Bài tập HÓA HỌC 10 kết nối tri thức được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập có lời giải chi tiết giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.
Trang 1TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 10
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Biên soạn và giảng dạy: Ths Trần Thanh Bình
0977111382 | Trần Thanh Bình Học sinh: ……….……….
MỚI
Trang 2Sách Kết Nối Sách Cánh Diều Sách Chân Trời ST
Số oxi hóa là điện tích quy
ước của nguyên tử trong phân
tử khi coi tất cả các electron
liên kết đều chuyển hoàn toàn
về nguyên tử có độ âm điện
lớn hơn
Số oxi hóa của một nguyên tử
một nguyên tố trong hợp chất làđiện tích của nguyên tử nguyên
tố đó với giả định đây là hợpchất ion
Số oxi hóa của một nguyên tử
trong phân tử là điện tích củanguyên tử nguyên tố đó nếu giảđịnh cặp electron chung thuộchẳn về nguyên tử của nguyên tố
có độ âm điện lớn hơn
Qui tắc xác định số oxi hóa:
QT1: Trong đơn chất, số oix
hóa của nguyên tử bằng 0
QT2: Trong phân tử các hợp
chất, thông thường số oxi hóa
của hydrogen là +1, của
oxygen là -2, các kim loại
điển hình có số oxi hóa dương
bằng số electron hóa trị
QT3: Trong hợp chất, tổng số
oxi hóa của các nguyên tử
trong phân tử bằng 0
QT4: Trong ion đơn nguyên
tử, số oxi hóa của nguyên tử
bằng điện tích ion, trong ion
đa nguyên tử, tổng số oxi hóa
của các nguyên tử bằng điện
tích ion
Cách xác định số oxi hóa:
Cách 1: Dựa theo số oxi hóa
của một số nguyên tử đã biết vàđiện tích phân tử hoặc ion
QT1: Trong các hợp chất: Sốoxi hóa của H là +1 (trừ một sốhydride NaH, CaH2, …) Số oxihóa của O là -2 (trừ một sốtrường hợp như OF2, H2O2, …)
Số oxi hóa của các kim loạikiềm (nhóm IA: Li, Na, K, …)luôn là +1, kim loại kiềm thổ(nhóm IIA: Be, Mg, Ca, Ba, …)luôn là +2, số oxi hóa của Al là+3
QT2: Tổng số oxi hóa của cácnguyên tử trong phân tử bằng 0,của một ion đa nguyên tử bằngchính điện tích của ion đó
Cách 2: Số oxi hóa có thể xác
định thông qua công thức cấutạo bằng cách tính điện tích cácnguyên tử trong hợp chất vớigiả định đó là hợp chất ion
Cách xác định số oxi hóa:
QT1: Số oxi hóa của cácnguyên tử trong các đơn chấtbằng 0
đa nguyên tử) bằng điện tíchcủa ion đó
QT4: Trong đa số các hợp chất,
số oxi háo của hydrogen bằng+1, trừ các hydride kim loại(như NaH, CaH2, …) Số oxihóa của oxygen bằng 02, trừ
OF2 và các peroxide,supperoxide (như H2O2, Na2O2,
KO2, …) Kim loại kiềm (nhómIA) luôn có số oxi hóa +1, kimloại kiềm thổ (nhóm IIA) cố sốoxi hóa +2 Nhôm có số oxihóa+3 Số oxi của nguyên tửnguyên tố fluorine trong cáchợp chất bằng -1
MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý
Trang 3I Số oxi hóa
♦ Khái niệm: Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố
đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớnhơn
♦ Qui tắc xác định số oxi hóa:
Qui tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tử trong đơn chất bằng 0.
Qui tắc 2: Trong các hợp chất, số oxi hóa của O thường bằng -2 (trừ H2O2, Na2O2, OF2, …), sốoxi hóa của H thường bằng +1 (trừ NaH, BaH2, )
Qui tắc 3: Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử hợp chất bằng 0.
Qui tắc 4: Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong ion bằng điện tích của ion đó.
Qui tắc 5: Trong hợp chất, kim loại có hóa trị n thì có số oxi hóa là +n.
II Phản ứng oxi hóa khử
♦ Chất khử là chất nhường e, có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Chất oxi hóa là chất nhận e, có số oxi hóa giảm sau phản ứng
♦ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình chất khử nhường e
Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hóa nhận e
♦ Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự nhường - nhận electron hay có sựthay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
III Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
♦ Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận
♦ Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăngbằng electron:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tử thay đổi số oxi hóa ⇒ chất oxi hóa, chất khử Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa, quá trình khử và cân bằng (nguyên tố trước, điện tích sau) Bước 3: Xác định hệ số thích hợp sao cho “tổng số e nhường bằng tổng số e nhận”.
Bước 4: Điền hệ số vào phương trình, cân bằng và kiểm tra (thường đếm O hoặc H).
IV Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử
Đốt cháy nhiên liệu Quang hợp ở thực vật Luyện kim Pin – acquy
Ngoài ra, phản ứng oxi hóa – khử còn xảy ra khi kim loại bị han gỉ, trong các quá trình sảnxuất hóa chất hay chuyển hóa các chất trong tự nhiên, …
KHỬ cho –
O nhận KHỬ tăng –
O giảm
Trang 43 -2
2y +
Câu 2 Xác định số oxi hóa của chlorine, sulfur trong các chất sau:
(a) HCl, Cl2, HClO, HClO2, HClO3, HClO4
Câu 3 Số oxi hóa có thể xác định thông qua công thức cấu tạo bằng cách tính điện tích các nguyên
tử trong hợp chất với giả định đó là hợp chất ion Ví dụ carbon dioxide (CO2) có công thức cấu tạo là
O = C = O, khi giả định CO2 là hợp chất ion thì coi như C nhường 2 electron cho mỗi nguyên tử Onên công thức ion giả định là O2-C4+O2-, từ đó xác định được số oxi hóa của O là -2, của C là +4 Dựa vào cách trên hãy viết công thức ion giả định của các hợp chất sau, từ đó suy ra số oxi hóacủa các nguyên tử: H2O, OF2, H2O2
Hướng dẫn giải
H1+O2-H1+ ⇒ số oxi hóa của H là +1, của O là -2
F1-O2+F1- ⇒ số oxi hóa của F là -1, cả O là +2
H1+O1-O1-H1+ ⇒ số oxi hóa của H là +1, của O là -1
Câu 4 Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử? Xác định chất oxi hóa và chất khử trong các phản ứng oxi hóa khử đó
Trang 5(10) 2Al + Fe 2 O 3 → Al 2 O 3 + 2Fe ⇒ Phản ứng oxi hóa – khử Chất oxi hóa: Fe 2 O 3 , chất khử: Al
Câu 5 Xác định chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử trong các phản ứng sau: (a) Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe
Trang 6Phản ứng oxi húa – khử đơn giản
(a) Cu + AgNO 3 → Ag + Cu(NO 3 ) 2
(b) NH 3 + Cl 2 → N 2 + HCl.
Phản ứng oxi húa – khử cú mụi trường
- Phản ứng oxi húa – khử cú mụi trường là phản ứng oxi húa – khử trong đú cú nguyờn tố một phần thay đổi SOH, một phẩn khụng thay đổi tạo mụi trường
- Một số dạng phản ứng oxi húa khử cú mụi trường thường gặp:
(1) Kim loại + HNO3/H2SO4 đặc → Muối + sp khử + H2O
Thứ tự cõn bằng: Muối → kim loại → sp khử
Thứ tự cõn bằng: MnO2/KMnO4/… → muối clorua → Cl2
đếm Cl
HCl Hđếm H 2O(c) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
(k) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
(l) Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (VNO : VN2O = 3 : 1)
(m) Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
(n) FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
(o) C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2
Trang 8Câu 8 Cân bằng các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
(a) Phản ứng xảy ra trong lò luyện gang: Fe2O3 + CO Fe + COto 2
(b) Phản ứng đốt cháy trong đèn oxygen – acetylene: C2H2 + O2
o
t
CO2 + H2O(c) Phản ứng quang hợp của cây xanh: C6H12O6 + O2
o
t
CO2 + H2O(d) Phản ứng sản xuất Cl2 trong công nghiệp: NaCl + H2O
Trang 9Câu 9 [CTST - SBT] Gỉ sét là quá trình oxi hóa kim loại, mỗi
năm phá hủy khoảng 25% sắt thép Gỉ sét được hình thành do
kim loại sắt (Fe) trong gang hay thép kết hợp với oxygen khi có
mặt nước hoặc không khí ẩm Trên bề mặt gang hay thép bị gỉ
hình thành những lớp xốp và giòn dễ vỡ, thường có màu nâu,
nâu đỏ hoặc đỏ Lớp gỉ này không có tác dụng bảo vệ sắt ở phía
trong Sau thời gian dài, bất kì khối sắt nào cũng sẽ bị gỉ hoàn
toàn và phân hủy Thành phần chính của sắt gỉ gồm Fe(OH)2, Fe2O3.nH2O
Một số phản ứng xảy ra trong quá trình gỉ sắt:
Fe + O2 + H2O Fe(OH)2 (1)
Fe + O2 + H2O + CO2 Fe(HCO3)2 (2)
Fe(HCO3)2 Fe(OH)2 + CO2 (3)
Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe2O3.nH2O (4)
(a) Phản ứng nào ở trên là phản ứng oxi hóa – khử?
(b) Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử
(c) Cân bằng phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron
Trang 10(c) 2Fe + O2 + 2H2O 2Fe(OH)2 (1)
2Fe + O2 + 2H2O + 4CO2 2Fe(HCO3)2 (2)
Fe(HCO3)2 Fe(OH)2 + 2CO2 (3)
2Fe(OH)2 + O2 + (2n 4)H2O 2(Fe2O3.nH2O) (4)
Câu 10 [CTST - SBT] Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ,
trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm
sấm chớp Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy,
là một trong những tác nhân gây ra mưa acid
Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim
loại sắt bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí
màu nâu là nitrogen dioxide Phần dung dịch đem cô cạn thu
được 72,6 gam Fe(NO3)3 Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar)
a) Viết phản ứng và cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron
b) Xác định công thức của iron oxide
Hướng dẫn giải
(a) FexOy + (6x – 2y)HNO3 xFe(NO3)3 + (3x 2y)NO2 + (3x-y)H2O
0,3 mol 0,1 mol
(b) Theo tỉ lệ phản ứng: 0,3.( 3x – 2y) = 0,1.x x : y = 3 : 4 công thức oxit sắt là Fe3O4
Câu 11 [CD - SBT] Trong công nghiệp, sulfuric aclid được
sản xuất từ quặng pyrite sắt có thành phần chính là FeS2 theo sơ
đồ sau:FeS2 (1) SO2 (2) SO3 (3) H SO2 4
(a) Hoàn thành sơ đồ trên bằng phương trình hóa học, cân bằng
các phản ứng đó Trong sơ đồ trên phản ứng nào là phản ứng
oxi hóa khử? Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa của mỗi phản ứng
(b) Tính khối lượng H2SO4 98% điều chế từ 1 tấn quặng chứa
60% FeS2 Biết hiệu suất cả quá trình là 80%
(c) Đề xuất một công thức cấu tạo phù hợp cho FeS2, biết S có số oxi hóa -1 trong chất này
Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa khử Chất khử FeS2, chất oxi hóa O2
Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa khử Chất khử SO2, chất oxi hóa O2
(b) mFeS 2 1.60%0,6 tÊn
FeS 2SO 2SO 2H SO
Theo sơ đồ cứ 1 mol FeS2 có khối lượng 120 gam thì điều chế được 2 mol H2SO4 khối lượng 196 g
Trang 11Câu 12 [CTST - SBT] Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra
do người lái xe uống rượu Theo luật định, hàm lượng ethanol
trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng
Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần
chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid Khi đó
Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành
acetaldehyde (CH3CHO)
(a) Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng
(b) Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O6 0,01M.Người lái xe đó có vi phạm luật không? Tại sao?
Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7
người lái xe vi phạm luật giao thông
DỰ ĐOÁN TÍNH OXI HÓA – TÍNH KHỬ
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Dự đoán tính oxi hóa – tính khử của chất
2 Tính oxi hóa khử của đơn chất, hợp chất, ion
(1) Đơn chất kim loại: Tất cả các kim loại đều chỉ có tính khử
(2) Đơn chất phi kim: Các phi kim có SOH max = + số nhóm, SOH min = -(8 - số nhóm)
⇒ Đơn chất phi kim có SOH = 0 là SOH trung gian nên vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử (trừflo chỉ có tính oxi hóa vì không có SOH dương)
(3) Hợp chất và ion chỉ có tính khử (SOH min): I-, Cl-, S2-, N3-, …
(4) Hợp chất và ion chỉ có tính oxi hóa (SOH max): Mg2+, Al3+, HNO3, H2SO4, …
(5) Hợp chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử: SOH trung gian (Fe2+, SO2, FeO, Fe3O4,
…) hoặc có 1 nguyên tố có tính oxi hóa, 1 nguyên tố có tính khử (HCl, HI, FeCl3, …)
Câu 13 Cho các đơn chất: K, O2, Cl2, N2, F2, Fe, Cu, Mg, Al, S, C Trong các phản ứng oxi hóa – khử, chất nào chỉ có tính khử? Chất nào chỉ có tính oxi hóa? Chất nào vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Hướng dẫn giải
Chất chỉ có tính khử: K, Fe, Cu, Mg, Al
Chất chỉ có tính oxi hóa: F2
Chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử: O2, N2, S, C
Câu 14 Cho các phân tử và ion sau: Na+, S2-, Mg2+, SO2, NO2, Fe3+, Fe2+, I-, FeO, HCl, FeCl3
Trang 12Trong các phản ứng oxi hóa – khử, phân tử hoặc ion nào chỉ có tính khử? chỉ có tính oxi hóa? vừa cótính oxi hóa, vừa có tính khử?
(b) Mn, MnCl2, MnO2, K2MnO4, KClO4, NaCrO2
(c) S2-, SO32-, PO43-, MnO4-, HPO4-, ClO3-
(c) S2-, SO32-, PO43-, MnO4-, HPO4-, ClO3-
Câu 16 Xác định số oxi hóa của nitrogen và carbon trong các chất sau:
(a) NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2, HNO3
(a) Từ công thức cấu tạo H-O-O-H hãy xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử
(b) Nguyên tử nguyên tố nào gây nên tính oxi hóa của H2O2 Viết quá trình khử minh họa
Trang 13(e) Ca 0 + 2H O 1 -2 2 Ca OH H2 -2 +1 2 0 2
Chất khử: Ca chất oxi hóa: H2O
chất oxi hóa và chất khử đều là KMnO4
Câu 20 [CTST - SBT] Viết các quá trình nhường hay nhận electron của các biến đổi trong các dãy sau:
Trang 15(c) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Chất khử: FeS2 Chất oxi hóa: O2
Câu 24 Cân bằng các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
(a) Phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiênnén (CNG – Compressed Natural Gas): CH4 + O2
o
t
CO2 + H2O(b) Phản ứng đốt cháy khí butane có trong thành phần khí gas: C4H10 + O2
o
t
CO2 + H2O(c) Phản ứng đốt cháy ethanol (có trong thành phần xăng E5): C2H5OH + O2
o
t
CO2 + H2O(d) Phản ứng sản xuất zinc (kẽm) từ quặng Zinc blende: ZnS + O2
Trang 16Câu 26 [CTST - SBT] Rượu gạo là một thức uống có cồn lên
men được chưng cất từ gạo theo truyền thống Rượu gạo được
làm từ quá trình lên men tinh bột đã được chuyển thành đường
Vi khuẩn là nguồn gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành
đường Nhiệt độ phù hợp để lên mem rượu khoảng 20 – 25oC
Phản ứng thủy phân và lên men:
(1) (C6H10O5)n + H2O C6H12O6
(2) C6H12O6 C2H5OH + CO2
(a) Phản ứng nào ở trên là phản ứng oxi hóa – khử? Giải thích
Trang 17(b) Trong phản ứng oxi hóa – khử, em hãy xác định số oxi hóa của các nguyên tố, nêu rõ chất oxihóa, chất khử.
(c) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử trên bằng phương pháp thăng bằng electron
C H O H O C H O
+1 -2 -2 +1 -2
(2)
(c) (1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(2) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Câu 27 [CD - SBT] Một số loai xe ôtô được trang bị một thiết bị
an toàn là túi chứa môt lượng nhất định hợp chất ion sodium
azide (NaN3), được gọi là túi khí Khi có va chạm xảy ra mạnh
sodium azide bị phân hủy rất nhanh, giải phóng khí N2 và nguyên
tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi
thương tích Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và
xác định đây có phải phản ứng oxi hóa - khử không? Vì sao? Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tửtrong NaN3?
Là phản ứng oxi hóa - khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của Na và N
Câu 28 [CD - SBT] Sự cháy của hydrocacbon trong
oxygen
Quá trình đốt cháy nhiên liệu (khí đốt, xăng, dầu hoặc khí
hóa lỏng) là một ví dụ về sự cháy của hydrocacbon trong
oxygen và cung cấp cho ta năng lượng Nếu oxygen dư thì
sự cháy hoàn toàn và cho sản phẩm là CO2 và H2O Nếu
thiếu oxygen, sự cháy xảy ra không hoàn toàn và một phần
carbon chuyển thành CO là một khí độc gây ô nhiễm môi
trường Còn khi rất thiếu oxygen thì chỉ tạo ra nước và để lại muội là carbon Hãy viết phương trìnhhóa học cho phản ứng cháy của xăng (octane - C8H18) trong ba điều kiện dư oxygen, thiếu oxygen,
và rất thiếu oxygen Theo em điều kiện nào tiết kiệm năng lượng nhất? Vì Sao? Trong điều kiện đómột phân tử C8H18 sẽ nhường bao nhiêu electron?
Trang 1818/8 4 8
(a) Lập PTHH của phản ứng theo pp thăng bằng electron Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa
(b) Tính thể tích KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ 20 mL dd FeSO4 0,1M
Hướng dẫn giải
+2 +7 +3 +2
(g) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Chất khử: FeSO4 chất oxi hóa: KMnO4
(a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành
(b) tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng
Hướng dẫn giải
Ta có: nMnSO 4 = 0,02 mol
10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 2MnSO4 + 5I2 + 6K2SO4 + 8H2O
0,1 mol 0,02 mol 0,05 mol
(a) mI 2 = 0,05.254 = 12,7 gam.
(b) mKI = 0,1.166 = 16,6 gam
Câu 31 [CTST - SBT] Hòa tan 14 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X.Thêm dung dịch KMnO4 1M vào dung dịch X Biết KMnO4 có thể oxi hóa FeSO4 trong môi trường
H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4 Phản ứng xảy ra hoàn toàn
(a) Lập phương trình hóa học cho phản ứng oxi hóa – khử trên
Trang 19A. Hóa trị B. Điện tích C. Khối lượng D. Số hiệu.
Câu 2 [KNTT - SBT] Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
Câu 7 [KNTT - SBT] Ion có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. Fe(OH)3 B. FeCl3 C FeSO4 D. Fe2O3
Câu 8 [KNTT - SBT] Chromium (VI) oxide, CrO3, là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide,vừa là chất oxi hoá mạnh Số oxi hoá của chromium trong oxide trên là
Trang 20A electron B. neutron C. proton D. cation.
Trang 21Câu 42 [KNTT - SBT] Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổiđại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A. Số khối B Số oxi hóa C. Số hiệu D. Số mol
Câu 43 [KNTT - SGK] Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã
A nhường 2 electron B. nhận 2 electron
C. nhường 1 electron D. nhận 1 electron
Câu 44 [KNTT - SGK] Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là
A chất khử B. chất oxi hoá C. acid D. base
A. đốt cháy B. phân huỷ C. trao đổi D oxi hoá – khử
Câu 48 Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình
A khử B oxi hóa C tự oxi hóa – khử D nhận proton.
Câu 49 Cho quá trình Fe2+ → Fe 3++ 1e, đây là quá trình
A oxi hóa B khử.
Câu 50 Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình
A khử B oxi hóa C tự oxi hóa – khử D nhận proton.
hóa học sau: CuO + H2
C. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường
D vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
Câu 55 Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
C tạo môi trường D chất khử và môi trường
Câu 56 Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl Trong đó, NH3 đóng vai trò
A là chất khử.
B vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.