-Bồi dưỡng năng lực sáng tác của sinh viên ở mức độ cao hơn, khai thác các phương pháp tạo hình kiến trúc.Đề xuất được giải pháp kiến trúc và xây dựng được hình khối của những công trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KIẾN TRÚC
************
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN NHÀ CÔNG CỘNG 2
BỂ BƠI CÓ MÁI CHE
GVHD: Ths.KTS Nguyễn Huy Hoàng
Ths.KTS Phạm Hồng Hà Ths.KTS Dương Bích Phượng Ths.KTS Phạm Minh Hoàng Ths.KTS Nguyễn Lam Giang
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : ……… LỚP : ……… KHÓA HỌC : ………
12/2019
Trang 21.Mục đích:
-Sử dụng kiến thức lý thuyết đã học vào công tác thiết kế, hiểu và nắm vững lý thuyết
-Rèn luyện, nâng cao tư duy duy thiết kế, vận dụng từ lý thuyết (nguyên
lý thiết kế, nguyên lý sáng tác, nguyên tắc thiết kế cấu tạo, kết cấu công trình…)
để thiết kế , sáng tác kiến trúc, vẽ bản vẽ kỹ thuật, diễn họa kiến trúc (nâng cao tay nghề thiết kế thực tế)
-Hoàn thiện khả năng tìm ý, xây dựng tư duy thiết kế từng bước trong quá trình học thiết kế đồ án kiến trúc
-Bồi dưỡng năng lực sáng tác của sinh viên ở mức độ cao hơn, khai thác các phương pháp tạo hình kiến trúc.Đề xuất được giải pháp kiến trúc và xây dựng được hình khối của những công trình có không gian lớn
-Làm quen với dạng công trình thể dục thể thao có kết cấu vượt khẩu độ, không gian nhịp lớn và có dây truyên công năng phức tạp
-Đòi hỏi sinh viên ứng dụng và nghiên cứu các giải pháp tổ chức không gian công cộng lớn, nhưng giải pháp kết cấu mới đặc biệt
-Tìm hiểu và nắm vững tiêu chuẩn, quy định, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và những nguyên tắc tổ chức dây chuyền công năng của công trình công cộng có quy mô lớn và phức tạp
2.Yêu cầu của đồ án:
-Do nhu cầu thực tế của xã hội về tổ chức không gian khu vui chơi giải trí- thể dục thể thao cho dân cư tại các đô thị
-Do yêu cầu thiết yếu đòi hỏi ngày càng cao đáp ứng cuộc sống của người dân, góp phần nâng cao chất lượng sống và làm việc của con người
-Sinh viên tập thiết kế qua những đồ án theo chương trình lý thuyết từ thấp đến cao qua các học kỳ đã học
-Sinh viên biết vận dụng các phương pháp thể hiện từ vẽ bằng tay đến vẽ bằng máy tính cho thiết kế phương án công trình kiến trúc
Trang 3-Đồ án giúp cho sinh viên tự xây dựng dự liệu thiết kế và hoàn thiện tư duy sáng tác- tìm ý đồ, kỹ năng thể hiện, khả năng thuyết trình – bảo vệ phương
án thiết kế trong nghề nghiệp
II THỜI LƯỢNG ĐỒ ÁN:
-Theo chương trình đào tạo: Đồ án có thời lượng 4 tín chỉ; học trong 15 tuần, mối tuần 1 buổi (bao gồm ra đề đồ án, duyệt đồ án, nghiên cứu phần phụ, thể hiện đồ án và chấm thi hết môn)
III ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH
3.1 Địa điểm:
-Địa điểm tùy chọn, Bố trí trong một cụm công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao Ví dụ; Khu liên hợp thể dục thể thao quận/huyện, thành phố/ tỉnh, khu vực/ quốc gia Thường nằm trên vành đai đô thị nơi có mật độ xây dựng vừa phải
-Đáp ứng điều kiện thuận lợi về giao thông, tập trung đông người, thoát người, hệ thống cung cấp điện, nước của thành phố
3.2 Quy mô công trình:
-Công trình thuộc loại cấp I (Theo tiêu chuẩn TCXD 13-1991)
Trang 4-Phối cảnh minh họa
-Phối cảnh nội thất
-Một số chi tiết cấu tạo
-Phần phụ nghiên cứu (kết cấu công trình, công nghệ kiến trúc, nội thất, cảnh quan v.v…)
4.2 Quy cách thể hiện:
-Làm nổi bật không gian chính của công trình và giải pháp kết cấu
-Mặt cắt qua khán đài, thể hiện rõ cách xác định độ dốc khán đài, điểm quan sát thiết kế
-Thể hiện tự do vẽ tay hoặc vẽ máy, mấu hoặc đen trắng
-Hình vẽ rõ ràng, đúng tỉ lệ, bố cục hình vẽ trên khổ giấy phù hợp
-Thể hiện trên khổ giấy A0
Trang 5
Tuần Nội dung thực hiện Tiến độ và Đánh giá của GVHD Ngày Chữ ký GVHD
1/2020
Ra đề, nghiên cứu nhiệm vụ thiết kế
Lựa chọn địa điểm xây dựng
Tìm kiếm các tài liệu liên quan
Ra đề đồ án Sinh viên tự học (tìm tài liệu, đi thư viện, đi thực tế công trình;
ghi chép, vẽ ghi…) ; Sơ phác tìm ý, vẽ ý tưởng thiết kế Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc
2-3/2020 Quy hoạch mặt bằng tổng thể (2 phương án)
Đề xuất ý tưởng quy hoạch và t kế TMB (QH
giao thông, QH vị trí xây dựng công trình…)
Hướng dẫn học phần phụ: Kết cấu không gian lớn (mời giảng viên kết cấu công trình)
Duyệt các phương án quy hoạch tổng mặt bằng 6-7/2020 Quy hoạch mặt bằng Tổng thể (hoàn thiện)
Vẽ TMB phương án chọn
Vẽ phối cảnh tổng thể mô tả khối công trình
Duyệt thiết kế phương án chọn quy hoạch tổng mặt bằng Chấm thiết kế TMB và phối cảnh sơ bộ
14-15/2020 Thiết kế chi tiết về giải pháp công nghệ
(chi tiết và phối cảnh)
Duyệt chi tiết và phối cảnh
16/2020 Hồ sơ thiết kế sơ bộ Chấm hồ sơ thiết kế sơ bộ
THEO DÕI HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN CÔNG CỘNG 2
Giảng viên hướng dẫn: Thiết kế kiến trúc Bể bơi có mái
Trang 6V NỘI DUNG THIẾT KẾ:
- Hiên nghỉ cho khán giả: (0,15 m2/chỗ) 230 -> 250 m2
- Các quầy dịch vụ giải khát (bố trí nhiều nơi cho phù hợp): 15 -> 18m2/quầy
- Các sảnh đón tại các lối ra vào: 150 -> 200 m2
- Khu vệ sinh khán giả (mỗi khu có):
Khu WC Nam: 4 xí + 10 tiểu + 4 chậu rửa
Khu WC Nữ: 3 xí + 5 tiểu + 3 chậu rửa
- Phòng học lý thuyết và xem video: 54 -> 60 m2
- Các phòng huấn luyện viên và chỉ đạo viên (3,4 phòng): 15 -> 18m2/phòng
- Các phòng trọng tài và quan sát viên (2 phòng): 15 -> 18m2/phòng
- Các phòng y tế cấp cứu, hồi sức, xoa bóp (4,5 phòng): 15 -> 18m2/phòng
5.3 Bộ phận kỹ thuật và hành chính quản trị:
- Khu quan sát tường thuật và phát thanh truyền hình: 75 -> 90 m2
- Phòng xử lý tín hiệu bảng điện tử thông tin và kết quả thi đấu: 18 -> 24 m2
- Các phòng kỹ thuật điện, nước, âm thanh, ánh sáng: 18 -> 24 m2/phòng
- Các phòng kỹ thuật bể bơi (van, lọc, sát trùng, phân tích ) 18 -> 24 m2/phòng
- Phòng thiết bị điều hòa không khí (1 phòng): 54 -> 60 m2
Trang 7- Các xưởng sửa chữa, bảo dưỡng (mỗi khu 1 phòng) 24 -> 30 m2/ xưởng
- Tính diện tích bãi để xe, đỗ xe ( ước tính 25 xe máy / 100 người ; 3m2/ 1 xe máy); (5 ô tô /
100 người; 25 m2/xe ô tô)
- Các quầy bán giải khát và lưu niệm (chưa tính chỗ ngồi): 30 -> 45 m2/ quầy
- Bố trí sân vườn, cảnh quan cây xanh, lối dạo đi bộ, chỗ ngồi nghỉ, quảng trường – sân tập trung (chính và phụ) xung quanh công trình
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (Tập 4), Bộ xây dựng, Nhà xuất bản Xây Dựng,
Trang 8Thiết kế RUBRIC tổng hợp chấm điểm cho môn học đồ án Công cộng 2 (thiết kế Bể Bơi có mái )
Phân loại
Thang Điểm
5 Đủ khối lượng hình vẽ, vẽ đúng tỉ lệ, đúng yêu cầu nét vẽ bản vẽ kỹ thuật, rõ ràng, đẹp giỏi
4 Đủ khối lượng hình vẽ, đúng tỉ lệ, đúng nét vẽ nhưng sai trình tự sắp xếp hình vẽ khá
3 Đủ khối lượng hình vẽ nhưng vẽ không đúng tỉ lệ, chưa đúng yêu cầu bản vẽ kỹ thuật, không rõ ràng trung bình
2 Thiếu 1 bản vẽ/ hình vẽ so với yêu cầu của đề bài đã cho trung bình kém
1 Thiếu quá nhiều khối lượng hình vẽ theo yêu cầu của đề bài (nhiệm vụ T kế) yếu kém
0 Sao chép bài đã có hoặc không có khối lượng hình vẽ theo yêu cầu của đề bài (nhiệm vụ T kế) học lại
Thang Điểm
3 Chủ động trao đổi (viết, vẽ, hỏi) những nội dung liên quan đến việc thiết kế được giao tìm tỏi/phân tích
2 làm thụ động (chỉ làm phần việc được giao) chăm chỉ
1 làm thụ động (sơ sài, qua quít, đối phó) cho xong việc lười
Thang Điểm
2 Trình bầy tốt, rõ ràng, chi tiết, nêu được đầy đủ nội dung cần thiết kế thuyết phục
1 Nội dung mô tả chung chung, trình bầy cho có nội dung đạt trung bình
0 Không trình bầy được;Trình bầy không rõ ý, sai với nội dung hình vẽ kỹ thuật không đạt
Tổng cộng :
Tổng điểm:
Với mục tiêu vì sự tiến bộ của người học; Sinh viên tự chấm, tự kiếm tra quá trình học và thể hiện đồ án ( Việc đánh giá người học theo hướng tiếp cận năng lực mới có hiệu quả)
Trang 9PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO THIẾT KẾ ĐỒ ÁN
Trang 19CHI TIẾT THIẾT KẾ BỤC NHẨY VÀ ĐƯỜNG BƠI
Trang 22
MINH HỌA HỆ THỐNG KỸ THUẬT BỂ