NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1.1 Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế hộ gia đình
Bảo hiểm y tế xã hội (BHYT) là loại hình bảo hiểm không vì mục đích lợi nhuận, nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Điều này hoàn toàn khác biệt với bảo hiểm y tế thương mại, vốn hoạt động với mục đích kinh doanh và lợi nhuận.
BHYT là chính sách an sinh xã hội quan trọng, cung cấp tài chính vững chắc để bảo vệ sức khỏe nhân dân Được thực hiện từ năm 1992, BHYT đã khẳng định tính đúng đắn của mình trong quá trình đổi mới đất nước Chính sách này góp phần đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh, nâng cao nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động và cộng đồng về tầm quan trọng của BHYT Nhiều người lao động, người nghỉ hưu, và những đối tượng chính sách xã hội cảm thấy yên tâm hơn khi ốm đau nhờ vào sự hỗ trợ của BHYT.
Bảo hiểm y tế (BHYT) có nhiều khái niệm khác nhau trên thế giới, nhưng mục đích chung là huy động nguồn tài chính để chi trả chi phí khám chữa bệnh (KCB) cho người tham gia khi gặp phải ốm đau bệnh tật BHYT được hiểu là sự đóng góp định kỳ để tạo ra một quỹ chung, giúp chia sẻ rủi ro thông qua việc thanh toán chi phí KCB bằng quỹ bảo hiểm.
Theo “Từ điển bách khoa Việt Nam I xuất bản năm 1995”- Nhà xuất bản từ
Bảo hiểm y tế (BHYT) là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức và quản lý, nhằm huy động sự đóng góp từ cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm sóc sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho người dân.
Theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12, bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm không vì mục đích lợi nhuận, được tổ chức thực hiện bởi Nhà nước, nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 1, Khoản 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 năm 2014, bảo hiểm y tế (BHYT) được xác định là hình thức bảo hiểm bắt buộc, áp dụng cho các đối tượng theo quy định của Luật, nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe mà không vì lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức tiết kiệm một phần thu nhập của cá nhân hoặc hộ gia đình để đóng vào quỹ do Nhà nước quản lý Mục đích của quỹ này là để hỗ trợ các thành viên khi cần sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giúp họ có khoản tiền trả trước mà không phải trả trực tiếp chi phí khám chữa bệnh Chi phí này sẽ được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theo quy định của Luật BHYT.
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một công cụ thiết yếu cho mọi người, đảm bảo quyền an sinh xã hội cơ bản Nó giúp chia sẻ rủi ro trong cộng đồng, tạo ra sự công bằng trong khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và quản lý y tế Hơn nữa, BHYT còn góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và cho từng hộ gia đình.
1.1.1.2 B ảo hiểm y tế to àn dân
BHYT toàn dân là hệ thống bảo hiểm y tế áp dụng cho toàn bộ dân số, đảm bảo mọi người đều được chăm sóc sức khỏe và có quyền lợi bình đẳng trong tham gia Ở một số quốc gia, BHYT toàn dân cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho công dân, được tài trợ từ nguồn thuế của Nhà nước hoặc thông qua hệ thống BHYT xã hội.
Bảo hiểm y tế (BHYT) tại Việt Nam được coi là quyền chăm sóc sức khỏe của công dân, gắn liền với nghĩa vụ đóng góp và trách nhiệm xã hội của cá nhân, cộng đồng, người sử dụng lao động và Nhà nước BHYT không chỉ là sản phẩm của sự tiến bộ xã hội mà còn thể hiện trách nhiệm của mỗi người trong việc chăm sóc sức khỏe, không chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế cá nhân hay sự hỗ trợ từ gia đình Ngoài ra, BHYT còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự bình đẳng trong khám chữa bệnh, với quyền lợi được quy định rõ ràng bởi Luật BHYT, khác với các cơ chế miễn giảm viện phí trước đây.
1.1.1.3 B ảo hiểm y tế hộ gia đ ình
Hộ gia đình, hay còn gọi đơn giản là hộ, là một đơn vị xã hội bao gồm một hoặc một nhóm người sống chung và chia sẻ bữa ăn Đối với những hộ có từ hai người trở lên, các thành viên có thể có hoặc không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung Cần lưu ý rằng hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, vì những người trong hộ có thể không có mối quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân.
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung
BHYT, được áp dụng từ năm 2014, là hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc nhằm chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng theo quy định của pháp luật, do Nhà nước tổ chức và không vì mục đích lợi nhuận Hộ gia đình tham gia BHYT bao gồm tất cả các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú Do đó, có thể hiểu rằng BHYT hộ gia đình là hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc cho tất cả các thành viên trong hộ gia đình để đảm bảo chăm sóc sức khỏe.
1.1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm y tế hộ gia đình
BHYT ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về việc chia sẻ rủi ro khi ốm đau, bệnh tật, với sự hỗ trợ từ Nhà nước Đến nay, BHYT được coi là công cụ tương trợ cộng đồng hiệu quả nhất, giúp nhân loại phòng ngừa và đối phó với các vấn đề sức khỏe.
Bảo hiểm y tế (BHYT) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người về sức khỏe tại Trường Đại học Kinh tế Huế Nó giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế, từ đó phòng ngừa bệnh tật và giảm thiểu đói nghèo Điều này không chỉ góp phần thực hiện an sinh xã hội mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.
Từ ngày 01/01/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT chính thức có hiệu lực, với quy định bắt buộc tham gia BHYT Luật này đã chuyển đổi từ hình thức tự nguyện sang hình thức BHYT hộ gia đình, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tham gia BHYT hộ gia đình đối với mỗi người dân.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Tổng quan về huyện Cam Lộ và Bảo hiểm xã hội huyện Cam Lộ
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Cam Lộ
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhi ên a Vịtrí, giới hạn, diện tích
Cam Lộ là huyện nằm giữa đồng bằng và trung du tỉnh Quảng Trị, với tọa độ 16°41' đến 16°53' vĩ Bắc và 106°50' đến 107°06' kinh Đông Huyện giáp với Gio Linh ở phía Bắc, Triệu Phong ở phía Nam, Đông Hà ở phía Đông và Đakrông ở phía Tây Tổng diện tích tự nhiên của Cam Lộ là 367,4 km², chiếm 8% diện tích tỉnh Là cửa ngõ phía Tây và Bắc của thị xã Đông Hà, Cam Lộ đóng vai trò quan trọng trong chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Vị trí địa lý của huyện nằm trên nhiều tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 9, tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, đường xuyên Á, và các dự án đường cao tốc, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
Cam Lộ hiện có 8 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Cam Lộ là trung tâm huyện lỵ, 3 xã vùng đồng bằng: Thanh An (sát nhập Cam An và Cam Thanh), Cam Thủy, Cam Hiếu, và 4 xã miền núi: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Tuyền, Cam Thành Dòng sông Hiếu và Quốc lộ 9, cùng với đường Hồ Chí Minh, đi qua trung tâm huyện, tạo thành trục cơ sở quan trọng cho việc quy tụ dân cư và phát triển kinh tế - xã hội.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Cam Lộ
Nguồn: Ủy ban nhân dân huyệnCam Lộ b Đặc điểm địa hình
Cam Lộ có đặc điểm của vùng chuyển tiếp địa hình dãy Trường Sơn, với độ cao từ 50m đến 400m, tạo ra ba tiểu vùng sinh thái khác nhau.
Vùng núi thấp từ chân dãy Trường Sơn ở phía Tây - Tây Bắc, bao gồm các xã Cam Thành và Cam Tuyền, có địa hình chia cắt mạnh với độ dốc lớn, rất thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp.
Vùng địa hình đồi thoải lượn sóng chủ yếu nằm ở các xã Cam Chính, Cam Nghĩa và một phần Cam Thành, có đặc điểm là tiểu vùng cao nguyên tương đối bằng phẳng Đất đỏ bazan ở đây rất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi đại gia súc.
Vùng địa hình bằng thấp dọc hai bên bờ sông Hiếu tại các xã Thanh An, Cam Thủy, Cam Hiếu và thị trấn Cam Lộ rất thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực và rau màu Khí hậu trong khu vực cũng hỗ trợ cho sự sinh trưởng của các loại cây trồng này.
Cam Lộ chịu ảnh hưởng từ chế độ khí hậu Đông Trường Sơn Dựa trên phân tích dữ liệu theo dõi nhiều năm từ Trạm khí tượng Đông Hà, khí hậu tại Cam Lộ được xác định có những đặc điểm riêng biệt.
Trường Đại học Kinh tế Huế những đặc trưng sau: Nhiệt độtrung bình 24–25 o C, tháng thấp nhất là 18,9 o C (tháng 1,2), tháng cao nhất 30,3 o C(tháng 6,7), biên độnhiệt độngày -đêm 6,5- 70 o C.
Lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực này đạt 2400 mm, với 80% lượng mưa rơi chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12 Trong giai đoạn này, cường độ mưa khá lớn, trong khi thời gian còn lại, lượng mưa không đáng kể.
Quảng Trị, đặc biệt là Cam Lộ, chịu ảnh hưởng của gió Tây - Nam khô nóng từ tháng 2 đến tháng 9 Bão lụt là yếu tố quan trọng tác động đến khu vực này, với tần suất cao từ tháng 9 đến tháng 11, thường kèm theo mưa lớn gây ra lũ lụt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của người dân.
Sông Hiếu, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua các hẽm đá và cát, tạo thành một con sông nước ngọt trong xanh, là nguồn cung cấp nước chính cho Cam Lộ cùng với 10 phụ lưu như khe Chùa và khe Mài Sông cung cấp nước sinh hoạt, phát triển thủy lợi và đánh bắt thủy sản cho người dân Cam Lộ còn có các hồ chứa nước như Đá Mài, Tân Kim, Nghĩa Hy, Đá Lã và Hiếu Nam với tổng dung tích 6,334 triệu m³, tưới cho hơn 1.000 hecta cây trồng Đặc biệt, mạch nước ngầm ở độ sâu từ 6m đến 30m giúp thuận lợi cho việc đào và khoan giếng phục vụ sinh hoạt và sản xuất Đất đai Cam Lộ chủ yếu là đất phù sa từ lưu vực sông Hiếu, đất đỏ Bazan từ núi lửa, cùng với các loại đất đa dạng khác, phù hợp cho nhiều loại cây trồng.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.1 Tình hình các loại đất đồi núi trên địa bàn huyện Cam Lộ
Tên các loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ
Tổng diện tích đất tự nhiên 34.447 100,0
Tổng diện tích đất đồi núi 30.550 88,7
1 Đất đỏ vàng trên đá biến chất Fj 753 2,2
2 Đấtnâu vàng trên đá bazan Fu 154 0,4
3 Đất vàng nhạt trên đá cát Fq 456 1,3
4 Đất vàng đỏ trên đá phiến thạch sét Fs 25.287 73,4
5 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 800 2,3
6 Đất nâu đỏ trên đá bazan Fk 2.416 7,0
8 Đất đỏvàng biến đổi do trồng lúa nước Fl 102 0,3
9 Đất xói mòn trơ sỏi đá E 489 1,4
Nguồn: Niên giám thống huyện Cam Lộ f Tài nguyên thiên nhiên khác
Khoáng sản của huyện Cam Lộ chủ yếu bao gồm các nguồn vật liệu xây dựng như đá vôi, cát sạn và đất làm gạch ngói Khu vực Tân Lâm và Cam Tuyền có trữ lượng đá vôi lớn với chất lượng tốt, phù hợp cho sản xuất xi măng mác cao và chế biến vật liệu xây dựng Ngoài ra, mỏ nước khoáng Tân Lâm cũng có khả năng khai thác để đáp ứng nhu cầu địa phương Dọc ven sông Hiếu, cát, sạn và sỏi cũng có trữ lượng đáng kể phục vụ cho ngành xây dựng.
Huyện Cam Lộ có hơn 60% diện tích đất được bao phủ bởi rừng nguyên sinh và rừng trồng, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại thực vật phong phú Nơi đây còn là môi trường sống của nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm như chồn, nhím, lợn rừng, hoẵng và gà lôi Tài nguyên thiên nhiên này cần được bảo vệ để duy trì môi trường sinh thái, phục vụ cho nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
Tài nguyên rừng và đất rừng của huyện Cam Lộ đã được thống kê và rà soát quy hoạch 3 loại rừng đến ngày 31/12/2019 Kết quả cho thấy diện tích đất có rừng trong khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Trường Đại học Kinh tế Huế có tổng diện tích 20.322 ha, bao gồm 738,2 ha rừng tự nhiên và 14.443,9 ha rừng trồng, trong đó có 585,5 ha rừng mới trồng Diện tích đất chưa có rừng là 5.812,8 ha, chiếm 16,87% tổng diện tích đất tự nhiên.
Trong tổng diện tích 738,2 ha rừng tự nhiên, toàn bộ là rừng phục hồi Nạn khai thác tài nguyên rừng bừa bãi và đốt phá rừng để làm nương rẫy vẫn diễn ra ở một số vùng có đồng bào dân tộc, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng tài nguyên rừng Xu hướng sản lượng và diện tích rừng giàu giảm, trong khi rừng trung bình, rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên Huyện còn nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc chưa sử dụng (1.899,8 ha) được quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp Tình trạng này yêu cầu cần có phương thức khai thác đất đai và tài nguyên rừng hợp lý, kết hợp bảo vệ và chăm sóc rừng với việc giao đất giao rừng cho hộ gia đình để trồng rừng sản xuất, từ đó giải quyết việc làm, tạo thu nhập và giảm áp lực lên rừng tự nhiên.