1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức tại sở thông tin và truyền thông tỉnh quảng bình

117 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức tại sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình từ năm 2018 - 2020 để làm cơ sở - phân tích thực trạng và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức Sở được thu thập từ Văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ : 831 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.PHẠM THỊ THANH XUÂN Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2022

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu từ giáo viên hướng dẫn khoa học, cơ quan công tác, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế và phòng Đào tạo Sau Đại học của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

TS Phạm Thị Thanh Xuân – người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi tiến hành thực hiện Luận văn

Các đồng chí Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình – nơi tôi đang công tác, các phòng, trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia khóa học này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110 Niên khóa: 2019 - 2021

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ THANH XUÂN

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tại Sở Thông tin và truyền thông, tỉnh Quảng Bình, Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Chất lượng đội ngũ CBCCVC của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình

2 Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp để thu thập các thông tin về tình hình phát triển đội ngũ cán bộ công chức, viên chức gồm: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, thông tin về

số lượng, trình độ đào tạo, giới tính

Số liệu của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình từ năm 2018 - 2020

để làm cơ sở - phân tích thực trạng và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

Sở được thu thập từ Văn phòng sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình;

Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã hệ thống được cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán

bộ công chức, viên chức Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh quảng bình giai đoạn 2018-2020 Trên cơ sở định hướng đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Sở TT&TT Sở Thông tin và Truyền thông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 5

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu 5

5 Kết cấu của Luận văn 5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 6

1.1.Lý luận cơ bản về cán bộ công chức,viên chức 6

1.1.1 Khái niệm cán bộ công chức, viên chức 6

1.1.2 Đặc điểm đội ngũ công chức, viên chức 7

1.1.3.Vai trò cán bộ công chức, viên chức 10

1.1.4 Phân loại công chức, viên chức 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 13

1.2.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 13

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 14

1.2.2.1 Nhóm tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức 14

1.2.2.2 Nhóm tiêu chí về trình độ, kỹ năng của cán bộ, công chức, viên chức 15

1.2.2.3 Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ 16

1.2.2.4 Nhóm tiêu chí đánh giá uy tín, tín nhiệm và sự hài lòng 17

1.2.3 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 17

1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 17

1.2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 18

1.2.3.3 Việc sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 19

1.2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá cán bộ công chức, viên chức 19

1.2.3.5 Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, công tác khen thưởng, kỷ luật 20

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 20

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 20

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 21

1.3 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức 24

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC tại Sở thông tin và Truyền thông thành phố Bắc Ninh 24

1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa thiên Huế 26

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Thông tin Truyền thông tỉnh Quảng Bình 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ 29

TRUYỀN THÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH 29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.1 Giới thiệu chung về sở thông tin và truyền thông tỉnh Quảng Bình 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 29

2.1.3 Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 37

2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất 38

2.1.5 Kết quả hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình 38

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Quảng Bình 40

2.2.1 Thực trạng đội ngũ CBCCVC 40

2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức 40

2.2.1.2 Trình độ đội ngũ cán bộ công chức 41

2.2.1.2.3 Trình độ ngoại ngữ, tin học 44

2.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng CBCCVC 45

2.2.3 Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CBCCVC 48

2.2.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ công chức qua mức độ hoàn thành nhiệm vụ 49

2.2.4.1 Theo kết quả đánh giá, xếp loại hàng năm 50

2.2.4.2 Theo kết quả khen thưởng hàng năm 51

2.3 Chất lượng đội ngũ CBCCVC thông qua kết quả khảo sát 51

2.3.1 Mô tả về mẫu khảo sát 51

2.3.2 Đánh giá của đối tượng khảo sát về công tác quản lý công chức 52

2.3.2.1 Đánh giá về công tác phân bố nhiệm vụ công việc 52

2.3.2.2 Đánh giá về công tác bồi dưỡng các bộ công chức, viên chức 53

2.3.2.3 Đánh giá về công tác đảm bảo chế độ cho cán bộ công chức 54

2.3.3 Đánh giá của đối tượng khảo sát về chất lượng cán bộ công chức 55

2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đấn chất lượng CBCCVC Sở thông tin và truyền thông tỉnh Quảng Bình 57

2.4.1 Các nhân tố khách quan 57

2.4.2 Các yếu tố chủ quan 59

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.5 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức của sở thông tin và

truyền thông Quảng Bình 61

2.5.1 Những thành công 61

2.5.2 Những tồn tại, hạn chế 63

2.5.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 64

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 64

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 67

TỈNH QUẢNG BÌNH 67

3.1 Kế hoạch phát triển nhân lực ngành thông tin tỉnh Quảng Bình 67

3.1.1 Mục tiêu 67

3.1.2 Phương hướng 67

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 68

3.2.1 Hoàn thiện đề án vị trí việc làm 68

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rèn luyện, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và trách nhiệm CBCCVC 69

3.2.3 Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng nhân lực 70

3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức 71

3.2.5 Đổi mới chính sách, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 72

3.2.6 Thực hiện tinh giản biên chế 76

3.2.7 Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

Khuyến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 84

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu đội ngũ công chức Sở Thông tin và Truyền

thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 37 Bảng 2.2: Quy mô đội ngũ CBCCVC của Sở TTTT tỉnh Quảng Bình giai

đoạn 2018-2020 40 Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức viên chức Sở

Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2018– 2020 42 Bảng 2.4 Trình độ lý luận chính trị của công chức, viên chức Sở Thông

tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 – 2020 43 Bảng 2.5 Trình độ lý ngoại ngữ, tin học của công chức, viên chức Sở

Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 –

2020 44 Bảng 2.6: Bảng đánh giá tình hình tuyển dụng ở Sở Thông tin và Truyền

thông tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 47 Bảng 2.7: Số lượng CBCCVC của Sở TT&TT tỉnh Quảng Bình được cử

đi đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2018 - 2020 48 Bảng 2.8: Số lượng CBCCVC của Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh

Quảng Bình đánh giá xếp loại hàng năm 50 Bảng 2.9: Số lượng CBCCVC của Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh

Quảng Bình đánh giá khen thưởng hàng năm giai đoạn 2019: 51 Bảng 2.10: Bảng mô tả về số lượng khảo sát 52 Bảng 2.11: Công tác phân bố nhiệm vụ công việc 53 Bảng 2.12: Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC 53 Bảng 2.13: Đánh giá về việc thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với đội

2018-ngũ 54

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Bảng 2.14: Đánh giá về kỹ năng nghề nghiệp của CBCCVC 55 Bảng 2.15: Đánh giá về năng lực thích ứng giải quyết công việc của đội ngũ

CBCCVC 56 Bảng 2.16: Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ của

CBCCVC 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài

Công chức, viên chức là lực lượng lao động nòng cốt có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức công việc của nhà nước Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức là hạt nhân của nền công vụ, là chủ thể thực sự tiến hành các công vụ cụ thể và cũng chính là yếu tố đảm bảo cho nền công vụ hoạt động, vận hành có hiệu lực, hiệu quả

Nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, giúp cơ quan nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tốt hơn trong tình hình mới Nhà nước đã tiến hành công cuộc Cải cách hành chính Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế hợp tác kinh

tế quốc tế và hội nhập đã tạo ra những chuyển biến tích cực góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội theo mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Qua đó, có tác động tích cực đến đội ngũ cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng Phải khẳng định rằng, đội ngũ cán

bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước đã và đang góp phần đáng kể vào tiến trình cải cách hành chính theo mục tiêu xây dựng nền hành chính hiện đại,

có tính chuyên nghiệp cao mà Đảng và nhân dân ta đã đặt ra trong thời kỳ mới Song, cũng cần nhận thấy một thực tế: còn không ít cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay làm việc thiếu tích cực Điều đó thể hiện ở chỗ: nhiều cán bộ công chức bảo thủ trong cách nghĩ, cách làm, thiếu sự năng động, sáng tạo và đổi mới; cách làm việc quan liêu, hành chính hoá, không thạo việc, tác phong chậm chạp, rườm rà, thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm dẫn đến sự trì trệ về phương thức hoạt động trong các cơ quan hành chính

Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông) Cũng như nhiều tổ chức, doanh nghiệp khác ở Việt Nam, trước sức ép cạnh tranh từ yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế cũng như đòi hỏi từ sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông, đã và đang đặt ra những thách thức lớn đối với cán bộ, công chức của Sở Để giải quyết được vấn đề này thì cần phải nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức Điều này đặc biết quan trọng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bởi đội ngũ lao động có chất lượng cao mới có thể thực hiện tốt chức năng quản lý đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý mới

Trong những năm qua, bên cạnh việc xây dựng và hoàn thiện về tổ chức bộ máy, về cơ chế chính sách liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, luôn chú trọng thực hiện việc phát triển đội ngũ cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) về quy

mô, nâng cao về chất lượng không ngừng đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị Sở Thông tin và Truyền thông ngày càng vững mạnh và phát triển, yếu tố quan trọng và quyết định sự thành công là đội ngũ CBCC, đó là một trong những nguồn lực cơ bản, có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị và tổ chức Phát triển đội ngũ CBCCVC đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, có đầy đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, là một hướng đi đúng và cần có giải pháp cụ thể Điều đó đã đặt ra yêu cầu hết sức cần thiết, quan trọng và cấp bách trong thời điểm hiện nay Tuy nhiên, công tác nâng cao chất lượng Đội ngũ CBCCVC tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân, chưa tương xứng với yêu cầu về chất lượng và khối lượng công việc hiện tại, đội ngũ nhân lực trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho CBCC chưa được quan tâm một cách thiết thực và hiệu quả Vì vậy, công tác đào tạo Đội ngũ CBCCVC phải có những buớc đổi mới tích cực mới có thể đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Xuất phát từ thực

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

tiễn đó, tôi chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng Đội ngũ cán bộ công chức, viên

chức tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tại Sở Thông tin và truyền thông, tỉnh Quảng Bình, Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình trong những năm tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là chất lƣợng đội ngũ CBCCVC của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình

Trang 18

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp:

- Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp để thu thập các thông tin về tình hình phát triển

đội ngũ cán bộ công chức, viên chức gồm: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức,

thông tin về số lượng, trình độ đào tạo, giới tính

- Các dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch, các báo cáo kinh tế - xã hội được thu thập từ UBND tỉnh, báo cáo của Sở Thông tin và Truyền Thông, Bộ Thông tin và Truyền thông và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Số liệu của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình từ năm 2018 -

2020 để làm cơ sở - phân tích thực trạng và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức Sở được thu thập từ Văn phòng sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình;

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thu thập, tham khảo từ các đề tài, đề án, tạp chí khoa học chuyên ngành, bài báo khoa học;

- Một số thông tin được thu thập từ các trang website của Bộ Thông tin và Truyền Thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình và một số website liên quan khác

4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập chủ yếu thông qua việc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp đội ngũ CBCCVC của Sở TTTT tỉnh Quảng Bình bằng các phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn Tổng số mẫu được khảo sát là 70 mẫu, Bao gồm:

- Cán bộ công chức, viên chức của Sở TTTT: 40 người Tiêu chí chọn là những Cán bộ công chức, viên chức có thời gian làm việc từ 1 năm trở lên Những người được chọn phỏng vấn được phân bổ như sau: Các phòng ban gồm: Văn phòng Sở; Phòng TC-KH; Thanh tra; Phòng CNTT; Phòng Thông tin- Báo chí- Xuất bản; Phòng Bưu chính Viễn Thông: Trung tâm CNTT và Truyền thông

- Cán bộ công chức, viên chức của Phòng Văn hóa thông tin cấp huyện: 30 người Nội dung phỏng vấn nhóm đối tượng này chủ yếu tập trung vào ý kiến đánh giá của họ đối với công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC hiện nay của Sở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thông kê mô tả như số tuyệt đối, số bình quân, số tối đa, số tối thiểu Phương pháp được sử dụng để đánh giá các đặc trưng của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức như trình độ chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước, trình độ ngoại ngữ, tin học; kết quả đào tạo cán bộ công chức, viên chức; kinh phí chi trợ cấp sau đào tạo theo chính sách khuyến khích đào tạo và thu hút nhân tài; …

-Phương pháp so sánh

Là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích liên quan đến chất lượng đội ngũ CBCCVC chức như: Thay đổi về số lượng CBCCVC, tỷ lệ trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước của CBCCVC qua các năm…

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu

Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính qua các phần mềm thống kê chuyên dụng như : EXCEL, SPSS

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực tiễn nhân lực và chất lượng Đội ngũ Cán bộ công chức, viên chức

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ Cán bộ công chức, viên chức tại

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ công chức, viên chức tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1.Lý luận cơ bản về cán bộ công chức,viên chức

1.1.1 Khái niệm cán bộ công chức, viên chức

Trong thực tiễn hoạt động của nền hành chính công ở nước ta, đội ngũ nhân lực làm việc trong hệ thống này được chia làm 3 nhóm chính là cán bộ, công chức

và viên chức Việc quản lý đội ngũ này được thực hiện theo Luật Cán bộ- Công chức (2008) và Luật Viên chức (2010)

“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước”[16]

“Công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quan nhà nước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quan nhà nước để thực thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu từ ngân sách nhà nước Công chức của của một quốc gia thường là công dân, người có quốc tịch của nước sở tại và thường nằm trong biên chế Phạm vi làm việc của công chức là các cơ quan Nhà nước.”

Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành, gắn liền với phát triển của nền hành chính nhà nước Văn bản có tính pháp lý đầu tiên quy định về công chức

là Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, tại Điều 1 quy định: “Công chức là những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan chính phủ, ở trong hay ngoài nước, trừ trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định” Sau đó suốt một thời gian dài, khái niệm công chức ít được sử dụng, thay vào

đó là khái niệm cán bộ, công nhân viên nhà nước, không phân biệt công chức, viên chức với công nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Thực hiện công cuộc đổi mới, trước yêu cầu khách quan của tiến trình cải cách nền HCNN và đòi hỏi chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức nhà nước, thuật ngữ công chức được sử dụng trở lại Tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Nghị định

số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì khái niệm công chức được đề cập một cách rõ ràng, cụ thể; xong vẫn chưa phân biệt công chức hành chính với công chức sự nghiệp

Tại Việt Nam hiện nay thì: “ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [15]

“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”[15]

1.1.2 Đặc điểm đội ngũ công chức, viên chức

Khác với công chức của các nước theo chế độ công vụ việc làm, công chức,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

viên chức nước ta hoạt động ổn định và được bảo hộ bằng “biên chế nhà nước” Đội ngũ CBCCVC không ngừng được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Việc tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút, khuyến khích nhân tài không ngừng được chú trọng nhằm đảm bảo được đội ngũ kế cận và hạn chế đến mức thấp nhất những sai lầm có thể xảy ra trong tuyển dụng CBCCVC

- Đội ngũ công chức là chủ thể của nền công vụ, là những người thực thi công

vụ và được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có

khả năng và yên tâm thực thi công vụ (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4 và tập 5(2001),

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.)

Đội ngũ công chức là những người có vị trí trong hệ thống cơ quan HCNN, có chức năng thực thi pháp luật và thi hành công vụ nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội Những loại nhiệm vụ này do chính đội ngũ công chức các cấp thực hiện, không thể chuyển giao cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào bên ngoài Đội ngũ công chức là hạt nhân cơ bản của nền công vụ, là chủ thể thật sự tiến hành các công

vụ cụ thể và cũng chính là yếu tố đảm bảo cho nền công vụ hoạt động, vận hành có hiện lực, hiệu quả

Để thực hiện công vụ, người công chức được Nhà nước cung cấp các điều kiện cần thiết để tiến hành thực thi công vụ như trụ sở, phương tiện, điều kiện làm việc Họ được đảm bảo các quyền lợi vật chất và tinh thần như: hưởng lương từ NSNN, nhận các loại trợ cấp, phụ cấp khác bằng tiền hoặc hiện vật và lương hưu khi đủ thời gian cống hiến, được khen thưởng

- Đội ngũ công chức tương đối ổn định, mang tính kế thừa, nhưng luôn đòi hỏi

không ngừng nâng cao về chất lượng (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4 và tập 5(2001),

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.)

Hiện nay, xã hội không ngừng phát triển; đối tượng điều chỉnh của pháp luật ngày càng mở rộng và phức tạp hơn; yêu cầu của khách hàng về chất lượng phục vụ ngày càng cao nhưng các CQNN không thể tuyển dụng hàng loạt người lao động mới, vì rằng việc tuyển dụng và giải quyết các lao động dôi dư trong các CQNN luôn liên quan đến một loạt các vấn đề về chính sách, chế độ xã hội phức tạp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Trước thực tế khách quan đó, đòi hỏi công chức phải luôn được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Giải pháp hiệu quả, thích hợp trong điều kiện hiện nay là xây dựng hệ thống chính sách tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, sắp xếp, đề bạt, thuyên chuyển, đãi ngộ phù hợp để giảm thiểu tối đa sự chênh lệch về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực HCNN Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện có bằng bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ công chức nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các CQNN Chú trọng chất lượng tuyển dụng nhân lực, thu hút, khuyến khích nhân tài thực thi công vụ Hạn chế đến mức thấp nhất những sai lầm trong tuyển dụng công chức

Hoạt động của đội ngũ công chức diễn ra thường xuyên, liên tục trên phạm vi rộng và mang tính phức tạp

Các CQNN được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương đến cơ sở thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, ngoại giao, quốc phòng, an ninh với các mặt hoạt động hết sức phong phú và phức tạp gồm tài chính, ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán, thống kê, tín dụng, bảo hiểm, tài sản công, khoa học, công nghệ, môi trường, kế hoạch, xây dựng, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, y tế, văn hóa, giáo dục Tất cả các hoạt động đó đều liên quan hàng ngày và trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của tất cả mọi người dân, đòi hỏi hệ thống các cơ quan quản lý HCNN và đội ngũ công chức phải đủ năng lực, thẩm quyền để giải quyết tất cả các vấn đề thuộc phạm

vi quản lý, điều hành một cách nhanh chóng, kịp thời, có hiệu quả

Trong điều kiện mở cửa hội nhập quốc tế hiện nay, tất yếu Nhà nước phải giải quyết các quan hệ pháp lý mang yếu tố quốc tế, đồng thời phải ký kết và thực hiện các công ước quốc tế, các tập quan và thông lệ quốc tế trong tất cả các lĩnh vực Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, đội ngũ công chức phải có tri thức, phải am hiểu và tôn trọng luật pháp và thông lệ quốc tế Muốn vậy, trước hết họ phải có kiến thức pháp luật và trình độ ngoại ngữ nhất định, đủ để có thể giao tiếp, đọc hiểu các văn bản pháp luật, hợp đồng mang tính quốc tế Do vậy, Nhà nước cần phải quan tâm, chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có đầy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

đủ phẩm chất và năng lực, am hiểu và có khả năng thực sự giải quyết tốt các quan

1.1.3.Vai trò cán bộ công chức, viên chức

Công chức là lực lượng lao động nòng cốt có vai trò quan trọng trong quản lý

và tổ chức công việc của nhà nước Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ, thực thi pháp luật, thực thi quyền lực Nhà nước Đồng thời, chính họ đóng vai trò trong việc thiết lập pháp luật, tham mưu, đề xuất, xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và tiến bộ của Nhà nước

- Đội ngũ CBCCVC đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới và xây

dựng đất nước, là lực lượng nòng cốt, lãnh đạo, tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ

quan trọng trong mỗi giai đoạn lịch sử của đất nước

- Là lực lượng nòng cốt trong hệ thống chính trị, có nhiệm vụ hoạch định các chính sách, đưa các chính sách và thực hiện đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn, tiếp thu nguyện vọng của nhân dân,nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, giúp Đảng và Nhà nước

đề ra được những chủ trương chính sách sát với thực tiễn

- Là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện công cuộc CNH-HĐH đất nước

- Là đội ngũ chủ yếu trực tiếp tham gia xây dựng đường lối đổi mới kinh tế của đất nước, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển KT-XH, tổ chức quản lý nhà nước và kiểm tra; là những người trực tiếp tạo môi trường, điều kiện về

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

sử dụng công cụ kinh tế, thực lực kinh tế để tác động,quản lý, điều tiết nền kinh tế thị trường

Thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế, trong điều kiện hội nhập quốc tế, vai trò của đội ngũ CBCCVC càng trở nên quan trọng, bởi các lý do sau đây:

+ Kinh tế xã hội phát triển toàn diện khiến cạnh tranh trên thị trường thêm quyết liệt, đòi hỏi càng nhiều phương án, quyết định quản lý và sự lựa chọn phương

án tối ưu càng khó khăn, phức tạp hơn

+ Sự tác động của quá trình quản lý đối với thực tiễn trong điều kiện mới càng trở nên quan trọng Các quyết định quản lý sâu sắc, lâu dài, có thể đem lại hiệu quả lớn nhưng cũng có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Do đó,đối với công chức hành chính nhà nước cần phải có trách nhiệm cao về chất lượng, về tính khoa học trong các quyết định quản lý

+ Sự tăng nhanh khối lượng tri thức và độ phức tạp của cơ cấu tri thức,trong

đó có tri thức kinh tế và quản lý kinh tế hiện đại, đặc biệt sự xuất hiện của hệ thống thông tin mới, gồm cả thông tin quản lý đã và đang được mở rộng, đòi hỏi đội ngũ công chức hành chính nhà nước phải có khả năng, trình độ để xử lý thông tin

+ Hệ thống quản lý (gồm cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý, bộ máy quản lý) phải đổi mới để phù hợp với cơ chế thị trường cũng đòi hỏi đội ngũ công chức hành chính nhà nước phải đổi mới về kiến thức, nghiệp vụ, kĩ năng quản lý và nâng cao trách nhiệm của mình

1.1.4 Phân loại công chức, viên chức

Theo Luật số 52/2019/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật cán

bộ, công chức và luật viên chức, được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI, thông

qua ngày 25/11/2019

Trong hoạt động công vụ của Nhà nước, có thể phân loại công chức theo những cách khác nhau:

a Theo đặc thù và tính chất công việc

Nhằm phục vụ cho việc quy hoạch công chức, đáp ứng yêu cầu của các loại công việc, tạo ra sự cân đối trong việc sắp xếp và quản lý công chức, người ta phân công chức thành 4 loại:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Công chức lãnh đạo: là những công chức giữ cương vị chỉ huy trong điều hành công việc Tùy theo tính chất công việc ở các vị trí khác nhau mà phân ra công chức lãnh đạo ở các cấp độ cao thấp khác nhau Công chức lãnh đạo là những người được quyền ra các quyết định quản lý, tổ chức và điều hành những người dưới quyền thực hiện công việc Công chức lãnh đạo được giao những thẩm quyền, trách nhiệm nhất định Thẩm quyền và trách nhiệm đó gắn với chức vụ người lãnh đạo đảm nhiệm, thẩm quyền càng cao thì trách nhiệm càng cao

- Công chức chuyên gia: là những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có khả năng nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, quan điểm và thực thi công việc chuyên môn Họ là những người tư vấn cho lãnh đạo, đồng thời cũng là những nhà nghiên cứu trong những công việc đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao

- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ: là những người được trao quyền nhất định trong phạm vi công tác của mình để thừa hành công việc, thi hành công vụ nhân danh quyền lực Nhà nước Trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ được giao, họ tham mưu lãnh đạo ra các quyết định QLNN và có thể họ là người trực tiếp thực hiện các quyết định hành chính đó

- Công chức hành chính: là những người thừa hành nhiệm vụ do công chức lãnh đạo giao Họ là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở mức thấp nên chủ yếu là làm công tác phục vụ trong bộ máy nhà nước

Phân loại công chức như trên chỉ có ý nghĩa định tính, nhằm giúp cho việc xác định

cơ cấu công chức trong việc quy hoạch, bổ nhiễm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật

b Theo trình độ đào tạo

Công chức được chia làm ba loại:

- Công chức loại A là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu đào tạo chuyên môn giáo dục đại học và sau đại học

- Công chức loại B là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tào chuyên môn giáo dục chuyên nghiệp

- Công chức loại C là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn dưới giáo dục nghề nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Các phân loại này có ý nghĩa nhất định về lý luận và thực tiễn trong việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn của công chức, khuyến khích họ phấn đấu học tập, nâng cao trình độ, thăng tiến theo chức nghiệp

c Theo ngạch công chức

Ngạch công chức là một khái niệm chỉ trình độ, năng lực, khả năng chuyên môn và ngành nghề của công chức Mỗi ngạch thể hiện một cấp độ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và có tiêu chuẩn riêng, bao gồm 5 loại:

- Công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên;

- Công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương;

- Công chức ngạch chuyên viên và tương đương;

- Công chức ngạch cán sự và tương đương;

- Công chức ngạch nhân viên và tương đương

1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

1.2.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

Chất lượng của đội ngũ CBCCVC được tạo nên bởi nhiều nhân tố, bao gồm số lượng, cơ cấu, cấu trúc bộ máy, cơ chế tổ chức, điều hành, phương thức quản lý và lãnh đạo… Chất lượng của đội ngũ được cấu thành từ chất lượng của mỗi người CBCCVC, đó là trình độ được đào tạo về chuyên môn, về phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức tư cách, kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, năng lực lãnh đạo, quản

Chất lượng công chức được phản ánh thông qua các tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh nghiệm trong quản lý, thái độ chính trị, đạo đức của người công chức trong thực thi công vụ Chất lượng của đội ngũ công chức được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu lực QLNN và

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác QLNN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Tuy nhiên, mỗi chức danh, mỗi cương vị và mỗi loại CBCCVC khác nhau

có yêu cầu chất lượng ở mức độ chuyên sâu khác nhau Nhưng nhìn chung ở bất cứ cương vị và lĩnh vực nào thì yêu cầu về tố chất chính trị của CBCCVC phải được đặt lên hàng đầu Tố chất đạo đức là cái gốc và trình độ, kiến thức, năng lực là nhân

tố quyết định đến hiệu quả công tác Chất lượng hoạt động quản lý hành chính nhà nước của UBND chính là chất lượng của đội ngũ CBCCVC làm việc trong UBND

và các cơ quan chuyên môn trực thuộc

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

1.2.2.1 Nhóm tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức

Phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng là một trong những tiêu chí cơ bản

để đánh giá chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức; ở mỗi cán bộ công chức làm

ở các ngành, lĩnh vực, các cấp khác nhau sẽ được biểu hiện khác nhau Đối với cán

bộ công chức, yêu cầu đối với tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức được thể hiện như sau:

Thứ nhất: Phẩm chất chính trị, đạo đức

Cán bộ công chức phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước để chấp hành nghiêm chỉnh và vận động gia đình, người dân chấp hành

Phải cần - kiệm - liêm - chính - chí công - vô tư; có lối sống lành mạnh, trong sáng; có tinh thần trách nhiệm trong khi thực thi công vụ

Thứ hai: Ý thức tổ chức kỷ luật

Cán bộ công chức phải có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, chấp hành đúng nội quy, quy chế của cơ quan; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về những việc CBCC không được làm và các quy định khác của tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị xã hội

Khi tiếp xúc, vận động hoặc giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân, phải cung cấp, hướng dẫn đầy đủ thông tin, tận tình, chu đáo, không được gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.2.2.2 Nhóm tiêu chí về trình độ, kỹ năng của cán bộ, công chức, viên chức

đó cán bộ công chức sẽ hoạt động đúng định hướng chính trị, giúp cho quá trình tuyên truyền, tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật đó vào trong quần chúng đạt hiệu quả cao hơn

- Trình độ ngoại ngữ và tin học, là một yếu tố bổ sung cần thiết cho hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức trong điều kiện hội nhập hiện nay, đây cũng

là công cụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc

* Kỹ năng:

Là sự thể hiện trên thực tế năng lực con người trong việc vận dụng các tri thức, tình cảm, kinh nghiệm vào các thao tác nghề nghiệp cụ thể một cách thành thạo, phù hợp nhằm đem lại hiệu quả hoạt động của con người

Xuất phát từ chức trách, nhiệm vụ và đặc thù công việc cán bộ công chức, viên chức cần có một số kỹ năng như sau:

Thứ nhất: Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là kỹ năng nhận biết, phán đoán và sử dụng phương tiện giao tiếp một cách thành thạo, phù hợp trong các tình huống quan hệ giao tiếp hành chính công vụ cụ thể nhằm đạt được hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước

Thứ hai: Kỹ năng dân vận

Kỹ năng dân vận là kỹ năng tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện

có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Thứ ba: Kỹ năng tiếp nhận, xử lý thông tin và xử lý tình huống

Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin là kỹ năng tiếp nhận thông tin, từ đó tiến hành sắp xếp, phân tích các dữ liệu có được theo yêu cầu, tiêu chí cụ thể một cách khoa học, chính xác, khách quan nhằm cung cấp cho công chức phường cơ sở

để xem xét, tham mưu cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý đúng đắn nhất

Kỹ năng xử lý tình huống là kỹ năng giải quyết các các tình huống gặp phải trong quá trình thực thi công vụ một cách hợp lý và hợp tình

Thứ tư: Kỹ năng phối hợp trong công tác

Kỹ năng phối hợp trong công tác là kỹ năng cùng đồng nghiệp hành động hoặc hoạt động hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ

Thứ năm: Kỹ năng tổ chức thực hiện công việc

Kỹ năng tổ chức thực hiện công việc là kỹ năng sắp xếp, triển khai công việc vào thực tế

Thứ sáu: Kỹ năng soạn thảo văn bản

Kỹ năng soạn thảo văn bản là kỹ năng soạn thảo các văn bản được giao theo đúng thủ tục, tên gọi và thể thức được quy định trong pháp luật

Thứ bảy: Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cá nhân

Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác cá nhân là kỹ năng trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác một cách khoa học, hợp lý để thực hiện được nhiệm vụ được giao

Đối với cán bộ ngoài các kỹ năng trên, cần phải có thêm:

- Kỹ năng chỉ đạo, điều hành;

- Kỹ năng điều hành cuộc họp, hội nghị

1.2.2.3 Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ

Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công chức được thực hiện định kỳ hàng năm sau khi kết thúc mỗi năm công tác; các nội dung đánh giá thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ công chức và các văn bản hướng dẫn; phân loại kết quả đánh giá cán bộ, công chức theo các mức độ như sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ

1.2.2.4 Nhóm tiêu chí đánh giá uy tín, tín nhiệm và sự hài lòng

- Cán bộ được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ; đây thể hiện uy tín, sự tín nhiệm của cán bộ đối với tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đã đại diện cho cử tri, đoàn viên bầu ra mình để lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động trong hệ thống chính trị

- Công chức là "công bộc" của dân, có nghĩa là công chức phải tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân; là người gần dân, trực tiếp giải quyết các quyền và lợi ích hợp pháp của dân thông qua việc cung ứng các dịch vụ hành chính công - đây chính là sản phẩm do công chức làm ra

Vì vậy để đánh giá chất lượng cán bộ, công chức không thể không xem xét uy tín, tín nhiệm và sự hài lòng của tổ chức, cá nhân

Các tiêu chí đánh giá:

- Chất lượng công việc được giải quyết;

- Thời gian công việc được giải quyết;

- Thái độ khi tiếp xúc giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân;

- Tinh thần trách nhiệm khi tiếp xúc, giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân

1.2.3 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức bao gồm

các nội dung chủ yếu sau đây:

1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

* Công tác quy hoạch

Quy hoạch đội ngũ CBCCVC là nội dung trọng yếu của công tác tổ chức, là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựng đội ngũ CBCCVC trên cơ sở dự báo nhu cầu CBCCVC nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công việc được giao Nói đến quy hoạch không chỉ nói tới việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

lập kế hoạch chung mà phải xác định rõ yêu cầu, căn cứ, phạm vi, nội dung, phương pháp tiến hành quy hoạch Đây là quá trình đồng bộ, mang tính khoa học

Căn cứ để tiến hành quy hoạch gồm: Nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương,

cơ quan, đơn vị Hệ thống tổ chức hiện có, dự báo mô hình tổ chức trong thời gian tiếp theo; tiêu chuẩn CBCCVC thời kỳ quy hoạch; thực trạng đội ngũ CBCCVC

Phạm vi quy hoạch CBCCVC được xây dựng trong thời gian 5 năm, 10 năm,

có điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng thời kỳ Đối tượng quy hoạch là CBCCVC ở từng cấp, từng ngành, từng địa phương

Có quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý, quy hoạch CBCCVC chuyên môn Ngoài

ra, còn có quy hoạch để tạo nguồn, trong đó chú trọng để xây dựng quy hoạch, có

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, bồi dưỡng CBCCVC có thành tích xuất sắc Nội dung quy hoạch là những yêu cầu chung về phẩm chất chính trị và năng lực đối với từng giai đoạn

1.2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến việc xây dựng đội ngũ CBCCVC chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất tốt và năng lực thực thi công vụ Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì càng đòi hỏi cao hơn về khả năng quản lý, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các nội dung chủ yếu là: chuyên môn nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị; kiến thức về quản lý Nhà nước, trình độ tin học – ngoại ngữ; kỹ năng lãnh đaọ, quản lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Mục đích của việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm hướng tới các mục tiêu cụ thể: Phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch đội ngũ CBCCVC; việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC không những cho hiện tại mà còn tạo nguồn cho tương lai, đáp ứng yêu cầu của sự đổi mới Mặt khác, đào tạo để đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định với từng ngạch, bậc, chức vụ khác nhau

Trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng tại trường, ngoài việc tăng cường trang bị

lý thuyết thì việc rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công tác đối với CBCCVC là yêu cầu cần thiết CBCCVC không thể thỏa mãn với một số kiến thức đã được trang bị trong trường đại học mà phải tiến hành tự đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ, năng lực không chỉ ở một lĩnh vực mà nhiều lĩnh vực liên quan đến công tác

Đào tạo CBCCVC nâng cao trình độ quản lý nhà nước Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, CBCCVC là những người thừa hành quyền lực của Nhà nước để quản lý nhà nước theo pháp luật Năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của địa phương, đơn vị

Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC cần phải bám sát nhu cầu thực tế của từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực; nội dung đào tạo bám sát công việc, vị trí công tác của CBCCVC, đúng đối tượng

1.2.3.3 Việc sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

Chính sách bố trí, sử dụng CBCCVC là tổng thể các quan điểm, phương hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm sắp xếp, bố trí, sử dụng CBCCVC một cách khoa học và hợp lý nhằm phát huy năng lực, sở trường để CBCCVC hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Chính sách bố trí sử dụng là một trong những yếu tố tạo động lự cơ bản trong công tác quản lý nhân sự, tác động đến các yếu tố tạo động lực như: công việc cần thực hiện, trách nhiệm và cơ hội phát triển…

1.2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá cán bộ công chức, viên chức

Thanh tra, kiểm tra, đánh giá kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, sai phạm về chuyên môn, quy trình, công tác quản lý đối với mỗi CBCCVC có vai trò quan trọng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Đánh giá CBCCVC là cơ sở để đào tạo và sử dụng hợp lý đội ngũ, tạo ra động lực mạnh mẽ, động viên đội ngũ CBCCVC cống hiến sức lực, trí tuệ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đánh giá, nhận xét CBCCVC thiếu chính xác dẫn đến sử dụng đội ngũ CBCCVC một cách tùy tiện, không hợp lý, làm mất động lực phấn đấu của từng cá nhân

Do đó, việc đánh giá, nhận xét CBCCVC phải được thực hiện thống nhất với phương pháp đúng đắn, khoa học

Để đánh giá, nhận xét đúng, phải đặt CBCCVC trong các mối quan hệ cụ thể

Đó là mối quan hệ với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ, hoàn cảnh, điều kiện làm việc Đánh giá, nhận xét CBCCVC phải thật sự khoa học, khách quan, công tâm, dân chủ, công khai; đối tượng được đánh giá phải được biết những ý kiến nhận xét của cấp có thẩm quyền đối với bản thân mình, nếu cần có thể được đối thoại, chất vấn

1.2.3.5 Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, công tác khen thưởng, kỷ luật

Chế độ chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ CBCCVC bao gồm các chế độ, chính sách như: Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội… Đây là một trong những yếu tố thúc đẩy sự tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân Khi các chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBCCVC được đảm bảo thì

sẽ tạo nên những tiền đề và động lực: Thứ nhất, đảm bảo thu nhập và các điều kiện sống cần thiết cho CBCCVC và gia đình họ

Thứ hai, đây là điều kiện để mỗi CBCCVC có thể học tập để nâng cao trình

độ Thứ ba, đó là mục tiêu, động lực phấn đấu, cạnh tranh của nhiều người trongviệc nâng cao trình độ, năng lực

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức 1.2.4.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức bao gồm các nhân tố như: hoàn cảnh và lịch sử ra đời của công chức, tình hình kinh tế - chính trị và xã hội của đất nước trong từng giai đoạn lịch sử, trình độ văn hóa, sức khỏe chung của dân cư, sự phát triển của nền giáo dục nước nhà, sự phát triển của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

sự nghiệp y tế trong việc chăm lo sức khỏe cộng đồng, chất lượng của thị trường cung ứng lao động, sự phát triển của công nghệ thông tin, đường lối phát triển kinh

tế, chính trị và quan điểm sử dụng đội ngũ công chức của Đảng, Nhà nước

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức Bởi đây là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị nhà nước, trong

đó có vai trò của đội ngũ công chức Chính đội ngũ này là những người tham mưu, thực hiện chính sách của Nhà nước và chỉ đạo thực hiện từng mục tiêu của đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội Vai trò quan trọng của đội ngũ công chức đối với sự nghiệp xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế đã đặt ra việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

+ Chất lượng công tác tuyển dụng, tuyển chọn CBCCVC

Tuyển dụng CBCCVC là khâu quan trọng quyết định chất lượng đội ngũ Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển được những người thực sự có năng lực, phẩm chất tốt Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng không được quan tâm đúng mức thì sẽ không lựa chọn được những người đủ năng lực và phẩm chất bổ sung cho lực lượng này

+ Trình độ công tác bố trí, sắp xếp CBVCCC

Sử dụng đội ngũ CBCCVC là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý cán bộ, công chức của Đảng và Nhà nước ta Việc sử dụng đội ngũ CBCCVC phải xuất phát từ mục tiêu lâu dài, đem lại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công vụ; phục

vụ nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và địa phương Bởi vậy, trong sử dụng phải đảm bảo thực sự dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tránh lãng phí chất xám Việc lựa chọn, bố trí, sử dụng CBCCVC hợp lý sẽ phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chức đó Việc sử dụng đội ngũ CBCCVC cần xem xét, đánh giá trên phương diện về phẩm chất, năng lực đáp ứng công việc; sử dụng CBCCVC phải kịp thời, đúng người, đúng việc, đảm bảo được sự đoàn kết, thống nhất trong cơ quan, đơn vị; gắn việc sử dụng CBCCVC với quản lý tốt đội ngũ, thường xuyên bồi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

dưỡng động viên, khuyến khích những người có năng lực và phẩm chất tốt tích cực phấn đấu, học tập, tu dưỡng trở thành người kế cận, dự nguồn Sử dụng CBCCVC hợp lý sẽ góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào cơ quan quản lý nhà nước

* Chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC

Trong bối cảnh mới của thế giới, khu vực và trong nước, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC đòi hỏi phải được thay đổi nhận thức sâu sắc, toàn diện, hướng tới hình thành đội ngũ CBCCVC có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung, tính chất công việc có nhiều thay đổi, đột biến, việc bám sát chương trình và tiêu chuẩn CBCCVC thế giới và khu vực, đạt chứng chỉ quốc tế đặt ta là rất bức thiết

Đào tạo, bồi dưỡng quyết định trực tiếp tới chất lượng công chức hành chính Nhà nước Công tác đào tạo, bồi dưỡng được tiến hành một cách liên tục, nhằm trang bị kiến thức để người công chức có đủ năng lực, tự tin thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng được yêu cầu của công việc

* Mức độ đãi ngộ đối với CBCCVC

Thực tế cho thấy, khi con người được đảm bảo các nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống hằng ngày thì mới nghĩ đến nhu cầu cao hơn Do đó, khi CBCCVC được đảm bảo về kinh tế, các phúc lợi xã hội thì mới có thể nghĩ đến học tập để nâng cao trình

độ Chính vì thế, chế độ chính sách đảm bảo lợi ích vật chất vừa là điều kiện, vừa là động lực để đội ngũ CBCCVC phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Việc tạo động lực cho người lao động là việc làm rất cần thiết nhằm tạo sự gắn

bó, ràng buộc lợi ích (hay là tạo sự trung thành) giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức Tạo động lực cho CBCCVC được hình thành trong quá trình làm việc Để tạo động lực cho công chức trong thi hành công vụ, chúng ta cần thực hiện hiệu quả một số nội dung sau:

+ Bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của công chức Đây là việc làm rất quan trọng, bởi vì công chức có được bố trí đúng khả năng, trình độ thì họ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

mới có điều kiện phát huy khả năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao để nhận được thù lao xứng đáng với công sức họ bỏ ra Từ đó, tạo nên sự thoải mái trong lao động, tạo động lực cho công chức hăng say làm việc và là tiền đề nảy sinh sáng tạo trong công việc

+ Việc đánh giá đúng, công bằng kết quả công việc được giao của CBCCVC

là một việc rất quan trọng Đây là việc làm không chỉ giúp cho việc trả công lao động hợp lý mà còn là vấn đề tạo động lực cho CBCCVC Vì khi CBCCVC được đánh giá đúng kết quả thực hiện công việc của mình thì họ sẽ rất phấn khởi và đem hết khả năng để cống hiến cho công việc

Đổi mới cơ bản chính sách đãi ngộ về vật chất đối với công chức hành chính nhà nước Căn cứ vào từng loại công chức, vào trình độ, số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác của mỗi người mà đảm bảo các chế độ tiền lương, phụ cấp, điều kiện và phương tiện làm việc, nhà ở đối với CBCCVC Tiền lương của CBCCVC phải thật sự trở thành bộ phận cơ bản trong thu nhập của họ Tiền lương phải đủ đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động của CBCCVC Chính sách tiền lương đúng là việc làm không thể thiếu trong việc tạo động lực cho công chức làm việc Trong đó, trả lương hợp lý là thước đo biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của CBCCVC Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích CBCCVC làm việc với năng suất và hiệu quả

* Chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá CBCCVC

Đánh giá thực hiện công việc của CBCCVC đóng vai trò quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực nói chung và trong nâng cao chất lượng CBCCVC nói riêng Đánh giá mức độ hoàn thành công việc không chỉ là cấp trên đánh giá cấp dưới mà còn là việc tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng công chức

và sự đánh giá của cấp dưới đối với cấp trên

Thông thường, việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc được thực hiện 6 tháng một lần hoặc 1 năm một lần Đánh giá thực hiện công việc nhằm xác định kết quả làm việc cụ thể của từng cá nhân công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Đồng thời, xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công chức, nội dung đào tạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

và những vấn đề khác Phân tích và đánh giá thực hiện công việc còn là cơ sở cho việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng công chức Bên cạnh đó còn là cơ sở cho việc trả thù lao lao động, xếp hạng công chức và tạo động lực cho công chức phát triển

1.3 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC tại Sở thông tin và Truyền thông thành phố Bắc Ninh

Từ chỗ đội ngũ còn non trẻ, cơ sở vật chất còn khó khăn, đến nay đội ngũ CBCCVC của Sở TT&TT đã lớn mạnh, cơ sở vật chất không ngừng được nâng lên, dần khẳng định vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực Thời gian qua, Sở TT&TT đã tập trung tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành nhiều cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án làm cơ sở pháp lý quan trọng

để thúc đẩy phát triển sự nghiệp thông tin và truyền thông trên địa bàn

Công tác quản lý Nhà nước về báo chí xuất bản, phát thanh truyền hình được quan tâm và ngày càng được hoàn thiện Trong những năm gần đây, sở triển khai chỉ đạo, phối hợp tốt trong công tác thông tin tuyên truyền, đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ chính trị của tỉnh Tuyên truyền kịp thời các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế

- xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Sự nghiệp phát thanh truyền hình của tỉnh được khẳng định, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất không ngừng lớn mạnh; nội dung tuyên truyền ngày càng phong phú, thời lượng phát không ngừng được tăng lên Công tác thông tin đối ngoại được đặc biệt quan tâm và đã có những bước phát triển vượt bậc Hình thức tuyên truyền đối ngoại ngày càng đa dạng, phong phú Tỉnh đã xây dựng ấn phẩm, tài liệu giới thiệu, quảng bá về quê hương, con người, di tích văn hóa, lịch sử, phong tục tập quán, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại của Bắc Ninh đến với các tỉnh, thành trong và ngoài nước

Hạ tầng CNTT đã được quan tâm đầu tư xây dựng đồng bộ, đúng định hướng Đến nay, 100% các cơ quan Đảng, nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và hầu hết các cơ quan cấp xã đã được kết nối mạng LAN, đảm bảo trao đổi dữ liệu trong nội bộ cơ quan; hệ thống mạng diện rộng (WAN) kết nối từ UBND tỉnh, các sở, ngành, UBND cấp huyện đến tận xã, phường, thị trấn trong tỉnh; 100% các sở, ban, ngành,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

UBND các huyện, thị xã, thành phố được kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đang được đầu tư hiện đại theo chuẩn quốc tế Ứng dụng CNTT có những bước chuyển biến tích cực, nhận thức chung của

xã hội về vai trò ứng dụng CNTT được nâng lên rõ rệt Các cơ quan nhà nước chủ động hơn trong việc triển khai các ứng dụng CNTT gắn liền với cải cách thủ tục hành chính, tăng tính công khai, minh bạch Hệ thống phần mềm dùng chung đã được triển khai đồng bộ trên diện rộng gồm cổng thông tin điện tử, thư điện tử công

vụ (cấp trên 7.000 tài khoản thư điện tử); Hệ thống một cửa liên thông hiện đại đã triển khai tới 5 sở, ban, ngành; 8/8 huyện, thị xã, thành phố và 58 UBND cấp xã Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành đã được triển khai đến cấp huyện, đã cấp tài khoản cho gần 2.500 cán bộ, công chức, viên chức của 36 cơ quan cấp sở, huyện; thực hiện kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản và điều hành giữa Văn phòng UBND tỉnh và Văn phòng Chính phủ; 100% các đơn vị có website/cổng thông tin điện tử, cung cấp 100% dịch vụ công mức 2 và đang triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 Ứng dụng chữ ký số được triển khai đến 100% các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong trao đổi văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh

Công nghiệp điện tử tại Bắc Ninh đã khẳng định được thế mạnh và trở thành tỉnh dẫn đầu cả nước về số doanh nghiệp và doanh thu với sự hiện diện của các tập đoàn lớn trên thế giới như: Samsung, Foxcom, Canon, Microsoft đến nay, tỉnh đã thu hút được gần 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp điện tử và CNTT Chỉ số VN ICT Index của tỉnh Bắc Ninh liên tục nằm trong nhóm 10 địa phương xếp hạng cao nhất, góp phần tích cực vào nâng cao chỉ số cạnh tranh PCI của tỉnh

Với những kết quả đã đạt được, Sở Thông tin và Truyền thông đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Ba; 07 lần được nhận Cờ thi đua, Bằng khen của UBND tỉnh và Bộ TT&TT; 02 cá nhân được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Ba; 05 tập thể và cá nhân được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; 05 tập thể và cá nhân được Bộ trưởng Bộ TT&TT tặng Bằng khen; 08

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

tập thể và 30 cá nhân được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen

1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa thiên Huế

Trải qua hơn 10 năm hoạt động và trưởng thành, đến nay Sở Thông tin và Truyền thông có 73 biên chế, với 33 công chức tại các phòng chuyên môn thuộc Sở

và 40 biên chế viên chức Trình độ chuyên môn: Trên Đại học: 18 người (đạt tỷ lệ 24,6%); Đại học, Cử nhân: 50 người (đạt tỷ lệ 68,4%); trung cấp, sơ cấp: 05 người (đạt tỷ lệ 6,8%) Trình độ chính trị: Cử nhân: 03 đồng chí; Cao cấp: 04 đồng chí; Sơ cấp (xếp tương đương): 66 đồng chí

Về cơ cấu tổ chức: Sở Thông tin và Truyền thông gồm 07 phòng chuyên môn và

02 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (thành lập năm 2006) và Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử (thành lập năm 2010)

Sở Thông tin và Truyền thông có Đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ Khối các

cơ quan tỉnh với 35 đảng viên sinh hoạt tại 05 chi bộ trực thuộc Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn viên chức tỉnh với 73 đoàn viên sinh hoạt tại 03 Tổ công đoàn

bộ phận Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trực thuộc Đoàn Khối các cơ quan tỉnh với 41 đoàn viên Hội Cựu chiến binh gồm 05 hội viên

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được chú trọng; hình thức, nội dung đào tạo được đổi mới; đối tượng đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị

Qua các năm, nhiều tổ chức, cá nhân của Sở có thành tích xuất sắc được các cấp Trung ương, địa phương ghi nhận: Năm 2014, Sở Thông tin và Truyền thông đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba; Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Bộ TT&TT qua các năm, Cờ đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của UBND tỉnh và nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ TT&TT và UBND tỉnh được trao cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở

Với thời cơ và vận hội mới trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Thông tin và Truyền thông tỉnh tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử thách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ƣơng (2009), Quy định số 256-QĐ/TW ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Ban chấp hành Trung ƣơng về việc xác định trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trường Chính trị của Đảng hoặc Đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 256-QĐ/TW ngày 10 tháng 9 năm 2009
Tác giả: Ban chấp hành Trung ƣơng
Nhà XB: Ban chấp hành Trung ƣơng
Năm: 2009
8. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1803/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1803/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
9. Vi Tiến Cường (2016), Đổi mới đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, Viện Nghiên cứu và Phát triển, Trường Đại học Nội vụ, Hà Nội.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi Tiến Cường (2016"), Đổi mới đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
Tác giả: Vi Tiến Cường
Năm: 2016
2. Bộ Nội vụ (2019), Nghị định hợp nhất số 02/NĐHN-BNV ngày 21/5/2019 của Bộ Nội vụ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Khác
3. Bộ Nội vụ (2019), Nghị định hợp nhất số 04/NĐHN-BNV ngày 21/5/2019 của Bộ Nội vụ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp Khác
4. Chính phủ (2010), Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Khác
5. Chính phủ (2018), Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Khác
6. Chính phủ (2015), Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Đánh giá và phân loại cán bộ công chức, viên chức Khác
7. Chính phủ (2017), Nghị định 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 56/2015/NĐ- CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Đánh giá và phân loại cán bộ công chức, viên chức Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w