quy trình xây dựng một hệ thống thông tin

NỘI DUNG

1.1 Vai trò và vị trí của hệ thống thông tin

1.2 Khái niệm hệ thống thông tin

1.3 Các lợi ích mang lại của hệ thống thông tin

1.4 Các cách tiếp cận hệ thống thông tin

1.5 Kiến trúc hệ thống thông tin

1.6 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin

Trang 18

1.1 Vai trò, vị trí của hệ thống thông tin

Vai trò của công nghệ

 Ngày nay, công nghệ được xem là biến số chiến lược quyết định sự phát

triển kinh tế–xã hội của mỗi quốc gia

 Nhu cầu cấp bách về quản lý và đánh giá công nghệ

 Quản lý, đánh giá công nghệ đòi hòi phương pháp và mô hình đánh giá

thích hợp

 Quản lý, đánh giá công nghệ đòi hòi giải pháp kỹ thuật tối ưu, phù hợp

với môi trường và phạm vi xem xét

1.2 Khái niệm hệ thống thông tin

1.2.1 Khái niệm về hệ thống

 Tập hợp các thủ tục

 Đạt đến một kết quả nào đó

 Phân biệt: hệ thống tự nhiên, hệ thống nhân tạo, hệ thống tự động

1.2.2 Dữ liệu và Thông tin

 Dữ liệu (data): sự kiện thô, dòng, tập hợp các sự kiện thô chưa được xử lý

 Thông tin (information): các sự kiện, dòng, tập hợp sự kiện đã qua xử lý phục vụ cho mục đích nào đó

 Ví dụ

1.2.3 Khái niệm Hệ thống thông tin

 Một tập hợp các thành phần liên quan đến nhau để tổng hợp (hoặc cung cấp), quá trình xử lý, lưu trữ, và phân phối thông tin nhằm hỗ trợ việc quản lý, ra quyết định, kiểm soát trong một tổ chức

Trang 19

 Tông hợp thông tin

 Lưu trữ

 Phân phối

1.2.4 Các chức năng của hệ thống thông tin

1.2.5 Các thành phần của hệ thống thông tin

 Tổ chức (Organization)

 Con người: nhà quản lý, chuyên gia, nhân viên, …

 Kiến trúc: cách thức, cơ cấu tổ chức tại đơn vị

Trang 20

1.3 Lợi ích mang lại của hệ thống thông tin

 Mang lại công cụ hỗ trợ hoạt động và giám sát các hoạt động tác nghiệp

 Mang lại công cụ phân tích thông tin để các nhà quản lý có thể nắm được chuỗi nguyên nhân-kết quả trong các hoạt động tác nghiệp

 Cung cấp thông tin dưới dạng các báo cáo định kỳ có thể được truy xuất mọi nơi, mọi lúc Trong trường hợp hệ thống được thiết kế tốt, nhà quản lý còn có thể tự tạo ra các báo cáo theo nhu cầu riêng

 Cung cấp các thông tin mang tính vĩ mô để hỗ trợ cho lãnh đạo và các nhà quản

lý trong việc ra quyết định

 Hệ thống có thể làm thay đổi trật tự ta quyết định của tổ chức bằng cách làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin và mở rộng khả năng phân phối thông tin

 Hệ thống có thể mang thông tin trực tiếp từ bộ phận hoạt động tác nghiệp tới ban lãnh đạo, bỏ qua cấp quản lý bậc trung và nhân viên văn phòng

 Hệ thống cho phép lãnh đạo cao cấp liên lạc trực tiếp với các đơn vị hoạt động cấp thấp thông qua mạng viễn thông và máy tính

 Hệ thống còn có thể phân bổ thông tin trực tiếp tới nhân viên cấp thấp để họ có thể tự ra quyết định dựa vào kiến thức và thông tin của riêng họ mà không cần tới sự can thiệp của cấp quản lý nào

1.4 Các cách tiếp cận hệ thống thông tin

 Hệ thống thông tin chịu tác động từ nhiều yếu tố (trong và ngoài) => cần xem xét dưới nhiêu góc độ

Trang 21

 Về kỹ thuật và chuyên môn, để có thể xây dựng một hệ thống thông tin cần phải hội tụ đủ các yếu tố sau:

 Cần phải có các kiến thức chuyên môn về các hoạt động trong lĩnh vực cần

áp dụng

 Cần phải có hiểu biết rõ ràng về các quy trình quản lý của toàn bộ lĩnh vực

sẽ áp dụng cũng như nhu cầu quản lý của các đối tượng tham gia trong hệ thống

 Cần phải phân tích, đánh giá được tính khả thi về mặt kỹ thuật, khả năng ứng dụng hệ thống máy tính trong việc số hóa các quy trình, số hóa các nhu cầu quản lý

 Hệ thống thông tin không tự động làm biến đổi tổ chức mà chỉ có thể là phương tiện giúp đạt được mục tiêu khi các nhà quản lý cao cấp quyết định thực hiện Vậy cần phải phân tích từ nhiều góc độ khác nhau để có thể đảm bảo việc triển khai ứng dụng hệ thống thành công:

 Cần phải xem xét mức độ phù hợp của việc ứng dụng hệ thống MIS với văn hóa chính trị, cơ cấu tổ chức của đơn vị Hầu hết việc ứng dụng hệ thống MIS chỉ thành công đối với các đơn vị có cấu trúc hoạt động rõ ràng với những quy trình làm việc chuẩn

 Việc triển khai hệ thống mang lại công cụ giám sát và hỗ trợ các thông tin trong vấn đề ra quyết định, vì vậy cũng cần phải lưu ý đến các khía cạnh nhạy cảm mà thông tin mang lại

 Cần phải phân tích được các tiện ích, hiệu quả mà các công cụ do quá trình

tự động hóa các quy trình quản lý mang lại thực sự phù hợp với tâm lý người sử dụng: tâm lý sử dụng của các nhà quản lý là sự tiện ích, linh

Tiếp cận theo hướng kỹ thuật

Tiếp cận theo hướng ứng xử, hành vi

Khoa học máy tính

Nghiên cứu Tác nghiệp

Xã hội học

Kinh tế học Tâm lý học

Khoa học quản lý

Trang 22

động, hỗ trợ ra quyết định, khả năng khai thác theo mô hình top-down, khai thác theo nhu cầu

 Cần chỉ rõ tính hiệu quả về mặt kinh tế: hệ thống thông tin có thực sự thay thế được một số quy trình quản lý, một số giải pháp mà trước đây thực hiện thủ công với chi phí hợp lý

1.5 Kiến trúc hệ thống thông tin

1.6 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin

 Tiếp cận theo hướng phát triển từng phiên bản

 Tiếp cận theo hướng hoàn thiện theo thời gian

Figure 1-13, copyright 2004 by Prentice Hall

Cập nhật nhu cầu

Trang 23

Bài 2: Phân loại hệ thống thông tin

MỤC TIÊU

 Phân loại hệ thống thông tin theo các hướng tiếp cận

 Vai trò của từng loại

 Tìm hiểu các hệ thống thông tin này hỗ trợ như thế nào cho hoạt động tổng thể của đơn vị

 Giới thiệu một số hệ thống thông tin quan trọng hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo các cấp

NỘI DUNG

2.1 Khái quát các chiều phân loại

2.2 Phân loại hệ thống thông tin theo cấp quản lý

2.3 Phân loại hệ thống thông tin theo chức năng

2.4 Phân loại các hệ thống thông tin tích hợp

2.5 Tương quan giữa các hệ thống

Trang 24

2.1 Khái quát các chiều phân loại

 Do có nhiều loại lợi ích, chuyên môn và cấp bậc trong một doanh nghiệp, nên

có nhiều loại hệ thống khác nhau Không một hệ thống đơn nào có thể cung cấp tất cả các thông tin mà một doanh nghiệp cần có

FACILITY LOCATION

NEW MARKETS

Cấp quản lý Cấp chuyên gia

Quản lý chi phí sản xuất

Quản lý ngân sách

Sản phẩm mới Thị trường mới

Phân tích chi phí

Cấp chiến lược

Trang 25

2.2 Phân loại hệ thống thông tin theo cấp quản lý

 Hệ thống cấp chiến lược - ESS

 Hỗ trợ cấp quản lý cao nhất đón đầu và đưa ra những vấn đề chiến lược và định hướng lâu dài, cả trong công ty và môi trường bên ngoài

 Điều quan tâm chủ yếu của họ là kết hợp những thay đổi trong môi trường bên ngoài với năng lực hiện hữu của công ty

 Các câu hỏi, mối quan tâm nằm ở mức dài hạn:

 Mức tuyển nhân công sẽ là gì trong vòng 5 năm tới?

 Xu hướng chi phí trong tương lai xa sẽ là gì?

 Công ty sẽ phù hợp với mức chi phí nào?

 Sản phẩm nên sản xuất 5 năm tới sẽ là gi?

 Thường không có cấu trúc

 ESS: Executive Support System

Figure 2-2, copyright 2004 by Prentice Hall

Cấp chiến lƣợc

Cấp quản lý

Cấp chuyên gia

Cấp tác nghiệp

Trang 26

 Đầu vào: dữ liệu tổng hợp

 Quá trình xử lý: tương tác, thường không có cấu trúc

 Đầu ra: thông tin chiến lược, thường mang tính cá nhân

 Người dùng: các nhà quản lý cao cấp

2.2 Phân loại hệ thống thông tin theo cấp quản lý

 Các câu hỏi, mối quan tâm nằm ở mức trung hạn:

 Mọi thứ có tiến triển tốt hay không?

 Công nghệ đang sử dụng có trình độ như thế nào?

 Chi phí thực vượt quá ngân quỹ?

 Hệ thống cấp chiến thuật - MIS

Figure 2-8, copyright 2004 by Prentice Hall

Trang 27

 MIS: Management Information System

 Đầu vào: lượng lớn dữ liệu (mang tính nội bộ)

 Quá trình xử lý: các mô hình đơn giản, có cấu trúc hoặc bán cấu trúc

 Đầu ra: các báo cáo theo các yêu cầu

 Người dùng: các nhà quản lý bậc trung

 Hệ thống cấp chiến thuật - DSS

 DSS: Decision Support System

 Đầu vào: lượng ít dữ liệu (mang tính nội bộ)

 Quá trình xử lý: tương tác

 Đầu ra: phân tích mang tính hỗ trợ ra quyết định

 Người dùng: chuyên gia các cấp, quản lý

Figure 2-5, copyright 2004 by Prentice Hall

Hệ thống tác nghiệp

Dữ liệu bên ngoài

Hệ thống phần mềm hỗ trợ ra

quyết định Các mô hình Các công cụ phân tích Các công cụ tìm kiếm, đào bới Giao diện

Người dùng

Trang 28

 Hệ thống cấp chuyên gia và văn phòng

 Phục vụ nhu cầu kiến thức ở cấp chuyên gia và văn phòng của doanh nghiệp

 Hệ thống chuyên gia hỗ trợ các đối tượng là các trí thức trong việc tạo ra các tri thức mới, sản phẩm mới (R&D), cập nhật quy trình, công nghệ mới

 Hệ thống chuyên gia còn hỗ trợ các đối tượng là các trí thức để có thể đánh giá quy trình công nghệ, sản phẩm của mình với các đối thủ cạnh tranh

 Hệ thống văn phòng là những ứng dụng công nghệ thông tin được thiết kế nhằm tăng năng suất lao động bằng cách hỗ trợ các hoạt động tự động hóa, hợp tác, liên lạc

 Hệ thống văn phòng liên kết các lao động tri thức, các đơn vị rải rác và khu vực chức năng Hệ thống này liên hệ với khách hàng, nhà cung cấp và các

tổ chức khác ở bên ngoài công ty và phục vụ như một kho xử lý các lưu lượng thông tin và kiến thức

 Hệ thống cấp chuyên gia và văn phòng – KWS

 KWS: Knowledge Work System

 Đầu vào: các thông số thiết kế

 Quá trình xử lý: mô hình hóa

 Đầu ra: các thiết kế

 Người dùng: các nhà kỹ thuật, các chuyên gia

 Hệ thống cấp tác nghiệp

 Trợ giúp các giám đốc sản xuất bằng cách theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản của doanh nghiệp như doanh số, hóa đơn, tiền mặt, tiền lương, quyết định tín dụng, và lưu lượng nguyên liệu…

 Mục đích chính của hệ thống ở cấp này là để trả lời các câu hỏi thông thường và giám sát lưu lượng giao dịch trong doanh nghiệp

 Thông tin thường phải sẵn sàng, cập nhật và chính xác

Trang 29

2.3 Phân loại hệ thống thông tin theo chức năng

 Hệ thống quản lý bán hàng và tiếp thị

 Mảng bán hàng và tiếp thị chịu trách nhiệm về việc bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp

 Tìm tiếm khách hàng cho sản phẩm hay dịch vụ của công ty

 Tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng

 Hoạch định và phát triển sản phẩm hay dịch vụ cho phù hợp với nhu cầu khách hàng

 quảng cáo và quảng bá các sản phẩm hay dịch vụ đó

 Bán hàng liên quan tới tiếp xúc với khách hàng, thuyết phục họ mua sản phẩm hay dịch vụ của công ty, nhận đơn đặt hàng và làm các thủ tục cần thiết trước khi giao hàng

 giúp đỡ trong việc phát hiện và tiếp cận khách hàng tương lai

 theo dõi doanh số, xử lý đặt hàng

Trang 30

 cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng

 Hệ thống quản lý sản xuất

 các hoạt động hoạch định, phát triển và bảo quản phương tiện sản xuất

 thiết lập mục tiêu sản xuất

 tiếp nhận, lưu trữ và hiệu lực hóa vật liệu sản xuất

 sắp xếp thiết bị, phương tiện, vật liệu và nhân lực cần thiết để hoàn thành sản phẩm

 kiến thức thiết kế nhằm hướng dẫn quy trình sản xuất

 Kiến thức về công nghệ, quy trình sản xuất (R&D)

 Cấp tác nghiệp

 hiện trạng công tác sản xuất

 Hệ thống quản lý tài chính - kế toán

Trang 31

 Cấp chiến lược:

 nhận diện các yêu cầu về nhân lực (kỹ năng, trình độ giáo dục, vị trí,

số lượng nhân sự, và chi phí) cho phù hợp với các đề án kinh doanh dài hạn

 hoạch định nhu cầu nhân lực lâu dài của doanh nghiệp

 Cấp quản lý:

 hỗ trợ chỉ đạo và phân tích việc tuyển lựa nhân sự, sắp xếp vị trí và chế độ đãi ngộ cho nhân viên

 Cấp chyên gia:

 hỗ trợ hoạt động phân tích liên quan tới thiết kế công việc, đào tạo

 mô hình hóa con đường sự nghiệp của nhân viên

 thiết kế các hình thức báo cáo

 Cấp tác nghiệp

 giám sát tuyển dụng, bố trí và đào tạo nhân sự

2.4 Phân loại các hệ thống thông tin tích hợp

Vai trò và khái niệm hệ thống tích hợp

 Có rất nhiều loại hệ thống chuyên dụng (SW) trong doanh nghiệp phục vụ những chức năng công việc và cấp tổ chức khác nhau

 Các hệ thống này được xây dựng độc lập với nhau và do đó không thể trao đổi thông tin tự động

Trang 32

 Nhu cầu ứng dụng doanh nghiệp tích hợp:

 Một hệ thống ứng dụng có thể liên kết hoạt động, quyết định, và kiến thức xuyên suốt nhiều chức năng, cấp độ và đơn vị kinh doanh

Mỗi một hệ thống này tích hợp một số các chức năng và quy trình nghiệp

vụ có liên quan nhằm thúc đẩy tình hình của công ty

 Những hệ thống hiện đại này sử dụng mạng nội bộ và công nghệ mạng truyền thông nhằm tăng hiệu quả việc trao đổi thông tin bên trong công ty

và với đối tác Chúng vốn có tính đa cấp, xuyên chức năng và hướng quy trình nghiệp vụ

 Một số quy trình nghiệp vụ trợ giúp các khu vực chức năng chủ yếu của công ty, một số khác phục vụ xuyên chức năng

 Quy trình xuyên chức năng cắt ngang cơ cấu tổ chức truyền thống, nhóm nhân viên từ các khu chức năng khác nhau nhằm hoàn thành một công việc

 Ví dụ: việc hoàn thành đơn đặt hàng đòi hỏi sự hợp tác giữa bán

Trang 33

hàng (nhận và nhập đơn đặt hàng), kế toán (kiểm tra khả năng tài chính và lập hóa đơn), và sản xuất (lắp ráp và vận chuyển hàng đặt)

 Phối hợp các quy trình nghiệp vụ chặt chẽ hơn và trong một số trường hợp tích hợp các quy trình đó => hoạt động linh hoạt và năng suất hơn

 Khi đó, cần tập trung nhiều hơn tới việc quản lý có hiệu quả nguồn lực và dịch vụ khách hàng ứng dụng doanh nghiệp được thiết kế nhằm hỗ trợ việc phối hợp và tích hợp toàn bộ quy trình

 Ví dụ:

 Hệ thống thông tin cho quản lý chu trình cung cấp (SCM) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM) có thể giúp phối hợp các quy trình quản

lý mối quan hệ của công ty với các nhà cung cấp và với khách hàng

 Hệ thống quản lý tri thức thúc đẩy doanh nghiệp quản lý tốt hơn các quy trình nắm bắt và ứng dụng kiến thức và chuyên môn

 Hệ thống doanh nghiệp – Khái niệm

 ES (Enterprise System), còn được biết đến như hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning – ERP)

 Về chức năng: cung cấp một hệ thống thông tin để phối hợp các quy trình nghiệp vụ chính của toàn doanh nghiệp thông qua việc mô hình hóa và tự động hóa nhiều quy trình nghiệp vụ

 Về thông tin: tích hợp thông tin của toàn công ty và giảm thiểu liên kết phức tạp, tốn kém giữa các hệ thống của nhiều bộ phận khác nhau

 Tổng hợp luân chuyển liền mạch thông tin rời rạc ở nhiều hệ thống khác nhau => sử dụng chung cho các quy trình sản xuất, kế toán, nhân sự và các bộ phận khác nhau

 Lưu trữ dữ liệu ở một kho chứa dữ liệu tổng hợp nơi chúng có thể được sử dụng bởi những bộ phận khác nhau

 Cung cấp thông tin thức thời và chính xác để phối hợp hoạt động kinh doanh thường ngày và một cái nhìn tổng quát về các quá trình kinh doanh và lưu lượng thông tin trong công ty

 Hệ thống doanh nghiệp – Lợi ích

 Làm thay đổi mạnh mẽ bốn chiều của công việc kinh doanh: cấu trúc công

Trang 34

ty, quy trình quản lý, nền tảng công nghệ, và năng lực kinh doanh

 Hỗ trợ cơ cấu tổ chức sẵn có hay thiết lập một cơ cấu tổ chức có kỷ luật hơn => trợ giúp kinh doanh đa quốc gia có sự phối hợp xuyên chức năng

và thông tin luân chuyển tự do khắp các bộ phận

 Thông tin được cấu trúc xung quanh các quy trình nghiệp vụ xuyên chức năng => cải thiện tình hình báo cáo quản lý và ra quyết định có tính tổng thể

 Cung cấp dữ liệu cho các nhà quản lý một cách chính xác hơn về những quy trình nghiệp vụ và tình hình toàn diện của công ty

 Cung cấp nền tảng công nghệ hệ thống thông tin duy nhất, hoàn thiện, thống nhất chứa dữ liệu về tất cả những quy trình nghiệp vụ chủ yếu Những dữ liệu đó có định nghĩa và hình thức chuẩn, đồng nhất đảm bảo được chấp nhận bởi toàn thể tổ chức

 Giúp thiết lập nền tảng cho một doanh nghiệp hướng khách hàng và mục đích:

 nhanh chóng và đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của khách hàng về sản phẩm hay thông tin

 dự báo sản phẩm mới, kế hoạch sản xuất theo giai đoạn

 giảm thiểu thời gian tồn kho của các bộ phận hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh

 Hệ thống doanh nghiệp – Thách thức

 Đòi hỏi đầu tư toàn diện: phần mềm phức tạp (kèm theo là phần cứng, hệ thống mạng), đầu tư lớn về thời gian, tài chính, con người

 Làm thay đổi mạnh mẽ phương thức hoạt động của doanh nghiệp =>

 phải cải tiến lại quy trình nghiệp vụ để tạo điều kiện cho thông tin có thể luân chuyển dễ dàng

 nhân viên phải đảm đương những chức năng công việc và trách nhiệm mới

 những doanh nghiệp thiếu khả năng nhận biết và đáp ứng các thay đổi sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai hệ thống doanh nghiệp hoặc không thể đạt được mức độ liên kết chức năng và quy trình nghiệp vụ

Trang 35

 Các hệ thống doanh nghiệp khuyến khích sự tập trung phối hợp và ra quyết định, tuy nhiên phương thức hoạt động tập trung đó có thể không phải là tốt nhất đối với một số công ty

 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

 SCM – Supply Chain Management

 Chuỗi cung ứng:

 là một mạng lưới các doanh nghiệp và quy trình nghiệp vụ thu mua nguyên vật liệu, chuyển đổi nguyên liệu thô thành sản phẩm trung gian và sản phẩm hoàn chỉnh, và phân phối sản phẩm hoàn chỉnh tới khách hàng

 liên kết các nhà cung ứng, nhà máy sản xuất, trung tâm phân phối, chuyên chở, cửa hàng tiêu thụ, con người và thông tin thông qua các quy trình thu mua, điều chỉnh tồn kho, phân phối, và vận chuyển hàng hóa và dịch vụ cho tiêu dùng

 nguyên vật liệu, thông tin, và tiền chi trả luân chuyển trong chuỗi cung ứng theo cả hai chiều Hàng hóa khởi đầu dưới dạng nguyên vật liệu thô và di chuyển theo các hệ thống sản xuất và hậu cần trước khi tới tay khách hàng

 Quản lý chuỗi cung ứng là sự liên kết và phối hợp chặt chẽ các hoạt động cần thiết khi mua, chế tạo và vận chuyển một sản phẩm

 Quản lý chuỗi cung ứng liên kết nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, và các chu trình hậu cần khách hàng nhằm giảm thiểu thời gian, nỗ lực không cần thiết, và chi phi tồn kho

 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng – Kiến trúc

Trang 36

 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng – Lợi ích

 Cung cấp thông tin cho việc quyết định:

 Khi nào

 Sản phẩm gì

 Lưu trữ, vận chuyển như thế nào

 Cung cấp thông tin cho quy trình giám sát trạng thái đơn hàng

 Cung cấp thông tin liên hệ đơn hàng

 Hỗ trợ kiểm soát thông tin nguyên vật liệu, kho

 Lên kế hoạch sản xuất theo nhu cầu thực tế

 Nhanh chóng liên kết thông tin về thay đổi thiết kế

 Hỗ trợ thông số sản phẩm

 Chia sẻ thông tin về mức độ lỗi sản phẩm

 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng – Phân loại

Hệ thống hoạch định chuỗi cung ứng: hỗ trợ dự báo nhu cầu cho một sản

phẩm và phát triển các kế hoạch về nguyên vật liệu và sản xuất sản phẩm

đó

Hệ thống thực hiện chuỗi cung ứng: quản lý sự luân chuyển sản phẩm

qua các trung tâm phân phối và kho hàng nhằm đảm bảo sản phẩm được đưa tới đúng chỗ một cách hiệu quả nhất

Nhà cung

cấp

Nhà cung cấp

Năng lực cung cấp, phân cấp nguyên vật liệu, kế hoạch vận

chuyển, kế hoạch tài chính,…

Đơn hàng, sản phẩm lỗi, dịch vụ, tài chính,…

Nhà cung cấp

Khách hàng

Trang 37

 Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng – Khái niệm

 CRM – Customer Relationsip Management

 Tập trung vào quản lý toàn diện việc quan hệ với cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng tương lai

 Sử dụng hệ thống thông tin để tích hợp toàn bộ quy trình nghiệp vụ xung quanh quan hệ tương tác giữa công ty với khách hàng như hoạt động bán hàng, tiếp thị, và làm dịch vụ

 Cung cấp mọi hoạt động chăm sóc khách hàng liên tục từ khi nhận đặt hàng tới khi giao hàng

 Tích hợp những quy trình liên hệ tới khách hàng và tổng hợp thông tin khách hàng từ nhiều kênh - cửa hàng bán lẻ, điện thoại, thư điện tử, thiết bị không dây, hoặc trang Web - để cho công ty có thể xuất hiện một cách hoàn chỉnh trước khách hàng

 Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng – Kiến trúc

 Hệ thống quản lý tri thức – Khái niệm

 KMS – Knowleage Management System

 Thu thập tất cả kinh nghiệm và kiến thức có liên quan trong công ty và làm cho chúng sẵn sàng để dùng khi cần hỗ trợ quy trình nghiệp vụ và quyết định quản lý Hệ thống còn nối công ty với những nguồn tri thức bên ngoài

 Trợ giúp các quy trình phát hiện và hệ thống hóa kiến thức, chia sẻ kiến

Figure 2-17, copyright 2004 by Prentice Hall

Trang 38

thức, và phân bổ kiến thức, cũng như các quy trình sáng tạo kiến thức mới

và hòa nhập chúng vào doanh nghiệp

 Hệ thống quản lý tri thức – Kiến trúc

 Hệ thống quản lý tri thức – Lợi ích

 Sáng tạo tri thức: thát hiện, khởi tạo và lưu trữ tri thức của tổ chức

 Hệ thống hóa tri thức: sắp xếp, tạo lập, cấu trúc kiến thức thuộc các lĩnh vực chuyên môn, phát hiện và chia sẻ những thực hành tốt nhất, và mã hóa kiến thức của các chuyên gia

 Chia sẻ chi thức: thông qua hệ thống làm việc nhóm

 Phân bổ tri thức: phân phối tri thức tới các cấp độ, vị trí công việc

1 Xác định mục đích yêu cầu

2 Tổng hợp, thu thập tri thức

3 Thiết kế, xây dựng bản mẫu

4 Thử nghiệm, đánh giá

5 Đưa vào hoạt động, bảo trì

Mô hình khái niệm

Trang 39

2.5 Tương quan giữa các hệ thống

 TPS là nguồn chủ yếu cho các hệ thống khác

 ESS là nơi tiếp nhận dữ liệu từ những hệ thống thấp hơn

 Các loại hệ thống còn lại cũng có thể trao đổi dữ liệu với nhau nhằm phục vụ những khu vực chức năng khác nhau

 Ví dụ: một đơn đặt hàng lưu ở hệ thống bán hàng có thể được chuyển tới

hệ thống sản xuất trở thành một giao dịch cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm được yêu cầu trong đặt hàng hoặc tới một MIS cho việc báo cáo tài chính

 Sự tích hợp các hệ thống này ở mức độ nào đó đem lại lợi thế khá lớn vì thông tin có thể lưu chuyển dễ dàng giữa các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp

 Tuy nhiên sự kết hợp giữa các hệ thống sẽ rất phức tạp, chi phí cao và mất thời gian => mỗi doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ giữa nhu cầu tích hợp hệ thống của mình và những khó khăn sẽ nảy sinh khi đáp ứng nhu cầu đó

Figure 2-9, copyright 2004 by Prentice Hall

Hệ thống

hỗ trợ lãnh đạo

Hệ thống

hỗ trợ ra quyết định

Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống chuyên gia

và văn phòng

Hệ thống

xử lý giao dịch

Trang 40

Bài 3: Quy trình xây dựng hệ thống thông tin

MỤC TIÊU

 Tìm hiểu các phương pháp luận xây dựng hệ thống thông tin

 Tìm hiểu cách thức xác định tính khả thi trong việc phát triển hệ thống thông tin trong đơn vị

 Tìm hiểu về các pha trong quy trình

NỘI DUNG

3.1 Khái niệm xây dựng hệ thống thông tin

3.1.1 Đặc tính chung của phần mềm hệ thống thông tin

3.1.2 Các vấn đề của phát triển phần mềm hệ thống thông tin

3.2 Phương pháp luận xây dựng phần mềm hệ thống thông tin

3.2.1 Khái niệm vòng đời phần mềm hệ thống thông tin

3.3 Các pha trong quy trình xây dựng hệ thống thông tin

3.3.1 Khảo sát xây dựng hệ thống thông tin

3.3.2 Phân tích, thiết kế yêu cầu hệ thống

3.3.3 Phát triển hệ thống thông tin

3.3.4 Kiểm thử và lên kế hoạch triển khai

Ngày đăng: 29/08/2023, 11:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm