MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC PHỤ LỤC v LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích của đề tài 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Cấu trúc của đề tài 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DU LỊCH 4 1.1. Tổng quan về du lịch 4 1.1.1. Khái quát về du lịch: 4 1.1.2. Tầm quan trọng của du lịch trong nền kinh tế: 6 1.2. Năng lực cạnh tranh 12 1.2.1. Khái quát về cạnh tranh: 12 1.2.2. Năng lực cạnh tranh: 16 1.2.3. NLCT của điểm đến du lịch: 20 1.3. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của Crouch và Ritchie 21 1.3.1. Nguồn lực cốt lõi và các nhân tố thu hút: 23 1.3.2. Các yếu tố và nguồn lực hỗ trợ: 24 1.3.3. Các yếu tố hạn chế và mở rộng: 24 1.3.4. Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến (DPPD): 25 1.3.5. Quản lý điểm đến: 26 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DU LỊCH HẠ LONG 28 2.1. Kết quả đạt được của du lịch Quảng Ninh trong 5 năm vừa qua 28 2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long 31 2.2.1. Các nguồn lực cốt lõi và các điểm thu hút: 31 2.2.2. Các yếu tố và nguồn lực hỗ trợ: 34 2.2.3. Các yếu tố hạn chế và mở rộng: 40 2.2.4. Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến: 42 2.2.5. Quản lý điểm đến: 43 2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long 45 2.3.1. Đại diện phía cầu: 47 2.3.2. Đại diện phía cung: 49 2.3.3. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước: 51 2.3.4. Đánh giá chung: 54 CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DU LỊCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DU LỊCH HẠ LONG 58 3.1. Quan điểm nâng cao NLCT du lịch 58 3.1.1. Quan điểm nâng cao NLCT du lịch Việt Nam: 58 3.1.2. Định hướng phát triển du lịch Hạ Long: 61 3.2. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao NLCT du lịch Hạ Long 67 3.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô: 67 3.2.2. Nhóm giải pháp vi mô: 72 KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 DANH MỤC PHỤ LỤC 85 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Ngoại Thương cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em kiến thức, phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập tại Trường. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS,TS Từ Thúy Anh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này, cho em những lời khuyên ý nghĩa trong việc định hướng, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, giúp em nhận thấy giá trị của việc nghiên cứu và học tập một cách nghiêm túc và có hệ thống. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tiến sĩ Nguyễn Văn Lưu Hàm Vụ trưởng vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và góp ý kiến giúp em hoàn thiện khóa luận và đặc biệt là thực hiện bộ câu hỏi điều tra. Em xin gửi lời cảm ơn tới hai bạn Nguyễn Thị Thái Hà và Nguyễn Hữu Thọ, sinh viên đại học Ngoại Thương K47 đã giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình thực hiện cuộc điều tra NLCT du lịch Hạ Long cũng như hoàn thiện khóa luận. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, ủng hộ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này. Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2012 Sinh viên Nguyễn Thị Thư DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á AIEST International Association of Scientific Experts in Tourism Hiệp hội Các chuyên gia Du lịch Quốc tế CIEM Central Institute for Economic Management Viện Nghiên cứu, Quản lý Kinh tế Trung ương DPPD Destination Policy Planning and Development Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội IUCN International Union for Conservation of Nature Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế NLCT Competitiveness Năng lực cạnh tranh OECD Organization for Economic Cooperation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế UNWTO United Nations World Trade Organization Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc TTCR Travel tourism competitiveness report Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành lữ hành và du lịch UBND People’s committee Ủy ban nhân dân UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc USD United stated dollars Đồng đô la Mỹ WEF World Ecomomic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới WTO Would Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới WTTC World Travel Tourism Council Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới DANH MỤC BIỂU ĐỒ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1. Doanh thu từ du lịch quốc tế giai đoạn 20022010 7 Biểu đồ 1.2. Tỷ trọng doanh thu từ du lịch quốc tế trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu giai đoạn 20022010 8 Biểu đồ 1.3. Việc làm trực tiếp do ngành Du lịch tạo ra giai đoạn 20022012 9 Biểu đồ 1.4. Tổng số việc làm do ngành du lịch thế giới tạo ra giai đoạn 20112022 9 Biểu đồ 1.5. Doanh thu từ du lịch giai đoạn 20042011 10 Biểu đồ 1.6. Đóng góp của du lịch vào GDP Việt Nam giai đoạn 20042011 11 Biểu đồ 2.1. Lượng khách du lịch đến Quảng Ninh năm 20072011 28 Biểu đồ 2.2. Doanh thu du lịch Quảng Ninh giai đoạn 20072011 28 Biểu đồ 2.3. Tổng số lao động trực tiếp du lịch Quảng Ninh 36 Biểu đồ 2.4 Chất lượng lao động trong cơ quan quản lý nhà nước 37 Biểu đồ 2.5. Tổng số lao động tại các doanh nghiệp du lịch Quảng Ninh 38 Biểu đồ 2.6. Lao động tại các cơ sở đào tạo du lịch 39 Biểu đồ 2.7. Số lần tham quan vịnh Hạ Long của các du khách 47 Biểu đồ 2.8. Đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch Hạ Long từ đại diện cầu 48 Biểu đồ 2.9. Lưu trú của du khách tại vịnh Hạ Long 49 Biểu đồ 2.10. Đánh giá tác động của các yếu tố tới NLCT du lịch Hạ Long của đại diện phía cung 50 Biểu đồ 2.11. Chất lượng lao động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thành phố Hạ Long 51 Biểu đồ 2.12. Đánh giá NLCT du lịch Hạ Long theo một số tiêu chí từ đại diện cơ quan quản lý 53 Biểu đồ 3.1. Rào cản trong kinh doanh du lịch Hạ Long 71 Biểu đồ 3.2. Tình hình đầu tư tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên vịnh Hạ Long 74 DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1. Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam 12 Bảng 2.1. Thống kê cơ sở lưu trú trên địa bàn Hạ Long 35 Bảng 2.2. Số lượng lao động cơ quan quản lý nhà nước 37 Bảng 2.3. Kết quả điều tra ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp 47 Bảng 2.4. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố hình thành NLCT du lịch Hạ Long phía cơ quan quản lý 52 Bảng 2.5. Công tác quản lý du lịch Hạ Long 54 Bảng 2.6. Các kênh quảng bá du lịch Hạ Long 56 Bảng 3.1. Tuyến du lịch được yêu thích tại vịnh Hạ Long 65 Bảng 3.2. Hình thức quảng bá du lịch Hạ Long trong thời gian tới 77 DANH MỤC PHỤ LỤC Tên phụ lục Trang Phụ lục 1.1. Kết quả kinh doanh của ngành du lịch giai đoạn 20042009 85 Phụ lục 2.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt động du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007 2011 86 Phụ lục 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành Du lịch Quảng Ninh giai đoạn 20072010 86 Phụ lục 2.3. Kết quả kinh doanh cơ sở lưu trú trên bờ du lịch Quảng Ninh giai đoạn 20072010 87 Phụ lục 2.4. Kết quả kinh doanh vận chuyển khách thăm vịnh Hạ Long 88 Phụ lục 2.5. Lao động phân theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại khối doanh nghiệp 88 Phụ lục 2.6. Chi tiết giá phí tham quan vịnh Hạ Long 91 Phụ lục 2.7. Kết quả điều tra doanh nghiệp về NLCT du lịch Hạ Long 93 Phụ lục 2.8. Kết quả điều tra doanh nghiệp về chất lượng lao động du lịch Hạ Long 93 Phụ lục 2.9. Kết quả điều tra du khách về NLCT du lịch Hạ Long 94 Phụ lục 2.10. Kết quả điều tra đại diện cơ quan quản lý về NLCT du lịch Hạ Long 95 Phụ lục 2.11. Kết quả điều tra du khách về vấn đề cần thay đổi trong du lịch Hạ Long 95 Phụ lục 2.12. Kết quả điều tra cơ quan quản lý về vấn đề cần thay đổi trong du lịch Hạ Long 96 Phụ lục 2.13. Bảng câu hỏi điều tra dành cho du khách 97 Phụ lục 2.14. Bảng câu hỏi điều tra dành cho du khách (tiếng Anh) 99 Phụ lục 2.15. Bảng câu hỏi điều tra dành cho doanh nghiệp (tiếng Việt) 102 Phụ lục 2.16. Bảng câu hỏi điều tra dành cho doanh nghiệp (tiếng Anh) 105 Phụ lục 2.17. Bảng câu hỏi điều tra dành cho cơ quan quản lý nhà nước 108 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế thế giới, hiện nay ngành Du lịch chiếm vị trí hàng đầu trong thương mại toàn cầu, mang lại giá trị xuất khẩu và tạo ra số lượng việc làm lớn nhất thế giới. Đánh giá đúng tầm quan trọng của ngành Du lịch, ngày càng nhiều quốc gia chú trọng phát triển du lịch, coi Du lịch là động lực chính phát triển kinh tế xã hội. Cùng với xu thế phát triển của Du lịch thế giới, Du lịch Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế đất nước. Du lịch đóng góp một phần không nhỏ cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người dân. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, đóng góp của ngành Du lịch vào tổng GDP của Việt Nam tăng gần 250% từ 2004 đến 2011 và tạo ra hàng chục nghìn việc làm trực tiếp và trên triệu việc làm gián tiếp. Trong bối cảnh phát triển chung của Du lịch Việt Nam, trong những năm qua, Du lịch Quảng Ninh nói chung và Du lịch Hạ Long nói riêng đã có những bước phát triển quan trọng và trở thành một trong những trung tâm du lịch của quốc gia. Trong quá trình phát triển, Du lịch Hạ Long đã tăng cường đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển chung của kinh tế địa phương, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của các ngành kinh tế khác, thực sự chứng tỏ vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hạ Long. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, Du lịch Hạ Long đã bộc lộ một số mặt hạn chế cần khắc phục như sự phát triển chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có về du lịch của Thành phố. Bên cạnh đó, trước áp lực cạnh tranh từ các điểm đến khác trong và ngoài nước, đòi hỏi Du lịch Hạ Long cần có một chiến lược phát triển rõ ràng và sự đầu tư đúng hướng. Năm 2011, tiềm năng du lịch Hạ Long lại một lần nữa được khẳng định với sự kiện vịnh Hạ Long trở thành một trong bảy kỳ quan thế giới mới theo một cuộc bầu chọn với quy mô toàn cầu của tổ chức New Open World Corporation (kết quả chính thức đã được công bố vào ngày 30 tháng 3 năm 2012). Đây thực sự là một cơ hội lớn trong việc quảng bá Du lịch Hạ Long nói riêng và ngành Du lịch Việt Nam nói chung ra thế giới. Câu hỏi được đặt ra “Làm thế nào để tận dụng được triệt để và tốt nhất cơ hội này?” Lời giải cho câu hỏi này phải dựa trên việc đánh giá, phân tích một cách có hệ thống năng lực cạnh tranh (NLCT) Du lịch Hạ Long, tìm ra những mặt mạnh và hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất. Trước yêu cầu phát triển của ngành Du lịch nói chung và Du lịch Hạ Long nói riêng trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và yêu cầu hội nhập quốc tế, khóa luận “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Hạ Long” của tác giả vừa mang tính lý luận và thực tế, có ý nghĩa cấp thiết với hy vọng sẽ góp phần đánh giá được NLCT của kỳ quan thế giới mới vịnh Hạ Long. 2. Mục đích của đề tài
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC PHỤ LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích của đề tài 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Cấu trúc của đề tài 3
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DU LỊCH 3
1.1.Tổng quan về du lịch 3
1.1.1 Khái quát về du lịch: 3
1.1.2 Tầm quan trọng của du lịch trong nền kinh tế: 6
1.2 Năng lực cạnh tranh 12
1.2.1 Khái quát về cạnh tranh: 12
1.2.2 Năng lực cạnh tranh: 15
1.2.3 NLCT của điểm đến du lịch: 20
1.3 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của Crouch và Ritchie 21
1.3.1 Nguồn lực cốt lõi và các nhân tố thu hút: 23
1.3.2 Các yếu tố và nguồn lực hỗ trợ: 23
1.3.3 Các yếu tố hạn chế và mở rộng: 24
1.3.4 Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến (DPPD): 25
1.3.5 Quản lý điểm đến: 26
CHƯƠNG 2 28
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DU LỊCH HẠ LONG 28
2.1 Kết quả đạt được của du lịch Quảng Ninh trong 5 năm vừa qua 28
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long 31
2.2.1 Các nguồn lực cốt lõi và các điểm thu hút: 31
2.2.2 Các yếu tố và nguồn lực hỗ trợ: 34
2.2.3 Các yếu tố hạn chế và mở rộng: 40
2.2.4 Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến: 42
2.2.5 Quản lý điểm đến: 43
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long 45
2.3.1 Đại diện phía cầu: 47
2.3.2 Đại diện phía cung: 49
2.3.3 Đại diện cơ quan quản lý nhà nước: 51
2.3.4 Đánh giá chung: 54
CHƯƠNG 3 58
QUAN ĐIỂM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DU LỊCH 58
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO 58
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DU LỊCH HẠ LONG 58
Trang 33.2 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao NLCT du lịch Hạ Long 67
3.2.1 Nhóm giải pháp vĩ mô: 67
3.2.2 Nhóm giải pháp vi mô: 72
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
DANH MỤC PHỤ LỤC 85
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Kinh tế
và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Ngoại Thương cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em kiến thức, phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập tại Trường
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS,TS Từ Thúy Anh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này, cho em những lời khuyên ý nghĩa trong việc định hướng, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, giúp em nhận thấy giá trị của việc nghiên cứu và học tập một cách nghiêm túc và có hệ thống.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tiến sĩ Nguyễn Văn Lưu - Hàm
Vụ trưởng vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và góp ý kiến giúp em hoàn thiện khóa luận và đặc biệt là thực hiện
bộ câu hỏi điều tra.
Em xin gửi lời cảm ơn tới hai bạn Nguyễn Thị Thái Hà và Nguyễn Hữu Thọ, sinh viên đại học Ngoại Thương - K47 đã giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình thực hiện cuộc điều tra NLCT du lịch Hạ Long cũng như hoàn thiện khóa luận.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, ủng hộ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2012
Sinh viên Nguyễn Thị Thư
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt
Development
Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến
Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc
report
Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành lữ hành và du lịch
UNESCO United Nations Educational,
Scientific and Cultural Organization Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
Thế giới
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.2 Tỷ trọng doanh thu từ du lịch quốc tế trong tổng kim ngạch
Biểu đồ 1.4 Tổng số việc làm do ngành du lịch thế giới tạo ra giai đoạn
Biểu đồ 2.10 Đánh giá tác động của các yếu tố tới NLCT du lịch Hạ Long
của đại diện phía cung
50
Biểu đồ 2.11 Chất lượng lao động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Biểu đồ 2.12 Đánh giá NLCT du lịch Hạ Long theo một số tiêu chí từ đại
diện cơ quan quản lý
53
Biểu đồ 3.2 Tình hình đầu tư tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên
vịnh Hạ Long
74
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.4 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố hình thành NLCT du
Trang 8Phụ lục 2.5 Lao động phân theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại khối
Phụ lục 2.6 Chi tiết giá phí tham quan vịnh Hạ Long 91
Phụ lục 2.8 Kết quả điều tra doanh nghiệp về chất lượng lao động du lịch
Phụ lục 2.10 Kết quả điều tra đại diện cơ quan quản lý về NLCT du lịch
Phụ lục 2.15 Bảng câu hỏi điều tra dành cho doanh nghiệp (tiếng Việt) 102Phụ lục 2.16 Bảng câu hỏi điều tra dành cho doanh nghiệp (tiếng Anh) 105Phụ lục 2.17 Bảng câu hỏi điều tra dành cho cơ quan quản lý nhà nước 108
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế thế giới, hiệnnay ngành Du lịch chiếm vị trí hàng đầu trong thương mại toàn cầu, mang lại giá trịxuất khẩu và tạo ra số lượng việc làm lớn nhất thế giới Đánh giá đúng tầm quantrọng của ngành Du lịch, ngày càng nhiều quốc gia chú trọng phát triển du lịch, coi
Du lịch là động lực chính phát triển kinh tế - xã hội
Cùng với xu thế phát triển của Du lịch thế giới, Du lịch Việt Nam ngày càngđóng vai trò quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế đất nước Du lịchđóng góp một phần không nhỏ cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm và nângcao mức sống của người dân Theo số liệu của Tổng cục thống kê, đóng góp củangành Du lịch vào tổng GDP của Việt Nam tăng gần 250% từ 2004 đến 2011 và tạo
ra hàng chục nghìn việc làm trực tiếp và trên triệu việc làm gián tiếp
Trong bối cảnh phát triển chung của Du lịch Việt Nam, trong những nămqua, Du lịch Quảng Ninh nói chung và Du lịch Hạ Long nói riêng đã có những bướcphát triển quan trọng và trở thành một trong những trung tâm du lịch của quốc gia.Trong quá trình phát triển, Du lịch Hạ Long đã tăng cường đầu tư, đa dạng hóa cácsản phẩm nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước, tạo động lực thúc đẩy sựphát triển chung của kinh tế địa phương, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của cácngành kinh tế khác, thực sự chứng tỏ vai trò một ngành kinh tế mũi nhọn của thànhphố Hạ Long
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, Du lịch Hạ Long đã bộc lộ một số mặthạn chế cần khắc phục như sự phát triển chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có về dulịch của Thành phố Bên cạnh đó, trước áp lực cạnh tranh từ các điểm đến kháctrong và ngoài nước, đòi hỏi Du lịch Hạ Long cần có một chiến lược phát triển rõràng và sự đầu tư đúng hướng Năm 2011, tiềm năng du lịch Hạ Long lại một lầnnữa được khẳng định với sự kiện vịnh Hạ Long trở thành một trong bảy kỳ quan thếgiới mới theo một cuộc bầu chọn với quy mô toàn cầu của tổ chức New OpenWorld Corporation (kết quả chính thức đã được công bố vào ngày 30 tháng 3 năm2012) Đây thực sự là một cơ hội lớn trong việc quảng bá Du lịch Hạ Long nói riêng
và ngành Du lịch Việt Nam nói chung ra thế giới
Trang 10Câu hỏi được đặt ra “Làm thế nào để tận dụng được triệt để và tốt nhất cơhội này?” Lời giải cho câu hỏi này phải dựa trên việc đánh giá, phân tích một cách
có hệ thống năng lực cạnh tranh (NLCT) Du lịch Hạ Long, tìm ra những mặt mạnh
và hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất
Trước yêu cầu phát triển của ngành Du lịch nói chung và Du lịch Hạ Longnói riêng trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và yêu cầu hội nhập quốc tế,
khóa luận “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Hạ
Long” của tác giả vừa mang tính lý luận và thực tế, có ý nghĩa cấp thiết với hy vọng
sẽ góp phần đánh giá được NLCT của kỳ quan thế giới mới - vịnh Hạ Long
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là góp phần nâng cao NLCT của Du lịch Hạ Long trongbối cảnh vịnh Hạ Long trở thành kỳ quan thiên nhiên mới của Thế giới, là một trongbảy điểm đến được nhắc đến nhiều nhất hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NLCT của vịnh Hạ Long, các điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức của vịnh Hạ Long trong việc thu hút khách du lịchtrong và ngoài nước Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu và phân tích các yếu tố hìnhthành NLCT điểm đến như nguồn lực cốt lõi và các nhân tố thu hút, chính sách quyhoạch và phát triển điểm đến, quản lý điểm đến, các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ, cácnhân tố hạn định và mở rộng
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc: 1) Về nội dung là đánh giá NLCTcủa Du lịch Hạ Long; 2) Về không gian là vịnh Hạ Long; 3) Về thời gian: Các tưliệu thực trạng trong giai đoạn 2007-2011 và đặc biệt sau sự kiện Hạ Long trở thànhmột trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới mới dưới góc nhìn kinh tế; các giải phápthực hiện cho thời gian từ năm 2012 đến năm 2020
Dựa trên cơ sở phương pháp luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng,căn cứ vào đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứucủa bài khóa luận bao gồm:
Trang 11- Phương pháp phân tích và tổng hợp
Trong đó, phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh được áp dụng để đánhgiá thực trạng NLCT của du lịch Hạ Long Phương pháp điều tra xã hội học chủ yếuphục vụ việc nêu bật những điểm mạnh và điểm yếu của du lịch Hạ Long trong conmắt của du khách, các doanh nghiệp và các nhà quản lý du lịch- những lực lượngquan trọng quyết định NLCT của mỗi điểm đến
5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, danh mục từ viết tắt, danh mục bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, bài khóa luận gồm ba chương:
Chương 1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh trong du lịch
Chương 2 Phân tích năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long
Chương 3.Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch và đề xuất một số giải
pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long
Trang 121.1.1.1 Khái niệm du lịch:
Để có một cái nhìn khái quát về du lịch trước hết phải hiểu được khái niệm
“du lịch” là gì Có rất nhiều quan điểm về du lịch được đưa ra, trong khuôn khổkhóa luận, xin dẫn chiếu một số khái niệm phổ biến
Theo Hội nghị Quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Cannada tháng 06/1991
thì “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường
xuyên (nơi ở của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đãđược các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là đểtiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”
Theo ngành Du lịch học thì “Du lịch là tổng thể của những hiện tượng và
những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch,những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phươngtrong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch”
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO) thì “Du lịch là
tập hợp các mối quan hệ, các hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ sựhình thành và lưu trú của các cá thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên với mục đíchhòa bình và nơi họ đến không phải là nơi họ làm việc”
Theo Luật Du lịch 2005 thì “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình, nhằm đáp ứngnhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh”
Dù có nhiều định nghĩa khác nhau về Du lịch nhưng tựu chung lại, Du lịch làhoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu về giải trí, tham quan tạinơi không phải nơi ở thường xuyên của mình và mục đích là tiêu tiền chứ khôngphải kiếm tiền
Trang 13Ngành Du lịch là tổng hòa của các nhân tố chính bao gồm các doanh nghiệp du lịch,
hệ thống giao thông du lịch, khách sạn, tổ chức quản lý du lịch các cấp… lấy dukhách làm đối tượng phục vụ, lấy tài nguyên du lịch làm chỗ dựa, lấy cơ sở vật chất
kĩ thuật du lịch làm điều kiện vật chất Ngành đóng vai trò quyết định trong việcthiết lập mối quan hệ giữa du khách với tài nguyên du lịch, đồng thời thúc đẩy sựphát triển kinh tế của địa phương, khu vực thông qua hoạt động kinh doanh
Mỗi nhà nghiên cứu đều có khái niệm riêng về ngành Du lịch Theo TS.Nguyễn Văn Lưu trong cuốn “Thị trường Du lịch” do Nhà xuất bản Đại học Quốcgia Hà Nội ấn hành năm 2009 thì du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dungvăn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, nên có rất nhiềuchủ thể kinh tế từ thuộc nhiều ngành tham gia vào quá trình tạo sản phẩm du lịch
Có thể phân ngành Du lịch thành bốn nhóm chính: Nhóm thứ nhất gồm các
cơ sở mà hầu như toàn bộ hoạt động của nó phục vụ cho du lịch, đáp ứng trực tiếpcác nhu cầu của khách du lịch, như các hãng lữ hành, đại lý du lịch, các cơ sở lưutrú, nhà hàng du lịch, các cơ sở vận chuyển chuyên ngành Du lịch, điểm cung cấpthông tin du lịch, các quầy Kios tại các điểm và khu du lịch Nhóm thứ hai gồmcác cơ sở mà một phần hoạt động của nó phục vụ cho du lịch, nhưng đáp ứng trựctiếp nhu cầu của khách du lịch, như các cơ sở thuộc ngành Giao thông, ngànhThông tin, Truyền thông, Bưu điện, các nhà hàng, quán ăn, các điểm bán hàng, các
cơ sở dịch vụ, các cơ sở văn hoá, thể thao, các quỹ tiết kiệm, đổi tiền ngân hàng, các
cơ sở bảo hiểm Nhóm thứ ba gồm các cơ sở mà hầu như toàn bộ hoạt động của nóchỉ phục vụ du lịch, nhưng đáp ứng gián tiếp nhu cầu của khách du lịch, như các cơ
sở sản xuất các biểu tượng, đồ lưu niệm, các sách vở và ấn phẩm liên quan đến dulịch, các thiết bị lều, trại, trang thiết bị phục vụ khách du lịch leo núi, lặn biển Nhóm thứ tư gồm các cơ sở mà chỉ có một phần hoạt động của nó phục vụ du lịch,đáp ứng gián tiếp nhu cầu của khách tham quan du lịch, ví dụ như các doanhnghiệp, tổ chức xã hội trong việc phục vụ chung nhu cầu của toàn xã hội, đồng thờicũng đáp ứng nhu cầu của khách tham quan du lịch: các cơ sở cung cấp nước, lươngthực, thực phẩm, công nghiệp nhẹ
1.1.1.3 Khái niệm cơ sở lưu trú, cơ sở lữ hành:
Cơ sở lưu trú và cơ sở lữ hành là hai khái niệm quan trọng trong ngành Du
lịch Điều 4 luật Du lịch ngày 5 tháng 5 năm 2005 đã nêu rõ: “Cơ sở lưu trú du lịch
Trang 14là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưutrú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu” Các loại cơ sở lưu trú dulịch bao gồm: a) Khách sạn; b) Làng du lịch; c) Biệt thự du lịch; d) Căn hộ du lịch;đ) Bãi cắm trại du lịch; e) Nhà nghỉ du lịch; g) Nhà ở có phòng cho khách du lịchthuê; và h) Các cơ sở lưu trú du lịch khác
Cùng với cơ sở lưu trú, cơ sở lữ hành là một bộ phận có đóng góp lớn trongtổng doanh thu ngành Du lịch của mỗi nước Cũng trong điều 4 luật Du lịch năm
2005, lữ hành được định nghĩa là "việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch"
1.1.1.4 Điểm đến du lịch:
Theo Điều 4 Luật du lịch 2005, thì “điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịchhấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch” Một điểm đến du lịch làmột vùng địa lý được xác định cụ thể trong đó du khách tận hưởng các loại trảinghiệm du lịch khác nhau
Ritchie và Crouch (2003) phân biệt một số mức độ điểm đến như sau:
1.1.2 Tầm quan trọng của du lịch trong nền kinh tế:
1.1.2.1 Với nền kinh tế thế giới:
Du lịch giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Các nước ngàycàng đầu tư nhiều vào du lịch bởi một thực tế không thể phủ nhận rằng du lịch đemlại những lợi ích kinh tế vô cùng to lớn Du lịch đóng góp vào GDP thế giới hàngtrăm triệu đô la mỗi năm Ngành Du lịch còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
sự phát triển của các nước đang phát triển
Tổ chức Du lịch Thế giới Liên Hiệp Quốc (UNWTO) nhận định rằng: “Tạinhiều quốc gia đang phát triển, du lịch là nguồn thu nhập chính, ngành xuất khẩuhàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát triển” (UNWTO-
Trang 15HL2008) Trên Diễn đàn Du lịch Thế giới vì Hòa bình và Phát triển Bền vững họptại Brazil năm 2006, ông Lelei Lelaulu, Chủ tịch Đối tác quốc tế, một tổ chức hoạtđộng vì mục đích phát triển nhân đạo đã phát biểu: “Du lịch là phương tiện chuyểngiao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước giàu sang các nước nghèo… Khoản tiền
do du khách mang lại cho các khu vực nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợchính thức của các chính phủ”
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC) trong Báo cáo Chỉ sốnăng lực cạnh tranh ngành lữ hành và du lịch 2011 (Travel & tourism
competitiveness report 2011- TTCR) do Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ấn hành,
thì “ngành Du lịch và lữ hành hiện chiếm khoảng 9,2 GDP, 4,8 % xuất khẩu, và 9,2đầu tư của thế giới” (WEF, 2011, trang 13) Doanh thu từ du lịch quốc tế giai đoạn2002-2010 được thể hiện cụ thể qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1 Doanh thu từ du lịch quốc tế giai đoạn 2002-2010
Nguồn: World Bank
Biểu đồ trên cho thấy doanh thu từ du lịch quốc tế tăng đều qua từng năm từgần 587,5 triệu USD năm 2002 lên đến hơn 1,142 tỷ USD năm 2008 Do tác độngcủa khủng hoảng kinh tế toàn cầu doanh thu từ du lịch có giảm trong năm 2009 với1,0245 tỷ USD nhưng đã tăng trở lại trong năm 2010 đạt 1,0696 tỷ USD
So với tổng xuất khẩu toàn cầu, du lịch thể hiện vai trò không thể phủ nhận:
Biểu đồ 1.2 Tỷ trọng doanh thu từ du lịch quốc tế trong tổng kim ngạch xuất
khẩu toàn cầu giai đoạn 2002-2010
Trang 16Nguồn: World Bank
Biểu đồ 1.2 thể hiện tỷ trọng doanh thu từ du lịch toàn thế giới so với tổngkim ngạch xuất khẩu toàn cầu trong chín năm từ 2002 đến 2010 Đóng góp củangành Du lịch có chiều hướng giảm do sự phát triển của phân công lao động xã hộitoàn cầu ngày càng sâu sắc dẫn tới xuất khẩu trở thành xu hướng tất yếu Doanh thu
từ du lịch tăng nhưng tổng xuất khẩu thế giới tăng với tốc độ nhanh hơn khiến chođóng góp của Du lịch giảm từ 7,35% năm 2002 xuống 5,62% năm 2010 Tuy nhiên,ngành Du lịch vẫn là một trong những ngành có đóng góp cao nhất trong tổng xuấtkhẩu, chỉ đứng sau nhiên liệu, hóa chất và ô tô
Ngoài những đóng góp trực tiếp vào GDP toàn cầu, du lịch còn đem lạinhững lợi ích to lớn khác thể hiện qua việc tạo ra hàng triệu công ăn việc làm trêntoàn thế giới Trong ấn phẩm “Travel & tourism economic impact 2012 world” củahội đồng du lịch và lữ hành thế giới (WTTC), du lịch và lữ hành đóng góp98.031.500 việc làm trực tiếp trong năm 2011 (chiếm 3,3% tổng số việc làm toàncầu) và con số dự đoán trong năm 2012 là 100.292.000 việc làm (chiếm 3,4% tổngviệc làm toàn cầu) tăng 2,3% so với năm 2011(WTTC, 2012, trang 4), số liệu cụ thểtrong giai đoạn 2002-2011 và dự đoán đến năm 2022 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.3 Việc làm trực tiếp do ngành Du lịch tạo ra giai đoạn 2002-2012
Trang 17Nguồn: WTTC, Travel & tourism economic impact 2012 world, tr.4
Cũng theo WTTC, tổng đóng góp về việc làm của ngành Du lịch và Lữ hành,xét cả tác động gián tiếp thông qua đầu tư, chuỗi cung ứng và tác động thu nhập là254.941.000 việc làm trong năm 2011 (chiếm 8,7% việc làm thế giới) WTTC dựđoán con số này sẽ tăng lên 2% trong năm 2012 đạt 260.093.000 việc làm (chiếm8,7%) Đến năm 2022, ngành sẽ tạo ra 327.922.000 việc làm (chiếm 9,8%), tăng2,3% so với tình hình hiện tại (WTTC,2012, tr 4)
Biểu đồ 1.4 Tổng số việc làm do ngành Du lịch thế giới tạo ra
giai đoạn 2011 - 2022
Nguồn WTTC, Travel & tourism economic impact 2012 world, tr 4
Trang 181.1.2.2 Với nền kinh tế Việt Nam:
Ra đời từ năm 1960, ngành Du lịch Việt Nam ngày càng đóng một vai tròquan trọng trong nền kinh tế Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động du lịch ngàycàng rõ nét, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho xã hội Ở đâu du lịchphát triển, ở đó đời sống dân cư được cải thiện, diện mạo đô thị, nông thôn chỉnhtrang, sạch đẹp hơn, minh chứng rõ nét cho nhận định này chính là sự thay đổi từngngày của những địa điểm du lịch nổi tiếng có thể kể đến như Hạ Long, Nha Trang,Sapa, Cát Bà, Hội An…, du lịch đẩy mạnh tiêu thụ tại chỗ cho các hàng hóa và dịch
vụ, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành khác, tạo ra nhiều việclàm, góp phần xóa đói giảm nghèo…
Xét về đóng góp vào tổng thu nhập quốc nội GDP, trong giai đoạn
2004-2011 du lịch đóng góp hàng nghìn tỷ đồng và con số này tăng qua các năm:
Biểu đồ 1.5 Doanh thu từ du lịch giai đoạn 2004-2011
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Biểu đồ 1.5 thể hiện doanh thu từ du lịch Việt Nam giai đoạn 2004-2011.Biểu đồ thể hiện xu hướng tăng lên qua từng năm của doanh thu từ du lịch trongsuốt giai đoạn 8 năm Chỉ số này tăng từ 10.734,5 tỷ đồng năm 2004 lên đến130.000 tỷ đồng năm 2011 (số liệu sơ bộ) Điều này khẳng định tầm quan trọngngày càng không thể phủ nhận từ du lịch trong kết quả tổng thể của nền kinh tếnước ta
Trang 19Xét một cách tương đối, có thể nhận thấy rõ hơn điều này trong số liệuthống kê về đóng góp của du lịch tính theo tỷ lệ phần trăm theo biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 1.6 Đóng góp của du lịch vào GDP Việt Nam giai đoạn 2004 - 2011
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê
Biểu đồ 1.6 thể hiện tỷ trọng của doanh thu từ du lịch trong tổng GDP toànngành kinh tế trong giai đoạn 2004-2011 Tuy có chút sụt giảm trong hai năm 2008
và 2009 xuống mức 1,8% và 1,73% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu nhưng xu hướng chung là tăng dần Đóng góp của du lịch trong GDP tăng
từ 1,5% năm 2004 lên đến 5,13% năm 2011 tốc độ tăng 242%, một con số vô cùng
ấn tượng
Như đã phân tích ở trên, không những có những đóng góp trực tiếp vàoGDP, du lịch còn có đóng góp đáng kể trong việc tạo công ăn việc làm cho hàngtrăm nghìn lao động trong cả nước Theo Tổng cục Du lịch, năm 1990 toàn Ngànhmới có hơn 17.000 lao động trực tiếp, đến năm 2010 đã có 46 vạn lao động trực tiếp(tăng hơn 27 lần so với 20 năm trước, phần đông từ các ngành khác chuyển sang) vàtrên triệu lao động gián tiếp
Trang 20Bảng 1.1: Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam
1.2 Năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái quát về cạnh tranh:
1.2.1.1 Khái niệm cạnh tranh:
Cạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế, lý thuyết về cạnh tranh đã được rấtnhiều nhà kinh tế học đề cập và nghiên cứu Trong tác phẩm “Nguồn gốc sự giàu cócủa các dân tộc”, Adam Smith cho rằng, cạnh tranh là động lực khơi dậy những nỗlực chủ quan của con người, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy gia tăng của cải quốc dân
và có thể giúp cân bằng cung cầu trong xã hội Theo P.Samuelson, cạnh tranh là sựkình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thịtrường
Theo K Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Theo ông, sự ra đời và tồn tại của cạnh tranhphụ thuộc vào hai điều kiện cơ bản là “phân công lao động xã hội” và “tính chất tưnhân của sản xuất” Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnhtranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản
Trang 21chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thànhnên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cảchi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thuđựơc lợi nhuận
Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), “cạnh tranh là khái niệmcủa doanh nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơntrong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Theo diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo vềcạnh tranh toàn cầu năm 2003 thì cạnh tranh đối với một quốc gia là “ Khả năng củanước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạtđựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian”
Cạnh tranh còn được đưa vào các cuốn từ điển của nhiều nước trên thế giới.Theo Từ điển Kinh doanh Anh (1992) cạnh tranh trong cơ chế thị trường được địnhnghĩa là “sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyênsản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam(tập 1), “cạnh tranh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa,giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phốiquan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợinhất”
1.2.1.2 Vai trò của cạnh tranh :
Như đã trình bày ở trên, tuy mỗi trường phái có một cách diễn đạt về cạnhtranh khác nhau nhưng vai trò của cạnh tranh là điều không ai có thể phủ nhận.Theo đó, cạnh tranh có những vai trò quan trọng sau đây:
- Cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng: cạnh tranh đảm bảo chongười tiêu dùng có được cái mà họ muốn, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách đểnâng cao chất lượng và hạ giá thành nhằm thu hút người tiêu dùng mua sản phẩm,dịch vụ của mình
- Cạnh tranh có vai trò điều phối các hoạt động kinh doanh trên thị trường:cạnh tranh đảm bảo phân phối thu nhập và các nguồn lực kinh tế vào tay nhữngdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nhất
- Cạnh tranh đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quảnhất: Những nỗ lực giảm chi phí từ đó giảm giá nhằm lôi kéo khách hàng, buộc cácdoanh nghiệp phải tìm cách sử dụng nguồn lực hữu hạn một cách hiệu quả, tiếtkiệm nhất
Trang 22- Cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy việc sử dụng các tiến bộ khoa học, kĩ thuậttrong kinh doanh: Trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệp khôngngừng áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng,giảm chi phí sản xuất Việc chạy đua giữa các doanh nghiệp thúc đẩy sự phát triểnkhông ngừng của khoa học, kĩ thuật trong nền kinh tế.
- Cạnh tranh kích thích sự sáng tạo, là nguồn gốc của sự đổi mới liên tụctrong đời sống kinh tế- xã hội: Cạnh tranh đòi hỏi các Chính phủ phải tôn trọng tự
do trong kinh doanh, theo đó quyền được sáng tạo trong khuôn khổ cho phép được
đề cao như kim chỉ nam của sự phát triển Sự sáng tạo của con người trong cuộc đuacạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi là cơ sở thúc đẩy sự phát triểnliên tục và đổi mới không ngừng
1.2.1.3 Phân loại cạnh tranh:
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh khác nhau, trong khuôn khổ khóa luận,xin đưa ra ba cách phân loại cạnh tranh phổ biến: 1) Căn cứ theo chủ thể tham giathị trường ; 2) Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế ; và 3) Căn cứ vào tính chất củacạnh tranh
- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, cạnh tranh được chia thành ba loại: + Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán luôn muốn bán hànghóa của mình với giá cao nhất trong khi người mua muốn mua sản phẩm mình cầnvới giá thấp nhất Giá cả cuối cùng sẽ được hình thành tại điểm gặp nhau giữa ý chíngười mua và người bán
+ Cạnh tranh giữa người mua và người mua: Mức độ của cạnh tranh phụthuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường, khi cung nhỏ hơn cầu, cạnh tranh trởnên gay gắt đẩy giá cả hàng hóa, dịch vụ lên cao và người mua phải chấp nhận muasản phẩm ở mức giá cao đó Ngược lại khi cầu nhỏ hơn cung, người mua sẽ có sảnphẩm thỏa mãn nhu cầu ở mức giá thấp hơn
+ Cạnh tranh giữa người bán và người bán: Là cuộc cạnh tranh giành giậtkhách hàng, thị trường, cuộc cạnh tranh càng gay gắt giá cả càng giảm, và ngườimua sẽ là bên có lợi nhất trong cuộc chiến mang tên cạnh tranh này
- Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành:
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Cạnh tranh diễn ra giữa các doanh nghiệptrong cùng một ngành, cùng sản xuất, cung cấp một loại hàng hóa hoặc dịch vụ Kếtquả là đẩy mạnh việc phát triển kĩ thuật, đổi mới công nghệ nhằm tăng năng suấtlao động trong ngành
Trang 23+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận cao nhất Quá trình này tiếpdiễn dẫn đến sự thay đổi trong phân bổ nguồn lực khan hiếm trong nền kinh tế, sẽlàm tăng tỷ suất lợi nhuận cận biên Cạnh tranh sẽ vẫn tiếp tục đến khi tỷ suất lợinhuận cận biên của các ngành bằng nhau và bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân.
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là sự cạnh tranh giữa vô số người mua và người bánnhỏ độc lập với nhau, với sản phẩm đồng nhất, việc thâm nhập thị trường vô cùngđơn giản và tự do, thông tin hoàn hảo, từng hãng đơn lẻ là người chấp nhận giá.Trong dài hạn, cân bằng thị trường là trạng thái mà trong đó các hãng riêng biệt tạo
ra được một quy mô sản xuất với chi phí thấp nhất và việc gia nhập cũng như rời bỏthị trường của các hãng sẽ làm cho lợi nhuận của mọi hãng giảm đến 0
+ Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh giữa nhiều hãng nhỏ, sản phẩm củacác hãng có sự khác biệt, việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường dễ dàng, các hãngcạnh tranh giành giật thị trường bằng việc quảng cáo và khác biệt sản phẩm Trongdài hạn, lợi nhuận của các hãng cũng giống như cạnh tranh hoàn hảo, tiền về 0
+ Độc quyền tập đoàn: Là hình thái thị trường, tại đó cạnh tranh diễn ra giữamột số hãng lớn chia nhau tỷ phần của toàn thị trường, các hãng phụ thuộc chặt chẽvới nhau và đối mặt với vấn đề không chắc chắn, rào cản gia nhập và rút lui lớn, sảnphẩm có thể đồng nhất hoặc phân biệt, thông tin không hoàn hảo Trong độc quyềntập đoàn, tại điểm cân bằng, các hãng sẽ thực hiện điều tốt nhất có thể trên cơ sởhành vi của các đối thủ cạnh tranh Đặc điểm nổi bất nhất của độc quyền tập đoàn làhình dáng của đường cầu, đường cầu không liền mạch hay còn gọi là đường cầu gẫykhúc
+ Độc quyền: Đặc điểm nổi bật nhất là việc thị trường bị thống trị bởi mộthãng duy nhất, sản phẩm cũng là duy nhất, không có sản phẩm thay thế, thông tinkhông hoàn hảo, rào cản gia nhập ngành vô cùng lớn do áp lực từ chi phí đầu tư banđầu khổng lồ và tính kinh tế của quy mô dẫn đến việc các hãng mới không có cơ hộicạnh tranh giành thị trường với hãng hiện hữu
1.2.2 Năng lực cạnh tranh:
Trang 24NLCT không còn là một khái niệm lạ lẫm trong thời đại ngày nay, khái niệmnày đã trở nên vô cùng phổ biến trong nền kinh tế Tuy nhiên, đến nay, đây vẫn còn
là một khái niệm chưa được thống nhất Khi tiếp cận khái niệm này dưới các góc độkhác nhau, sẽ có những khác biệt nhất định Một cách phổ biến, NLCT được nghiêncứu dưới ba cấp độ: NLCT quốc gia, NLCT của doanh nghiệp và NLCT của sảnphẩm
1.2.2.1 NLCT quốc gia:
Theo Lương Gia Cường (2003) “NLCT quốc gia được định nghĩa là năng
lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định được kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của người dân” Cũng bàn về
NLCT quốc gia, Scoot và Lodge lại định nghĩa “NLCT quốc gia là khả năng của
nhà nước quốc gia để sản xuất, phân phối và phục vụ hàng hoá trong nền kinh tế quốc tế cạnh tranh với hàng hoá và dịch vụ đã sản xuất ở các quốc gia khác theo cách thức nhằm nâng cao mức sống”
Tuy nhiên, nổi tiếng nhất có lẽ là định nghĩa do Diễn đàn kinh tế thế giới –
WEF đưa ra: “NLCT cấp quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt
được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và đặc trưng kinh tế khác” Từ năm 1979, WEF đã đưa ra báo cáo NLCT
toàn cầu nhằm xếp hạng và đánh giá NLCT của các quốc gia dựa trên các tiêu chí
do WEF đưa ra Hiện nay NLCT quốc gia được xây dựng dựa trên ba nhóm chỉ số:
Trang 25Nhóm chỉ số điều kiện cơ bản - Basic Requirements (A)
Nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả - Efficiency enhancers (B)
Nhóm chỉ số về sự đổi mới và phát triển của các nhân tố - Innovation and sophistication factors (C)
Với mười hai tiêu chí khác nhau:
5 Đào tạo và giáo dục bậc đại học
6 Hiệu quả thị trường hàng hóa
7 Thị trường lao động: tính linh hoạt và năng suất
8 Sự phát triển thị trường tài chính
Đã có nhiều học giả cũng như các tổ chức nghiên cứu và đưa ra định nghĩa
về NLCT doanh nghiệp Theo quan điểm quản trị chiến lược, NLCT của doanh
Trang 26nghiệp là khả năng đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất bình quân của ngành.Với quan điểm này, diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp HLFIC của OECD
đã định nghĩa NLCT là “khả năng của các doanh nghiệp, các ngành, các quốc giahoặc khu vực tạo ra thu nhập tương đối cao hơn và mức độ sử dụng lao động caohơn, trong khi vẫn đối mặt với cạnh tranh quốc tế” Định nghĩa này đã bao quát cảNLCT quốc gia, ngành và doanh nghiệp
Nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp, trong ấn phẩm “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế”, nhà
xuất bản ĐH Quốc gia TP HCM, TS Nguyễn Minh Tuấn (2010) đã đưa ra bốncách tiếp cận khác nhau bao gồm:
- NLCT của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợinhuận của doanh nghiệp Đây là cách tiếp cận trong các công trình nghiên cứu củaMehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) và của Việnnghiên cứu, quản lý kinh tế trung ương - CIEM
- NLCT của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn công củadoanh nghiệp khác Theo quan điểm này, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹ
đưa ra định nghĩa: “NLCT là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị
trường thế giới” CIEM cho rằng: “NLCT là năng lực của một doanh nghiệp không
bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế” Quan điểm này mang nặng
tính định tính, khó lượng hóa
- NLCT đồng nghĩa với năng suất lao động Theo quan điểm này có M.Porter (1990), ông cho rằng năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lựccạnh tranh
- NLCT đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh Theo quanđiểm này, NLCT của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khảnăng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phầnlớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững
Tóm lại, có thể hiểu NLCT doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp cungcấp sản phẩm và dịch vụ hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh chính NLCT trước hếtphải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp, không chỉ được tính một cách riêng
Trang 27biệt bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực…mà cần đánh giá tổng hòatrên mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh trên cùng một lĩnh vực, cùng thị trường.
1.2.2.3 NLCT sản phẩm hàng hoá:
NLCT của một hàng hóa hay dịch vụ trên thị trường là sự thể hiện tính ưuviệt hay tính hơn hẳn của hàng hóa hay dịch vụ đó cả về định tính lẫn định lượngvới các tiêu chí liên quan đến chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, kiểu dáng, thịphần, phân phối, thương hiệu trong đó mỗi yếu tố đóng góp một phần quan trọngtrong việc hình thành NLCT
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư, “một mặt hàng có NLCT là mặt hàng có
thể thu hút được nhiều người mua hơn những hàng hoá cùng loại đang được tiêu thụ trên thị trường” Hay nói cách khác, NLCT của sản phẩm trên thị trường là quá
trình thể hiện khả năng hấp dẫn tiêu dùng của sản phẩm với khách hàng trên thịtrường cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định NLCT của sản phẩm gắn liềnvới một doanh nghiệp, một quốc gia cụ thể, điều đó có nghĩa NLCT của một doanhnghiệp, một quốc gia sẽ quyết định NLCT của sản phẩm cao hay thấp
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia và toàn thế giới,các quan hệ thương mại cũng phát triển kéo theo sự mở rộng thị trường trao đổihàng hóa Sự mở rộng trao đổi thương mại tác động ngược trở lại quá trình sản xuấttheo hai hướng: Kích thích gia tăng khối lượng của những sản phẩm được thịtrường chấp nhận hoặc sẽ hạn chế sản xuất những hàng hóa người tiêu dùng khôngchấp nhận trả giá Mỗi sản phẩm của mỗi nhà sản xuất đưa ra thị trường sẽ nhậnđược những phản ứng khác nhau từ phía người tiêu dùng Sự phản ứng thể hiện quaviệc mua hay không mua các sản phẩm đó, và đây là biểu hiện tổng quát về sứccạnh tranh của sản phẩm
Ba mức độ khác nhau của NLCT có tác động qua lại lẫn nhau, quyết định vàchi phối nhau Đối với một doanh nghiệp, một sản phẩm, NLCT gắn liền với mụctiêu duy trì sự tồn tại và thu được lợi nhuận kinh tế trên thị trường, và tựu chung lại
nó được thể hiện cụ thể bằng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Một quốc gia haymột nền kinh tế có khả năng cạnh tranh tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp tạo dựngđược NLCT tốt hơn trên thị trường thế giới Nói một cách khác, NLCT quốc gia là
Trang 28một nguồn hình thành NLCT doanh nghiệp Ngược lại, khi các doanh nghiệp cóNLCT, điều đó sẽ góp phần nâng cao thu nhập, tác động tích cực đến môi trườngkinh doanh, từ đó nâng cao NLCT quốc gia.
1.2.3 NLCT của điểm đến du lịch:
Sức cạnh tranh trong du lịch có thể được hiểu là những yếu tố làm cho một
điểm đến có sức cạnh tranh như định nghĩa của Ritchie và Crounch (2003): “Khả
năng tăng mức chi tiêu du lịch, ngày càng thu hút du khách đồng thời mang lại cho
họ sự thỏa mãn, những trải nghiệm đáng nhớ, và theo một cách thức mang lại lợi nhuận, đồng thời gia tăng phúc lợi cho dân cư ở điểm đến và bảo tồn nguồn vốn tự nhiên của điểm đến cho các thế hệ tương lai”
Định nghĩa này phù hợp với quan điểm NLCT điểm đến gắn liền với sự thịnh
vượng kinh tế của người dân bản địa của WEF Hiện nay, có rất nhiều công trình
nghiên cứu về NLCT của điểm đến, theo Crouch và Ritchie, các công trình này
được phân thành ba nhóm: Nhóm 1 có mục tiêu dự đoán vị thế cạnh tranh của các điểm đến cụ thể Nhóm 2 tập trung vào khía cạnh đặc biệt của NLCT điểm đến, như
vị thế điểm đến, hệ thống quản lý điểm đến, marketing điểm đến, NLCT giá
Nhóm 3 quan tâm nghiên cứu phát triển mô hình tổng thể và lý thuyết NLCT điểm
đến, trình bày nghiên cứu gắn chặt với mục tiêu xuất bản báo cáo thường niên vàcác chỉ số NLCT của WEF
Theo một cách khác, có thể hiểu NLCT điểm đến là khả năng của điểm đếnphân phối hàng hoá và dịch vụ du lịch tốt hơn các điểm đến khác Theo Dwyer,
Forsyth và Rao “NLCT điểm đến là khái niệm chung bao hàm những khác biệt về
giá kết hợp với sự vận động của tỷ giá, mức độ hiệu quả của các thành phần khác nhau trong ngành Du lịch và nhân tố chất lượng ảnh hưởng tới sự hấp dẫn hoặc các yếu tố khác của điểm đến” (Tổng cục Du lịch, 2009, tr 3)
Xuất phát từ quan điểm xã hội và bền vững, Hassan lại đưa ra định nghĩa về
NLCT điểm đến là “khả năng của điểm đến tạo ra và kết hợp các sản phẩm giá trị
gia tăng để duy trì nguồn lực trong khi giữ vững vị thế trên thị trường trước đối thủ cạnh tranh” (Dwyer L and Kim Ch., 2003, tr 375) Theo hướng này, NLCT nên
gắn liền với số lượng du khách lớn và thu nhập điểm đến tăng lên
Trang 291.3 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của Crouch và Ritchie
Với mục đích đo lường NLCT của một điểm đến, có rất nhiều công trìnhnghiên cứu đã được thực hiện Michael Porter (1999) đã đưa ra mô hình Kim cương
để lượng hóa và đánh giá năng lực cạnh tranh của một vùng, một thành phố Nghiêncứu này chỉ dựa vào những tiêu chí chung về tính cạnh tranh của một địa phương
mà không đề cập riêng đến lĩnh vực du lịch
Hội Đồng Du Lịch và Lữ Hành Thế giới – WTTC đã áp dụng một hệ thốnggồm ba bộ chỉ số để đánh giá năng lực cạnh tranh về du lịch và lữ hành của cácquốc gia: Bộ chỉ số đầu tiên chú trọng đến các yếu tố về chính sách của chính phủ,thứ hai là bộ chỉ số về các yếu tố môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng (còn đượcgọi là phần cứng), bộ chỉ số thứ ba bao gồm các yếu tố về nhân lực, văn hóa, conngười (còn gọi là phần mềm) Ba bộ chỉ số được hình thành bởi mười bốn chỉ số bộphận nhằm đánh giá NLCT của du lịch và lữ hành Tuy nhiên mô hình của WTTCchỉ tập trung vào phân tích và đánh giá NLCT của quốc gia chứ không chú trọng tớiphạm vi địa phương hoặc vùng cụ thể
Ngoài ra còn có nhiều công trình của các học giả khác như Poon (1993) nhấnmạnh những thay đổi trong ngành du lịch, và đánh giá, phân tích NLCT của điểmđến dựa trên hai bình diện: các chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp thamgia ngành và các chiến lược cho các điểm đến du lịch Cách tiếp cận của WES vớicách tiếp cận đặc biệt chú ý đến các yếu tố vĩ mô, áp dụng phép phân tích hồi quybội số… Tuy nhiên, trong khuôn khổ một khóa luận, xin đi sâu phân tích theo môhình của Ritchie và Crouch- một mô hình khá toàn diện trong việc đánh giá phântích NLCT của điểm đến
Từ năm 1992, Crouch and Ritchie đã bắt đầu nghiên cứu khái niệm, bản
chất và cấu trúc của NLCT điểm đến Kiểm nghiệm đầu tiên diễn ra nhân dịp tổchức hội nghị AIEST ở Bariloche vào năm 1993 Năm 1999, Crouch & Ritchie đãphát triển mô hình khái niệm dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh (của A.Smith, 1776;Ricardo, 1817) và lý thuyết lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là “mô hình kim cươngNLCT quốc gia” của M.Porter, trở thành đặc điểm nổi bật của NLCT điểm đến Trảiqua mười năm, công trình này đã được hoàn thiện dần và xây dựng công phu, kết quả
Trang 30là ấn phẩm “Điểm đến cạnh tranh” (Ritchie và Crouch, 2003) Trong ấn phẩm này, haiông đã đưa ra mô hình lý thuyết về NLCT điểm đến như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Năng lực cạnh tranh và tính bền vững của điểm đến
(Nguồn: Ritchie& Crouch)
Hai tác giả đã đưa ra ba công dụng của mô hình bao gồm:
- Như một công cụ truyền thông – một từ vựng để tìm hiểu, mô tả đặc trưng
và thảo luận về sức cạnh tranh của điểm đến
- Như một khung pháp lý để tránh bỏ sót những nhân tố tiềm năng quantrọng
- Như một công cụ kiểm tra một điểm đến (Cliff Shultz và Kim Chi, 2007)
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA ĐIỂM ĐẾN
Nhận biết / hình ảnh
Sức chứa
CHÍNH SÁCH, QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIÊN ĐIỂM ĐẾN Triết lý
/giá trị
Tầm nhìn
Vị trí/
Th.hiệu
Phát triển điểm đến
Phân tích cạnh tranh / hợp tác
Kiểm soát, đánh giá
Xác định
hệ thống
Kiểm định
QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN Chất lượng
dịch vụ
Thông tin Nghiên cứu
Quản lý nhân lực
Tài chính
& vốn
Quản lý du khách
Tổ chức
Q.lý nguồn lực CÁC NGUỒN LỰC CỐT LÕI VÀ CÁC ĐIỂM THU HÚT
Văn hóa Lịch sử
Tổ hợp các hoạt động
Sự kiện đặc biệt
Giải trí
Quan hệ thị trường
Địa văn & khí
hậu
CÁC YẾU TỐ VÀ NGUỒN LỰC HỖ TRỢ Kết cấu
hạ tầng
Khả năng tiếp cận
Nguồn lực tạo thuận lợi
Lòng hiếu khách
Doanh nghiệp Ý chí
chính trị
Marketing
Kiến trúc thượng tầng
khai
nguồn
lực)
Kiểm định và đánh giá Duy trì Tăng trường
và Phát triển Hiệu quả
Hiệu lực
Trang 31Từ mô hình trên ta có thể dễ dàng nhận ra mô hình là tổng hòa của nămnhóm chỉ số khác nhau bao gồm: Nguồn lực cốt lõi và các nhân tố thu hút, chính sáchquy hoạch và phát triển điểm đến, quản lý điểm đến, các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ,các nhân tố hạn định và mở rộng.
1.3.1 Nguồn lực cốt lõi và các nhân tố thu hút:
Bộ chỉ số này mô tả bản chất của sự lôi cuốn của điểm đến đối với du khách.Đây là các nhân tố chính, có ý nghĩa quyết định thúc đẩy lượng khách đến với mộtđiểm đến.Với bộ chỉ số này, hai tác giả đưa ra bảy phạm trù:
- Địa văn và khí hậu: Phạm trù này tập trung vào nguồn lực tự nhiên của điểmđến như phong cảnh, động thực vật, bãi biển…
- Văn hóa và lịch sử,
- Có nhiều hoạt động đa dạng,
- Các sự kiện đặc biệt như các lễ hội địa phương,
- Các loại hình giải trí,
- Kiến trúc thượng tầng,
- Quan hệ thị trường
Các yếu tố này tự chúng đã có sức thu hút mạnh mẽ, tuy nhiên các tổ chứcquản lý điểm đến tại địa phương hoàn toàn có thể nâng cao sức cạnh tranh của mỗitiêu chí này từ đó tăng NLCT của điểm đến
Hai tác giả đưa ra nhận định quan trọng về các hoạt động liên quan đến yếu
tố thu hút: Nguyên nhân thực sự khiến các du khách tham quan một điểm đến là đểthực hiện một số việc- tham gia một cách tích cực vào những hoạt động mang tínhkích thích nhất thời và sau đó để lại kỉ niệm sâu sắc cho người tham quan về nhữngtrải nghiệm họ đã trải qua Khi tìm cách làm cho một điểm đến trở nên hấp dẫn và
có sức cạnh tranh, điều thiết yếu là bảo đảm rằng điểm đến đó mang lại nhiều hoạtđộng mà việc tham gia hoạt động đó sẽ để lại những kỷ niệm đáng nhớ (Cliff Shultz
Trang 32Nhóm yếu tố này bao gồm các nguồn tài nguyên và các yếu tố có tác độngnâng đỡ hay mang lại một nền tảng mà ta hoàn toàn có thể dựa vào đó để thiết lậpmột ngành du lịch thành công Đây chính là các thành phần có tác động làm tăng sựhấp dẫn và lôi cuốn khách du lịch của một điểm đến
Mô hình đề cập đến sáu yếu tố trong nhóm này bao gồm:
- Quyết tâm về chính trị hay việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm
Để đánh giá NLCT của Du lịch Hạ Long, khóa luận sẽ đi sâu phân tích banhóm nhân tố chính: Cơ sở hạ tầng, các nguồn lực hỗ trợ và các hãng du lịch để làm
rõ đóng góp của bộ chỉ số “các yếu tố và nguồn lực hỗ trợ” trong việc thu hút khách
du lịch của Hạ Long
1.3.3 Các yếu tố hạn chế và mở rộng:
Đây là nhóm chỉ số nói lên đóng góp của các yếu tố xác định sức cạnh tranh
có vai trò điều hòa, điều chỉnh, giảm thiểu hoặc tăng cường, thúc đẩy tác động củacác yếu tố khác Hoạt động như các yếu tố điều hòa tình huống, do vậy nếu quantâm đúng mực các yếu tố này, một điểm đến có thể phát triển theo một hướng tíchcực hơn và hoàn toàn có thể dự đoán trước được các cơ hội và những nguy cơ tiềmẩn
Trong mô hình Ritchie và Crouch, các yếu tố này bao gồm:
- Vị trí,
- Sự an toàn của điểm đến,
- Mức chi phí của điểm đến,
- Các yếu tố phụ thuộc đến nhau của điểm đến: nói lên sự cộng tác hay đốilập
- Hình ảnh điểm đến,
Trang 33- Công suất thực hiện thể hiện ở lượng cầu mà điểm đến có khả năng thỏamãn.
Mô hình Ritchie và Crouch chỉ ra rằng, NLCT điểm đến dựa trên tài nguyên
tự nhiên (lợi thế so sánh) và khả năng khai thác tài nguyên (lợi thế cạnh tranh) Môhình xét đến ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô và cả các nhân tố môitrường vi mô Trong đó, môi trường vĩ mô sẽ nhìn nhận ngành du lịch như một hệthống mở bởi ngành du lịch chịu nhiều ảnh hưởng và sức ép phát sinh bên ngoàibao gồm tám loại áp lực: Kinh tế, khí hậu, địa lý, môi trường, nhân khẩu học, vănhóa xã hội, công nghệ và chính trị Tất cả các áp lực này tạo nên cả các cơ hội lẫncác mối đe dọa Một nhà quản lý điểm đến nên nhìn nhận và đánh giá những cơ hội
và thách thức đó để xây dựng một chiến lược, một chính sách phát triển đúng đắn.Môi trường vi mô (Môi trường cạnh tranh) liên quan đến những hoạt động của cácthực thể trong hệ thống du lịch mà những hoạt động này sẽ tạo nên những ảnhhưởng nhất định đến mục tiêu của mỗi bộ phận trong toàn thể hệ thống (đây chính
là các công ty và các tổ chức du lịch)
Trong sáu nhân tố thuộc nhóm các yếu tố hạn chế và mở rộng, chi phí và vấn
đề an ninh an toàn là hai nhân tố có tác động rõ ràng nhất tới việc đánh giá NLCTcủa mỗi điểm đến Vì vậy, bài khóa luận sẽ đi sâu phân tích hai chỉ tiêu này từ đó cónhững đánh giá thiết thực trong trường hợp của Hạ Long
1.3.4 Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến (DPPD):
Ritchie và Crouch khi bàn về chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến
đã xác định: “DPPD thực chất là quá trình trí tuệ, qua đó sử dụng thông tin, sự
phán đoán, giám sát để ra các quyết định ở mức độ vĩ mô liên quan đến loại điểm đến mà người ta mong muốn, liên quan đến mức độ đóng góp vào việc đạt được loại điểm đến mà các thành phần có liên quan mong muốn của của những hoạt động tham quan đang diễn ra và những thay đổi liên quan trong bản chất của việc tham quan và đặc điểm vật chất của điểm đến” (Ritchie and Crouch, 2003)
Một điểm đến cạnh tranh tốt đòi hỏi một môi trường được quy hoạch tốtnhằm khích thích và tạo những điều kiện thuận lợi cho các hình thức phát triển dulịch phù hợp Hai tác giả khẳng định, chính sách du lịch chính là yếu tố then chốt
Trang 34tạo nên môi trường này Vậy nên hiểu chính sách du lịch như thế nào? Trả lời câuhỏi này, Goeldnet (2000) coi đó là một hệ thống các điều lệ, các quy định, cáchướng dẫn, chỉ dẫn, các mục tiêu và chiến lược phát triển tạo nên một bối cảnh tại
đó người ta có thể đưa ra các quyết định cá nhân và tập thể ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển du lịch và thực hiện các hoạt động hàng ngày trong phạm vi điểm đến
1.3.5 Quản lý điểm đến:
Trong khi bộ chỉ số DPPD tạo ra bối cảnh cho một điểm đến cạnh tranh, thìthành phần Quản lý điểm đến tập trung vào những hoạt động nhằm thực hiện cácnhiệm vụ được quy định bởi DPPD Quản lý điểm đến là một hoạt động ở tầm vi
mô hơn so với DPPD, trong đó các thành phần có liên quan thực hiện các tráchnhiệm cá nhân và trách nhiệm tổ chức của họ hằng ngày nhằm cố gắng thực hiệntầm nhìn vĩ mô đã được vạch ra trong DPPD (Ritchie và Crouch, 2003) Có thể hiểuquản lý điểm đến là gia tăng sức hấp dẫn của những nguồn lực chính, tăng cườngchất lượng và tính hữu hiệu của các yếu tố, các nguồn lực để từ đó phản ứng tốtnhất trước những thách thức và cơ hội xảy đến
Việc quản lý điểm đến bao gồm chín thành phần với những nhiệm vụ riêngbiệt cần được các nhà quản lý quan tâm bao gồm:
- Tổ chức hay công tác quản lý và hành chính,
- Tiếp thị bao gồm những công việc tiếp thị truyền thống,
- Chất lượng trải nghiệm dịch vụ, có nghĩa điểm đến nên tạo ra một trảinghiệm về chất lượng cao cho du khách,
- Thông tin và nghiên cứu,
- Sự phát triển nguồn nhân lực: Đây là yếu tố vô cùng quan trọng bởi nhânlực tốt sẽ tạo một đòn bảy hiệu quả trong việc nâng cao NLCT của điểm đến,
Trang 35Nói tóm lại, các yếu tố cấu thành NLCT điểm đến trong mô hình Ritchie vàCrouch có mối liên hệ chặt chẽ, tương tác lẫn nhau tạo nên sức mạnh hay hạn chếNLCT của điểm đến Vì vậy, khi đánh giá NLCT điểm đến cần phân tích, làm rõ cácyếu tố này cũng như mối liên hệ giữa chúng đối với NLCT của điểm đến
Trang 36Biểu đồ 2.1 Lượng khách du lịch đến Quảng Ninh năm 2007 - 2011
Đơn vị trính: triệu lượt khách
Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch Quảng Ninh
Biểu đồ 2.2 Doanh thu du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch Quảng Ninh
Hai biểu đồ trên thể hiện lượng khách du lịch và doanh thu du lịch QuảngNinh giai đoạn 2007-2011 Lượng khách du lịch tăng trung bình khoảng 16% mộtnăm, trong đó khách quốc tế tăng với tốc độ nhanh hơn là 17,3% Do sản phẩm dulịch và chất lượng du lịch Quảng Ninh còn chưa đủ sức hấp dẫn du khách nên chỉ
Trang 37tiêu thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch chỉ đạt từ 1,3 đến 1,5 ngày/khách.Trong năm 2008, du lịch Quảng Ninh đã đạt ngưỡng hơn 2,3 triệu lượt khách quốc
tế, cao nhất trong các năm gần đây do thực hiện thành công chương trình kích cầu
du lịch do Tổng cục Du lịch phát động Trong kết quả đạt được của du lịch QuảngNinh, Hạ Long đóng góp một phần không nhỏ, tính riêng năm 2011, du lịch HạLong đạt 4.031.098 lượt khách chiếm 62,4% lượng khách toàn tỉnh, trong đó kháchquốc tế đạt 2.063.700 chiếm 89,85%
Doanh thu du lịch tăng trung bình 17,74% một năm từ 2,298 tỷ đồng năm
2007 lên đến 3,545 tỷ đồng năm 2011, cùng với đó các khoản thu nộp ngân sách từhoạt động du lịch như thế, phí xuất nhập cảnh, lệ phí tham quan vịnh Hạ Long…đều có tốc độ tăng trưởng khá, đóng góp một phần không nhỏ trong cơ cấu thungân sách toàn tỉnh Quảng Ninh
Trong giai đoạn 2007-2011, mặc dù chịu ảnh hưởng trực tiếp của suy thoáikinh tế, du lịch Quảng Ninh vẫn giữ vững tốc độ tăng trưởng, cụ thể như sau:
- Hoạt động kinh doanh lữ hành: Tính đến nay, Quảng Ninh có 100% doanh
nghiệp kinh doanh đa ngành trong đó lữ hành là một lĩnh vực hoạt động quan trọngcủa các doanh nghiệp Với hai cửa khẩu quốc tế đường bộ (Móng Cái) và đườngthủy (Hòn Gai), du lịch Quảng Ninh có lợi thế thu hút khách quốc tế Điều này tạođiều kiện thuận lợi cho các hãng lữ hành quốc tế trong nước có cơ hội kinh doanhtrực tiếp với các hãng lữ hành quốc tế nước ngoài và nối các tour du lịch Theo sốliệu thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại bảng 2.2 (phụ lục) năm 2007Quảng Ninh mới có 27 đơn vị với 700 lao động thì đến năm 2010 con số này là 36đơn vị với 783 lao động, phục vụ 1.254.798 lượt khách quốc tế nhập, xuất cảnh quacác cửa khẩu quốc tế đi du lịch các tỉnh trong và ngoài nước Trong đó, lượngkhách nước ngoài nhập, xuất cảnh tăng từ 275.709 lượt năm 2007 lên 309.000 lượtnăm 2010 Tốc độ tăng bình quân về số lượng doanh nghiệp là 8%; lao động là 2%;lượt khách là 5%, trong đó khách nước ngoài là 12%
- Hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú trên bờ: Các chỉ số kinh doanh của
hoạt động lưu trú trên bờ được phản ánh qua bảng 2.3 (phụ lục) Chiếm khoảng 60% tổng doanh thu Du lịch, đây là loại hình quan trọng quyết định tới thành công
Trang 3856-của ngành Du lịch Xét về mặt số lượng, mấy năm qua các cơ sở lưu trú trên bờ có
xu hướng giảm, các khách sạn nhỏ kinh doanh không hiệu quả đã phải tự chuyểnmục đích sử dụng (từ 866 cơ sở năm 2007 xuống còn 820 cơ sở năm 2010, giảmbình quân 1,4%) Tuy nhiên xét về mặt chất lượng dịch vụ, do được các doanhnghiệp quan tâm đầu tư, số lượng khách sạn từ 3-5 sao tăng từ 74 cơ sở năm 2006lên 86 cơ sở năm 2010, tăng bình quân 3,8% Đồng thời, nhóm khách sạn này cócông suất phòng bình quân cao đạt từ 60%/năm đến 75%/năm Lượng khách dulịch lưu trú tăng bình quân 6,3%, trong đó khách quốc tế tăng 10%
- Kinh doanh vận chuyển khách thăm vịnh Hạ Long: Bảng 2.4 (phụ lục) thể
hiện các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng bình quân 2007 - 2010: Tổng số tàutăng 9,4%, trong đó tàu lưu trú tăng 17%; khách du lịch tăng 17,4%, trong đókhách quốc tế tăng 21%; lao động tăng 18,9 % Loại hình kinh doanh này là mộtloại sản phẩm mang tính đặc trưng của du lịch Hạ Long - Quảng Ninh, có sức hấpdẫn đặc biệt đối với khách du lịch trong và ngoài nước Vào giai đoạn cao điểm,đội tàu vận chuyển khách thăm vịnh Hạ Long phục vụ hơn 10.000 lượt/ngày, bìnhquân mỗi ngày có từ 5.000 đến 7.500 lượt khách thăm Vịnh và hàng trăm lượtkhách lưu trú qua đêm Các dịch vụ trên tàu và tại các điểm thăm quan ngày càngphong phú, chất lượng từng bước được cải thiện tạo ấn tượng cho du khách Bêncạnh đó, khách du lịch được trải nghiệm thực tế cùng cuộc sống ngư dân làng chài,đánh bắt cá, thưởng thức ẩm thực biển, tìm hiểu văn hoá làng chài, câu cá dướitrăng, bơi thuyền thể thao, thể dục dưỡng sinh, tắm biển, thăm quan hang động,
Du lịch Quảng Ninh đã chuyển đổi căn bản cả về lượng và chất, bước đầuphát huy được tiềm năng thế mạnh của tỉnh với những địa danh du lịch nổi tiếng,đặc biệt là vịnh Hạ Long Hoạt động phát triển du lịch đã có sự gắn kết cùng với sựphát triển của các ngành kinh tế khác, tạo sức hấp dẫn thu hút các nguồn đầu tưtrong nước và quốc tế Cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ du lịch được nâng cấp, bổ sungmới với tốc độ nhanh Du lịch ngày càng được khẳng định là ngành kinh tế có tiềmlực lớn, có sức cạnh tranh và có triển vọng phát triển mạnh, tác động tích cực vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm thay đổi diện mạo, cảnh quan các khu đôthị Quan hệ hợp tác quốc tế được tăng cường mở rộng, hình ảnh và thương hiệu du
Trang 39lịch Hạ Long, Quảng Ninh ngày càng trở nên nổi tiếng, được biết đến rộng rãi hơnđối với bạn bè quốc tế, tạo tiền đề thuận lợi cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của du lịch Hạ Long
2.2.1 Các nguồn lực cốt lõi và các điểm thu hút:
2.2.1.1 Địa văn:
Cảnh quan thiên nhiên là yếu tố quan trọng nhất tạo nên thế mạnh cho vịnh
Hạ Long trong việc đánh giá NLCT Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh nằmphía Đông Bắc Việt Nam, Phía Tây và Tây Bắc vịnh Hạ Long kéo dài từ huyệnYên Hưng, qua thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả đến hết phần huyện đảo VânĐồn; phía Đông Nam và phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ; phía Tây Nam và Tây giápđảo Cát Bà (TP Hải Phòng) Trên bản đồ thế giới, phía bắc vịnh Hạ Long tiếp giápvới Trung Quốc; phía đông vịnh Hạ Long tiếp giáp với Biển Đông
Hạ Long là địa danh duy nhất hai lần được tôn vinh là di sản thiên nhiên thếgiới, Vịnh có đường bờ biển dài 120km với tổng diện tích khoảng 1.553km² baogồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ Vùng di sản được thế giới công nhận như kỳ quan thếgiới có diện tích 434km² bao gồm 775 hòn đảo và hàng loạt các hang động như:Động Thiên Cung, hang Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Bồ Nâu Các đảo trên vịnh Hạ Longchủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên 500 triệu năm, tập trung ở khuvực phía Đông Nam và Tây Nam; một số đảo phiến thạch phân bố rải rác chủ yếu ởkhu vực Đông Nam với độ cao trung bình từ 50 – 200 m được phủ lớp thực vậtphong phú, đa dạng Các cảnh quan tự nhiên của Hạ Long được bảo tồn và từngbước xây dựng các khu du lịch sinh thái, như khu Du lịch Hùng Thắng, Yên Cư,Đại Đán nối liền với quần thể du lịch sinh thái Hoàng Tân, Yên Hưng, các điểm dulịch sinh thái ở eo biển Cửa Lục Công viên bãi tắm trung tâm Bãi Cháy, Bảo tàngsinh thái Hạ Long và công viên Lán Bè đang được chuẩn bị xây dựng, mở ra cácloại hình du lịch phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách du lịch.Nhiều chuyên gia về lĩnh vực du lịch cho rằng, nếu có sự đầu tư khai thác một cách
2.2.1.2 Văn hóa và lịch sử:
Trang 40“Hạ Long” nghĩa là “rồng xuống”, trước thế kỷ thứ 19, tên vịnh Hạ Longchưa được ghi chép trong những thư tịch cổ nước ta, vùng biển này được biết đếnvới những tên An Bang, Lục Thủy, Vân Đồn… Cuối thế kỷ 19, tên vịnh Hạ Longmới xuất hiện trên các bản đồ hàng hải của Pháp Có nhiều giai thoại về nguồn gốctên Hạ Long, từ cổ xưa, tên gọi Hạ Long gắn liền với câu chuyện về đàn rồngxuống giúp dân Việt đánh giặc ngoại xâm Trong cuốn Văn hóa nghệ thuật QuảngNinh, Từ một góc nhìn, Quảng Ninh, 2002 nhắc đến một giai thoại khác về tên vịnh
Hạ Long, theo đó tên Hạ Long có thể được đặt do một viên thuyền trưởng và rấtnhiều thủy thủ khác đã gặp một đôi rắn biển khổng lồ trên Vịnh
Vịnh Hạ Long là một trong những cái nôi của người Việt cổ với ba nền vănhóa : Soi Nhụ, Cái Bèo, Hạ Long từ cách đây 18.000 đến 3.000 năm, Vịnh lưu giữnhiều giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể nổi bật như : Các du chỉ Tiên Ông, MêCung, Thiên Long, núi Bài Thơ…Phía Tây Thành phố Hạ Long là khu di tích vàdanh thắng chùa Lôi Âm- Hồ Yên Lập với những ngọn tháp được xây dựng từ thời
Lê đã được quy hoạch rất phù hợp với nhu cầu nghỉ dưỡng của du khách
2.2.1.3 Tổ hợp các hoạt động và sự kiện đặc biệt:
Hạ Long có nhiều hoạt động nổi bật thu hút du khách hàng năm, nổi bật nhất
là Lễ hội du lịch Hạ Long - một sự kiện đặc biệt được tổ chức thường niên bắt đầu
từ năm 1998 tạo nên thương hiệu của Hạ Long nói riêng và du lịch Việt Nam nóichung Lễ hội là một chuỗi các kiện khác nhau diễn ra vào thời điểm từ cuối tháng
4 đầu tháng 5 hàng năm như bắn pháo hoa, đua thuyền, biểu diễn hòa nhạc, triểnlãm tranh, ảnh, các hội trợ thương mại - du lịch Nằm trong chuỗi sự kiện nàyCarnival Hạ Long được tổ chức lần đầu tiên năm 2007 đánh dấu bước phát triểnmạnh mẽ của du lịch Hạ Long Carnival Hạ Long là lễ hội đường phố được tổ chứcvới quy mô lớn, thu hút hàng nghìn hoạt náo viên và các diễn viên không chuyêntham gia Lễ hội thu hút hàng trăm nghìn khách du lịch tham gia mỗi năm, theo ướctính, lượng khách tới tham quan mùa lễ hội chiếm từ 8%-10% tổng lượng kháchđến Hạ Long một năm Theo thống kê, từ khi tổ chức lễ hội, doanh thu du lịch HạLong tăng đáng kể, góp phần tăng doanh thu từ du lịch tỉnh Quảng Ninh từ chưađến 500 tỷ đồng năm 2003 lên đến 3,545 tỷ đồng năm 2011, tăng gấp hơn 5 lần