1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cán bộ công chức viên chức tại sở du lịch tỉnh thừa thiên huế

130 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ Công Chức Viên Chức Tại Sở Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Mai Nguyễn Minh Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS Trương Tấn Quân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ MAI NGUYỄN MINH NGỌC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI NGUYỄN MINH NGỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI NGUYỄN MINH NGỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng cán bộ công chức,

viên chức tại Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” là của riêng tôi

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả ng iên cứu trong luận văn này là trung t ực và c ƣa đƣợc sử ụng để ảo vệ một ọc vị nào k ác Các vấn đề trong luận văn là xuất p át từ t n n t ực tế, các tr c n trong luận văn đều đ đƣợc

c ỉ r nguồn gốc

Tôi xin c ịu mọi trác n iệm về lời cam đoan của m n

Thừa Thiên Huế, ngày … tháng … năm 202

Tác giả luận văn

Mai Nguyễn Minh Ngọc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là tổng ợp kết quả của quá tr n ọc tập, ng iên cứu kết ợp với kin ng iệm t ực tiễn trong quá tr n công tác và sự nỗ lực cố gắng của ản

t ân.Trong quá tr n ọc tập ng iên cứu, tôi đ n ận được sự động viên k uyến

k c và tạo điều kiện giúp đỡ n iệt t n của các cấp l n đạo, các t ầy cô, an c ị

em, ạn è đồng ng iệp và gia đ n

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trương Tấn Quân là người trực

tiếp ướng n k oa ọc và giúp đỡ tôi suốt quá tr n t ực iện ài luận văn này Tôi xin ày t l ng iết ơn c ân t àn tới Ban Giám iệu, L n đạo p ng Đào tạo, ộ p ận Sau Đại ọc cùng các t ầy cô giáo trường Đại ọc Kin tế Huế đ tận t n giúp đỡ tôi trong suốt quá tr n ọc tập tại trường

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế và các đồng c cán ộ UBND, HĐND cấp tỉn cũng n ư đại iện một số oan

ng iệp u lịc trên địa àn tỉn T ừa T iên Huếlàm việc với Sở Du lịc tỉn đ cung cấp số liệu t ực tế và t ông tin cần t iết để tôi oàn t àn luận văn này

Với t ời gian ng iên cứu c n ạn c ế, t ực tiễn công tác lại vô cùng sin động, luận văn k ông trán k i n ững t iếu sót, tôi rất mong n ận được sự góp ý

c ân t àn của quý t ầy, cô và ạn è để luận văn này được oàn t iện ơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Thừa Thiên Huế, ngày … tháng … năm 202

Tác giả luận văn

Mai Nguyễn Minh Ngọc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên ọc viên : Mai Nguyễn Minh Ngọc

Chuyên ngành : Quản lý Kinh Tế Niên khóa: 2019-2021

Người ướng n k oa ọc: PGS.TS Trương Tấn Quân

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG

CHỨC VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Du lịc là ngàn kin tế trọng điểm đầy tiềm năng của tỉn T ừa T iên Huế,

là ngàn đóng góp đến gần trên 13 % GDP toàn tỉn vào năm 2021 Cùng với các

ịc vụ đi kèm, u lịc và ịc vụ sẽ đóng góp trên 40 % GDP của địa p ương Điều này k ẳng địn vai tr , vị tr và tiềm năng của ngàn u lịc đối với nền kin

tế địa p ương

Có n iều nguyên n ân k ác n au n ưng một trong n ưng nguyên o đó là

c ất lượng nguồn n ân lực ở Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế v n c n ất cập v vậy việc t am mưa c o công tác quản lý ngàn đối với c n quyền địa p ương c n

ạn c ế và t iếu n ững đột p á C n v t ế, tác giả đ lựa c ọn đề tài “Nâng cao

chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại Sở Du lịch, tỉnh Thừa Thiên Huế”

làm đề tài luận văn cao ọc

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

- Hệ t ống óa các vấn đề lý luận và t ực tiễn về c ất lượng công c ức, viên

c ức tại sở c uyên ngàn cấp tỉn

-P ân t c t ực trạng c ất lượng công c ức, viên c ức và các các n ân tố ản ưởng đến c ất lượng công c ức viên c ức tại sở u lịc T ừa T iên Huế

- Đề xuất giải p áp, n ằm nâng cao c ất lượng công c ức, viên c ức t uộc Sở

Du lịc tỉn T ừa T iên Huế đến năm 2030

2 Phương pháp nghiên cứu

T u t ập số liệu t ứ cấp: Dữ liệu t ứ cấp được t u t ập từ các cơ quan quản lý sau: HĐND tỉn , UBND tỉn , Sở Du lịc tỉn , P ng Tổ c ức – hành chính …

T u t ập số liệu sơ cấp

P ương p áp tổng ợp xử lý số liệu

P ương p áp p ân t c ữ liệu

3 Kết quả nghiên cứu

Luận văn đ c ỉ ra n ững ưu điểm cũng n ư ạn c ế của việc nâng cao c ất lượng CBCCVC Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế p ân t c được các yếu tố ản ưởng tới c ất lượng của CBCCVC của Sở Du lịc từ đó đề xuất một số giải p áp nâng cao c ất lượng CBCCV tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế trong t ời gian tới

n ư: đổi mới công tác tuyển ụng, nâng cao iệu quả đào tạo, đổi mới trong công tác đề ạt và ổ n iệm CBCCVC, đổi mới công tác đán giá CBCCVC, tăng cường các c n sác tạo động lực, góp p ần p át triển nguồn n ân lực trong công tác quản lý n à nước về u lịc của tỉn T ừa T iên Huế, đưa nền u lịc tỉn n à ngày càng p át triển, đổi mới và sáng tạo t eo tin t ần Ng ị quyết số 54-NQ/TW ngày

10 t áng 12 năm 2019 của Bộ C n trị về xây ựng và p át triển tỉn T ừa T iên Huế đến năm 2030, tầm n n đến năm 2045

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu Nghĩa

BHXH Bảo iểm x ội

BHYT Bảo iểm y tế

HĐH Hiện đại óa

HĐND Hội đồng n ân ân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ viii

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

MỤC LỤC ix

MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC SƠ ĐỒ xv

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 T n câp t iết của đề tài 1

2 Mục tiêu ng iên cứu 2

2.1 Mục tiêu c ung 2

2.2 Mục tiêu cụ t ể 2

3 Câu i ng iên cứu 2

4 Đối tượng và p ạm vi ng iên cứu 3

4.1 Đối tượng ng iên cứu 3

4.2 P ạm vi ng iên cứu 3

5 P ương p áp ng iên cứu 3

5.1 P ương p áp t u t ập t ông tin 3

5.1.1 P ương p áp t u t ập số liệu t ứ cấp 3

5.1.2 P ương p áp t u t ập số liệu sơ cấp 4

5.2 P ương p áp tổng ợp và xử lý số liệu 5

5.3 P ương p áp p ân t c ữ liệu 6

6 Cấu trúc đề tài 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHẤT CỦA SỞ CHUYÊN NGÀNH CẤP TỈNH 7

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.1.1 Tổng quan về cán ộ công c ức, viên c ức 7

1.1.1.1 K ái niệm 7

1.1.1.2 Đặc điểm của cán ộ công c ức, viên c ức 10

1.1.1.3 Vai tr của cán ộ công c ức, viên c ức 11

1.1.1.4 P ân loại cán ộ công c ức, viên c ức 12

1.1.2 C ất lượng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 13

1.1.3 Nâng cao c ất lượng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 14

1.1.3.1 K ái niệm 14

1.1.3.2 Vai tr nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức 15

1.1.3.3 Sự cần t iết nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức 17

1.1.4 Nội ung nâng cao c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc 19

1.1.4.1 Công tác quy oạc , đào tạo, ồi ưỡng công c ức, viên c ức Sở Du lịc 19 1.1.4.2 Công tác tuyển ụng, ố tr sử ụng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc 21

1.1.4.3 Công tác đ i ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc 24

1.1.5 N ững yếu tố ản ưởng đến nâng cao c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức 25 1.1.5.1 N ân tố k ác quan 25

1.1.5.2 N ân tố c ủ quan 28

1.1.6 Hệ t ống c ỉ tiêu đán giá nâng cao c ất lượng cán ộ viên c ức 31

1.1.6.1 C ỉ tiêu đán giá về t ể lực 31

1.1.6.2 Tiêu c đán giá tr lực 32

1.1.6.3 Tiêu c đán giá tâm lực 33

1.2 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Ở MỘT SỐ ĐƠN VỊ TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 34

1.2.1 Kin ng iệm của một số đơn vị 35

1.2.1.1 Công tác nâng cao c ất lượng đội ngũ CBCCVC tại Sở Du lịc T àn p ố Hồ C Min 35

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.2.1.2 Công tác nâng cao c ất lượng đội ngũ CBCCVC ở Sở Du lịc tỉn P ú T ọ 36

1.2.2 Bài ọc rút ra c o Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 39

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 39

2.1.1 Quá tr n n t àn và p át triển 39

2.1.2 Đặc điểm về điều kiện tự n iên và kin tế - x ội 41

2.1.3 Cơ cấu tổ c ức của Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 43

2.1.4 N iệm vụ và quyền ạn của Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 46

2.2 THỰC TRẠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 50

2.2.1 T ực trạng về quy mô, số lượng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức của Sở Du lịc tỉn T ừa t iên Huế 50

2.2.2 C ất lượng cán ộ công c ức viên c ức Sở u lịc tỉn T ừa T iên Huế 52

2.2.2.1 Tr n độ c uyên môn ng iệp vụ 52

2.2.2.2 T âm niên công tác và t n trạng sức k e của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc 55

2.2.3 T ực trạng nâng cao c ất lượng đội ngũ công c ức viên c ức 56

2.2.3.1 Công tác quy oạc 56

2.2.3.2 Công tác tuyển ụng, ố tr 57

2.2.3.3 Công tác đào tạo ồi ưỡng 58

2.2.3.4 Công tác đ i ngộ 60

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 61

2.3.1 Đán giá của c n cán ộ công c ức viên, viên c ức Sở Du Lịc 61

2.3.1.1 Đán giá về kỹ năng ng ề ng iệp của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 61

2.3.1.2 Đán giá về k ả năng đáp ứng của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 66

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.3.1.3 Đán giá về p ẩm c ất đạo đức c n trị của của đội ngũ cán ộ công c ức,

viên c ức 69

2.3.1.4 Đán giá t ực trạng oạt động nâng cao c ất lượng của cán ộ đội ngũ công c ức, viên c ức 71

2.3.2 Đán giá c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa Huế từ cán ộ UBND và HDND tỉn 83

2.3.2 Đán giá c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa Huế từ người ân và oan ng iệp 85

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 87

2.4.1 Kết quả đạt được 87

2.4.2 Hạn c ế tồn tại 87

2.4.3 Nguyên n ân ạn c ế 89

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC SỞ DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ 91

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 91

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỞ DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 92

3.2.1 Nâng cao c ất lượng công tác tuyển ụng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 92

3.2.2 Nâng cao c ất lượng công tác quy oạc cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 94

3.2.3 Nâng cao công tác ố tr , sử ụng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 95

3.2.4 Nâng cao c ất lượng công tác đào tạo, ồi ưỡng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 96 3.2.5 Nâng cao c n sác tạo động lực làm việc và đ i ngộ đối với đội ngũ cán ộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 98

3.2.6 Nâng cao công tác đán giá, sử ụng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 99

3.3 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: 102

3.3.1 Đối với Đảng và N à nước và các cơ quan trung ương: 102

3.3.2 Đối với UBND, HĐND tỉn T ừa T iên Huế 103

PHẦN III: KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 108 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Mức đán giá và ý ng ĩa của t ang đo Likert 5

Bảng 2.1: Đặc điểm của cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc 50

Bảng 2.2: Tr n độ c uyên môn ng iệp vụ của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 52

Bảng 2.3: T âm niên công tác, t n trạng sức k e của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 55

Bảng 2.4: T n n tuyển ụng tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 57

Bảng 2.5: Số lượng cán ộ công c ức, viên c ức được cử đào tạo àng năm 59

Bảng 2.6: Đán giá về kỹ năng ng ề ng iệp của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 61

Bảng 2.7: Đán giá về k ả năng đáp ứng của đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 66

Bảng 2.8: Đán giá về p ẩm c ất đạo đức của đội ngũ cán ộ công c ức, 69

viên c ức 69

Bảng 2.9: Đán giá công tác tuyển ụng đối với đội ngũ công c ức, viên c ức 72

Bảng 2.10: Đán giá công tác đào tạo ồi ưỡng đối với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 74

Bảng 2.11: Đán giá công tác quy oạc đối với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 76

Bảng 2.12: Đán giá công tác ố tr và sử ụng n ân lực đối với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 78

Bảng 2.13: Đán giá c n sác tạo động lực đối với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 80

Bảng 2.14: Đán giá công tác đán giá với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức 82

Bảng 2.15: Đán giá c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc 83

Bảng 2.16: Đán giá k ả năng oàn t àn n iệm vụ được giao 84

Bảng 2.17: Đán giá c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở từ người ân và oan ng iệp 85

Bảng 2.18: Đán giá c ung về t ái độ của cán ộ công c ức, viên c ức 86

Sở Du lịc 86

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

H n 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ c ức Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính câp thiết của đề tài

Nâng cao iệu quả quản lý n à nước đ trở t àn nội ung tâm điểm trên rất

n iều iễn đàn ở nước ta iện nay T ực tế c o t ấy, c ủ trương của các c n quyền địa p ương p ụ t uộc lớn vào đội ngũ t am mưu, đặc iệt là các đội ngũ cơ quan chuyên ngành Vì t ế c ất lượng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức tại một

sở ngàn có vai tr quan trọng đến quá tr n t am mưa, quản lý đối với sự p át triển của ngàn và lĩn vực ở các địa p ương

Có t ể k ẳng địn , một k i iệu suất và iệu quả làm việc của các cán ộ quản lý

và người t ực t i công vụ được cải t iện sẽ trở t àn nền tảng vững c ắc c o quá tr n

t am mưu các c n sác và công tác quản lý ở các địa p ương Tuy n iên, t ực tế c o

t ấy, các cơ quan c uyên môn ở các sở ngàn gắn liền với c ế độ c ức ng iệp gần n ư trọn đời, oạt động ằng ngân sác n à nước, ràng uộc c ặt c ẽ về t ứ ậc, quyền ạn lại là k u vực ễ nảy sin sự tr trệ, quan liêu và tâm lý ỷ lại ở các n ân viên n à nước

V t ế, các n à quản lý luôn p ải đối mặt với t ác t ức t m kiếm n ững động lực t úc đẩy để n ân viên của ọ làm việc ăng say và c o năng suất cao, t am mưa tốt các

c n sác quản lý ở lĩn vực ngàn và lĩn vực m n p ụ trác

Trong n ững năm gần đây cùng với sự p át triển của nền kin tế Việt Nam

n u cầu về nguồn n ân lực ngày một gia tăng, k ông c ỉ riêng oan ng iệp mà cả các cơ quan, đơn vị quản lý N à nước cũng c ú trọng n iều ơn về vấn đề xây ựng

và p át triển nguồn n ân lực Tuy n iên, c ỉ c ọn người t c ợp với n u cầu của đơn vị là c ưa đủ, c úng ta cần p ải iết các giữ c ân n ân viên n ất là n ững

n ân viên đóng vai tr c ủ c ốt, có c ất lượng cao Trong ối cản t iếu ụt nguồn

n ân lực - iện tượng c ảy máu c ất xám trở nên p ổ iến ơn k i ngày càng n iều

cá n ân có năng lực cao c uyển từ k u vực công sang k u vực tư n ân đ trở t àn vấn đề được các cơ quan hành chính ết sức quan tâm

Du lịc là ngàn kin tế trọng điểm đầy tiềm năng của tỉn T ừa T iên Huế,

là ngàn đóng góp đến gần trên 13 % GDP toàn tỉn vào năm 2021 Cùng với các

ịc vụ đi kèm, u lịc và ịc vụ sẽ đóng góp trên 40 % GDP của địa p ương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Điều này k ẳng địn vai tr , vị tr và tiềm năng của ngàn u lịc đối với nền kin

tế địa p ương

Tuy n iên, có t ể n n n ận rằng cùng với sự p át triển của u lịc T ừa

T iên Huế trong n ững năm qua, ngàn u lịc địa p ương đang đối iện với

n ững t ác t ức lớn, đặc iệt trong ối cản ịc Covi - 19 đang iễn ra mạn

mẽ Đó c n là sản p ẩm u lịc Huế v n t iếu a ạng và p ong p ú, c n sác

t u út đầu tư, t u út k ác u lịc và p át triển u lịc T ừa T iên Huế v n c ưa

t ực sự tạo n ững đột p át trong ngàn u lịc mặc ù tiềm năng và lợi t ế đ được

k ẳng địn Có n iều nguyên n ân k ác n au n ưng một trong n ưng nguyên o đó

là c ất lượng nguồn n ân lực ở Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế v n c n ất cập v vậy việc t am mưa c o công tác quản lý ngàn đối với c n quyền địa p ương c n

ạn c ế và t iếu n ững đột p á C n v t ế, tác giả đ lựa c ọn đề tài “Nâng cao

chất lượng cán bộ công chức, viên chức tại Sở Du lịch, tỉnh Thừa Thiên Huế”

làm đề tài luận văn cao ọc

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đán giá t ực trạng c ất lượng công c ức, viên c ức làm việc tại Sở Du Lịc tỉn T ừa T iên Huế, từ đó đưa ra một số giải p áp cơ ản n ằm nâng cao c ất lượng công c ức viên c ức tại Sở, góp p ần nâng cao iệu quả công tác t am mưu

và quản lý ngàn của sở u lịc tỉn T ừa T iên Huế trong t ời gian tới

- Đề xuất giải p áp, n ằm nâng cao c ất lượng công c ức, viên c ức t uộc Sở

Du lịc tỉn T ừa T iên Huế đến năm 2030

3 Câu hỏi nghiên cứu

Xuất p át từ mục tiêu ng iên cứu, đề tài sẽ p ải làm r và trả lời được các câu

i sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- C ất lượng công c ức viên c ức tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế n ư

t ế nào? đối với tiêu c uẩn của n à nước? đối với n u cầu p át triển của ngàn , lĩn vực?

- N ững n ân tố quan trọng nào ản ưởng đến c ất lượng công c ức, viên

c ức tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế trong t ời gian vừa qua?

- Để nâng cao c ất lượng công c ức, viên c ức tại sở n ằm nâng cao c ất lượng t am mưu và công tác quản lý ngàn Du lịc t cần n ững giải p áp g trong

t ời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài ng iên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến c ất lượng cán ộ công c ức viên c ức ở sở c uyên ngàn cấp tỉn , cụ t ể là sở Du lịc tỉn Thừa

-P ạm vi nội ụng Đề tài tập trung p ân t c t ực trạng c ất lượng cả trên cả

k a cạn về tr n độ, c uyên môn ng iệp vụ, p ẩm c ất đạo đức, c n trị, kỹ năng

k ác liên quan và t n trạng sức k e của cán ộ công c ức viên c ức

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- P ương p áp t u t ập: p ương p áp tổng ợp ữ liệu

+ Từ các tài liệu, công tr n ng iên cứu, luận văn, ài áo k oa ọc, ội t ảo,

kỷ yếu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận văn

+ T u t ập số liệu t ứ cấp từ Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế cung cấp và từ các tài liệu ng iên cứu có liên quan đến sự t a m n đối với công việc trên áo, tạp chí chuyên ngành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

+ Ngoài ra, tác giả c n t u t ập số liệu t ông qua một số we site c n t ống

- Nội ung t u t ập: các t ông tin có liên quan đến c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức của Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế (cơ cấu, số lượng, tr n độ, kỹ năng, mức độ oàn t àn công việc )

5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

a Đối tượng điều tra:

P ng vấn trực tiếp các công c ức, viên c ức đang công tác tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế, các n à quản lý, các đối tượng liên quan với ảng câu i đ soạn sẵn ao gồm t ông tin liên quan đến vấn đề ng iên cứu

- Cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc

- Cán ộ văn p ng UBND, HĐND tỉn

- Các công ty, oan ng iệp u lịc

Tổng t ể đối tượng điều tra k ảo sát:

Tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế có tất cả 38 cán ộ công c ức, viên c ức

v t ế tác giả xác địn tổng t ể đối tượng điều tra k ảo sát n ư sau:

+ M u p iếu 1: Điều tra cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc : 38 người Mục

đ c : K ảo sát n ận địn của cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc về các nội ung đào tạo, vị tr công việc, n u cầu của cán ộ công c ức, viên c ức k ả năng t ực t i công vụ, k ả năng sử ụng ngoại ngữ, tin ọc… từ đó đán giá t ực trạng c ất lượng

và các oạt động nâng cao c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc tỉn

T ừa T iên Huế, từ đó p át iện ra kết quả cũng n ư tồn tại, ất cập, ạn c ế và nguyên n ân của ạn c ế đó Đưa ra một số giải p áp và đề xuất một số kiến ng ị

n ằm nâng cao c ất lượng CBCCVC Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế

+ M u p iếu 2: Điều tra cán ộ công c ức, viên c ức cấp tỉn : 20 người Gồm

n ững CBCC được p ân công và có n iệm vụ t eo i, quản lý trực tiếp mảng u lịc văn óa x ội của tỉn và đại iện l n đạo tỉn đối với c ất lượng CBCCC Sở

Du lịc tỉn T ừa T iên Huế Mục đ c : K ảo sát k ả năng oàn t àn n iệm vụ và

kỹ năng t ực iện công việc cấp trên giao của đội ngũ CBCCVC Sở Du lịc tỉn

T ừa T iên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

+ M u p iếu 3: Điều tra các công ty, oan ng iệp u lịc trên địa àn tỉn :

50 người Gồm n ững đại iện oan ng iệp, công ty ịc vụ u lịc lữ àn , công

ty tiếp t ị u lịc Mục đ c : K ảo sát t u t ập ý kiến đán giá của ọ về t ái độ, tin t ần trác n iệm của đội ngũ CBCCVC trong t ực t i công vụ và t ực tiễn

p ối ợp , ợp tác giữa công ty, oan ng iệp và Sở Du lịc trong quá tr n oạt động, p át triển

Do tình hình ịc ện Covi 19 trên địa àn tỉn T ừa T iên Huế iễn iến

p ức tạp cùng với đó o ạn c ế về mặt t ời gian cũng n ư kin p nên toàn ộ

m u p iếu k ảo sát điều được tiến àn t ông qua k ảo sát trực tuyến, được gửi qua gmail cũng n ư p ần link p ng vấn

- Nội ung của P iếu điều tra gồm 2 p ần:

+ P ần 1 T ông tin đối tượng k ảo sát;

+ P ần 2 Các nội ung liên quan đến c ất lượng đội ngũ CBCCVC tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế

- T ang đo của ảng i: Ng iên cứu sử ụng t ang đo Likert 5 mức độ, k i đó: Giá trị k oảng các = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0,8

Bảng 1 Mức đánh giá và ý nghĩa của thang đo Likert

TT Giá trị trung bình Ý nghĩa

Sau k i t u t ập được các t ông tin tiến àn p ân loại, sắp xếp t ông tin t eo

t ứ tự ưu tiên về độ quan trọng của t ông tin Đối với các t ông tin là số liệu lịc sử

và số liệu k ảo sát t ực tế t tiến àn lập lên các ảng iểu, sơ đồ, n vẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Dữ liệu t u t ập được xử lý ằng p ần mềm SPSS

Tài liệu sau k i tổng ợp được ng iên cứu về nội ung có p ù ợp và có t ể

t am k ảo c o đề tài ng iên cứu ay k ông; n ững nội ung nào của tài liệu có t ể được kế t ừa; nội ung nào cần được p ân t c làm r t êm; nội ung nào c ưa p ù ợp; nguồn của tài liệu có đủ tin cậy ay k ông…

5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

* P ương p áp p ân t c số liệu t eo c uỗi t ời gian

Trên cơ sở nguồn số liệu t u t ập được từ các áo cáo qua các năm từ năm 2018 đến năm 2021 để tập ợp số liệu liên quan, p ân t c các c ỉ tiêu ứng với từng tiêu c đán giá liên quan đến c ất lượng của CBCCVC Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế

* P ương p áp p ân t c t ống kê, so sán , số tuyệt đối, tương đối

Đối với ữ liệu t ứ cấp t u t ập được: Tổng ợp ằng ệ t ống ảng iểu để

so sán , đán giá p ân t c t ực trạng c ất lượng CBCCVC tại Sở Du lịc tỉn

T ừa T iên Huế qua các năm

Đối với ữ liệu sơ cấp t u t ập được: Trên cơ sở các p iếu điều tra t u t ập được, tổng ợp ý kiến đán giá của CBCCVC và người nộp t uế đối với công tác nâng cao c ất lượng CBCCVC tại Sở Du lịc tỉn T ừa T iên Huế ằng công cụ và

kỹ t uật t n toán được tác giả xử lý trên SPSS

6 Cấu trúc đề tài

Nội ung c n của luận văn được kết cấu ng iên cứu t àn 3 p ần, ngoài

p ần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu t àn 3 c ương với nội ung t ể

n ư sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận và t ực tiễn về cán ộ công c ức, viên c ức và c ất

lượng cán ộ công c ức, viên c ức của Sở c uyên ngàn cấp tỉn

Chương 2 T ực trạng c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức tại Sở Du lịc

tỉn T ừa T iên Huế

Chương 3 Giải p áp nâng cao c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du

lịc tỉn T ừa T iên Huế đến năm 2030

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHẤT CỦA SỞ CHUYÊN NGÀNH CẤP TỈNH

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Tổng quan về cán bộ công chức, viên chức

1.1.1.1 Khái niệm

Cán ộ, công c ức, viên c ức là n ững t uật ngữ cơ ản của c ế độ công vụ,

t ường xuyên xuất iện trong mọi lĩn vực của đời sống x ội T uật ngữ “cán

bộ” t ường được sử ụng từ k á lâu tại các nước x ộ c ủ ng ĩa và ao àm p ạm

vi rộng n ững người làm trong k u vực n à nước và các tổ c ức c n trị - x ội

T uật ngữ “công chức”, “ viên chức” mang ng ĩa k ái quát n ững người được

tuyển ụng, n ận một n iệm vụ n ất địn , o N à nước trả lương và có ng ĩa vụ

p ục vụ n ân ân, p ục vụ N à nước Tuy n iên p ạm vi xác địn công c ức và viên c ức ở mỗi quốc gia lại có một quan điểm riêng p ụ t uộc và t ể c ế c n trị,

tổ c ức ộ máy n à nước

- K ái niệm “cán bộ” t ường được sử ụng ở các nước x ội c ủ ng ĩa và

ao àm một iện rất rộng về các loại n ân sự t uộc k u vực n à nước và các tổ

c ức c n trị, các tổ c ức c n trị - x ội T uật ngữ k i đó t ường ùng là “cán

bộ, công nhân” ao quát tất cả n ững người làm công ưởng lương từ n à nước, kể

cả n ững người đứng đầu một cơ quan tới các n ân viên p ục vụ n ư lái xe, ảo vệ

ay lao động tạp vụ k ông p ân iệt ai là cán ộ, công c ức

Cùng với xu ướng toàn cầu óa về kin tế, n ững t àn tựu của sự p át triển kin tế - x ội, sự tăng cường mở rộng giao lưu, ợp tác về n iều mặt với các nước, tiếp t u có c ọn lọc tin oa văn óa n ân loại; cùng với công cuộc cải các

àn c n iện nay đang đặt ra n u cầu c uyên iệt óa trong sự điều c ỉn p áp luật ngày càng r nét, đ i i p ải có sự t ống n ất về n ận t ức trong sự p ân địn các k ái niệm có liên quan Luật Cán ộ, công c ức được Quốc ội an àn t áng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

11 năm 2008 và có iệu lực từ ngày 01 01 2010 đ quy địn cụ t ể: “Cán bộ là

công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” (Nguồn: Luật CBCC, 2008)

T eo quy địn này t tiêu c xác địn cán ộ gắn với cơ chế bầu cử, phê

chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ N ững người đủ các tiêu

c c ung của cán ộ, công c ức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, N à nước, tổ c ức c n trị - x ội t ông qua con đường ầu cử, p ê c uẩn,

ổ n iệm giữ c ức vụ, c ức an t eo n iệm kỳ t được xác địn là cán ộ T ực

tế c o t ấy, cán ộ luôn gắn liền với c ức vụ, c ức an t eo n iệm kỳ; oạt động của ọ gắn với quyền lực c n trị được n ân ân oặc các t àn viên trao c o và

c ịu trác n iệm c n trị trước Đảng, N à nước và n ân ân Việc quản lý cán ộ

p ải t ực iện t eo các văn ản P áp luật tương ứng c uyên ngàn điều c ỉn oặc

t eo Điều lệ Do đó, căn cứ vào các tiêu c o Luật cán ộ, công c ức năm 2008 quy địn , n ững ai là cán ộ trong cơ quan của Đảng, tổ c ức c n trị - x ội sẽ được các cơ quan có t ẩm quyền của Đảng căn cứ Điều lệ của Đảng, của tổ c ức

c n trị - x ội quy địn cụ t ể N ững ai là cán ộ trong cơ quan n à nước sẽ được xác địn t eo quy địn của Luật tổ c ức Quốc ội, Luật tổ c ức C n p ủ, Luật tổ c ức Toà án n ân ân, Luật tổ c ức Viện Kiểm sát n ân ân, Luật tổ c ức Hội đồng n ân ân và Ủy an n ân ân, Luật Kiểm toán n à nước và các quy địn

k ác của p áp luật có liên quan và o Ủy an t ường vụ Quốc ội quy địn cụ t ể

- Công c ức là một ộ p ận quan trọng trong ộ máy quản lý n à nước, là lực lượng lao động c ủ yếu t ực iện các c ức năng, n iệm vụ của ộ máy àn

c n n à nước từ trung ương đến địa p ương Hiệu lực của ệ t ống c n trị nói

c ung và của ộ máy àn c n N à nước nói riêng, xét c o cùng được quyết địn

ởi p ẩm c ất, năng lực và iệu quả của đội ngũ cán ộ, công c ức Tại K oản 2

Điều 4 Luật cán ộ, công c ức năm 2008 quy địn : “Công chức là công dân Việt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là

sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập , trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” 1

Đến nay, Luật CBCC đ được sửa đổi, ổ sung tại Luật số 52 2019 QH14

ngày 25 11 2019 và ắt đầu có iệu lực từ ngày 01 7 2020 quy địn : “Công chức là

công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với “vị trí việc làm” trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” (Nguồn: Luật

CBCC, 2019)

T eo quy địn này t tiêu c để xác địn công c ức gắn với cơ chế tuyển

dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh N ững người đủ các tiêu c

c ung của cán ộ, công c ức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, N à nước, tổ c ức c n trị - x ội, ộ máy l n đạo, quản lý của đơn vị

sự ng iệp công lập t ông qua quy c ế tuyển ụng (t i tuyển, xét tuyển), ổ n iệm vào ngạc , c ức vụ, c ức an t được xác địn là công c ức Công c ức là n ững người được tuyển ụng lâu ài, oạt động của ọ gắn với quyền lực công ( oặc quyền ạn àn c n n ất địn ) được cơ quan có t ẩm quyền trao c o và c ịu trác n iệm trước cơ quan, tổ c ức có t ẩm quyền về việc t ực iện n iệm vụ, quyền ạn được giao Việc quy địn công c ức trong p ạm vi n ư vậy xuất p át từ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

mối quan ệ liên t ông giữa các cơ quan của Đảng, N à nước và tổ c ức c n trị -

x ội trong ệ t ống c n trị Đây là điểm đặc t ù của Việt Nam, rất k ác so với một số nước trên t ế giới n ưng lại oàn toàn p ù ợp với điều kiện cụ t ể và t ể

c ế c n trị ở Việt Nam

Bên cạn các k ái niệm “cán bộ”, “công chức” là k ái niệm “viên chức”

Luật Viên c ức được Quốc ội nước Cộng a x ội c ủ ng ĩa Việt Nam k óa XII, kỳ ọp t ứ 8 t ông qua ngày 15 t áng 11 năm 2010 Luật này có iệu lực t i

àn từ ngày 01 t áng 01 năm 2012 T eo Điều 2 Luật Viên c ức năm 2010 quy

địn : “Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm

việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Từ địn ng ĩa trên, có t ể t ấy viên c ức là người được tuyển ụng qua t i tuyển oặc xét tuyển căn cứ vào n u cầu, vị tr việc làm, tiêu c uẩn c ức an ng ề

ng iệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự ng iệp công lập, o người đứng đầu đơn vị sự

ng iệp công lập được giao quyền tự c ủ t ực iện, làm việc trong các đơn vị sự

ng iệp công lập Đây là n ững người mà được ổ n iệm vào một c ức an ng ề

ng iệp, c ức vụ quản lý (trừ các c ức vụ quy địn là công c ức), t ực iện các công việc oặc n iệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng c uyên môn, ng iệp vụ trong các đơn vị sự ng iệp công lập t uộc các lĩn vực: giáo ục, đào tạo, y tế, k oa ọc, công ng ệ, văn óa, t ể ục t ể t ao, u lịc , lao động - t ương in và x ội, t ông tin - truyền t ông, tài nguyên môi trường, ịc vụ N ững oạt động này k ông nhân an quyền lực c n trị oặc quyền lực công, k ông p ải là các oạt động quản

lý n à nước mà c ỉ t uần tuý mang t n ng ề ng iệp gắn với ng iệp vụ, c uyên môn

1.1.1.2 Đặc điểm của cán bộ công chức, viên chức

- T n ng ề ng iệp: T n ng ề ng iệp t ể iện ở việc công c ức t ực iện ở việc công c ức t ực iện t ường xuyên một công cụ t eo ng iệp vụ mà công c ức

đó được ổ n iệm vào vị tr công tác t eo t ứ ậc trong ệ t ống quản lý àn

Trang 24

- T n được N à nước trả lương: V công c ức t ực t i công vị n à nước o vậy được ưởng lương từ ngân sác N à nước Đặc điểm này giúp ta p ân iệt công

c ức với n ững người làm việc ở các oan ng iệp và k u vực tư n ân ưởng lương k ông o N à nước c i

1.1.1.3 Vai trò của cán bộ công chức, viên chức

C ủ t c Hồ C Min đ từng ạy Cán ộ là cái gốc của mọi việc , công việc t àn công ay t ất ại điều o cán ộ tốt ay kém T ực iện lời ạy của Người, trong n ững năm qua, Đảng và N à nước ta luôn c ú trọng tới c ất lượng cán ộ, công c ức, coi đây là n ân tố quan trọng trong việc t iể kế cơ cấu ộ máy,

cơ c ế vận àn của các tổ c ức Đảng và c n quyền, đoàn t ể và các tổ c ức

c n trị x ội Cán ộ là n ân tố quyết địn sự t àn ại của các mạng, gắn liền với vận mện của Đảng, của đất nước và c ế độ, là k âu t en c ốt trong công tác xây ựng Đảng C n v vậy, cán ộ công c ức đóng vai tr rất quan trọng trong quá tr n ra quyết địn , quản lý, ướng n, tổ c ức t ực iện các c n sác của

N à nước, t ể iện:

- T ứ n ất, cán ộ công c ức đóng vai tr trong công cuộc đổi mới xây ựng đất nước Đội ngũ cán ộ công c ức có đẩy đủ p ẩm c ất c n trị, tr n độ c uyên môn, năng lực tổ c ức và tin t ần trác n iệm cao sẵn sàng cống iến c o sự

ng iệp c ung của quốc gia

- T ứ ai, cán ộ công c ức là lực lượng n ng cốt trong ệ t ống c n trị, có vai tr đưa đường lối, c n sác của Đảng, N à nước trở t àn t ực tiễn Tiếp t u

và t ực iện nguyện vọng của n ân ân, nắm ắt n ững yêu cầu t ực tiễn của cuộc sống đặt ra để p ản án c o N à nước kịp t ời có n ững c ủ trương, chính sách sát

t ực để giải quyết

T ứ a, cán ộ công c ức là nguồn n ân lực quan trọng có vai tr quyết địn trong việc nâng cao iệu lực, iệu quả của ộ máy àn c n N à nước các cấp, là một trong n ững nguồn n ân lực quan trọng trong việc t ực iện CNH – HĐH và

ội n ập kin tế quốc tế đất nước Do đó, việc k ông ngừng nâng cao c ất lượng đội ngũ cán ộ, công c ức trong nền công cụ là một yêu cầu có t n tất yếu k ác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

quan, vừa mang t n cấp t iết vừa mang t n kế t ừa, t ường xuyên, liên tục và lâu

ài trong các giai đoạn p át triển của đất nước

1.1.1.4 Phân loại cán bộ công chức, viên chức

P ân loại cán ộ công c ức, viên c ức giúp c o việc xây ựng, quy oạc , đào tạo cán ộ công c ức, viên c ức đúng đối tượng t eo yêu cầu nội ung công tác, đưa ra n ững căn cứ c o việc xác địn iên c ế một các ợp lý và là tiền đề c o việc đề ra n ững tiêu c uẩn k ác quan trong việc tuyển ụng, ổ n iệm, xác địn

cơ cấu tiền lương ợp lý Đồng t ời c n giúp c o việc tiêu c uẩn óa, cụ t ể óa việc sát ạc , đán giá t ực iện công việc của đội ngũ cán ộ, công c ức T ông

t ường việc p ân loại cán ộ, công c ức, viên c ức ở nước ta t eo các tiêu c n ư vai tr , vị tr , c uyên môn ng iệp vụ và tr n độ đào tạo Trong từng loại có t ể

p ân t àn n óm n ơn

T eo Luật CBCC năm 2019 và t ực tiễn công việc của đội ngũ CBCC t CBCC được p ân loại t eo các tiêu t ức c ủ yếu sau:

- Căn cứ vào ngạc được ổ n iệm, cán ộ, công c ức ao gồm:

+ Loại A: ổ n iệm vào ngạc C uyên viên cao cấp oặc tương đương;

+ Loại B: ổ n iệm vào ngạc C uyên viên c n oặc tương đương;

+ Loại C: ổ n iệm vào ngạc c uyên viên oặc tương đương;

+ Loại D: ổ n iệm vào ngạc cán sự oặc tương đương và ngạc n ân viên

- Căn cứ vào vị tr công tác, cán ộ, công c ức ao gồm:

+ Cán ộ, công c ức giữ c ức vụ l n đạo, quản lý;

+ Cán ộ, công c ức k ông giữ c ức vụ l n đạo, quản lý

- Căn cứ t eo cấp ậc quản lý của ệ t ống, đội ngũ CBCC được c ia t àn : + N óm cấp cao: n ững người c ịu trác n iệm điều àn và p ối ợp oạt động của các ộ p ận trong đơn vị, đại iện c o đơn vị trong mối liên ệ với môi trường ên ngoài

+ N óm cấp trung: n ững người kết nối giữa cấp cao và cấp cơ sở Họ là người triển k ai quyết địn của cấp cao tới cấp cơ sở và giúp cấp cao t eo i quy

tr n t ực iện quyết địn ở cấp cơ sở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

+ N óm cấp cơ sở: n ững người đối iện với người lao động trực tiếp, là

n ững người cuối cùng t ực iện các quyết địn quản lý

- Căn cứ vào việc p ân cấp quản lý, đội ngũ CBCC được c ia t àn :

+ Cán ộ, công c ức àn c n cấp Trung ương;

+ Cán ộ, công c ức àn c n cấp tỉn ;

+ Cán ộ, công c ức àn c n cấp quận, uyện;

+ Cán ộ, công c ức àn c n cấp x , p ường, t ị trấn

Theo Ng ị địn số 115 2020 NĐ-CP ngày 25/9/2020 Quy địn về tuyển ụng,

sử ụng và quản lý viên c ức o C n p ủ an àn và có iệu lực từ ngày 29/9/2020

Viên c ức được p ân loại n ư sau:

- T eo c ức trác , n iệm vụ: Viên c ức quản lý và viên c ức k ông giữ c ức

vụ quản lý;

- T eo tr n độ đào tạo: Viên c ức giữ c ức an ng ề ng iệp có yêu cầu tr n

độ đào tạo tiến sĩ, t ạc sĩ, đại ọc, cao đẳng, trung cấp

1.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

C ất lượng là một p ạm trù trừu tượng, nó mang t n c ất địn t n và k ó địn lượng, c úng ta k ông t ể cân đo đong đếm được Dưới mỗi các tiếp cận khác n au t quan niệm về c ất lượng cũng k ác n au

Hiện nay, có một số địn ng ĩa về c ất lượng đ được các c uyên gia c ất lượng đưa ra, Juran - một Giáo sư người Mỹ c o rằng c ất lượng là sự p ù ợp với

n u cầu t eo T eo Giáo sư Cros y t c ất lượng là sự p ù ợp với các yêu cầu

ay đặc t n n ất địn

T eo từ điển ác k oa Việt Nam: "C ất lượng là một p ạm trù triết ọc iểu

t ị n ững t uộc t n ản c ất của sự vật, c ỉ r nó là cái g , t n ổn địn tương đối của sự vật và p ân iệt nó với sự vật k ác C ất lượng là đặc t n k ác quan của

sự vật, iểu t ị ra ên ngoài qua các t uộc t n C ất lượng của 11 sự vật, iện tượng iểu t ị tr n độ p át triển của nó, c ất lượng càng cao t mức độ p át triển của sự vật càng lớn"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

T eo từ điển Tiếng Việt, c ất lượng được xem là “cái tạo nên phẩm chất, giá

trị của mỗi con người, một sự vật, sự việc” Đây là các đán giá một con người,

một sự việc, một sự vật trong cái đơn n ất, trong t n độc lập của nó

Tuy n iên, c ất lượng cán ộ công c ức, viên c ức k ông oàn toàn giống với

c ất lượng của các loại àng óa, ịc vụ, ởi con người là một t ực t ể p ức tạp Hơn nữa, mỗi cá n ân CBCCVC k ông t ể tồn tại iệt lập mà p ải được đặt trong mối quan ệ với cả tập t ể

C ất lượng đội ngũ cán ộ, công c ức được tạo nên ởi rất n iều n ân tố, ao gồm số lượng, cơ cấu, cấu trúc ộ máy, cơ c ế tổ c ức, p ương t ức quản lý và

l n đạo… C ất lượng của đội ngũ cán ộ, công c ức được cấu t àn từ c ất lượng của mỗi người cán ộ công c ức, viên c ức Đó là tr n độ được đào tạo về c uyên môn ng iệp vụ, có p ẩm c ất c n trị tư tưởng vững vàng, đạo đức các mạng trong sáng, có kin ng iệm oạt động t ực tiễn, có năng lực l n đạo, quản lý, năng lực tổ c ức và điều àn …

Qua đó có t ể k ái quát k ái niệm về c ất lượng đội ngũ cán ộ, công c ức trong cơ quan àn c n n à nước n ư sau: C ất lượng cán ộ, công c ức trong cơ quan àn c n n à nước là tổng a của các yếu tố: t ể lực (sức k e, độ tuổi); tr lực (kiến t ức, kỹ năng c uyên môn, ng iệp vụ); tâm lực (p ẩm c ất c n trị, t ái

độ, kỷ luật…) của đội ngũ cán ộ, công c ức, t ể iện qua quá tr n t ực iện c ức năng, n iệm vụ n ằm đạt được mục tiêu p át triển ản t ân cũng n ư mục tiêu oạt động c ung của cơ quan àn c n n à nước

1.1.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

1.1.3.1 Khái niệm

Từ các tiếp cận của ILO c o rằng Nâng cao c ất lượng nguồn n ân lực

k ông c ỉ là sự c iếm lĩn tr n độ ngàn ng ề oặc vấn đề đào tạo nói c ung, mà

c n là sự p át triển năng lực và sử ụng năng lực đó vào việc làm có iệu quả, cũng

n ư t a m n ng ề ng iệp và cuộc sống cá n ân N ư vậy có t ể iểu:

Đối với cá n ân mỗi cán ộ công c ức: nâng cao c ất lượng cán ộ công

c ức là gia tăng giá trị con người, cả giá trị vật c ất và tin t ần, cả tr tuệ l n tâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

ồn cũng n ư kĩ năng ng ề ng iệp, làm c o cán ộ công c ức trở t àn người lao động có n ững năng lực và p ẩm c ất mới cao ơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự p át triển kin tế x ội

Đối với các cơ quan N à nước: nâng cao cán ộ công c ức là t ực iện các oạt động n đến sự t ay đổi về c ất lượng cán ộ công c ức tang lên so với c ất lượng cán ộ công c ức iện có Đó là sự tăng cường sức mạn , kĩ năng oạt động sáng tạo của năng lực t ể c ất, năng lực tin t ần của lực lượng lao động lên tr n

độ n ất địn để lực lượng này có t ể oàn t àn được n iệm vụ đặt ra trong n ững giai đoạn p át triển quốc gia, tổ c ức

Nâng cao c ất lượng cán ộ công c ức là oạt động cần t iết đối với cơ quan

N à nước Để làm được việc đó, cơ quan N à nước cần tập trung nâng cao tr n độ

ọc vấn, c uyên môn t ông qua đào tạo, ồi ưỡng, tự ồi ưỡng và đào tạo lại, nâng cao t ể lực t ông qua c ăm sóc sức k e, an toàn vệ sin lao động, nâng cao tin t ần trác n iệm trong công việc t ông qua các k c t c vật c ất và tin t ần, tạo điều kiện về môi trường làm việc để cán ộ công c ức p át uy ết k ả năng, đem ết sức m n n ằm t a m n c ức trác , n iệm vụ được giao

1.1.3.2 Vai trò nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

Công ng iệp óa là con đường p át triển tất yếu của tất cả các nước trên t ế giới Bởi v , mục đ c quan trọng của CNH là p át triển sản xuất x ội, trước ết là

p át triển năng lực sản xuất, n ằm t a m n các n u cầu ngày càng tăng của con người và t úc đẩy p át triển của x ội

Con người với tri t ức ng ề ng iệp, kỹ năng, kỹ xảo và kin ng iệm sản xuất

là một yếu tố cực kỳ quan trọng của lực lượng sản xuất K oa ọc kỹ t uật cũng có vai tr to lớn, quyết địn trong việc iến đổi yếu tố con người trong lực lượng sản xuất t eo c iều ướng iện đại K oa ọc kỹ t uật đ đến với con người t ông qua quá tr n giáo ục, đào tạo và oạt động t ực tiễn, đ trang ị c o con người n ững tri t ức lý luận và kin ng iệm cần t iết để ọ có t ể n an c óng vận àn tốt và

t c ng i với các trang t iết ị kỹ t uật iện đại, tiên tiến trong sản xuất cũng n ư

có đủ năng lực giải quyết n ững t n uống p ức tạp, có vấn đề trong sản xuất và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

đời sống Mặc k ác, sự t ường xuyên đổi mới t eo ướng iện đại ần của các trang t iết ị kỹ t uật, công ng ệ trong sản xuất và đời sống đ uộc con người - với tư các là yếu tố của lực lượng sản xuất – p ải luôn nỗ lực ọc tập, t ường xuyên trau ồi kiến t ức, ng iệp vụ, c uyên môn để k i ị đào t ải ra k i quá

tr n sản xuất x ội, để có t ể n an c óng t c ứng với cuộc sống iện đại

C n v vậy mà tr n độ và c ất lượng đội ngũ người lao động k ông ngừng được nâng cao và iện đại óa t eo đà p át triển của k oa ọc kỹ t uật

Vai tr nền tảng, động lực và t en c ốt của k oa ọc kỹ t uật đối với quá tr n CNH – HĐH nói riêng, đối với sự p át triển x ội Việt Nam nói c ung, được iểu iện trên n ững mặt cụ t ể sau đây:

- Một là, k oa ọc kỹ t uật có vai tr quyết địn trong việc trang ị lại các máy móc, trang t iết ị kỹ t uật, công ng ệ iện đại, tiên tiến c o nền sản xuất x

ội nói riêng, c o tất, c o tất cả các ngàn kin tế quốc ân nói c ung, n ằm nâng cao năng suất lao động, c ất lượng sản p ẩm, tăng cường sức cạn tran của các sản p ẩm àng óa Việt Nam trên t ị trường t ế giới Với mục tiêu k ông ngừng cải t iện và nâng cao mức sống của người ân, sự p ồn vin và sức mạn của x

ội Việt Nam

Hai là, k oa ọc kỹ t uật đóng vai tr vô cùng quan tọng trong việc giáo ục, đào tạo, ồi ưỡng, k ai t ác và p át uy nguồn lực con người, đặc iệt là nguồn tr tuệ có t n c ất quyết địn đối với sự ng iệp CNH, HĐH ở nước ta Có n iều t ác

t ức để c úng ta t ực iện việc trang ị và trạng ị lại công ng ệ iện đại, tiên tiến

c o các ngàn kin tế quốc ân Tuy n iên, ù c o rằng các t ức nào đi nữa, điều quan trọng và có t n c ất quyết địn n ất ở đây là cần p ải có n ững con người có

đủ tri t ức và năng lực để có t ể k ai t ác, sử ụng một các iệu quả các trang

t iết ị iện đại Điều này c ỉ có k oa ọc kỹ t uật tiên tiến mới có t ể làm được

Ba là, k oa ọc kỹ t uật giữ vai tr động lực trong việc tạo ra môi trường t ông tin và t ị trường t ông tin – uyết mạc của CNH, HĐH và của cả nền kin tế So với giai đoạn p át triển trước đây t ngày nay, t ông tin có một vị tr cực kỳ quan trọng,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

mang t n c ất quyết địn đối với oạt động sản xuất, kin oan ịc vụ và cả n ững oạt động tin t ần Có trang t iết ị, máy móc iện đại, có n ững co người đ được đào tạo tay ng ề và có kỹ năng, kỹ xảo cao n ưng nếu t iếu t ông tin t sẽ n đến k ông iết đầu tư c úng vào đâu c o đúng để kịp t ời sin lợi và v vậy, rất ễ sa vào c ổ mất

p ương ướng p át triển Bởi v , t ông tin trong lĩn vực k oa ọc kỹ t uật có liên quan c ặt c ẽ đến việc nắm ắt các quyết, mật công ng ệ nằm trong các p ương

p áp, t iết ị, các ữ liệu k oa ọc kỹ t uật mới n ất

Bốn là, k oa ọc kỹ t uật có vai tr quan trọng trong việc oàn t iện cơ c ế tổ

c ức, quản lý sản xuất, kin oan ịc vụ và x ội N iệm vụ quan trọng của công tác tổ c ức, quản lý là liên kết các yếu tố trang t iết ị, máy móc kỹ t uật, con người và t ông tin lại với n au t àn một tổ ợp vận àn ợp lý, đồng đều n ằm đạt đến một mục tiêu n ất địn , mà ở đây là mục tiêu CNH, HĐH Mục tiêu c ung của CNH, HĐH ở nước ta k ông ngừng cải t iện và nâng cao đời sống n ân ân,

t ực iện ân giàu, nước mạn , x ội công ằng, ân c ủ, văn min

Năm là, k oa ọc kỹ t uật góp p ần quan trọng vào c iến lược p át triển lâu

ền của x ội Hoàn toàn có t ể k ẳng địn được vai tr cơ sở và động lực của

k oa ọc kỹ t uật đối với sự ng iệp CNH, HĐH với ất cứ giá nào Ngày nay, việc

p át triển lâu ền đang là mối quan tâm sâu sắc của toàn n ân loại

Với tầm quan trọng đó, việc sử ụng, nâng cao và p át triển nguồn n ân lực

p ải được coi là giải p áp àng đầu, có tầm c iến lược đặc iệt quan trọng n ất là đối với nước ta trong ối cản toàn cầu óa, c úng ta đang ướng vào 3 mục tiêu cơ ản: tăng cường k ả năng cạn tran của nền kin tế, c ủ động ội n ập kin tế quốc tế và trán tụt ậu

1.1.3.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cán bộ, công chức

Ở Việt Nam, sau ơn 35 năm t ực iện đường lối đổi mới toàn iện đất nước của Đảng, c úng ta có ước tiến quan trọng trong p át triển kin tế-x ội, đó là: nền kin tế liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, kin tế vĩ mô ổn địn , đời sống vật

c ất, tin t ần của người ân ngày càng được nâng cao; an nin , c n trị ổn địn ,

ội n ập quốc tế ngày càng sâu rộng, vị t ế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

càng tăng cao Tất cả n ững điều đó p ản án sự đúng đắn trong việc lựa c ọn con đường, mục tiêu đổi mới p át triển đất nước t ời gian qua, từ quá tr n c uyển đổi nền kin tế kế oạc oá tập trung sang nền kin tế t ị trường địn ướng x ội

c ủ ng ĩa, cùng với đổi mới ệ t ống c n trị và cải các ộ máy n à nước nói

c ung, cải các àn c n nói riêng là điều kiện tiên quyết, là yếu tố ảo đảm c o

sự t àn công của cải các kin tế, p át triển đất nước

Để t ực iện t àn công cải các àn c n n à nước, Đảng và n à nước

ta luôn xác địn xây ựng đội ngũ CBCCVC là một nội ung cơ ản quan trọng,

v đây là n ững người trực tiếp làm việc trong các cơ quan n à nước, t ông qua oạt động công vụ, đội ngũ CBCCVC góp p ần làm t ay đổi iện mạo nền àn

c n n à nước, tạo tiền đề c o sự p át triển đất nước.N ư C ủ tịc Hồ C

Min đ từng k ẳng địn : cán bộ là cái gốc của mọi công việc , muôn việc

thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém C n v vậy, c ỉ t n

riêng n iệm kỳ Đại ội XI và XII, Đảng ta đ an àn n iều văn ản rất quan trọng, có ý ng ĩa đột p á liên quan đến việc đổi mới nâng cao công tác cán ộ và

cơ cấu lại đội ngũ cán ộ, n ư: Ng ị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17-4-2015, của

Bộ C n trị, về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên

chức; Kết luận số 24-KL/TW, ngày 15-12-2017, của Bộ C n trị, về nguyên tắc điều động, phân công, bố trí công tác đối với cán bộ Trung ương luân chuyển;

T ông áo kết luận số 43-TB/TW, ngày 28-12-2017, của Bộ C n trị, về kết

quả kiểm tra việc thực hiện công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý; Quy địn số 105-QĐ TW, ngày 19-12-2017, của Ban C ấp àn Trung

ương, về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; Quy địn số 109-QĐ TW, ngày 3-1-2018, của Ban B t ư, về công tác kiểm tra của tổ

chức đảng đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên; Ng ị quyết số 26-NQ/TW, ngày 19-5-2018, của Ban C ấp àn Trung

ương, về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ

phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; Kế oạc số 10-KH/TW,

ngày 6-6-2018, của Bộ C n trị, về t ực iện Ng ị quyết số 26-NQ TW; Kết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

luận số 48-KL/TW, ngày 26-4-2019, của Ban B t ư, về kết quả tự kiểm tra, rà

soát thực hiện công tác cán bộ; Kết luận số 55-KL/TW, ngày 15-8-2019, của

Ban B t ư, về việc tiếp tục chấn chỉnh công tác cán bộ để chuẩn bị tốt nhân sự

đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội XIII của Đảng; Quy địn số 205-QĐ TW,

ngày 23-9-2019, của Bộ C n trị, về việc kiểm soát quyền lực trong công tác

cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền; Quy địn số 214-QĐ TW, ngày

2-1-2020, của Bộ C n trị, về khung tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ

thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Kết

luận số 71-KL/TW, ngày 24-3-2020, của Ban B t ư, về xử lý sai phạm trong

công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức theo Thông báo Kết luận số 43-TB/TW, ngày 28-12-2017, của Bộ Chính trị Ng ị quyết Đại ội lần t ứ XIII

của Đảng đ nêu ra quan điểm: … nâng cao c ất lượng và cơ cấu lại đội ngũ cán ộ, công c ức, viên c ức; xây ựng đội ngũ cán ộ, n ất là đội ngũ cán ộ cấp c iến lược, người đứng đầu đủ p ẩm c ất, năng lực và uy t n, ngang tầm

n iệm vụ, gắn ó mật t iết với n ân ân là n ững n ân tố có ý ng ĩa quyết địn

t àn công sự ng iệp xây ựng, p át triển đất nước và ảo vệ Tổ quốc

Qua đó, n ấn mạn việc Đảng ta đ luôn xác địn đầu tư xây ựng đội ngũ cán ộ là đầu tư c o sự p át triển lâu ài, ền vững C o nên, công cuộc đổi mới

đ i i p ải có một đội ngũ CBCCVC vừa có p ẩm c ất, đạo đức tốt, vừa có năng lực để đáp ứng yêu cầu n iệm vụ của sự ng iệp công ng iệp óa, iện đại

óa đất nước và ội n ập quốc tế Ngược lại, k ông t ể t ực iện p át triển đất nước và ội n ập quốc tế t àn công với một đội ngũ CBCCVC c ất lượng t ấp,

p ẩm c ất, đạo đức kém và t iếu năng lực oạt động quản lý Việc nâng cao c ất lượng CBCCVC là một trong n ững n iệm vụ quan trọng và là mục tiêu, yêu cầu tất yếu trong t n n mới

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức Sở Du lịch

1.1.4.1 Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Sở Du lịch

Xây ựng quy oạc và kế oạc iên c ế để p át triển đội ngũ công c ức, viên

c ức Sở Du lịc là một công việc t ường xuyên và quan trọng, đây là quy tr n quen

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

t uộc được t ực iện àng năm Quy oạc tốt, đảm ảo t n k oa ọc và p ù ợp với

t ực tế k ác quan t góp p ần c o sự p át triển, ngược lại sẽ gây l ng p

Quy oạc cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc là quá tr n t ực iện đồng

ộ các c ủ trương, iện p áp tạo nguồn để xây ựng đội ngũ cán ộ công c ức,, viên c ức là việc ố tr , lập kế oạc trong ài ạn, là sự sắp xếp đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức đang công tác tại Sở Du lịc oặc nguồn ự ị n ằm đảm ảo

c ủ động nguồn n ân lực c o c ất lượng, lấp c ỗ trống c o Sở Du lịc ay t ay t ế đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc đương n iệm n ằm ảo đảm t ực iện tốt n iệm vụ trong t ời gian n ất địn

Quy oạc cán ộ công c ức, viên c ức là việc lập ự án, t iết kế xây ựng tổng ợp đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức, ự kiến ố tr , sắp xếp tổng t ể đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức t eo một ý đồ r rệt với một tr n tự ợp lý trong một t ời gian n ất địn làm cơ sở c o việc lập kế oạc đào tạo, ồi ưỡng, luân

c uyển, ố tr , đề ạt oặc giới t iệu cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc ứng

cử các c ức an l n đạo, quản lý

Đào tạo, ồi ưỡng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc được xác địn là một n iệm vụ t ường xuyên có ý ng ĩa quan trọng góp p ần t c cực trong việc nâng cao tr n độ c uyên môn, năng lực công tác, c ất lượng và iệu quả làm việc của công c ức ướng tới mục tiêu tạo được sự t ay đổi về c ất lượng t ực t i

n iệm vụ c uyên môn Đào tạo, ồi ưỡng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc

là quá tr n trang ị c o cán ộ công c ức, viên c ức n ững kiến t ức, kỹ năng cần

t iết, trước ết là n ững kiến t ức về n à nước, P áp luật, p ương t ức, kin

ng iệm quản lý và các quy tr n àn c n trong c ỉ đạo, điều àn , p ương p áp, kin ng iệp quản lý, trang ị kiến t ức, kỹ năng oạt động t eo c ương tr n quy địn c o ngạc công c ức Ng ị địn 18 2010 NĐ-CP ngày 05 03 2010 của C n

p ủ về đào tạo, ồi ưỡng cán ộ, công c ức n ấn mạn : Đào tạo, ồi ưỡng t eo

vị tr việc làm n ằm trang ị, cập n ật kiến t ức, kỹ năng, p ương p áp cần t iết để làm tốt công việc được giao

Mục tiêu của đào tạo ồi ưỡng cán ộ công c ức, viên c ức là n ằm trang ị kiến t ức, kỹ năng, p ương p áp t ực iện n iệm vụ công vụ, góp p ần xây ựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc có đạo đức các mạng trong sáng,

có kiến t ức, kỹ năng c uyên môn ng iệp vụ cao, năng động và sáng tạo đáp ứng yêu cầu của nền àn c n iện đại P ải là công ộc của ân, ết l ng v n ân

ân p ục vụ Nâng cao tr n độ c n trị, t ấm n uần các c ủ trương, c n sác của Đảng và N à nước, trung t àn với c ế độ, tận tụy với công việc, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao iệu quả của ộ máy quản lý N à nước Tuy

n iên, để đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc có t ể t am gia các k óa đào tạo, ồi ưỡng kiến t ức t c n sác đào tạo, ồi ưỡng của N à nước có vai

tr tác động rất quan trọng C ất lượng của công tác đào tạo, ồi ưỡng lại p ụ

t uộc vào các vấn đề n ư ệ t ống các cơ sở đào tạo, c ương tr n , giáo tr n , đội ngũ giảng viên; C ế độ c o người đi ọc n ư tiền ăn ở, đi lại, ọc p , t ời gian ọc; Cơ c ế đảm ảo sau đào tạo để trán l ng p

1.1.4.2 Công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

Sở Du lịch

 Tuyển dụng

Tuyển ụng công c ức là một oạt động công, o cơ quan, tổ c ức và người

có t ẩm quyền t ực iện và c ịu sự điều c ỉn của các quy p ạm p áp luật t uộc ngàn T ông qua tuyển ụng để tạo nguồn công c ức đáp ứng yêu cầu, n iệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ c ức việc tuyển ụng công c ức p ải căn cứ vào yêu cầu

n iệm vụ, vị tr việc làm và c ỉ tiêu iên c ế Tuyển ụng công c ức là một trong

n ững nội ung quan trọng quyết địn c ất lượng của đội ngũ công c ức iện tại cũng n ư tương lai

Mục đ c của việc tuyển ụng cán ộ công c ức, viên c ức là n ằm t m được người đủ tài và đức, đủ p ẩm c ất tốt để đảm n iệm công việc Tuyển ụng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc là tiền đề ết sức quan trọng của việc xây ựng và

p át triển đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức trong sạc , vững mạn , đáp ứng yêu cầu p át triển kin tế x ội để đảm đương n ững n iệm vụ được giao Nói đến cơ

c ế tuyển ụng là nói đến các t ức, p ương p áp để lựa c ọn cán ộ sao c o đúng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

người, đúng việc n ằm p át uy năng lực và sở trường của ọ để đạt kết quả cao trong công tác Để có được đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức c ất lượng cao t việc tuyển ụng p ải được t ực iện t eo một quy tr n c ặt c ẽ n ằm ạn c ẻ

n ững tiêu cực nảy sin trong quá tr n tuyển c ọn Các tiêu c uẩn tuyển ụng p ải xuất p át trên cơ sở yêu cầu tiêu c uẩn c ức an đảm n ận, p ải ám sát yêu cầu của tổ c ức và ám sát địn ướng c ung của công tác tổ c ức cán ộ là p ải trẻ

óa đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức nâng cao tr n độ đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH-HĐH đất nước

Tuyển ụng cán ộ công c ức, viên c ức p ải c ú ý đến việc tuyển ụng được nhân tài c o đội ngũ công c ức, viên c ức Sở Du lịc ; cần có cơ c ế, c n sác đ i ngộ xứng đáng c o việc t u út người gi i t am gia tuyển ụng

 Bố trí sử dụng cán bộ công chức, viên chức Sở Du lịch

Việc sử ụng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức p ải xuất p át từ n iều yếu tố, trên cơ sở c ức năng, n iệm vụ, công việc của từng cơ quan, đơn vị Đối với đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc ai căn cứ quan trọng để ố tr , sử ụng là yêu cầu của công vụ và điều kiện n ân lực iện có của tổ c ức, cơ quan, đơn vị

Sử ụng cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc p ải ựa vào n ững địn ướng có t n nguyên tắc sau:

- Sử ụng cán ộ công c ức, viên c ức p ải có tiền đề và quy oạc

- Sử ụng p ải căn cứ vào mục tiêu Mục tiêu của oạt động quản lý đến mục tiêu sử ụng cán ộ công c ức, viên c ức

- Tuân t ủ nguyên tắc k ác quan, nguyên tắc vô tư và công ằng k i t ực iện c n sác của N à nước Đây là căn cứ quan trọng để t ực iện c n sác sử ụng cán ộ

Xây ựng c ế độ p ụ cấp công vụ p ù ợp, t ống n ất đối với công c ức k ối đảng, đoàn t ể và công c ức tại Sở Du lịc Tiến àn t ực iện đúng và kịp t ời các

c n sác đối với đội ngũ công c ức, n ư t u út, đ i ngộ n ân tài; k uyến k c đào tạo, ồi ưỡng; t u út, ố tr , sử ụng sin viên tốt ng iệp đại ọc về công tác tại Sở

Du lịc …Qua đây, động viên sự n iệt t n công tác, gắn ó với địa p ương, củng cố sự đoàn kết, t ống n ất trong đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức, ngăn c ặn n ững tiêu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

cực của cán ộ công c ức, viên c ức và t ực iện công ằng x ội

- Bổ n iệm p ải trên cơ sở xây ựng cơ cấu n ân lực của tổ c ức Quá tr n

đề ạt, ổ n iệm p ải c ú ý coi trọng việc lấy p iếu t n n iệm để đề ạt t eo ướng mở rộng đối tượng t am gia, ảo đảm n ững người t am gia p iếu là

n ững người iết việc, iểu người, trán è p ái, cục ộ, địn kiến, ẹp i, t iếu

t n xây ựng Trước k i p iếu t n n iệm để đề ạt, ổ n iệm, cán ộ được ự kiến đề ạt, ổ n iệm p ải tr n ày đề án oặc c ương tr n àn động của m n Nên t ực iện t điểm việc t i tuyển, tiến cử, c ế độ tập sự đối với cán ộ l n đạo, quản lý Nếu làm tốt sẽ là k âu đột p á t úc đẩy quá tr n đổi mới, nâng cao

c ất lượng, đội ngũ cán ộ Người đứng đầu p ải có ý t ức trác n iệm, công tâm,

k ác quan, p ải v lợi c c ung và t ực iện ng iêm túc nguyên tắc tập trung

ân c ủ, coi trọng ý kiến của tập t ể Có quy c ế p ối ợp giữa người đứng đầu với cấp ủy, l n đạo cơ quan đơn vị Nếu k ông c ỉ đạo t ực iện tốt, sẽ n đến cục ộ, è p ái, gia trưởng, độc đoán, mất ân c ủ, c ạy quyền, c ạy c ức trong

đề ạt và ổ n iệm cán ộ Bổ n iệm trên cơ sở đ i i của công vụ và nguồn

n ân lực iện có đúng người, đúng việc

- Cơ c ế ố tr , p ân công công tác Trong quá tr n xây ựng và nâng cao

c ất lượng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức việc ố tr , sử ụng đúng cán ộ luôn là vấn đề được đặc iệt quan tâm và có t ể nói đây là một trong n ững n ân tố quan trọng góp p ần nâng cao c ất lượng đội ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở

Du lịc Quá tr n ố tr , p ân công và sử ụng công c ức là một c uỗi các mắt

x c công việc quan trọng liên quan đến người công c ức từ k âu tuyển ụng đầu vào, ướng n tập sự, ổ n iệm vào ngạc công c ức, p ân công công tác p ù ợp với tiêu c uẩn ngạc , ậc và vị tr công tác p ù ợp với ngạc được ổ n iệm Việc sắp xếp đúng c ỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện p át uy tin t ần ăng say làm việc,

p át uy được năng lực, sở trường, rèn luyện kỹ năng t àn t ạo công việc k uyến

k c tin t ần ọc tập và rèn luyện nâng cao tr n độ c uyên môn, góp p ần c ủ yếu đảm ảo c o việc oàn t àn công vụ của cơ quan V vậy, công tác p ân công,

ố tr cán ộ công c ức, viên c ức có ản ưởng rất lớn đối với c ất lượng của đội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

ngũ cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc

1.1.4.3 Công tác đãi ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức Sở Du lịch

Trong x ội iện nay, iện tượng c ảy máu c ất xám từ k u vực àn

c n N à nước sang k u vực ngoài N à nước đang xảy ra k á n iều Một trong

n ững nguyên n ân cơ ản là c n sác đ i ngộ, tạo động lực của N à nước c ưa công ằng và c ưa xứng đáng đối với công c ức N iều người gắn ó với k u vực

N à nước o t n ổn địn , n ưng c ỉ ổn địn t ôi c ưa đủ mà các c n sác , c ế

độ của N à nước đối với công c ức p ải là động lực t ức đẩy công c ức t c cực

ọc tập, làm việc, cống iến ết sức m n c o công việc, c o n ân ân, đồng t ời góp p ần ngăn c ặn tệ nạn t am n ũng đang ngày càng gia tăng, làm trong sạc ộ máy công vụ các cấp Đây là n ân tố ản ưởng rất lớn đến c ất lượng đội ngũ cán

ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc

Các c n sác tạo động lực của N à nước đối với công c ức ao gồm k c

t c cả vật c ất và tin t ần Về vật c ất, t ông qua các c ế độ c n sác về tiền lương, tiền t ưởng, trả lương c o cán ộ, công c ức p ải tương xứng với n iệm vụ, công vụ được giao, các loại p ụ cấp và các k oản p úc lợi (BHYT, BHXH, n à ở…), c n sác t u út n ân tài, c n sác đối với người về ưu trước tuổi oặc

c n sác đối với n ững người đang công tác n ưng k ông đủ sức k e để tiếp tục cống iến…K c t c về tin t ần ằng các n t ức k en t ưởng, tôn vin đối với n ững cán ộ, công c ức làm việc iệu quả cao

Nếu các c n sác , c ế độ của N à nước đối với công c ức được đảm ảo, kịp t ời, công ằng, min ạc sẽ t u út lượng lớn lao động là lao động trẻ tuổi, có

n iệt uyết, tr n độ, năng lực về làm việc Cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc với tư uy sáng tạo sẽ góp p ần p át triển kin tế, x ội tại địa p ương Hơn nữa, nếu n ững c n sác , c ế độ của N à nước tốt, tiền lương đáp ứng n u cầu sinh oạt sẽ ạn c ế t am ô, ối lộ, t am n ũng, v i vĩn n ân ân…Các c ế độ, c n sác N à nước c ưa ợp lý: c n sác tiền lương, p ụ cấp lương sẽ triệt tiêu động lực làm việc, công c ức c ưa t c cực ọc tập nâng cao tr n độ, t iếu trác n iệm trong công việc, p át sin n iều iện tượng tiêu cực, ản ưởng đến p ẩm c ất đạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

đức của cán ộ công c ức, viên c ức Sở Du lịc

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức

1.1.5.1 Nhân tố khách quan

 Trình độ phát triển kinh tế xã hội

Nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức vừa là động lực vừa là mục tiêu p át triển kin tế x ội Muốn p át triển kin tế x ội p ải có một nguồn n ân lực c ất lượng cao Sự p át triển mọi mặt về kin tế x ội t ực c ất là sự p át triển v con người, v cuộc sống ấm no, ạn p úc của n ân ân lao động Hơn nữa, mọi sự p át triển trên các lĩn vực kin tế, c n trị, văn óa, x ội đều o con người quyết địn và đều ướng tới p ục vụ con người Tr n độ p át triển kin tế x ội càng cao thì con người càng có điều kiện để t a m n n u cầu vật c ất của m n và làm

p ong p ú t êm đời sống x ội, đời sống tin t ần của con người Qua đó con người tự oàn t iện c n ản t ân m n , nâng cao c n m n và t úc đẩy x ội

p át triển Tăng trưởng kin tế p ải gắn với tiến ộ và công ằng x ội, p át triển văn óa, ảo vệ môi trường sống c o con người Một đất nước c ỉ được coi là p át triển k i ở đó có cuộc sống con người được đảm ảo, c ất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng cao N u vậy, p át triển kin tế x ội là một trong

n ững tiền đề góp p ần nâng cao c ất lượng cán ộ công c ức

 Sự phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo quốc dân

- Mức độ p át triển của giáo ục, đào tạo là một trong n ững yếu tố quan trọng n ất ản ưởng đến c ất lượng nguồn n ân lực v nó k ông c ỉ quyết địn đến tr n độ văn óa, c uyên môn, kỹ t uật của người lao động mà c n tác động đến sức k e, tuổi t ọ của người ân, t ông qua các yếu tố t u n ập, n ận t ức và

xử lý t ông tin kin tế, x ội, t ông tin k oa ọc Các tác động c n của sự p át triển giáo ục, đào tạo đối với c ất lượng nguồn n ân lực ao gồm:

- Mức độ p át triển của giáo ục và đào tạo càng cao t quy mô nguồn n ân lực c uyên môn – kỹ t uật cảng mở rộng ởi v giáo ục và đào tạo là nguồn ngốc

cơ ản để nâng cao tỷ lệ đào tạo c uyên môn kỹ t uật của nền kin tế

- Mức độ p át triển của giáo ục và đào tạo càng cao t càng có k ả năng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

nâng cao c ất lượng t eo c iều sâu của nguồn n ân lực Điều này t ể iện ở c ỗ, một trong n ững tiêu c của p át triển giáo ục, đào tạo là nâng cao c ất lượng đầu

ra ( ọc sin , sin viên, tốt ng iệp các trường) và một trong nền giáo ục, đào tạo có

tr n độ p át triển cao t c ất lượng của đầu ra được đảm ảo, đáp ứng yêu cầu của

t ị trường lao động và của x ội

- Tác động đầu tư giáo ục, đào tạo đối với p át triển nguồn n ân lực: Giáo

ục và đào tạo đem lại n ững lợi c to lớn lâu ài c o các n ân và x ội, kin

ng iệm p át triển kin tế của các nước đ c ứng t đầu tư c o giáo ục và đào tạo đem lại tỷ suất lợi n ận và iệu quả x ội t ường cao ơn với đầu tư c o các ngàn kin tế k ác

- Có t ể nói rằng, n ờ giáo ục và đào tạo mà x ội đ tái sản xuất ra năng lực oạt động, tổ c ức của con người, t úc đẩy x ội p át triển

- Giáo ục và đào tạo là cơ sở, là n ân tố cơ ản để nâng cao năng lực và tr n

độ của cán ộ, công c ức N ư vậy c ất lượng giáo ục và đào tạo là yếu tố t am gia một các trực tiếp và đóng vai tr quyết địn trong c iến lược p át triển và nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức

 Trình độ phát triển khoa học – công nghệ

Hiện nay, việc áp ụng k oa ọc công ng ệ vào công tác quản lý là một trong

n ững giải p áp cơ ản để nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức, tạo điều kiện c o

ọ ng iên cứu, sáng tạo, ọc i để tự nâng cao tr n độ c uyên môn của m n Đồng t ời n ờ áp ụng k oa ọc công ng ệ làm p ương tiện để xây ựng đội ngũ cán ộ, công c ức có c ất lượng cao N ư vậy, k oa ọc công ng ệ càng p át triển càng có điều kiện để nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức ngày càng được đáp ứng yêu cầu ội n ập kin tế quốc tế

Cuộc các mạn k oa ọc công ng ệ iện nay đ đặt ra n ững yêu cầu rất cao

về tr tuệ của đội ngũ cán ộ, công c ức, k oảng các đó ngày càng được rút ngắn, điều này làm c o sản xuất kin oan luôn t ay đổi, n iều ngàn ng ề mới ra đời làm c uyển ịc cơ cấu kin tế của tổ c ức

Công ng ệ t ông tin có vai tr đặc iệt quan trọng đối với việc nâng cao c ất lượng đội ngũ cán ộ, là công cụ quan trọng trợ giúp ân cư người lao động tiếp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

n ận tri t ức, t ông tin t úc đẩy tăng năng suất lao động cá n ân và năng suất lao động x ội

Trong cuộc cạn tran kin tế t máy t n , tin ọc tác động p ổ iến đến t n

c ất và nội ung của điều kiện lao động, o đó sẽ t úc đẩy nâng cao c ất lượng nguồn n ân lực, nguồn n ân lực t c ứng ngày càng tốt ơn đối với nền sản xuất iện đại và đào tạo ra k ả năng, cơ ội để ội n ập n an c óng lao động nước ta với lao động các nước trên t ể giới

 Trình độ phát triển y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Ngoài vấn đề in ưỡng, sự p át triển, t n iệu quả của ệ t ống y tế và k ả năng tiếp cận của người ân với ệ t ống này có ản ưởng trực tiếp đến sức k e các

t ế ệ của cán ộ C ăm sóc y tế có tác động đến c ất lượng đội ngũ cán ộ n ư sau:

- K ông ngừng nâng cao năng lực của mạn lưới y tế áp ụng kịp t ời n ững tiến ộ k oa ọc y tế vào ự p ng và c ữa ện c o n ân ân sẽ tác động đến nâng cao tuổi t ọ, sức k e ân cư và nguồn n ân lực

- Cơ c ế, c n sác y tế p ù ợp tạo cơ ội c o các tầng lớp ân cư, người lao động có k ả năng tiếp cận với các ịc vụ y tế, kể cả các ịc vụ tư vấn c ăm sóc về mặt in ưỡng và p ng ện t ường xuyên o đó sẽ có tác động đến c ất lượng nguồn n ân lực ở p ạm vi rộng ơn

- P át triển y tế và các ịc vụ c ăm sóc sức k e có tác ụng nâng cao cuộc sống, c ăm sóc và ảo vệ sức k e, nâng cao t ể lực con người tạo điều kiện để

p át triển tr tuệ Đó là n ân tố quan trọng trong việc nâng cao c ất lượng cán ộ, công c ức

 Đạo đức và truyền thống văn hóa của dân tộc

Trong các giá trị truyền t ống văn óa của ân tộc Việt Nam đó là tin t ần yêu nước, ý c tự cường, truyền t ống đoàn kết v đại ng ĩa ân tộc…Cuộc đấu tran t c ứng với t iên n iên, sự giao tiếp với n iều ản ưởng của ên ngoài tạo

ra truyền t ống lao động cần cù, sang tạo, n ạy cảm với cái mới, iết đối p ó lin oạt, ứng xử mềm m ng, iết t c ng i và ội n ập để tồn tại và p át triển Trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2020), Quyết định số 1266/QĐ-BYT /QĐ-BYT ngày 21/3/2020 của Bộ y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức kh e cán bộ và m u phiếu khám sức kh e cán bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1266/QĐ-BYT /QĐ-BYT ngày 21/3/2020 của Bộ y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức kh e cán bộ và m u phiếu khám sức kh e cán bộ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
4. Bộ Giáo ục và Đào tạo (2002), Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Bộ Giáo ục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
5. Bộ Nội vụ (2012), T ông tƣ số 14 2012 TT-BNV, về Việc xây dựng đề án vị trí việc làm phải đảm bảo đúng tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW về tinh giảm biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ông tƣ số 14 2012 TT-BNV
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
6. C n P ủ (2010), Nghị định 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định những người là công chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định những người là công chức
Tác giả: C n P ủ
Năm: 2010
7. C n P ủ (2013), Nghị định 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
Tác giả: C n P ủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
8. C n P ủ (2015), Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá, phân loại CBCC, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá, phân loại CBCC, viên chức
Tác giả: C n P ủ
Năm: 2015
9. Quốc ội (2008), Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số 58/2010/QH12
Tác giả: Quốc ội
Năm: 2008
10. Trần Xuân Cầu & Mai Quốc C án (2008), Giáo trình Kinh tế cán bộ, công chức, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế cán bộ, công chức
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc C án
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
11. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2009
12. Lê Thanh Hà (2014), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà NộiTrường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
1. Ban c ấp àn Trung ƣơng (2017), Văn bản số 98-QĐ/TW Quy định về luân chuyển cán bộ, ngày 7/10/2017 Khác
2. Bộ Nội vụ (2012), T ông tƣ số 14 2012 TT-BNV, về việc xây dựng đề án vị trí việc làm phải đảm bảo đúng tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW về tinh giảm biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm