1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý dự án bảo tồn tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa làng sen

113 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường công tác quản lý dự án bảo tồn tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa làng sen
Tác giả Đường Xuân Hóa
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Trường học Trường đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn Đề tài: “Tăng cường công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen” tập trung nghiên cứu cơ sở lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐƯỜNG XUÂN HÓA

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ

VĂN HÓA LÀNG SEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐƯỜNG XUÂN HÓA

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ

VĂN HÓA LÀNG SEN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI DŨNG THỂ

HUẾ, 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sĩ “Tăng cường công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen” của học viên Đường Xuân Hóa thực

hiện dưới sự hướng dẫn khoa học thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nghệ An, tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Đường Xuân Hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Trường Đại học kinh

tế Huế, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cốgắng của bản thân

Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, côgiáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôixin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Bùi Dũng Thể, là người trựctiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An,

Sở Tài chính tỉnh Nghệ An, Kho bạc Nhà nước Nghệ An; UBND huyện Nam Đàn;Khu di tích Kim Liên; Ban QLDA Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa KimLiên gắn với Phát triển Du lịch, các hộ dân thuộc diện di dời GPMB và các cá nhân

đã nhiệt tình cộng tác, trả lời phiếu phỏng vấn để giúp tôi trong quá trình nghiêncứu và cung cấp thông tin số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn bên cạnh độngviên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phứctạp Mặc dù đã nhận được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo,cán bộ, nhân viên cơ quan nơi công tác; các thầy giáo, cô giáo Trường Đại họcKinh tế Huế và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS.Bùi Dũng Thể, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo,

cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứuđược hoàn thiện hơn

Xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: ĐƯỜNG XUÂN HÓA

Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02

Niên khóa: 2015 – 2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI DŨNG THỂ

Tên đề tài: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA LÀNG SEN

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu ditích lịch sử văn hóa Làng Sen từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tácquản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án Bảo tồn,tôn tạo di tích

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu ditích lịch sử văn hóa Làng Sen

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý dự án Bảotồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

- Đối tượng nghiên cứu:

Là hoạt động quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa LàngSen

2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thông tin thứ cấp được thu thập từ hồ sơ tài liệu liên quan đến dự án Bảo tồn,tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen như các báo cáo, số liệu thống kê trongkhoảng thời gian từ 8/2004 đến 12/2016

Thông tin sơ cấp thu thập thông qua việc điều tra khảo sát Đối tượng đượcđiều tra là tất cả các cán bộ quản lý, những chuyên viên, các đại diện cho công nhânviên, người lao động trong Ban quản lý dự án Một số nhà thầu thi công công trìnhcho dự án, các hộ dân thuộc diện di dời giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

- Phương pháp tổng hợp, phân tích

- Phương pháp phân tổ thống kê:

- Phương pháp thống kê mô tả:

- Phương pháp so sánh:

- Phương pháp phân tích nhân tố:

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Đề tài: “Tăng cường công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen” tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dự án

đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng công trình văn hóa, phân tích thực trạng vànhững nguyên nhân thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả Từ

đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xâydựng cơ bản công trình văn hóa, tâm linh, trùng tu di tích trong quần thể Khu di tíchQuốc gia đặc biệt Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An

Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn phần nào sẽ cónhững đóng góp tích cực về mặt lý luận và thực tiễn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt luận văn iii

Danh mục những từ viết tắt v

Mục lục vi

Danh mục bảng ix

Danh mục sơ đồ, biểu đồ x

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 5

1.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về quản lý dự án 5

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản 10

1.1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11

1.1.5 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

1.1.6 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.7 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án 14

1.2 Bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích 18

1.2.1 Khái niệm 18

1.2.2 Đặc điểm bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích 18

1.2.3 Nội dung bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích 19

1.2.4 Sự cần thiết về việc quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích 22

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích 24

1.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích ở nước ta 25

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.3.1 Kinh nghiệm của Ban quản lý di tích – danh thắng, tỉnh Nghệ An 25

1.3.2 Kinh nghiệm của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An 26

1.3.3 Bài học kinh nghiệm Ban QLDA Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA LÀNG SEN 28

2.1 Giới thiệu về Dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen 28

2.1.1 Thông tin chung về dự án 28

2.1.2 Ban quản lý dự án 31

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án 32

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban 33

2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen 35

2.2.1 Hệ thống văn bản có liên quan đến công tác QLDA của Ban Quản lý dự án.35 2.2.2 Đầu tư ngân sách Nhà nước cho dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen 38

2.2.3 Quản lý công tác quy hoạch dự án, chuẩn bị đầu tư 39

2.2.4 Quản lý quá trình thực hiện dự án 51

2.2.5 Quản lý công tác giải ngân, thanh quyết toán 65

2.3 Đánh giá ý kiến các đối tượng điều tra về công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen .62

2.3.1 Thông tin về đối tượng điều tra 62

2.3.2 Đánh giá kết quả điều tra khảo sát của đối tượng điều tra 65

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen 70

2.4.1 Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án 70

2.4.2 Những kết quả đạt được 71

2.4.3 Những mặt còn hạn chế 71

2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế 72

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN

LÝ DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA

LÀNG SEN 74

3.1 Định hướng- Mục tiêu phát triển 74

3.1.1 Đinh hướng phát triển 74

3.1.2 Mục tiêu tổng quát 75

3.1.3 Mục tiêu cụ thể 75

3.2 Một số giải pháp 75

3.2.1 Giải pháp về đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng công trình của dự án 76

3.2.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lý dự án và nâng cao năng lực cán bộ Ban QLDA 76

3.2.3 Nhóm giải pháp về công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư 77

3.2.4 Nhóm giải pháp về công tác công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt 79

3.2.5 Giải pháp về quản lý chất lượng công trình 80

3.2.6 Tập trung đẩy nhanh công tác thanh quyết toán, tạm ứng, giải ngân khối lượng xây dựng cơ bản 81

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản 10

Bảng 2.1 Tình hình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư 40

Bảng 2.2 Số lượng dự án được lập và phê duyệt giai đoạn 2004-2016 41

Bảng 2.3 Tình hình thực hiện trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình giai đoạn 2004-2016 44

Bảng 2.4: Chênh lệch giá thầu của các hình thức lựa chọn nhà thầu 44

Bảng 2.5 Tình hình thực hiện giải phóng mặt bằng cho dự án qua các giai đoạn 49 Bảng 2.6 Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ trong giải phóng mặt bằng 50

Bảng 2.7 Thời gian trễ tiến độ thi công các gói thầu thuộc dự án 52

Bảng 2.8 Sự ảnh hưởng tới trượt giá các gói thầu dự án 53

Bảng 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng tới chậm tiến độ thi công 54

Bảng 2.10 Kết quả nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình xây dựng từ năm 2004- năm 2016 58

Bảng 2.11 Tình hình thực hiện nghiệm thu khối lượng giai đoạn năm 2004- năm 2016 59

Bảng 2.12 Tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư giai đoạn 2004-2016 62

Bảng 2.13 Tình hình giải ngân, thanh toán qua các giai đoạn 65

Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá công tác giải ngân 61

Bảng 2.15 Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính 62

Bảng 2.16 Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi 63

Bảng 2.17 Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn 64

Bảng 2.18 Cơ cấu đối tượng điều tra theo số năm công tác trong lĩnh vực XDCB64 Bảng 2.19 Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về nguyên nhân chậm tiến độ trong giải phóng mặt bằng 65

Bảng 2.20 Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về nguyên nhân chậm tiến độ bởi các nhân tố khác 67

Bảng 2.21 Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác giải ngân 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 31Biểu đồ 1.1 Cơ cấu cán bộ Ban QLDA theo trình độ đào tạo 31Biểu đồ 2.1 Tình hình đầu tư ngân sách nhà nước cho dự án qua các giai đoạn từ

năm 2004-2016 38

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

kỷ mới Song, chính thời điểm này cũng bộc lộ sự hẫng hụt về trình độ, sơ hở vềquản lý, buông lỏng về kiểm soát trong lĩnh vực chất lượng các công trình xâydựng Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, quản lý chất lượng công trình đòi hỏi những chuyển biếnmới, vững chắc nhưng cũng thực sự khẩn trương.

Những năm gần đây, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốnngân sách Nhà nước đã có những chuyển biến tích cực từ quy trình, nội dung,phương thức thực hiện Theo đó, hệ thống các văn bản Pháp qui điều chỉnh hoạtđộng này đã có nhiều cải tiến phù hợp hơn so với yêu cầu thực tế Phương phápquản lý dự án công trình xây dựng bằng ngân sách Nhà nước đã được nghiên cứuvận dụng khá đa dạng nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong khâu thực hiện đầu tư.Tuy đã được những thành quả như đã nêu, hoạt động quản lý dự án xây dựng bằngngân sách Nhà nước chứa đựng nhiều khía cạnh phức tạp, dẫn đến hoạt động tại các

dự án này còn bộc lộ một số bất cập: đầu tư dàn trải, thất thoát lãng phí vốn, nợđọng lớn, hiệu quả đầu tư chưa cao

Khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An là địa danh gắn liền với nơi sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩđại của dân tộc Việt Nam Khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen - Kim Liênđược Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là một trong những khu du lịchtrọng điểm Quốc gia và là một trong bốn khu di tích quan trọng và bậc nhất về cuộcđời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh Hiện nay, việc hoàn thành các hạng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

mục công trình thuộc dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Senđáp ứng được yêu cầu gìn giữ di tích lâu dài, góp phần phát huy giá trị lịch sử, vănhóa tâm linh phục vụ nhu cầu thăm viếng của du khách trong và ngoài nước Ðồngthời, giáo dục truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, khơi dậy đạo lý

“Uống nước nhớ nguồn” và lòng tự hào dân tộc cho các thế hệ người Việt Nam

Dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen là một trongnhững dự án thành phần thuộc Quy hoạch Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Vănhóa Kim Liên gắn với Phát triển Du lịch, được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tạiVăn bản số 974/CP.VX ngày 18/7/2003 và UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Đồ ánquy hoạch tại Quyết định số 89/2003/QĐ-UB ngày 30/9/2003; Dự án gồm có cáchạng mục chính như: Di tích nhà cụ Phó Bảng Nguyễn Sinh Sắc; Di tích lò rèn CốĐiền; Di tích gốc; Nhà cử nhân Vương Thúc Quý; Nhà cụ Nguyễn Sinh Nhậm; Nhàthờ họ Nguyễn Sinh; Di tích Đình Làng Sen; Di tích sân vận động Làng Sen và câyđa; Bia dẫn tích; Khu tưởng niệm và trưng bày; Nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ ChíMinh; Phục dựng các hộ láng giềng bên nhà cụ Nguyễn Sinh Sắc (giai đoạn cuối thế

kỷ XIX, đầu thế kỳ XX)

Quá trình thực hiện quản lý dự án vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như, dự án cònchậm tiến độ so với kế hoạch đề ra, phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, tổng dự toánnhiều lần dẫn đến làm tăng vốn đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài

Xuất phát từ thực trạng đó, là một thành viên trong Ban quản lý dự án Bảo tồn,tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên gắn với Phát triển Du lịch, tôi mạnh

dạn lựa chọn đề tài: “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA LÀNG SEN” làm đề tài

luận văn thạc sĩ cuối khóa của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu ditích lịch sử văn hóa Làng Sen từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm tăng cường côngtác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Là hoạt động đầu tư xây dựng và công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu

di tích lịch sử văn hóa Làng Sen, đi sâu nghiên cứu công tác quản lý dự án Bảo tồn,tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong hoạt động quản lý dự án Bảo tồn,tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen giai đoạn từ tháng 8/2004 đến tháng12/2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

- Dữ liệu thứ cấp

Để phục vụ cho việc phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại dự

án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen, cũng như xác định cácnguyên nhân của sự không phù hợp còn tồn tại trong hệ thống quản lý chất lượng,

đề tài sử dụng các thông tin thứ cấp được thu thập từ hồ sơ tài liệu liên quan đến dự

án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen như các báo cáo, số liệuthống kê trong khoảng thời gian từ 8/2004 đến 12/2016

- Dữ liệu sơ cấp

Tác giả thu thập các thông tin sơ cấp thông qua việc điều tra khảo sát Đốitượng được điều tra là tất cả các cán bộ quản lý, những chuyên viên, các đại diệncho công nhân viên, người lao động trong Ban QLDA (22 người), một số nhà thầuthi công công trình cho dự án (18 người), các hộ dân thuộc diện di dời giải phóngmặt bằng để thực hiện dự án (13 người)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái ni ệm và đặc điểm về quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải đượchoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt,đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức độ: mục tiêu tổng thể và mục tiêu

cụ thể Mục tiêu cụ thể là những kết quả cụ thể, trước mắt mà dự án cần phải đạtđược khi thực hiện dự án Mục tiêu tổng thể là những lợi ích KT-XH do việc thựchiện dự án đem lại Mục tiêu của dự án đóng vai trò định hướng cho dự án Chính vìvậy trong quá trình xây dựng dự án cần đưa ra từ đầu mục tiêu rõ ràng

- Dự án bao gồm tổng hợp các hành động, quy định và công việc liên kết chặtchẽ với nhau

Các công việc có mối quan hệ ràng buộc và lệ thuộc nhau vì tất cả có chungmột mối quan tâm là sự thành công của dự án Các công việc phụ thuộc lẫn nhaukhông chỉ do sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định và logic thời gian, mà còn ởchỗ kết quả của mỗi công việc là tiền đề cho những công việc tiếp theo khởi sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Do đó, nhiệm vụ của công tác xây dựng dự án là sắp xếp các công việc, hoạtđộng một cách hợp lý, khoa học để đảm bảo sự phối kết hợp nhịp nhàng trong hoạtđộng của dự án và đặc biệt phải định hướng mục tiêu.

- Dự án có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, trải qua các giai đoạn hìnhthành, phát triển rồi kết thúc

Dự án có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có nghĩa là nó được thực hiệntrong một khoảng thời gian xác định, hay nói cách khác nó bị giới hạn về mặt thờigian Do đó, vai trò của người quản lý dự án là giám sát, đôn đốc các công việc của

dự án, có những biện pháp can thiệp, xử lý kịp thời để đảm bảo dự án hoàn thànhtrong giới hạn thời gian đã định trước

- Dự án cần có nguồn lực riêng biệt đã được xác định trước Thực hiện dự

án trong giới hạn các nguồn lực đã thỏa thuận là điểm quan trọng để đảm bảothành công

Các nguồn lực này là yếu tố đầu vào cho các hoạt động của dự án Đối với các

dự án khác nhau đòi hỏi những nguồn lực khác nhau Và các nguồn lực này là cógiới hạn, nó được xác định trước là đủ để hoàn thành các công việc của dự án trongthời gian xác định

Khối lượng chi phí nguồn lực là một thông số then chốt phản ánh khả năngthành công của dự án Do đó, quản lý được yếu tố nguồn lực là một trong các yếu tốquyết định sự thành công của dự án

- Dự án hình thành là kết quả của sự đóng góp công sức và trí tuệ của mộtnhóm người làm việc chung với nhau Do đó đòi hỏi phải có sự phối kết hợp giữacác thành viên tham gia dự án để điều hòa các mặt yêu cầu, các chi phí và các khảnăng chấp nhận rủi ro để dự án đi đến đích cuối cùng Muốn vậy, dự án cần phảilàm tốt công tác tổ chức và quản lý nhân sự

- Dự án thường được thực hiện trong môi trường đầy rủi ro Tất cả các dự án,

từ lớn đến nhỏ đều được triển khai trong một môi trường luôn luôn biến động nênbất cứ một dự án nào cũng có những rủi ro, bất trắc Do đó, vai trò của người thiếtlập cũng như quản lý dự án là phải chú ý phân tích, ước lượng những rủi ro này,chọn lựa giải pháp cho một tương lai bất định để đưa dự án tới thành công

Thông qua những vấn đề đặt ra đối với dự án cho ta thấy tính phức tạp của

dự án Có thể nói rằng, mỗi thành công hay thất bại của dự án phụ thuộc nhiều

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

vào trình độ, năng lực của người thiết kế và quản lý dự án Nếu các cán bộ dự ánnắm vững được các đặc điểm này, đánh giá đúng được bản chất và tính phức tạpcủa dự án để có những quyết sách thích hợp thì đó là một trong những điều kiệncủa thành công.

1.1.2 Khái ni ệm và đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

* Khái ni ệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng

vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trìnhxây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xâydựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xâydựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng.[2]

Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng dân dụng, công trình côngnghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.[13]Công trình xây dựng dân dụng gồm: nhà ở chung cư, nhà ở riêng rẽ; công trìnhvăn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế, công trình thương nghiệp, nhà làmviệc, khách sạn, nhà khách.[13]

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư xây dựng cơ bản xétdưới các góc độ khác nhau

- Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hồ sơ tài liệutrình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kếhoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trongtương lai

- Xét về góc độ quản lý, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ quản lýviệc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong mộtthời gian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ

thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triểnKT-XH, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư xây dựng cơbản là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nềnkinh tế nói chung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Xét về nội dung, dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm một tập hợp cáchoạt động có liên quan với nhau, đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thựchiện để tạo ra các kết quả cụ thể Những nhiệm vụ và các hoạt động cùng với mộtthời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kếhoạch thực hiện dự án.

- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợpnhững đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ

sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến,nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng cơ bảnđều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động

và các nguồn lực Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánhdấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyêntheo dõi các đánh giá kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếpđối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệtquan tâm

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đốitượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trìnhđầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và nghiệm thu hoàn thànhđưa vào sử dụng do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạtđược hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định

* Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự

phát triển Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu

tư Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trìnhphát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các hoạt động kháctrong nền kinh tế phát triển

Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một khối lượng vốn lớn Khối lượng

vốn đầu tư lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹthuật cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển Vì vậy, nếu không sửdụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Thứ ba, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời gian lao

động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn kéodài vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuấtkhông theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, mỗi dự án có kiểu cách,tính chất khác nhau cụ thể như sau:

- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền với đất.Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xâydựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý,địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huykết quả đầu tư Vì vậy, cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêucầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi cóđiều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phảiđảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng hợp vềkinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật Thời gian để hoàn thành một quá trình xâydựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên: Nắng,mưa, bão, gió Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luônbiến động và thường bị gián đoạn Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổ chức thicông xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý nhằm tận dụng triệt đểmáy móc thiết bị, vật tư lao động, hạn chế tối đa những thay đổi không hợp lý, cóbiện pháp tổ chức lao động một cách khoa học

- Sản phẩm xây dựng được tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể Để xây dựng đượcmột công trình phải dựa vào các hợp đồng kinh tế đã ký giữa các bên liên quan

- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Trong quá trình thi côngxây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi công chật hẹp,yêu cầu thi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật Quá trình đầu tưthường bao gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, và khai thác đưa vào

sử dụng dự án Giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giaiđoạn tất yếu của quá trình đầu tư, thời gian kéo dài mà không tạo ra sản phẩm Khixét lợi ích, tác động của đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện

dự án mà không chú ý vào thời gian khai thác sử dụng dự án

Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro trong lĩnh

vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nênnhững thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư khônglường được hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tànphá các công trình được đầu tư Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước nhưthay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu

sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư

Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành Hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn rakhông những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy,khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, cáccấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi tráchnhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tậptrung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp choviệc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm nângcao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.3 Phân lo ại dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng, Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô,tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự ánnhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công, cụ thể như sau:[9]

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

(Chi tiết theo phụ lục 2: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình)

Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng gồm: [9]

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tưdưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

và dự án sử dụng vốn khác.[9]

1.1.4 N ội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạchcông việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phíđầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xâydựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thốngthông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy địnhcủa Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.[9]

1.1.5 Quy trình qu ản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân thành 3 giai đoạn

lớn như sau:

Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư

Nguồn: Tổng hợp của tác giả năm 2016

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Nghiên cứu

cơ hội đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Thẩm định và quyết định đầu tư

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Thiết kế kỹ

thuật, TDT,

DT chi tiết

Ký hợp đồng kinh tế

- Thi công -Nghiệm thu

Trang 24

Bao gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thihoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xâydựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.

1.1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này nghiên cứu sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu

tư xây dựng; Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng;Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên; Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyếtminh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp; Dự kiến thời gian thực hiện dự án;

Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thấtbại ở hai giai đoạn sau Giai đoạn này, vấn đề tính chính xác và chất lượng của kếtquả nghiên cứu đóng vai trò quyết định Thông thường, tổng chi phí giai đoạnchuẩn bị đầu tư chiếm từ 0.5-20% vốn đầu tư dự án Ở giai đoạn này các dự án đầu

tư được lập với chất lượng cao sẽ góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước Chất lượng công tác lập dự án đầu tư được thể hiệnngay từ chủ trương đầu tư: đặc điểm đầu tư, quy mô đầu tư, theo đúng quy hoạchngành, vùng, lãnh thổ Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự ántrước khi ra quyết định đầu tư, không những đem lại nguồn lợi lớn cho xã hội màcòn giúp cho công tác quy hoạch, hoạch định chiến lược đầu tư ngày càng đượcnâng cao về chất lượng đồng thời sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn cònlại, tạo cơ sở cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng pháthuy hết nguồn lực phục vụ mục tiêu của dự án

1.1.5.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Bao gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn

bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định,phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trìnhtheo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợpđồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng,thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện cáccông việc cần thiết khác;

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục nhữngkhó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vì vậy,những quy định về trình tự đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đếnchất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xâydựng Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì cótính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư màcòn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tàisản trong hoạt động đầu tư, xây dựng Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình,

dự án, hiệu quả đầu tư thấp

1.1.5.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này bao gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảohành công trình xây dựng

Việc quyết toán hợp đồng xây dựng kịp thời nhằm xác định tổng chi phí đầu tưcho dự án, thanh toán công nợ cho các đối tác tránh nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.6 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Điều 62 Luật Xây dựng Số: 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 Căn cứquy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết địnhđầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:[2]

1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự ántheo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế,tổng công ty nhà nước [2]

2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sửdụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng côngnghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án

về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước [2]

3 Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngânsách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ [2]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

4 Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện nănglực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham giacủa cộng đồng [2]

5 Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này [2]

6 Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các banquản lý dự án đầu tư xây dựng [2]

1.1.7 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án

1.1.7.1 Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực

1 Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý

dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, cụ thểnhư sau: [9]

a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành,Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnhvực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khuvực Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vựctrực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyếtđịnh để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực; [9]

b) Đối với cấp tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự ánkhu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngcác công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn Riêng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương

có thể có thêm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị; [9]

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý dự

án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập [9]

c) Đối với cấp huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thựchiện vai trò chủ đầu tư và quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh đầu tư xây dựng; [9]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

d) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thì Ủy bannhân dân cấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Banquản lý dự án đầu tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 củaChính phủ để thực hiện quản lý dự án; [9]

đ) Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: Các Ban quản lý dự ánchuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh chính hoặc theo các địa bàn, khu vực đã được xác định là trọngđiểm đầu tư xây dựng [9]

2 Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chứcphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phảiquản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau: [9]

a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc đểgiúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chứcnăng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án; [9]

b) Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Banquản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 54 Nghịđịnh 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ; cá nhân đảm nhận các chứcdanh thuộc các phòng, ban điều hành dự án phải có chuyên môn đào tạo và cóchứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc do mình đảm nhận [9]

3 Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự

án khu vực do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ vềcác quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phậnthực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm

2014 và Pháp luật có liên quan [9]

4 Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết quy chế hoạt động của Ban quản lý dự ánchuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực [9]

1.1.7.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

1 Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một

dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xácnhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự

3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện nănglực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015của Chính phủ, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực đểthực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình [9]

4 Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứchoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tạiKhoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014 [9]

1.1.7.3 Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

1 Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khuvực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự ánđầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lựctheo quy định tại Nghị định Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 củaChính phủ để thực hiện [9]

2 Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằngnguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân

tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định Nghị định

59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ để thực hiện [9]

3 Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặctoàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư [9]

4 Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòngquản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư

và các nhà thầu có liên quan [9]

5 Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản

lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với cácnhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án [9]

1.1.7.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

1 Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môntrực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trìnhxây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự thamgia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy bannhân dân cấp xã làm chủ đầu tư [9]

2 Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải

có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê

tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệmthu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toánriêng theo quy định của pháp luật [9]

1.1.7.4 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng

1 Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay

có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏathuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựngtheo quy định của Nghị định Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chínhphủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mìnhđảm nhận [9]

2 Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm:a) Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc củahợp đồng;

b) Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;

c) Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư,thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành;

d) Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của cácnhà thầu phụ;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

đ) Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;

e) Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủđầu tư;

g) Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư [9]

3 Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏathuận với chủ đầu tư [9]

1.2 Bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích

1.2.1 Khái ni ệm

- Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,

bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học [4]

- Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng

mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia [4]

- Tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu

sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh [4]

- Phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm

phục hưng lại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ

sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó [4]

1.2 2 Đặc điểm bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích

Phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa về nguyên trạng mà không làmmất đi tính vốn có của nó

Gắn công tác bảo tồn tính đa dạng, gìn giữ các giá trị di tích lịch sử văn hoáphát triển du lịch vì mục tiêu văn hoá; phục vụ tốt hơn các đối tượng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động bảotồn, tôn tạo di tích

Giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc, lòng tự hào yêu quê hương đất nước;giới thiệu cho khách du lịch trong nước và quốc tế về lịch sử, văn hoá, nét đẹp thiênnhiên của Việt Nam; tăng lợi ích kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.2.3 N ội dung bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích

Bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích không chỉ đơn giản là khôi phục lại như mới mộtcông trình kiến trúc cổ truyền, mà là sự tổng hợp của nhiều mặt hoạt động phức tạp

có quan hệ qua lại rất chặt chẽ như: Nghiên cứu, sáng tạo nghệ thuật và quá trình thicông, sản xuất v.v Công tác bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích phải đáp ứng được cácnhu cầu: Giải phóng, tước bỏ khỏi di tích tất cả các lớp bổ sung xa lạ, gây ảnhhưởng xấu tới các mặt giá trị của di tích; giữ lại tối đa những yếu tố nguyên gốc của

di tích; trên cơ sở khoa học đáng tin cậy khôi phục lại một cách chính xác nhữngyếu tố đã bị thiếu hụt, mất mát trong quá trình tồn tại của di tích; trả lại cho di tíchhình dáng vốn có của nó; làm cho di tích có độ bền vững về mặt kết cấu để tồn tạilâu dài trước tác động của điều kiện khí hậu và thời tiết khắc nghiệt, cũng như thửthách của thời gian

Về bản chất công tác bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích là một quá trình sản xuất,sáng tạo, tuy không phải là bộ môn khoa học độc lập nhưng trong quá trình sản xuất

nó vẫn cần có những tiền đề và cơ sở khoa học, ngược lại những thành tựu, nhữngphát hiện mới trong quá trình tu bổ cũng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển khoahọc Mục tiêu bao trùm là phải xác định chính xác giá trị của di tích về các mặt lịch

sử, văn hoá, khoa học tìm biện pháp bảo tồn nguyên trạng di tích để phát huy giátrị, phục vụ những nhu cầu do xã hội đặt ra Muốn thực hiện được mục tiêu đó, kiếntrúc sư hiện nay khi can thiệp vào một công trình sẵn có thì cần phải hiểu những ýtưởng sáng tạo của kiến trúc sư đã thiết kế ra công trình đó, cũng như các sự kiệnlịch sử và văn hoá đã diễn ra tại di tích Tính chất đặc thù đó buộc kiến trúc sư tu bổphải tôn trọng ý tưởng kiến trúc, yếu tố nguyên gốc và giá trị văn hoá hàm chứatrong vỏ kiến trúc của công trình Thứ nữa, công tác tu bổ còn đặt ra yêu cầu phảitước bỏ khỏi di tích phần bổ sung không chính đáng sau này làm ảnh hưởng sai lệchcác mặt giá trị của di tích, nhằm tạo điều kiện cho khách tham quan tiếp cận vàhưởng thụ các mặt giá trị chân chính của văn hoá

Trong xây dựng mới, người ta chỉ tập trung mọi nỗ lực để vận dụng các thànhtựu về kỹ thuật và vật liệu nhằm sáng tạo ra một công trình vừa đẹp, vừa bền vững

và tiện ích nhất cho người sử dụng Tức là thoả mãn các công năng kiến trúc, do đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

khả năng sáng tạo và sử dụng vật liệu, kết cấu không gian không hạn chế đối vớikiến trúc sư thiết kế Hình dáng kiến trúc của công trình phụ thuộc hoàn toàn vào ýtưởng sáng tạo của kiến trúc sư.

Sửa chữa một công trình xây dựng hay một vật dụng chỉ đơn thuần là thấy chỗnào hư hỏng thì sửa lại, gia cố, thay thế hoặc làm lại để phục vụ chủ yếu cho nhữngcông năng cụ thể

Ngược lại bảo quản là sử dụng các biện pháp kỹ thuật giữ cho di tích ở nguyêntrạng thái hiện có của nó mà không bị tiếp tục hư hỏng, bị thay đổi, biến dạng,không bị thêm bớt các bộ phận cấu thành Còn bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích baohàm cả hai khái niệm sửa chữa và bảo quản nhưng đòi hỏi phải có sự chuẩn bị khoahọc thật nghiêm túc

Như chúng ta đã biết công tác bảo tồn, tôn tạo, tu bổ di tích chỉ đạt được hiệuquả cao khi các kiến trúc sư thiết kế và thi công tu bổ di tích tuân thủ các nguyêntắc khoa học

Thứ nhất: Có thái độ trân trọng đối với các yếu tố nguyên gốc và các bộ phậncủa di tích được bổ sung sau này nhưng có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học vàthẩm mỹ

Thứ hai: Trước khi tiến hành tu bổ cần phải triển khai việc nghiên cứu liênngành để có sự hiểu biết cặn kẽ di tích về các mặt: Giá trị, tình trạng bảo quản.Cũng như các hoàn cảnh lịch sử và đặc thù văn hoá ở địa phương nơi có di tích dựkiến được tu bổ

Thứ ba: Các giải pháp tu bổ cần được trao đổi rộng rãi, lấy ý kiến của các nhànghiên cứu ở các ngành khoa học có liên quan để có thể lựa chọn được giải pháp tối

ưu nhất

Thứ tư: Chỉ tiến hành tu bổ, phục hồi di tích khi có cơ sở cứ liệu khoa họcchính xác (tài liệu viết, bản vẽ đạc hoạ, ảnh chụp, bản dập v.v ) phần mớiphục hồi phải phù hợp và tạo thành một khối thống nhất với phần nguyên gốccòn lại Do đó trong thực tế chúng ta phải luôn cố gắng đến mức tối đa sử dụngvật liệu và công nghệ truyền thống vào việc tu bổ, phục hồi di tích Đặc biệt làphần mới bổ sung trong quá trình tu bổ phải có “dấu hiệu” để phân biệt với bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Thứ năm: Theo đuổi mục tiêu cơ bản nhất là gia cố tăng cường độ bền vữngcủa di tích, đảm bảo các điều kiện cần thiết để di tích có thể tồn tại lâu dài ở dạngnguyên gốc: Từ hình dáng, cơ cấu kiến trúc, màu sắc, đường nét trang trí mỹ thuậtđến vật liệu xây dựng v.v

Thứ sáu: Quá trình tu bổ di tích phải được triển khai dưới sự giám sát thườngxuyên và nghiêm ngặt của tư vấn giám sát và cộng đồng cư dân nơi có di tích

Tính nguyên gốc của di tích là yếu tố cần được quan tâm hàng đầu trong quátrình triển khai các dự án bảo tồn, tôn tạo tu bổ di tích

Tính nguyên gốc của di tích có ba thuộc tính quan trọng nhất, là: Khởi thuỷsáng tạo đầu tiên, cần phải hiểu nguyên mẫu đối lập với sự sao chép; những căn cứđáng tin cậy đối lập với sự phỏng đoán hoặc giả thiết; tính chân xác lịch sử đối lậpvới giả mạo, làm giả y như thật

Tính nguyên gốc là tiêu chí cơ bản làm cho một đối tượng được công nhận là

di tích đích thực, ở cả cấp độ quốc gia và quốc tế Đồng thời trân trọng và giữ gìntính nguyên gốc cũng là tiêu chí quan trọng cần tuân thủ khi tiến hành việc tu bổ ditích (cả động sản và bất động sản)

Tính nguyên gốc của di tích biểu hiện ở các mặt: Nguyên gốc về kiểu dáng,phong cách, nguyên gốc về vật liệu xây dựng, về kỹ thuật, độ tinh xảo trong chế táchoặc thi công, về chức năng thực dụng, về địa điểm xây dựng, cũng như về cảnh quanmôi trường Tính nguyên gốc còn liên quan tới tính liên tục trong lịch sử hình thành

và phát triển của di tích Điều đó có nghĩa là trong di tích có sự đan xen các yếu tốnguyên gốc ở các giai đoạn phát triển khác nhau và tạo ra cho di tích sự hoàn chỉnhmang tính tổng thể Cuối cùng tính nguyên gốc còn gắn với khoảnh khắc thời gian lúc

di tích đạt tới đỉnh cao giá trị về mọi mặt Tính nguyên gốc của di tích đặt ra yêu cầucho kiến trúc sư thiết kế và thi công tu bổ phải có cảm giác xót xa và tiếc nuối trước cái

đã mất và trước cái có nguy cơ sẽ bị mất đi, nếu họ không có sự can thiệp hợp lý và kịpthời Trong công tác tu bổ di tích, tính nguyên gốc cần được vận dụng một cách linhhoạt mà không khô cứng, nghĩa là phải xử lý tuỳ thuộc vào: Các nguyên tắc khoa học,mục tiêu tu bổ cũng như cải tạo bổ sung công năng mới cho di tích, phục vụ nhu cầu xãhội cũng như nhu cầu và tình cảm của công chúng Nhưng quan trọng hơn cả là không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

được để tính nguyên gốc trở thành vật cản trở sự cần thiết phải cải thiện, nâng cao chấtlượng sống cho con người.

Yêu cầu xác định chính xác các yếu tố nguyên gốc của di tích và áp dụng tất

cả các phương tiện kỹ thuật và phương án tu bổ tối ưu để giữ gìn lâu dài các yếu tốnguyên gốc là nội dung cơ bản tạo nên sự khác biệt giữa thiết kế và thi công tu bổ ditích với việc xây dựng một công trình mới

1.2.4 S ự cần thiết về việc quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích

Di tích là một bộ phận cấu thành quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.Cùng với thời gian thăng trầm qua nhiều thời kỳ, lịch sử của nhân loại đã diễn ranhiều sự đổi thay: cái còn, cái mất như một quy luật của tự nhiên “Văn hóa lànhững cái gì còn lại…” là một cách nói khái quát trên một hàm nghĩa rộng về di sảnnhân loại Trong lịch sử nhân loại, những di sản của tiền nhân luôn có một vai tròquan trọng cho thế hệ đi sau kế thừa, dẫu không hoàn toàn một cách thuận lợi Disản văn hóa của cộng đồng các tộc người luôn là sự đa dạng, có một vị trí quantrọng của đời sống con người với tư cách không chỉ là dấu ấn của quá khứ được bảotồn mà còn là điểm xuất phát, cơ sở, tiềm năng trong sự phát triển cho hiện tại vàtương lai nếu biết phát huy, khai thác Tùy thuộc vào sự hiện tồn của di sản văn hóa

ở địa điểm, cộng đồng hay góc nhìn mà chúng được đánh giá ở quy mô, vị trí vàđược bảo tồn, phát huy như thế nào Điều quan trọng, di sản văn hóa đó có là mộtthực thể “sống đích thực” hay không trước hết, khi nó được tôn trọng và gắn kết vớicộng đồng tại chỗ trong hơi thở, nhịp sống hằng ngày một cách bình dị nhất, khôngcần phải phô trương và “tô son”

Việt Nam là quốc gia có nhiều tộc người cộng cư và đa sắc thái tín ngưỡng,tôn giáo – cả bản địa và ngoại nhập Sự đa dạng về tộc người cùng với lịch sử dựngnước, giữ nước đã làm nên sự phong phú của di sản văn hóa nước nhà Luật Di sảnvăn hóa của Việt Nam xác định: “Di sản văn hóa, Di sản văn hóa Việt Nam là tàisản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản vănhóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhândân ta”[4] Hiện nay, nguồn tài sản quý giá này của Việt Nam rất đa dạng và phongphú Trong các loại hình di sản của Việt Nam, có một số loại hình di sản văn hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

được vinh danh là những di sản mang tầm vóc thế giới (cả vật thể, phi vật thể).Không chỉ những di sản văn hóa được vinh danh mà tất cả di sản của dân tộc vừa làniềm tự hào chính đáng đồng thời vừa là trách nhiệm của mọi người Việt Nam trongcông tác bảo tồn và phát huy chúng.

Một thời gian, chúng ta đã quan tâm nhưng chưa “đúng mức” và chưa “hàihòa” về di sản văn hóa của nước nhà, hoặc chúng ta nhìn nhận di sản văn hóa ở mộtgóc độ bảo tồn mà chưa chú tâm đến nguồn lợi vô giá này trong phát triển Có nhiềuyếu tố tác động bởi hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975, cảdân tộc vừa xây dựng chế độ mới ở miền Bắc và cùng cả nước thực hiện nhiệm vụgiải phóng dân tộc Từ năm 1975, khi đất nước thống nhất, Việt Nam bước vào thời

kỳ xây dựng đất nước trước những khó khăn, thử thách lớn Trong quá trình này đãđem lại những thành tựu cho kinh tế - xã hội nước nhà nhưng vẫn còn tồn tại nhữngyếu kém trong quản lý từ cơ chế quan liêu bao cấp; trong đó, di sản văn hóa một thờichưa được đánh giá toàn diện Do đó, trong quá khứ, nước ta phần lớn chỉ khai thác

di sản văn hóa ở các giá trị lịch sử và truyền thống yêu nước của ngàn năm văn hiến,

để giáo dục, động viên, khích lệ toàn dân tộc vào công cuộc chống ngoại xâm và xâydựng đất nước, mà chưa có sự khai thác để phục vụ kinh tế

Trên thế giới, nhiều quốc gia đã đi trước và có nhiều kinh nghiệm so với ViệtNam trong việc khai thác Di sản văn hóa trong phát triển ở nhiều lĩnh vực; đặc biệt

về du lịch Xu thế toàn cầu hóa và chính sách mở trên nhiều mặt, đã trở thành mộtlợi thế để các quốc gia tận dụng cơ hội và đẩy mạnh phát triển từ khai thác Di sảnvăn hóa một cách chủ động, đem lại hiệu quả cao trong phát triển kinh tế

Ngoài các nguồn tài nguyên khác, di sản văn hóa hiện nay của các quốc giađược đánh giá là nguồn tài nguyên đặc biệt, có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế dulịch được ví là ngành “công nghiệp không khói” Di sản văn hóa của Việt Nam lànguồn lực đặc biệt này bởi sự phong phú của di tích lịch sử, quần thể kiến trúc, sự

đa dạng sắc màu lễ hội các dân tộc, sự độc đáo của làng nghề…Những di sản vănhóa của Việt Nam được vinh danh di sản thế giới (vật thể và phi vật thể) cùng với

hệ thống di sản văn hóa khác và di sản tự nhiên của Việt Nam trở thành điểm đếnhấp dẫn, thu hút du khách không chỉ trong nước mà còn của khu vực, thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Di sản văn hóa có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển của đấtnước; đặc biệt trong thế giới mở hiện nay Khi khai thác có hiệu quả nguồn tàinguyên di sản văn hóa, không chỉ thu được nguồn lợi kinh tế trực tiếp, giải quyếtvấn đề xã hội (tiêu thụ sản phẩm văn hóa, giải quyết việc làm…) mà còn đem lạihiệu quả cao khi chúng ta giới thiệu, quảng bá về văn hóa, con người Việt Nam.Trong những năm qua, công tác quản lý di tích nói chung, cũng như hoạt độngbảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trên cả nước nói riêng đã đạt được những kết quảquan trọng Nhiều di tích đã thoát khỏi nguy cơ sụp đổ, đảm bảo an toàn lâu dài chocông trình và người sử dụng, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt văn hóa tín ngưỡngcủa nhân dân, góp phần ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, công tác quản lý và hoạt động bảo quản, tu bổ

và phục hồi di tích tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa được chặtchẽ, một số nơi để xảy ra hiện tượng tự ý tu bổ hoặc sơn thếp di tích không tuân theoquy định của Pháp luật về đầu tư xây dựng và tu bổ di tích, đưa vào di tích đồ thờ tựkhông phù hợp với tính chất của di tích… làm ảnh hưởng đến việc gìn giữ yếu tố gốc

và tính tâm linh của di tích Do vậy, việc quản lý các dự án bảo tồn, tôn tạo, tu bổ ditích, danh lam thắng cảnh ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là cần thiết nhằm phầnnào phát huy tốt giá trị của nó mang lại cho các thế hệ hiện tại và tương lai

1.2.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích

Việc khai thác du lịch gắn với bảo tồn, phát triển di sản trong thời gian qua ởKhu di tích Kim Liên nói riêng và Việt Nam nói chung đã đạt được những kết quảkhả quan, song phần nào cũng làm ảnh hưởng đến di sản văn hóa Cùng với quátrình đô thị hóa, sự gia tăng dân số cũng như lượng du khách khiến các điểm di tíchphải đối diện với nhiều nguy cơ và bộc lộ những quan ngại trong công tác bảo tồn

di sản Bên cạnh những nguy cơ đe dọa mất còn của di sản từ thiên nhiên thì nguy

cơ từ con người xuất hiện còn nhiều

Bên cạnh đó, công tác bảo tồn di sản còn gặp khá nhiều khó khăn, phải thườngxuyên đối mặt với sự xuống cấp của di tích Để trùng tu một di tích kiến trúc theođúng các quy định hiện hành về bảo tồn di sản, kinh phí bỏ ra thường gấp từ 3 - 4lần so với xây dựng một ngôi nhà mới theo kiến trúc hiện đại (tính theo diện tích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

m2 sàn sử dụng), do đó, người dân, chủ di tích rất khó khăn đầu tư với nguồn kinhphí lớn nhưng hiệu quả, diện tích sử dụng bị hạn chế.

Trong những năm qua, được sự quan tâm của các Bộ, ngành Trung ương, đãđầu tư kinh phí để trung tu, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa Tuy nhiên,đôi khi kinh phí từ nguồn sẵn có nhưng công tác tổ chức tu bổ chưa chắc đã đượcthực hiện Vấn đề về quyền sở hữu, quyền sử dụng cũng gây không ít khó khăn chochính quyền và cả người dân hiện đang sống tại di tích cần tu bổ Vật liệu truyềnthống phục vụ cho công tác tu bổ cũng là khó khăn phải kể đến Yếu tố về tính chânxác đòi hỏi tuân thủ cả trong nguyên vật liệu sử dụng tu bổ Để tu bổ một di tích, sốlượng lớn ngói, gạch, gỗ, vôi vữa truyền thống được cần đến Nguồn gỗ để phục vụcho tu bổ cũng bị khan hiếm do cấm khai thác rừng, và gỗ tu bổ, trùng tu di tíchkiến trúc thường là gỗ quý hiếm, khó tìm

Kinh nghiệm, chuyên môn của đội ngũ thợ thi công tu bổ, đội ngũ cán bộ kỹthuật quản lý trùng tu vẫn còn nhiều hạn chế Nhận thức, hiểu biết về giá trị di tíchchưa đủ cũng là tác nhân gây trở ngại, khó khăn cho công tác quản lý dự án bảo tồn,tôn tạo, tu bổ di tích, thậm chí làm sai lệch giá trị di tích sau khi tu bổ

1.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích ở nước ta

1.3.1 Kinh nghiệm của Ban quản lý di tích – danh thắng, tỉnh Nghệ An

Ban quản lý Di tích - Danh thắng tỉnh Nghệ An được thành lập theo quyếtđịnh số 1075/ QĐ -UB-TC ngày 05/04/2002 của UBND tỉnh Nghệ An, ngoài chứcnăng quản lý Nhà nước về công tác chuyên môn và phát huy giá trị của di dích,hàng năm Ban quản lý Di tích - Danh thắng tỉnh Nghệ An (Chủ đầu tư) tiến hành tu

bổ, phục hồi di tích trung bình 10 công trình/năm bằng nguồn chương trình mục tiêuquốc gia và nguồn thường xuyên của tỉnh có tổng vốn được bố trí hàng năm từ 8-10

tỷ đồng Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ban quản lý Di tích - Danh thắngtỉnh Nghệ An đã thực hiện các quy trình quản lý đầu tư theo đúng các quy định củaLuật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng, tu bổtôn tạo di tích, đồng thời làm tốt công tác tham mưu với các cấp, ngành liên quan

Do vậy, trong những năm qua Ban quản lý Di tích - Danh thắng tỉnh Nghệ An đãthực hiện quản lý dự án các hạng mục công trình được UBND tỉnh chủ trương đầu

tư hàng năm đảm bảo đúng tiến độ, kế hoạch đề ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Đặc biệt là nguồn vốn bố trí hàng năm cho các dự án, trong khó khăn chungcủa Nhà nước về nguồn vốn NSNN cho đầu tư công, việc bố trí vốn trong tỉnh đểthực hiện dự án có nhiều hạn chế, Ban quản lý Di tích - Danh thắng tỉnh Nghệ Antranh thủ sự quan tâm giúp đỡ của các Bộ ngành, đã chủ động trực tiếp làm việc vớicác cơ quan liên quan trong việc tự xin vốn từ ngân sách Trung ương, về cơ bản các

dự án do Ban quản lý Di tích - Danh thắng tỉnh Nghệ An làm chủ đầu tư đã phầnnào đáp ứng nhu cầu về vốn cho dự án, do vậy các hạng mục của dự án đáp ứng yêucầu tiến độ do UBND tỉnh đề ra

1.3.2 Kinh nghiệm của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Đàn là cơ quan thực hiệnquản lý các dự án đầu tư do huyện Nam Đàn quản lý, trong đó có các hạng mụccông trình, dự án di tích lịch sử văn hóa như các dự án đầu tư xây dựng Đền VuaMai, xã Vân Diên; Đền Tháp Nhạn, xã Hồng Long; Khu tưởng niệm đồng chíNguyễn Tiềm, bí thư Tỉnh ủy Nghệ An đầu tiên, xã Nam Trung…

Trong những năm qua, để hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác được UBNDhuyện Nam Đàn giao, Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Đàn đãlàm tốt việc quản lý dự án các công trình trên địa bàn, đặc biệt là các dự án côngtrình văn hóa, tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Các công trình, dự án cơ bản hoàn thànhđúng tiến độ đề ra Đặc biệt là công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án đã đượcBan QLDA hết sức quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời những vướng mắc củangười dân Công tác GPMB thực hiện dự án là một trong những công việc khó vàkhá nhảy cảm, đòi hỏi sự vào cuộc của nhiều ban, nhành liên quan Tuy nhiên, quátrình triển khai các dự án, Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Đàn

đã chủ động tham mưu cho Hội đồng GPMB huyện trong công tác đền bù, giải tỏa,xây dựng khu tái định cư cho các hộ dân thuộc diện di dời kịp thời, có hiểu quả Dovậy, các dự án thuộc công trình văn hóa, di tích lịch sử nói riêng và các dự án xâydựng công trình khác nói chung đều được bàn giao mặt bằng đúng tiến độ, góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện nhà trong quản lý đầu tư xâydựng cơ bản, khai thác tốt hiểu quả, tiềm năng du lịch cũng như nguồn vốn đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án Ban QLDA đãphối hợp với Hội đồng bồi thường GPMB huyện Nam Đàn tiến hành lập công táckiểm đếm, lập hồ sơ phương án bồi thường cho các hộ dân thuộc diện di dời Quátrình lập hồ sơ Ban QLDA cùng với Hội đồng bồi thường GPMB huyện đã căn cứcác văn bản liên quan đến chế độ, chính sách đền bù, nắm bắt tâm tư, nguyện vọngcủa người dân, công khai, minh bạch, từ đó xây dựng khung giá phù hợp với cácquy định của Pháp luật, vận động người dân hiểu các chế độ, chính sách trong việc

di dời GPMB, việc này đã được các hộ dân trong vùng giải tỏa đồng tình cao

1.3.3 Bài h ọc kinh nghiệm Ban QLDA Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

Để hạn chế tình trạng đầu tư dàn trải, tiến độ dự án kéo dài, đòi hỏi công táctham mưu bố trí đủ nguồn vốn đầu tư XDCB đóng vai trò rất quan trọng, trong điềukiện nguồn lực đầu tư NSNN còn nhiều hạn chế, bên cạnh đó nhu cầu đầu tư lại cầnthiết và cấp bách, vượt khả năng bố trí vốn của các cấp, ngành từ Trung ương đếnĐịa phương, đòi hỏi sự năng động của Ban QLDA trong việc tham mưu, huy độngcác nguồn vốn hợp pháp khác có thể, để có đủ vốn thực hiện dự án đảm bảo tiến độ,tránh nợ đọng xây dựng cơ bản, đạt hiệu quả cao, đó là kinh nghiệm quý trong côngtác quản lý dự án

Mặt khác, để quá trình thực hiện dự án không bị ảnh hưởng bởi tiến độ giảiphóng mặt bằng, trong công tác quản lý dự án quá trình lập và triển khai thực hiện

dự án đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp chính quyền, của các đơn vị quản lýNhà nước và đặc biệt được sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân vùng hưởng lợicủa dự án Kinh nghiệm để làm tốt công tác quản lý dự án cho thấy, công tác lập kếhoạch, kiểm đếm, áp dụng khung giá đền bù, phải được tiến hành công khai, minhbạch, tham khảo và lấy ý kiến của người dân thuộc diện di dời, nhằm đảm bảo chocông tác GPMB nhận được đồng thuận cao từ các hộ dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TỒN,

TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA LÀNG SEN

2.1 Giới thiệu về Dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

2.1.1 Thông tin chung v ề dự án

- Tên dự án: Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen

- Chủ đầu tư: Ban QLDA Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa KimLiên gắn với Phát triển Du lịch

- Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thựchiện dự án

- Hình thức đầu tư: Bảo tồn, nâng cấp

- Mục tiêu đầu tư:

+ Gìn giữ lâu dài và phát huy giá trị của di tích lịch sử văn hóa, giới thiệu rõhơn về cội nguồn quê hương Kim Liên (Nam Đàn, Nghệ An) và sự hình thành nhâncách văn hóa – Tư tưởng yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Tạo cho di tích Làng Sen – Kim Liên, trở thành hạt nhân quan trọng trongtuyến tham quan của du khách trên quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh Tổ chức khaithác các hoạt động văn hóa, du lịch thích hợp, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu thămviếng và nghiên cứu, đồng thời góp phần phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đờisóng tinh thần của nhân dân huyện Nam Đàn nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung.+ Tạo ra khu văn hóa – du lịch tâm linh phục vụ nhu cầu thăm viếng của dukhách trong và ngoài nước cũng như của nhân dân trong tỉnh

+ Phục vụ nhiệm vụ giáo dục truyền thống yêu nước truyền thống cách mạng.Khơi dậy đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” và lòng tự hào dân tộc cho các thế hệngười Việt Nam

- Địa điểm đầu tư xây dựng:

Tại khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An

- Quy mô đầu tư: Trên diện tích 21,5 ha

- Tổng mức đầu tư: Tổng số: 104.020,796 triệu đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w