1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam

79 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Tác giả Trịnh Hoàng Thanh
Người hướng dẫn ThS. Vũ Huyền Phương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 727 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU 5 LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 4 1.1. Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 4 1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 4 1.1.2. Đặc điểm của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 8 1.1.3. Phân loại nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 10 1.2. Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 12 1.2.1. Khái niệm chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 12 1.2.2. Mục tiêu chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 14 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 15 1.3. Nội dung chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 20 1.3.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 20 1.3.2. Chính sách thuế 20 1.3.3. Chính sách tín dụng ưu đãi 21 1.3.4. Chính sách đào tạo 22 1.3.5. Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 23 1.3.6. Chính sách tạo việc làm 24 1.4. Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở một số nước Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25 1.4.1. Hàn Quốc 25 1.4.2. Philippines 26 1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 29 2.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam 29 2.1.1. Tổ chức hoạt động quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trong thời kỳ đổi mới 29 2.1.2. Thực trạng lao động xuất khẩu Việt Nam 31 2.1.3. Thị trường lao động quốc tế và những tác động đến hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam 35 2.1.4. Đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian vừa qua 39 2.2. Thực trạng chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 41 2.2.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 41 2.2.2. Chính sách thuế 42 2.2.3. Chính sách tín dụng ưu đãi 43 2.2.4. Chính sách đào tạo 43 2.2.5. Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 44 2.2.6. Chính sách tạo việc làm 44 2.3. Đánh giá về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 46 2.3.1. Thuận lợi và khó khăn 46 2.3.2. Hạn chế 48 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 49 3.1. Định hướng phát triển chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 49 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam 54 3.2.1. Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 55 3.2.2. Chính sách thuế 56 3.2.3. Chính sách tín dụng ưu đãi 56 3.2.4. Chính sách đào tạo 57 3.2.5. Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 58 3.2.6. Chính sách tạo việc làm 59 KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 4

1.1 Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 4

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 4

1.1.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 8

1.1.3 Phân loại nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 10

1.2 Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 12

1.2.1 Khái niệm chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 12 1.2.2 Mục tiêu chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 15

1.3 Nội dung chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 20

1.3.1 Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 20

1.3.2 Chính sách thuế 20

1.3.3 Chính sách tín dụng ưu đãi 21

1.3.4 Chính sách đào tạo 22

1.3.5 Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 23

1.3.6 Chính sách tạo việc làm 24

Trang 4

nước Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25

1.4.1 Hàn Quốc 25

1.4.2 Philippines 26

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 29

2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam 29

2.1.1 Tổ chức hoạt động quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trong thời kỳ đổi mới 29

2.1.2 Thực trạng lao động xuất khẩu Việt Nam 31

2.1.3 Thị trường lao động quốc tế và những tác động đến hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam 35

2.1.4 Đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian vừa qua 39

2.2 Thực trạng chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 41 2.2.1 Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 41

2.2.2 Chính sách thuế 42

2.2.3 Chính sách tín dụng ưu đãi 43

2.2.4 Chính sách đào tạo 43

2.2.5 Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 44

2.2.6 Chính sách tạo việc làm 44

2.3 Đánh giá về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 46

Trang 5

2.3.2 Hạn chế 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 49

3.1 Định hướng phát triển chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động 49

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam 54

3.2.1 Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh 55

3.2.2 Chính sách thuế 56

3.2.3 Chính sách tín dụng ưu đãi 56

3.2.4 Chính sách đào tạo 57

3.2.5 Chính sách tái hòa nhập cộng đồng 58

3.2.6 Chính sách tạo việc làm 59

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giớiILO International Labour

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

IM Japan

International Manpower Development Organization, Japan

Hiệp hội phát triển nhân lực Quốc tế Nhật Bản

DOLAB Department of Overseas Labour Cục Quản lý lao động ngoài

nướcOWC Overseas Worker Center Trung tâm Lao động ngoài nước

viênJITCO Japan International Training

Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhật Bản

RNDAC Ramat Negev Desert

Agroresearch Center

Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp sa mạc Negev

Trang 7

Danh mục Bảng:

Bảng 1.1: Số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước năm 2009 11

Bảng 1.2 Loại hình tuyển dụng tại một số thị trường xuất khẩu lao động 12

Bảng 2.1 Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2009 - 2011 32

Bảng 2.2 Lao động nước ngoài theo ngành nghề tại Malaysia (năm 2007) 36

Bảng 2.3 Lao động nước ngoài đang làm việc tại Malaysia (năm 2007) 37

Bảng 2.4 Tình hình Tu nghiệp sinh các nước tại Nhật Bản (năm 2007) 38

Danh mục Hình: Hình 1.1 Tổng hợp lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước năm 2008-2009 8

Hình 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động 30

Hình 2.2 Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2006 - 2008 31

Hình 3.1 Dự báo sử dụng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp giai đoạn 2010 – 2020 51

Hình 3.2 Dự báo nguồn nhân lực Sau Xuất khẩu Lao động giai đoạn 2010 – 202053

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia trên thế giới đềuđưa ra các chính sách phát triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp với điều kiện củanước mình và trong từng giai đoạn cụ thể Thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhânlực được xem như một yếu tố quan trọng góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc

về việc làm cho người lao động Thông qua hoạt động xuất khẩu lao động, các quốcgia cũng thực hiện được mục tiêu kinh tế lẫn mục tiêu xã hội bởi hoạt động nàykhông chỉ tạo ra nguồn thu nhập đáng kể, cơ hội đổi đời cho người lao động mà còn

là công cụ để tiếp nhận sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước ngoài, cung cấpmột lượng lớn lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao và ý thức kỉ luật tốt

Do đó, các quốc gia có thể tiến gần tới mục tiêu phát triển bền vững do hiện thựchóa được việc xóa đói, giảm nghèo và giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp

Đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), với hàngloạt các chính sách mở cửa thị trường, thúc đẩy phát triển kinh tế, Việt Nam đã trởthành một trong số các quốc gia hàng đầu thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Sự cảithiện sâu sắc ấy đã tạo điều kiện cho việc hình thành hệ thống các khu công nghiệp

và khu kinh tế trên khắp cả nước Kéo theo đó nhu cầu nguồn nhân lực với chấtlượng cao, đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư đã trở thành một bài toán khó chocác nhà hoạch định chính sách Trên thực tế, chất lượng lao động của chúng ta hiệnnay vẫn còn thấp kém, không được đào tạo nhiều về chuyên môn (trên 60% laođộng giản đơn, 30% qua đào tạo nghề, lao động có trình độ cao là 4-5%), lại thêmtrở ngại về ngoại ngữ (Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung Ương,2009) Điều đó đã khiến nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài phải đưa lao động từcác nước khác tới làm việc trong khi nhu cầu việc làm của người dân trong nướcngày càng trở nên cấp bách

Trong tình thế đó thì nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động được xem nhưgiải pháp hữu hiệu nhất với tay nghề cao, vốn ngoại ngữ tốt, tác phong lao độngcông nghiệp, được tiếp xúc với công nghệ khoa học tiên tiến và phù hợp với yêucầu của các chủ doanh nghiệp Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, những chínhsách của Nhà nước đưa ra vẫn chưa đảm bảo tính hệ thống, khả năng thực thi cao

Trang 9

nhằm khai thác, sử dụng và phát triển nguồn lao động này Vì vậy, việc nghiên cứu

và đưa ra các giải pháp thích hợp, đồng bộ và hiệu quả là vô cùng cần thiết, vừamang tính trước mắt, vừa có ý nghĩa lâu dài, góp phần hoàn thiện chính sách phát

triển nguồn nhân lực của Nhà nước Đó cũng là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn

thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam”.

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn chính sách sử dụng nguồn nhân lực sauxuất khẩu lao động của Nhà nước, khóa luận đi sâu phân tích thực trạng và nguyênnhân những hạn chế của các chính sách này, nhằm đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động một cáchhiệu quả ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hệ thống chính sách của Nhà nước về sử dụng nguồn

nhân lực sau xuất khẩu lao động, việc xây dựng, ban hành và thực thi các chínhsách đó và sự tác động tới hoạt động xuất khẩu lao động ở nước ta

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các chính sách của Nhà nước về sử dụng

nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động trong giai đoạn từ năm 1991 đến nay với cácđối tượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật sau khi hoàn thành hợp đồngxuất khẩu lao động về nước, không bao gồm các đối tượng thuộc ngành nghề giúpviệc gia đình, khán hộ công dựa trên cơ sở tham khảo chính sách của một số nướctrong khu vực có điều kiện tương tự Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp; phương pháp thống kê, phân loại,; kếthợp nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn; hệ thống các nguồn tài liệu trong vàngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu

5 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu

lao động

Trang 10

Chương 2: Thực trạng về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu

lao động ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất

khẩu lao động ở Việt Nam

Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫnnhiệt tình của ThS Vũ Huyền Phương Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, tài liệu

và kiến thức nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1.1 Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

1.1.1.1 Nguồn nhân lực

Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX, làmthay đổi quan niệm trong quản lý khi cho rằng con người chỉ là công cụ của quátrình sản xuất, cần khai thác tối đa sức lao động của họ Xuất phát từ các cách tiếpcận khác nhau, ngày nay có nhiều quan điểm về nguồn nhân lực tùy theo mục tiêu

cụ thể

Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu

hóa đối với nguồn nhân lực đã đưa ra khái niệm: “Nguồn nhân lực là tổng thể sức

dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người trong việc cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội” (Phạm Đức Chính, 2010).

Quan niệm theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng của nguồn nhânlực, coi nguồn nhân lực là nguồn lực gắn với các yếu tố vật chất, tinh thần, tạo nênnăng lực đóng góp cho sự phát triển của xã hội, từ đó có những cơ chế thích hợptrong việc khai thác, sử dụng và quản lý

Theo khái niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động” (Văn Đình Tấn, 2009).

“Nguồn nhân lực là những người làm việc và hoạt động trong một tổ chức”

(William R Traecy, 2004) Qua đó, nguồn nhân lực được nhìn nhận ở nhiều cấp độkhác nhau, trong một doanh nghiệp, một tổ chức, một quốc gia hay toàn cầu

Như vậy, qua các khái niệm trên, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa.Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xãhội, là bộ phận của các nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, bao gồm toàn bộdân cư có cơ thể phát triển bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm

Trang 12

sinh) Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là khả năng lao động của xã hội,bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia lao động

Tóm lại, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động, đóng vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên lực lượng sản xuất xã hội, đồng thời quyết định mức

độ phát triển và tiến bộ kinh tế xã hội của một quốc gia.

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứunhưng hầu như các cách hiểu trên chỉ khác ở việc xác định quy mô nguồn nhân lực,song đều có điểm chung: nói đến nguồn nhân lực là nói đến khả năng lao động của

xã hội Nguồn nhân lực được xem xét dựa trên hai nội dung cơ bản: số lượng vàchất lượng

- Về số lượng, nguồn nhân lực phải gắn với quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu

và tỷ lệ phát triển dân số Các chỉ tiêu này càng cao thì số lượng nguồn nhân lựccàng lớn và ngược lại

- Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét theo hai mặt: thể lực và trí lực.Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống,làm việc, nghỉ ngơi, chế độ y tế, độ tuổi, giới tính… Trong khi đó, trí lực bao gồmnăng lực, phẩm chất, nhân cách, quan điểm, thái độ, phong cách làm việc…

Ngoài ra khi xem xét nguồn nhân lực, cơ cấu nhân lực cũng là một chỉ tiêurất quan trọng, thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau như: cơ cấu trình độ đàotạo, ngành nghề, giới tính, độ tuổi… Người lao động cần phải được đào tạo, phân

bổ và sử dụng theo cơ cấu hợp lý bởi một quốc gia dù có lực lượng lao động đôngđảo nhưng nếu phân bổ không hợp lý giữa các ngành, các vùng, cơ cấu đào tạokhông phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động thì nguồn nhân lực đó không nhữngkhông được sử dụng hiệu quả mà nhiều khi còn là gánh nặng cản trở sự phát triểnkinh tế

1.1.1.2 Xuất khẩu lao động

Trong dòng chảy của quá trình toàn cầu hóa hiện nay, xuất khẩu lao độngngày càng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia bởihoạt động này không chỉ tạo công ăn việc làm cho người dân, giảm thất nghiệptrong nước, mà còn là phương tiện thu hút ngoại tệ thông qua tiền gửi của người lao

Trang 13

động làm việc ở nước ngoài Chính vì vậy, xuất khẩu lao động được coi là mộttrong những chiến lược phát triển của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.

Có rất nhiều các cách hiểu khác nhau về khái niệm xuất khẩu lao động

Trước đây, xuất khẩu lao động thường được hiểu là “hoạt động trao đổi, mua bán hay thuê mướn hàng hóa sức lao động giữa chính phủ một quốc gia hay tổ chức, cá nhân cung ứng sức lao động của nước đó với chính phủ, tổ chức, cá nhân sử dụng sức lao động nước ngoài trên cơ sở hiệp định hay hợp đồng cung ứng lao động”

(Kilobooks, 2012) Trong đó, nước đưa lao động đi được coi là nước xuất khẩu laođộng, nước tiếp nhận sức lao động được coi là nước nhập khẩu lao động

Như vậy thực chất xuất khẩu lao động là xuất khẩu sức lao động “Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người, đang sống và đang được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị nào đó” (Nguyễn Văn Hảo, 2006) Sức lao động chính là điều kiện tiên quyết của

mọi quá trình sản xuất và lực lượng sáng tạo chủ yếu của xã hội Sức lao động chỉtrở thành hàng hóa khi thỏa mãn hai điều kiện:

- Thứ nhất, người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sứclao động của mình và chỉ bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định

- Thứ hai, người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình đứng

ra tổ chức sản xuất nên muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sửdụng

Cũng giống như hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động có hai thuộc tính: giátrị và giá trị sử dụng

- Giá trị của hàng hóa sức lao động do số lượng lao động xã hội cần thiết đểsản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định Giá trị sức lao động được quy về giá trịcủa toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động,

để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng sứclao động, tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hóa, một dịch vụ nào đó

Sự phát triển kinh tế trên phạm vi toàn cầu có những chuyển biến khôngđồng đều giữa các nước trên cơ sở những tiến bộ của khoa học kĩ thuật dẫn đến việcmột số quốc gia dư thừa lao động trong khi một số quốc gia khác lại thiếu hụt lao

Trang 14

động Do đó, xuất khẩu lao động là sự hợp tác sử dụng lao động giữa nước thừa vàthiếu lao động, là việc di chuyển lao động có thời hạn và có kế hoạch từ nước thừalao động sang nước thiếu lao động.

Theo khái niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “XKLĐ là một hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù của một quốc gia, thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng có thời hạn, có tính chất pháp quy được thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động” (Văn Đình Tấn, 2009) Các

nội dung của khóa luận sẽ chủ yếu được phân tích dựa trên khái niệm này

1.1.1.3 Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

“Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động là đội ngũ những người lao động

từ nước ngoài trở về nước sau khi hoàn thành hợp đồng di chuyển lao động ngoài nước của tổ chức được phép xuất khẩu lao động” (Phạm Đức Chính, 2010)

Theo quan điểm trên thì nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động bao gồm haiyếu tố cơ bản:

- Thứ nhất, nguồn nhân lực phải làm việc một cách hợp pháp theo quy địnhcủa pháp luật, được các tổ chức xuất khẩu lao động đưa đi và đưa về theo các kênhxuất khẩu mà Nhà nước cho phép Nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động này baogồm tu nghiệp sinh, thực tập sinh do xuất khẩu thông qua cơ quan phái cử ký hợpđồng với đối tác ở nước ngoài và lao động tự ký hợp đồng với đối tác nước ngoàinhưng có đăng ký hợp đồng và thủ tục tuân thủ theo các quy định tại Sở Lao độngThương binh và Xã hội hoặc các tổ chức có giấy phép xuất khẩu lao động

- Thứ hai, nguồn nhân lực này phải hoàn thành nghĩa vụ làm việc tại nướcngoài theo hợp đồng, kể cả những người sau khi hoàn thành hợp đồng được gia hạnthêm theo quy định của nước tiếp nhận Điều này đảm bảo rằng người lao động sauquá trình học tập, làm việc, sinh sống tại nước ngoài đã được tiếp xúc với khoa học

kĩ thuật tiên tiến, tiếp thu tư duy, tác phong làm việc công nghiệp và vốn ngoại ngữtốt Đây chính là những yếu tố tạo nên chất lượng vượt trội của nguồn lao động sauxuất khẩu lao động so với nguồn lao động sẵn có trong nước

Trang 15

1.1.2 Đặc điểm của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

- Số lượng

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động xuất khẩu lao động, nguồnnhân lực xuất khẩu lao động cũng không ngừng gia tăng, đồng nghĩa với sự tăng lêncủa nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động về nước sau khi hết hạn Điều đó kéotheo nhiều tác động xã hội, đặc biệt là vấn đề việc làm và thu nhập Do vậy, Nhànước cần có các chính sách phù hợp để sử dụng, quản lý và khai thác nguồn nhânlực này một cách có hiệu quả

Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài về nước trong hai năm 2008 - 2009

Hình 1.1 Tổng hợp lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước

năm 2008-2009

Đơn vị: người

Nguồn: Cục quản lý lao động ngoài nước, 2009

Qua bảng trên ta thấy, số lượng lao động Việt Nam về nước năm 2009 đãtăng 25% so với năm 2008, trong đó dẫn đầu là thị trường Đài Loan với 14.937 laođộng năm 2009 Malaysia là thị trường nhập khẩu lao động Việt Nam đứng thứ haisau Đài Loan, chiếm 27,5% tổng số lao động Việt Nam về nước năm 2008 Tuynhiên, tỉ lệ này đã giảm vào năm 2009 xuống còn 19,9% Năm 2009 còn chứng kiến

Trang 16

sự tăng trưởng mạnh mẽ của số lượng lao động về nước tại hai thị trường Hàn Quốc

và Trung Đông, con số này đã tăng gấp đôi so với năm 2008

- Sức khỏe và độ tuổi

Ngay từ giai đoạn tuyển chọn nguồn nhân lực tham gia xuất khẩu lao động,người lao động đã phải đáp ứng được các tiêu chí cơ bản về sức khỏe theo tiêuchuẩn của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hơn nữa, lực lượng này hầu nhưthuộc lứa tuổi thanh niên, trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, làm việc tại nước ngoàitrong thời hạn từ 2 đến 5 năm, khi hết hạn lao động, họ vẫn đang trong độ tuổi trẻ

và có mong muốn được tiếp tục làm việc sau khi trở về

- Trình độ chuyên môn, kỹ năng - tay nghề, ngoại ngữ

Trải qua quá trình học tập, làm việc và sinh sống tại nước ngoài, nguồn nhânlực sau xuất khẩu lao động có nhiều cơ hội tiếp xúc với máy móc công nghệ hiệnđại, nâng cao khả năng chuyên môn, đồng thời trau dồi kinh nghiệm thông qua việccộng tác với đội ngũ chuyên gia có thâm niên trong lĩnh vực họ đang làm việc Đây

là yếu tố tác động trực tiếp tới hiệu quả làm việc của người lao động

Bên cạnh đó, kỹ năng – tay nghề của những lao động này ngày càng đượcnâng cao qua quá trình làm việc và rèn luyện ở nước ngoài Ví dụ tại thị trường HànQuốc – một trong bốn nước công nghiệp mới tại Châu Á, phần lớn lao động ViệtNam làm việc trong ngành sản xuất chế tạo Vì thế, khi những lao động này hoànthành hợp đồng trở về nước, họ sẽ đóng góp đáng kể vào ngành sản xuất chế tạonước nhà bằng kỹ năng và tay nghề cao của mình

Trên thực tế, trình độ ngoại ngữ của nguồn nhân lực nước ta chỉ ở mức trungbình Làm việc tại nước ngoài sẽ tạo cơ hội cho lao động Việt Nam tích lũy vốnngoại ngữ cho bản thân mình Hiện nay, nhiều doanh nghiệp liên doanh với nướcngoài đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động có trình độ ngoại ngữ Vìthế, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động sẽ góp phần giải quyếtđược hạn chế này của lao động sẵn có trong nước

Đây chính là những tiêu chí đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứngđược yêu cầu của nhà tuyển dụng trong giai đoạn hiện nay

Trang 17

- Tác phong lao động công nghiệp

Các nước phát triển trên thế giới thường có nền văn minh công nghiệp vớiphong cách lao động mang tính chuyên môn hóa cao, đòi hỏi ý thức kỉ luật, sựnhanh nhẹn, hoạt bát, phối hợp chính xác và nhuần nhuyễn trong công việc Laođộng Việt Nam không chỉ được thừa hưởng các nguyên tắc làm việc này, mà còntiếp thu lối sống, giao tiếp, văn hóa ứng xử trong cộng đồng lao động

- Phù hợp với áp lực công việc

Khác với cách thức làm việc truyền thống của Việt Nam, các doanh nghiệpnước ngoài thường hạn chế thời gian hoàn thành một công việc cụ thể Do đó, ngườilao động thường phải làm việc với cường độ cao để hoàn thành công việc đúng thờihạn và đạt hiệu quả tốt nhất Nhờ đó, họ rèn luyện cho mình sức bền bỉ, dẻo dai, dễdàng chịu đựng được áp lực công việc và quá trình làm việc liên tục, kéo dài

- Tính cạnh tranh cao hơn lao động đào tạo nghề trong nước

Với những yếu tố kể trên, nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động thường có

ưu thế hơn hẳn so với nguồn lao động sẵn có trong nước Trên thực tế, nhiều doanhnghiệp sẵn sàng tuyển dụng toàn bộ tu nghiệp sinh hết hạn hợp đồng ở nước ngoài

Ngày 28/2/2011, Công ty cổ phần Công nghiệp xây dựng Toàn Phát(Topaco) đã có văn bản gửi Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại(Sona) xin được tiếp nhận bộ phận kỹ sư, công nhân kỹ thuật trở về từ Libya Công

ty này còn cử cán bộ tham gia đón tiếp số lao động của Sona từ Libya trở về, trựctiếp gặp gỡ, giới thiệu chương trình tuyển dụng đối với từng lao động (Song Linh,2011)

Ông Masumi Higuma, Trưởng đại diện Hiệp hội Nhân lực Quốc tế Nhật Bản(IM Japan) tại Việt Nam cho biết tổ chức này đã bốn lần kết nối với các công tyNhật tại Việt Nam tuyển dụng lao động từ Nhật trở về nước (Phong Điền, 2011)

1.1.3 Phân loại nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

Có nhiều cách phân loại nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động, tùy theo góc

độ tiếp cận và nghiên cứu:

- Phân theo thị trường: Tiêu chí của việc phân loại này là nắm được các yếu

tố cơ bản như ngoại ngữ, văn hóa của nước mà người lao động đi làm việc

Trang 18

Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia và các quốc gia thuộc khu vựcTrung Đông là những thị trường nhập khẩu lao động chính của Việt Nam Nguồnnhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam phân theo các thị trường này được thểhiện qua bảng 1.1 sau đây:

Bảng 1.1: Số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước năm 2009

Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2009

- Phân theo hình thức xuất khẩu lao động: Cách phân loại này có giá trị đểnhận biết mức độ chuyên sâu của lao động sau xuất khẩu lao động Ví dụ như hìnhthức thẻ vàng thì chủ yếu là lao động bậc cao, tu nghiệp sinh thường là lao động có

kỹ năng chuyên sâu còn xuất khẩu lao động bình thường là mức độ lành nghề

- Phân theo độ tuổi: thường phân loại theo ba mức độ tuổi: 18-25, 26-35 vàtrên 35 tuổi Qua đó, nhà tuyển dụng có thể thấy được sức khỏe cũng như kinhnghiệm làm việc của người lao động

- Phân theo thời gian làm việc ở nước ngoài: đây cũng là một trong số nhữngtiêu chí rất quan trọng đối với các nhà tuyển dụng

- Phân theo ngành nghề: Cách phân loại này thường thu hút được sự quantâm với nhà tuyển dụng sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng Nguồn nhân lực sauxuất khẩu lao động thường được phân theo nhiều nhóm ngành nghề khác nhau như:xây dựng, cơ khí, lắp ráp điện tử… Các loại hình tuyển dụng tại một số thị trườngxuất khẩu lao động được thể hiện trong bảng 1.2

Trang 19

Bảng 1.2 Loại hình tuyển dụng tại một số thị trường xuất khẩu lao động

Việt Nam năm 2006

Đài Loan

- Công nhân sản xuất, xây dựng

- Thủy thủ, thuyền viên

- Công nhân điện

- Hộ lý, y táMalaysia - Công nhân may mặc

- Công nhân xây dựngHàn Quốc - Công nhân chế tạo sản xuất

- Công nhân xây dựngNhật Bản - Kỹ sư

- Công nhân xây dựng

Ma Cao - Bảo vệ, lao công

- Dịch vụ nhà hàng, khách sạnBrunei - Công nhân sản xuất

- Công nhân xây dựngHoa Kỳ - Nông dân

- Phục vụ phòng khách sạn

Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2006

1.2 Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

1.2.1 Khái niệm chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

Chính sách là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xãhội Việc đề ra và thực hiện các chính sách diễn ra ở nhiều cấp khác nhau, từ cácdoanh nghiệp, tổ chức, đơn vị, đến Nhà nước, quốc gia và các tổ chức quốc tế

Nhìn chung, chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hayquản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

“Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm” (James Anderson,

2003)

“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính

Trang 20

chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa” (Từ điển bách khoa Việt

Nam, 2005)

Nhận định về chính sách công hiện nay vẫn còn là một vấn đề gây nhiềutranh cãi Hiểu một cách đơn giản thì những chính sách do các cơ quan hay các cấpchính quyền trong bộ máy nhà nước ban hành nhằm giải quyết những vấn đề có tínhcộng đồng được gọi là chính sách công Rất nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra cácquan điểm khác nhau về chính sách công:

“Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành”

(Peter Aucoin, 1971)

“Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm nhà chính trị gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và giải pháp để đạt được các mục tiêu đó” (William Jenkin, 1978)

“Chính sách công là cái mà chính phủ lựa chọn làm hay không làm”

(Thomas R Dye (1984)

“Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau Bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra” (William N Dunn, 1992).

“Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề” (James

Anderson, 2003)

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách công, song các khái niệmnày đều bao hàm những đặc trưng cơ bản sau: có một cấp thẩm quyền ban hành;mang lợi ích công; có tính minh bạch, công khai; gồm nhiều quyết định liên quanđến nhau, tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế-xã hộitheo những mục tiêu xác định và được thể hiện dưới dạng văn bản quy phạm phápluật

Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động là một bộ phậnnhỏ nhưng không kém phần quan trọng trong số những chính sách của Nhà nước đề

ra Có thể hiểu rằng chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động làtổng thể các quan điểm, nguyên tắc và biện pháp của nhà nước nhằm tổ chức khai

Trang 21

thác, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực sau khi hoàn thành hợp đồng lao động ởnước ngoài trở về.

Khái niệm này bao hàm tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nướcliên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng nguôn nhân lực sau xuất khẩu lao động,

từ việc ban hành văn bản, quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý,khai thác, thu hút, tuyển chọn đến các chế độ liên quan đến đời sống kinh tế, chínhtrị, xã hội của người lao động sau khi hoàn thành hợp đồng lao động về nước

1.2.2 Mục tiêu chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

Mục tiêu chính sách nhằm tập trung giải quyết các vấn đề theo đúng ý chí,mong muốn chủ thể hoạch định chính sách và nhà nước, bảo đảm thực hiện nhữngmục đích đề ra, thỏa mãn mong muốn của các đối tượng chính sách và xã hội

Trên thực tế có nhiều loại chính sách khác nhau, do đó tính lâu dài hay trướcmắt, tính chung hay riêng còn phụ thuộc vào mỗi loại chính sách nhất định Mộtchính sách có thể hướng đến nhiều mục tiêu, vì vậy các mục tiêu này cần phải cụthể, rõ ràng, có tính khả thi cao và tương quan chặt chẽ với nhau Bởi chính sáchkhông chỉ được thể hiện thông qua các văn bản quy phạm pháp luật mà nó còn baogồm những hành vi thực tiễn và đưa lại những kết quả thực tế Mục tiêu của chínhsách cần phải xuất phát từ những vấn đề xã hội cần xử lý, sự tồn tại và phát triểncộng đồng và đảm bảo vì lợi ích quốc gia

Mục tiêu chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động nhằmthu hút, khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả đội ngũ lao động có trình độchuyên môn, tay nghề cao, vốn ngoại ngữ, tác phong lao động công nghiệp sau khihoàn thành hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về làm việc trong nước Điều nàykhông chỉ đáp ứng nhu cầu nguồn lao động có kinh nghiệm, mà còn đảm bảonguyện vọng tiếp tục làm việc của người lao động trở về, góp phần thúc đẩy hiệuquả của lao động xã hội và phát triển kinh tế

Trang 22

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

1.2.3.1 Vai trò của nhà nước

Nhà nước là cơ quan thống trị của một nhóm hay một nhóm giai cấp này đốivới một hoặc toàn bộ các giai cấp khác trong xã hội , là trung tâm quyền lực của hệthống chính trị, đại diện cho lợi ích của cộng đồng xã hội, có bộ máy quyền lực và cáccông cụ để bảo vệ chế độ chính trị, thiết lập trật tự, kỷ cương, quản lý mọi mặt đời sống

xã hội trên cơ sở của pháp luật, chính sách đề ra nhằm duy trì và phát triển xã hội Cácchính sách ra đời đều mang tính nhà nước, chịu tác động từ nhiều khía cạnh

- Yếu tố quyền lực:

Nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ, với chủ trương “lấy dân làm gốc,dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra”, theo đó quyền lực cao nhất thuộc về nhândân, bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Nhà nước với địa vị pháp lýcủa mình, yêu cầu mọi công dân trong xã hội thực hiện nghiêm các chính sách vàpháp luật đề ra

Ở nước ta, Đảng cầm quyền duy nhất, thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhândân là Đảng Cộng sản Việt Nam Các chủ trương, đường lối của Đảng được thể chếhóa thông qua các chính sách, công cụ quản lý hữu hiệu của nhà nước Việc hoạchđịnh, tổ chức, thực hiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao độngphải xuất phát từ chủ trương của Đảng là sử dụng đội ngũ nhân lực sau xuất khẩulao động hợp lý, hiệu quả, không những góp phần tăng trưởng kinh tế mà còn giảiquyết được nhu cầu việc làm của lao động sau khi hoàn thành hợp đồng ở nướcngoài

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một yếu tố vô cùngquan trọng là chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động phải đạtđược sự đồng thuận trên cơ sở các luật và văn bản dưới luật Hiệu quả của thực thichính sách phụ thuộc vào việc áp dụng chính sách của nhà nước và sư ủng hộ củaquần chúng nhân dân nhằm sử dụng hữu hiệu nguôn lực từ xuất khẩu lao động

Việc xây dựng và ban hành chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuấtkhẩu lao động phải căn cứ từ nhu cầu thiết thực và nguyện vọng tiếp tục làm việcsau khi trở về của hàng chục ngàn lao động mỗi năm Sau đó, các cơ quan nhà

Trang 23

nước, chính quyền các cấp và các tổ chức có trách nhiệm thực thi những nội dung

cơ bản trong chính sách đã được ban hành đó để sử dụng, phân bổ nguồn lao động

có trình độ, tay nghề, kỹ năng sao cho phù hợp Sử dụng quyền lực của nhà nước làmột nhân tố quan trọng mà các tổ chức nhà nước phối hợp và chỉ đạo các đơn vịliên quan tiến hành theo chu trình để đạt được các mục tiêu đề ra

- Bộ máy tổ chức thực thi chính sách:

Ở nước ta, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan giữ vai trò xâydựng và tổ chức các hoạt động thực thi chính sách, phối hợp với Cục việc làm, Cụcquản lý lao động, các trung tâm của Bộ và sở lao động các tỉnh để duy trì, triển khainội dung chính sách theo một chu trình nhuần nhuyễn, hợp lý Bộ máy tổ chức gồmnhững cán bộ có năng lực, trách nhiệm, tâm huyết, phẩm chất đạo đức tốt và phốihợp đồng bộ là điều kiện tiên quyết trong việc tổ chức triển khai thực hiện chínhsách trên thực tế, đảm bảo tính thực thi cao

- Công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách:

Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động chỉ đạt được hiệuquả khi được tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện cũng như thường xuyênkiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm và sửa đổi Có như vậy thì các đối tượng thựcthi và nhân dân mới nắm vững, ủng hộ, chấp hành tốt và tích cực tham gia

- Thủ tục hành chính:

Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang chú trọng cải cách hành chính, rútbớt các thủ tục rườm rà, gây phiền nhiễu cho nhân dân Đặc biệt là các thủ tục về sửdụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động phải tuân thủ một số nguyên tắc cơbản, đảm bảo rõ ràng, thực tế, ổn định và dễ dàng áp dụng rộng rãi

1.2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Điều kiện xã hội:

Việc thực thi các chính sách phụ thuộc tương đối nhiều vào điều kiện xã hội,

xã hội càng phát triển, trình độ dân trí càng cao, nền hành chính càng văn minh,hiện đại thì quá trình triển khai các chính sách càng thu hút được sự ủng hộ, thamgia tích cực, sự kiểm tra đánh giá của quần chúng nhân dân Trong nhiều năm trở lạiđây, chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động đã được áp dụng

Trang 24

đồng bộ từ các cấp chính quyền đến địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo,giảm thiểu thất nghiệp, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội

- Điều kiện kinh tế:

Trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước, Việt Nam đã và đang ápdụng nền kinh tế nhiều thành phần, điều này tác động mạnh mẽ đến việc sử dụnglao động đa dạng, tạo điều kiện cho các vùng kinh tế, khu công nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên nhanh chóng Kéo theo đó nhucầu về nguồn lao động chất lượng cao ngày càng trở nên cấp thiết, đòi hỏi các chínhsách cụ thể và rõ ràng từ phía nhà nước

Trên thực tế, nguồn lao động sẵn có trong nước cũng như tiềm lực kinh tếcòn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất lạc hậu đã khiến cho quá trình thực thi chính sáchviệc làm gặp nhiều khó khăn Trong bối cảnh đó, chính sách sử dụng nguồn nhânlực sau xuất khẩu lao động được xem như một giải pháp tối ưu, vừa đáp ứng đượcnhu cầu lao động trong nước, vừa sử dụng được thành quả sau xuất khẩu lao động

về mọi nguồn lực

Hơn nữa, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm hiện nay đòi hỏi sự gắn kết caogiữa các tổ chức sử dụng lao động với người lao động, do đó càng cần có các chínhsách từ phía nhà nước nhằm tạo động lực thu hút nguồn nhân lực sau xuất khẩu laođộng, tận dụng được trình độ, chuyên môn, ngoại ngữ, tác phong lao động côngnghiệp… của nguồn lao động này Việc mở rộng thị trường, tăng cường cơ sở vậtchất, đầu tư phát triển nguồn nhân lực phải luôn phù hợp với sự hỗ trợ về các chínhsách xã hội, về tài chính để làm giảm trở ngại, giảm sức ép về ổn định cuộc sống, táihòa nhập cho người lao động sau khi hoàn thành hợp đồng lao động về nước

- Kinh phí thực thi chính sách:

Ngay khi xây dựng chính sách, các nhà hoạch định phải dự tính trước nguồnkinh phí đầy đủ về mọi mặt cũng như sử dụng đúng mục đích nguồn vốn này.Nguồn kinh phí trong hoạt động chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩulao động bao gồm: chi phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, phương tiện kĩthuật, trả lương cho cán bộ, những người thực thi và một số chi phí phát sinh khác.Một điểm tiến bộ trong thời gian gần đây mà nhà nước ta đã triển khai là việc cấp

Trang 25

kinh phí cho các địa phương mở sàn giao dịch việc làm, tạo cơ hội tiếp xúc, nắm bắtnhu cầu cho người lao động và các tổ chức sử dụng lao động

- Bối cảnh công nghệ:

Sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện và hỗ trợ chocông tác thực thi chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động trongviệc dự báo lao động ngoài nước trở về, số lượng lao động ở từng thị trường, ngànhnghề…, người lao động dễ dàng tiếp cận với các tổ chức sử dụng lao động cũng nhưcác chính sách của nhà nước

1.2.3.3 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của nguồnnhân lực sau xuất khẩu lao động ngày càng trở nên quan trọng Nhất là các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với công nghệ tiên tiến thì lao động chất lượng cóchuyên môn là một yêu cầu tất yếu Chất lượng sức lao động không chỉ thể hiện ởkiến thức mà còn đòi hỏi kinh nghiệm, kỹ năng, khả năng chịu áp lực cao, tính dẻodai, bền bỉ và tác phong lao động công nghiệp

Theo thống kê do Trung ương Hội Khoa học phát triển nguồn nhân lực nhân tài Việt Nam đưa ra tại Hội thảo “Đào tạo nhân lực - những thuận lợi và trởngại” thì hiện cả nước có khoảng 53 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm hơn63% dân số Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta còn cao: năm 2009 là 4,66%,trong đó, tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn là 6,1% Mặc dù cả nước có khoảng 1.300trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề nhưng chất lượng đào tạochưa đạt chuẩn quốc tế, chương trình giảng dạy không phù hợp, chưa đáp ứng đượcyêu cầu cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và cho xuất khẩu lao động (NguyễnThị Cúc, 2011)

-Theo diễn đàn kinh tế thế giới, chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đangđứng thứ 53 trong tổng số 59 quốc gia được khảo sát Tập đoàn tư vấn quốc tếKearney đã xếp hạng Việt Nam đứng thứ 24/25 nước khảo sát về nơi thu hút giacông dịch vụ tốt nhất, nhưng về chỉ tiêu nhân lực thì Việt Nam rơi xuống cuối bảngxếp hạng (với các tiêu chí gồm: kỹ năng : 25/25; nguồn nhân lực : 11/25; giáo dục

và ngôn ngữ : 24/25; tỷ lệ tiêu hao nhân lực : 17/25) (Hà Giang, 2009)

Trang 26

Qua đó chúng ta có thể thấy được quy trình và chất lượng đào tạo nguônnhân lực chưa đáp ứng theo nhu cầu xã hội Nhu cầu sử dụng lao động sau xuấtkhẩu ở nước ta tuy rất cần thiết song cũng cần có các chính sách hỗ trợ phù hợp đểthu hút, khuyến khích tối đa khả năng của nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động,giải quyết sức ép việc làm.

Các chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động phải luônhoàn thiện theo hướng đổi mới, phù hơp với cơ chế quản lý nguồn nhân lực trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đối với các đốitượng ở khu vực vùng sâu, vùng xa, đối tượng chính sách, cần phải có các biệnpháp hỗ trợ đặc biệt Nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao chính là yếu tố quyếtđịnh để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững và hiệu quả

1.2.3.4 Môi trường quốc tế trong hoạt động chính sách

Trong xu thế toàn cầu hóa, bên cạnh các mục tiêu hòa bình, hợp tác và pháttriển, các quốc gia cũng không thể tránh khỏi những vấn đề như đói nghèo, dịchbệnh, thiên tai, xung đột, khủng bố Do đó, mỗi quốc gia cần phải có những chínhsách hành động thích hợp, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà vẫn phát triển đượcnhững lợi thế của nước mình

Từ năm 2008 trở lại đây, cuộc khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng gay gắttới sự phát triển kinh tế của hầu hết các nước trên thế giới Việt Nam cũng khôngđứng ngoài lề của sự tác động này Tại một số thị trường nước ngoài, lao động ViệtNam còn phải về nước trước hạn hợp đồng Trong nước, khủng hoảng kinh tế đãkhiến cho việc làm ngày càng trở nên khan hiếm, việc hỗ trợ chi phí hồi hương, thấtnghiệp cũng gặp nhiều khó khăn

Theo bà Lê Thị Thúy Loan, giám đốc Công ty tuyển dụng cấp cao Loan Lê

tại TP Hồ Chí Minh: “Hiện nay công ty đang có trong tay dữ liệu của 3.000 ứng

cử viên Việt kiều trong số hơn 6.000 người đăng ký hồ sơ tại website loanle.com.vn” Ông Huỳnh Văn Thới, Tổng giám đốc Website tuyển dụng onlinejobs.vn cho biết: “Có khoảng trên 1.000 ứng viên Việt kiều đăng ký hồ sơ tại địa chỉ trên mỗi tháng” (Hương Lê, 2009) Chính sự cạnh tranh về cả số lượng lẫn

chất lượng và nhu cầu việc làm tăng cao đã tác động không nhỏ đến việc hoạch định

Trang 27

chính sách cho các đối tượng lao động sau khi hoàn thành hợp đồng nước ngoài trởvề.

Hơn nữa, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng nhanh, các công ty xuyên quốcgia có vai trò ngày càng lớn khiến sự đòi hỏi một chính sách sử dụng nguồn nhânlực sau xuất khẩu lao động mang tính chiến lược càng trở nên cấp thiết, để tham giavào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, hòa vào dòng chảy hội nhập, cạnh tranh

và hợp tác phát triển

1.3 Nội dung chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động

1.3.1 Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhànước ta đã đưa ra chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh cho những đối tượnglao động trở về nước sau khi hoàn thành hợp đồng lao động Đây được coi là mộtgiải pháp hữu hiệu nhằm tận dụng chuyên môn, tay nghề cũng như vốn sẵn có củanguồn lao động này, qua đó tiếp tục đầu tư sản xuất, kinh doanh, cải tạo cơ sở hạtầng, mua sắm thiết bị và áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới Chínhsách này của nhà nước đã đáp ứng được phần nào nhu cầu phát triển sản xuất trongcho nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động trong giai đoạn hiện nay

Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh được thể hiện ở một số giảipháp như ưu tiên, hỗ trợ đất đai, nhà cửa, ưu đãi trong việc thành lập doanh nghiệp,vay vốn, mua sắm thiết bị với giá ưu đãi Đặc biệt tại một số địa phương có sốlượng người tham gia xuất khẩu lao động cao như Thái Bình, Hải Dương, BắcGiang, Nghệ An, Quảng Bình ngoài chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước, địaphương cũng đưa ra thêm nhiều ưu đãi cho các đối tượng là người tham gia xuấtkhẩu lao động, thỏa mãn mong muốn tiếp tục làm việc sau khi từ nước ngoài trở vềlập nghiệp tại quê hương

1.3.2 Chính sách thuế

Thuế là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của nhà nước

để điều hành sự phát triển kinh tế, phân phối thu nhập quốc dân đồng thời cũng lànguồn thu mang tính nghĩa vụ được luật pháp quy định Ở nước ta hiện nay, chínhsách thuế được đưua ra nhằm đảm bảo nguồn thu lâu dài, tạo tính công bằng cho

Trang 28

các đối tượng đóng thuế, bên cạnh đó cũng có những ưu đãi cho các đối tượng khókhăn, cần được trợ giúp.

Chính sách thuế liên quan đến hoạt động sử dụng nguồn nhân lực sau xuấtkhẩu lao động được thể hiện ở một số lĩnh vực như:

- Hàng hóa, máy móc, tư liệu sản xuất do người lao động gửi về trong quátrình lao động ngoài nước hoặc trong quá trình làm việc trong nước có nhu cầuthường có thuế suất bằng không

- Thuê đất, thuê nhà, mua bán bất động sản để hoạt động kinh doanh sảnxuất, mua bán hàng hóa, phương tiện phục vụ sinh hoạt cuộc sống và làm việc saukhi về nước được quy định với mức thấp nhất

- Các hoạt động hội chợ việc làm, tư vấn giới thiệu việc làm, giáo dục, truyềnthông… liên quan đến hoạt động sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao độngđược miễn thuế

1.3.3 Chính sách tín dụng ưu đãi

Thực hiện Nghị quyết của chính phủ, chính sách tín dụng ưu đãi cho ngườilao động sau khi hoàn thành hợp đồng nhằm mục tiêu tạo công ăn việc làm, điều tiếtsản xuất kinh doanh, ổn định thị trường Việc tổ chức thực hiện chính sách này chủyếu thông qua các tổ chức tài chính như hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng

Hoạt động hoạch định và thực thi chính sách tín dụng ưu đãi đối với nguồnnhân lực sau xuất khẩu lao động thể hiện trong cả chu trình xuất khẩu lao động, từkhi tuyển chọn đến khi về nước

- Tín dụng ưu đãi trong tuyển dụng, đào tạo lao động trước khi xuất khẩu

- Tín dụng ưu đãi trong vay vốn cho nhu cầu đi lao động ngoài nước (khámsức khỏe, lý lịch tư pháp, ký quỹ các loại, thủ tục xuất cảnh, đi lại, vé máy bay…)

- Ưu đãi trong thủ tục chuyển tiền hoặc ngoại tệ về nước

- Tín dụng ưu đãi để mua sắm thiết bị, phương tiện, nhà xưởng và vốn sảnxuất, kinh doanh trong quá trình tái hòa nhập và lập nghiệp

Theo ông Đào Công Hải, Phó Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước:

“Về chính sách tín dụng ưu đãi đối với người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động, theo chương trình của đề án, họ sẽ được vay ưu đãi toàn bộ chi phí hợp lý theo nhu cầu (ngoài phần đã được hỗ trợ) với mức lãi suất cho vay là

Trang 29

0,65%/tháng Còn việc hỗ trợ rủi ro cho người lao động khi làm việc ở nước ngoài ngoài, nếu phải về nước trước thời hạn không do lỗi của người lao động thì

họ còn được xem xét miễn, giảm lãi tiền vay hoặc xoá nợ khoản vay ngân hàng mà người lao động chưa trả hết và được hướng dẫn đầu tư nguồn vốn để phát triển kinh tế; được tham gia các khóa học về khởi sự doanh nghiệp; được tư vấn và giới thiệu việc làm cho phù hợp với ngành nghề, kinh nghiệm đã học hỏi, tích lũy được trong thời gian làm việc ở nước ngoài” (Lý Hà, 2009).

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 71/2009/QĐ-TTG, phê duyệt Đề

án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo giaiđoạn 2009 - 2020 Theo đó, các chính sách hỗ trợ của đề án gồm: cho người laođộng vay tín dụng ưu đãi với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành của ngânhàng; các cơ sở dạy nghề cho xuất khẩu lao động cũng sẽ được vay vốn tín dụng ưuđãi để đầu tư tăng quy mô đào tạo (Phương Thanh, 2009)

1.3.4 Chính sách đào tạo

Đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao độngđược coi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia Chấtlượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo này quyết định đến sự phát triển mọi mặtcủa đất nước Mục tiêu của chính sách đào tạo nguồn nhân lực sau xuất khẩu laođộng là tạo ra được một đội ngũ lao động có chuyên môn, tay nghề, vốn ngoại ngữ,tác phong lao động công nghiệp, am hiểu văn hóa, phong tục tập quán cũng nhưkiến thức pháp luật của nước nhận lao động Để đạt được những mục tiêu đó, cần có

sự phối hợp giữa các tổ chức liên quan và chính sách, phương pháp phù hợp xuyênsuốt quá trình xuất khẩu lao động

- Đào tạo trước khi xuất khẩu:

Trong giai đoạn này, người lao động cần được đào tạo sơ bộ về nghề nghiệpsao cho phù hợp với khả năng của từng cá nhân và định hướng rõ ràng về thị trườngnước ngoài mà lao động sang làm việc Các cơ sở đào tạo nghề cần có cơ sở vậtchất trang thiết bị, giáo trình, giáo án, giáo viên đảm bảo theo yêu cầu để đào tạo laođộng có tay nghề, hiểu biết ngoại ngữ, văn hóa, luật pháp nước đến cũng như nhữngquy định về hợp đồng lao động

- Đào tạo nghề nghiệp và rèn luyện kĩ năng:

Trang 30

Giai đoạn này đòi hỏi năng lực cá nhân của mỗi lao động trong việc tư duy,nhận thức và rèn luyện để tiếp thu trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại, nâng caohiệu quả sức lao động, gia tăng thu nhập, tạo tính cạnh tranh cao, uy tín trên thịtrường lao động quốc tế và chiếm giữ được thị trường.

- Đào tạo sau khi về nước:

Sau khi hết hạn hợp đồng lao động trở về nước, người lao động vẫn cần được tiếptục đào tạo sao cho phù hợp với chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để sử dụng lâudài, tận dụng những thành quả vượt trội so với lao động trong nước

Làm tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho xuất khẩu lao độnggóp phần từng bước hạn chế đưa lao động phổ thông ra nước ngoài làm việc cựcnhọc, thu nhập thấp, không đủ trình độ tiếp thu tiến bộ về kiến thức chuyên môn vàvăn hóa, tránh tình trạng lãng phí nguồn nhân lực và tài chính của đất nước

1.3.5 Chính sách tái hòa nhập cộng đồng

Trong những năm qua, nhờ xuất khẩu lao động mà kinh tế các vùng nôngthôn đã được cải thiện rõ rệt, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng caochất lượng nguồn nhân lực Tuy nhiên, không phải người lao động nào sau khi trở

về nước cũng có thể tìm được công việc ổn định, phù hợp với chuyên môn củamình Nhiều lao động, nhất là ở những địa phương nghèo, không thể phát huy được

kỹ năng, thêm nữa, số tiền họ kiếm được dùng vào xây nhà, trả nợ, còn công việchàng ngày vẫn là làm ruộng Kết quả khảo sát của Viện Khoa học Lao động và Xãhội cũng chỉ ra rằng có đến 53% thu nhập được người lao động sử dụng để xây nhà,gần 29% mua sắm đồ đạc và hơn 24% đầu tư cho con cái học hành (Khanh Lê,2011)

Theo bà Nguyễn Thu Nga – Trưởng nhóm khảo sát thuộc Viện Khoa họclao động – xã hội, có đến hơn 80% lao động sau khi về nước trở lại với công việclao động giản đơn, chất lượng thấp, công nghệ lạc hậu hoặc nông nghiệp với thunhập tương đối thấp (chỉ gần 2 triệu đồng/ tháng) (Nguyễn Quyết, 2011)

Ngày 16/3/2011, tại buổi công bố kết quả đánh giá thực trạng người đi làmviệc ở nước ngoài đã trở về nước, nhiều chuyên gia đã đưa ra cảnh báo: Hiện naythị trường lao động Việt Nam đang tồn tại nghịch lý, trong khi các doanh nghiệpđang thiếu trầm trọng lao động có tay nghề thì có một bộ phận không nhỏ lao động

Trang 31

đi xuất khẩu lao động trở về nước có kỹ năng và tay nghề cao phải quay về làmruộng vì thất nghiệp Nếu không có những chiến lược hỗ trợ phù hợp thì Việt Nam

sẽ đối mặt với nguy cơ nhập khẩu lao động tay nghề cao từ nước bạn (Khanh Lê,2011)

Để giúp người lao động sử dụng vốn hiệu quả cũng như tránh lãng phínguồn nhân lực, cần có cách chính sách khai thác hợp lý, tạo ra nhiều kênh kết nốigiữa lao động và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng Bên cạnh đó, các địa phươngphải có chính sách tái hòa nhập phải đảm bảo cho đời sống người lao động trở vềdiễn ra bình thường, các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội phải có các chính sáchtiếp nhận, tạo điều kiện cho các đối tượng này về nhà cửa, bảo hiểm, sức khỏe, hộkhẩu…

Ví dụ như một biện pháp mà Công ty dịch vụ xuất khẩu lao động & Chuyêngia Suleco đã áp dụng được ông Trần Quốc Ninh – Giám đốc chia sẻ: “1 hoặc 2tháng trước khi lao động về nước, Suleco phối hợp với các nghiệp đoàn lập danhsách và trực tiếp sang làm việc với các công ty của Nhật trong và ngoài các khu chếxuất, khu công nghiệp để giúp người lao động trở về làm việc đúng ngành nghềchuyên môn” (Báo Người Lao Động, 2005)

1.3.6 Chính sách tạo việc làm

Với những ưu thế vượt trội hơn hẳn so với lao động trong nước, nhà nướccàng cần có những chính sách tạo công ăn việc làm cho nhóm đối tượng lao độnghoàn thành hợp đồng về nước nhằm tận dụng triệt để cũng như tránh lãng phí nguồnnhân lực chất lượng cao này Chính sách tạo việc làm trong sử dụng nguồn nhân lựcsau xuất khẩu lao động được thể hiện ở các nội dung sau:

- Nguồn tài chính được hỗ trợ từ nhà nước cho các hoạt động tạo việc làm

- Các chính sách của nhà nước nhằm thu hút đầu tư nước ngoài cũng nhưtạo sự liên kết chặt chẽ giữa các tổ chức sử dụng lao động trong nước với người laođộng để tạo điều kiện cho lao động trở về được làm công việc phù hợp với chuyênmôn, kỹ năng của mình

- Nhà nước khuyến khích mở mang các nghề mới, phát triển nghề truyềnthống phù hợp với công việc của người lao động tại nước ngoài

Trang 32

- Nhà nước đưa ra các chế độ, cơ chế thông thoáng, khuyến khích người laođộng về nước tự đầu tư vốn của mình, thành lập doanh nghiệp, hỗ trợ về vốn cũngnhư cơ sở hạ tầng cho nhóm đối tượng này

- Chú trọng đến chính sách đầu tư cho hệ thống đào tạo lại, giới thiệu, xúctiến việc làm để giúp người lao động sau khi về nước nhanh chóng có cơ hội tiếptục làm việc

- Nhà nước đảm bảo công tác thông tin, tuyên truyền về lao động, việc làmmột cách thường xuyên để người lao động nắm được, tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư chongười lao động trong việc làm mới ở mọi khía cạnh

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng với những chủ trươngchính sách và giải pháp tích cực của Nhà nước, chúng ta sẽ thu hút, khai thác và sửdụng được nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động một cách hiệu quả, giải quyết ansinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đạt được những mục tiêu đề ra

1.4 Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở một số nước Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Hàn Quốc

Từ sau năm 1991 trở lại đây, Hàn Quốc từ một quốc gia với nền nông nghiệplạc hậu nhất thế giới đã vươn lên phát triển mạnh mẽ với nhiều tiến bộ vượt bậc, trởthành một trong bốn “con rồng Châu Á” Chiến lược phát triển kinh tế của quốc gianày là tập trung đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, trong đó xuất khẩu lao động giữmột vị trí vô cùng quan trọng Không chỉ làm tốt công tác hỗ trợ cho người lao động

đi làm việc ở nước ngoài, Hàn Quốc còn đưa ra nhiều chính sách ưu đãi cho nhữnglao động này sau khi hoàn thành hợp đồng lao động trở về nước

Lao động Hàn Quốc xuất khẩu chủ yếu theo hình thức tham gia vào các dự

án đấu thầu của chính phủ và doanh nghiệp ở nước ngoài Ngay từ khi xuất cảnh,người lao động đã nhận được nhiều sự ưu đãi từ các chính sách phát triển nguồnnhân lực, cho đến khi sang làm việc tại nước ngoài, những lao động này cũng được

áp dụng mức thuế suất thu nhập thấp hơn trong nước Đặc biệt, rất nhiều chính sách

đã được đưa ra nhằm hỗ trợ cho người lao động sau khi trở về nước như:

- Những lao động đã hoàn thành hợp đồng sẽ được hưởng 10% quỹ nhà ởmới xây Chính sách này tạo điều kiện cho người lao động ổn định nhà cửa, tạo tâm

Trang 33

lý yên tâm để đóng góp và cống hiến kỹ năng, kinh nghiệm đã tích lũy được trongthời gian làm việc tại nước ngoài nhằm xây dựng và phát triển kinh tế địa phương.

- Chính sách tái hòa nhập cộng đồng có những ưu đãi cho nguồn nhân lựcsau xuất khẩu lao động như khi mua những mặt hàng điện tử để phục vụ đời sốngsinh hoạt hàng ngày, những lao động này sẽ được ưu tiên giảm giá so với hàng bán

lẻ thông thường tại thời điểm mua bán đó Đây là một trong những chính sách cụthể, thiết thực và kịp thời nhằm giúp đỡ các lao động xuất khẩu đảm bảo được đờisống sau khi trở về nước

- Ổn định nghề nghiệp sau xuất khẩu là một trong những mối quan tâm hàngđầu của người lao động Nắm bắt được nhu cầu thực tế này, chính phủ Hàn Quốc đãkhuyến khích những lao động sau khi trở về tiếp tục làm việc bằng chính sách tuyểndụng vào các khu công nghiệp, các tập đoàn sản xuất trong nước Chính sách nàyvừa giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động xuất khẩu, vừa tận dụng hiệuquả kỹ năng chuyên môn, tác phong làm việc công nghiệp, tiến bộ khoa học kĩ thuậttrên thế giới mà họ tích lũy được, lại bù đắp được những hạn chế của nguồn laođộng sẵn có trong nước

- Một điều đáng chú ý là tại các khu công nghiệp, tập đoàn sản xuất trên đều

có các cơ sở để tái đào tạo cho đội ngũ lao động về nước sao cho phù hợp với việclàm trong nước, đáp ứng được yêu cầu thực tế khi tham gia lao động

Những chính sách trên đã tạo cơ hội thu hút nguồn nhân lực sau xuất khẩulao động tiếp tục làm việc, xây dựng đất nước, đóng góp tích cực trong việc sử dụnghiệu quả nguồn lao động chất lượng cao này, góp phần đưa nền kinh tế Hàn Quốctiếp tục tăng trưởng và trở thành quốc gia phát triển hàng đầu trên thế giới

1.4.2 Philippines

Hiện nay, Philippines là quốc gia có số lượng lao động xuất khẩu lớn nhấtChâu Á, đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Mexico Đây cũng là quốc gia có số kiềuhối chuyển về nước cao thứ tư thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ và Mexico.Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), trong năm 2011, xuất khẩu lao độngcủa Philippines đã đóng góp 12% vào GDP tương ứng với khoảng 20 tỷ USD do laođộng làm việc ở nước ngoài gửi về (Vũ Anh, 2012)

Trang 34

Với một số lượng lớn người tham gia xuất khẩu lao động như vậy, chính phủPhilippines đã đưa ra nhiều chính sách, chương trình cụ thể nhằm tạo điều kiện chongười lao động trở về nước nhanh chóng tái hòa nhập với cộng đồng và sử dụngmột cách có hiệu quả nguồn nhân lực này.

- Một trong những biện pháp đầu tiên mà Bộ Thương mại và Công nghiệpkết hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Philippines đã áp dụng là đưa

ra chương trình sinh kế và phát triển nghề nghiệp Theo đó, người lao động sau khitrở về nước sẽ được cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, các khóa học nhằm nângcao kỹ năng làm việc, cũng như có cơ hội chọn lựa và làm việc trong các tổ chứcsản xuất trong nước Chương trình này đã giúp cho người lao động bước đầu tránhkhỏi những bỡ ngỡ khi trở về nước và định hướng nghề nghiệp để tiếp tục làm việc

- Chương trình tín dụng và tài chính vĩ mô được đánh giá là biện pháp thiếtthực nhất, hỗ trợ trực tiếp cho lực lượng lao động sau xuất khẩu Chính phủPhilippines đã đưa ra các khoản vay với những mức khác nhau tùy từng nhóm đốitượng như: khoản vay sinh kế cho các gia đình: 100.000P (khoảng 1.850 USD),khoản vay hồi cư: 20.000P – 50.000P (khoảng 370 USD), khoản vay trợ cấp theonhóm tối đa: 50.000P (khoảng 925 USD) (Phạm Đức Chính, 2010) Các khoản vaynày nhằm hỗ trợ kịp thời, đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động cũng nhưgia đình của họ

- Tương tự như Hàn Quốc, chính phủ Philippines cũng đưa ra chính sáchgiúp đỡ người lao động mua nhà kể từ thời điểm mà lao động đó được thuê và làmviệc hiệu quả ở nước ngoài Theo đó, người lao động sẽ được hưởng các khoản vay

về nhà ở, đặc biệt những lao động là thành viên của quỹ phát triển tương hỗ về nhà

ở còn được hưởng khoản vay trọn gói này

- Người lao động Philippines sau khi hoàn thành hợp đồng trở về nước cònđược cấp giấy chứng nhận “Batik Manggagawa” để đảm bảo rằng họ vẫn có cơ hộitiếp tục làm việc tại cơ sở trước đây (Nguyễn Tiến Dũng, 2010)

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ những nghiên cứu về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩulao động tại hai quốc gia Châu Á điển hình là Hàn Quốc và Philippines, có thể rút ramột số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Trang 35

- Hoạt động xuất khẩu lao động phải gắn liền với kế hoạch lao động và việclàm quốc gia Điều này thể hiện ở việc đào tạo nghề cho lao động phải phù hợp vớiyêu cầu thực tế, lựa chọn và phân định đối tượng tham gia xuất khẩu lao động thíchhợp, đồng thời đẩy mạnh hoạt động tái đào tạo cho người lao động sau khi trở vềnước Có như vậy mới đảm bảo được chất lượng lao động, thỏa mãn yêu cầu ngàycàng cao của các nhà tuyển dụng, đầu tư

- Phối hợp hoạt động chặt chẽ giữa các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoàinước, thông qua đó thường xuyên nắm bắt thông tin về các chương trình, chính sáchtái làm việc tại các nước sở tại để đảm bảo điều kiện tốt nhất, bảo vệ, giúp đỡ ngườilao động, cũng như giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh

- Thực hiện các chính sách ưu đãi cho người lao động sau khi về nước vềmọi mặt của đời sống như: ưu tiên, hỗ trợ trong việc tái định cư, dụng cụ sinh hoạt,tái đào tạo, tư vấn việc làm… hay trợ cấp bằng các khoản vay, khoản tiền đầu tư cụthể

- Các chính sách, biện pháp mà chính phủ đưa ra không chỉ ưu đãi cho ngườilao động xuất khẩu mà còn phải hỗ trợ, chăm lo đời sống cho gia đình của nhữnglao động này, đặc biệt là trong những trường hợp người lao động ở ngoài nước gặpkhó khăn

- Nhà nước cần có các chính sách ưu tiên các vùng miền khó khăn trong hoạtđộng xuất khẩu lao động, để sau này khi người lao động trở về sẽ trực tiếp làm việctại các công trình, khu vực sản xuất, tham gia xây dựng và phát triển kinh tế chínhđịa phương mình

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC SAU

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam

2.1.1 Tổ chức hoạt động quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động trong thời kỳ đổi mới

Hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của thời đại ngày nay, đem lại nhiều

cơ hội song song với nhiều thách thức đặt ra cho các quốc gia Trong số đó, mởrộng, nâng cao chất lượng hoạt động xuất khẩu lao động được xem như một trongnhững mục tiêu cơ bản của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới Tổ chức hoạtđộng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở nước ta trong giai đoạn này đượcthể hiện qua những nội dung sau:

- Về thể chế: Nhà nước ta đã xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật điềuchỉnh về hoạt động xuất khẩu lao động như: Bộ Luật về người lao động Việt Nam

đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng, các Nghị định của Chính phủ, Quyết địnhcủa Thủ tướng, các Thông tư của các Bộ liên quan… Đây là những căn cứ để quyđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và các đốitượng liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động

Bên cạnh đó, các Hiệp định, thỏa thuận của Chính phủ và Bộ Lao độngThương binh và Xã hội ký kết với các nước về hợp tác, trao đổi lao động cũng gópphần vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh, tổ chức và quản lý hoạt động xuấtkhẩu lao động

Ngoài ra, còn có rất nhiều các quy định khác được đưa ra nhằm hướng hoạtđộng xuất khẩu lao động theo một trình tự hợp lý, đạt hiệu quả cao như: quy địnhhướng dẫn về tuyển chọn, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn về hộ chiếu,visa, việc làm, tái định cư, quy định điều kiện cấp phép, giấy phép hoạt động dịch

vụ xuất khẩu lao động …

- Về bộ máy: Ở nước ta hiện nay, cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ tổchức bộ máy quản lý về hoạt động xuất khẩu lao động là Bộ Lao động Thương Binh

Trang 37

và Xã hội Một số đơn vị thuộc bộ này được giao trách nhiệm quản lý trực tiếp hoạt

động xuất khẩu lao động hoặc liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động như Cụcquản lý lao động ngoài nước, Cục việc làm, Trung tâm lao động ngoài nước Các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương có chức năng phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ

chức các bộ máy giúp việc để quản lý trực tiếp hoạt động xuất khẩu lao động hoặccác dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động Ngoài ra còn một số các tổchức không thuộc bộ máy quản lý nhà nước xong có sự phối hợp chặt chẽ trong quá

trình tổ chức thực hiện như các tổ chức người Việt Nam ở nước ngoài, hiệp hội xuấtkhẩu lao động, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức chính trị, xã hội,

Bộ máy chuyên trách hoạt động quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay

được thể hiện theo sơ đồ dưói đây:

Hình 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động

Quan hệ quản lý nhà nước Quan hệ trực thuộc

UBND tỉnh, Thành phố

Trang 38

Hình 2.2 Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2006 - 2008

Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2008

Qua biểu đồ trên ta thấy, tổng số lượng lao động xuất khẩu năm 2008 đã tăng

so với năm 2006 là 14848 người (tương đương với 119%), và so với 2007 tăng

10363 người (tương đương với 113%) Nhìn chung, số lượng này tại mỗi thị trườngđều tăng qua các năm, chỉ có thị trường Malaysia giảm mạnh lượng lao động xuấtkhẩu xuống còn 7810 người trong năm 2008 Lí giải cho tình trạng này có nhiềunguyên nhân được đưa ra, tuy nhiên lí do chính là vì quá chú trọng vào mục tiêu xóađói giảm nghèo, các doanh nghiệp Việt Nam đã xem nhẹ việc tuyển chọn, đào tạochất lượng lao động cũng như quản lý, bảo vệ quyền lợi của người lao động Các

Trang 39

doanh nghiệp mới chỉ tập trung vào việc đưa người một số lượng lớn người đi xuấtkhẩu lao động nhưng khi lao động bị ngược đãi, nợ lương, không đúng như cam kếttrong hợp đồng lao động thì phía doanh nghiệp lại không có các biện pháp giảiquyết và bảo vệ kịp thời Hệ quả là sau 2 năm 2006 và 2007 đưa một số lượng lớnlao động sang Malaysia, nhiều doanh nghiệp và chính bản thân người lao động đãtrở nên e ngại với thị trường này

Bên cạnh đó, Đài Loan và Hàn Quốc là những thị trường dẫn đầu tiếp nhậnlao động xuất khẩu Việt Nam với số lượng lao động không ngừng tăng lên đều đặn

từ năm 2006 đến năm 2008 Các quốc gia khác cũng ghi nhận sự gia tăng đáng kể

số lượng lao động Việt Nam xuất khẩu trong giai đoạn này

Đặc biệt là trong năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã có tácđộng không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên ngành xuất khẩu lao động vẫnvươn lên để hoàn thành mục tiêu tiếp tục duy trì các thị trường truyền thống và tìmkiếm thêm những thị trường mới trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011, thểhiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.1 Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2009 - 2011

Đơn vị: người

Nhật

Bản

Hàn Quốc

Đài Loan Malaysia Lào UAE Libya Khác Tổng

2009 5.456 7.578 21.667 2.792 9.070 4.733 5.241 18.463 75.000

2010 4.913 8.628 28.449 11.741 5.903 5.241 5.242 15.429 85.546

2011 6.373 15.049 34.998 9.195 3.581 1.128 - 11.151 81.475

Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước, 2011

Khó khăn trong việc đưa lao động sang Malaysia năm 2008 đã tiếp tục khiếncon số này giảm mạnh xuống còn 2792 người năm 2009 Tuy nhiên, với những nỗlực từ phía Chính phủ và các doanh nghiệp nhằm cải thiện chất lượng lao động xuấtkhẩu và tăng cường hợp tác giữa các tổ chức sử dụng lao động hai nước, số lượnglao động sang thị trường này đã bắt đầu tăng trở lại và đạt kết quả cao trong năm

Ngày đăng: 14/06/2014, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1995), Nghị định số 07/CP ngày 20/01/1995 - Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1995), "Nghị định số 07/CP ngày 20/01/1995 - Quy định chi tiết mộtsố điều của Bộ luật lao động về người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
2. Chính phủ (2003), Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2003)," Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003, Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việcở nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
3. Chính phủ (2008), Nghị định số 100/2008/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2008), "Nghị định số 100/2008/NĐ-CP về việc quy định chi tiết mộtsố điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
4. Chính phủ (1999), Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999, Quy định về người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1999), "Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999, Quy địnhvề người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
5. Chính phủ (1991), Nghị định số 370.HĐBT ngày 09/11/1991 - Quy chế về đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1991), "Nghị định số 370.HĐBT ngày 09/11/1991 - Quy chế về đưangười Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1991
6. Chính phủ (2009), Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/04/2009, Phê duyệt đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009), "Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/04/2009, Phê duyệtđề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèobền vững giai đoạn 2009-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Chính phủ (2007), Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng về việc Thành lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007)," Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2007của Thủ tướng về việc Thành lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoàinước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), "Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứIX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. Quốc hội XII (2007), Luật thuế thu nhập cá nhân số 04.2007/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội XII (2007), "Luật thuế thu nhập cá nhân số 04.2007/QH12
Tác giả: Quốc hội XII
Năm: 2007
10. Quốc hội khóa XI (2006) Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội khóa XI (2006)
11. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2003), Báo cáo tổng kết và triển khai nghị định 81/2003/NĐ-CP của Chính phủ về xuất khẩu lao động và chuyên gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2003), "Báo cáo tổng kết và triển khainghị định 81/2003/NĐ-CP của Chính phủ về xuất khẩu lao động và chuyên gia
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2003
12. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2008), Báo cáo về thực hiện công tác đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2008), "Báo cáo về thực hiện công tácđưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2008
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
13. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2003), Điều tra lao động và việc làm năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2003), "Điều tra lao động và việc làmnăm 2003
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2003
15. Cục quản lý Lao động ngoài nước (2003), Báo cáo Tổng kết và triển khai Nghị định 81/2003/NĐ-CP của chính phủ về xuất khẩu lao động và chuyên gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục quản lý Lao động ngoài nước (2003), "Báo cáo Tổng kết và triển khai Nghịđịnh 81/2003/NĐ-CP của chính phủ về xuất khẩu lao động và chuyên gia
Tác giả: Cục quản lý Lao động ngoài nước
Năm: 2003
16. Nguyễn Văn Hảo (2006), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hảo (2006), "Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: Nhà xuấtbản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
17. Phạm Đức Chính (2004), Một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đức Chính (2004)," Một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước vềxuất khẩu lao động ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đức Chính
Năm: 2004
18. Phạm Đức Chính (2010), Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đức Chính (2010), "Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sauxuất khẩu lao động ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Đức Chính
Năm: 2010
19. Nguyễn Lương Trào (1993), Mở rộng và nâng cao hiệu quả việc đưa lao động Việt Nam đi làm việc, Luận án PTS khoa học kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lương Trào (1993), "Mở rộng và nâng cao hiệu quả việc đưa lao độngViệt Nam đi làm việc
Tác giả: Nguyễn Lương Trào
Năm: 1993
20. Trường Đại học Lao động-Xã hội, (2005), Giáo trình nguồn nhân lực, Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Lao động-Xã hội, (2005), "Giáo trình nguồn nhân lực
Tác giả: Trường Đại học Lao động-Xã hội
Nhà XB: Nxb Laođộng-Xã hội
Năm: 2005
21. Cục Quản lý Lao động ngoài nước, Đề án ổn định và phát triển thị trường lao động nước ngoài thời kì 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Quản lý Lao động ngoài nước

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tổng hợp lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước  năm 2008-2009 - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Hình 1.1. Tổng hợp lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước năm 2008-2009 (Trang 19)
Bảng 1.1: Số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước năm 2009 Đơn vị: người - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bảng 1.1 Số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước năm 2009 Đơn vị: người (Trang 22)
Bảng 1.2. Loại hình tuyển dụng tại một số thị trường xuất khẩu lao động  Việt Nam năm 2006 - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bảng 1.2. Loại hình tuyển dụng tại một số thị trường xuất khẩu lao động Việt Nam năm 2006 (Trang 23)
Hình 2.1. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Hình 2.1. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động (Trang 41)
Hình 2.2. Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2006 - 2008 - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Hình 2.2. Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường năm 2006 - 2008 (Trang 42)
Bảng 2.2. Lao động nước ngoài theo ngành nghề tại Malaysia (năm 2007) - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bảng 2.2. Lao động nước ngoài theo ngành nghề tại Malaysia (năm 2007) (Trang 47)
Bảng 2.4.  Tình hình Tu nghiệp sinh các nước tại Nhật Bản (năm 2007) - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Bảng 2.4. Tình hình Tu nghiệp sinh các nước tại Nhật Bản (năm 2007) (Trang 49)
Hình 3.1. Dự báo sử dụng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp giai đoạn 2010 – 2020 - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Hình 3.1. Dự báo sử dụng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp giai đoạn 2010 – 2020 (Trang 62)
Hình 3.2. Dự báo nguồn nhân lực Sau Xuất khẩu Lao động giai đoạn 2010 – 2020 - Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Hình 3.2. Dự báo nguồn nhân lực Sau Xuất khẩu Lao động giai đoạn 2010 – 2020 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w