1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

31 624 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Minh Hằng
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản trị chất lượng toàn diện
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 870,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ quản trị chất lượng toàn diện trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN

Trang 2

I.Tổng quan về TQM và Doanh nghiệp vừa và nhỏ :

1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ :

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký

kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Chi tiết:

A/ Doanh nghiệp siêu nhỏ :

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản : số lao động : < 10 người

II Công nghiệp và xây dựng : số lao động : < 10 người

III Thương mại và dịch vụ : số lao động : < 10 người

C/ Doanh nghiệp vừa :

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản :

Trang 3

2 Khái niệm Quản trị chất lượng toàn diện : ( TQM )

Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công đoạn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay của tổ chức Mặc dù có nhiều quan niệm, triết lý khác

nhau của nhiều tác giả, nhưng nhìn chung mọi người đều cho rằng TQM là

sự lưu tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong doanh nghiệp/tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo.

Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản

Trang 4

biến chúng thành cái thiêng liêng nhất của mỗi người khi nghĩ đến công việc

Tổ chức: Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng người

Đo lường: Đánh giá về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra

Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về chất

lượng, các yêu cầu về áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng

Thiết kế chất lượng: Thiết kế công việc, thiết kế sản phẩm và dịch vụ,

là cầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp

Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phương pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Sử dụng các phương pháp thống kê: theo dõi các quá trình và sự vận hành của hệ thống chất lượng.

Tổ chức các nhóm chất lượng như là những hạt nhân chủ yếu của TQM để cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm

Sự hợp tác nhóm được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và từ

sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của

doanh nghiệp.

Đào tạo và tập huấn thường xuyên cho mọi thành viên của doanh nghiệp về nhận thức cũng như về kỹ năng thực hiện công việc.

Trang 5

Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sở nghiên cứu các cẩm nang áp dụng TQM, lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM đẻ thích nghi

dần, từng bước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM quản lý chất lượng đồng bộ hay quản lý chất lượng toàn diện hoặc quản lý chất lượng tổng thể, tức TQM trước hết là một triết lý về quản trị TQM tập trung vào

việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của các công ty Quản lý chất lượng đồng bộ luôn nhấn mạnh rằng tất cả các hoạt động của công ty cần phải hướng tới việc thực hiện mục tiêu chất lượng.

TQM được phát triển bởi bậc thầy về quản lý; đó là Edwards

Deming J.Juran và A.V.Feigenbaum.

TQM có thể được gói gọn bởi công thức: TQM = ISO 9001 + Làm việc nhóm + Công cụ: SPC, DOE, RSM

II TQM trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Nam.

H i nh p qu c t và toàn c u hóa đang là xu hộ ậ ố ế ầ ướng t tấ

y u c a m i n n kinh t , trong đó có Vi t Nam H i nh p v i khuế ủ ọ ề ế ệ ộ ậ ớ

Trang 6

Vi t Nam trong nh ng n m g n đây, hỞ ệ ữ ă ầ ưởng ng cu cứ ộ

v n đ ng l n v Th p niên ch t lậ ộ ớ ề ậ ấ ượng 1996-2005, ti n t i s nế ớ ả

xu t ra s n ph m có ch t lấ ả ẩ ấ ượng cao mang nhãn hi u s n xu t t iệ ả ấ ạ

Vi t Nam, T ng c c Tiêu chu n o lệ ổ ụ ẩ Đ ường Ch t lấ ượng đã có

khuy n cáo r ng:” ế ằ Để hòa nh p v i h th ng qu n lý ch t lậ ớ ệ ố ả ấ ượng

và h th ng Tiêu chu n hóa khu v c ASEAN, Vi t Nam c n thi tệ ố ẩ ự ở ệ ầ ế

ph i đ a mô hả ư ình qu n lý TQM vào áp d ng trong các doanhả ụ

nghi p, nh m nâng cao ch t lệ ằ ấ ượng và vượt qua hàng rào TBT.”

b t đ u đắ ầ ược kh i đ ng Nhà nở ộ ước đã công b Gi i thố ả ưởng ch tấ

lượng hàng n m đ khuy n khích các ho t đ ng qu n lă ể ế ạ ộ ả ý và nâng cao ch t lấ ượng C s đ đánh giá gi i thơ ở ể ả ưởng này ch y u d aủ ế ự vào các yêu c u c a m t h th ng ch t lầ ủ ộ ệ ố ấ ượng theo mô hình TQM

Ch t lấ ượng s n ph m v n là đi m y u kém kéo dàiả ẩ ố ể ế

nhi u n m nề ă ở ước ta Hi n nay, cùng v i quá trệ ớ ình m c a, sở ử ự

c nh tranh trên th trạ ị ường ngày càng gay g t, quy t li t S c épắ ế ệ ứ

c a h i nh p, c a ngủ ộ ậ ủ ười tiêu dùng trong và ngoài nước bu c cácộnhà kinh doanh c ng nh nhà qu n lũ ư ả ý ph i h t s c coi tr ng v nả ế ứ ọ ấ

đ đ m b o và nâng cao ch t lề ả ả ấ ượng

Qu n lý ch t lả ấ ượng ngày nay đang tr thành m t nhânở ộ

t c b n đ quy t đ nh s th ng b i trong c nh tranh, quy t đ nhố ơ ả ể ế ị ự ắ ạ ạ ế ị

s t n t i, h ng vong c a t ch c nói riêng c ng nh s thànhự ồ ạ ư ủ ổ ứ ũ ư ự

Trang 7

công hay t t h u c a n n kinh t đ t nụ ậ ủ ề ế ấ ước nói chung Chính vì

v y vi c áp d ng các mô hình qu n lý ch t lậ ệ ụ ả ấ ượng được nhà nướ cquan tâm trong đó có B tiêu chu n Qu n lộ ẩ ả ý ch t lấ ượng toàn bộ TQM

Để gi i quy t v n đ này c n có s đ i m i m t cáchả ế ấ ề ầ ự ổ ớ ộsâu s c trong nh n th c và trong hành đ ng c a t ng ngắ ậ ứ ộ ủ ừ ườ ũi c ng

nh toàn xã h i, c a t ng cư ộ ủ ừ ơ quan qu n lả ý nhà nước c ng nhũ ư

m i c s s n xu t kinh doanh thu c m i thành ph n kinh t ọ ơ ở ả ấ ộ ọ ầ ế

•M t s trộ ố ường h p xây d ng TQM là do phong trào, cácợ ự

đ n v cùng l nh v c đơ ị ĩ ự ã có TQM nên c ng ph i tri n khai.ũ ả ể

•Giúp đi u hành n i b và ki m soát công vi c t t hề ộ ộ ể ệ ố ơn

Trang 8

•Gi i phóng lãnh đ o kh i các công vi c v ả ạ ỏ ệ ụ

•Ch t lấ ượng công vi c đệ ược c i ti n thả ế ường xuyên

•Giúp nhà s n xu t không ng ng c i ti n ch t lả ấ ừ ả ế ấ ượng

s n ph m đ tho mả ẩ ể ả ãn m c cao nh t nhu c u c a kháchở ứ ấ ầ ủhàng

•Cung c p m t h th ng toàn di n cho công tác qu n lýấ ộ ệ ố ệ ả

và u tiên m i khía c nh liên quan đ n ch t lư ọ ạ ế ấ ượng

•Huy đ ng độ ược s tham gia c a m i b ph n và cáự ủ ọ ộ ậnhân đ th c hi n m c tiêu.ể ự ệ ụ

•Giúp chia s kinh nghi m và khuy n khích cao ý tẻ ệ ế ưởngsáng t o và c i ti n.ạ ả ế

•Ho t đ ng c a đ n v s ít b bi n đ ng khi có nh ngạ ộ ủ ơ ị ẽ ị ế ộ ữthay đ i v nhân s ổ ề ự

•Môi trường làm vi c đệ ược c i thi n, v n hóa c a côngả ệ ă ủ

ty v ng ch c h n.ữ ắ ơ

•Ho t đ ng bán hàng, tìm ki m khách hàng đạ ộ ế ược thu nậ

l i h n.ợ ơ

•Nguyên t c cắ ơ ả b n quan tr ng c a TQM là nh m t ngọ ủ ằ ă

trưởng kinh t , đem l i l i ích cho ngế ạ ợ ười tiêu dùng, cho tổ

ch c, cho thành viên trong t ch c đó và cho toàn xứ ổ ứ ã h i Cộ ả hai đ u quan tâm t i ch t lề ớ ấ ượng nh ng không ph i ch quanư ả ỉtâm t i l i nhu n mà còn đ c p t i các v n đ xã h i nhớ ợ ậ ề ậ ớ ẫ ề ộ ư

s c kho , môi trứ ẻ ường, an sinh

•TQM là phương pháp qu n lả ý "t dừ ưới lên", đó ch tở ấ

lượng được th c hi n nh ự ệ ờ ý th c trách nhi m, lòng tin c yứ ệ ậ

c a m i thành viên và doanh nghi p.ủ ọ ệ

Trang 9

•ISO 9000 nh n m nh đ m b o ch t lấ ạ ả ả ấ ượng trên quan

đi m ngể ười tiêu dùng còn TQM đ m b o ch t lả ả ấ ượng trên quan

đi m c a ngể ủ ườ ải s n xu t.ấ

•TQM giúp t ng că ường c nh tranh có lãi b ng m i ho tạ ằ ọ ạ

đ ng trong toàn doanh nghi p v i s giáo d c, đào t oộ ệ ớ ự ụ ạ

thường xuyên

•ISO 9000 c g ng thi t l p m c ch t lố ắ ế ậ ứ ấ ượng sau đó duytrì chúng Còn TQM thì không ng ng c g ng c i ti n ch từ ố ắ ả ế ấ

lượng s n ph m.ả ẩ

Tuy nhiên, n u áp d ng không khéo thì TQM th ế ụ ườ ng

h n ch vi c sáng t o, c i ti n công vi c ạ ế ệ ạ ả ế ệ

* M c d u là m t trong các phặ ầ ộ ương th c qu n lứ ả ý h u hi uữ ệ

đ c i ti n ch t lể ả ế ấ ượng s n ph m, th a mãn t t nh t nhu c uả ẩ ỏ ố ấ ầ

khách hàng và đang được áp d ng r ng rãi t i nhi u nụ ộ ạ ề ước trên

th gi i, nh ng t i Vi t Nam, s quan tâm và áp d ng h th ngế ớ ư ạ ệ ự ụ ệ ố

qu n lả ý này còn r t h n ch S lấ ạ ế ố ượng các DN áp d ng h th ngụ ệ ốTQM r t ít, t p trung ch y u vào m t s doanh nghi p l n và cóấ ậ ủ ế ộ ố ệ ớ

ti m n ng tài chính nh Vinamilk, Sony, Matsuhita Các DN v iề ă ư ớ quy mô, n ng l c qu n lă ự ả ý và ti m l c tài chính có h n chề ự ạ ưa th cự

s quan tâm đ n h th ng qu n lự ế ệ ố ả ý này

Trang 10

Phân tích k t qu th c hi n cu c đi u tra 45 DNNVV trên ế ả ự ệ ộ ề

• Nh n th c v TQMậ ứ ề

Trang 11

(chi m 16%) và còn l i là trình đ Trung c p ế ạ ộ ấ Vi c không đ m b oệ ả ả trình đ chuyên môn và trình đ t ch c qu n lý c a các lãnh đ oộ ộ ổ ứ ả ủ ạ doanh nghi p không nh ng làm gi m hi u qu công vi c h đangệ ữ ả ệ ả ệ ọ

n m gi , mà c ng là nguyên nhân khi n h ít quan tâm đ n vi cắ ữ ũ ế ọ ế ệ

ti p c n các h th ng qu n lý hi n đ i nh TQM.ế ậ ệ ố ả ệ ạ ư

M t nguyên nhân khác xu t phát t chính h th ng này:ộ ấ ừ ệ ốTQM là h th ng QLCL d a trên tri t lý kinh doanh và tinh th nệ ố ự ế ầ nhân v n, nó khác bi t v i nh ng h th ng QLCL theo tiêu chu nă ệ ớ ữ ệ ố ẩ khác nh ISO 9000, GMP, HACCP V i trư ớ ình đ QLCL còn th p, l iộ ấ ạ luôn ph i đ i m t v i nh ng tr ng i l n trong kinh doanh, nênả ố ặ ớ ữ ở ạ ớ

vi c tìm hi u và xây d ng h th ng TQM không đệ ể ự ệ ố ược nhi uề

DNNVV coi tr ng.ọ

Có 2 lý do chính mà h n 10 n m qua TQM ch a đơ ă ư ượ ccác doanh nghi p Vi t ệ ệ Nam đón nh n nhi t tậ ệ ình

• Th nh t, các doanh nghi p đang ph n đ u đ đứ ấ ệ ấ ấ ể ượ c

c p ch ng ch tiêu chu n qu c t ISO 9000, nh m t o ni m tinấ ứ ỉ ẩ ố ế ằ ạ ềban đ u cho khách hàng Còn TQM, m c dù là m t phầ ặ ộ ương

th c qu n tr ch t lứ ả ị ấ ượng r t có hi u qu , nh ng nó l i khôngấ ệ ả ư ạ

ph i là tiêu chu n qu c t nên không có ch ng ch qu c t ả ẩ ố ế ứ ỉ ố ế

M i doanh nghi p có th áp d ng các module thích h p c aỗ ệ ể ụ ợ ủ TQM tùy thu c vào trộ ình đ phát tri n và v n hóa c a doanhộ ể ă ủnghi p ệ

• Th hai, là s ng nh n thái quá v vai trò c a ISOứ ự ộ ậ ề ủ

9000 cho r ng ISO 9000 s b o đ m cho doanh nghi p thànhằ ẽ ả ả ệcông, th m chí có th thay th đậ ể ế ược TQM

Trang 12

• Tài chính

Vi c xây d ng và áp d ng h th ng TQM đòi h i doanhệ ự ụ ệ ố ỏ

nghi p ph i đ u t nh ng kho n chi phí nh t đ nh: ho t đ ng tệ ả ầ ư ữ ả ấ ị ạ ộ ư

v n, đào t o ki n th c, k thu t áp d ng, t ch c th c hi n, ph nấ ạ ế ứ ỹ ậ ụ ổ ứ ự ệ ầ

m m th ng kê, ho t đ ng qu n lý, hành chính, h tr ho t đ ngề ố ạ ộ ả ỗ ợ ạ ộnhóm ch t lấ ượng

Tuy nhiên, h u h t các DNNVV Vi t Nam đ u có n ng l c tàiầ ế ệ ề ă ựchính th p, th hi n cấ ể ệ ở ơ ở ậ s v t ch t nghèo nàn, thi u th n,ấ ế ố

không có n i s n xu t c đ nh, trang thi t b k thu t l c h u,ơ ả ấ ố ị ế ị ỹ ậ ạ ậ trình đ chuyên môn và qu n lý còn th p Vì th , các DNNVVộ ả ấ ếkhó có kh n ng đ u t cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh, ch aả ă ầ ư ạ ộ ả ấ ư nói t i đ u t cho ho t đ ng QLCL.ớ ầ ư ạ ộ

Trang 13

58%), trên 5 nhóm có 3/45 DN (chi m 6,7%), 38% DN không có ế

• V vi c áp d ng các công c th ng kê, ề ệ ụ ụ ố k t qu kh o ế ả ả

• Vi c áp d ng h th ng TQM ệ ụ ệ ố đòi h i DN xây d ng mô ỏ ự

ph i h p m t cách đ ng b các ch c n ng c a các b ph n, ố ợ ộ ồ ộ ứ ă ủ ộ ậ

Trang 14

n u m i nhi m v trong h th ng đế ọ ệ ụ ệ ố ược ti n hành có k ho ch vàế ế ạ

có s phân công rự õ ràng, nh ng s t o s th đ ng trong nhânư ẽ ạ ự ụ ộviên khi h ch bi t nghe theo, làm theo m nh l nh c a c p trênọ ỉ ế ệ ệ ủ ấ

mà không ch đ ng có nh ng thay đ i tích c c trong gi i quy tủ ộ ữ ổ ự ả ế công vi c.ệ

• V bi n pháp nâng cao ch t lề ệ ấ ượng: v i s phát tri n ớ ự ể

• V cách th c trao đ i thông tinề ứ ổ , TQM đòi h i nhà qu n ỏ ả

th c hi n công vi c t t h n ự ệ ệ ố ơ

Trang 15

V n hóa là m t trong các y u t chi ph i cách th c ă ộ ế ố ố ứ

th c t c a DNNVV, v n hóa doanh nghi p tr thành rào c n l nự ế ủ ă ệ ở ả ớ

đ i v i DN khi áp d ng TQM, th hi n trên m t s đi m:ố ớ ụ ể ệ ộ ố ể

• DN ch a chú tr ng vào vi c nâng cao ư ọ ệ ý th c ch tứ ấ

lượng, tác phong, l i s ng c a ngố ố ủ ười lao đ ng thông qua ho tộ ạ

đ ng giáo d c, đào t o lâu dài, thộ ụ ạ ường xuyên

• Môi trường làm vi c ch a t o đệ ư ạ ược c h i th ng ti n vàơ ộ ă ếphát huy kh n ng c a ngả ă ủ ười lao đ ng.ộ

• Doanh nghi p chệ ưa xây d ng đự ược h th ng truy nệ ố ề thông 2 chi u, thông su t và công khai t i nhân viên;ề ố ớ

Trang 16

• Ch a xây d ng đư ự ược tri t lế ý kinh doanh;

• Đạo đ c kinh doanh ch a đứ ư ược th c hi n t t ự ệ ố

Gi i ả pháp :

Vì ho t đ ng ch y u c a TQM là c i ti n, nâng caoạ ộ ủ ế ủ ả ế

ch t lấ ượng b ng cách t n d ng các k n ng và s sáng t o c aằ ậ ụ ỹ ă ự ạ ủ toàn th nhân l c trong công ty Cho nên đ th c hi n TQM,ể ự ể ự ệ

doanh nghi p ph i xây d ng đệ ả ự ược m t môi trộ ường làm vi c,ệ trong đó có các t , nhóm công nhân đa k n ng, t qu n lổ ỹ ă ự ả ý công

vi c c a h Trong các nhóm đó, tr ng tâm chú ý c a h là c iệ ủ ọ ọ ủ ọ ả

ti n liên t c các quá trình công ngh và các thao tác đ th cế ụ ệ ể ự

hi n nh ng m c tiêu chi n lệ ữ ụ ế ược c a công ty b ng con đủ ằ ườngkinh t nh t ây là m t v n đ quan tr ng hàng đ u trong cáchế ấ Đ ộ ấ ề ọ ầ

ti p c n qu n lế ậ ả ý TQM

Qu n lý ch t lả ấ ượng ph i có s h p tác c a t t c m iả ự ợ ủ ấ ả ọ

người trong công ty, bao g m gi i qu n lồ ớ ả ý ch ch t, các nhàủ ố

qu n lý trung gian, các giám sát viên và c công nhân n a T tả ả ữ ấ

c cùng tham gia và các l nh v c ho t đ ng c a công ty nh :ả ĩ ự ạ ộ ủ ư nghiên c u th trứ ị ường, tri n khai và lên k ho ch s n xu t hàngể ế ạ ả ấhóa, thi t k , chu n b s n xu t, mua bán, ch t o, ki m tra, bánế ế ẩ ị ả ấ ế ạ ểhàng và nh ng d ch v sau khi bán hàng c ng nh công tácữ ị ụ ũ ư

ki m tra tài chính, qu n lể ả ý, giáo d c và hu n luy n nhân viên.ụ ấ ệ

Qu n lý ch t lả ấ ượng theo ki u này để ược g i là Qu n lọ ả ý ch t lấ ượng

đ ng b - TQM Ho t đ ng giáo d c đồ ộ ạ ộ ụ ược chú tr ng hàng đ u vọ ầ ì

Trang 17

h xác đ nh ngu n nhân l c luôn là tài s n quý nh t c a qu cọ ị ồ ự ả ấ ủ ố gia, c a doanh nghi p.ủ ệ

S am hi u đó c ng ph i đự ể ũ ả ược m r ng ra kh p tở ộ ắ ổ

ch c b ng các bi n pháp giáo d c, tuyên truy n thích h p nh mứ ằ ệ ụ ề ợ ằ

t o ý th c trách nhi m c a t ng ngạ ứ ệ ủ ừ ườ ềi v ch t lấ ượng TQM chỉ

th c s kh i đ ng đự ự ở ộ ược n u nh m i ngế ư ọ ười trong doanh nghi pệ

am hi u và có nh ng quan ni m đúng đ n v v n đ ch t lể ữ ệ ắ ề ấ ề ấ ượng,

nh t là s thông hi u c a Ban lấ ự ể ủ ãnh đ o trong doanh nghi p.ạ ệ

C n b i dầ ồ ưỡng tinh th n, trách nhi m cho cán b , nhân viênầ ệ ộ

Trang 18

• Xây d ng nh n th c m i cho m i t ng l p trongự ậ ứ ớ ọ ầ ớ

t ch c.ổ ứ

Để ạ đ t th ng l i trong vi c nâng cao tính hi u qu và ắ ợ ệ ệ ả

III Các mô hình TQM phú hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.Các mô hình TQM trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

a Nhóm chất lượng

* Định nghĩa nhóm chất lượng

Nhóm kiểm soát chất lượng (Quality Control Circle - QCC) hay còn được gọi

là Nhóm chất lượng được khởi xướng tại Nhật Bản từ đầu những năm 60 của thế

kỷ trước, từ những nỗ lực của người Nhật đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và xây dựng văn hoá doanh nghiệp dựa trên nền tảng con người làm trung tâm Từ những lợi ích mà hoạt động Nhóm chất lượng mang lại, hiện tại mô hình Nhóm chất lượng đã được triển khai nhiều quốc gia trên thế giới

Nhóm kiểm soát chất lượng là một nhóm nhỏ (từ 6 - 10 người) gồm những người làm các công việc tương tự hoặc liên quan đến nhau, những người này tự nguyện thường xuyên gặp gỡ để thảo luận, trao đổi về các vấn đề có ảnh hưởng đến công việc hoặc nơi làm việc của họ, nhằm mục đích hoàn thiện chất lượng công việc cũng như cải tiến môi trường làm việc (Định nghĩa của JUSE) QCC nên là các nhóm nhỏ, nếu là nhóm lớn thì sẽ gặp khó khăn trong việc tổ chức các cuộc họp vì khó tập hợp đủ các thành viên hoặc khó kiểm soát nội dung cuộc họp Một vài

Ngày đăng: 14/06/2014, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w