Khái niệm: - Là một màng sinh học phân cách môi trường bên trong của các tế bào với môi trường bên ngoài của chúng - cho phép các ion , các phân tử hữu cơ thấm qua một cách có chọn lọc v
Trang 1CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÀNG SINH
CHẤT (Plasma membrane)
Trang 2Khái niệm:
- Là một màng sinh học phân cách môi trường bên trong của các tế bào với môi trường bên ngoài của chúng
- cho phép các ion , các phân tử hữu cơ thấm qua một cách có chọn lọc và kiểm soát sự di chuyển của các chất ra và vào tế bào
Chức năng cơ bản của MTB:
Trang 3Cấu tạo chung: Màng tế bào tạo thành bao gồm màng lipid kép gắn kết với các
Trang 4https://www.thoughtco.com/cell-membrane-373364
Trang 5Phosphat, glycerol
Acid béo
Trang 6MTB cấu tạo chủ yếu bởi hỗn hợp protein và lipid và
cacbon hydrat nên còn được gọi là màng lipoprotein
- Lipid: 20 đến 80% tạo ra sự linh hoạt
cho màng
-Protein: duy trì môi trường hóa học của tế
bào và hỗ trợ việc chuyển các phân tử qua
màng
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào
được duy trì tương đối bền là nhờ các cầu
nối kỵ nước (cầu nối lipid)
Encyclopaedia Britannica / UIG / Getty Images
Trang 7Tại sao màng sinh chất là lớp bảo vệ bên trong:
Trang 8Microscopic view of phospholipids
Cell Membrane Lipids: Phospholipid và Glycolipid
Trang 9- Glycolipid nằm trên bề mặt màng tế bào và có một chuỗi đường carbohydrate gắn vào chúng. Chúng giúp tế bào nhận ra các tế bào khác của cơ thể.
Là màng thể khảm lỏng có tính thấm chọn lọc. Màng lipid linh hoạt, có thể thay đổi tính thấm để thích nghi khi nhiệt độ môi trường thay đổi
Các phân tử phospholipid của màng được giữ bên cạnh nhau là nhờ đặc tính kỵ nước của lipid
Trang 10
Cell Membrane Proteins
Lipoproteins and PCSK9 bound to receptors.
MAURIZIO DE ANGELIS / SCIENCE PHOTO LIBRARY / Getty Images
Trang 11- + Protein rìa màng: bám vào mặt ngoài hoặc mặt trong của màng
Trang 12+ Neo màng: liên kết với protein sợi hoặc vi sợi trong tế bào chất tạo nên sự ổn định và bền chắc
Trang 13Cacbohydrat của màng
Các phân tử Cacbohydrat thường liên kết với Phospholipid hoặc protein ở bên mặt ngoài màng tạo nên tính bất đối xứng tạo nên khối chất nền ngoại bào để kết dính các tế bào trong mô, truyền đạt thông tin giữa các tế bào
Trang 14CHỨC NĂNG CỦA MÀNG SINH CHẤT
Sự vận chuyển qua màng được thực hiện thông qua 3 hình thức chính:
(1) vận chuyển thụ động (passive transport), không tiêu tốn năng lượng (2) vận chuyển chủ động (active transport), cần tiêu tốn năng lượng
(3) hình thức vận chuyển bằng các túi (vesiculartransport)
Nguyên lý hoạt động: Các chất di chuyển từ
nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp
bằng cách khuếch tán Quá trình các phân tử
được khuếch tán qua màng sinh chất gọi là sự
Trang 152 Phân loại vận chuyển
- Một số chất không phân cực, nước hoặc có kích thước nhỏ như O2, CO2 thì được khuếch tán bằng cách trực tiếp thông qua lớp lipit kép
- Một số chất phân cực, ion và các chất có kích thước lớn như glucose thì được khuếch tán bằng cách gián tiếp thông qua kênh protein xuyên màng
- Các phân tử nước thì được khuếch tán nhanh qua các kênh protein đặc biệt các protein aquaporin (kênh dẫn nước) Đó là thẩm thấu
Trang 173 Một số yếu tố tác động tới tốc độ khuếch tán qua màng
- Bao gồm hai yếu tố chi phối đến tốc độ, đó là:
+ Sự chênh lệch về nồng độ giữa bên trong màng và bên ngoài màng
+ Nhiệt độ môi trường
4 Phân loại một số môi trường
- Trong tế bào, nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan ở môi trường bên ngoài tế bào thì được gọi là môi trường ưu trương Trong môi trường ưu trương:
+ Chất tan đi từ môi trường bên ngoài tế bào vào môi trường bên trong tế bào
+ Nước đi từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào
- Nếu nồng độ chất tan bên trong tế bào đúng bằng nồng độ chất tan bên ngoài tế bào thì được gọi là môi trường đẳng trương Trong môi trường đẳng trương nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ.
Trang 18- Các ion như K+ có thể di chuyển qua màng plasma nhờ các protein
của màng - các kênh (như kênh Na+ ) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo sự khuếch tán
Trang 20II - Phương thức vận chuyển chủ động
- Vận chuyển chủ động là cách thức các chất được di chuyển thông qua màng sinh chất từ môi trường có nồng độ thấp đến được môi trường có nồng độ cao Trong phương thức vận chuyển chủ động, năng lượng bị tiêu tốn.
- ATP là năng lượng sử dụng, các bơm cứng và chất cần được vận chuyển nằm ở màng tế bào
- Nguyên lý hoạt động: ATP tác dụng với protein đặc chủng để biến đổi protein, các chất được di chuyển từ bên ngoài vào bên trong hoặc bị đẩy ra khỏi tế bào
- Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình thụ động nhờ protein màng
- Ví dụ về vận chuyển các chất qua màng sinh chất bằng phương thức vận chuyển chủ động:
+ Trong tế bào của một loài tảo biển, nồng độ Iot cao gấp 100 lần nồng độ Iot có trong nước Nhưng Iot vẫn được vận chuyển vào trong tế bào tảo từ nước biển thông qua màng sinh chất
Trang 21III - Phương thức nhập bào và xuất bào
- Nhập bào là cách thức mà trong đó các chất được đưa vào bên trong tế bào bằng phương pháp màng sinh chất được biến dạng
+ Thực bào: Các hợp chất dạng kích thước lớn được "ăn" bởi tế bào động vật.
+ Ẩm bào: Tế bào được đưa vào một số lượng giọt dịch
- Xuất bào là cách thức mà trong đó các chất được đưa ra bên ngoài
tế bào bằng phương pháp ngược lại với phương pháp của quá trình nhập bào
- Sự vận chuyển các phân tử lớn xảy ra nhờ các quá trình xuất và nhập bào
Trang 22Đối với các phân tử lớn không lọt qua các lỗ màng được thì tế bào sử dụng
hình thức xuất nhập bào để vận chuyển chúng ra hoặc vào tế bào Trong quá
trình này đòi hỏi phải có sự biến đổi của màng sinh chất và tiêu tốn năng lượng