ĐẶT VẤ ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, rủi ro trong cho vay tín dụng là điều không thể tránh khỏi Do đó, quản trị rủi ro tín dụng trở thành một vấn đề cần được chú trọng.
Ngân hàng thương mại luôn hướng tới mục tiêu kinh doanh hiệu quả, trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đặc biệt chú trọng đến việc hạn chế và kiểm soát rủi ro trong lĩnh vực tín dụng Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu này.
Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Công nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Được sử dụng để thu thập những thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích
Phương pháp tổng hợp và phân tích: Được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
Luận văn đã tổng hợp lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại, đồng thời đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình Qua đó, bài viết chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động này tại ngân hàng.
Luận văn đã chỉ ra những hạn chế hiện có và đề xuất các giải pháp tổng thể, cùng với những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân, đồng thời đưa ra kiến nghị để cải thiện hoạt động này.
Trường Đại học Kinh tế Huế
DA H MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Agibank : N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am Vietcombank : N gân hàng TMCP N goại thương Việt N am
Vietinbank : N gân hàng TMCP Công thương Việt N am
TCTD : Tổ chức tín dụng
N HTM : N gân hàng thương mại
N HN N : N gân hàng N hà nước
CBTD : Cán bộ tín dụng
N HTMCP : N gân hàng thương mại cổ phần
CBCN V : Cán bộ công nhân viên
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng N HN N
IPCAS : Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
BASEL : Ủy Ban Basel về Giám sát Hoạt động N gân hàng
KHCN : Khách hàng cá nhân
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
RRTD : Rủi ro tín dụng
RRTDCN : Rủi ro tín dụng cá nhân
TDCN : Tín dụng cá nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iv
DAN H MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DAN H MỤC CÁC BẢN G BIỂU x
DAN H MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THN, HÌN H VẼ xi
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU 5
CHƯƠ G 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ QUẢ TRN RỦI RO TÍ DỤ G TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 5
1.1 KHÁI QUÁT CHUN G VỀ RỦI RO TÍN DỤN G VÀ QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G TẠI N GÂN HÀN G THƯƠN G MẠI 5
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 5
1.1.3 Khái niệm rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 7
1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 8
1.1.5 Mục đích quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 9
1.1.6 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
1.2 N ỘI DUN G CỦA CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TRON G N GÂN HÀN G THƯƠN G MẠI 12
1.3 CÁC N HÂN TỐ ẢN H HƯỞN G ĐẾN QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN 26
1.3.1 N hóm nhân tố bên trong 26
1.3.2 N hóm nhân tố bên ngoài 27
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp phát triển thủy sản Việt Nam - Chi nhánh qua các trường hợp điển hình.
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 37
2.2 THỰC TRẠN G CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TẠI AGRIBAN K CN QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H 41
2.2.1 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng KHCN 41
2.2.2 Thực trạng công tác đo lường rủi ro tín dụng KHCN 46
2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng KHCN của Agribank chi nhánh
2.2.4 Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng KHCN của Agribank chi nhánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
2.3 Ý KIẾN ĐÁN H GIÁ CỦA KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN VỀ CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G TẠI AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G
2.4 ĐÁN H GIÁ THỰC TRẠN G CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TẠI AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H 69
2.4.1 N hững kết quả đạt được 69
2.4.2 N hững hạn chế và nguyên nhân 70
Chương 3 Giải pháp hòa thiện công tác quản trị rủi ro Tích cực gắn kết khách hàng với các hoạt động tại doanh nghiệp và phát triển Việt Nam - Chiến lược qua việc quản trị rủi ro hiệu quả.
3.1 ĐNN H HƯỚN G PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Agribank 74
3.1.2 Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại Agribank chi nhánh
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TẠI AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H 78
3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro tín dụng KHCN 78
3.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng KHCN 80
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng KHCN 81
3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng KHCN 86
PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 89
2.1 Kiến nghị đối với Agribank Việt N am 89
2.2 Kiến nghị đối với Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình 94
Trường Đại học Kinh tế Huế
DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC 98 QUYẾT ĐN H HỘI ĐỒ G CHẤM LUẬ VĂ
BIÊ BẢ CỦA HỘI ĐỒ G CHẤM LUẬ VĂ
BIÊ BẢ HẬ XÉT CỦA PHẢ BIỆ 1 VÀ 2
BẢ GIẢI TRÌ H ỘI DU G CHỈ H SỬA LUẬ VĂ
GIẤY XÁC HẬ HOÀ THIỆ LUẬ VĂ
Trường Đại học Kinh tế Huế
DA H MỤC CÁC BẢ G BIỂU
Bảng 1.1 Các chỉ số phản ảnh chất lượng hoạt động tín dụng 15
Bảng 1.2 Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STAN DARD & POOR’S 21
Bảng 2.1 Đặc điểm lao động của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình giai đoạn 2019-2021 36
Bảng 2.2 Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2019-2021 37
Bảng 2.3 Hoạt động tín dụng giai đoạn 2019-2021 38
Bảng 2.4 Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với KHCN giai đoạn 2019 -2021 39
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 40
Bảng 2.6: N hững dấu hiệu rủi ro do tác động của môi trường trong cho vay
KHCN của Agribank CN Quang Trung Quảng Bình giai đoạn 2019 –
Bảng 2.7: N hững dấu hiệu rủi ro từ ý thức, khả năng của khách hàng trong cho vay KHCN của Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021 44
Bảng 2.8 Thang xếp hạng tín dụng nội bộ Khách hàng Agribank 47
Bảng 2.9 Rủi ro tín dụng KHCN của chi nhánh theo kỳ hạn 49
Bảng 2.10 Rủi ro tín dụng KHCN của chi nhánh theo tài sản đảm bảo 50
Bảng 2.11 Rủi ro tín dụng KHCN của chi nhánh theo sản phNm tín dụng 52
Bảng 2.12 Rủi ro tín dụng KHCN của chi nhánh theo nhóm nợ 53
Bảng 2.13: Số hồ sơ cho vay KHCN bị rủi ro của Agribank Chi nhánh Quang
Trung Quảng Bình giai đoạn 2019-2021 59
Bảng 2.14 Kết quả xử lý nợ có vấn đề của chi nhánh giai đoạn 2019-2021 61
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá về tiêu chí nhận diện rủi ro tín dụng KHCN tại
Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 63
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá giải pháp được đề xuất cho công tác quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 66
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá về nhận định của khách hàng vay vốn tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
DA H MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THN, HÌ H VẼ
Hình 1.1 trình bày phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh, trong khi Hình 1.2 cung cấp sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng trong lĩnh vực khoa học công nghệ Hình 2.1 mô tả sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều hành của Agribank chi nhánh Quang.
Trường Đại học Kinh tế Huế
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần tuân thủ các tiêu chuẩn quản trị và quản trị rủi ro quốc tế Điều này không chỉ cần thiết mà còn tạo cơ hội cho ngành ngân hàng tiếp cận gần hơn với các tiêu chuẩn này Hiện nay, bên cạnh việc xử lý nợ xấu, các ngân hàng đang xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tiên tiến để phòng ngừa rủi ro trong tương lai Hoạt động tín dụng, mặc dù là nguồn lợi nhuận chính cho ngân hàng, cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, quản trị rủi ro tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng và nền kinh tế khó khăn Quản trị rủi ro tín dụng cần được ưu tiên hàng đầu trong các ngân hàng thương mại hiện nay.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã được đánh giá là một trong những ngân hàng có hoạt động quản lý rủi ro ổn định, với tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức an toàn Trong những năm gần đây, Agribank đã chú trọng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo đảm an toàn tài chính.
Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đang nỗ lực đổi mới và hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng Việc nhận diện và kiểm soát rủi ro tín dụng đã mang lại kết quả tích cực, góp phần vào sự phát triển bền vững của đơn vị Tuy nhiên, chi nhánh vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xử lý nợ xấu, vấn đề chính ảnh hưởng đến lợi nhuận và thu nhập của cán bộ nhân viên Nợ xấu cao đã gây ra khó khăn lớn trong hoạt động kinh doanh và tài chính của chi nhánh, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Trường Đại học Kinh tế Huế vẫn còn một số hạn chế, điều này đang thu hút sự chú ý của Agribank chi nhánh Quang Trung, tỉnh Quảng Bình Ngân hàng đang nỗ lực tìm kiếm giải pháp để cải thiện công tác này.
Để nâng cao chất lượng tín dụng và cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quang Trung Quảng Bình.” Đề tài này không chỉ phù hợp với mã ngành mà còn mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro đối với khoa học công nghệ tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình trong giai đoạn 2019-2021 Từ đó, luận văn chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm cải thiện công tác này đến năm 2025 Ngoài ra, luận văn cũng đưa ra kiến nghị cho Agribank Việt Nam và Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của N HTM;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình;
- Phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho vay KHCN và hạn chế còn tồn tại trong Chi nhánh
Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình đến năm 2025, cần đề xuất một số giải pháp cụ thể Những giải pháp này sẽ tập trung vào việc nâng cao quy trình thẩm định tín dụng, cải thiện công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro, và đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về quản lý rủi ro tín dụng Đồng thời, việc xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá rủi ro thường xuyên cũng là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Agribank chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình Việc quản lý rủi ro này không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng khỏi các khoản nợ xấu mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường sự tin tưởng của khách hàng Agribank cần áp dụng các biện pháp đánh giá và phân loại khách hàng một cách chính xác để giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong lĩnh vực tài chính.
- Về không gian: N ghiên cứu thực hiện tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá thuộc giai đoạn 2019-2021; Các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2022 - 2025.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện trong luận văn là nghiên cứu định tính trên cơ sở thực hiện các phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính Tiến hành thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Cụ thể, những thông tin dùng trong phân tích được thu thập từ những nguồn sau:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên và báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank CN Quang Trung Quảng Bình trong giai đoạn 2019-2021 Đồng thời, các thông tin và số liệu liên quan đến quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cũng được tổng hợp từ Internet, các công trình nghiên cứu, giáo trình và sách báo về kinh tế.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 25 cán bộ tín dụng tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình và Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình Đồng thời, 100 khách hàng cá nhân vay vốn tại Agribank CN Quang Trung Quảng Bình cũng được phỏng vấn trực tiếp Mục đích của các cuộc phỏng vấn này là để đánh giá các khía cạnh liên quan đến thẩm định và cho vay, từ đó nhận diện những thành công và tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân thông qua các phiếu khảo sát.
Phiếu khảo sát ý kiến được thiết kế nhằm thu thập thông tin từ cán bộ Agribank về quản trị rủi ro tín dụng Khảo sát này bao gồm các câu hỏi liên quan đến nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân và những giải pháp đề xuất để cải thiện tình hình Đối tượng khảo sát là cán bộ trong ngân hàng.
Trường Đại học Kinh tế Huế hợp tác với Agribank tỉnh Quảng Bình, bao gồm Trưởng và Phó phòng cùng nhân viên từ phòng Khách hàng cá nhân và phòng Khách hàng doanh nghiệp Ngoài ra, Giám đốc và Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh cùng nhân viên tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình cũng tham gia vào hoạt động này.
Luận văn thực hiện khảo sát ý kiến khách hàng vay vốn tại Agribank chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình để thu thập thông tin thực tế Mục tiêu là đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân khi thực hiện cấp tín dụng.
Để tiến hành khảo sát, bảng câu hỏi sẽ được phát hoặc gửi qua email đến từng cán bộ tín dụng và từng khách hàng đang vay vốn tại Chi nhánh.
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích:
Sau khi áp dụng phương pháp thống kê để tổng hợp số liệu liên quan, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp nhằm rút ra kết luận từ thực tiễn kết hợp với lý thuyết Điều này giúp đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình trong giai đoạn 2019.
2021 và đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho vấn đề này tại chi nhánh
4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập và thống kê dữ liệu, tác giả đã xử lý thông tin từ các nguồn tìm kiếm bằng phần mềm Excel Phương pháp thống kê so sánh (giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm) cùng với phương pháp thống kê mô tả được áp dụng, tạo cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình.
Kết cấu của luận văn
N goài phần mở đầu, kết luận thì nội dung luận văn của tác giả gồm 3 chương
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
- Chương 2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank CN Quang Trung, Quảng Bình giai đoạn 2019-2021
- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank CN Quang Trung, Quảng Bình đến năm 2025
Trường Đại học Kinh tế Huế
ỘI DU G GHIÊ CỨU
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H
HÀ G CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G Ô G GHIỆP PHÁT TRIỂ Ô G THÔ VIỆT AM - CHI HÁ H QUA G TRU G QUẢ G BÌ H
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBA K CHI HÁ H QUA G TRU G QUẢ G BÌ H
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ: N gân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am - Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
- Tên viết tắt là: Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Viet N am Bank for Agriculture Rural Developpement, Quang Trung Quang Binh branch
- Là chi nhánh loại II trực thuộc Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt N am
- Trụ sở đặt tại: số 48 Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Tiền thân của Agribank tỉnh Quảng Bình là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Bình Trị Thiên, được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Sau khi tỉnh Bình Trị Thiên được tách thành ba tỉnh vào ngày 01/07/1989, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình ra đời Đến ngày 14/11/1990, ngân hàng này được đổi tên theo quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
N ông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Vào ngày 15/11/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được Thủ tướng ủy quyền, đã ký quyết định số 280/QĐ-NHN, đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Quảng Bình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình được giao và thực hiện các nhiệm vụ sau:
Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế thông qua nhiều hình thức như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, cũng như tiền gửi từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế.
Cho vay được phân loại thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, bao gồm các hình thức như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn và cho vay trả góp.
- Thực hiện công tác ngân quỹ: Thu chi tiền mặt tại N gân hang;
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh;
- Thanh toán trong hệ thống Agribank với các tổ chức tín dụng khác;
- Cho vay vốn tài trợ, ủy thác;
- Các dịch vụ N gân hàng khác
Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình có Ban Giám đốc và 02 phòng thực hiện công tác chuyên môn và Bộ phận hành chính Cụ thể hình 2.1
Các bộ phận trong Chi nhánh chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được phân công Mối quan hệ trong mỗi đơn vị được tổ chức theo mô hình trực tuyến, tuân thủ nguyên tắc một lãnh đạo trực tiếp.
* Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc là tổ chức chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh Cấu trúc của ban giám đốc bao gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc.
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, có trách nhiệm trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, tuân thủ các quy định của Agribank và pháp luật.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phó Giám đốc là thành viên trong Ban giám đốc, có nhiệm vụ hỗ trợ và tư vấn cho Giám đốc chi nhánh trong việc quản lý và điều hành Vị trí này cũng đại diện cho Giám đốc trong việc triển khai và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều hành của Agribank chi nhánh Quang
Phòng Kế toán – gân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán theo yêu cầu khách hàng, mở tài khoản, hạch toán chuyển khoản giữa ngân hàng và khách hàng, cũng như giữa các ngân hàng Phát hành séc và cung cấp dịch vụ thanh toán khác Hàng ngày, phòng còn kết toán các khoản thu chi để xác định vốn hoạt động của ngân hàng.
Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ khách hàng, lưu trữ số liệu làm cơ sở cho sự hoạt động của ngân hàng
Nơi thực hiện thu chi tiền mặt dựa trên chứng từ phát sinh, đảm bảo chính xác và kịp thời theo chế độ kho quỹ Đồng thời, phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, cũng như bảo quản tiền mặt, giấy tờ, chứng chỉ có giá và hồ sơ tài sản thế chấp.
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Phòng Kế toán và gân quỹ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Phòng Kế hoạch Kinh doanh
Tham gia vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh và kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay là nhiệm vụ quan trọng của bộ phận này Họ có trách nhiệm lập và thẩm định hồ sơ quay vốn, đồng thời đề xuất quyết định cho vay hay không trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt Bộ phận này đóng vai trò then chốt trong việc quyết định đầu ra cho chi nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư.
Ngân hàng thực hiện huy động vốn qua nhiều hình thức như kỳ phiếu, trái phiếu và sổ tiết kiệm từ cá nhân và tổ chức kinh tế Đây là nguồn cung cấp vốn chủ yếu, đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động ngân hàng.
Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng bao gồm tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu dịch vụ ngân hàng, hướng dẫn thủ tục như mở tài khoản, gửi và rút tiền, thanh toán, chuyển tiền Đồng thời, tiếp thị và giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng để cải tiến dịch vụ nhằm nâng cao sự hài lòng Đề xuất và tư vấn cho Giám đốc về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ mới, cải tiến quy trình giao dịch và phục vụ khách hàng Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tiếp thị, quảng bá thông qua các ấn phẩm như catalog, sách, lịch, thiếp, tờ gấp và áp phích.
Tham mưu cho Ban Giám đốc về quy hoạch đào tạo cán bộ tại chi nhánh, đề xuất các vấn đề liên quan đến nhân sự, đồng thời thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật.
Chúng tôi thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản liên quan đến nội quy cơ quan và chế độ thời gian làm việc Đồng thời, chúng tôi cũng chú trọng đến việc thực hiện các chế độ an toàn lao động và quy định phân phối quỹ tiền lương Ngoài ra, xây dựng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động là một trong những mục tiêu quan trọng của chúng tôi.
THỰC TRẠN G CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TẠI AGRIBAN K CN QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H
Trong tổng thu nhập của chi nhánh, thu nhập từ lãi vay là nguồn thu chính, chiếm hơn 90% tổng thu nhập Năm 2021, khi loại trừ điều tiết hỗ trợ tài chính từ chi nhánh loại I, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn giữ tỷ lệ trên 90%, trong khi các nguồn thu nhập khác chỉ dao động khoảng 10%.
Lợi nhuận của chi nhánh đã giảm mạnh trong năm 2020 với 709 triệu đồng và năm 2021 chỉ còn 201 triệu đồng Nguyên nhân chính là do tình hình kinh tế khó khăn và chất lượng hoạt động tín dụng suy giảm, dẫn đến chi phí trích lập dự phòng cho các khoản nợ xấu tăng cao, đặc biệt là từ các khách hàng vay vốn đóng tàu vỏ thép.
N ghị định 67 của Chính phủ) dẫn đến toàn chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn
2.2 THỰC TRẠ G CÔ G TÁC QUẢ TRN RỦI RO TÍ DỤ G KHÁCH
HÀ G CÁ HÂ TẠI AGRIBA K C QUA G TRU G QUẢ G BÌ H 2.2.1 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng KHC
Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình có nền tảng KHCN vững mạnh với hơn 800 khách hàng và dư nợ trên 500 tỷ đồng, chiếm hơn 80% tổng dư nợ Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý tín dụng cá nhân kinh doanh tại đây Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, cần thực hiện chặt chẽ từ khâu đầu tiên nhằm hạn chế tối đa các khoản vay có vấn đề Trong những năm qua, hoạt động nhận dạng rủi ro tại Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đã diễn ra liên tục, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động tín dụng.
Công tác nhận dạng rủi ro tại Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình chủ yếu được thực hiện thông qua:
Phân tích hồ sơ đề nghị cấp tín dụng bao gồm việc đánh giá tư cách pháp lý, nhân thân và năng lực quản lý điều hành của người vay hoặc người đại diện quản trị Ngoài ra, cần xem xét lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh, cũng như năng lực tài chính, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của người vay.
Trường Đại học Kinh tế Huế vay vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài như môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị và xã hội Sự biến động của các yếu tố vĩ mô, tính hiệu quả và khả thi của dự án vay cũng như mục đích sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ là rất quan trọng Đặc biệt, tính ổn định của nguồn vốn từ ngân hàng tài trợ và tính pháp lý, thanh khoản của tài sản đảm bảo cần được phân tích kỹ lưỡng Hoạt động này được thực hiện theo các tiêu chí và hướng dẫn của Agribank trong từng báo cáo thẩm định khách hàng.
Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng là quá trình quan trọng, bao gồm việc xem xét các thông tin tài chính như báo cáo tháng hoặc quý, bảng kê chi tiết các khoản phải thu, phải trả, và danh mục hàng tồn kho Các báo cáo tài chính được kiểm toán hàng năm và báo cáo quyết toán thuế cũng cần được xem xét Khi phân tích tình hình tài chính, cần chú ý đến các tiêu chí như tính hợp lý, tính tin cậy và tính kịp thời để đảm bảo đánh giá chính xác.
Thông qua việc kiểm tra thực tế và tiếp xúc với khách hàng, nhân viên tín dụng có thể đánh giá sâu hơn về tình hình của khách hàng Phân tích thông tin chỉ mang lại những nhận định sơ bộ, trong khi việc đi thực địa giúp nhận diện nhanh chóng các nguy cơ tiềm ẩn.
Nn có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, vì vậy thông tin thu được từ chuyến thực địa rất quan trọng để xác minh chất lượng và độ chính xác của dữ liệu đã phân tích Việc kiểm tra thực tế kết hợp với phỏng vấn trực tiếp với người đề nghị cấp tín dụng giúp thu thập thông tin cần thiết và chính xác hơn cho công tác thẩm định Kết quả của quá trình kiểm tra này cần được ghi lại trong biên bản làm việc với khách hàng.
Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình, được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn của quá trình cho vay, là nhiệm vụ chung của toàn bộ nhân viên tín dụng từ chuyên viên đến cấp quản lý Kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm cho thấy, việc nhận dạng rủi ro thường tập trung vào các nhóm dấu hiệu quan trọng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Các dấu hiệu từ phía khách hàng:
+ Khách hàng cung cấp thông tin, hồ sơ đề nghị vay vốn sai sự thật, độ tin cậy thấp, tìm mọi cách được vay vốn ngân hàng
Một số trường hợp vay vốn không có mục đích rõ ràng và thiếu chứng minh cho nhu cầu vay Nhu cầu vay vốn có thể tăng đột biến so với dự kiến, dẫn đến việc tìm kiếm nguồn tài trợ từ nhiều ngân hàng khác nhau.
+ Một số trường hợp vay vốn ngắn hạn nhưng sử dụng cho mục đích trung, dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao
Khách hàng thường tìm cách trì hoãn và né tránh việc hợp tác với cán bộ ngân hàng, gây khó khăn trong các buổi làm việc và kiểm tra việc sử dụng vốn vay cũng như tình hình sản xuất kinh doanh.
+ Xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng
Khách hàng thường gặp khó khăn trong việc thanh toán đúng hạn các khoản lãi và nợ gốc, dẫn đến việc phải điều chỉnh kỳ hạn trả nợ liên tục Họ thường mong chờ nguồn tiền từ bên ngoài để trả nợ ngân hàng Bên cạnh đó, trình độ và năng lực quản lý yếu kém cũng góp phần vào tình trạng thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến cho doanh nghiệp rơi vào khó khăn.
+ Không có khả năng đáp ứng được các cam kết như kế hoạch đã đề ra, số dư tài khoản tiền gởi tại ngân hàng liên tục giảm
Công ty đang gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như nợ lương nhân viên, không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), không đảm bảo an toàn lao động, và vi phạm pháp luật về môi trường cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm Hơn nữa, có dấu hiệu khách hàng bỏ trốn, điện thoại bị ngắt và không có phản hồi khi liên lạc.
KHCN vay vốn tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình chủ yếu phục vụ hoạt động kinh doanh và nuôi trồng thủy hải sản, những lĩnh vực dễ bị tác động bởi thiên tai, bão lũ và dịch bệnh Từ bảng số liệu, có thể thấy môi trường bên ngoài ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Giai đoạn 2019-2021, tỉnh Quảng Bình và thành phố Đồng Hới chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh COVID-19 và đợt bão lũ lịch sử.
2020, từ đó làm cho nhiều hộ gia đình, hộ kinh doanh thất thoát lớn và gặp khó khăn trong hoạt động trả nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.6 trình bày các dấu hiệu rủi ro do tác động của môi trường trong cho vay KHC của Agribank C Quang Trung, Quảng Bình trong giai đoạn 2019 – 2021 Dữ liệu được thể hiện dưới dạng hồ sơ vay vốn.
Dấu hiệu rủi ro Số lượng hồ sơ có dấu hiệu rủi ro
1 Tác động của môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến kinh doanh của khách hàng 4 6 7 17
2 Sự biến động của thị trường 1 3 3 7
3 Luật và văn bản luật chồng chéo khó thực hiện 1 1 1 3
4 Tổng số hồ sơ có dấu hiệu rủi ro 6 10 11 27
(3guồn: Báo cáo KQHĐKD của Agribank Quang Trung giai đoạn 2019-2021)
Bảng 2.7: hững dấu hiệu rủi ro từ ý thức, khả năng của khách hàng trong cho vay KHC của Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình giai đoạn 2019 – 2021
Dấu hiệu rủi ro Số lượng hồ sơ có dấu hiệu rủi ro
1 Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích 4 5 6 15
2 Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các khoản lỗ 2 3 3 8
3 N ăng lực quản lý kinh doanh kém 2 2 3 7
4 Khách hàng vay nhiều TCTD hay nhiều thực thể khác nhau 1 3 2 6
5 Khách hàng cố ý lừa đảo, không thiện chí trả nợ 1 1 2 4
(3guồn: Báo cáo KQHĐKD của Agribank Quang Trung giai đoạn 2019-2021)
ĐNN H HƯỚN G PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G
TÍ DỤ G KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI GÂ HÀ G Ô G GHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂ VIỆT AM - CHI HÁ H QUA G TRU G
3.1 ĐN H HƯỚ G PHÁT TRIỂ CỦA AGRIBA K CHI HÁ H QUA G TRU G QUẢ G BÌ H
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Agribank
Agribank hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu, cung cấp dịch vụ đa dạng cho các thị trường lựa chọn Ngân hàng cam kết hoạt động vững mạnh, an toàn và phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Mục tiêu tổng quát là mở rộng hoạt động một cách vững chắc và an toàn, đảm bảo tài chính bền vững Chúng tôi áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để cung cấp dịch vụ và tiện ích đa dạng, thuận lợi cho doanh nghiệp và cư dân ở đô thị cũng như nông thôn Đồng thời, duy trì khả năng sinh lời và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng nhanh với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, ngân hàng cần tuân thủ 5 nguyên tắc quan trọng trong công tác điều hành.
Áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong điều hành ngân hàng là rất quan trọng Đồng thời, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng sẽ giúp đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo dựng danh tiếng về chất lượng phục vụ, độ tin cậy và mức giá cạnh tranh.
+ ĐNy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thông tin làm cơ sở để phát triển mô hình ngân hàng hiện đại;
Hoạt động dựa trên nguyên tắc thận trọng về tài chính, luôn chú trọng quản lý rủi ro, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh toán là rất quan trọng.
Trường Đại học Kinh tế Huế đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của ngân hàng, giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính với nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao khả năng sinh lời.
Đầu tư vào con người là yếu tố then chốt trong việc phát triển năng lực của cán bộ và nhân viên Khuyến khích sự cống hiến xuất sắc và thưởng công xứng đáng với thành tích không chỉ tạo động lực mà còn giúp họ phát triển toàn diện Tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội phát triển sẽ nâng cao hiệu quả làm việc và góp phần vào sự thành công chung của tổ chức.
- Mục tiêu phấn đấu cụ thể trong thời kỳ từ năm 2022 đến 2025:
Agribank cam kết thực hiện các mục tiêu phấn đấu cụ thể phù hợp với chương trình hành động và lộ trình hội nhập của ngành ngân hàng Việt Nam Để thành công trong cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, Agribank sẽ phát huy sức mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời phát triển bền vững, tập trung vào việc nắm bắt các cơ hội phát triển tại khu vực thành thị.
Thị trường mục tiêu của chúng tôi bao gồm các doanh nghiệp trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao tại địa phương, chẳng hạn như nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, thiết bị y tế, gỗ mỹ nghệ, và sắt thép inox.
Khách hàng tiêu dùng và hộ gia đình bao gồm những người thuộc tầng lớp trung lưu tại thành phố, các tiểu thương tại chợ và khu thương mại, cũng như hộ gia đình ở cả thành thị và nông thôn.
N goài Xã Bảo N inh, phường Hải Đình là địa bàn truyền thống, Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình sẽ chú trọng phát triển khu vực: N ghĩa N inh, Bắc
Lý, Đồng Hải, Đồng Phú…
Mục tiêu là phát triển các sản phẩm và dịch vụ truyền thống, đồng thời giới thiệu dịch vụ mới Chúng tôi sẽ từng bước triển khai các sản phẩm dịch vụ mới dựa trên công nghệ hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và yêu cầu hội nhập.
Mục tiêu của Agribank là phát triển thương hiệu và đổi mới công nghệ thông tin ngân hàng, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình hướng tới việc trở thành ngân hàng thân thiện với khách hàng, tuân thủ phương châm “Đối tác tin cậy, giải pháp”.
Trường Đại học Kinh tế Huế phù hợp” đến với toàn thể khách hàng tại các địa bàn trên toàn quốc;
ĐNy đang đẩy mạnh tiến độ triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng hiện tại thành hệ thống mới, hiện đại và đầy đủ chức năng Mục tiêu là phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững của Agribank Đồng thời, cần xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản trị dựa trên nền tảng của hệ thống ngân hàng cốt lõi phù hợp, thực hiện quản lý tập trung theo mô hình ngân hàng hiện đại với công nghệ thông tin làm nền tảng chính.
+ Mục tiêu nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý vốn:
Quản trị nguồn vốn tập trung giúp giảm chi phí vốn đầu vào và chi phí thanh khoản, đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nguồn vốn, luôn đảm bảo tính thanh khoản cao.
Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh bao gồm việc cải thiện năng suất lao động thông qua đầu tư vào đào tạo nhân viên và phát triển năng lực cá nhân Cần chú trọng vào đào tạo chuyên sâu theo nhu cầu công việc, tăng cường huấn luyện và đào tạo lại tại chỗ Đồng thời, khuyến khích nhân viên tự học để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔN G TÁC QUẢN TRN RỦI RO TÍN DỤN G KHÁCH HÀN G CÁ N HÂN TẠI AGRIBAN K CHI N HÁN H QUAN G TRUN G QUẢN G BÌN H
- Đào tạo và nâng cao công nghệ thông tin trong khai thác, quản lý và kiểm soát nợ quá hạn, nợ xấu
Tăng cường công tác kiểm tra và kiểm soát đột xuất là cần thiết để nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời tuân thủ các quy định về kiểm tra và kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng.
3.2 GIẢI PHÁP HOÀ THIỆ CÔ G TÁC QUẢ TRN RỦI RO TÍ DỤ G KHÁCH HÀ G CÁ HÂ TẠI AGRIBA K CHI HÁ H QUA G TRU G QUẢ G BÌ H
3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro tín dụng KHC Để công tác nhận diện rủi ro tín dụng KHCN được tốt trong thời gian đến Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình cần:
Việc thu thập và khai thác thông tin trong hoạt động tín dụng là rất quan trọng để nhận dạng rủi ro tín dụng (RRTD) Tuy nhiên, tại chi nhánh, công tác này chưa được thực hiện một cách khoa học và liên tục, trong khi hoạt động tín dụng yêu cầu thông tin phải được cập nhật liên tục và chính xác Để nắm bắt những thay đổi của thị trường và khách hàng, chi nhánh cần tăng cường thu thập thông tin tín dụng Thông tin đầy đủ và chính xác sẽ giúp chi nhánh dễ dàng hơn trong việc nhận dạng rủi ro, đồng thời cung cấp dữ liệu hữu ích cho công tác đánh giá nội bộ và quản trị RRTD Do đó, Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình cần chú trọng hơn đến việc nâng cao hoạt động thông tin tín dụng vì lợi ích của chính mình.
Để khai thác và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình cần áp dụng các phương pháp tính toán và đo lường rủi ro thông qua việc thực hiện hiệu quả các bước sau đây.
Việc thu thập thông tin về khách hàng (KH) là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay Tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình, quy trình này chủ yếu dựa vào các báo cáo từ KH, tương tự như nhiều ngân hàng thương mại khác Do đó, cán bộ tín dụng cần không chỉ thu thập thông tin từ KH mà còn từ các đối tác của KH và các ngân hàng khác để có cái nhìn toàn diện hơn.
KH có mối liên hệ với cơ quan quản lý, cụ thể là Trung tâm thông tin tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC), cùng với các phản ánh từ cán bộ và công nhân viên.
Khi khách hàng thiết lập quan hệ tín dụng, cán bộ tín dụng tại Agribank chi nhánh Quang Trung, Quảng Bình cần thu thập thông tin không chỉ về khách hàng mà còn về thị trường Việc này bao gồm việc dự đoán tình hình cung cầu, giá cả sản phẩm và tài sản đảm bảo liên quan đến sản phẩm kinh doanh của khách hàng.
Bộ phận tín dụng Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình cần sàng lọc và phân tích thông tin đã thu thập để đánh giá khách hàng, khả năng tài chính và khả năng trả nợ Dựa trên kết quả phân tích, ngân hàng sẽ quyết định cho vay, cho vay có điều kiện hoặc từ chối cho vay nhằm hạn chế rủi ro.
Cần xây dựng một hệ thống lưu trữ và thu thập thông tin về khách hàng, thị trường và công nghệ, nhằm cung cấp thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng thông qua phần mềm Điều này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về khả năng vay vốn của khách hàng, đồng thời nâng cao tốc độ và khả năng ra quyết định cho vay và đầu tư Hệ thống thông tin báo cáo cần được hoàn thiện và nâng cao hiệu quả, đảm bảo Ban Giám đốc có đầy đủ thông tin cập nhật về hoạt động tín dụng, từ đó có khả năng phản ứng kịp thời và hiệu quả trước các vấn đề phát sinh.
Trường Đại học Kinh tế Huế
* N âng cao chất lượng công tác thNm định hồ sơ tín dụng:
Chất lượng thẩm định hồ sơ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Thẩm định chất lượng cao giúp lựa chọn các dự án hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và bảo đảm khả năng thu hồi vốn Ngược lại, thẩm định kém sẽ dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn.
Kiểm soát hồ sơ pháp lý và chi tiết của dự án, khoản vay, báo cáo tài chính, cũng như tài sản đảm bảo của từng khách hàng là rất quan trọng để đảm bảo tính đầy đủ, hợp pháp và minh bạch của hồ sơ tín dụng Cần phân tích thông tin khách hàng một cách chi tiết hơn bằng cách xem xét quá trình hoạt động và đánh giá những thay đổi trong hoạt động kinh doanh.
Khi thẩm định, cần chú trọng đến khía cạnh tài chính để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của khách hàng, từ đó làm cơ sở cho quyết định cho vay hay không cho vay.
Ngoài việc phân tích các yếu tố tài chính, cần xem xét các yếu tố phi tài chính như hoạt động và triển vọng Điều này giúp đánh giá chi tiết hơn về tiềm năng và cơ hội trong mối quan hệ với khách hàng trong tương lai, cũng như mức độ hợp tác của khách hàng trong việc trả vốn vay và lãi suất.
3.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng KHC
Các NHTM hiện nay phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, dựa vào thời gian quá hạn của các khoản nợ Phương pháp định lượng này gặp hạn chế khi chỉ phân loại nợ sau khi rủi ro xảy ra, tức là khi nợ đã quá hạn Trong thực tế, nhiều khoản vay chưa đến hạn nhưng người vay đã mất khả năng thanh toán Theo phương pháp này, phải mất thời gian để đưa khoản nợ vào nhóm 5 và trích lập dự phòng 100%, trong khi việc chuyển nhóm nợ phải thực hiện tuần tự.
Trường Đại học Kinh tế Huế thuộc nhóm 1 đến nhóm 5 có thể đối mặt với một số rủi ro trong thời gian tới, như khách hàng bỏ trốn và tài sản bảo đảm bị mất giá, dẫn đến việc xử lý tài sản không đủ để thu hồi nợ.