Với mục tiêu là đào tạo ra những cử nhân phát triển hài hoà cả về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội, cuốn Phát triển kỹ năng cá nhân đư
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực tế đã cho thấy, đối với các sinh viên, bên cạnh việc tiếp thu những kiến thức khoa học thì việc trau dồi những kỹ năng cá nhân là điều vô cùng cần thiết Khi được trang bị các kỹ năng cá nhân, sinh viên sẽ nhanh chóng trưởng thành, gặt hái được nhiều thành công trong học tập, trong cuộc sống và trong quá trình công tác sau khi tốt nghiệp
Với mục tiêu là đào tạo ra những cử nhân phát triển hài hoà cả về kiến thức
và kỹ năng, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội,
cuốn Phát triển kỹ năng cá nhân được biên soạn trên cơ sở chọn lọc một số kỹ
năng cơ bản để sinh viên học tập trong thời lượng 45 tiết
Nội dung chương trình học bao gồm:
Bài 1: Cá nhân và Xã hội
Bài 2: Chỉ số IQ, EQ, SQ và sự thành đạt của con người
Bài 3: Nhận biết năng lực bản thân
Bài 4: Tự tin vào khả năng và giá trị của bản thân
Bài 5: Tự kiểm soát bản thân
Bài 6: Kỹ năng giao tiếp cơ bản
Bài 7: Làm việc hiệu quả theo nhóm
Bài 8: Một số phương pháp làm việc nhóm
Bài 9: Kỹ năng đàm phán và thương lượng
Để truyền đạt những nội dung này, trong mỗi bài học, giảng viên sẽ sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp bài giảng với các hoạt động tập thể, trò chơi, bài tập tình huống, thảo luận nhóm…nhằm giúp sinh viên hiểu bài và có cơ hội thực hành các kỹ năng ngay trên lớp
Ngoài những kỹ năng cá nhân được đề cập trong cuốn bài giảng, còn có rất nhiều kỹ năng khác (kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng thích ứng với sự thay đổi, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề,…)
Trang 2mà sinh viên cần liên tục trau dồi, học hỏi để hoàn thiện bản thân mình nhằm đáp ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng sau này
Vì nhiều lý do khác nhau, cuốn sách xuất bản lần đầu chắc chắn sẽ có nhiều hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các sinh viên và bạn đọc
Trân trọng
TS Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
CHƯƠNG 2: CHỈ SỐ IQ – EQ - SQ VÀ SỰ THÀNH ĐẠT CỦA
2.2 VAI TRÒ CỦA CÁC KỸ NĂNG MỀM (KIẾN THỨC THUỘC EI,
Trang 42.2.1 Kỹ năng cứng và kỹ năng mềm 11 2.2.2 Vai trò của các kỹ năng đối với sự thành công của con người 12
3.2.1.Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình 14
3.3 PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT NĂNG LỰC TỐT NHẤT CỦA BẢN
3.4 NHẬN THỨC VỀ NGHỀ NGHIỆP/ VỊ TRÍ CÔNG TÁC MÀ MÌNH
3.5 LÊN KẾ HOẠCH ĐỂ TRANG BỊ CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ
CHƯƠNG 4: TỰ TIN VÀO KHẢ NĂNG & GIÁ TRỊ CỦA BẢN THÂN 21 4.1 ĐIỂM MẠNH & ĐIỂM YẾU CÙNG TỒN TẠI TRONG MỖI NGƯỜI 21
Trang 56.2 LỢI ÍCH TỪ KHẢ NĂNG GIAO TIẾP TỐT 33
6.3.1.1.Tầm quan trọng của các yếu tố ngôn từ trong giao tiếp 35
6.3.1.2.Phương pháp sử dụng yếu tố ngôn từ trong giao tiếp 35 6.3.2.Phương tiện giao tiếp phi ngôn từ (body language) 36
6.3.2.1.Tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn từ 36
6.3.2.2.Một số hình thức giao tiếp phi ngôn từ 36
6.5.3 Cách thu hút và thuyết phục sự hợp tác của đối tác 44
Trang 67.3.2.Vị trí (Position) 49
7.4 TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN TRONG CÔNG VIỆC NHÓM
Trang 78.2.3.Các giai đoạn của cuộc họp 74
8.2.5 Xử lý những rắc rối thường gặp của các cuộc họp nhóm 79
8.3.2 Phương pháp xác định nội dung công việc trong lập kế hoạch 82
8.3.2.1 Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc 83
8.3.2.3 Xác định thời gian, địa điểm thực hiện công việc 83
8.3.2.4 Xác định phương pháp thực hiện công việc 84
8.3.2.5 Xác định phương pháp kiểm soát công việc 84
8.3.2.6 Xác định phương pháp kiểm tra công việc 85
8.4.2.1.Vận dụng tư duy sáng tạo để giải quyết vấn đề 87
Trang 88.4.2.4 Xác định vấn đề 90
8.4.2.8.Thực thi giải pháp, báo cáo và đánh giá giải pháp 92
8.4.3.1 Một số biểu hiện của kiểu phản ứng “Né tránh” đối với mâu
Trang 99.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đàm phán 105
9.4.1.2 Tìm hiểu các thông tin về đối tác 106
9.4.2.1.Tạo không khí thân thiện trước khi đàm phán 110
9.4.2.3 Điều chỉnh yêu cầu – tìm đến phạm vi có thể nhất trí ZOPA 111
9.6 BA YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG
9.6.1.Thời gian đóng vai trò quan trọng trong đàm phán 115
9.6.3.2 Các nguyên tắc cần nhớ khi sử dụng thế mạnh trong đàm phán 119 9.7 XÁC ĐỊNH PHONG CÁCH VÀ HÀNH VI CỦA ĐỐI TÁC
Trang 109.7.3 Phong cách phân tích trong đàm phán 123
9.7.5 Ba cách xác định phong cách hành vi của đối tác trong đàm phán 125
9.9 NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH TRONG ĐÀM PHÁN THƯƠNG LƯỢNG 130
Trang 11CHƯƠNG 1
CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, sinh viên cần thực hiện được những yêu cầu sau:
- Hiểu biết về vai trò của cá nhân trong xã hội;
- Hiểu biết về mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, cá nhân và xã hội;
- Ý thức được trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với sự phát triển của xã hội;
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng nhân hiệu cá nhân
NỘI DUNG
- Khái niệm cá nhân, xã hội, tập thể
- Mối quan hệ giữa cá nhân - tập thể;
- Mối quan hệ giữa cá nhân - xã hội
- Cá nhân và nhân cách
- Xây dựng nhân hiệu cá nhân
Thời lượng: 3 tiết
1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm cá nhân: Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ một con người
cụ thể sống trong một xã hội nhất định với tư cách là một thành viên của xã hội 1.1.2 Khái niệm xã hội: Xã hội là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng các cá
nhân trong mối quan hệ biện chứng với nhau Trong đó cộng đồng nhỏ nhất của một xã hội là nhóm, tập thể, gia đình, cơ quan, đơn vị…và lớn hơn là cộng đồng
quốc gia, dân tộc và rộng lớn nhất là cộng đồng nhân loại
1.1.3 Khái niệm tập thể: Tập thể là hình thức liên hệ các cá nhân thành từng
nhóm có tính chất xã hội xuất phát từ lợi ích, nhu cầu ở các lĩnh vực khác nhau của xã hội Do đó trong xã hội có nhiều tập thể khác nhau
Trang 121.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VỚI XÃ HỘI
- Xã hội là do các cá nhân hợp thành Những cá nhân sống và hoạt động
trong nhóm, cộng đồng khác nhau trong xã hội
- Mỗi cá nhân là một con người mang những đặc điểm riêng Các cá nhân
này phân biệt với nhau không chỉ về mặt sinh học mà còn về mặt quan hệ xã hội
- Mỗi cá nhân có đời sống riêng, có những quan hệ xã hội của riêng mình
Mỗi cá nhân có kinh nghiệm riêng, có nhu cầu, lợi ích, nguyện vọng riêng
- Mỗi cá nhân dù sống ở đâu thì cũng là một thành viên của xã hội, mang
bản chất xã hội và không thể sống ngoài xã hội
- Xã hội càng phát triển thì những nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân càng
đa dạng
- Trong mối quan hệ với tập thể, cá nhân như là “bộ phận” của cái “toàn thể”,
thể hiện bản sắc của mình thông qua tập thể nhưng không hoà tan vào tập thể
- Nguyên tắc cơ bản của việc xác lập mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân và cộng đồng xã hội nói chung chính là mối quan hệ lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng xã hội Đó là mối quan hệ vừa
có sự thống nhất, vừa có sự mâu thuẫn
- Thực chất của việc tổ chức xã hội là giải quyết mối quan hệ lợi ích nhằm tạo khả năng cao nhất cho mỗi cá nhân tác động vào mọi quá trình kinh tế, xã hội cho sự phát triển và được thực hiện
- Xã hội càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần
- Mặt khác, mỗi cá nhân trong xã hội càng phát triển thì càng có điều kiện để thúc đẩy xã hội tiến lên Vì vậy thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VỚI TẬP THỂ (NHÓM)
- Bản chất mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể là quan hệ lợi ích – cái móc
nối, liên kết hoặc chia rẽ các thành viên
Trang 13- Trong tập thể có bao nhiêu thành viên (cá nhân) thì sẽ có bấy nhiêu lợi ích Lợi ích lại được thể hiện ở nhu cầu – nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần
Nhu cầu của các cá nhân trong tập thể là không hoàn toàn giống nhau
- Khả năng của tập thể thoả mãn nhu cầu cá nhân thường thấp hơn yêu cầu của cá nhân xét về chất lượng, số lượng và tính đa dạng của nó Tuy nhiên mỗi
cá nhân lại không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập hoàn toàn với những
cá nhân khác và với tập thể Đó là cơ sở để hình thành tính tập thể, tính cộng
với lợi ích, nhu cầu của tập thể
- Để duy trì sự tồn tại và phát triển của một tập thể, mỗi cá nhân cần hiểu rõ
và thực hiện nghĩa vụ đối với tập thể, tôn trọng các quyết định của tập thể, có ý
thức trách nhiệm trước tập thể về hành vi của mình
- Cần chống 2 khuynh hướng: tuyệt đối hoá tập thể, bắt cá nhân phải hy sinh một chiều hoặc khuynh hướng tuyệt đối hoá lợi ích cá nhân một cách cực
đoan theo chủ nghĩa cá nhân
1.4 CÁ NHÂN VÀ NHÂN CÁCH
1.4.1 Khái niệm nhân cách: Nhân cách là khái niệm chỉ bản sắc độc đáo,
riêng biệt của mỗi cá nhân, là sự tổng hợp của các yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội tạo nên đặc trưng riêng của cá nhân đóng vai trò chủ thể tự ý thức, tự đánh giá,
tự khẳng định và tự điều chỉnh mọi hoạt động của mình
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người
Trang 14- Nhân cách không phải là cái bẩm sinh sẵn có mà được hình thành và phát triển phụ thuộc vào 3 yếu tố:
o Tiền đề sinh học và tư chất di truyền học
o Môi trường xã hội: là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển của nhân cách thông qua sự tác động qua lại của gia đình, nhà trường và xã hội đối với mỗi cá nhân
o Thế giới quan của các nhân: bao gồm toàn bộ các yếu tố như quan
điểm, lý luận, niềm tin, định hướng giá trị của các nhân
- Cá nhân có nhân cách tốt, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy xã hội phát triển và ngược lại cá nhân có nhân cách xấu sẽ cản trở
sự phát triển của xã hội
1.5 NHÂN HIỆU – UY TÍN VÀ HÌNH ẢNH TỐT ĐẸP CỦA CÁ NHÂN 1.5.1 Xây dựng nhân hiệu
- Việc con người chú ý xây dựng nhân hiệu chính là cách tạo dựng hình
ảnh, uy tín của cá nhân đối với xã hội
- Nhân hiệu là sự phản ánh tính cách và năng lực của mỗi cá nhân Nó thể
hiện giá trị tổng thể của một cá nhân đối với xã hội, giúp phân biệt cá nhân này
với những cá nhân khác
- Vấn đề xây dựng Nhân hiệu còn có ý nghĩa là mỗi cá nhân cần tự nhận thức về các điểm mạnh, điểm yếu, kỹ năng, cảm xúc…có được của mình nhờ vào các nguồn lực sẵn có (học vấn, các thành tích về kinh tế - xã hội,…) cũng như cách sử dụng các yếu tố đó để tạo nên sự khác biệt cho bản thân và định
hướng cho sự phát triển của bản thân
1.5.2 Lợi ích từ việc chú trọng xây dựng nhân hiệu
- Quá trình xây dựng nhân hiệu chính là quá trình "truyền bá" những thông
điệp, khắng định những giá trị cá nhân của giúp mỗi người:
o Hiểu rõ hơn về bản thân mình
Trang 15ra sự phát triển bền vững và đem về lợi nhuận lâu dài cho bạn
- Ở nơi nào (tổ chức/tập thể /xã hội) có nhiều cá nhân chú trọng đến việc xây dựng và gìn giữ nhân hiệu (có nghĩa là họ chú trọng đến việc xây dựng và giữ gìn uy tín, nhân cách tốt) thì ở nơi đó sẽ là mảnh đất, nơi những yếu tố nhân văn nảy mầm tạo nên sự phát triển lâu bền
Câu hỏi thảo luận
1 Trình bày các khái niệm cá nhân, tập thể, xã hội Phân tích mối quan hệ giữa cá nhân - tập thể; cá nhân – xã hội
2 Phân tích các yếu tố quy định sự hình thành và phát triển nhân cách con người Cho ví dụ minh họa
3 Phân tích luận điểm: “Cá nhân có nhân cách tốt, có ý thức đóng góp cho
sự phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy xã hội phát triển và ngược lại cá nhân có nhân cách xấu sẽ cản trở sự phát triển của xã hội”
4 Nhân hiệu là gì? Vì sao con người cần xây dựng nhân hiệu cho bản thân mình?
5 Bạn có suy nghĩ gì về vai trò của bản thân đối với sự phát triển của xã hội?
Trang 16- Hiểu về ý nghĩa của các chỉ số IQ ; EQ ; SQ
- Hiểu được vai trò của trí tuệ xúc cảm đối với sự thành đạt của con người
- Biết cách rèn luyện để nâng cao chỉ số EQ và SQ bên cạnh chỉ số IQ
NỘI DUNG
- Ba chỉ số quy định sự thành công của con người
- Vai trò của các kỹ năng đối với sự thành công
Thời lượng học: 3 tiết
2.1 BA CHỈ SỐ QUY ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG CỦA CON NGƯỜI 2.1.1 Thông minh trí tuệ và chỉ số IQ
- IQ là chữ viết tắt của Intelligence Quotient là chỉ số đo độ thông minh trí tuệ của con người qua các bài kiểm tra (test) trắc nghiệm Nhà tâm lý học người Pháp Alfred Binet là người đầu tiên áp dụng cách đo này để đánh giá năng lực của sinh viên
- Theo các nhà nghiên cứu, qua phân tích hệ thống các trắc nghiệm trí tuệ đang được sử dụng, có thể thấy chỉ số IQ là thước đo kiến thức tổng quát, khả năng suy luận ngôn ngữ, suy luận trừu tượng, khả năng phân tích, so sánh, tư duy logic, tốc độ tính toán…của con người
- Năng lực tư duy của con người chủ yếu được hình thành và phát triển trong thực tiễn sử dụng bộ não Giống như luyện tập thể thao có thể tăng cường
Trang 17tố chất, sức khoẻ, tích cực hoạt động trí óc có thể làm cho não càng phát triển, năng lực tư duy càng tốt hơn
- Chỉ số IQ của con người không phải là bất biến mà có thể thay đổi ít nhiều Ngoài yếu tố dinh dưỡng hợp lý, hoàn cảnh giáo dục, môi trường giao tiếp và môi trường văn hóa cộng với sự năng động của cá nhân…có thể làm cho chỉ số IQ có thể thay đổi
- Nếu nói IQ là chỉ số được dùng để dự đoán trình độ trí lực, khả năng tư duy và thành tích nghề nghiệp của con người thì hệ số EQ được xem là tiêu chuẩn có hiệu quả hơn để dự đoán một con người có giành được thành công trong sự nghiệp và cuộc sống có hạnh phúc hay không, EQ phản ánh tốt hơn tính thích ứng của cá nhân với xã hội
- Các nghiên cứu của hàng chục chuyên gia về 500 tổ chức, tập đoàn, cơ quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ trên khắp thế giới đã đưa ra khẳng định rằng : chỉ số IQ hay sự thông minh trí tuệ chỉ đứng vị trí thứ hai sau yếu tố trí tuệ xúc cảm (đo bằng EQ) đối với sự thành công của con người, ở bất kỳ lĩnh vực nào
2.1.2 Thông minh cảm xúc và chỉ số EQ
- Khái niệm EQ (Emotional Quotient) được nhà tâm lý học Piter Salavi thuộc đại học Yale và ông John Maier thuộc đại học New Hamsphire đưa ra lần đầu tiên vào năm 1990 và định nghĩa lại vào năm 1996 Theo họ, EQ dùng để chỉ
Trang 18năng lực nắm bắt và làm chủ tình cảm của một con người; năng lực điều khiển và phán đoán về tình cảm của người khác; cùng với năng lực tiếp nhận những khó khăn tạm thời cũng như mức độ lạc quan trước cuộc sống của con người
- Từ nghĩa đó, khái niệm thông minh cảm xúc (Emotional Intelligence – EI) chính là sức mạnh tình cảm, là một loại sức mạnh của tính cách Nó bao gồm năng lực về các mặt như : tự nhận thức, tầm nhìn, sự tự chủ tình cảm, khả năng khích lệ và khả năng giao tiếp
- Năng lực đánh giá tình cảm của người khác chính là nhân tố quan trọng nhất quyết định trình độ EQ cao thấp của một người, điều này rất quan trọng trong việc giao tiếp Người có EQ cao sở dĩ được hoan nghênh là vì họ có khả năng kịp thời đưa ra những phán đoán chính xác đối với tình cảm của chính mình và của người khác để rồi trên cơ sở đó điều chỉnh hành vi và ngôn ngữ của mình để hành động Còn người có EQ thấp, do không kịp thời hiểu được tình cảm của chính mình và không nhạy cảm để hiểu được những người tiếp xúc với mình nên trong thực tế cuộc sống dễ buồn bực và hay gặp trở ngại ở mọi nơi
- Daniel Goleman đã chỉ ra rằng, thành công luôn có quan hệ chặt chẽ với những người có EQ cao Sự thông minh cảm xúc đặc biệt quan trọng với người lãnh đạo bởi tinh tuý của người lãnh đạo nằm ở chỗ là khiến người khác làm việc tốt hơn Cũng có thể khẳng định được rằng tố chất của một người thành công phần lớn dựa vào sự thông minh cảm xúc Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ai có thể nắm bắt tốt hơn tình cảm của người khác thì người đó có năng lực thích ứng mạnh hơn trong công tác và học tập
- Người có EQ cao cũng có thể xử lý tốt các vấn đề nan giải EQ càng ngày càng tỏ ra quan trọng trong công tác và cuộc sống Các nhà tâm lý học cho rằng, khi người ta gặp mâu thuẫn và khó khăn trong công tác, nếu chỉ dựa vào phân tích lý tính thì không thể giải quyết được mà phải thường thông qua giao tiếp, đặt mình vào vị trí người khác mà nghĩ cho họ, hiểu họ để tháo gỡ vấn đề
Trang 19- Qua nghiên cứu và thực tiễn có thể nhấn mạnh được rằng những người thành công đều là những người có chỉ số EQ cao Qua đó càng khẳng định : EQ
là một trong những tố chất không thể thiếu của người thành công
Nội dung của EQ :
- Nhà tâm lý học Salavi đã đưa ra những kiến giải rất độc đáo khi giải thích những tiêu chuẩn để đánh giá EQ của con người:
o Tự nhận thức xúc cảm của bản thân : Năng lực tự nhận thức cảm xúc
là vô cùng quan trọng đối với việc hiểu biết về chính mình Người không hiểu được cảm xúc thực sự của bản thân sẽ phải làm nô lệ cho cảm xúc Ngược lại, nếu nắm chắc cảm xúc mới có thể làm chủ được cuộc sống, nhanh chóng giải quyết được những việc hệ trọng trong cuộc đời
o Hiểu rõ và điều khiển được cảm xúc : Việc quản lý cảm xúc phải được xây dựng trên cơ sở tự nhận thức Những người thiếu năng lực này thường đối mặt với trầm cảm còn người biết vận dụng nó sẽ dễ dàng vượt qua và dũng cảm bước tiếp
o Tự khích lệ : Dù là muốn tập trung chú ý, tự khích lệ hay phát động sáng tạo thì việc tập trung xúc cảm vào một mục tiêu là vô cùng cần thiết Bất
kỳ thành công nào cũng phải dựa vào khả năng tự khống chế xúc cảm, khắc phục những chấn động và kìm hãm sự tự mãn Nói chung, người biết tự khích
lệ mình thì khi làm việc sẽ đạt hiệu suất cao
o Nhận biết xúc cảm của người khác : Sự đồng cảm cũng là một biểu hiện quan trọng của trí tuệ xúc cảm, nó cũng được xây dựng trên cơ sở tự nhận thức Người sẵn lòng đồng cảm với người khác sẽ biết phát hiện ra những nhu cầu của họ thông qua những thông tin nhỏ nhặt
o Khai thông quan hệ giao tiếp : Quan hệ giao tiếp của con người chính
là một nghệ thuật về quản lý xúc cảm ở người khác Nhân duyên, năng lực lãnh đạo, mức độ hoà hợp trong giao tiếp… của mỗi người đều có liên quan đến năng lực này Người có năng lực này thường dễ thành đạt
Trang 20Tóm lại, có thể hiểu người thông minh cảm xúc là người :
▪ Hiểu rõ và điều khiển được cảm xúc riêng tư
▪ Nhận biết được cảm xúc của người khác và biết cách giao tiếp với họ
▪ Tự tin và biết hoàn thiện mình để vươn lên
- Nếu như chỉ số thông minh IQ thường được coi là chỉ số trí tuệ bẩm sinh thì trái lại, chỉ số EQ hình thành và được hoàn thiện dần trong quá trình sống, học tập và làm việc Vì vậy, bạn có thể nâng cao chỉ số thông minh cảm xúc bằng các phương pháp sau :
o Tự đánh giá và biết chế ngự bản thân bằng cách điềm đạm, bình tĩnh
o Học cách cảm thông và khen ngợi người khác để họ cũng thông cảm
và hợp tác với bạn
o Tự giác làm việc một cách khoa học và có kỷ luật
o Luôn lạc quan, suy nghĩ tích cực để tránh stress
2.1.3 Thông minh xã hội và chỉ số SQ
- Khả năng biết dựa vào EQ kết hợp với sự nhạy bén trong nhận thức những cái mới nảy sinh trong xã hội để chủ động điều tiết cách ứng xử của mình trong cộng đồng được các nhà tâm lý học phát triển thành một khái niệm gọi là
Thông minh xã hội (Social Intelligence (SI) - xác định bằng chỉ số thông minh
xã hội Social Quotient - SQ)
- Khái niệm Social Quotient được đưa ra với mục đích xác định mức độ hòa nhập vào một tập thể rộng lớn thông qua khả năng đánh giá đúng người, đúng việc, sự khôn khéo, cách xử lý có hiệu quả một cá nhân trước mỗi hiện tượng, sự kiện, mỗi tình huống cụ thể
- SQ – thể hiện năng lực hoàn thành các nhiệm vụ của một người khi tương tác với người khác để đạt được những mục đích nhất định Biểu hiện của trí tuệ
xã hội là: khả năng nhận thức về người khác, khả năng thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội
Trang 21- Người có chỉ số SQ cao sẽ khiến đường đến thành công dễ dàng hơn Ví dụ: Một người, rất thông minh nhưng có lối sống khép kín, không có khả năng cảm thông, hoà đồng với bạn bè Có thể người này có kết quả rất cao trong học tập nhưng lối sống của anh ta sẽ làm cho anh ta gặp phải rất nhiều khó khăn trong môi trường công tác Bởi vì với tính cách như vậy, anh ta dễ cảm thấy bị
áp lực khi làm việc nhóm, tự tách mình khỏi các hoạt động của công ty, không biết hợp tác với các bạn đồng nghiệp, hiệu quả công việc khó đạt được như mong muốn Ngược lại, nếu một người – tuy sức học không xuất sắc, có thể chỉ
số IQ của anh ta không quá cao nhưng nếu anh ta luôn năng động, hòa đồng, biết cách hợp tác, biết cách khai thông các quan hệ giao tiếp…thì sự thành công về mặt quan hệ xã hội ấy sẽ được chứng minh một cách rõ rệt bằng những hiệu quả vượt trội trong công việc
2.2 VAI TRÒ CỦA CÁC KỸ NĂNG MỀM (KIẾN THỨC THUỘC EI, SI) ĐỐI VỚI SỰ THÀNH CÔNG CỦA CON NGƯỜI
2.2.1 Kỹ năng cứng và kỹ năng mềm
- Kỹ năng cứng (hard skills) thường được hiểu là những kiến thức khoa học, cơ bản, có hệ thống, có lôgíc chặt chẽ được đào tạo một cách chính thống
trong nhà trường theo trình tự thời gian từ dễ đến khó, từ cấp thấp đến cấp cao
Khả năng tiếp thu kiến thức khoa học của một người sẽ phụ thuộc phần lớn vào sự thông minh trí tuệ, chỉ số IQ của người đó Người có IQ cao có tư duy lôgíc và tư duy phân tích tốt, thường tiếp thu nhanh các kiến thức cơ bản, khoa học và đạt được kết quả tốt qua các kỳ thi để đạt được những bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận trình độ
- Kỹ năng mềm (soft skills) là thuật ngữ dùng để chỉ những kiến thức từ thực tế cuộc sống, không liên quan nhiều đến kiến thức chuyên môn mà chủ yếu liên quan đến mối quan hệ giữa con người với con người Do đó việc hiểu biết những kiến thức thuộc kỹ năng mềm sẽ thể hiện sự thông minh cảm xúc (EI) và thông minh xã hội (SI) của con người Kỹ năng mềm rất đa dạng, phong phú vì
Trang 22nó cần phải thích ứng với tính đa dạng phong phú của đời sống con người Có thể hiểu kỹ năng mềm là những kỹ năng : kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán,
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng thích ứng với sự thay đổi…
- Các kiến thức thuộc kỹ năng mềm vô cùng đa dạng và phong phú Việc tích lũy, rèn luyện các kỹ năng mềm cần thời gian
2.2.2 Vai trò của các kỹ năng đối với sự thành công của con người
- Thực tế đã cho thấy chìa khoá dẫn đến thành công thực sự của con người
là phải biết kết hợp cả tất cả các kiến thức, kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Nói cách khác, để làm nên sự thành công, con người cần phải chú ý tích lũy kiến thức để nâng cao cả 3loại thông minh trí tuệ, thông minh cảm xúc và thông minh
xã hội
- Tuy nhiên theo các nhà nghiên cứu Mỹ thì trong số các yếu tố làm nên sự thành công của con người, chỉ có 25% thuộc kiến thức chuyên môn, còn 75% là những kiến thức thuộc kỹ năng mềm mà họ được trang bị
- Trong mọi ngành nghề công việc con người đều cần đến kỹ năng mềm, đặc biệt khi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, tài chính, ngân hàng,…các kỹ năng mềm đều cần phải dùng đến để giao tiếp với đồng nghiệp, giao tiếp với khách hàng, quản lý nhân viên, giao dịch với các đối tác…
- Phương pháp để trau dồi kỹ năng mềm là học hỏi từ cuộc sống và tham gia các khoá học kỹ năng để vận dụng, thực hành Có thể quan sát từ cách hành động, ứng xử của những người xung quanh để học tập hoặc để rút ra những kinh nghiệm cho bản thân mình Cố gắng rèn luyện bản thân để thấm nhuần cách giao tiếp ứng xử lịch thiệp, tạo cho mình những phản xạ xử trí các tình huống một cách hợp lý
Câu hỏi thảo luận
1 Kể về một người thành công mà bạn ngưỡng mộ Phân tích những yếu tố làm nên sự thành công của người đó
Trang 232 Bạn hình dung về công việc tương lai của mình như thế nào? Hãy chia sẻ những mong muốn của bạn
3 Hãy làm theo hướng dẫn của giảng viên để tự cảm nhận độ thông minh trí tuệ, thông minh cảm xúc và thông minh xã hội của bạn
Trang 24CHƯƠNG 3
NHẬN BIẾT NĂNG LỰC BẢN THÂN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần phải thực hiện được những điều sau:
- Biết cách xác định năng lực bản thân mình
- Nhận thức được vị trí/ nghề nghiệp mong muốn trong tương lai
- Nhận thức được yêu cầu mà nhà tuyển dụng đòi hỏi
- Lên kế hoạch trang bị những kỹ năng và kiến thức
NỘI DUNG
- Nhận thức chính mình
- Mô hình cửa sổ Johari
- Phương pháp nhận biết năng lực tốt nhất của bản thân – RBS
- Xác định vị trí và nghề nghiệp trong tương lai
Thời lượng: 3 tiết
3.2 HIỂU BIẾT CHÍNH MÌNH
3.2.1 Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình?
- Việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ của con người trong quan
hệ giao tiếp với mọi người xung quanh Vì vậy chúng ta cần nhận biết về bản thân mình để tương tác với những người khác
- Khi con người hiểu rõ bản thân, tức là hiểu rõ mong muốn của bản thân mình, tính cách, năng lực, điểm yếu, điểm mạnh của mình, con người sẽ biết phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu
- Chúng ta rất cần nhận biết chính xác năng lực của bản thân để xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân - những điều rất quan trọng để đem lại sự thành công cho chúng ta
Trang 25Tuy nhiên, việc nhận biết năng lực của bản thân không phải là điều đơn giản bởi vì đôi khi chúng ta không nhận thức hết được những điểm mạnh và điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn của bản thân mình Điều này không chỉ
do những nguyên nhân chủ quan mà còn do cả những nguyên nhân khách quan
Chúng ta có thể hiểu rõ điều này khi nghiên cứu mô hình cửa sổ Johari
3.2.2 Mô hình cửa sổ Johari
- Mô hình cửa sổ Johari được xây dựng bởi Joseph Luft và Harry Ingham,
cho biết ở mỗi cá nhân khi tương tác với người khác có bốn ô tâm lý như sau:
o Ô 1: Phần công khai (phần mở): Bao gồm các thông tin, dữ liệu mà
bản thân và những người khác đều dễ dàng nhận biết Ví dụ: tên, chức vụ, nghề nghiệp, tuổi tác,…
o Ô 2: Phần mù: Bao gồm các dữ liệu mà người khác biết về mình
nhưng chính bản thân mình lại không nhận biết được Chỉ khi người khác nói
ra thì chúng ta mới biết Ví dụ: có người có thói quen nói nhanh, nói dài, khi nói thường hay nhăn mặt…bản thân anh ta không hề biết những điều này cho
đến khi có người góp ý với anh ta
UNKNOW HIDDEN
Known to self Not Known to self
Trang 26o Ô 3: Phần che giấu: Đó là những dữ liệu mà bản thân chúng ta biết
rõ nhưng chúng ta không muốn bộc lộ cho người khác biết Ví dụ như những tâm sự riêng tư, niềm tin, quan điểm, kinh nghiệm cá nhân… Những thông tin này thường chỉ được bộc lộ dần dần với những người mà chúng ta thật sự tin tưởng
o Ô 4: Phần không biết: Vùng này bao gồm những điều chính bản thân
mình không biết về chính mình và người khác cũng không biết Sở dĩ có vùng này là do chúng ta chưa có kinh nghiệm hoặc chưa có cơ hội khám phá những năng lực của chính mình Có nhiều người không biết về năng lực của bản thân mình cho đến khi được sống trong môi trường có cơ hội để bộc lộ
- Trên thực tế, có thể áp dụng mô hình cửa sổ Johari để phân tích nhiều vấn
đề khác nhau của tâm lý và mối quan hệ của con người Tuy nhiên, khi tiếp cận tìm hiểu năng lực cá nhân, của mô hình cửa sổ Johari đã cho thấy hai cách giúp con người tương tác với người khác để hiểu về bản thân mình
o Đón nhận thông tin phản hồi: là cách thức tiếp nhận thông tin mà
người khác chia sẻ, góp ý với ta Cần hiểu đó là thiện ý của họ mong muốn cho ta hoàn thiện hơn Nếu không có thái độ cầu thị, vui vẻ tiếp nhận ý kiến của người khác thì chúng ta sẽ không thể nhận được thông tin phản hồi Điều này sẽ rất tai hại vì nó sẽ làm cho phần mù trở nên lớn hơn và cuối cùng bản thân chúng ta là người thiệt thòi vì không hoàn thiện được bản thân
Phần công
Phần che giấu
Phần không biết
Do sự phản hồi của người khác
Do tự bộc lộ
Trang 27o Tự bộc lộ: là việc chủ động chia sẻ quan điểm với người khác Qua sự
giao tiếp, tương tác với những người xung quanh, chúng ta bộ lộ quan điểm
và suy nghĩ của mình để họ hiểu về ta và chia sẻ ngược lại với ta Tuy nhiên, việc bộc lộ như thế nào, với ai, trong hoàn cảnh nào cho thích hợp sẽ phụ thuộc vào độ nhạy cảm, độ tinh tế, độ thông minh cảm xúc của từng người
3.3 PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT NĂNG LỰC TỐT NHẤT CỦA BẢN THÂN (REFLECTED BEST SELF – RBS)
- Như đã nói ở trên, nhận thức năng lực bản thân là công việc riêng của từng người Vì chính chúng ta mới có thể hiểu rõ về con người mình với những phẩm chất, năng lực, khát vọng, mơ ước… Tuy nhiên, mô hình cửa sổ Johari đã chỉ ra, trong nhận thức của con người, có những ô, những phần thuộc về vô thức
mà bản thân con người cũng khó có thể gọi tên hoặc nắm bắt Thậm chí, con người còn chưa hiểu hết về năng lực tiềm ẩn của mình Do vậy, để đánh giá chính xác năng lực của bản thân mình, ngoài việc tự mỗi người cảm nhận và đánh giá, chúng ta còn có thể nhờ đến sự trợ giúp của những người xung quanh
- Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Laura Morgan Roberts, Gretchen Spreitzer, Jane Dutton, Robert Quinn, Emily Heaphy, và Brianna Barker đăng trên Tạp chí Harvard Business Review sẽ giúp mỗi người khám phá những điểm mạnh nhất của mình
o Bước 1: Xác định người có thể nhận xét về mình: bạn hãy chọn ra
một số người (khoảng 10 người) hiểu biết rõ về mình, quen biết lâu năm hoặc gắn bó gần gũi với mình Ví dụ: cha mẹ, giáo viên chủ nhiệm, bạn bè thân thiết, người quản lý trực tiếp, đồng nghiệp gần gũi… và yêu cầu họ nhận xét
về bạn Bạn có thể yêu cầu họ nhận xét một cách thẳng thắn và chân tình về tính cách, năng lực, phẩm chất, ưu điểm, nhược điểm, sở trường, sở đoản mà
họ nhìn thấy ở bạn
o Bước 2: Nhận ra các khuôn mẫu: Hãy tìm ra điểm chung trong các
nhận xét của mọi người
Trang 28o Bước 3: Tự mô tả bản thân: Bạn hãy tự viết ra một bản mô tả bản
thân (self observation) dựa trên những nét chính từ sự phản hồi của mọi người
o Bước 4: Tái thiết kế công việc của mình: Hãy suy ngẫm về bản thân
mình, về công việc và cuộc sống hiện tại Bạn đã học tập và làm việc theo đúng năng lực của bản thân mình chưa? Bạn đã phát huy hết được những khả năng mà mình đang có? Bạn hãy tự thiết kế lại công việc để hướng đến mục tiêu của bạn (xem phần sau)
3.4 NHẬN THỨC VỀ NGHỀ NGHIỆP/ VỊ TRÍ CÔNG TÁC MÀ MÌNH MONG MUỐN TRONG TƯƠNG LAI
- Trước tiên bạn cần chọn ra loại công việc mà bạn thực sự muốn làm và nơi bạn muốn đến làm
- Trả lời được những câu hỏi dưới đây sẽ giúp bạn quyết định xem đâu là nơi bạn muốn dành hết khả năng của mình vào đó:
o Bạn tự xác định được mình thích hợp với môi trường làm việc nào? (Kinh doanh? Giáo dục? Chính phủ? Phi lợi nhuận?)
o Bạn muốn làm việc với kiểu người nào?
o Bạn có hứng thú với các chuyến đi?
o Xét trên bình diện quốc tế thì đâu là nơi bạn muốn làm việc?
o Nước nào sử dụng ngôn ngữ mà bạn biết?
Tự hoàn thiện
Sự ổn định Trợ cấp
Lương cơ bản
NHU CẦU
Ví dụ chung Ví dụ trong doanh nghiệp
Thử thách trong công việc
Chức danh Bạn bè ở cơ quan
Trang 29Mô hình tháp nhu cầu của Maslow cho thấy, nhu cầu của con người không ngừng tăng lên Chúng ta nỗ lực học tập, phấn đấu để phát triển, để thành công,
để thăng tiến, thực chất là để thoả mãn các nhu cầu ngày càng cao của mình Bạn hãy xác định vị trí công việc/nghề nghiệp mà mình yêu thích từ đó lên
kế hoạch để hoàn thiện kỹ năng và kiến thức nhằm đáp ứng yêu cầu của các nhà tuyển dụng
3.5 LÊN KẾ HOẠCH ĐỂ TRANG BỊ CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
MÀ NHÀ TUYỂN DỤNG CÓ THỂ YÊU CẦU
- Khi đã xác định được vị trí, công việc mà bạn mong muốn, hãy liệt kê các kiến thức và kỹ năng mà nhà tuyển dụng sẽ đòi hỏi ở bạn để lên kế hoạch học tập
- Tuỳ thuộc từng công việc khác nhau mà nhà tuyển dụng đòi hỏi ở ứng viên các năng lực và phẩm chất khác nhau Dưới đây là một số kỹ năng mà nhà tuyển dụng thường yêu cầu ở các ứng viên:
o Khả năng thích nghi, hoà nhập với môi trường công tác
o Biết xác định và giải quyết các vấn đề
o Thông thạo ít nhất một ngoại ngữ
Trang 30- Hãy xem bạn đã có và còn thiếu những kỹ năng gì để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng sau này? Hãy lên kế hoạch để bổ sung các kiến thức và kỹ năng còn thiếu
- Bạn có thể bắt đầu học được những kỹ năng mới ngay khi bạn vẫn đang ngồi trên ghế nhà trường Hãy chú ý xem đâu là nơi bạn cần có thêm kinh nghiệm hoặc được đào tạo, hãy tìm ra nó bằng cách:
o Tham gia một lớp học kỹ năng
o Tham gia các hoạt động xã hội
o Làm một sinh viên thực tập
o Đọc sách để bổ sung kỹ năng
o …
Câu hỏi thảo luận
1 Bạn hãy áp dụng 4 bước trong phương pháp RBS để nhận biết về năng lực của bản thân
2 Hãy chia sẻ quan điểm của bạn về công việc trong tương lai Bạn đã có
kế hoạch gì để trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng?
Trang 31CHƯƠNG 4
TỰ TIN VÀO KHẢ NĂNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA BẢN THÂN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, sinh viên cần nhận thức những vấn đề sau:
- Biết đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của bản than
- Biết hiện diện một cách tự tin
- Rèn luyện sự tự tin
NỘI DUNG
- Điểm mạnh và điểm yếu của con người
- Con người cần hiện diện một cách tự tin
- Rèn luyện sự tự tin của bản thân
Thời lượng: 3 tiết
4.1 ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CÙNG TỒN TẠI TRONG MỖI CON NGƯỜI Phát huy điểm mạnh của bản thân
- Trong chương 3, chúng ta đã được học cách xác định năng lực của bản thân Chúng ta đã biết được những điểm mạnh và những điểm yếu của mình Theo tâm lý thông thường, con người chỉ có thể hiện diện một cách tự tin khi họ cảm thấy mình có năng lực hoặc ưu thế về một lĩnh vực nào đó Hay nói cách khác, con người sẽ tự tin khi biết chắc rằng những việc làm của mình sẽ được người khác chấp nhận, được người khác đề cao hoặc khen ngợi
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải chấp nhận một thực tế, không có ai là người có đầy đủ tất cả năng lực ở mọi lĩnh vực, không có ai chỉ có toàn điểm mạnh Điều đó có nghĩa là, bất kỳ người nào cũng chỉ có thể có năng lực ở một
số lĩnh vực nhất định, chỉ có thể giỏi ở một số lĩnh vực này và sẽ kém cỏi ở một
số lĩnh vực khác Ví dụ một người có thể rất giỏi trong lĩnh vực toán học nhưng
Trang 32khả năng học ngoại ngữ lại hạn chế; hoặc một người rất giỏi về công nghệ thông tin nhưng lại không biết cách thể hiện tình cảm hoặc diễn thuyết trước đám đông… Có thể kể ra vô số các ví dụ về những điểm mạnh và điểm yếu cùng tồn tại trong mỗi con người Nguyên nhân là do khả năng nhận thức của con người bao giờ cũng có giới hạn, não bộ của con người cũng chỉ ghi nhận được một lượng thông tin nhất định, tư duy của một người không thể nhận thức được mọi vấn đề trong mọi lĩnh vực Ngoài ra, do những tiền đề sinh học, do cấu tạo cơ thể khác nhau…mà mỗi con người có những thiên hướng, năng khiếu, năng lực
ở những lĩnh vực khác nhau Hơn nữa, bản thân trong mỗi con người đều tồn tại những mặt đối lập, cái xấu cái tốt, cái mạnh cái yếu tồn tại bên cạnh nhau, đan xen nhau, “Nhân vô thập toàn”
Như vậy, chúng ta cần khẳng định, ai cũng có mặt mạnh và mặt yếu Nếu nhận thức được điều này, bạn sẽ thấy mình tự tin hơn vì bên cạnh những yếu kém, khiếm khuyết của bản thân khiến bạn thường ngại ngùng lo sợ thì chắc chắn bạn sẽ có những ưu điểm, những điểm mạnh mà người khác không có Muốn tự tin, bạn phải tìm ra được điểm mạnh và phát huy lợi thế của mình Nếu lúc nào cũng chỉ chú ý đến điểm yếu, lo sợ người khác biết được điểm yếu của mình…, bạn sẽ trở nên tự ty và đánh mất những cơ hội đạt đến thành công của bạn Ví dụ, một cô gái thông minh, nhân hậu, có học thức nhưng ngoại hình không đẹp Nếu cô gái lúc nào cũng tự ty về hình thức dẫn đến thái độ e dè, sợ sệt, không dám kết bạn, không dám hoà nhập với cộng đồng thì mọi người sẽ càng chú ý đến hình thức bề ngoài của cô Điều này có thể khiến cô càng ngày càng tự ty, làm mất đi những cơ hội giao lưu và hợp tác Ngược lại, nếu cô gái biết phát huy điểm mạnh của mình như sự thông minh, sự hoạt bát, khả năng giao tiếp… thì cô ấy sẽ tạo ra những ấn tượng tốt làm cho mọi người không còn chú ý đến ngoại hình của cô ấy nữa Những cơ hội giao lưu và hợp tác của cô ấy vẫn luôn luôn được mở ra
Sức mạnh bản thân bắt nguồn từ sự tự khẳng định và hiểu biết về mình kết hợp với ý chí và sức mạnh tinh thần Khi chúng ta có được cái nhìn tích cực về
Trang 33bản thân và biết tự đánh giá những khả năng, những giá trị, những điểm mạnh điểm yếu, điều mình thật sự muốn và điều mình có thể làm được thì đó là lúc chúng ta mới có thể hiện diện một cách tự tin
4.2 CON NGƯỜI CẦN HIỆN DIỆN MỘT CÁCH TỰ TIN
- Một con người có cảm nhận mạnh mẽ về khả năng và giá trị của bản thân thì người đó có thể:
o Hiện diện tự tin và thể hiện “sự có mặt” của bản thân với mọi người
o Nói ra những quan điểm khác biệt và sẵn sàng bảo vệ niềm tin về những gì là đúng
o Quyết đoán, đưa ra những quyết định chính xác bất chấp những rào cản và áp lực
- Con người có sự tự tin mạnh mẽ có thể thu hút và truyền cảm hứng tự tin cho những người xung quanh Những người tự tin có thể giải quyết công việc, vượt qua những thách thức, làm chủ các kiến thức và công nghệ mới Sự tự tin mang lại cho con người sự chắc chắn cần thiết để tiến lên phía trước và tiến dần lên trong cương vị lãnh đạo
- Cách đi, dáng đứng tuy không hẳn là tất cả để đoán định về con người nhưng nó thường là biểu hiện ra bên ngoài của sự tự tin Nếu bạn muốn cảm nhận và thể hiện sự tự tin của bản thân, hãy ngẩng cao đầu khi bước đi
- Một phong thái ung dung, đôi mắt luôn hướng về phía trước, chiếc cằm hướng cao và sống lưng thẳng, tư thế thoải mái… chứng tỏ bạn là một người đầy đủ niềm tin ở năng lực của mình, luôn luôn sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn có thể xảy đến
- Sự tự tin thường không được cảm nhận ở những người có dáng đi thất thểu, ngồi thõng tay hoặc khuôn mặt ủ rũ Vì vậy, nếu bạn chưa có dáng vẻ tự tin thì hãy luyện tập thể chất đều đặn để nâng cao sức khoẻ và cải thiện dáng vóc của mình Bởi vì một tinh thần lành mạnh luôn tồn tại trong một thể chất căng
Trang 34tràn nhựa sống Nếu thể chất yếu đuối thì dù năng lực có cao đến mấy bạn cũng khó có thể đi đến được thành công trọn vẹn
- Đối với những người thiếu sự tự tin, nỗi sợ thất bại chứng tỏ sự thiếu năng lực Không tự tin có thể khiến con người có cảm giác không có nơi nương tựa, không có sức mạnh và bị tự ty Tuy nhiên, nếu tự tin thái quá thì lại thành kiêu căng, điều này thường xảy ra ở những người thiếu độ thông minh xúc cảm và thông minh xã hội
4.3 RÈN LUYỆN SỰ TỰ TIN CỦA BẢN THÂN
- Để cho sức mạnh bản thân phát triển một cách tự nhiên và không ngừng tiến
bộ, bạn cần phải hành động nhiều hơn là chỉ học để nhận biết về năng lực cá nhân
- Hãy bắt đầu bằng cách lập ra cho mình một danh sách những mục tiêu cần thực hiện, bao gồm cả những khát vọng lâu dài lẫn những lời quyết tâm khẳng định điều này Việc đọc đi đọc lại những lời khẳng định đó không những giúp bạn có thể giữ vững mục tiêu hiện tại mà còn kích hoạt được sức mạnh cá nhân trong bạn Sự tự khẳng định này có tác động một cách ngạc nhiên trong việc giúp bạn vượt qua những hoài nghi về chính bản thân mình cũng như xoá bỏ thói quen dựa dẫm vào người khác đã hình thành trong nhiều năm
- Khi thiết lập các mục tiêu cho bản thân mình, bạn có thể áp dụng phương pháp SMART:
o Specific - Cụ thể: Mục tiêu đặt ra phải cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu
o Measurable – Có thể đánh giá được: Những thành tựu mà bạn đạt
được có thể đo lường và đánh giá
o Achieable – tính khả thi: Mục tiêu bạn đặt ra là có thể đạt được bằng
chính khả năng của mình
o Realistic – Có tính thực tế: Mục tiêu cần thực tế, tránh viển vông, xa
vời, phi hiện thực
o Time bound - Giới hạn thời gian: bạn cần đặt ra ngày hoàn thành mục
tiêu để nỗ lực phấn đấu cho kịp thời hạn
Trang 35- Hãy luôn ghi nhớ những mục tiêu mình đặt ra bằng cách đọc to bản danh mục này hoặc nhẩm trong đầu khi có thời gian rảnh rỗi Mỗi khi bạn đọc những
dự định có nghĩa là bạn đã gửi một thông điệp cụ thể cho cuộc sống về những quyết tâm của mình Với những dự định rõ ràng và hành động có mục đích, chắc chắn bạn sẽ có cảm giác thuận lợi, dễ dàng hơn khi thực hiện chúng Bạn cũng
có thể thường xuyên bổ sung cập nhật hoặc thay đổi bản danh sách của mình tuỳ theo sự biến đổi của hoàn cảnh
- Bạn cần học cách trân trọng cuộc sống và trân trọng thời gian của mình đồng thời có ý thức tôn trọng cuộc sống của những người xung quanh Bạn đừng
sợ người khác sẽ lấy đi những cơ hội hay thành công của mình Ngược lại bạn cũng không nên nghĩ đến việc thu lợi từ sự thiếu hụt của người khác Khi bạn coi trọng cảm giác và nhu cầu của người khác, cũng chính là lúc bạn đang ươm mầm cho những điều tốt lành
- Ngay cả khi bạn đã gặp phải thất bại thì cũng đừng tìm cách đổ lỗi cho bất kỳ ai, bất kỳ điều gì Bạn đã đủ khả năng để thực hiện những ước mơ thì cũng đủ khả năng để chịu trách nhiệm về những lựa chọn và những quyết định
về cuộc đời mình Bạn đang sống cuộc sống của bạn và bạn đang sử dụng chính nguồn sức mạnh mà mình có Hãy nhớ rằng bạn được sinh ra trên đời này bởi vì bạn có những bài học cần phải học và cần có những trải nghiệm riêng để khám phá ra năng lực của chính mình
Câu hỏi thảo luận
1 Vì sao con người cần phải tự tin về năng lực và giá trị của bản thân?
2 Con người cần phải làm gì để hiện diện một cách tự tin?
3 Bạn có tự tin không? Vì sao? Hãy chia sẻ kinh nghiệm của bạn
Trang 36- Hiểu được tác dụng của việc tự kiểm soát bản thân
- Biết cách kiểm soát cảm xúc của bản thân mình
- Biết cách vượt qua sự sợ hãi và tức giận
NỘI DUNG
- Vì sao con người cần biết tự kiểm soát bản thân mình
- Cách kiểm soát cảm xúc của bản thân
- Luyện tập để chế ngự sự sợ hãi và tức giận
Thời lượng: 3 tiết
5.1 VÌ SAO CON NGƯỜI CẦN BIẾT TỰ KIỂM SOÁT BẢN THÂN?
- Sống trong xã hội, bất cứ ai cũng cần phải tôn trọng những quy tắc, quy định chung, không được hành động theo bản năng, bột phát Người trưởng thành cần phải chịu trách nhiệm về thái độ, lời nói, hành động của mình
- Cuộc sống luôn luôn phức tạp, mọi điều xảy ra không phải lúc nào cũng theo ý muốn của riêng mình Nếu con người phản ứng một cách không kiểm soát với những điều xảy ra trái ý mình thì sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường Nhà tâm lý học Sigmund Freud đã nói rằng: “Đừng tìm cách loại trừ những phức tạp của cuộc sống mà hãy học cách tồn tại cùng với chúng, bởi chính những điều đó sẽ chỉ hướng cho chúng ta đi”
- Trong một số nền văn hoá, đặc biệt là ở châu Á, con người được giáo dục
là cần phải giấu những cảm xúc khó chịu ở bên trong Nếu ai đó cố giữ vẻ bề
Trang 37ngoài bình thản nhưng bên trong lại đang đối mặt với các triệu chứng bệnh lý như: đau đầu, mất ngủ, dằn vặt bản thân… thì chứng tỏ họ chưa thực sự kiểm soát được cảm xúc trước những điều không như ý
- Khi con người có khả năng tự kiểm soát tức là họ có thể kiềm chế sự bốc đồng và nỗi đau; giữ bình tĩnh và quyết đoán ngay cả khi sự việc bất ngờ xảy ra; Suy nghĩ kỹ càng và giải quyết chúng dưới mọi áp lực
5.2 CÁCH KIỂM SOÁT CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
5.2.1 Điều khiển cảm xúc để vượt qua sự sợ hãi
- Sự trải nghiệm trong cuộc sống thường để lại trong tâm trí mỗi người những cung bậc cảm xúc khác nhau Nó phản ánh thái độ của từng người đối với những vấn đề mình gặp phải
- Đối với những nỗi đau đớn hay sợ hãi cũng vậy, chúng ta có thể giảm bớt hoặc đẩy lùi chúng trong tâm trí mình nếu trước đó chúng ta để cho bản thân trải nghiệm cảm giác đó Bạn có thường bị lấn át bởi những lo lắng trong ý nghĩ về một tình huống nào đó, nhưng rồi khi thực sự trải qua nó, bạn lại cảm thấy không quá khó khăn như mình đã tưởng?
- Hãy nhìn thẳng vào nỗi sợ hãi của mình và ghi nhận kích thước, màu sắc,
vị trí của nó Bạn sẽ biết nên tập trung ý chí vào đâu để cắt bớt chúng đi hay để kiểm soát chúng Ví dụ bạn là người sợ độ cao hay nước sâu, bạn sẽ tự bảo vệ mình bằng cách tránh xa những vị trí có thể gây cảm giác lo sợ như vậy, tuy nhiên nhiều trường hợp bắt buộc bạn phải suy nghĩ lại về chúng Tại sao bạn lại
sợ độ cao? Nó nảy sinh từ đâu? Từ lúc nào? Và liệu nỗi ám ảnh về sự sợ hãi như thế có bảo vệ được bạn suốt đời hay không? Chỉ đến khi tìm hiểu một cách thấu đáo vấn đề này thì bạn mới có khả năng giải toả chúng ra khỏi tâm trí mình hoặc chí ít cũng làm giảm đi sự sợ hãi cố hữu cứ bám riết vào bạn bấy nay
- Nếu chúng ta chịu khó quan sát rõ ràng những cảm giác của mình sau mỗi trải nghiệm thì nó sẽ mở ra cho chúng ta nhiều cánh cửa hơn nữa để cảm nhận
về cuộc sống Trước khi bạn bắt đầu né tránh những cảm giác nặng nề có thể
Trang 38xảy ra, hãy để cho bản thân bạn được cảm nhận chúng một cách trọn vẹn Hãy làm như thế mà không cần phải suy đoán bất cứ điều gì Thay vì sử dụng suy nghĩ của mình để ước định hoàn cảnh, hãy luyện tập bằng cách để mình trải qua hoàn cảnh đó trong trạng thái an toàn và không căng thẳng Khi chúng ta đã hiểu
rõ điều gì chúng ta có thể thay đổi được điều ấy
- “Đừng để cảm giác lo sợ xen vào tâm trí khi bạn bắt tay vào làm bất cứ việc gì vì nếu thế thì bạn sẽ không bao giờ cảm thấy tự tin để thực hiện thành công điều đó” Baltasar Gracían
- Nhiều người luôn muốn mình được sống trong một nơi an toàn, cố gắng bám vào những điều đã biết để tự an ủi bản thân mà không dám đối diện với những thử thách mới - những thử thách ẩn chứa nhiều điều tốt đẹp hơn Nhưng nếu cứ mãi như vậy có nghĩa là chúng ta đang tự hạn chế những năng lực tiềm
ẩn của mình và ngăn cản sự trưởng thành của bản thân, chúng ta tự biến mình thành con người nhỏ bé và chấp nhận điều đó trong khi thế giới thì bao la vô tận Chúng ta hãy nhận thức rõ điều này để đừng lãng phí nguồn sức mạnh mà tạo hoá đã ban cho mình
5.2.2 Chủ động luyện tập để điều khiển cảm xúc
- Để điều khiển và kiểm soát được cảm xúc của mình, bạn cần nắm vững những nguyên tắc sau:
o Không để cảm xúc điều khiển, không nên thực hiện bất cứ sự thay đổi nào do những hứng thú bất chợt theo sở thích
o Giảm bớt việc phóng đại tình cảm Không nên quá nhấn mạnh những điều bạn hài lòng, những điều làm bạn bất mãn, những lo sợ hoặc ước muốn Bởi vì khi tăng cường sắc thái, cảm xúc của con người thường thổi phồng cái tốt và cái xấu, làm lu mờ và làm biến đổi sự thật
o Hãy hình dung về cảm xúc của con người như một toà lâu đài Trong
“lâu đài cảm xúc”, có những phòng khách rực rỡ nơi ngự trị sự lạc quan, hy vọng, tình yêu, lòng can đảm và niềm vui Cũng có những nơi tối tăm, sự
Trang 39chán nản, buồn rầu, sợ hãi, lo lắng và tức giận ngự trị trong “lâu đài” Người chủ nhà có ý chí, sẽ phải đi khắp các gian phòng nhưng anh ta có thể đến nơi nào anh ta muốn trong “lâu đài” của mình Bạn không nên quá coi trọng những nỗi sợ hãi, lo lắng và buồn rầu; không nên tự nguyện ở lại với chúng theo thói quen mà hãy sống trong những phòng của niềm vui và sự lạc quan
o Hãy phát hiện nguyên nhân làm nảy sinh cảm xúc tiêu cực Phân tích bằng lý trí, loại bỏ những yếu tố gây nhiễu, không trầm trọng hoá vấn đề
o Nêu ra những ý tưởng hoặc hành vi trái ngược để kiềm chế những cảm xúc tiêu cực
o Bồi dưỡng thể lực, tránh tình trạng căng cơ quá mức và kéo dài Đồng thời tránh tình trạng bi luỵ quá mức do cảm xúc tiêu cực lặp đi, lặp lại
o Chế ngự bản năng bằng lý trí Điều chỉnh lại nhân sinh quan, hướng đến những giá trị vĩnh cửu và siêu việt, không dừng lại ở giá trị vật chất phù phiếm
o Tạo ra những cảm xúc tích cực, nghĩ đến những điều tốt đẹp và sự tốt lành của con người
o Thay đổi những biểu hiện mà bạn có thể kiểm soát Thư giãn tất cả các cơ: đôi mắt, gương mặt, ngực, cánh tay Hít thở sâu, mỉm cười
Một số cách luyện tập:
- Tập trung vào một hình ảnh tạo cho bạn cảm giác ấm áp, an bình: hãy cố
gắng tìm trong quá khứ một tình cảm hoặc kỷ niệm đã tạo cho bạn cảm giác thanh thản, yên bình Ví dụ một phong cảnh hữu tình, một hợp âm, một khuôn mặt đẹp và phúc hậu, hình ảnh bữa cơm ấm áp có đầy đủ mọi thành viên trong gia đình… Hãy làm cho cảm giác này sống lại, càng cụ thể, càng tốt
- Tập trung vào hình ảnh năng lực: Hãy cố gắng cảm nhận lại sức mạnh
tinh thần của bạn bằng cách nhớ lại những lúc bạn quyết tâm khắc phục khó khăn Hãy tái hiện trong tâm trí bạn những giờ phút đó Nếu bạn chưa bao giờ sống trong những giây phút đó, hãy cố gắng hiểu năng lực bằng những hình ảnh hoặc
Trang 40những so sánh được thích ứng với tâm thế của bạn; chính chúng đã xâm nhập vào tiềm thức của bạn Hãy kiên nhẫn, bạn sẽ thành công một cách dễ dàng
- Tập trung vào hình ảnh kiểm soát: đó là kết quả của sự luyện tập từ
những bước thực hành trước Nếu người nào tự điều chỉnh được thái độ của bản thân theo từng bối cảnh, lúc bình thản, lúc cương quyết thì người đó đã có được
sự tự chủ Hãy cố gắng kiểm soát cảm xúc trong chính con người bạn Cảm nhận, luyện tập, tiếp tục phát triển cho đến khi nó khắc sâu vào bạn, trở thành khả năng thực sự của bạn
- Sự tập trung điều khiển cảm xúc, cần thực hiện dần dần Ban đầu, bạn hãy thực hiện sự tập trung trong một lúc, sau đó lâu hơn và lặp lại chúng nhiều lần mỗi ngày cho đến khi chúng xâm nhập vào tiềm thức của bạn, trở thành vốn sống của bạn Hãy áp dụng thực hành sự tập trung hình ảnh khi chúng ta gặp những tình huống khiến cho chúng ta bối rối Kinh nghiệm đã cho thấy phương pháp này có thể khắc phục một cách cơ bản tính mẫn cảm thái quá và giúp bạn điều chỉnh được cảm xúc
5.3 CÁCH CHẾ NGỰ CƠN TỨC GIẬN
- Trong khi tức giận, ánh mắt của con người thường trở nên dữ tợn, đôi mắt căng lên, không chớp mắt Chúng ta có thể làm dịu cái nhìn của chúng ta bằng cách chớp mắt nhiều lần khi chúng ta giận dữ Khi giận dữ, hơi thở của chúng ta thường nông và dồn dập Do vậy hãy hít vào thật sâu và thở ra từ từ, nhẹ nhàng
để điều hoà nhịp tim của mình
- Do cú sốc của cảm xúc, giọng nói của chúng ta có thể đanh lại và run lên
Vì vậy, khi tức giận chúng ta nên giữ im lặng rồi trả lời thật dịu dàng; khi lo sợ hãy nói thật mạnh và tự tin; khi buồn rầu hãy nói phấn chấn hơn Cách chế ngự cơn tức giận cũng được Người Anh đúc kết: “Bạn hãy huýt sáo trong bóng tối để chiến thắng sợ hãi Chúng hãy hát khi chúng ta buồn vì kẻ nào hát lên thì tiêu diệt những buồn phiền Người Nhật Bản thì quan niệm: “khi gương mặt mỉm cười thì mặt trời xuất hiện trong tâm hồn chúng ta”