Mục tiêu Mô tả Chuẩn đầu ra CLO1 Sinh viên có kiến thức cơ bản về vai trò, chức năng, các thuật ngữ và nguyên lý căn bản của tổ chức tế bào động vật PLO1,PLO2; PLO3; CLO2 Sinh viên có
Trang 2Trong bài giảng sử dụng nhiều nguồn tư liệu khác nhau với mục tiêu phục vụ giảng dạy và
chỉ lưu hành nội bộ
Trang 3NHỮNG THÔNG TIN CHÍNH VỀ MÔN HỌC
Lý thuyết (30 tiết)
- Giảng trên lớp: 24 tiết
- Thảo luận tại lớp: 6 tiết
Tự học: 60 tiết
Đánh giá:
- Kiểm tra: 1 bài (10%)
- Seminar chuyên đề theo nhóm: 30%
- Kiểm tra hết môn: 60%
Trắc nghiệm (50 câu)
Chọn câu đúng nhất
Chọn đúng/sai
(Chỉ được chọn 01 lần)
Liên hệ: nntan@hcmuaf.edu.vn; DĐ: 0948 993 338
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 3
Trang 4Tài liệu tham khảo
SÁCH
• The cell: A molecular approach Fourth edition
• Giáo trình Sinh học tế bào 2010 PGS-TS Nguyễn Như Hiền
Nhà xuất bản giáo dục Việt nam
TẠP CHÍ:
- Developmental Biology
- BMC Biology
- Journal of Biological Chemistry
- Journal of Cell Biology
- Journal of Molecular Biology
Trang 5YÊU CẦU CHUNG Không:
- Không dùng điện thoại trong giờ học (tắt hoặc chuyển sang chế độ im lặng trước khi vào lớp
- Không đi trễ (Đúng giờ là thước đo phép lịch sự)
- Không làm việc riêng trong giờ học, không ồn ào (ngủ không được ngáy to ảnh hưởng người khác)
Được:
• Được quyền thảo luận với giảng viên bất kỳ khi nào
trong giờ học
• Được quyền góp ý với Giảng viên nếu mình cảm thấy
Giảng viên không đáp ứng nhu cầu học của mình
• Được quyền tranh luận trong các hoạt động nhóm
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 5
Trang 6Mục tiêu Mô tả Chuẩn đầu ra CLO1 Sinh viên có kiến thức cơ bản về vai trò, chức năng, các thuật ngữ và nguyên lý
căn bản của tổ chức tế bào động vật
PLO1,PLO2; PLO3;
CLO2 Sinh viên có khả năng mô tả cấu trúc và tổ chức của tế bào động vật, mô tả
tính năng của màng tế bào, các cơ chế liên quan đến vận chuyển qua màng, mô
tả vai trò chức năng của bào quan và cơ chế vận chuyển nội bào,
PLO2; PLO3; PLO4;
PLO5
CLO3 Sinh viên có khả năng giải thích nguyên lý chung của hiện tượng thông tin liên
lạc giữa các tế bào, giải thích vai trò của hệ thống khung sợi trong chức năng của tế bào, giải thích và mô tả quá trình phân chia, phát triển và tự hủy của tế bào, hiểu về sinh học của tế bào ung thư, giải thích vai trò của tế bào gốc trong việc biệt hóa thành các tế bào, mô và cơ quan chuyên biệt, mô tả tính chất cơ bản của bốn loại mô cơ bản: biểu mô, mô cơ, mô thần kinh và mô liên kết
CLO6 Tôn trọng quy luật sinh học đề xây dựng đạo đức nghệ nghiệp, thể hiện trách
nhiệm đối với xã hội, tôn trọng sự thật của sự sống, nhận định vấn đề sự sống một cách khách quan
PLO8; PLO11;
Chuẩn đầu ra môn học đáp ứng với chương trình đào tạo
Trang 7Nuôi cấy tế bào
• Tế bào trứng
• Thụ tinh ống nghiệm
• Nuôi cấy TB fibroplast
• UD SHPT trên tế bào
trứng - Phôi
Di truyền phân tử
• Gene ứng cử cho hỗ trợ chọn lọc
• Nguồn gốc vật nuôi bản địa (chủ
yếu dựa vào DNA ty thể)
• Phân biệt loài gia súc ở mức phân
tử
Phòng thí nghiệm Phôi Động vật
và hướng mở cho nghiên cứu
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 7
Trang 8Bài 1 BÀI MỞ ĐẦU
Một số khái niệm, thuật ngữ
Học thuyết tế bào
Cấu tạo cơ bản của tế bào
Phương pháp nghiên cứu về tế bào
Ứng dụng sinh học tế bào trong thực tiễn
Trang 9Sinh học (Biology)
Hóa học
(Chemistry)
Lý học (Physic)
Nguồn gốc và tiến hóa của sự sống trên trái đất
(Origin and evolution of life on earth)
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 9
Trang 10Tế bào (cell): đơn vị cơ bản của sự sống
Hệ thống sống: Tế bào, cơ thể, quần thể/quần xã
-Là hệ thống mở (luôn có trao đổi vật chất, năng lượng, thông tin
-Entropi: xu hướng giảm
Hệ vô cơ
-Là hệ thống kín
-Entropi: xu hướng tăng
Entropi: đại lượng chỉ độ về trật tự hay năng lượng vô ích
của hệ thống
Một vài khái niệm cơ bản
Trang 11Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 11
Trang 12Robert Hooke
Zacharias
Janssen
• Quan sát lát cắt mô bần
• Phát hiện cấu trúc như tổ ong và gọi
là “cells”
Trang 13•
Robert Hooke
Anton van Leeuwenhoek
Zacharias
Janssen
Cải tiến công nghệ về thấu kính
Là người đầu tiên kiểm tra và mô tả về vi sinh vật (như vi khuẩn) trong giọt nước Gọi chúng là
“động vật nhỏ” (little beasties)
Tế bào không phải là xoang rỗng, có cấu trúc phức tạp
(Leeuwenhoek microscopes)
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 13
Trang 14Lần đầu tiên phát hiện tinh trùng trong tinh dịch
Tinh trùng là ký sinh trùng (Animalcule -parasites)
Trang 15Nicolas Hartsoeker (1694): The human infant
preformed in the sperm
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 15
Trang 16Anton van Leeuwenhoek Matthias
Schleiden
Schleiden: thực vật được cấu tạo
từ tế bào
Trang 17Schwann: Động vật được cấu tạo
từ tế bào
Theodore Schwann
Anton van Leeuwenhoek
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 17
Trang 18Virchow: Tế bào được sinh ra từ tế bào
Trang 19Theodore Schwann
Leeuwenhoek
Matthias Schleiden
Rudolph Virchow
C_E_L_L_T_H E_O_R_Y _
Chleiden-Schwann-Virchow học thuyết tế bào
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 19
Trang 20Học thuyết tế bào theo quan điểm hiện đại
• Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước Tất cả tế bào tồn tại trong tất cả các cơ thể hiện nay chỉ là hậu duệ của tế bào nguyên thủy (tự sinh trong môi trường trái
Trang 21Nguồn gốc và tiến hóa tế bào
Archaebacteria: động vật đơn bào nguyên thủy; Cyanobacteria: vi khuẩn lam;
Eubacteria: vi khuẩn có thành tế bào cứng; Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 Protist: sinh vật đơn bào 21
Trang 22Thành phần cơ bản của tế bào
Trang 23Khái niệm cơ bản về virus
Virus: không có cấu tạo tế bào
Virus có phải cơ thể sống? Virus có nguồn gốc từ đâu?
QUAN ĐIỂM
QĐ 1
Dạng sống trung
gian giữa vật chất
chưa sống sang
do đời sống siêu ký sinh của chúng
QĐ 3
• Nguồn gốc: đoạn DNA, RNA chứa một số gene tách ra từ hệ gene (genome) của 1 TB sau đó chuyển sang TB khác
• Hoạt động trong TB vật chủ như dạng ký sinh phân
tử
• Dạng thoái hóa của một dạng vi khuẩn do đời sống siêu ký sinh của chúng
• Virus chưa có cấu tạo tế
bào chưa được xem là
cơ thể sống
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 23
Trang 24Hình dạng và cấu tạo virus
Trang 25So sánh tế bào nhân sơ và nhân chuẩn
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 25
Trang 26Hình dạng và cấu tạo tế bào vi khuẩn
Hình dạng tế bào vi khuẩn
Trang 27Cấu tạo tế bào vi khuẩn
Vi khuẩn đa dạng, đều thuộc nhóm tế bào nhân sơ
1 Cấu tạo thành tế bào
• Thành tế bào: dày 10-20 nm; tạo bởi peptidoglycan
• Tùy theo cấu tạo của peptidoglycan bắt màu thuốc nhuộm
(Gram – Christian Gram)
• Bọc ngoài thành là màng nhầy
2 Màng sinh chất
• Màng lipoprotein (45% lipid và
55% protein)
• Cấu trúc và chức năng tương tự
màng sinh chất tế bào nhân chuẩn
Cấu tạo tế bào vi khuẩn
3 Tế bào chất
• Nước: 65-90%, không có bào quan
• Ribosome, mezosome, thể nhân Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 27
Trang 28Cấu tạo tế bào vi khuẩn (tt)
4 Nucleoid và nhiễm sắc thể
• NST là phân tử DNA trần (không liên kết histon)
• Là chuỗi xoắn kép dạng vòng khu trú trong vùng tế bào chất thể nhân (nucleoid)
• Ngoài DNA còn có plasmid (chứa thông tin di truyền) ứng dụng plasmid để chuyển vector từ tế bào này sang TB khác
• Hệ gen không chứa các intron
Di chuyển
• Nhờ lông hoặc roi
• Lông/roi có cấu tạo đơn
giản (protein flagelin)
Trang 29Tế bào E.Coli Tế bào Động vật
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 29
Trang 30So sánh tế bào nhân sơ và nhân chuẩn
Vi khuẩn, vi khuẩn lam Nguyên sinh ĐV, nấm, thực vật, động vật
Kích thước bé (1-10um) Kích thước lớn (10-100um)
Vật chất di truyền: DNA trần dạng vòng
(không liên kết histon)
Vật chất di truyền: DNA + histon nhiễm sắc thể dạng thẳng khu trú trong nhân
Chưa có nhân (có thể nhân: Nucleoid) Có nhân với màng nhân, trong nhân
chứa chất nhiễm sắc và hạch nhân
Tế bào chất chỉ có các bào quan đơn
giản: ribosome, mezosome
Tế bào chất được khoanh vùng, chứa nhiều bào quan
Phân bào: Phân đôi Phức tạp (mitosis và meiosis) với thoi
phân bào
Có lông, roi cấu tạo đơn giản từ protein Có lông và roi với cấu tạo vi ống phức
Trang 31Tế bào động vật và tế bào thực vật
Tế bào Động vật Tế bào Thực vật Kích thước tế bào thường nhỏ Kích thước tế bào thường lớn
Hoàn toàn không có vách tế bào Có vách tế bào
Không có cellulose ở bất kỳ dạng nào Vách tế bào được cấu tạo từ cellulose
Bào tương: thường cô đặc, nhiều hạt và
thường chiếm hầu hết khoảng trống của tế
bào
Bào tương: được đẩy ra mặt ngoài của tế bào, hình thành màng mỏng dựa vào vách tế bào
Thường không có không bào, nếu có đó là
những bào quan nhỏ Mang tính tạm thời và
chúng phục vụ như bào quan cho việc chế
tiết
Không bào là phần nổi bật và là bào quan lớn ở tế bào thực vật Có thể hiện diện 1-2 không bào
Không có sự hiện diện của thể hạt (plastid) Hiện diện thể hạt, có thể gồm 3 loại:
chromoplasts, chloroplasts and leucoplasts
Hiện diện trung thể Không có trung thể, thay vào đó là hai vùng
sáng nhỏ, được gọi là đỉnh (polar cap)
Phức hệ Golgi nổi trội, hiện diện gần nhân tế
Trang 33Tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 33
Trang 34Sử dụng kính hiển vi
Nuôi cấy tế bào
Trang 35Sự sống bắt đầu từ tế bào
(Life begin with cell)
a Lactococus lactis
b Methanosarcina
c Tế bào máu (Red Blood cell)
d Trứng khủng long hóa thạch (fossilized dinosaur eggs)
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 35
Trang 36Kích thước
a Vòng xoắn DNA (DNA double helix): 2 nm
Trang 37Kích thước tế bào
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 37
Trang 38Những giới hạn về kích thước tế bào
Trải qua sự sống, cơ thể
chúng ta lớn lên như thế
nào?
Chim cánh cụt con sẽ lớn lên
như thế nào?
Làm thế nào tế bào của cơ
thể bạn làm nên cơ thể của
Trang 39Nhìn và suy luận- mô tả về khu phố này
Information overload
Traffic problems
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 39
Trang 40Tỷ lệ diện tích bề mặt và thể tích
Diện tích bề mặt = lượng bao phủ vật thể
Thể tích = khoảng không gian bên trong vật thể (khoảng không bên trong khi vật thể cuộn lại)
SAcube = l × w × 6
Vcube = l × w × h
1 cm×1 cm×6 = 6 cm 2
1 cm×1 cm×1 cm = 1 cm 3 SA/V = 6/1
Trang 41Diện tích so với thể tích ở tế bào tăng trưởng
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 41
Trang 42Những giới hạn ở tế bào tăng trưởng
• Khủng hoảng thông tin (Information crisis): quá nhiều
nhu cầu đưa vào DNA
• Vấn đề giao thông nội bào (Traffic problems): thể tích
tăng nhanh một cách tương đối so với diện tích bề
mặt, trao đổi vật liệu thiếu hụt
Trang 43Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 43
Trang 45Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 45
Trang 46Phương pháp nghiên cứu sử dụng kính hiển vi
Trang 47Phương pháp nghiên cứu sử dụng kính hiển vi
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 47
Trang 48Hình ảnh thu được thông qua kính hiển vi
Quan sát tiêu bản tế bào bằng
kính hiển vi biết cấu trúc
của tế bào (chết); không biết
được hoạt động sống
Trang 49Hình ảnh thu được thông qua kính hiển vi
Sự cộng sinh của vi khuẩn ( Candidatus Azoamicus ciliaticola) - chuyển hóa năng lượng
từ quá trình hít thở nitrat chứ không phải oxy Mối quan hệ cộng sinh dựa trên hô hấp và truyền năng lượng như vậy là chưa từng có“ (Jana Milucka, Trung tâm Gene
Max Planck Cologne (MP-GC) thuộc Viện Max Planck của Đức Nature (3/3/21)
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 49
Trang 50Độ phóng đại của kính hiển vi
Tính tổng độ phóng đại
Tổng độ
phóng đại
Độ phóng đại thị kính (eyepiece lens)
Độ phóng đại vật kính (objective lens)
X
=
Trang 53Kỹ thuật nuôi cấy tế bào
Đầu TK 20: Kỹ thuật nuôi cấy tế
bào in vitro quan sát được
trạng thái sống của tế bào như
trong cơ thể (in vivo)
Nguyên lý: Tách mô/tế bào
nuôi cấy trong môi trường
nhân tạo (chất dinh dưỡng, pH,
nhiệt độ thích hợp)
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 53
Trang 54ỨNG DỤNG SINH HỌC TẾ BÀO TRONG THỰC
TIỄN ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
Nhân bản vô tính Công nghệ tế bào gốc Công nghệ kháng thể đơn dòng
Trang 55Nhân bản vô tính động vật
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 55
Trang 56Nhân bản cừu Dolly
Trang 57Cloning by Somatic Cell Nuclear Transfer
• 1952 – Briggs and King cloned
tadpoles (not mammal)
• 1996 – The first mammal cloned from
adult cells was Dolly, the sheep
Trang 59Embryonic stem cell therapy
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 59
Trang 61iPS cell therapy
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 61
Trang 62iPS cell therapy
Trang 63iPS cell therapy
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 63
Trang 65Tế bào u tủy (Myeloma): không có khả năng tạo kháng thể nhưng sống lâu
Tế bào myeloma không sống được trong môi trường bổ sung HAT (Hypoxantin Aminopterin Timidin) chết dần
Tế bào lai: sống được trong môi trường có HAT
và có khả năng tổng hợp kháng thể
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 65
Trang 66Bài 2 CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO
(Structure and Function of Cell membrane)
Trang 67CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO
(Structure and Function of Cell membrane)
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 67
Trang 68MÀNG TẾ BÀO (Cell/Plasma membrane)
Định nghĩa màng tế bào
• Là màng sinh học hay là màng ngoài cùng của tế bào
• Gồm 2 lớp phospholipid (màng đôi lipid) và được xen kẽ bởi protein
• Màng mỏng có tính bán thấm (semi permeable) bao quanh tế
bào chất và các bào quan khác của tế bào
Trang 69• Ở tế bào động vật, màng tế bào hiện diện ở lớp ngoài cùng của tế bào
• Ở thực vật màng tế bào nằm ngay dưới thành tế bào Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 69
Trang 70Đặc điểm của màng tế bào
(Characterristic of cell membrane)
• Được tạo bởi màng đôi lipoprotein
- Dày:7-10 nm;
- Thành phần: Lipoprotein: 90% + Carbohydrate: 10%
- Lipoprotein: Lipid: 25-75%; Protein: 75-25%
- Lipid: chủ yếu là phospholipd; ngoài ra còn có Cholesterol
• Có sự gắn kết của các protein, phân bố đa dạng
• Carbohydrate: gắn kết với lipid hoặc protein ở mặt ngoài và trong màng
Trang 71Đặc điểm của màng tế bào (tt)
• Điều hòa xuất/nhập bào thông qua khuyếch tán (diffuse) và thẩm thấu (osmosis)
• Cấu trúc căn bản của màng tế bào và màng nội bào là màng đôi lipoprotein và hình thành lá chắn ổn định giữa các phần chất lỏng
• Màng tế bào nhân thực cấu tạo giống TB nhân sơ nhưng phức tạp hơn
• Các protein hiện diện trên màng tế bào tác động như
là các bơm, kênh, thụ thể, enzyme hoặc các thành phần có cấu trúc
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 71
Trang 72Cấu trúc màng tế bào
(Structure of Plasma Membrane)
Trang 73Mô hình phân tử màng tế bào
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 73
Trang 74Mô hình của Davson và Danielli (1935)
Trang 75Mô hình khảm động (Fluid Mossaic Model)
Singer và Nicolson (1972) đề xuất giải thích được tính ổn định và mềm dẻo của màng
Phospholipid kép: tạo khung liên tục
Protein: Phân bố rải rác trong khung (xuyên màng, bám rìa màng) Tạo tính “động” của màng do tính động của Lipid và Protein
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 75
Trang 76Mô hình khảm động
Trang 77quay, dịch chuyển
ngang, trên xuống
• Phospholipid có đuôi kỵ nước no bền vững; có nối đôi lỏng lẻo
• Tỷ lệ phospholipid/Cholesterol cao màng mềm dẻo
• Nhiều Cholesterol: màng bền chắc
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 77
Trang 78Thành phần lipid màng tế bào
Trang 79Các phospholipid màng tế bào
Nguyen Ngoc Tan, PhD; Bio-NLU, 2022 79
Trang 80Các phospholipid màng tế bào (tt)