1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị

132 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Văn Đức
Người hướng dẫn PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN ĐỨC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN ĐỨC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN

DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI

VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN -CHI

NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN

SƠN

HUẾ - 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu củabản thân tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấpnào khác

Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn

và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã đượccông bố

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS.TS Trịnh Văn Sơn , đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế; cácgiảng viên đã tham gia giảng dạy khóa học đã trang bị cho tôi những kiến thức quýbáu về quản trị kinh doanh và quản lý kinh tế

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Agribank -Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị, cácanh (chị) đồng nghiệp, một số khách hàng và các bạn học viên Phân hiệu Đại học Huế tạiQuảng Trị đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệtôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi mong nhận được nhiều sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo;các đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN ĐỨC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Niên khoá: 2015-2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

Tên đề tài: Hoàn thi ện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -Chi

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thẩm định tín dụng là một khâu quan trọng giúp ngân hàng đưa ra quyết định chovay đúng đắn, sáng suốt, tránh được những rủi ro phát sinh từ những khoản cho vay.Thẩm định hộ nông dân mang lại cái nhìn bao quát về tình hình tài chính của hộ, khả năngtrả nợ, mức độ tin cậy và tính chất khả thi của dự án vay vốn Tuy nhiên, quá trình thẩmđịnh nói chung và thẩm định tín dụng hộ nông dân nói riêng tại Agribank- Chi nhánh tỉnhQuảng Trị vẫn còn nhiều bất cập nhất định Nhận thức được vai trò quan trọng của việcthẩm định tín dụng đối với cho vay trung và dài hạn hộ nông dân, tác giả quyết định chọn

đề tài:“Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với

h ộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Chi nhánh tỉnh

Qu ảng Trị.” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê kinh tế, phương pháp chuyên gia

và sử dụng công cụ xử lý số liệu bằng phần mềm EXCEL, SPSS để rút ra những kếtluận có tính bản chất và trọng tâm nhất về những vấn đề đã được thảo luận nhằm đánhgiá về công tác thẩm định tín dụng tại Agribank- Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng, chất lượng thẩmđịnh tín dụng của ngân hàng thương mại; giới thiệu có chọn lọc kinh nghiệm nâng cao chấtlượng thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng trong và ngoài nước;

- Phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạnđối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánhtỉnh Quảng Trị từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tíndụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AGRIBANK: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ATM: Automatic teller machine (Máy giao dịch tự động)

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

Citi bank Ngân hàng quốc tế

NQ/TW: Nghị quyết/ trung ương

Vietcombank: Ngân hàng ngoại thương

Vietinbank: Ngân hàng công thương

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tín dụng ngân hàng 6

1.1.1 Khái niệm tín dụng, tín dụng ngân hàng 6

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 7

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9

1.2 Tín dụng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân10 1.2.1 Khái niệm về hộ nông dân 10

1.2.2 Các hình thức cho vay đối với hộ nông dân 11

1.2.3 Những đặc trưng cơ bản trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân 13

1.2.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn hộ nông dân 15

1.3 Công tác thẩm định tín dụng cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân của ngân hàng thương mại 18

1.3.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa thẩm định tín dụng 18

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.3.2 Một số đặc trưng về thẩm định tín dụng trung dài và hạn (TDH) đối với hộnông dân 201.3.3 Nguồn thông tin thẩm định tín dụng 221.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nông dân của ngânhàng thương mại 231.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đốivới hộ nông dân 291.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạnđối với hộ nông dân 311.4 Thực tiễn và kinh nghiệm về công tác thẩm định tín dụng của một số ngân hàngngoài và trong nước 341.4.1 Kinh nghiệm thẩm định của một số ngân hàng nước ngoài 341.4.2 Kinh nghiệm thẩm định của một số ngân hàng thương mại Việt Nam 361.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn –Chinhánh Quảng Trị 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHOVAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ 412.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chinhánh tỉnh Quảng Trị 412.1.1 Sự hình thành và phát triển 412.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 422.1.3 Đánh giá hoạt động tín dụng và kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn- Chi nhánh Quảng Trị 442.2 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nôngdân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 472.2.1 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với hộ nông dân củaAgribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 472.2.3 Đánh giá thực trạng Công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộnông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn –Chi nhánh tỉnh QuảngTrị 51

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.3 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thẩm định tín dụng trong

cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Chi nhánh Agribank - Quảng Trị 60

2.3.1 Mẫu điều tra, phỏng vấn 60

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến quan sát 62

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng 64

2.3.4 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân 68

2.3.5 Phân tích ý kiến đánh giá đối với các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn cho vay hộ nông dân tại Agribank CN tỉnh Quảng Trị 71 2.3.6 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá của các hộ nông dân và cán bộ thẩm định về các nhân tố ảnh hưởng 77

2.4 Đánh giá chung công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank –Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 78

2.4.1 Những kết quả đạt được 78

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 80

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ 86

3.1 Định hướng trong việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank CN tỉnh Quảng Trị 86

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 87

3.2.1 Hoàn thiện về quy trình thẩm định 87

3.2.2 Cải tiến, đổi mới công tác tổ chức thẩm định 88

3.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định 89

3.2.4 Đa dạng hóa các phương pháp thẩm định 90

3.2.5 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ thẩm định 91

3.2.6 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập 92

3.2.7 Tăng cường ứng dụng CNTT vào trong quá trình thẩm định 93

3.2.8 Coi trọng công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với hộ nông dân 94

3.2.9 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 95

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

I KẾT LUẬN 97

II KIẾN NGHỊ 98

1 Kiến nghị với Chính phủ 98

2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) 99

3 Kiến nghị với AgribankViệt Nam 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank -Chi nhánh tỉnh Quảng Trị,

giai đoạn 2014-2016 47

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị Giai đoạn 2014-2016 44

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank -Chi nhánh tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014-2016 46

Bảng 2.4: Tình hình dư nợ cho vay hộ nông dân 49

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay TDH đối với hộ nông dân theo hình thức vay vốn 50

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay TDH đối với hộ nông dân theo tài sản đảm bảo 51

Bảng 2.7 Tỷ lệ hồ sơ vay vốn TDH của hộ nông dân được phê duyệt 56

Bảng 2.8: Thống kê các hộ nông dân có nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất chênh lệch so với thực tế .57

Bảng 2.9: Tình hình dư nợ cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân 59

Bảng 2.10: Thông tin cơ bản về mẫu điều tra 60

Bảng 2.11: Các thông số về độ tin cậy (Reliability Statistics) 62

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các tiêu chí nghiên cứu63 Bảng 2.13: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO 65

Bảng 2.14 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng cho vay trung và dài hạn hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị65 Bảng 2.15: Kết quả phân tích hồi quy đa biến các nhân tố 68

Bảng 2.16: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 70

Bảng 2.17: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Quy trình và phương tiện thẩm định 71

Bảng 2.18: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Chỉ tiêu và phương pháp thẩm định 73

Bảng 2.19: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Nguồn thông tin thẩm định 74

Bảng 2.20: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Năng lực của CB thẩm định 75

Bảng 2.21: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Công tác tổ chức thẩm định 76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quan hệ tín dụng 7

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 42

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay TDH hộ nông dân tại Agribank

- Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 52

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính có vai trò rất quan trọngtrong việc phát triển nền kinh tế Đối với ngân hàng, hoạt động tín dụng đóng vai trònhư là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thiếu vốn và nơi thừa vốn trong nền kinh tế.Đặc biệt, trong điều kiện ở nước ta hiện nay với quá trình hội nhập kinh tế thế giớingày càng sâu, rộng đã tạo ra nhiều cơ hội mới, nhưng cũng không ít khó khăn, tháchthức mới Vì thế, các doanh nghiệp để sớm ổn định và phát triển thì một trong nhữngyếu tố quan trọng là khâu tiếp cận vốn tín dụng Hiện tại, nhiều doanh nghiệp khi tiếpcận vốn vẫn còn gặp nhiều trở ngại và cũng không ít doanh nghiệp sử dụng, quản lývốn kém hiệu quả dẫn đến việc không có khả năng trả nợ Do đó, để đảm bảo thựchiện tốt tín dụng cho các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại cần thực hiện tốtvai trò, hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng để có thể triển khai có khảthi những dự án, nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và nền kinh tế, tránh đầu tưnhững dự án không có khả năng thu hồi vốn nếu không ngân hàng sẽ phải đối mặt vớinguy cơ mất vốn, thậm chí dãn đến nguy cơ phá sản

Nước ta có hơn 72 % dân số sống tại nông thôn, 70% dân số làm nông nghiệp

Vì thế, phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã được Đảng và Nhà nước ta luônquan tâm và đề xuất, xây dựng nhiều chủ trưởng, chính sách mới Trong đó, đáng quantâm là Chính sách đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn,

giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân phát triển công

nghiệp, xây dựng và dịch vụ Để thực hiện tốt các chính sách phát triển nông nghiệp,nông thôn thì vốn là vấn đề quan trọng và là bài toán hàng đầu Việc huy động vốn vàđầu tư và sử dụng vốn cho các nông hộ sử dụng có hiệu quả là một áp lực không nhỏđối với các tổ chức tín dụng và hộ nông dân Như chúng ta biết, triển khai chính sáchcho vay đối với hộ nông dân đã thực hiện từ lâu và ngày càng phát triển, song thực tếcho thấy, việc cho vay đối với hộ nông dân thường chứa đựng tiềm tàng nhiều rủi ro.Những rủi ro này không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp

để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Để hạn chế và tránh được các rủi ro trong cho vay đối với hộ nông dân, đòi hỏiNgân hàng phải thực hiện tốt công tác thẩm định tín dụng, đặc biệt đối với cho vaytrung và dài hạn Do vậy, công tác thẩm định tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng,

có ý nghĩa quyết định đối với mục tiêu nhằm hạn chế rủi ro của ngân hàng

Thẩm định tín dụng là quá trình kiểm tra, đánh giá toàn bộ những vấn đề liênquan đến khách hàng và dự án vay vốn để đưa ra những quyết định chính xác về việcđồng ý hay từ chối cấp tín dụng Đối với các hộ nông dân, thẩm định mang lại cái nhìnbao quát về tình hình tài chính của hộ, khả năng trả nợ, mức độ tin cậy và tính chất khảthi của dự án vay vốn Tuy nhiên, quá trình thẩm định nói chung và thẩm định tín dụng

hộ nông dân nói riêng về cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (Agribank)- Chi nhánh tỉnh Quảng Trị vẫn còn nhiều bất cập nhấtđịnh Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp khả thi và phù hợp nhằm hoànthiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dântrên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất là nội dung hết sứccần thiết và phù hợp với đòi hỏi của thực tế

Nhận thức được vai trò quan trọng của việc thẩm định tín dụng cho vay trung vàdài hạn đối với hộ nông dân trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam cũng như tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị, tôi quyết định chọn

đề tài:“Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối

v ới hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Chi nhánh

t ỉnh Quảng Trị.” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về công tác thẩm định tín dụng trongcho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Agribank Quảng Trị; từ đótác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vaytrung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Agribank Quảng Trị

Trang 14

- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạnđối với hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trongcho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank Tỉnh Quảng Trị

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các nội dung liên quan đến công tác thẩm định tíndụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh tỉnhQuảng Trị

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; khách hàng cómối quan hệ thường xuyên và am hiểu về hoạt động thẩm định tín dụng của AgribankChi nhánh tỉnh Quảng Trị

+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào cuối năm 2016

+ Các giải pháp đề xuất áp dụng đối với ngân hàng Agribank Việt Nam nóichung và Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị nói riêng từ nay đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Tài liệu, dữ liệu thứ cấp

Các tài liệu, dữ liệu, số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhautrong các Báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh QuảngTrị, các văn bản qui định, tài liệu liên quan của Ngân hàng Nhà nước Ngoài ra tài liệuthứ cấp còn được thu thập từ các trường đại học, Viện nghiên cứu; từ một số sách báo,tạp chí khoa học chuyên ngành, Internet Các dữ liệu này được sưu tầm, đọc, phântích và trích dẫn đầy đủ

Trang 15

Dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp thông quaphiếu điều tra đối với 80 cán bộ ngân hàng; 80 khách hàng hộ nông dân có mối quan

hệ thường xuyên và rất am hiểu về hoạt động thẩm định tín dụng của ngân hàng để lấy

ý kiến đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng củaAgribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

Dữ liệu định lượng từ các phiếu điều tra được kiểm tra, phát hiện sai sót nhầmlẫn, được nhập thành cơ sở dữ liệu lưu trữ ở phần mềm EXCEL, SPSS, sau đó được xử

lý phân tích kết hợp giữa phần mềm EXCEL, SPSS

5.3 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê kinh tế dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc độtăng trưởng, phát triển, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ các số liệu theo một số tiêu thứcnghiên cứu nhằm:

+ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, thẩm định tín dụng, và chất lượngthẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

+So sánh các chỉ tiêu biến động theo thời gian và không gian

- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá(EFA), phân tích hồi quy, được sử dụng để phân tích dữ liệu sơ cấp

- Bên cạnh đó, dữ liệu thu thập từ quá trình trao đổi cùng lãnh đạo Agribank- Chinhánh tỉnh Quảng Trị được tổng hợp lại để rút ra những kết luận có tính bản chất vàtrọng tâm nhất về những vấn đề đã được thảo luận nhằm đánh giá năng lực và thái độlàm việc của cán bộ thẩm định tín dụng Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

- Phương pháp phân tích hồi qui, phân tích nhân tố

- Phương pháp chuyên gia và một số phương pháp khác

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 03 chương:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và thẩm định tín dụng trung vàdài hạn đối với hộ nông dân trong các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với

hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị.Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụngtrong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG

DÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng, tín dụng ngân hàng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay

và người cho vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi, đáp ứng các nhucầu của chủ thể tín dụng Tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá, quá trình ra đờitồn tại và phát triển của tín dụng gắn liền với nền kinh tế hàng hoá

Thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tuỳ theo từng bối cảnh

cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có nội dung riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng cóthể hiểu theo nghĩa sau:

-Trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thểthăng dư thiếu hụt thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người chovay sang người đi vay

- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở

có hoàn trả giữa hai chủ thể

- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cungcấp cho khách hàng [6]

Trong một số ngữ cảnh thuật ngữ thì tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay.Mặc dù, tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hìnhthái kinh tế xã hội khác nhau, song tín dụng đều có những tính chất quan trọng sau:

- Tín dụng trước hết chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, chứ không làmthay đổi quyền sở hữu vốn;

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả;

- Giá trị của tín dụng không chỉ được bảo tồn mà được nâng lên nhờ lợi tứctín dụng [6]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng ngân hàng được hiểu như sau:

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho

vay (ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và cácchủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốngốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung nhưsau: (Nguyễn Minh Kiều, 2011) [6]

+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;

+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn;

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Quan hệ tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng có thể khái quát theo

sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Quan hệ tín dụng

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại (NHTM)hiện nay luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đápứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đadạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợinhuận và phân tán rủi ro Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngânhàng thành nhiều loại khác nhau:

Người cho vay Người đi vay

Tài sản cho vay (principal)

( pri

Gốc và lãi (principal + interest)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Tín dụng ngân hàng được chia thành: Tín dụng ngắn, trung và dài hạn:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm), tín

dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầuthiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tín

dụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, cácnhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầuthiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạn

thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản

… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm)

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Tín dụng ngân hàng được chia thành: Tín dụng cho sản xuất (SX), lưu thông vàtín dụng tiêu dùng:

- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng được cung cấp cho

các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh (SXKD) để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đápứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu tiêu dùng.

Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng cho nhu cầu phục vụđời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ

của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành

từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựachọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm,

uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.2.4 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:

- Tín dụng vốn cố định: Cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành

phần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng

- Tín dụng vốn lưu động: Cho vay để trang trải các nhu cầu nhằm bù đắp vốn lưu

động trong SXKD

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng như sau:

- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế

Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối vớimỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường Do đó,hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn ranhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh hơn, hiệu quả hơn để cóthể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn

có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời

Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốncủa doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất đểđẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị kinh tế cónhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đầu tư tập trung là nhu cầu tấtyếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực nhưthời gian, chi phí huy động vốn

- Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ

Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyểntiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểmtrong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trựctiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quátrình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốntrong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế

Với sự tài trợ tín dụng của các ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện mộtchế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn Khi sử dụng vốn vayngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiệnthanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộctrách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính

Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải quan tâm đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

- Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế

Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt độngtrong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu vực vàthế giới Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực đểtham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộng sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về quy mô và chất lượngcủa thị trường thế giới

- Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các

ngành kinh tế trọng điểm

Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triểnbằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn Ngoài ra, Chínhphủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạođộng lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển [6]

1.2 Tín dụng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đối với

hộ nông dân

1.2.1 Khái niệm về hộ nông dân

Nông nghiệp là một ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng không chỉ ở Việt Nam

mà tất cả các nước trên thế giới Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp bao gồm hai lĩnh vực:trồng trọt và chăn nuôi Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm 3 lĩnh vực: nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.[22]

Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt độngsản xuất nông nghiệp Những thành viên lao động trong nông nghiệp có chung huyếtthống và người làm công, có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

chung hợp thành một hộ gia đình nông nghiệp Tài sản chung của hộ gồm quyền sử dụngđất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp,cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng, cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác

mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ

Ở Việt Nam, hộ là một lực lượng sản xuất to lớn bao gồm: Hộ nông dân; Hộ tưnhân, cá thể; Hộ gia đình xã viên; Hộ nông-lâm trường viên Phần lớn hộ hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp và ở nông thôn có thể gọi chung là Hộ nông dân hay Nông

hộ Tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp,

tự kiêm kế sinh nhai trên những mảnh đât của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình đế sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao"

Kinh tế nông hộ hay còn gọi kinh tế hộ nông nghiệp là hình thức kinh tế tự chủtrong kinh doanh nông nghiệp, dựa trên cơ sở sức lao động của gia đình là chính vàquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài phần ruộng đất mà họ canh tác cùng với các

tư liệu sản xuất khác

Ngày nay, kinh tế nông hộ đã trở thành một nhân tố quan trọng của sự nghiệpcông nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Ở nước ta, từ khi đổi mới cơ chế quản lý trongnông nghiệp cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, kinh tế nông hộ đã từng bướcchuyển biến từ kinh tế nông hộ sản xuất tự cấp tự túc (tiểu nông) lên kinh tế nông hộsản xuất hàng hoá (hộ nông trại) hay (nông trại gia đình)

1.2.2 Các hình thức cho vay đối với hộ nông dân

Cho vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốngiao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay và trả nợ Với phương thức này, việc cấp tíndụng có thể thực hiện song phương hay đa phương Với phương thức đa phương,ngoài ngân hàng và khách hàng còn có bên thứ 3 là những nhà cung ứng đầu vào haycác nhà chế biến, bao tiêu nông sản Phương thức cho vay này sẽ giúp ngân hàng giámsát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay

- Ngân hàng cho hộ nông dân vay để trả tiền vật tư cho công ty cung ứng vật tư.Hình thức cấp tín dụng này phù hợp với những món vay nhỏ, thời hạn ngắn và ngân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

hàng sẽ khó giám sát mục đích sử dụng vốn vay của hộ Ngoài ra, do hộ nông dân sinhsống ở những nơi có điều kiện giao thông không thuận lợi nên sẽ gây bất lợi trong việctiếp cận với ngân hàng nơi cho vay Tuy nhiên, phương thức cho vay này giúp nông hộtránh được trường hợp phải tìm mua các yếu tố đầu vào giá cao cho nên công việc sảnxuất thuận tiện hơn tạo dấu hiệu tốt cho việc hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

- Ngân hàng cho hộ nông dân vay tiền để đầu tư sản xuất, sau đó hộ nông dângiao nông sản cho công ty tiêu thụ vật tư bán, cuối cùng công ty tiêu thụ vật tư hoàntrả tiền vay cho ngân hàng Trong hợp đồng tín dụng này, ngoài ngân hàng và hộ nôngdân, còn có sự tham gia của các tổ chức bao tiêu sản phẩm nên khi tiến hành thu nợ thìngân hàng sẽ thông qua tổ chức này Phương thức này giúp nông hộ giải quyết khâutiêu thụ hàng nông sản, hạn chế được rủi ro giá cả Từ đó, giúp các ngân hàng giảmthiểu được nợ xấu trong cho vay nông nghiệp nông thôn

Cho vay bán trực tiếp là hình thức cho vay được áp dụng từ Bangladesh, và nhânrộng ra ở các nước châu Á Tại Việt Nam, áp dụng mô hình cho vay này vào những nămcuối thập niên chín mươi và dưới cái tên gọi như cho vay theo tổ liên doanh, liên đới, chovay theo tổ hợp tác vay vốn, cho vay theo tổ tiết kiệm vay vốn

- Cho vay theo tổ hợp tác vay vốn: Với phương thức này, thường từ 10 đến 50 hộ

nông dân thành lập một tổ hợp tác vay vốn (đặc điểm của tổ là cùng thôn, cùng nuôitrồng một cây, con hoặc cùng giống nhau về mục đích vay vốn, tổ phải được thành lập

tự nguyện và bầu ra tổ trưởng để đại diện pháp lý trong giao dịch với ngân hàng - QĐ

02 /NHNN.) Trên cơ sở quy định cho vay của ngân hàng, các tổ viên làm giấy đề nghị

vay vốn, tổ tiến hành họp và xét theo các điều kiện và nhất trí về số tiền vay Sau đó tổtrưởng tập hợp lại và gửi tới ngân hàng cùng các giấy tờ khác Nhân viên ngân hàng sẽtiến hành thẩm định và thông báo số tiền vay của từng hộ và cho cả tổ Tổ trưởng làngười trực tiếp nhận tiền vay, theo dõi nợ vay và thu nợ để chuyển trả cho ngân hàng

- Cho vay theo tổ liên doanh, liên đới vay vốn: Cách thành lập của tổ này cũng

giống như tổ hợp tác vay vốn Tuy nhiên, theo kiểu tổ chức này, mỗi thành viên trong tổphải trực tiếp chịu trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ đúng hạn của các thành viên cònlại trong tổ Khi chưa trả hết nợ, ngân hàng sẽ không cho tổ vay món mới Phương thứcnày thường áp dụng cho những món cho vay lớn, thời gian vay dài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.2.2.3 Cho vay gián ti ếp

Trong phương thức cho vay này, ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ nông dân,trang trại thông qua 1 tổ chức trung gian Tổ chức trung gian này thường là các nhàcung ứng vật tư hay nhà chế biến, bao tiêu nông sản

- Cho các tổ chức trung gian vay để ứng vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp.Trong trường hợp này, các tổ chức trung gian thường là nhà chế biến như nhà máyđường, chế biến đồ hộp, Phương thức cho vay được thực hiện như sau: ngân hàngcho công ty vay, công ty ứng vốn cho các hộ nông dân sản xuất, đến vụ thu hoạch, cáccông ty mua sản phẩm của người nông dân, đồng thời thu các khoản nợ đã ứng từ đầu

vụ và công ty trả nợ lại cho ngân hàng

- Mua các hợp đồng bán trả chậm về vật tư, máy móc nông nghiệp Các công tykinh doanh về vật tư nông nghiệp có thể bán trả chậm cho hộ nông dân, sau đó ngânhàng sẽ mua lại các hợp đồng này, tức ngân hàng sẽ cho các doanh nghiệp này vay lạitrên cơ sở các hợp đồng bán trả chậm

1.2.3 Những đặc trưng cơ bản trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân

1.2.3.1 Đối tượng vay vốn trung và dài hạn

Đối với hộ nông dân, đối tượng vay vốn trung, dài hạn là các chủ nông hộ hoặcngười dân, với mục đích nhằm đầu tư mua sắm TSCĐ Đây là loại tài sản có thời gian

sử dụng dài, giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, biểu hiện dướihình thái hiện vật là đất đai, công trình xây dựng như nhà xưởng, chuồng trại, kho bãi,sân phơi, chi phí cải tạo đất, chi phí hình thành đàn gia súc, xây dựng ao đìa, vườn câylâu năm, chi phí tàu thuyền và các loại máy móc thiết bị chuyên dùng như súc vậtcày kéo, máy động lực cơ điện, công cụ máy móc nông nghiệp [4]

Đối tượng cho vay trung, dài hạn của ngân hàng đối với hộ nông dân là các đốitượng kể trên Riêng đối với yếu tố ruộng đất, là tư liệu sản xuất chủ yếu, giá trị rấtlớn, là yếu tố bắt buộc phải có để cho vay, do đó, ngân hàng không tính vào đối tượngcho vay Tuy nhiên, đối với các hộ nông dân sản xuất quy mô lớn (trang trại), phải đithuê đất thì chi phí thuê đất cũng là thuộc đối tượng để ngân hàng xem xét cho vay nếuphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.2.3.2 M ức cho vay trung và dài hạn

Xuất phát từ đặc thù của tổ chức sản xuất nông nghiệp nên cần có cách thức xácđịnh mức cho vay phù hợp với từng ngành nghề và tính đặc thù của mỗi vùng Đó làmức cho vay tối đa trên đơn vị diện tích canh tác (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản) haytrên đầu gia súc, hay trên đơn vị của ghe, tàu đánh bắt hải sản, Nhằm chuẩn hoá sốtiền cho vay, thời hạn cho vay, tạo điều kiện cho công tác thẩm định, giám sát khoảnvay của ngân hàng cũng như công tác định hướng về nguồn vốn, đồng thời giúp hộnông dân làm ăn có tính toán, tiết kiệm chi phí, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật Ngoài ra,mức vốn tự có tham gia của nông hộ cần phải đánh giá thận trọng nếu quy mô lớn vàcần phải áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay

Cơ sở để xác định mức cho vay trung và dài hạn đối với mỗi hộ nông dân dựatrên 2 yếu tố sau:[4]

- Dựa vào chi phí sản xuất và mức vốn mà người nông dân phải tham gia: về

nguyên tắc, ngân hàng chỉ cho vay bù đắp sự thiếu hụt, người nông dân phải có vốntham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Thông thường các ngân hàng thường đưa

ra một tỷ lệ phần trăm về mức vốn tự có của người nông dân và mức cho vay của ngânhàng (thường ngân hàng chỉ cho vay từ 60% đến 80% chi phí sản xuất)

- Nguồn thu nhập dùng để trả nợ ngân hàng: Thu nhập dùng đế trả nợ cho

ngân hàng không phải toàn bộ thu nhập mà chỉ một phần vì một phần phải đáp ứngnhu cầu chi tiêu, việc xác định tỷ trọng thu nhập dùng đế trả nợ ngân hàng dựa vào

2 yếu tố là: Mức thu nhập và chi tiêu bình quân của các hộ nông dân trong vùng vàquy mô sản xuất

Vì vậy, để xác định mức cho vay phù hợp đối với mỗi khách hàng, ngân hàngcần phải phân loại hộ nông nghiệp theo ngành nghề, theo quy mô sản xuất để xác địnhmức cho vay phù hợp đối với mỗi khách hàng trên đơn vị diện tích canh tác

Đối với kinh tế hộ nông dân, tài sản đảm bảo có giá trị lớn chủ yếu là đất và nhà

ở, được dùng làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng Tuy nhiên, việc giao khoán đất,cấp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cònnhiều địa phương làm chậm ảnh hưởng đến việc vay vốn ngân hàng Mặt khác, đất ởnông thôn có giá trị thấp, khó có khả năng bán trong trường hợp dự án gặp rủi ro phải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

dùng đến tài sản là nguồn trả nợ thứ 2 để ngân hàng thu hồi vốn Trong khi đó nhà ởcủa kinh tế hộ thường là nhà ở cấp 4, giá trị thấp nên hạn mức vay không tương xứngvới nhu cầu vay vốn rất lớn của hộ Do vậy, việc mở rộng cho vay đối với kinh tế hộcòn nhiều khó khăn Và cũng là bài toán khó cho phía Ngân hàng khi quyết định đầu

tư với số vốn lớn để đáp ứng nhu cầu của người dân

Thời hạn cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân là thời gian từ ngày phát sinhkhoản vay đầu tiên để thực hiện việc đầu tư phương án SXKD trải qua giai đoạn thi công,công trình hoàn thành đưa vào sử dụng cho đến khi hộ nông dân trả hết nợ gốc và lãi chongân hàng

Tuy nhiên, cho vay hộ nông dân có nhiều khác biệt: Đối tượng cho vay hộ nông dânphụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi nên nhu cầu vay trảcủa hộ thường có tính thời vụ cao, tính chất thời vụ này thường gắn với chu kỳ sinhtrưởng, đặc điểm sản xuất nông nghiệp Vì vậy, ngân hàng thường phải xem xét đến đặcđiểm này để xác định thời hạn cho vay và kế hoạch trả nợ phù hợp

Nhìn chung, lãi suất cho vay đối với kinh tế hộ nông dân cao hơn so với cácngành khác vì món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ ngân hàng cao. Ngoài ra, năng suất laođộng nông nghiệp ở nước ta thấp, tính rủi ro cao, đây cũng là một trong những nguyênnhân làm lãi suất nông nghiệp cao hơn công nghiệp, dịch vụ Song, ngân hàng thựchiện theo cơ chế lãi suất thỏa thuận, phù hợp với quan hệ cung cầu vốn trên thị trường

ở nông thôn, đảm bảo cho người vay có đủ điều kiện vay, có dự án vốn khả thi, có khảnăng trả nợ đều được vay vốn tại ngân hàng gần nhất Điều này cũng khẳng định lãisuất cho vay kết hợp hài hòa giữa lợi ích người vay vốn và ngân hàng

1.2.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn hộ nông dân

Rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ khôngđúng hạn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và quan trọng nhất tronghoạt động ngân hàng, là loại rủi ro chủ yếu của rủi ro ngân hàng.[4]

Rủi ro tín dụng (RRTD) không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn baogồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuêmua, đồng tài trợ Trong giới hạn đề tài, tác giả chỉ đề cập đến RRTD trong cho vaytrung và dài hạn hộ nông dân sản xuất nông nghiệp:

- Sản xuất nông nghiệp mang tính đặc thù, chịu sự chi phối rất lớn của điều kiện

tự nhiên, đặc điểm và chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi trong khi đó khả năng khắc phục lại hạn chế Nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ thường xuyên hứng chịu ảnh hưởngcủa thiên tai, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, dịch bệnh Tuy nhiên, do trình độ dân trí cònthấp và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật chưa đủ mạnh để chế ngự thiên tai nên kếtquả của sản xuất nông nghiệp không chắc chắn như công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra,các điều kiện tự nhiên như chất đất, nguồn nước, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng khôngthuận lợi gây thiệt hại về sản lượng thu hoạch, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân

là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của nông hộ Từ đó có thể nói rằng Tín dụng hộnông dân là một lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro vỡ nợ Rủi ro là lý do giải thích tạisao lãi suất cho vay nông nghiệp thường có lãi suất cao hơn so với các ngành nghềkhác nếu không được sự hỗ trợ của nhà nước, đồng thời cũng là lĩnh vực mà hoạt độngTDNH cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước

- Đầu ra của sản phẩm nông nghiệp khá khó khăn: Việc tiêu thụ sản phẩm nông

nghiệp thường khó khăn, giá cả lại thiếu ổn định Giá cả nông sản còn phụ thuộc vàoyếu tố thị trường Thông thường vào mùa thu hoạch, giá cả nông sản lại giảm thấp.Mặt khác, một số mặt hàng nông sản ở nước ta phụ thuộc vào giá thị trường thế giới

và giá cả biến động thường gây bất lợi cho nông dân Để phát triển kinh tế NNNT,cần phải có nhiều hình thức tín dụng nhằm giúp đỡ nông dân nâng cao năng suất, hạnchế rủi ro

- Rủi ro trong quá trình nuôi trồng: ngoài sự chi phối của giá cả đầu ra, thu nhập

của người nông dân còn chịu ảnh hưởng bởi năng suất nuôi trồng Năng suất nuôitrồng ngoài chịu tác động của điều kiện tự nhiên thì còn chịu tác động rất lớn của kiếnthức, kinh nghiệm, kỹ thuật nên người nông dân không hoàn toàn kiểm soát được kếtquả của quá trình sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Tài sản thế chấp vừa thiếu, vừa yếu: Nguồn vốn tín dụng thực hiện sẽ bị hạn

chế do nông hộ thiếu tài sản thế chấp làm đảm bảo nợ vay hoặc có tài sản nhưng tàisản chưa có quyền sở hữu hợp pháp Đây cũng là một rủi ro liên quan đến nguồn thu

nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất bị mất

- Trình độ nông hộ còn hạn chế: Sự hiểu biết về chính sách, pháp luật của nhà

nước cũng như cơ chế tín dụng ở nông hộ còn nhiều hạn chế, cụ thể hạn chế trong việclập dự án, tính toán hiệu quả của dự án Thực tế cho thấy rằng rất ít hộ nông dân có thể

am hiểu và lập được dự án một cách bài bản và khoa học theo yêu cầu của ngân hàng.Điều này một mặt là do hộ nông dân nhận thức chưa đúng ý nghĩa tầm quan trọng củaviệc lập, phân tích và đánh giá sự khả thi của một dự án Nhiều khi hộ nông dân cótâm lý việc lập dự án là không cần thiết, ngân hàng cứ cho vay miễn sao khách hàngtrả được nợ, nếu không trả được thì ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.Thế nên nhiều hộ do xem nhẹ việc lập và đánh giá dự án dẫn đến đầu tư sai lầm khiếncho dự án không những không tạo ra lợi nhuận cho hộ mà còn tổn thất tài sản khiến hộnông dân rơi vào tình trạng phá sản

- Hộ nông dân sử dụng vốn sai mục đích: Bên cạnh những rủi ro do những

nguyên nhân khách quan thì việc nợ quá hạn trong cho vay hộ nông dân tăng lên là do

hộ nông dân sử dụng vốn sai mục đích, thiếu tính toán Khi vay vốn, hộ đã ký vào hợpđồng tín dụng đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích vay nhưng trong quá trình sản xuấtkhách hàng không sử dụng triệt để vốn vay vào mục đích sản xuất mà còn sử dụng vàomục đích khác Ngoài ra, do trình độ quản lý thu chi của hộ còn thấp nên đồng vốn bị

sử dụng nhập nhằng, chưa phân định rõ ràng tiền đầu tư sản xuất và tiền chi tiêu chogia đình, dẫn đến ngày càng thâm hụt vốn đầu tư sản xuất, không phát huy được hiệuquả sử dụng vốn sản xuất, dễ dẫn đến rủi ro ngoài ý muốn Tuy nhiên, ở đây còn cóphần lớn do cán bộ tín dụng chưa đi sâu vào công tác kiểm tra, giám sát sau khi chovay để phát hiện kịp thời và ngăn ngừa

- Nguồn trả nợ của tín dụng hộ nông dân chủ yếu từ thu nhập hình thành từ vốn vay Tình hình năng lực tài chính, vốn tự có tham gia vào quá trình sản xuất rất nhỏ

chủ yếu khả năng trực tiếp tham gia lao động của hộ và các tài sản sẵn có do gia đìnhtạo lập (công cụ lao động, nguyên vật liệu), vốn tự có bằng tiền tham gia vào dự án,phương án kinh doanh chiếm tỷ trọng rất thấp Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay Mặt khác, việc sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư đốivới đại bộ phận người nông dân lại càng khó khăn Với điều kiện sản xuất, tiêu thụnông sản như hiên nay, đại bộ phận nông dân chỉ lấy công làm lãi chưa có khả năngtích lũy từ lợi nhuận để tạo lập quỹ phát triển sản xuất Từ đó, có thể thấy rằng nguồntrả nợ chủ yếu là thu nhập từ các hoạt động mà vốn tín dụng ngân hàng cho vay Điềunày cũng chứa đựng nhiều rủi ro cho ngân hàng.

1.3 Công tác thẩm định tín dụng cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa thẩm định tín dụng

Hoạt động của các NHTM là một hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do

đó nó có tính chất đặc thù riêng và luôn tồn tại nhiều rủi ro so với các hoạt động kinhdoanh khác Ngân hàng Trung ương với vai trò điều hành quản lý vĩ mô, đã ban hànhnhiều luật, các qui định, văn bản nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và bảo toàn vốn,nhưng thực tế, rủi ro tín dụng vẫn xảy ra và các sai lầm vẫn lặp lại Điều này đã vàđang trở thành một vấn đề nan giải đối với các NHTM Việc xảy ra rủi ro tín dụng córất nhiều nguyên nhân, có thể do các nguyên nhân khách quan (như những biến độngbất lợi thuộc về môi trường hoạt động kinh doanh, vấn đề thông tin bất đối xứng dẫnđến lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức xuất phát từ phía khách hàng), nhưng cũng cóthể xuất phát từ nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng Theo thống kê, yếu tố chủ quandẫn đến rủi ro tín dụng vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn, trong đó phần nhiều là do sai sót trongkhâu thẩm định tín dụng và quyết định cho vay

Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc

sử dụng kỹ thuật để phân tích, đánh giá khách hàng một cách đầy đủ, thống nhất và tuânthủ quy định pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng [5]

Như vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi cán

bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng về các lĩnh vực đa dạng như: Kếtoán, quản trị, kinh tế, xã hội, các ngành nghề có liên quan, thông tin thị trường, thôngtin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy móc… Đặc biệt, cán bộ thẩm định phải có khảnăng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán và sau cùng để thẩm định cókết quả tốt, cán bộ thẩm định cần đặt ra các câu hỏi và tự trả lời như: Khách hàng có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không? Hoặc khách hàng liệu

có đủ khả năng trả nợ hay không? Hay khách hàng có ý định thực hiện nghĩa vụ vay vàtrả nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý định đảo nợ… Những câu hỏi và

tự trả lời này của cán bộ thẩm định có vai trò rất lớn trong việc đưa ra quyết định có nêntài trợ tín dụng cho khách hàng hay không…

Có nhiều trường hợp khi sau khi thẩm định xong, quyết định xong mới biết làkhông đúng… Vì vậy, không thể chủ quan mà phải nhận thức rõ tính phức tạp củahoạt động tín dụng, nên mỗi khi đưa ra quyết định cho vay phải có sự cân nhắc kỹlưỡng, không thể xem xét một cách hời hợt và dễ dàng phê duyệt Cần phải có sự lồngghép, so sánh, đối chiếu với pháp luật, quy trình thẩm định và quy định của ngân hàngtrước khi quyết định cấp tín dụng Đây là vấn đề cốt lõi để đảm bảo hiệu quả đồng vốncho vay đối với ngân hàng

Hiện nay, các hành vi lừa đảo trong quan hệ vay vốn tại các NHTM xuất hiệnngày càng nhiều điển hình như: Thành lập nhiều doanh nghiệp (DN) để vay vốn ngânhàng do một cá nhân đứng tên hoặc đứng đằng sau thuê, mướn người đại diện theopháp luật, thành viên sáng lập DN; Làm ăn kém hiệu quả, lừa đảo nhằm chiếm đoạtvốn của ngân hàng; Làm giả giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản và hồ sơ giao dịchtài sản đảm bảo dưới nhiều hình thức; Lừa đảo, dụ dỗ chủ sở hữu tài sản làm thủ tục

ủy quyền tài sản (trong đó có ủy quyền thế chấp tài sản) để thế chấp, bảo lãnh cho bênthứ ba vay vốn NH với nhiều thủ đoạn khác nhau như vay ké (người có tài sản đượcvay một phần vốn), góp tài sản vào DN để hưởng cổ tức cao, được chi hoa hồng….Kếtquả đã dẫn đến rủi ro mất vốn hoặc không thu hồi được nợ, ảnh hưởng đến kết quảhoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại Do đó, một trong những biện phápkhắc phục nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng một cách hữu hiệu là chú trọng đến chấtlượng thẩm định tín dụng các món vay Thẩm định hiệu quả chính là đánh giá mộtcách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho vay,

từ đó giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự

án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn đồngthời phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng khi chấpthuận cho vay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Mặt khác, việc thẩm định tín dụng còn giúp xây dựng được một chính sách kháchhàng đúng đắn và hợp lý hơn, tạo điều kiện cho ngân hàng và khách hàng nâng caohiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Không chỉ vậy, việc thẩm định tín dụng có một ý nghĩa, vai trò hết sức quantrọng: Giúp khách hàng lựa chọn được phương án/dự án đầu tư tốt nhất; Hỗ trợ đắc lựccho các cơ quan quản lý của nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của

dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương và cả nước trên cácmục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả; Thông qua thẩm định giúp ta xác định được

sự lợi hại của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh: Công nghệ, ô nhiễm môitrường, và các lợi ích kinh tế xã hội khác; Giúp các nhà tài chính ra quyết định chínhxác về cho vay hoặc tài trợ dự án…

1.3.2 Một số đặc trưng về thẩm định tín dụng trung dài và hạn (TDH) đối với hộ nông dân

1.3.2.1 Thẩm định tín dụng TDH hộ nông dân phải chú trọng vào điều kiện tự nhiên, đặc điểm và chu kỳ sình trưởng của cây trồng, vật nuôi

Tín dụng hộ nông dân chứa đựng nhiều rủi ro do sản xuất nông nghiệp phụthuộc vào điều kiện tự nhiên và chu kỳ sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng Vì vậy,công tác thẩm định tín dụng phải chú ý đến những đặc điểm riêng biệt của từng hộ vayvốn, từng phương án sản xuất, lĩnh vực sản xuất, chỉ ra những rủi ro có thể xảy đến đốivới từng đối tượng sản xuất, vụ mùa liên quan đến hoạt động sản xuất hoặc con giống,cây giống; tính phù hợp của đối tượng sản xuất với điều kiện tự nhiên vùng miền haygiá cả nông sản trong từng thời kỳ

1.3.2.2.Sản xuất nông nghiệp đa dạng, phân tán và nhỏ lẻ.

Địa bàn sản xuất nông nghiệp rộng lớn, phân tán, sản phẩm đa dạng, tínhchuyên môn hoá thấp và diễn ra theo hình thức xen canh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tìnhhuống bất ngờ xảy ra Hơn nữa, phần lớn món vay nhỏ, số lượng khách hàng đi vaynhiều Vì vậy, việc thẩm định, giải ngân và theo dõi nợ vay cũng như thu hồi nợ cầnphải khác với các lĩnh vực cho vay công nghiệp, dịch vụ, hay nói cách khác, cần phải

có hình thức và phương thức cho vay linh hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.3.2.3 Nội dung thẩm định TDH hộ nông dân đa dạng và khác biệt giữa các vùng, miền

và đối tượng sản xuất.

Kinh tế nông hộ thường có qui mô nhỏ, manh mún và có sự chênh lệch giữacác vùng Đất đai trong sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch, ngày càngcách biệt về quy mô và diện tích đất đai, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động vàtrình độ hiểu biết giữa các nông hộ có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng và ngay cảtrong một vùng cũng có sự chênh lệch khác nhau Mặt khác, điều kiện tự nhiên giữacác vùng miền khác nhau, đặc điểm sinh học vật nuôi, cây trồng cũng khác nhau Vìvậy, ngân hàng thường có chính sách tín dụng khác nhau, nội dung thẩm định tín dụngcũng khác nhau giữa các vùng miền, đối tượng sản xuất. Ngoài ra, trong công tác thẩmđịnh, ngân hàng cũng bố trí cán bộ thẩm định có kinh nghiệm, kỹ năng, thông thạođiều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên của từng vùng cũng như hiểu biết kiến thức trongtừng lĩnh vực liên quan đến NNNT

1.3.2.4.Công tác thẩm định tín dụng TDH hộ nông dân chịu ảnh hưởng của tính vụ mùa trong SXNN.

Tính vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp cao Hoạt động SXNN có sự khôngtrùng lắp hoàn toàn giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động, thể hiện ở chỗ sứclao động, tư liệu sản xuất được sử dụng không đồng đều trong thời gian sản xuất, đồngthời giữa chi phí sản xuất ở mỗi khâu và thu nhập ở mỗi khâu cũng không có sự ănkhớp nhau Cho nên, tính thời vụ trong SXNN là điều không tránh khỏi Vì vậy, côngtác thẩm định tín dụng đối với SXNN cũng có nhiều khác biệt so với thẩm định trongcác lĩnh vực khác

1.3.2.5 Thẩm định tín dụng TDH hộ nông dân khó khăn do mục đích vay vôn đa dạng, phức tạp.

Hoạt động sản xuất của hộ nông dân cũng rất đa dạng nên khi vay vốn, mục đíchvay vốn cũng phức tạp với nhiều loại khác nhau như trồng trọt hoa màu, cây ăn trái, câylương thực, chăn nuôi; vay mua sắm thiết bị; vay thủy lợi nội đồng; vay chế biến, kinhdoanh Do đó, đòi hỏi cán bộ thẩm định tín dụng phải am hiểu khá nhiều loại kiến thứckhác nhau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn và quyết định món vay Nếu không am hiểu về lĩnhvực khách hàng vay vốn sẽ dẫn tới những phán quyết món vay theo cảm tính và do đóhoặc làm mất cơ hội của người vay hoặc dẫn đến rủi ro cho ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.3.2.6 Công tác thu thập thông tin phục vụ thẩm định khó khăn.

Đặc thù của cho vay hộ nông dân là rất khó thu thập thông tin về Hộ nông dânphục vụ cho công tác thẩm định cho vay và xếp loại khách hàng của NHTM Phần lớncác hộ nông dân thường không lập sổ để hạch toán thu, chi, lỗ (lãi) trong năm tài chínhnhư doanh nghiệp.Đặc biệt là sự nhập nhằng giữa chi tiêu gia đình với chi phí sản xuấtkinh doanh nên rất khó cho Cán bộ thẩm định khi thẩm định nguồn vốn tự có củakhách hàng tham gia vào phương án, dự án sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, việc thuthập thông tin để chấm điểm, xếp hạng khách hàng theo định kỳ hàng quý thực sự rấtkhó khăn

1.3.3 Nguồn thông tin thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là một quá trình thu thập và xử lý thông tin để phục vụ choviệc ra quyết định, do đó vấn đề quan trọng đầu tiên khi thực hiện thẩm định tín dụng làvấn đề thu thập thông tin có chất lượng Chất lượng thông tin đưa vào thẩm định có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả thẩm định, qua đó ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng.Chất lượng thông tin thể hiện ở ba thuộc tính sau: (1) đầy đủ, (2) kịp thời, (3) chính xác.Chỉ khi nào thông tin thu thập được với đầy đủ ba thuộc tính này thì mới xem là thôngtin có chất lượng và là thông tin hữu ích cho cho quá trình thẩm định

Cán bộ thẩm định có thể thu thập được các thông tin từ các nguồn sau:

- Hồ sơ khách hàng: Cung cấp cho chúng ta hai loại thông tin Thứ nhất đó là

thông tin do khách hàng tự khai như đơn xin vay, giấy giới thiệu, phương án, dự án sửdụng vốn…Thứ hai đó là thông tin đã được chứng nhận bởi một cơ quan có thẩmquyền như là báo cáo tài chính đã được kiểm toán (khách hàng doanh nghiệp), bảnglương được xác nhận bởi công ty khách hàng vay đang làm việc (khách hàng cá nhân),CMND, Hộ khẩu…

Nhược điểm của nguồn thông tin này là mức độ tin cậy không cao vì thông tinnày do chính khách hàng cung cấp

- Tài liệu lưu giữ tại ngân hàng: Lịch sử vay vốn, tài khoản của khách hàng tại ngân

hàng Nguồn thông tin này rất quan trọng vì nó đã trải qua kiểm chứng và đáng tin cậy.Nếu khách hàng từng vay vốn tại ngân hàng thì chúng ta biết được trước đây khách hàng

có chấp hành tốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng hay không…giúp ngân hàng tiếtkiệm được nhiều thời gian cho việc thẩm định tiếp theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Nhược điểm của nguồn thông tin này là lạc hậu theo thời gian và không phải lúcnào phù hợp với việc thẩm định khoản vay hiện tại.

- Phỏng vấn và điều tra thực tế: Thông qua phỏng vấn, ngân hàng có thể loại bỏ

được một số thông tin gây nhiễu để từ đó chắt lọc thông tin chính xác hơn phục vụ choviệc thẩm định Ngoài ra, thông tin qua phỏng vấn còn có thể bổ sung thêm cho thôngtin về khách hàng mà qua hồ sơ vay chưa thể thu thập đầy đủ Việc điều tra kháchhàng giúp ngân hàng kiểm chứng và cập nhật hóa thông tin

Các nguồn khác: Từ bạn hàng đối tác của khách hàng, cơ quan quản lý Nhànước, cơ quan quản lý doanh nghiệp, các phương tiện thông tin, Trung tâm Thông tintín dụng NHNN (CIC)…

1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nông dân của ngân hàng thương mại

Nội dung thẩm định tín dụng chủ thể/ khách hàng vay vốn thường được cácNHTM gộp thành từng nhóm, nhằm thẩm định nhiều mặt, nhiều khía cạnh khác nhau.Các NHTM thường sử dụng tiêu chuẩn CAMPARI hoặc tiêu chuẩn 6C để thẩm địnhkhách hàng Sau đây là các nội dung chí nh cần thẩm định.[5]

* Th ẩm định năng lực vay nợ của người vay

Các NHTM không chỉ quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay, mà cũng quantâm đến năng lực vay nợ của người vay Mục tiêu của phân tích năng lực vay nợ củakhách hàng là đánh giá tư cách thể nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối vớithủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ

- Đánh giá tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với hồ sơ vay vốn

- Đánh giá tư cách vay vốn: Hộ vay vốn có đáp ứng các điều kiện vay vốn củangân hàng không? Mục đích vay vốn có hợp pháp, phù hợp phát triển kinh tế địaphương hay không?

* Th ẩm định tính cách và uy tín của người vay

Thẩm định tính cách và uy tín của khách hàng để hạn chế thấp nhất các rủi ro

do khách hàng gây nên như rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinhnghiệm, khả năng thích ứng với thị trường, đề phòng phát hiện những âm mưu lừa đảocủa khách hàng ngay từ ban đầu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Những nội dung liên quan đến tính cách và uy tín người vay thường được ngânhàng đánh giá như:

- Đánh giá các yếu tố xã hội như thói quen, quan hệ giữa các thành viên, quan hệvới hàng xóm,

- Đánh giá trình độ, kinh nghiệm và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường

- Đánh giá uy tín, năng lực điều hành sản xuất của người đại diện hộ nông dân vay vốn

- Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của hộ nông dân để rút ra điểmmạnh, điểm yếu của hộ vay vốn như : sản phẩm, thị trường, đối thủ cạnh tranh

* Th ẩm định tình hình sản xuất

Mục tiêu của phần thẩm định này là tìm hiều và làm rõ các khía cạnh liên quanđến quá trình SXKD của khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ đó có kết luận về tìnhhình SXKD cũng như lĩnh vực kinh doanh có phù hợp với tình hình hiện tại và tươnglai, chủng loại sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ dùng cho đối tượng tiêu thụ nào, khảnăng phát triển thị trường và đối thủ cạnh tranh Từ đó, đánh giá khả năng tồn tại vàphát triển của khách hàng để có quyết định cấp tín dụng một cách chính xác

Khi đánh giá tình hình SXKD của khách hàng phải so sánh với các khách hàngcùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấy được những thànhcông, hạn chế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhân dẫn đến những thànhcông, hạn chế đó, xác định được khả năng phát triển của khách hàng trong tương lai

* Phân tích tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá khả năng tài chính hiện tại của kháchhàng Khả năng tài chính của khách hàng ở hiện tại sẽ giúp ngân hàng yên tâm hơn vềkhả năng thực thi phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng Nội dungphân tích tình hình tài chính của khách hàng:

- Nguồn tài chính, khả năng tự chủ tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro trong sảnxuất kinh doanh Nếu kế hoạch sản xuất thất bại, khách hàng có đủ khả năng trả nợcho Ngân hàng hay không

- Khả năng thanh toán và hoàn trả nợ vay

- Trình độ và năng lực sử dụng vốn của chủ hộ

- Số vốn khách hàng thực tế tham gia vào phương án hay dự án sản xuất kinh doanh

- Doanh thu, lợi nhuận, các khoản nợ ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả,hàng tồn kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

1.3.4.2 Xác định các yếu tố trong hợp đồng tín dụng

* Th ẩm định số tiền vay :

- Số tiền vay phải được xác định rõ ràng, chính xác Ngân hàng phải kiểm traxem khách hàng đã đề nghị mức vay hợp lý chưa, có quá nhiều hay quá ít không, mộtkhi quá ít cũng có thể gây ra những khó khăn cho khách hàng không đủ tiền để thựchiện kế hoạch của mình Như vậy, khả năng trả nợ sẽ bị ảnh hưởng, nếu khách hàngvay thêm thì buộc ngân hàng phải lựa chọn hoặc cho vay thêm hoặc phải thu hồi nợtrước hạn

- Phần vốn tự có tham gia của khách hàng có đúng không vì ngân hàng khôngmuốn chấp nhận rủi ro một mình Nếu khách hàng không bỏ đồng nào vào phương án,khi phương án không thực hiện được, khách hàng không trả nợ được thì ngân hàng sẽgặp rủi ro rất lớn; Nếu khách hàng có tham gia vốn vào phương án thì họ sẽ quan tâmnhiều hơn đến hiệu quả và rủi ro của phương án

Khác với cho vay ngắn hạn, nguồn trả nợ các khoản cho vay TDH là khấu haocủa tài sản hình thành từ vốn vay, lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại và các nguồn thunhập khác.. Ngân hàng có thể tính toán khả năng trả nợ của khách hàng bằng cách sửdụng phương pháp nguồn trả nợ khả dụng (Funs Available To Service AdditionalTerm Loan Approach - FATSATL) Nội dung của phương án này trình bày như sau:FATSATL = (ATX + NCC) - D - FX - CMLTD - AINT - AWC

Trong đó:

- FATSATL: Nguồn khả dụng để thanh toán khoản vay TDH mới

- ATX: Lợi nhuận sau thuế

- NCC: Các khoản chi phí không chi bằng tiền như khấu hao và thay đổi trongcác khoản thuế bị trì hoãn

- D: Các khoản chia cổ tức

- FX: Các khoản chi tiêu để mua sắm tài sản cố định có giá trị nhỏ

- CMLTD: Các khoản nợ dài hạn đến hạn trong kỳ

- AINT: Lãi phải trả cho khoản vay mới (sau khi tính tới ảnh hưởng của thuế)

- AWC: Giá trị gia tăng trong tài sản lưu động thường xuyên

Trên thực tế, nguồn trả nợ được các ngân hàng xác định tương đối đơn giản, bao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

gồm toàn bộ khấu hao từ tài sản hình thành từ vốn vay, 1 phần lợi nhuận dự kiến tạo ra

từ dự án và các nguồn khác (nếu có) Một phần lợi nhuận này thường lấy theo tỷ lệ từ40% đến 70% tổng lợi nhuận dự kiến

* Xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ

- Thời hạn cho vay TDH là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng vayvốn cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay vốn được thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng giữa ngân hàng với khách hàng Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 đến 60tháng, dài hạn là từ 60 tháng trở lên

* Xác định số tiền thanh toán mỗi kỳ

Về mặt lý thuyết, việc thu nợ sẽ được thực hiện theo khoản tiền và kỳ hạn đãđịnh được quy định trong khế ước dựa trên một phương thức nhất định, các phươngthức xác định số tiền trả nợ mỗi kỳ thường được áp dụng như: vốn gốc được thanhtoán đều, lãi thanh toán theo dư nợ hay vốn gốc thanh toán đều, lãi thanh toán theo nợgốc trả (phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp), hoặc tiền vay thanh toán đều theophương pháp hiện giá, cán bộ tín dụng (CBTD) phân tích các tỷ lệ này trong giaiđoạn gần nhất và so sánh giữa các năm với nhau cũng như các tỷ lệ chung của ngànhnhằm đánh giá tình hình tài chính của khách hàng xin vay vốn

* Xác định lãi suất cho vay :

Lãi suất cho vay TDH có thể áp dụng theo lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi,tức lãi suất được điều chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn vay Khi ápdụng lãi suất thả nối, hợp đồng thường có thêm điều khoản lãi suất nền và lãi suất trần

để hạn chế bớt sự biến động của lãi suất, giảm rủi ro cho người đi vay và ngân hàng.Lãi suất cho vay TDH có thể biểu diễn theo công thức: RL = RB +RRC +RRM +RRTTrong đó:

- RL: lãi suất cho vay TDH - RB: lãi suất cho vay cơ bản trên thị trường

- RRC: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro khách hàng Tùy thuộc vào tiêu chuẩn xếp loạikhách hàng của từng ngân hàng để đánh giá

- RRM: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro số tiền vay

- RRT: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn vay

* Th ẩm định về khả năng trả nợ đối với phương án/dự án đầu tư(DAĐT)

Nếu khoản vay được tính từ lợi nhuận để hoàn trả thì điều quan trọng là phải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

đánh giá được khả năng của người vay trong kinh doanh, nhằm kiếm đủ số lời để trả

nợ Phân tích khả năng tài chính của khách hàng mới chỉ đánh giá được khả năng hoàntrả trong quá khứ và hiện tại trong khi việc thu nợ lại xảy ra trong tương lai Khả năngtrả nợ của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tạo ra lợi tức trong tương laicủa phương án sản xuất kinh doanh Do đó, ngân hàng cần thẩm định tính khả thi vàhiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư

* Th ẩm định sự cần thiết và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh/ d ự án đầu tư: đánh giá, kiểm tra kế hoạch sản xuất, tài chính hộ vayvốn, phương án sử dụng vốn vay có phù hợp với thực tế thị trường không? Cácđiều kiện cần thiết để thực hiện phương án; thu nhập, chi phí và tỷ lệ lợi nhuận có hợp lý không

- Sự cần thiết của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư: cơ sở pháp lýcủa phương án/ dự án; Mục tiêu của dự án; Cung cầu sản phẩm hiện tại, dự báo nhucầu sản phẩm trong tương lai, nguồn cung ứng hiện tại dự báo mức độ gia tăng cungcấp trong tương lai, sự thiếu hụt so với thị trường

- Khả năng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh/ DAĐT: Hộ vay vốn cần phảichứng minh được khả năng thực thi phương án sản xuất của mình như khả năng xây dựngmua sắm máy móc, thiết bị, lao động, khả năng về địa điểm của phương án/ dự án

* Th ẩm định các mục tiêu của phương án/dự án

Mỗi phương án/ dự án được lập bởi chủ đầu tư cụ thể đều có những mục tiêu xácđịnh rõ ràng Và ngân hàng phải đánh giá được những mục tiêu này có phù hợp với đốitượng tài trợ trong chính sách cho vay của mình hay không Ngoài ra, ngân hàng cònphải đánh giá cách xác định hiệu quả của phương án/ dự án có nhất quán với mục tiêu

đã đề ra hay không

* Th ẩm định về phương diện thị trường

Thẩm định thị trường nguyên vật liệu, thị trường công nghệ, thị trường lao động, thịtrường sản phẩm nhằm đánh giá tính khả thi và chắc chắn của các thông tin dự kiếntrong dự án về các vấn đề này Người thẩm định cần phải phân tích và đánh giá các thôngtin chi tiết mà hộ vay vốn cung cấp Một số vấn đề có thể cán bộ tín dụng nên đòi hỏikhách hàng cần cung cấp thêm nếu chưa có mô tả về địa điểm, mặt hàng, nhà xưởng, thiếtbị Yêu cầu về kỹ năng, số lượng và chi phí đối với lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của phương án/ dự án là khâu hết sứcquan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của phương án/ dự án Do vậy phảithẩm định chặt chẽ, khoa học, tránh suy luận chủ quan.

+ Cần phải xác định nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai: Thị trường trongnước, thị trường ngoài nước; Xác định mức thu nhập bình quân đầu người của từngvùng thị trường tiêu thụ và tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người; Xác địnhthói quen tập quán tiêu dùng của người dân

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm: ưu thế sản phẩm về giá thành, chất lượng, điềukiện lưu thông và tiêu thụ

+ Kinh nghiệm và uy tín khách hàng vay trong quan hệ thị trường về sản phẩm,khả năng thích nghi nắm bắt thông tin thị trường hệ thống tiêu thụ sản phẩm

+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm

+ Đối với các sản phẩm xuất khẩu phải đánh giá được thị trường thế giới và khuvực, các thế mạnh của sản phẩm, những khó khăn về điều kiện thông tin, vận tải, chấtlượng, bao bì

* Các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

+ Giá trị hiện tại ròng NPV (Net present Value):đây là chỉ tiêu cơ bản dùng đểđánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đemlại cho công ty Giá trị hiện tại ròng là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suấtchiết khấu thích hợp

+ Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR (Internal Rate Return): là một mức lãi suất chiếtkhấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền ròng hàng năm trong tương lai do đầu

tư mang lại bằng với vốn đầu tư ban đầu

+Thời gian hoàn vốn PBP (Pay back period):là thời gian để thu nhập mang lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

* Th ẩm định về tài sản đảm bảo

Việc nhận tài sản đảm bảo là một hình thức bảo hiểm đảm bảo cho người cho vaykhi người vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất Thẩm định tài sản đảmbảo nhằm dự toán giá trị của tài sản đó và quyết định xem như vậy đã đủ để đảm bảocho khoản vay của NH trong trường hợp vỡ nợ chưa nếu như tài sản đảm bảo đó là củangười vay nhỏ

- Quyền sở hữu của TSĐB

- Tính pháp lý của TSĐB

- Vị trí của tài sản

- Thị trường tiêu thụ của TSĐB, biến động giá thị trường TSĐB

- Định giá TSĐB

- Các tranh chấp có khả năng phát sinh khi buộc phải xử lý TSĐB

1.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác thẩm định tín dụng trung và dài hạn đối với hộ nông dân

* S ố lượng hồ sơ đề nghị vay vốn TDH của hộ nông dân được thẩm định và cho vay qua các năm

Tốc độ tăng trưởng số dự án trung, dài hạn hộ nông dân được thẩm định và cho vayqua các năm tăng cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay đang ở trong tình trạngtốt Điều này cho thấy NH có uy tín trong việc cấp tín dụng, NH không phạm phải hai sailầm là “cho vay đối với dự án xấu và không cho vay đối với dự án tốt” Đội ngũ kháchhàng đông đảo, làm ăn uy tín là một dấu hiệu tốt của công tác cho vay mà trong đó có sựđóng góp rất lớn của công tác thẩm định tín dụng

Tỷ lệ số lượng hồ sơ đề nghị vay vốn TDH được NH thẩm định và cho vay trên tổng

số lượng hồ sơ đề nghị vay vốn TDH của hộ nông dân Tỷ lệ này phản ánh chất lượngviệc lựa chọn và thu thập thông tin ban đầu đối với dự án và khách hàng vay vốn Ngoài

ra, tỷ lệ này cũng phản ánh chất lượng đánh giá, tính toán và phân tích hồ sơ vay vốn củakhách hàng có hiệu quả, lựa chọn khách hàng tốt và loại bỏ khách hàng xấu

Chi phí và thời gian thẩm định giảm chứng tỏ công tác thẩm định được bố trí hợp

lý, quy trình khoa học, tạo điều kiện cho hộ vay vốn được giải ngân vốn kịp thời phục

vụ sản xuất Tuy nhiên, không xem đây là chỉ tiêu cần đạt được với từng phương án

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghiêm Văn Bảy (2012), Giáo trình quản trị dịch vụ khác của ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dịch vụ khác của ngân hàng thươngmại
Tác giả: Nghiêm Văn Bảy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2012
3. Nguyễn Trọng Cơ và Nguyễn Thị Thà (2010), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ và Nguyễn Thị Thà
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
4. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
5. Trầm Thị Xuân Hương và Vũ Thị Lệ Giang (2013), Giáo trình Thẩm định tín dụng, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thẩm định tín dụng
Tác giả: Trầm Thị Xuân Hương và Vũ Thị Lệ Giang
Nhà XB: NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
6. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2008
7. Nguyễn Minh Kiều (2011), Hướng dẫn thực hành tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng thương mại, NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành tín dụng và Thẩm định tín dụngngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2011
8. Nguyễn Thị Tuyết Mai và Nguyễn Vũ Hùng (2015), Giáo trình Phương pháp điều tra Khảo sát: Nguyên lý và Thực tiễn, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp điều tra Khảo sát: Nguyên lý và Thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Vũ Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2015
9. Nguyễn Thị Mùi và Trần Cảnh Toàn (2011), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thươngmại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi và Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2011
10. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng, NXB TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cáctổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Thắng (2013), Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinhdoanh
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếQuốc Dân
Năm: 2013
13. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - tập 1 và tập 2, NXB Hồng Đức, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS - tập 1 và tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
1. Agribank- Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (2014, 2015, 2016), Báo cáo tài chính & báo cáo tổng kết các hoạt động tín dụng các năm 2014-2016 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn CN Quảng Trị Khác
12. Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Khác
14. Văn bản hướng dẫn quy trình tín dụng của Agribank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây: - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Sơ đồ d ưới đây: (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 45)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (Trang 53)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (Trang 55)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank -Chi nhánh tỉnh Quảng - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank -Chi nhánh tỉnh Quảng (Trang 57)
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ cho vay hộ nông dân - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ cho vay hộ nông dân (Trang 60)
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân theo tài sản đảm bảo - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân theo tài sản đảm bảo (Trang 62)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay TDH hộ nông dân tại - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay TDH hộ nông dân tại (Trang 63)
Bảng 2.7: Kết quả hồ sơ vay vốn TDH của hộ nông dân được phê duyệt - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.7 Kết quả hồ sơ vay vốn TDH của hộ nông dân được phê duyệt (Trang 67)
Bảng 2.10: Thông tin cơ bản về mẫu điều tra - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.10 Thông tin cơ bản về mẫu điều tra (Trang 72)
Bảng 2.13: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.13 Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO (Trang 76)
Bảng 2.17: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Quy trình và phương tiện - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.17 Đánh giá của các đối tượng điều tra về Quy trình và phương tiện (Trang 83)
Bảng 2.18: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Chỉ tiêu và phương pháp thẩm định - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.18 Đánh giá của các đối tượng điều tra về Chỉ tiêu và phương pháp thẩm định (Trang 84)
Bảng 2.20: Đánh giá của các đối tượng điều tra về Năng lực của CB thẩm định - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.20 Đánh giá của các đối tượng điều tra về Năng lực của CB thẩm định (Trang 86)
Bảng 2.22: Kiểm định Homogeneity of Variances test về sự đồng nhất phương sai - Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh quảng trị
Bảng 2.22 Kiểm định Homogeneity of Variances test về sự đồng nhất phương sai (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w