1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị

155 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố Đông Hà
Tác giả Nguyễn Bình Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (12)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (14)
  • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
  • 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
  • 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (20)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (21)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (21)
      • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (21)
        • 1.1.1. Lý luận về công nghệ Blockchain (21)
        • 1.1.2. Lý luận về thịt lợn sạch (25)
        • 1.1.3. Lý luận về việc sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch (28)
        • 1.1.4. Lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng (42)
        • 1.1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài trong và ngoài nước (52)
      • 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (55)
        • 1.2.1. Thực trạng sử dụng công nghệ blockchain trong sản xuất và kinh doanh nông sản trên thế giới (55)
        • 1.2.2. Thực trạng sử dụng công nghệ blockchain trong sản xuất và kinh doanh nông sản ở Việt Nam (56)
      • 2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN THỊT LỢN SẠCH, VÀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TẠI CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH THỊT LỢN SẠCH TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ (59)
        • 2.1.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh thịt lợn sạch tại Đông Hà, Quảng Trị (59)
        • 2.1.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ blockchain tại các hệ thống cửa hàng thịt lợn sạch tại thành phố Đông Hà (63)
        • 2.1.3. Phác thảo cách thức sử dụng blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch (65)
      • 2.2. Ý ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THỊT LỢN SẠCH TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ (69)
        • 2.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (69)
        • 2.2.2. Kiểm định các thang đo đánh giá của người tiêu dùng (75)
        • 2.2.3. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) các nhân tố tác động đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch (84)
        • 2.2.4. Đánh giá của người tiêu dùng thịt lợn sạch về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain (90)
    • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN CHO CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH (101)
      • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG (101)
        • 3.1.1. Định hướng của tỉnh Quảng Trị (101)
        • 3.1.2. Định hướng của các cửa hàng thịt lợn sạch trên địa bàn (102)
      • 3.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TẠI CÁC CỦA HÀNG THỊT LỢN SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ (103)
        • 3.2.1. Kinh nghiệm mua hàng (103)
        • 3.2.2. Rủi ro về người bán (104)
        • 3.2.3. Tính tin cậy của công nghệ truy xuất (104)
        • 3.2.4. Lợi ích cảm nhận (105)
        • 3.2.5. Tính có sẵn của công cụ truy xuất (106)
        • 3.2.6. Sự tự chủ (106)
        • 3.2.7. Sự dễ sử dụng cảm nhận (106)
        • 3.2.8. Nhu cầu sử dụng công nghệ blockchain (107)
        • 3.2.9. Ảnh hưởng xã hội (107)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (109)
    • 3.1. KẾT LUẬN (109)
    • 3.2. KIẾN NGHỊ (110)
      • 3.2.1. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước (110)
      • 3.2.2. Kiến nghị đối với các của hàng kinh doanh thịt lợn sạch (111)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (112)

Nội dung

TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời đại công nghệ 4.0, blockchain đang trở thành một trong những công nghệ được quan tâm nhất Công nghệ này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực như nông nghiệp, logistics, tài chính, ngân hàng, y tế, viễn thông, giáo dục và bất động sản Được mệnh danh là “công nghệ của tương lai”, blockchain đã chứng minh sức ảnh hưởng lớn trong ngành nông nghiệp và tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp toàn cầu Việt Nam cũng không thể đứng ngoài xu hướng ứng dụng công nghệ blockchain trong sản xuất và kinh doanh nông sản.

Viện Nghiên cứu Giá trị Doanh nghiệp IBM cho biết 75% doanh nghiệp sớm ứng dụng blockchain tin rằng công nghệ này sẽ mở ra thị trường mới, trong khi 69% kỳ vọng nó sẽ giải quyết rủi ro thông tin và 64% cho rằng nó sẽ cải thiện môi trường pháp lý Doanh nghiệp nông sản nhận thấy blockchain đảm bảo chất lượng, độ tin cậy và an toàn sản phẩm, với khả năng cập nhật lịch sử đơn hàng theo thời gian thực Công nghệ này tạo ra trách nhiệm cho các thành viên trong chuỗi cung ứng, đồng thời cung cấp những cách thức mới để tạo giá trị và xây dựng thương hiệu Blockchain mang lại sự minh bạch trong mọi quy trình và tạo ra các mô hình kinh doanh mới, kết nối các thành viên trong hệ sinh thái để tạo ra giá trị mới Đặc biệt, nó cung cấp khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm mạnh mẽ cho người tiêu dùng.

Trường Đại học Kinh tế Huế cho rằng việc ứng dụng công nghệ blockchain có thể giúp loại bỏ lo lắng về chất lượng sản phẩm nông nghiệp, mặc dù đã được gắn mác đạt chuẩn như GAP, GlobalGap, ASC, BAP Toàn bộ quy trình sản xuất và phân phối được lưu trữ và truy xuất dễ dàng qua blockchain, từ đó giảm thiểu rủi ro từ các bên trong chuỗi cung ứng Đông Hà, Quảng Trị nổi tiếng với các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, nhưng gần đây đã phát hiện nhiều vụ việc liên quan đến thực phẩm bẩn, khiến người tiêu dùng lo lắng về chất lượng thịt lợn sạch Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường phức tạp, việc đảm bảo chất lượng thực phẩm và tạo sự tin cậy cho người dân là rất cần thiết, do đó, ứng dụng công nghệ blockchain là cấp bách.

Để công nghệ blockchain được ứng dụng rộng rãi, sự chấp nhận của người tiêu dùng là yếu tố then chốt, vì họ sẽ là những người chịu trách nhiệm cho các chi phí vận hành Do đó, cần phải nghiên cứu sâu hơn về ý định sử dụng và nhận thức của người dân đối với công nghệ blockchain.

Tác giả đề xuất nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng công nghệ blockchain trong ngành thịt lợn sạch tại thành phố Đông Hà.

Trường Đại học Kinh tế Huế

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này phân tích đánh giá của người dân tại thành phố Đông Hà về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ blockchain Mục tiêu là đề xuất các chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ này vào kinh doanh thịt lợn sạch tại Đông Hà trong thời gian tới.

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công nghệ blockchain, thịt lợn sạch, và vai trò của công nghệ blockchain trong việc nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng thịt lợn sạch.

Thực trạng mua bán thịt lợn sạch tại thành phố Đông Hà đang dần được cải thiện nhờ vào việc ứng dụng công nghệ blockchain Công nghệ này không chỉ giúp đảm bảo nguồn gốc và chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường sự minh bạch trong chuỗi cung ứng thịt lợn Các đơn vị kinh doanh thịt lợn sạch đang tích cực triển khai giải pháp công nghệ để nâng cao niềm tin của người tiêu dùng và phát triển bền vững trong ngành thực phẩm.

- Phân tích các nhân tố tác động đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch.

- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy việc sử dụngcông nghệ blockchain vào thực tế kinh doanh thịt lợn sạch tại Đông Hà.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tùy theo từng giai đoạn, đề tài sử dụng cả 2 nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.

4.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn, gồm:

Nguồn dữ liệu quan trọng được thu thập từ các cơ quan địa phương như Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị, Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm và Chi cục quản lý thị trường Dữ liệu này bao gồm thông tin về tình hình các đơn vị kinh doanh thịt lợn sạch, bao gồm sản xuất, thu mua, vận chuyển, phân phối và bán lẻ Ngoài ra, còn có dữ liệu thống kê về việc ứng dụng công nghệ blockchain trong hoạt động kinh doanh thịt lợn sạch và thông tin về các chính sách, quy định, định hướng phát triển trong tương lai.

Các tạp chí khoa học chuyên ngành, giáo trình tham khảo và website cung cấp thông tin về ứng dụng công nghệ ICT, đặc biệt là công nghệ blockchain, trong lĩnh vực nông nghiệp và cung ứng thịt lợn sạch.

− Ngoài ra nghiên cứu còn kế thừa hợp lý các kết quả của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước vềlĩnh vực có liên quan đến đềtài.

Trường Đại học Kinh tế Huế

4.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu định tính nhằm khám phá và điều chỉnh các biến quan sát để đo lường khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu sẽ phỏng vấn sâu các giảng viên và quản lý bán hàng tại các cửa hàng thịt lợn sạch ở Đông Hà để làm rõ các vấn đề trong kinh doanh và khả năng ứng dụng công nghệ blockchain Tiếp theo, nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra thử với 30 người tiêu dùng đã mua thịt lợn sạch tại Đông Hà, nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ và xây dựng bảng hỏi điều tra định lượng chính thức.

Nghiên cứu này tập trung vào việc phỏng vấn định lượng người tiêu dùng thịt lợn sạch tại thành phố Đông Hà Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc với số lượng người tham gia lớn và thời gian trả lời ngắn Phương pháp điều tra ngẫu nhiên được áp dụng để mở rộng kết quả cho toàn bộ người tiêu dùng thịt lợn sạch tại Đông Hà Bảng hỏi định lượng được thiết kế dựa trên mô hình nghiên cứu và thang đo đã đề xuất.

Để đảm bảo người trả lời hiểu rõ bản chất của việc ứng dụng blockchain và thuận tiện cho việc trả lời các câu hỏi trong thang đo, nghiên cứu đã đính kèm phần mô tả về ứng dụng blockchain dưới dạng hình ảnh minh họa.

Phương pháp tính cỡ mẫu

Nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể mẫu điều tra, nghiên cứu áp dụng công thức xác định cỡ mẫutheo trung bình: n Trong đó: n: kích cỡ mẫu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Giá trị Z² tương ứng với miền thống kê (1- δ)/2 từ trung tâm phân phối chuẩn, trong đó độ tin cậy thường được chọn là 95%, dẫn đến Z = 1,96 Độ lệch chuẩn δ được xác định sau khi thu thập 30 mẫu điều tra, với giá trị δ = 0,327 Sai số mẫu e được cho phép là 0,05.

Thay vào công thức, tính được cỡ mẫu tối thiểu là:

Nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể, số phiếu phát ra là 190 phiếu, có

25 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin, hoặc điền thông tin sai quy định, số phiếu thu về hợp lệ là 165.

Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, do hạn chế trong việc tiếp cận danh sách tổng thể người tiêu dùng tại Đông Hà, phương pháp điều tra được áp dụng là chọn mẫu thuận tiện tại thực địa.

Phương Pháp này được thực hiện thông qua ba bước:

Bước đầu tiên trong quá trình điều tra là xác định địa bàn, cụ thể là các cửa hàng kinh doanh thịt lợn sạch tại thành phố Đông Hà Địa điểm điều tra được sắp xếp theo lịch trình đã chuẩn bị trước nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cho dữ liệu thu thập Thời gian thực hiện điều tra tại các cửa hàng kéo dài trong 5 ngày.

Bước 2: Chọn mẫu và quy trình chọn mẫu

Nghiên cứu ước lượng số lượng khách mua thịt lợn sạch tại các cửa hàng trung bình trong ngày, kết hợp với số mẫu dự kiến điều tra, đã xác định bước nhảy K là 2 khách Cụ thể, cứ 2 khách hàng vào mua thịt lợn sạch tại các cửa hàng, nghiên cứu sẽ chọn 1 khách để tiến hành khảo sát.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bước 3: Tiến hành điều tra Được tiến hành với hai giai đoạn: Giai đoạn điều tra thử và Giai đoạn điều tra chính thức.

4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Tùy theo từng giai đoạn, nghiên cứu sửdụng nhiều phương pháp và phần mềm xửlý dữliệu khác nhau, cụthểmột số phương pháp được sửdụng:

Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế được áp dụng để nghiên cứu các công trình điển hình trong và ngoài nước, nhằm làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến nghiên cứu Đồng thời, phương pháp này cũng được sử dụng để tổng hợp và phân tích ý kiến của người tiêu dùng thịt lợn sạch Đông Hà về việc chấp nhận sử dụng công nghệ blockchain.

Các dữ liệu định lượng được xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel, SPSS 20.0 và AMOS 20.0, với các bước phân tích cụ thể được áp dụng.

Phương pháp thống kê mô tả sử dụng bảng tần suất để đánh giá các đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra Qua việc tính toán các tham số thống kê như giá trị trung bình (mean), phương pháp này giúp mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu nghiên cứu.

-Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis)

Đánh giá thang đo là quá trình quan trọng giúp loại bỏ các biến không phù hợp và giảm thiểu biến rác trong nghiên cứu Các biến quan sát có hệ số tương quan Item-total correlation dưới 0,3 sẽ bị loại bỏ Thang đo được coi là chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha lớn hơn 0,6.

+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO

Nếu trị số KMO từ 0,5 1: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu

Nếu trị số KMO nhỏ hơn 0,5, phân tích nhân tố có thể không phù hợp với dữ liệu Để xác định số lượng nhân tố, cần sử dụng trị số Eigenvalue, đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Khi trị số Eigenvalue lớn hơn 1, việc tóm tắt thông tin trở nên có ý nghĩa.

Hệ số tải nhân tố (factor loading) là các hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố Để đảm bảo tính hợp lệ, hệ số tải nhân tố cần phải lớn hơn hoặc bằng 0,5; những biến không đạt tiêu chuẩn này sẽ bị loại bỏ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Phương pháp kiểm định thống kê: kiểm định T-Test

-Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA – Confirmation Factor Analysis)

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của đề tài được thiết kế gồm 3 chương:

Chương 1:Cơ sởkhoa học của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố Đông Hà.

Chương 3:Đề xuất hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy việcsửdụng công nghệ Blockchain trong kinh doanh thịt lợn sạch tạithành phố Đông Hà, QuảngTrị.

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xác định nội dung nghiên cứu và nguồn thông tin cần thu thập

Xử lí và phân tích

Xác định phương pháp thu thập và mô hình nghiên cứu

Xác định mẫu, chọn mẫu và phân tích mẫu

Xử lý và phân tích

Tổng hợp kết quả Đánh giá và đề xuất giải pháp

Trường Đại học Kinh tế Huế

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Lý luận về công nghệ Blockchain

1.1.1.1 Khái niệm liên quan đến Blockchain

Công nghệ blockchain là một hệ thống lưu trữ thông tin an toàn và minh bạch, cho phép tất cả các bên trong chuỗi cung ứng như nhà sản xuất, nhà bán lẻ, nhà cung cấp hậu cần và cơ quan quản lý truy cập dễ dàng.

Blockchain sử dụng toán học mã hóa để bảo vệ tính toàn vẹn của hồ sơ, ngăn chặn việc làm giả hoặc thay đổi thông tin Mỗi "nút" trong hệ thống hoạt động độc lập, không ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi khi có sự cố xảy ra Đây là điểm đặc biệt mà blockchain mang lại.

Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân phối, ghi lại tất cả các giao dịch và sự kiện kỹ thuật số công khai giữa các bên tham gia Mỗi giao dịch trong sổ cái được xác minh qua sự đồng thuận của đa số người dùng trong hệ thống Đặc biệt, thông tin đã được nhập vào hệ thống sẽ không bao giờ bị xóa.

Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối liên kết với nhau thông qua mã hóa Mỗi khối chứa thông tin về thời gian khởi tạo, liên kết với khối trước đó, và bao gồm mã thời gian cùng dữ liệu giao dịch Công nghệ này được thiết kế để ngăn chặn việc thay đổi dữ liệu, đảm bảo rằng một khi thông tin được mạng lưới chấp nhận, nó sẽ không thể bị thay đổi.

1.1.1.2 Đặc điểm của công nghệ Blockchain

Chuỗi Blockchain không thể bị làm giả hay phá hủy, và chỉ có máy tính lượng tử mới có khả năng giải mã được công nghệ này Hơn nữa, công nghệ Blockchain sẽ không còn tồn tại khi Internet toàn cầu ngừng hoạt động.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Bất biến: dữ liệu trong Blockchain không thể sửa (có thể sửa nhưng sẽ để lại dấu vết) và sẽ lưu trữ mãi mãi.

 Bảo mật: Các thông tin, dữ liệu trong Blockchain được phân tán và an toàn tuyệt đối.

Dữ liệu Blockchain hoàn toàn minh bạch, cho phép mọi người theo dõi quá trình chuyển giao từ địa chỉ này sang địa chỉ khác và thống kê toàn bộ lịch sử giao dịch trên từng địa chỉ.

Hợp đồng thông minh là hợp đồng kỹ thuật số được lập trình bằng mã code theo quy tắc if-this-then-that (IFTTT), cho phép chúng tự động thực thi mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba.

1.1.1.3 Cách thức hoạt động công nghệ Blockchain

Quá trình từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng được quản lý chặt chẽ thông qua ứng dụng hệ thống IoT, cho phép thu thập dữ liệu trong từng giai đoạn Trước khi sản phẩm thực phẩm được đưa ra thị trường, chúng phải trải qua kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt Chỉ khi đảm bảo đạt tiêu chuẩn, sản phẩm mới được phân phối đến các điểm bán như siêu thị, cửa hàng thực phẩm và cửa hàng tiện lợi để phục vụ người tiêu dùng.

Thông tin từ trồng trọt, chăm bón, thu hoạch, kiểm tra chất lượng, đến vận chuyển và phân phối sản phẩm được cập nhật lên hệ thống Blockchain Mỗi khối thông tin liên kết với các khối trước đó, tạo thành chuỗi không thể thay đổi dễ dàng Thuật ngữ "Blockchain" xuất phát từ hoạt động này, với mỗi khối mới được mạng lưới kiểm tra và thông báo đến tất cả thành viên Số lượng khối càng nhiều, khả năng thay đổi thông tin càng giảm, cho đến khi không thể thay đổi được nữa.

Công nghệ Blockchain đảm bảo tính minh bạch, toàn vẹn và riêng tư của dữ liệu thông qua mã hóa public key và hàm hash Mỗi nút trong mạng hoạt động như một client và server, lưu trữ bản sao ứng dụng Tất cả các nút tham gia hệ thống đều phải tuân thủ các quy tắc đồng thuận.

Bản chất của chuỗi khối là các khối được liên kết với nhau, tương tự như danh sách liên kết, nhưng cho phép truy xuất ngược từ khối cuối cùng (hiện tại) đến khối đầu tiên.

Trường Đại học Kinh tế Huế đã phát triển một mã tích hợp cho phép người tiêu dùng quét và biết được toàn bộ thông tin về "hành trình" của sản phẩm Điều này giúp đơn vị cung cấp hàng hóa dễ dàng truy xuất và xác định lỗi trong trường hợp sản phẩm bị lỗi, từ đó có hướng xử lý phù hợp (Luc Severeijns, 2017).

1.1.1.4 Các lợi ích và hạn chế của công nghệ Blockchain

Công nghệ Blockchain mang lại nhiều lợi ích to lớn như sau:

Blockchain không yêu cầu thiết bị quét hay công cụ xác thực nào, mà tự động lưu trữ mọi loại dữ liệu liên quan đến sản phẩm Điều này giúp loại bỏ nỗi lo về việc lưu trữ tài liệu giấy và cải thiện tính minh bạch so với các phương thức ghi chép hồ sơ truyền thống trong nhiều ngành.

Dữ liệu luôn được bảo vệ và không bị ảnh hưởng bởi sự cố hệ thống Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu tin cậy và an toàn sẽ nâng cao tính minh bạch trong chuỗi cung ứng.

Công nghệ blockchain cho phép cập nhật và truy cập thông tin nhanh chóng, giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ từng công đoạn sản xuất đến kinh doanh Việc xác định nguyên nhân mất an toàn và thu hồi sản phẩm trở nên dễ dàng hơn nhờ vào khả năng truy lại chính xác thông tin trong mạng lưới dữ liệu chung.

ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN CHO CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH

3.1.1 Định hướng của tỉnh Quảng Trị Ứng dụng truy xuất nguồn gốc là một trong những giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Hơn nữa, các sản phẩm nông sản, thủy sản từ Việt Nam đang xuất khẩu ra thế giới với số lượng ngày càng nhiều, do đócông nghệ blockchainlà yếu tố nền tảng quan trọng để tạo ra một chuỗi cung ứng an toàn, từ đó hình thành sự yên tâm, tin tưởng của đối tác nhập khẩu với các sản phẩm và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp. Ngày 6/11/2019, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 235/KH-UBND về việctriển khai Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thốngtruy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2025” [14] Kế hoạch hướng đến mục tiêu cụ thể đến năm 2025 là:

Tất cả các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh tại tỉnh Quảng Trị sẽ được 100% tập huấn và đào tạo về kiến thức triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc.

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ 50 đến 70 cơ sở và doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản của địa phương bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin điện tử, mã QR và mã số mã vạch.

Chúng tôi cung cấp tư vấn và hướng dẫn xây dựng 20 tiêu chuẩn cơ sở về truy xuất nguồn gốc, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và tài liệu hướng dẫn áp dụng tại cơ sở sản xuất cho từng nhóm sản phẩm cụ thể.

Tại Quảng Trị, ít nhất 30% doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đã áp dụng mã số mã vạch và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Điều này đảm bảo khả năng tương tác và trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Theo đó, kế hoạch triển khai 06 nhiệm vụ trọng tâm sau:

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về áp dụng công nghệ blockchain trong doanh nghiệp.

Xây dựng và triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc thống nhất trên toàn tỉnh là một bước quan trọng Việc khảo sát, tư vấn và hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp tham gia hiệu quả vào hệ thống này Ứng dụng mã số mã vạch và công nghệ mã QR sẽ nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý thông tin điện tử.

Hỗ trợ xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở cùng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về truy xuất nguồn gốc, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và hướng dẫn áp dụng cho từng nhóm sản phẩm cụ thể.

Mở rộng triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm nông lâm thủy sản, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và đặc sản địa phương Hệ thống này sẽ đảm bảo tính đồng bộ từ nguyên liệu đến xưởng sản xuất, bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ và phân phối sản phẩm, sử dụng mã hóa điện tử để tăng cường quản lý và minh bạch.

Thiết lập và vận hành phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm và hàng hóa tại tỉnh Quảng Trị nhằm cung cấp thông tin chi tiết về nguồn gốc sản phẩm Hệ thống này bao gồm cả phần cứng và phần mềm, kết nối với các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Đồng thời, phần mềm cũng được liên kết với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và truy xuất thông tin sản phẩm trên địa bàn tỉnh.

Kết nối cơ sở dữ liệu của hệ thống truy xuất nguồn gốc với cổng thông tin truy xuất nguồn gốc và trang thông tin điện tử của tỉnh là giải pháp công nghệ quan trọng.

3.1.2 Định hướng của các cửa hàng thịt lợn sạch trên địa bàn

Trong tương lai, các cửa hàng thịt lợn sạch sẽ áp dụng công nghệ blockchain để quản lý sản phẩm Hệ thống truy xuất nguồn gốc sẽ được mở rộng cho một số nhóm hàng hóa đặc thù Quy trình này sẽ được thực hiện đồng bộ từ nguyên liệu, xưởng sản xuất, bảo quản, vận chuyển, đến tiêu thụ và phân phối, tất cả đều theo hệ thống mã hóa điện tử.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Liên kết với các trang trại cung cấp thịt lợn sạch có nguồn gốc rõ ràng để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm Toàn bộ chuỗi cung ứng cần sử dụng công nghệ để cung cấp thông tin sản phẩm cho người tiêu dùng Để dẫn đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới, cần trang bị đầy đủ thiết bị hỗ trợ truy xuất nguồn gốc và nâng cao kỹ năng cho nhân viên Đồng thời, tạo nhiều video quảng cáo và hướng dẫn sử dụng công nghệ, nhấn mạnh những lợi ích mà nó mang lại.

3.2.HÀM Ý QUẢN TRỊ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TẠI CÁC CỦA HÀNG THỊT LỢN SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

Blockchain có khả năng cách mạng hóa ngành nông nghiệp và chuỗi cung ứng nông sản tại Việt Nam Để ứng dụng hiệu quả công nghệ này, các doanh nghiệp tiên phong cần sự trung thực và dũng cảm Việc tối ưu hóa áp dụng blockchain trong nông nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp đặt ra các câu hỏi về thực tế sản xuất, tiêu chuẩn quốc tế, và cách chuyển đổi công nghệ, cũng như tích hợp blockchain với các công nghệ khác như IoT và Big Data Phân tích dữ liệu chỉ ra rằng các yếu tố như kinh nghiệm mua hàng, rủi ro từ người bán, độ tin cậy của công nghệ truy xuất, và thói quen tiêu dùng đều ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng blockchain và ý định tiêu dùng thịt lợn sạch tại Đông Hà Ngoài ra, các yếu tố nhân khẩu học cũng đóng vai trò quan trọng Nghiên cứu này đưa ra các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tương lai.

Người tiêu dùng thường dựa vào cảm tính và kinh nghiệm cá nhân hoặc từ bạn bè, người quen khi quyết định mua sắm Thói quen tiêu dùng này đã tồn tại từ lâu và ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ.

Trường Đại học Kinh tế Huế khuyến khích người tiêu dùng sử dụng thông tin từ người bán hàng, kệ quầy và trang web để tìm hiểu nguồn gốc sản phẩm trước khi mua Tuy nhiên, nhiều sản phẩm không cung cấp đầy đủ thông tin, khiến người tiêu dùng thường dựa vào thói quen mua sắm Để khắc phục điều này, người tiêu dùng có thể sử dụng công nghệ như mã vạch và QR-code để tra cứu thông tin cần thiết, từ đó tăng cường độ tin cậy khi sử dụng sản phẩm Các cửa hàng kinh doanh thịt lợn sạch nên đầu tư vào công nghệ blockchain để thu hút khách hàng và nâng cao uy tín, tạo sự tin cậy trong lòng người tiêu dùng.

3.2.2 Rủi ro về người bán

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Trúc Khuyên (2017), Ứng dụng công nghệ Blockchain vào đề án truy xuất nguồn gốc nâng cao giá trị chuỗi cung ứng thịt heo tại Đồng Nai, Sở Khoa học - Công nghệ Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ Blockchain vào đề án truy xuất nguồn gốc nâng cao giá trị chuỗi cung ứng thịt heo tại Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Thị Trúc Khuyên
Nhà XB: Sở Khoa học - Công nghệ Đồng Nai
Năm: 2017
[3] Hoàng Mạnh Thắng - Hoàng Thị Thu (2019), Truy xuất nguồn gốc nông sản ứng dụng công nghệ Blockchain, Tạp chí khoa học công nghệ Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truy xuất nguồn gốc nông sản ứng dụng công nghệ Blockchain
Tác giả: Hoàng Mạnh Thắng, Hoàng Thị Thu
Nhà XB: Tạp chí khoa học công nghệ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2019
[4] Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2018), Danh sách chuỗi cung ứng nông lâm thuỷ sản an toàn (cập nhật đến 22/02/2018), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách chuỗi cung ứng nông lâm thuỷ sản an toàn (cập nhật đến 22/02/2018)
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
[8] Nguyễn, H. L. (2007). Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quả lý an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 áp dụng cho chuỗi chế biến cung cấp thịt lợn sạch và xúc xích (Doctoral dissertation).TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quả lý an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 áp dụng cho chuỗi chế biến cung cấp thịt lợn sạch và xúc xích
Tác giả: Nguyễn, H. L
Năm: 2007
[9] Agwu, A. E., Ekwueme, J. N., & Anyanwu, A. C. (2008). Adoption of improved agricultural technologies disseminated via radio farmer programme by farmers in Enugu State, Nigeria. African journal of biotechnology, 7(9).Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adoption of improved agricultural technologies disseminated via radio farmer programme by farmers in Enugu State, Nigeria
Tác giả: Agwu, A. E., Ekwueme, J. N., Anyanwu, A. C
Nhà XB: African journal of biotechnology
Năm: 2008
[5] ICTnews (2018), Ứng dụng blockchain trong nông nghiệp: Việt Nam lại đi sau người Thái, http://ictnews.vn/internet/blockchain/ung-dung-blockchain-trong-nong-nghiep-viet-nam-lai-di-sau-nguoi-thai-166940.ict Link
[6] Lê Hồng (2018), “Blockchain sẽ tạo ra cuộc Cách mạng trong ngành Logistics”, http://vnfintech.com/tin-tuc/samsung-sds-thu-nghiem-thanh-cong-cong-nghe-blockchain-vao-quan-tri-chuoi-cung-ung/ Link
[7] Phạm (2018), Công nghệ Blockchain giúp cho Walmart giao hàng, vận chuyển ‘thông minh hơn, https://cafebiNToin.vn/news/cong-nghe-blockchain-giup-cho-walmart-giao-hang-van-chuyen-thong-minh-hon/ Link
[2] Diễn đàn Vietnam Blockchain Summit 2018 với chủ đề “Từ công nghệ đến chính sách”, diễn ra tại Hà Nội ngày 8/6/2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu (Trang 20)
Hình 1.2. Kiến trúc cơ bản của mô hình truy xuất nguồn gốc nông sản trên nền - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 1.2. Kiến trúc cơ bản của mô hình truy xuất nguồn gốc nông sản trên nền (Trang 40)
Bảng 1.1. Một số hệ thống blockchain thực phẩm tiêu biểu trên thế giới - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Bảng 1.1. Một số hệ thống blockchain thực phẩm tiêu biểu trên thế giới (Trang 41)
Hình 1.3. Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý TRA - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 1.3. Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý TRA (Trang 44)
Hình 1.4. Mô hình Lý thuyết hành vi dự tính – TPB - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 1.4. Mô hình Lý thuyết hành vi dự tính – TPB (Trang 45)
Hình 1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 47)
Bảng 2.1. Các cơ sở cung ứng thịt lợn sạch tại tỉnh Quảng Trị - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Bảng 2.1. Các cơ sở cung ứng thịt lợn sạch tại tỉnh Quảng Trị (Trang 60)
Hình 2.1. Minh hoạ về con tem truy xuất nguồn gốc ứng dụng blockchain - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 2.1. Minh hoạ về con tem truy xuất nguồn gốc ứng dụng blockchain (Trang 65)
Hình 2.2. Minh hoạ ứng dụng blockchain vào việc quản lý thông tin trong - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 2.2. Minh hoạ ứng dụng blockchain vào việc quản lý thông tin trong (Trang 67)
Bảng 2.2. Thông tin mẫu nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Bảng 2.2. Thông tin mẫu nghiên cứu (Trang 70)
Bảng 2.3. Đặc điểm mẫu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Bảng 2.3. Đặc điểm mẫu (Trang 72)
Bảng 2.8. Tổng phương sai rút trích (AVE) của các khái niệm và Ma trận - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Bảng 2.8. Tổng phương sai rút trích (AVE) của các khái niệm và Ma trận (Trang 83)
Hình 2.3. Mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 2.3. Mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) (Trang 84)
Bảng 2.9. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Bảng 2.9. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Trang 85)
Hình 2.4. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ blockchain của người tiêu dùng thịt lợn sạch trên địa bàn thành phố đông hà quảng trị
Hình 2.4. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w