1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình

122 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả Trần Thị Quỳnh Chi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (15)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 4. Phương Pháp nghiên cứu (17)
    • 5. Bố cục đề tài (19)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (19)
  • Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (20)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài sản đảm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại (20)
      • 1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại (20)
      • 1.1.2. Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại (24)
      • 1.1.3. Quy trình thực hiện các nghiệp vụ đảm bảo tiền vay (27)
      • 1.1.4. Công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại (31)
      • 1.1.5. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng (34)
      • 1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo (36)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm thẩm định của BIDV (39)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm thẩm định của Vietcombank (40)
  • Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CHO (0)
    • 2.1 Khái quát về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - CN Quảng Bình (41)
      • 2.1.1 Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội Tỉnh Quảng Bình (41)
      • 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ( Co- opBank) – Chi nhánh Quảng Bình (41)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động và hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – (43)
      • 2.1.4 Tình hình nhân lực của Co-opBank Quảng Bình (48)
      • 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 (49)
      • 2.1.6. Tình hình dư nợ cho vay tại Ngân hàng Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (52)
    • 2.2. Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (57)
      • 2.2.1. Một số đặc điểm của các doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh (59)
      • 2.2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (62)
      • 2.2.3. Đánh giá công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (64)
    • 2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho (77)
      • 2.3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (77)
      • 2.3.2. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha (78)
      • 2.3.3. Đánh giá của khách hàng về công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình .67 2.4. Đánh giá chung công tác thẩm định tài sản bảo đảm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (81)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (86)
      • 2.4.2. Những hạn chế (87)
      • 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế (90)
  • Chương 3.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH (0)
    • 3.1. Phương hướng phát triển chung của Co-opbank CN Quảng Bình (95)
      • 3.1.1. Định hướng cho vay đối với Doanh nghiệp tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (96)
      • 3.1.2. Định hướng đối với công tác thẩm định cho vay khách hàng DN của Co- (97)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong (98)
      • 3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định (98)
      • 3.2.2. Hoàn thiện quy trình thẩm định tài sản bảo đảm (98)
      • 3.2.3. Giải pháp về nội dung thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp (99)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (104)
    • 2. KIẾN NGHỊ (105)
      • 2.1. Kiến nghị với Chính phủ (105)
      • 2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (106)
      • 2.3. Kiến nghị với Hội sở chính Ngân hàng Co-opbank (107)
      • 2.4. Kiến nghị đối với Co-opbank Quảng Bình (108)
    • qua 3 năm 2018-2020 (0)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiNgân hàng Hợp tác xã Việt Nam –Chi nhánh Quảng Bình.

Chương 3 đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định tài sản đảm bảo cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả thẩm định, đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay và tăng cường sự tin tưởng của khách hàng vào dịch vụ ngân hàng.

Phần 3: Kết luận và Kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài sản đảm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.1.1 T ổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái ni ệm Ngân hàng thương mạ i

Ngân hàng Việt Nam được thành lập vào ngày 05/05/1951 theo Sắc lệnh số 15/SL của Chủ tịch nước VNDCCH Từ năm 1951 đến 1987, hệ thống Ngân hàng hoạt động theo mô hình một cấp để phù hợp với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung Đến ngày 26/3/1988, Chính phủ ban hành Nghị định số 53-HĐBT, quy định hệ thống Ngân hàng hoạt động theo mô hình hai cấp, bao gồm Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc.

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là tổ chức thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận, theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật khác.

Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tín dụng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định Cụ thể, ngân hàng được phân loại dựa trên tính chất và mục tiêu hoạt động, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã Hoạt động ngân hàng bao gồm việc kinh doanh và cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa tại khoản 3 Điều 4 là loại hình ngân hàng thực hiện mọi hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, với mục tiêu lợi nhuận.

Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp nhiều dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Chúng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất trong nền kinh tế so với các tổ chức kinh doanh khác.

Khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM) có sự khác biệt giữa các quốc gia, nhưng nhìn chung, NHTM được hiểu là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ NHTM thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận và phát triển chung của nền kinh tế.

1.1.1.2 Đặc điểm Ngân hàng thương mạ i

NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, do đó có những đặc thù riêng có khác với các doanh nghiệp khác CụthểNHTM có những đặc điểm sau:

Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và tín dụng với mục tiêu lợi nhuận NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và lưu chuyển dòng tiền để phục vụ giao dịch và thanh toán hàng ngày trong nền kinh tế Thông qua huy động vốn và cho vay, NHTM có khả năng tạo ra tiền từ các nghiệp vụ kinh doanh nhờ vào các công cụ lãi suất và tỷ giá Do đó, NHTM là một mắt xích quan trọng trong việc ổn định chính sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt đối với các quốc gia đang chuyển đổi nền kinh tế như Việt Nam.

Cấu trúc tài sản và cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) có những đặc thù riêng biệt do hoạt động kinh doanh tiền tệ và các giấy tờ có giá Sự khác biệt này khiến cho cấu trúc tài sản của NHTM không giống như của các doanh nghiệp phi tài chính.

Trường Đại học Kinh tế Huế có đặc điểm nổi bật là tài sản chủ yếu là tài sản tài chính, với cơ cấu vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài và chỉ một phần nhỏ là vốn tự có Nguồn gốc sinh lời của ngân hàng thương mại khác biệt so với các doanh nghiệp phi tài chính, khi mà ngân hàng chủ yếu kiếm lợi nhuận từ hoạt động cho vay và đầu tư, trong khi các doanh nghiệp phi tài chính chủ yếu thu lợi từ việc bán hàng hóa.

Ngân hàng kinh doanh sản phẩm và dịch vụ tài chính, bao gồm tiền và các chứng từ có giá như cổ phiếu, thương phiếu, hối phiếu, trái phiếu và tín phiếu Đây là những sản phẩm cao cấp trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu quy trình vận hành chuyên nghiệp và nhân lực có trình độ chuyên môn, tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) mang mức độ rủi ro cao, với nhiều loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại, gây tổn thất lớn cho hệ thống Do đó, các NHTM cần xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả để tồn tại và phát triển lâu dài Hơn nữa, sự hợp tác giữa các ngân hàng là cần thiết để chia sẻ rủi ro và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, nhằm tránh tình trạng sụp đổ của một ngân hàng làm lung lay toàn bộ hệ thống ngân hàng.

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại (NHTM) cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho người tiêu dùng, do đó sự tồn tại của NHTM phụ thuộc vào thương hiệu và niềm tin của khách hàng Hoạt động của NHTM rất nhạy cảm với thông tin, và khách hàng dễ dàng mất niềm tin khi tiếp nhận thông tin bất lợi Điều này có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc phá sản cho ngân hàng Vì vậy, các NHTM cần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đảm bảo uy tín và quảng bá hình ảnh tích cực tới khách hàng.

Hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố công nghệ Ngoài con người, công nghệ là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp ngân hàng kiểm soát tốt hơn các hoạt động của mình mà còn rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.

1.1.1.3 Ho ạt động cơ bả n c ủa Ngân hàng thương mạ i

Ngân hàng giữ vai trò then chốt trong việc điều hòa và cung cấp vốn cho nền kinh tế Trong bối cảnh phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến nhanh chóng, trở nên đa dạng và phong phú hơn, tuy nhiên, ngân hàng thương mại vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản.

1.1.1.3.1 Ho ạt độ ng hu y độ ng v ố n

TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CHO

Khái quát về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - CN Quảng Bình

2.1.1 Khái quát v ề điều kiện kinh tế x ã h ội Tỉnh Quảng B ình

Quảng Bình là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, giáp với tỉnh Hà Tĩnh ở phía Bắc, tỉnh Quảng Trị ở phía Nam, nước Lào ở phía Tây và Biển Đông ở phía Đông Tính đến năm 2016, tỉnh có diện tích 8.065,3 km², với địa hình đa dạng bao gồm gò đồi, thung lũng, miền nội đồng và cồn cát ven biển Quảng Bình cũng sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú Dân số trung bình năm 2016 đạt 877.702 người, với mật độ dân số khoảng 109 người/km².

Quảng Bình hiện có 06 đơn vị hành chính cấp huyện: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh.

Quảng Bình là địa phương có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế nhờ vị trí chiến lược trong tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây, kết nối các nước Lào, Thái Lan qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc tăng cường giao lưu, hợp tác kinh tế, cũng như phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch với các quốc gia trong khu vực và quốc tế.

2.1.2 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n c ủ a Ngân hàng H ợ p tác xã Vi ệ t Nam ( Co- opBank) – Chi nhánh Qu ả ng Bình

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, được thành lập từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương vào ngày 05/08/1995, đã chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam theo giấy phép số 166/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào ngày 04/06/2013.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;

Tên viết tắt bằng tiếng Việt:Ngân hàng Hợp tác;

Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:Co-operative bank of VietNam;

Tên viết tắt bằng tiềng Anh:Co-opBank;

Tên giao dịch:Ngân hàng Hợp táchoặcCo-opBank;

Vốn điều lệ:3000 tỷ đồng;

Thời hạn hoạt động : 99 năm

Ngân hàng Hợp tác hoạt động cả trong và ngoài nước, với trụ sở chính tại Tầng 4 – Tòa nhà N04 – Hoàng Đạo Thúy, P Trung Hoà, Q Cầu Giấy, Hà Nội Ngân hàng có 27 chi nhánh, 70 phòng giao dịch và 1.200 quỹ tín dụng nhân dân thành viên tại các xã, phường.

Ngân hàng hợp tác là một tổ chức tín dụng hợp tác, nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả cho hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân Ngân hàng đóng vai trò điều hòa vốn và là đầu mối của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời thiết lập quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức trong nước và quốc tế Ngân hàng có hai đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008 Ngoài ra, ngân hàng còn là thành viên của Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam và Hiệp hội Liên đoàn Hợp tác xã tín dụng Châu Á.

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh Quảng Bình (Co-opBank Quảng Bình), tọa lạc tại 209 Lý Thường Kiệt, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình, được thành lập vào năm 2001 Tiền thân của ngân hàng là Quỹ tín dụng Trung ương, với nhiệm vụ chính là điều hòa vốn cho các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) tại ba tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

Chi nhánh ban đầu chỉ có 14 CBCNV và phải thuê trụ sở, nhưng đến cuối năm 2020, số lượng nhân viên đã tăng lên 105, cùng với việc có trụ sở khang trang và 6 phòng giao dịch tại tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hòa vốn cho các QTDND.

Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 2.444,1 tỷ đồng, tăng 16,5 lần so với cuối năm 2001, trong đó cho vay trong hệ thống bao gồm 41 QTDND với dư nợ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Số tiền 113 tỷ đồng sẽ được sử dụng để cho vay hộ gia đình, cá nhân và một số doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế trọng điểm, nhằm khai thác tiềm năng của tỉnh.

2.1.3.Cơ cấu tổ chức hoạt động v à ho ạt động của Ngân h àng H ợp tác x ã Vi ệt Nam – Chi nhánh Qu ảng B ình

Co-opBank Quảng Bình được quản lý bởi một Ban giám đốc gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, trong khi các Phó Giám đốc hỗ trợ và chỉ đạo một số phòng nghiệp vụ theo sự phân công Các phòng nghiệp vụ được điều hành bởi Trưởng phòng.

Phòng Tín dụng Doanh nghiệp và Phòng Tín dụng Cá nhân tại Chi nhánh Co-opBank Quảng Bình đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho Ban lãnh đạo về các hoạt động kinh doanh cho khách hàng ngoài hệ thống Hai phòng này được xem như đầu ra của chi nhánh, với các nghiệp vụ tín dụng mang lại phần lớn lợi nhuận Phòng thực hiện cho vay cho các tổ chức kinh tế và cá nhân với các hình thức vay ngắn, trung và dài hạn, cũng như cho vay uỷ thác theo hiệp định và chương trình tài trợ, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Co-opBank Quảng Bình

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự, Ngân hàng Co-opBank Quảng Bình

Các phòng nghiệp vụ Phòng Kế toán

Phòng tín dụng thành viên

Phòng tín dụng doanh nghiệp

Phòng tín dụng cá nhân

Tổ kiểm tra nội bộ

Tổ xử lí nợ xấu

Phòng Hành chính nhân sự

Các đơn vị trực thuộc

Tổ tiết kiệm Phòng giao dịch

Phòng giao dịch Quảng Trạch

Phòng giao dịch Đồng Hới

Phòng giao dịch Quảng Trị

Phòng giao dịch Quảng Ninh

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Phòng Tín dụng Thành viên: Thực hiện việc điều hoà vốn cho các QTDND

Khách hàng trong hệ thống cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) trên địa bàn, đặc biệt là những QTDND sử dụng vốn điều hòa từ chi nhánh Việc chấp hành quy chế điều hòa vốn và thực hiện đúng các nghiệp vụ tín dụng cho vay theo quy định của Nhà nước và pháp luật là rất quan trọng, nhằm đảm bảo an toàn trong việc sử dụng vốn.

Phòng Kế toán và Phòng Ngân quỹ có trách nhiệm quản lý và kiểm soát các hoạt động tài chính tại chi nhánh, bao gồm thu chi, hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính Phòng cũng kiểm soát các giao dịch tài chính với khách hàng, theo dõi và hạch toán tài sản, đồng thời quản lý lưu trữ sổ sách kế toán theo quy định Việc bảo mật số liệu kế toán là rất quan trọng, chỉ cung cấp thông tin cho các đối tượng theo quy định Phòng đảm bảo tuân thủ quy trình thu chi tiền mặt, xuất nhập giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo, đồng thời thực hiện các biện pháp an toàn kho quỹ, quản lý chìa khóa kho và bảo vệ tiền mặt cũng như tài sản quý trong kho.

Phòng Hành chính - Nhân sự có nhiệm vụ kết nối các phòng ban, đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động chi nhánh và tham mưu cho Giám đốc về quản lý nhân sự, khen thưởng, kỷ luật Phòng cũng đề xuất tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ theo quy định của Nhà nước và Tổng giám đốc Ngân hàng Hợp tác Xã Việt Nam Ngoài ra, phòng thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, quản lý lao động, và theo dõi nội quy lao động Phòng trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, thực hiện chế độ cho người nghỉ hưu và công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình

Để đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Co-opbank chi nhánh Quảng Bình, bài viết sẽ tập trung phân tích các khía cạnh liên quan đến thẩm định tài sản đảm bảo trong quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp.

Để đạt được hiệu quả và an toàn trong hoạt động cho vay, cán bộ tín dụng cần tìm hiểu kỹ thông tin về khách hàng trước khi tiến hành cho vay Tại chi nhánh, cán bộ tín dụng thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu, báo cáo tài chính từ khách hàng Ngoài ra, ngân hàng còn tìm hiểu thông tin từ đối tác của khách hàng, hệ thống thông tin tín dụng và các ngân hàng thương mại khác trong khu vực.

Trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, Co-opbank chi nhánh Quảng Bình đã tổng hợp các dự báo về những dấu hiệu nhận diện rủi ro từ phía khách hàng vay.

– Khách hàng chậm thanh toán các khoản lãi khiđến hạn

– Khách hàng thanh toán nợ gốc không đúng hạn

Khách hàng doanh nghiệp thường xuyên trì hoãn việc kiểm tra từ Ngân hàng và liên tục đề nghị gia hạn, điều chỉnh lại kỳ hạn nợ mà không có lý do thuyết phục.

– Giá trị tài sản bảo đảm giảm sút so với lúc đánh giá ban đầu.

– Hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn, xuất hiện những vấn đề phát sinh từ trong nội bộ doanh nghiệp.

Ngân hàng cần chú ý đến các dấu hiệu từ phía cán bộ tín dụng, như việc đánh giá và phân loại mức độ rủi ro của khách hàng không chính xác, cũng như việc đánh giá dựa trên thông tin thiếu hụt từ khách hàng Dựa vào hệ thống xếp hạng khách hàng, Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình có thể phân loại rủi ro và tính toán lãi suất cũng như thời hạn vay hợp lý cho từng khoản vay, nhằm giảm thiểu khả năng rủi ro mất vốn trong việc thu hồi nợ gốc và lãi.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.4 Mức xếp hạng doanh nghiệp tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình

Xếp hạng khách hàng theo HTXH Phân loại nhóm nợ Nhóm nợ

AAA Nợ đủ tiêu chuấn

BBB Nợ cần chú ý Nhóm 2

Nợ dưới tiêu chuẩn Nhóm 3

D Nợ có khả năng mất vốn Nhóm 5

(Nguồn: Phòng tín dụng doanh nghiệp- Co-opbank Quảng Bình)

Mỗi quý, các chi nhánh cần thực hiện việc chấm điểm và xếp hạng khách hàng, hoàn thành trước ngày cuối của quý, riêng quý IV phải hoàn thành trước ngày 30/11 Hệ thống IPCAS sẽ tự động cập nhật và tính lại điểm của khách hàng khi có bất kỳ biến động nào trong thông tin khách hàng.

Bảng dưới đây cho thấy tình hình xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại Co- opbank Chi nhánh Quảng Bình tínhđến ngày 31/12/2020

Bảng 2.5 Bảng chấm điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tính đến ngày

Số khách hàng Dư nợ

(Nguồn: Phòng tín dụngdoanh nghiệpCo-opbank Quảng Bình)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp cho thấy 92,14% trong số 180 khách hàng được đánh giá nằm trong nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, rủi ro thấp Cụ thể, có 94 khách hàng được xếp hạng AA với dư nợ 342,885 tỷ đồng và 72 khách hàng được xếp hạng A với dư nợ 366,244 tỷ đồng Tổng dư nợ của nhóm khách hàng doanh nghiệp xếp hạng AA/A đạt 7090,129 tỷ đồng, chiếm 95,15%.

Mặc dù chỉ có 07 khách hàng doanh nghiệp được phân loại vào nhóm nợ xấu, chiếm 2,05% tổng số khách hàng, nhưng nhóm này lại chiếm phần lớn số lượng khách hàng nợ xấu tại Chi nhánh Điều này cho thấy rằng phần lớn các khách hàng có nợ xấu là doanh nghiệp.

Chi nhánh đã hoàn thành công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, với hầu hết các doanh nghiệp vay vốn đều được đánh giá Đáng chú ý, phần lớn khách hàng doanh nghiệp có xếp hạng tốt và rủi ro tín dụng thấp, với 95,15% dư nợ cho vay được đánh giá là rủi ro thấp Tuy nhiên, số lượng khách hàng doanh nghiệp nằm trong nhóm nợ xấu lại chiếm đa số, với 7 trên 12 khách hàng có nợ xấu là doanh nghiệp, cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay vẫn cao Do đó, chi nhánh cần nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp.

2.2.1 M ột số đặc điểm của các doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh

Ngân hàng Co-opbank hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và các quy định từ cơ quan có thẩm quyền, tương tự như các ngân hàng thương mại khác Là một doanh nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng này cần sự giám sát chặt chẽ từ Ngân hàng Nhà nước Do đó, Chi nhánh không chỉ phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước mà còn phải tuân theo các công văn, quyết định của ngân hàng Co-opbank.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Các doanh nghiệp vay vốn tại Co-opbank chi nhánh Quảng Bình hầu hết là các

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Quảng Bình được hưởng lợi từ việc ngân hàng dễ dàng quản lý và kiểm tra vốn vay, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tất cả dư nợ cho vay doanh nghiệp đều có tài sản đảm bảo, cho thấy sự chú trọng của chi nhánh trong việc thẩm định khách hàng Ngân hàng không cho vay tín chấp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tối đa.

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh tế

(Đơn vị tính: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Số lượng KH Dư nợ

3 Công nghiệp chế biến, chế tạo 0 0 0 0 0 0

5 Sản xuất và phân phối 7 8 7 14,049 4,600 6,040

7 Bán buôn và bán lẽ 4 4 7 13,864 20,695 36,405

8 Hoạt động xuất, nhập khẩu 0 0 0 0 0 0

9 DVlưu trú, ăn uống, dịch vụ khác 5 6 5 17,794 44,082 55,819

4 Bán buôn và bán lẽ 15 13 20 79,781 87,022 103,014

6 Sản xuất và phân phối 22 20 10 30,835 18,796 60,400

Trường Đại học Kinh tế Huế

STT Chỉ tiêu Số lượng KH Dư nợ

7 Công nghiệp chế biến, chế tạo 0 0 0 0 0 0

8 Hoạt động xuất, nhập khẩu 0 0 0 0 0 0

9 DV lưu trú, ăn uống ,dịch vụ khác 22 10 12 4,096 8,996 15

III Công ty Nhà nước 0 0 0 0 0 0

1 Sản xuất, kinh doanh và phân phối 0 0 0 0 0 0

IV Doanh nghiệp tư nhân 17 20 23 72,076 138,709 65,056

4 Công nghiệp chế biến, chế tạo 0 0 0 0 0 0

5 Sản xuất và phân phối 0 0 0 0 0 0

7 Bán buôn và bán lẻ 0 0 0 0 0 0

8 Hoạt động xuất, nhập khẩu 0 0 0 0 0 0

9 DVlưu trú, ăn uống ,dịch vụ khác 4 8 10 28,071 35,921 16,159

(Báo cáo thường niên Co-opbank chi nhánh Quảng Bình 2018–2020)

Theo bảng số liệu 2.6, cơ cấu dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp có sự khác biệt rõ rệt giữa các loại hình Cụ thể, năm 2018, tỷ trọng dư nợ cho vay ở các công ty TNHH chiếm 65,06%, trong khi công ty Cổ phần chiếm 23,29% và các doanh nghiệp tư nhân chỉ chiếm 11,65% Đáng chú ý, Ngân hàng Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình đã điều chỉnh cơ cấu dư nợ cho vay theo hướng tăng dần tỷ trọng cho vay.

Trường Đại học Kinh tế Huế chú trọng vào việc cho vay các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và doanh nghiệp Nhà nước Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước ít bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế và vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định nhờ sự hỗ trợ từ chính phủ, dẫn đến nhu cầu vay vốn cao và tỷ lệ nợ xấu thấp Do đó, Ngân hàng Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình đã gia tăng cho vay đối với nhóm khách hàng này Bên cạnh đó, các doanh nghiệp tư nhân, chủ yếu là các đơn vị kinh doanh nhỏ, cũng ít chịu tác động từ suy thoái, tiếp tục duy trì nhu cầu vay vốn cao.

Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh đã được điều chỉnh tích cực, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương và xu hướng công nghiệp hóa Dữ liệu cho thấy tỷ trọng cho vay đối với các ngành sản xuất công nghiệp đang gia tăng, trong khi tỷ trọng ngành dịch vụ giữ ổn định và ngành nông nghiệp giảm Việc cắt giảm đầu tư công, thị trường bất động sản đóng băng và sức mua trong nước giảm đã ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, dẫn đến sự điều chỉnh cơ cấu dư nợ cho vay của Chi nhánh.

Sự giảm sút số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình chủ yếu do lãi suất cho vay tăng cao và hàng tồn kho lớn, dẫn đến sản xuất bị ngưng trệ Để thu hút khách hàng mới và hỗ trợ khách hàng cũ đang bị cạnh tranh bởi các ngân hàng khác, Co-opbank đã triển khai nhiều gói hỗ trợ lãi suất cho vay doanh nghiệp.

2.2.2 Quy trình nghi ệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại ngân h àng Co-opbank Chi nhánh Qu ảng B ình

Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp được thực hiện theo 11 bước dưới đây:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình)

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho

2.3.1 Đặc điểm của mẫu nghi ên c ứu

Sau khi thu thập dữ liệu từ phiếu điều tra, chúng tôi tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20 Việc sử dụng SPSS cho thống kê mô tả giúp khái quát hóa đặc điểm chung của các khách hàng được điều tra, từ đó nắm rõ thông tin của họ, tạo cơ sở cho những nhận định trong phân tích thống kê mô tả được chính xác hơn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.11 Thông tin chung về đối tượng khảo sát Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)

Trong số 124 khách hàng giao dịch và sử dụng tài sản đảm bảo thế chấp cho các khoản vay tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình, có 63 khách hàng nam, chiếm 50,8%, và 61 khách hàng nữ, chiếm 49,2% Điều này cho thấy không có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ trong việc tham gia giao dịch và sử dụng tài sản đảm bảo thế chấp.

Khách hàng trong độ tuổi từ 23 đến dưới 40 tuổi chiếm 48,8%, trong khi độ tuổi từ 41 đến dưới 55 tuổi chiếm 32,3% Độ tuổi trên 55 và dưới 22 tuổi chỉ chiếm lần lượt 12,9% và 6,5% Thực tế này cho thấy rằng nhóm tuổi từ 23 đến dưới 55 tuổi đang trong độ tuổi lao động và có nhu cầu vay vốn để mở rộng kinh doanh.

Trong số 124 khách hàng được khảo sát, hơn 50% có trình độ học vấn từ Cao đẳng/Đại học trở lên Cụ thể, 19,4% khách hàng có trình độ Trung học, trong khi tỷ lệ khách hàng có trình độ Sau đại học là 17,7% Tỷ lệ khách hàng có trình độ học vấn dưới Trung học thấp nhất, chỉ chiếm 8,1%.

2.3.2 K ết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Bảng dưới đây trình bày 6 thành phần cùng với 19 mục hỏi được sử dụng để kiểm định độ tin cậy của thang đo đánh giá chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo.

Trường Đại học Kinh tế Huế thực hiện cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình Đánh giá chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho vay được thực hiện qua thang đo likert 5 mức độ, trong đó 1 điểm thể hiện sự không đồng ý cao và 5 điểm thể hiện sự đồng ý rất cao Nghiên cứu nhằm cấu trúc lại thang đo và loại bỏ các biến không phù hợp, đồng thời kiểm định độ tin cậy của các biến bằng hệ số Cronbach’s Alpha trước khi đưa vào mô hình phân tích nhân tố.

Bảng 2.12 Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã

Việt Nam – CN Quảng Bình

Ký hiệu Biến quan sát (Mục hỏi – Items)

Alpha nếu bỏ đi mục hỏi

Quy trình thẩm định (Cronbach’s Alpha = 0,903)

QT1 Quy trình thẩm định được quy định thống nhất trong toàn chi nhánh Ngân hàng.

QT2 Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, hợp lý

QT3 Quy trình thẩm định chặt chẽ 0,723 0,896

QT4 Quy trình thẩm định tạo ra khả năng giám sát cao 0,866 0,848 Nguồn thông tin phục vụ thẩm định (Cronbach’s Alpha = 0,819)

NTT1 Ngân hàng được cung cấp thông tin ổn định, liên tục 0,603 0,792

NTT2 Ngân hàng được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao, đáng tin cậy.

NTT3 Ngân hàng có tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin thẩm định

NTT4 Ngân hàng được cung cấp thông tin một cách đầy đủ 0,659 0,766 Phương pháp thẩm định (Cronbach’s Alpha =0,707)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ký hiệu Biến quan sát (Mục hỏi – Items)

Alpha nếu bỏ đi mục hỏi

PP1 Phương pháp thẩm định là tiên tiến, hiện đại, và phù hợp với xu thế phát triển

PP2 Phương pháp thẩm định được áp dụng mang lại hiệu quả cao (độ chính xác, tính chặt chẽ)

Phương tiện thẩm định (Cronbach’s Alpha = 0,861)

PT1 Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là đẩy đủ (máy tính, phần mềm, )

PT2 Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là hiện đại 0,758 - Chỉ tiêu thẩm định (Cronbach’s Alpha = 0,846)

CT1 Các chỉ tiêu thẩm định là đầy đủ (định tính, định lượng, rủi ro)

CT2 Các chỉ tiêu thẩm định được sử dụng một cách hợp lý

(linh hoạt với đặc điểm của khoản vay)

CT3 Các chỉ tiêu thẩm định được tính toán chính xác 0,664 0,833 Cán bộ thẩm định (Cronbach’s Alpha = 0,912)

CB1 Cán bộ thẩm định TSĐB có chuyên môn phù hợp 0,782 0,892 CB2 Cán bộ thẩm định TSĐB có kinh nghiệm lâu năm 0,841 0,871

CB3 Cán bộ tín dụng có thái độ nghiêm túc trong công tác thẩm định TSĐB

CB4 Cán bộ thẩm định TSĐB có trách nhiệm đối với kết quả thẩm định của mình

(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)

Kết quả xử lý cho thấy tất cả các hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm biến quan sát đều cao, lớn hơn 0,6 Hệ số tương quan tổng của các biến trong mỗi nhóm cũng đều lớn hơn 0,3 Điều này khẳng định rằng thang đo các nhân tố rút trích từ các biến quan sát là phù hợp và đáng tin cậy Do đó, chúng ta có thể sử dụng 6 nhóm biến này để tiến hành các bước phân tích tiếp theo.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Khách hàng đánh giá quy trình thẩm định tài sản tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo cho vay doanh nghiệp Quy trình thẩm định cần được thực hiện một cách minh bạch và hiệu quả để tạo sự tin tưởng từ phía khách hàng Việc đánh giá này không chỉ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về khả năng tài chính của doanh nghiệp mà còn hỗ trợ trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

Bảng 2.13 trình bày kết quả đánh giá về quy trình thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình.

Các biến điều tra Ý kiến đánh giá (%)

Trung bình Độ lệch chuẩn

QT1:Quy trình thẩm định được quy định thống nhất trong toàn chi nhánh Ngân hàng.

QT2:Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, hợp lý

QT3:Quy trình thẩm định chặt chẽ 0,0 0,0 38,7 56,5 4,8 3,66 0,569

QT4:Quy trình thẩm định tạo ra khả năng giám sát cao

(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)

Quá trình đánh giá quy trình thẩm định tài sản đảm bảo cho vay tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình cho thấy quy trình thẩm định chặt chẽ (QT3) có giá trị trung bình cao nhất là 3,66, với 38,7% ý kiến đánh giá bình thường, 56,5% đồng ý và 4,8% hoàn toàn đồng ý Ngược lại, quy trình QT4 về thẩm định giám sát có giá trị trung bình thấp nhất là 3,10 Quy trình thẩm định thống nhất trong toàn chi nhánh (QT1) và quy trình thẩm định khoa học, hợp lý (QT2) có tỷ lệ đồng ý đạt 41,9% với giá trị trung bình lần lượt là 3,56 và 3,52.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.3.3.2 Ngu ồn thông tin phụ c v ụ thẩm định

Bảng 2.14 trình bày kết quả đánh giá về nguồn thông tin phục vụ thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt.

Các biến điều tra Ý kiến đánh giá (%)

Trung bình Độ lệch chuẩn

NTT1:Ngân hàng được cung cấp thông tin ổn định, liên tục

NTT2:Ngân hàng được cung cấp các thông tin có độ chính xác cao, đáng tin cậy.

NTT3:Ngân hàng có tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin thẩm định

NTT4:Ngân hàng được cung cấp thông tin một cách đầy đủ

Để đánh giá nguồn thông tin phục vụ thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình, tác giả dựa vào bốn nhận định: Ngân hàng nhận thông tin ổn định, liên tục (NTT1); thông tin có độ chính xác cao, đáng tin cậy (NTT2); tích cực tìm kiếm và khai thác nguồn thông tin thẩm định (NTT3); và thông tin được cung cấp đầy đủ (NTT4) Trong đó, NTT1 có giá trị trung bình cao nhất là 3,78 với 58,9% ý kiến đồng ý, tiếp theo là NTT4 với giá trị trung bình 3,56.

Trường Đại học Kinh tế Huế có mức đánh giá khá thấp, với điểm số lần lượt là 3,18 và 3,08 Đặc biệt, cả hai nguồn thông tin này đều không có ý kiến đánh giá hoàn toàn đồng ý.

2.3.3.3 Phương pháp và phương tiện thẩm định

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về Phương pháp và phương tiện thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã

Việt Nam – CN Quảng Bình

Các biến điều tra Ý kiến đánh giá (%)

Trung bình Độ lệch chuẩn

PPPT1:Phương pháp thẩm định là tiên tiến, hiện đại, và phù hợp với xu thế phát triển

PPPT2:Phương pháp thẩm định được áp dụng mang lại hiệu quả cao (độ chính xác, tính chặt chẽ)

PPPT3:Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là đẩy đủ (máy tính, phần mềm, )

PPPT4:Phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định là hiện đại

(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)

Theo bảng kết quả, phương tiện hỗ trợ công tác thẩm định hiện đại (PPPT4) có giá trị trung bình thấp nhất, chỉ đạt 3,10, với 0% ý kiến hoàn toàn đồng ý và 7,3% ý kiến hoàn toàn không đồng ý Ngược lại, ba nhận định còn lại là PPPT1, PPPT2, và PPPT3 đều đạt giá trị trung bình cao hơn.

Trường Đại học Kinh tế Huế có mức đánh giá bình quân cao (3,90 và 3,88) với tỷ lệ phần trăm ý kiến đánh giá tương đối đồng đều Điều này cho thấy sự cần thiết phải hiện đại hóa các phương tiện hỗ trợ trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Chi nhánh.

PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Ngày đăng: 29/08/2023, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1999), Nghị định 178/1999/NĐ-CP ban hành ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của Tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 178/1999/NĐ-CP ban hành ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của Tổ chức tín dụng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
2. Chính phủ (2002), Nghị định 85/2002/NĐ-CP ban hành ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP ban hành ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của Tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 85/2002/NĐ-CP ban hành ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP ban hành ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của Tổ chức tín dụng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
3. Co-opbank (2007), Quyết định số 1377/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007“V/v ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Agribank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Agribank
Tác giả: Co-opbank
Năm: 2007
4. Co-opbank (2013), Quyết định số 150/2013/QĐ-NHHT ngày 01/07/2013 “V/v ban hành quy định thực hiện giao dịch bảo đảm trong hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hành quy định thực hiện giao dịch bảo đảm trong hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Tác giả: Co-opbank
Năm: 2013
6. Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình, Báo cáo thường niên của Co-opbank (2018- 2020) và định hướng hoạt động kinh doanh năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Co-opbank
Tác giả: Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình
Năm: 2018-2020
8. Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng Ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tín dụng Ngân hàng thương mại
Tác giả: Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2012
9. Hay Sinh, và Trần Bích Vân (2012), Giáo trình nguyên lý và nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý và nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Hay Sinh, Trần Bích Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
10. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - tập 1 và tập 2, NXB Hồng Đức, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - tập 1 và tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
11. Ngô Huy Bảo (2015), Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại các chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần xuất khẩu Việt Nam trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh;Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại các chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần xuất khẩu Việt Nam trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Tác giả: Ngô Huy Bảo
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp .....................................49 - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp .....................................49 (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Co-opBank Quảng Bình - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Co-opBank Quảng Bình (Trang 44)
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực của ngân hàng Co-opBank Quảng Bình - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực của ngân hàng Co-opBank Quảng Bình (Trang 48)
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 (Trang 53)
Bảng 2.4. Mức xếp hạng doanh nghiệp tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.4. Mức xếp hạng doanh nghiệp tại Co-opbank Chi nhánh Quảng Bình (Trang 58)
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp (Trang 63)
Bảng 2.7. Quy trình thẩm định tín dụng và thẩm định TSĐB tại chi nhánh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.7. Quy trình thẩm định tín dụng và thẩm định TSĐB tại chi nhánh (Trang 67)
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay doanh nghiệp có TSĐB - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay doanh nghiệp có TSĐB (Trang 73)
Bảng 2.9. Kết quả về số lượng hồ sơ thẩm định TSĐB trong cho vay khách - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.9. Kết quả về số lượng hồ sơ thẩm định TSĐB trong cho vay khách (Trang 75)
Bảng 2.10. Kết quả về thời gian thẩm định TSĐB cho vay khách hàng doanh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.10. Kết quả về thời gian thẩm định TSĐB cho vay khách hàng doanh (Trang 76)
Bảng 2.12. Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.12. Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã (Trang 79)
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về Phương pháp và phương tiện thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về Phương pháp và phương tiện thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã (Trang 83)
Bảng 2.17. Kết quả đánh giá về Cán bộ thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình - Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh quảng bình
Bảng 2.17. Kết quả đánh giá về Cán bộ thẩm định tài sản đảm bảo cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – CN Quảng Bình (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w