1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập hóa 10 chương liên kết hóa học đáp án chi tiết

61 743 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập hóa 10 chương liên kết hóa học đáp án chi tiết
Tác giả Trần Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,69 MB
File đính kèm 10.3 Lien ket hoa hoc. TTB - DA chi tiet.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập HÓA HỌC 10 kết nối tri thức được biên soạn chi tiết về lí thuyết và bài tập có lời giải chi tiết giúp học sinh học tập, ôn luyện nắm vững kiến thức một cách dễ dàng mà không cần giáo viên giảng dạy. bài tập hóa học 10 kết nối tri thức giúp học sinh nâng cao tính tự giác, tự học của bản thân, rèn luyện kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng ghi nhớ, kĩ năng giải bài tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức môn học là cơ sở để học tập tốt các môn học khác.

Trang 1

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

Biên soạn và giảng dạy: Ths Trần Thanh Bình

0977111382 | Trần Thanh Bình Học sinh: ……….……….

MỚI

Trang 2

Sách Kết Nối Sách Cánh Diều Sách Chân Trời ST

Năng lượng liên kết (Eb) là

năng lượng cần thiết để phá

vỡ một liên kết hóa học trong

Năng lượng của một liên kếthóa học là năng lượng cần thiết

để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở

thể khí tạo thành nguyên tử ởthể khí

Liên kết hydrogen được hình

thành giữa nguyên tử H (đã

liên kết với một nguyên tử có

độ âm điện lớn) với một

cặp electron hóa trị riêng.

Giống sách kết nối

Tương tác van der Waals là

tương tác tĩnh điện lưỡng cực

Tương tác van der Waals là lực

tương tác yếu giữa các phân tử

Trang 3

I Khái niệm liên kết hóa học

♦ Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững

♦ Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron hóa trị tham gia vào quá trình hình thànhliên kết Các electron hóa trị của nguyên tử một nguyên tố được quy ước biểu diễn bằng cácdấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố

II Quy tắc octet

♦ Quy tắc octet (bát tử): Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững củanguyên tử khí hiếm (có 8 electron ở lớp ngoài cùng hoặc 2 electron như helium)

Trang 4

❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN

♦ VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1 Cho các nguyên tố: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), Mg (Z = 12), P (Z = 15), K (Z = 19).

(a) Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên

(b) Các nguyên tử của các nguyên tố trên có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạtđến cấu hình của khí hiếm gần nhất và đó là khí hiếm nào?

Hướng dẫn giải

Câu 2 Em hãy vẽ mô hình mô tả quá trình tạo lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet trong các trường hợp

sau đây:

(a) Nguyên tử O (Z = 8) nhận 2 electron để tạo anion O2-

(b) Nguyên tử Ca (Z = 20) nhường 2 electron để tạo cation Ca2+

(c) Nguyên tử Cl (Z = 17) “góp chung electron” để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet

Hướng dẫn giải

Câu 3 [KNTT-SBT] Trong tự nhiên các khí hiếm tồn tại dưới dạng các nguyên tử tự do Cácnguyên tử của khí hiếm không liên kết với nhau tạo thành phân tử và rất khó liên kết với nguyên tửcủa các nguyên tố khác Ngược lại nguyên tử các nguyên tố khác lại liên kết với nhau tạo thành phân

tử hay tinh thể Giải thích

Hướng dẫn giải

- Các nguyên tử khí hiếm đã có cấu hình electron bền vững nên khó tham gia liên kết

- Các nguyên tử nguyên tố khác có cấu hình electron chưa bền vững nên có xu hướng liên kết vớinhau hoặc với nguyên tử nguyên tố khác để đạt đến cấu hình electron bền vững

Câu 4 [CD - SBT] Hãy ghép mỗi nguyên tử ở cột A với nội dung được mô tả ở cột B cho phù hợp.

(1) Có xu hướng nhận thêm 1 electron

(2) Lớp vỏ ngoài cùng chứa 8 electron bền vững

(3) Có xu hướng nhường đi 2 electron

(4) Lớp vỏ ngoài cùng chứa 2 electron bền vững

Hướng dẫn giải

a – 2; b – 1; c – 3; d – 4

Trang 5

Câu 5 [KNTT-SGK] Phosphine là hợp chất hóa học giữa

phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là PH3 Đây

là chất khí không màu có mùi tỏi, rất độc, không bền tự cháy

trong không khí ở nhiệt độ thường và tạo thành khối phát

sáng bay lơ lửng Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động,

thực vật và thường xuất hiện trong thời tiết mưa phùn (hiện

tượng “ma trơi”) Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo

thành liên kết hóa học trong phosphine

Hướng dẫn giải

- P có 5 electron hóa trị cần thêm 3 electron, H có 1 electron hóa trị cần thêm 1 electron ⇒ P góp chung 3 electron với 3 electron của 3 H ⇒ Trong PH3, xung quanh P có 8 electron giống khí hiếm

Ar còn 3H đều có 2 electron giống khí hiếm He

Câu 6 [CTST-SBT] Potassium iodide (KI) được sử dụng

như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất

nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen

suyễn, viêm phế quản mãn tính Trong trường hợp bị nhiễm

phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodine phóng

xạ, bảo vệ và giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp Trong phân

tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cơ cấu bền của

khí hiếm gần nhất Đó lần lượt là những khí hiếm nào?

Hướng dẫn giải

K (Z = 19): [Ar]4s1; I (Z = 53): [Kr]4d105s25p5

Trong KI thì K đã nhường 1 electron ⇒ giống khí hiếm Ar, I nhận 1 electron ⇒ giống khí hiếm Xe

Câu 7 Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử O2, H2O, CO2,CaCl2, KBr

Câu 8 [CD - SGK] Cho một số hydrocacbon sau: H – C ≡ C – H, H2C = CH2, H3C – CH3

(a) Những nguyên tử H và C nào trong các hydrocarbon trên thỏa mãn quy tắc octet? Biết rằng mỗigạch (–) trong các công thức biểu diễn hai electron hóa trị chung

(b) Một phân tử hydrocarbon có ba nguyên tử C và x nguyên tử H Giá trị x lớn nhất có thể là baonhiêu?

Hướng dẫn giải

(a)

Trang 6

Xung quanh mỗi C có 4 gạch (–) ⇒ có 8 electron; mỗi H có 1 gạch (–) ⇒ có 2 electron

⇒ Các nguyên tử C và H trong cả 3 hydrocacbon trên đều thỏa mãn quy tắc octet

(b) Để thỏa mãn quy tắc octet, mỗi nguyên tử C tạo 4 liên kết, mỗi nguyên tử H tạo 1 liên kết Để số

H lớn nhất thì số liên kết C – H là lớn nhất và số liên kết C – C là nhỏ nhất ⇒ đều là liên kết C – C

Trang 7

+ + + + →

+ → [Mg]2+ +

Câu 13: Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất

trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng

Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu

bền của khí hiếm gần nhất Đó lần lượt là những khí hiếm nào?

Hướng dẫn giải

Na: [Ne]3s1; F: [He]2s22p5 ⇒ Để thỏa mãn quy tắc octet thì Na đã trường 1 electron và F nhận 1 electron ⇒ cấu hình của Na và F trong NaF đều giống khí hiếm neon (Ne)

Câu 14 [KNTT-SBT] Khi hình thành liên kết H + Cl → HCl và khi phá vỡ liên kết HCl → H + Cl

thì hệ thu hay tỏa năng lượng Năng lượng phân tử HCl lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H và

Cl riêng rẽ? Trong hệ đó thì hệ nào bền hơn?

Câu 15 [CD - SGK] Ở dạng đơn chất, sodium (Na) và chlorine (Cl) rất dễ tham gia các phản ứng

hóa học, nhưng muối ăn được tạo nên từ hai nguyên tố này lại không dễ dàng tham gia các phản ứng

mà có sự nhường hoặc nhận electron Giải thích

AH4 và D có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất dạng DO3

(a) Hãy thiết lập công thức phân tử của X Biết rằng A có hóa trị cao nhất trong X

Trang 8

(b) Đề xuất công thức cấu tạo của X và cho biết các nguyên tử thành phần của X khi liên kết có đủelectron theo quy tắc octet không.

Hướng dẫn giải

(a) A tạo hợp chất AH4 ⇒ A thuộc nhóm IVA ⇒ Hóa trị cao nhất của A là IV

D có oxide cao nhất là DO3 ⇒ D thuộc nhóm VIA ⇒ Hóa trị cao nhất là VI, thấp nhất là II

⇒ Trong hợp chất với A (thuộc nhóm IVA) D có hóa trị thấp ⇒ Công thức của X có dạng: AD2

Vì X được sử dụng để tổng hợp hợp chất hữu cơ chứa sulfur ⇒ X chứa sulfur (S) ⇒ AS2

Câu 1 [KNTT-SBT] Liên kết hóa học là

A sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

B sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

C sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

D sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Câu 2 [KNTT-SBT] Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng

nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

A kim loại kiềm gần kề B kim loại kiềm thổ gần kề.

C nguyên tử halogen gần kề D nguyên tử khí hiếm gần kề.

Câu 3 [CTST-SGK] Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phảinhường đi

A 2 electron B 3 electron C 1 electron D 4 electron

Câu 4 [CD - SBT] Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng

A nhường 6 electron B nhận 2 electron C nhường 8 electron D nhận 6electron

Câu 5 [CD - SBT] Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng

A nhường 1 electron B nhận 7 electron C nhường 11 electron D nhận 1electron

Câu 6 [KNTT-SBT] Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xuhướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

A.

2 Mức độ thông hiểu

Câu 7 [CD - SGK] Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt

bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?

A Nhận 3 electron, nhường 3 electron B Nhận 5 electron, nhường 5 electron.

C Nhường 3 electron, nhận 3 electron D Nhường 5 electron, nhận 5 electron.

Câu 8 [CD - SGK] Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình

thành liên kết hóa học ?

Câu 9 [CD - SBT] Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình

electron bền vững ?

Trang 9

A Silicon B Beryllium C Nitrogen D Selenium

Câu 10 [CTST-SBT] Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí

hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

Câu 11 [CTST-SGK] Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền

vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

A Fluorine B Oxygen C Hydrogen D. Chlorine

Câu 12 [CTST-SBT] Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ

hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó.Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm

Câu 13 [CTST-SBT] Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine

có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?

A.

Câu 14 [CTST-SBT] Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình

electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?

Câu 15 [CTST-SBT] Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí

hiếm gần nhất bằng cách

A.

cho đi 2 electron B nhận vào 1 electron

C cho đi 3 electron D nhận vào 2 electron

Câu 16 [CD - SBT] Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo

liên kết hóa học của nguyên tử nào?

Câu 17 [CD - SBT] Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron

như thế nào khi hình thành liên kết hóa học ?

Câu 18 [CD - SBT] Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet ?

Trang 10

A 3+ B 5+ C 3- D 5-

Câu 19 [CTST-SBT] Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

A.

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững

B Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng

C Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8

D Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất

Câu 20 [CD - SBT] Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hay nhận electron để đạt

lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?

Câu 21 [CD - SBT] Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường

electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?

⇒ Có 4 cặp electron ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết

Câu 23 [KNTT-SBT] Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

Hướng dẫn giải

Trong BH3 thì B chỉ có 6 electron nên không đủ electron theo quy tắc octet (8 electron)

Câu 24 [KNTT-SBT] Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo

Trang 11

⇒ Trong NO2 thì N chỉ có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ không thỏa mãn quy tắc octet.

Câu 26 [CTST-SBT] Nguyên tử trong phần tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?

A H2O B NH3 C HCl D BF 3

Hướng dẫn giải

⇒ Trong BF3 thì B chỉ có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ không thỏa mãn quy tắc octet

Câu 27 [CTST-SBT] Cho các phân tử sau: Cl2, H2O, NaF và CH4 Có bao nhiêu nguyên tử trongcác phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?

Na, F đều đạt cấu hình

của Ne H đạt cấu hình của He

C đạt cấu hình của Ne

⇒ Có 4 nguyên tử đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm neon: O, Na, F, C

Trang 12

❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I Sự tạo thành ion

♦ Nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành ion:

+ Nguyên tử nhường electron tạo thành cation (ion dương)

+ Nguyên tử nhận electron tạo thành anion (ion âm)

+ Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận

Na+ (cation sodium), Mg2+ (cation

magnesium), O2- (anion oxide), Cl- (anion

chloride), F- (anion fluoride), S2- (anion

sulfide), …

OH- (hydroxide), NH4+ (amonium), SO4(sulfate), NO3- (nitrate), PO43- (phosphate),

2-CO32- (carbonate), HCO3- (hydrogen carbonate),

SO32- (sulfite), NO2- (nitrite)…

II Sự tạo thành liên kết ion

♦ Liên kết ion là liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích tráidấu (trong phân tử hay tinh thể)

- Liên kết ion thường được tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình, phân tử thuđược là hợp chất ion

III Tinh thể ion

♦ Cấu trúc tinh thể ion

- Các ion được sắp xếp theo trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới (ở các nútmạng là các ion dương và ion âm xếp luân phiên liên kết chặt chẽ với nhau do cân bằng lựchút và lực đẩy)

Trang 13

♦ VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1 Cho các nguyên tố: N (Z = 7), O (Z = 8), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Ca (Z = 20).

(a) Viết cấu hình electron của ion: Na+, Ca2+, Al3+, Cl-, O2-, N3- và cho biết các cấu hình trên giống khí hiếm nào

(b) Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion trên từ các nguyên tử tương ứng

Hướng dẫn giải

Al: [Ne]3s22p1 Al3+: [Ne] Neon (Ne) Al → Al3+ + 3e

3-Câu 2 Tính số proton, neutron và electron của các nguyên tử và ion sau: 3919K; P; Fe ;1531 5626 2

H2PO4-: Dihydrogen phosphate

Câu 4 Biểu diễn sự hình thành liên kết ion trong các phân tử sau:

(a) Potassium flouride (KF)

(b) Calcium oxide (CaO)

(c) Sodium oxide (Na2O)

(d) Magnesium chloride (MgCl2)

(e) Aluminium fluoride (AlF3)

(g) Lithium nitride (Li3N)

Trang 14

Hướng dẫn giải:

Khi cho sodium phản ứng với sulfur, mỗi nguyên tử sodium sẽ nhường 1 electron để tạo thành Na+,

mỗi nguyên tử sulfur sẽ nhận 2 electron từ 2 nguyên tử sodium nhường để tạo thành S2-

Các ion được tạo thành mang điện tích trái dấu, hút nhau tạo thành phân tử Na2S (sodiumsulfide):

2Na+ + S2- → Na2S

Câu 6 [CTST - SGK] Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:

2-KFCaCO3

Hướng dẫn giải

Các công thức: LiF, Li2O, Li3PO4, CaF2, CaO, Ca3(PO4)2, AlF3, Al2O3, Al2(SO4)3

Trang 15

Câu 8 [KNTT - SBT] Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn

cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảmnguy cơ cao huyết áp và đột quỵ Nguyên tố Z được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm vàchất nhạy với ánh sáng X thuộc loại nguyên tố s, nguyên tử X chỉ có 7 electron ở phân lớp s,nguyên tử Z chỉ có 17 electron ở phân lớp p

(a) Viết công thức hoá học của hợp chất tạo bởi X và Z

(b) Hợp chất tạo bởi X và Z có tính dẫn điện không? Tại sao?

(c) Trong thực tế cuộc sống, hợp chất tạo bởi X và Z được dùng để làm gì?

Hướng dẫn giải

(a) X có 7 electron ở phân lớp s ⇒ cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ X là potassium (K)

Z có 17 electron ở phân lớp p ⇒ cấu hình e của Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ Z là bromine (Br)

⇒ Hợp chất tạo bởi X và Z là KBr

(b) KBr là hợp chất ion nên sẽ dẫn điện khi nóng chảy hoặc hòa tan vào nước

(c) Trong thực tế, KBr được dùng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần

Câu 9 [CTST - SBT] Biểu đồ dưới đây cho biết mối quan hệ giữa năng lượng của hệ các ion trái

dấu so với khoảng cách giữa chung

Biều đồ cho thấy khoảng cách giữa các ion càng gần càng thuận lợi để hệ đạt được trạng tháinăng lượng tối thiểu (bền vững) Tuy nhiên, ở khoảng cách nhỏ quả, các ion lại đầy nhau do hạtnhân của các ion đều mang điện tích dương Năng lượng tối thiểu đại diện cho độ bền liên kết vàkhoảng cách đo tại mức năng lượng tối thiều gọi là độ dài liên kết Bằng cách thực hiện một loạtcác phép tính, người ta thấy rằng các hợp chất ion được hình thành bởi các ion có điện tích lớn hơn

sẽ tạo ra liên kết mạnh hơn và các hợp chất ion có độ dài liên kết ngắn hơn sẽ hình thành liên kếtmạnh hơn

Sử dụng nhận định trên để dự đoán và giải thích độ bền liên kết giữa các hợp chất ion sau:

(a) NaCl và Na2O (b) NaCl và NaF

Hướng dẫn giải :

Do hợp chất ion được hình thành bởi các ion có điện tích lớn hơn sẽ tạo ra liên kết bền hơn và cáchợp chất ion có độ dài liên kết ngắn hơn sẽ hình thành liên kết bền hơn nên:

(a) NaCl và Na2O

Ion O2- có điện tích lớn hơn ion Cl-, ngoài ra kích thước ion O2- lại nhỏ hơn ion Cl- nên liên kết trong

Na2O bền hơn so với NaCl

Trang 16

Hướng dẫn giải

Do phân tử NaCl có |q1| = |q2| = 1 đơn vị điện tích; phân tử MgO có |q1| = |q2| = 2 đơn vị điện tích,ngoài ra bán kính cation Mg2+ lại nhỏ hơn bán kính cation Na+ và bán kính anion O2- cũng nhỏ hơnbán kính anion Cl- nên liên kết trong MgO bền hơn nhiều so với trong NaCl Điều này dẫn đến nhiệt

độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của MgO cao hơn nhiều so với NaCl

Thực nghiệm cho thấy, NaCl nóng chảy ở 801oC và sôi ở 1413oC; MgO nóng chảy ở 2850oC và sôi

ở 3600oC

Câu 11 [CTST - SBT] Trong đời sống, muối ăn (NaCl) và các gia

vị, phụ gia (C5H8NO4Na: bột ngọt; C7H5O2Na: chất bảo quản thực

phẩm) đều có chứa ion sodium Hiệp hội Tim mạch Hòa Kỳ khuyến

cáo các cá nhân nên hạn chế lượng sodium xuống dưới 2300 mg mỗi

ngày vì nếu tiêu thụ nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến tim mạch và thận

Nếu trung bình mỗi ngày, một người dùng tổng cộng 5,0 gam muối

ăn; 0,5 gam bột ngọt và 0,05 gam chất bảo quản thì lượng sodium

tiêu thụ có vượt mức giới hạn cho phép nói trên không?

Vì 2024 mg < 2300 mg ⇒ lượng sodium (Na) chưa vượt quá mức giới hạn cho phép

Câu 12 Tổng số hạt proton trong hai ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48 Xác định các nguyên

Câu 14 [KNTT - SBT] Cho các ion sau: 20Ca , Al , F , S , N2 13 3 9  16 2 7 3

(a) Viết cấu hình electron của mỗi ion trên

(b) Mỗi cấu hình đã viết giống với cấu hình electron của nguyên tử nào?

Hướng dẫn giải

Trang 17

Câu 15 [KNTT - SBT] Cho các ion sau: 19K+, 4Be2+, 24Cr3+, 9F-, 34Se2-, 7N3- Viết phương trình biểu diễn sự hình thành của mỗi ion trên

(a) Viết cấu hình electron của các ion được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố này

(b) Chúng có cấu hình electron của những nguyên tử khí hiếm nào?

(c) Có hợp chất ion nào chỉ tạo bởi các ion trên với nhau không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

K (Z = 19): [Ar]4s1 ⇒ K có xu hướng nhường 1e ⇒ K+: [Ar]: giống cấu hình của argon (Ar)

Mg (Z = 12): [Ne]3s2 ⇒ Mg có xu hướng nhường 2e ⇒ Mg2+: [Ne]: giống cấu hình của neon (Ne)

Từ K+ và Mg2+ không tạo được hợp chất ion vì hai ion này cùng dấu

Câu 17 Biểu diễn sự hình thành liên kết ion trong các phân tử sau:

(a) Sodium chloride (NaCl)

(b) Potassium oxide (K2O)

Câu 19 [CD – SBT] Phân loại các hợp chất ion dưới đây vào các nhóm sau: hợp chất tạo nên bởi

các ion đơn nguyên tử, hợp chất tạo nên bởi ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử, hợp chất tạo nênbởi các ion đa nguyên tử: KCl, Na2CO3, (NH4)2SO4, BaCO3, AgCl, BaSO4, KMnO4

Hướng dẫn giải

Hợp chất tạo bởi các ion đơn nguyên tử: KCl, AgCl

Hợp chất tạo bởi ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử: Na2CO3, BaCO3, BaSO4, KMnO4

Hợp chất tạo bởi các ion đa nguyên tử: (NH4)2SO4

Trang 18

Câu 20 [CD – SBT] Cho biết sự tạo thành NaCl (s) từ Na (s) và Cl2 (g) giải phóng nhiều năng lượng.Hãy cho biết năng lượng giải phóng có nguồn gốc từ đâu.

Gợi ý: Nếu các tiểu phân hút nhau sẽ giải phóng năng lượng, đẩy nhau sẽ hấp thu năng lượng.

Hướng dẫn giải

Na nhường electron tạo thành cation Na+ và Cl nhận electron tạo thành anion Cl– Hai ion trái dấu

Na+ và Cl– hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion đồng thời giải phóng nhiều nănglượng

Câu 21 [CD – SBT] Biết rằng năng lượng tỏa ra khi hình thành các hợp chất ion từ các cation và

anion tỉ lệ thuận với điện tích của mỗi ion và tỉ lệ nghịch với bán kính của chúng Dựa trên cơ sởnày, hãy cho biết khi hình thành hợp chất nào trong mỗi cặp chất sau đây từ các ion tương ứng thìnăng lượng tỏa ra là nhiều hơn

Hướng dẫn giải

(a) LiCl và NaCl

- Điện tích ion: Cả ion Li+ và Na+ đều có điện tích 1+

(do 2 ion cùng cấu hình e nhưng Mg2+ có điện tích hạt nhân lớn hơn)

 Năng lượng tỏa ra khi hình thành Na2O nhỏ hơn năng lượng tỏa ra khi hình thành MgO

Câu 22 [CTST - SBT] X, Y, Z là các hợp chất ion thuộc trong số các chất sau: NaF, MgO và

MgCl2

Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất X, Y, Z được thể hiện qua biểu đồ:

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500

Nhiệt độ nóng chảy (to C)

Trình bày cách xác định X, Y, Z

Nhiệt độ nóng chảy của hợp chất ion là nhiệt độ tại đó có đủ năng lượng dưới dạng nhiệt để phá vỡlực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion và phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể chuyển từ thể rắn sang thểlỏng

Hợp chất ion có liên kết bền hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn

Trang 19

Câu 23 [CD - SGK] Hãy giải thích vì sao:

(a) Bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán kính các ion kim loại tương ứng.

(b) Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ thường?

(c) Nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852oC) lớn hơn rất nhiều so với Na2O (1132oC)?

(c) Mg2+ có điện tích lớn hơn Na+ và bán kính của Mg2+ nhỏ hơn Na+ ⇒ liên kết trong MgO bền hơntrong Na2O nên nhiệt độ nóng chảy của MgO cao hơn Na2O

Câu 24 Cho biết tổng số electron trong ion AB32- là 42 Tổng số proton của A và B bằng 24 Trongcác hạt nhân A cũng như B số proton bằng số nơtron Xác định số khối của A và B

Câu 25 Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 36 Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử M là 9 Tổng

số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 hạt Xác định số khối của M và X

Câu 1 Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

Câu 2 Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành

Câu 3 Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành

Câu 4 Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+ Số cation trong dãy trên là

Trang 20

Câu 8 Quá trình tạo thành ion Cl- nào sau đây là đúng?

A nhận thêm 1 electron B nhường đi 2 electron.

C nhận thêm 2 electron D nhường đi 6 electron.

Câu 11 Nguyên tử của nguyên tố clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với cácnguyên tố khác, oxi có xu hướng:

A nhận thêm 1 electron B nhường đi 2 electron.

C nhận thêm 2 electron D nhường đi 6 electron.

Câu 12 [CTST - SGK] Ion Mg 2+ có cấu hình eletron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

A Helium B Neon C Argon D Krypton

Câu 13 Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al

có xu hướng tạo thành ion:

A Na+, Mg+, Al+ B Na+, Mg2+, Al4+

C Na2+, Mg2+, Al3+ D Na+ , Mg2+ , Al 3+

Câu 14 [KNTT - SBT] Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện

giữa các phần tử nào sau đây?

C Cation và các electron tự do D Electron và hạt nhân nguyên tử

2 Mức độ thông hiểu

Câu 15 [KNTT - SBT] Số electron và proton trong NH4+ là

A 11 electron và 11 proton B 10 electron và 11 proton.

C 11 electron và 10 proton D 11 electron và 12 proton.

Câu 16 [CTST - SBT] Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2- ?

A Có chứa 18 proton

B Có chứa 18 electron

C Trung hoà về điện.

D Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.

Câu 17 [CTST - SGK] Cho các ion sau Ca2+, F- , Al3+ và N3- Số ion có cấu hình electron của khíhiếm neon là

Câu 18 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ion?

A Ion là phần tử mang điện

B Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

C Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử

D Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

Câu 19 Liên kết ion có bản chất là

A sự dùng chung các electron.

B lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

C lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

D lực hút giữa các phân tử.

Trang 21

Câu 20 [CD – SBT] Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:

Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2)

… mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (2) … mang điện tíchâm

A (1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.

B (1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.

C (1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion

D.

(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion

Câu 21 Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử

A kim loại điển hình

B phi kim điển hình.

C kim loại và phi kim

D.

kim loại điển hình và phi kim điển hình

Câu 22 Phân tử KCl được hình thành do

A sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl

B sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-

C sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+

D.

sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-

Câu 23 Phân tử CaO được hình thành do

A sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O

B sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-

C sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+

D.

sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O

2-Câu 24 Phân tử K2O được hình thành do

A sự kết hợp giữa 2 nguyên tử K và nguyên tử O

B sự kết hợp giữa 2 ion K+ và ion O2-

C sự kết hợp giữa 1 ion K+ và ion O2-

D sự kết hợp giữa 1 ion K2+ và ion O-

Câu 25 [KNTT - SBT] Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo được hợp chất ion dạng X2Y hoặc

Trang 22

A H2S, Na2O B CH4, CO2 C CaO, NaCl D SO2, KCl.

Câu 34 [CD – SBT] Cho các ion Na+, Ca2+, F–,CO32

Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion cóthể tạo thành từ các ion này là:

Câu 35 [CD – SBT] Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất

của chúng?

Câu 36 Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl- Số ion đa nguyên tử là

Câu 37 Cho dãy các hợp chất sau: H3PO4, NH4NO3, HCl, Fe2(SO4)3, MgBr2, Ca(OH)2 Số chất chứaion đa nguyên tử trong phân tử là

Câu 38 [KNTT - SBT] Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?

A Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

B Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.

C Hợp chất ion dễ hoá lỏng.

D Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định

Câu 39 Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?

A Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao

B Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.

C.

Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp

D Chứa các liên kết ion.

Câu 40 [CTST - SBT] Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan

trong nước tạo dung dịch dẫn điện được Hợp chất A là

A.

sodium chloride (NaCl) B glucose (C6H12O6)

C sucrose (C12H22O11) D fructose (C6H12O6)

Câu 41 [CTST - SBT] Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?

A Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếmneon

B Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-

C Là chất rắn trong điều kiện thường

D.

Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbontetrachloride,

Câu 42 [CD – SBT] ZnO là hợp chất được sử dụng nhiều trong kem chống nắng Bán kính của

nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2– trong tinh thể ZnO?

C.

Bán kính của O nhỏ hơn O2– D Không dự đoán được.

Câu 43 [CD – SBT] Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trongtinh thể AlCl3?

A Bằng nhau B Bán kính của Al lớn hơn Al3+

C Bán kính của Al nhỏ hơn Al3+ D Không dự đoán được.

Câu 44 [CTST - SBT] Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?

A Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl

B Chất khí ở điều kiện thường

Trang 23

Hướng dẫn giải

X có 1e ở lớp ngoài cùng ⇒ X thuộc nhóm IA, là kim loại mạnh

Y có 7e ở lớp ngoài cùng ⇒ Y thuộc nhóm VIIA, là phi kim mạnh

⇒ Liên kết tạo thành giữa X và Y là liên kết ion

Câu 46 [KNTT - SBT] Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3 Phân tử có liên kết mangnhiều tính chất ion nhất là

Hướng dẫn giải

Nếu kim loại và phi kim càng mạnh thì liên kết mang tính chất ion càng nhiều

Tính kim loại: Na > Ca > Al > H ⇒ NaCl mang nhiều tính chất ion nhất

Câu 47 Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết ion?

A K2O; BaCl2; HCl; NaCl B CO2; BaO; Na2O; NaCl

C KI; Li2O; BaCl2; NaF D BaO; CaO; NaCl; H2S

Hướng dẫn giải

A, B, D loại vì chứa HCl, CO2, H2S là các chất chứa liên kết cộng hóa trị

Câu 48 [KNTT - SBT] Dãy các phân tử đều có liên kết ion là

A Cl2, Br2, I2, HCl B HCl, H2S, NaCl, N2O

C BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O D HCl, H3PO4, H2SO4, MgO

Hướng dẫn giải

Liên kết ion thường hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình ⇒ chọn C

Câu 49 Nguyên tố X là một kim loại, nguyên tố Y là một phi kim Biết giữa X và Y là liên kết ion.Hợp chất giữa X và Y có thể là

A CO2; SO2; HCl; NaCl B CO2; CaO; Na2S; NaCl

C BaO; CO; H2S; NaCl D K2O; NaCl; CaS; BaBr2

Bao gồm: NaCl, CaO, K2O, BaBr2

Câu 51 Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO Số chất chứa liên kết ion trong phân

tử là

Hướng dẫn giải

Bao gồm: K2O, NaF, MgO

Câu 52 Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

Trang 24

(1) Không dẫn điện khi nóng chảy.

(2) Khá mềm

(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực

(4) Sai vì hợp chất ion tan tốt trong nước và dung môi phân cực

Câu 53 Cho các phát biểu sau:

(1) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion

(2) Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương (cation)

(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích tráidấu

(4) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử

(5) Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành ion âm (anion)

(6) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn giải

Bao gồm : 1, 2, 3, 5, 6

(4) Sai vì ion đơn nguyên tử là ion tạo nên chỉ từ một nguyên tử

Câu 54 [CD – SBT] Cho các phát biểu sau về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:

(a) Là hợp chất ion

(b) Có công thức hóa học là NaO

(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí

(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn

(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

(h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn giải

Bao gồm: a, d, e, h

(b) Sai vì công thức hóa học là Na2O

(c) Sai vì điều kiện thường Na2O ở thể rắn

(g) Sai vì Na2O là hợp chất ion nên có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao

Trang 25

♦ Công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo một số phân tử:

- Mỗi cặp electron dùng chung được biểu diễn bằng 1 gạch nối “–” ⇒ Liên kết đơn “–”, liênkết đôi “=”, liên kết ba “”

Phân

tử

Công thức electron

(Biểu diễn tất cả các electron hóa trị)

Công thức Lewis

(Thay mỗi cặp electron dùng chung bằng một gạch nối “–”)

Công thức cấu tạo

(Chỉ biểu diễn các liên kết cặp electron dùng chung)

II Độ âm điện và liên kết hóa học

♦ Liên kết cộng hóa trị không phân cực (không cực) là liên kết cộng hóa trị trong đó cặpelectron dùng chung không lệch về nguyên tử nào

♦ Liên kết cộng hóa trị phân cực (có cực) là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùngchung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Hiệu độ âm điện (Δχ)) 0 ≤ Δχ) < 0,4 0,4 ≤ Δχ) < 1,7 Δχ) ≥ 1,7Loại liên kết Cộng hóa trị không phân cực Cộng hóa trị phân cực ionThông thường phi kim – phi kim

(giống nhau)

phi kim – phi kim(khác nhau)

kim loại –phi kim

III Liên kết sigma (σ) và liên kết pi (π)) và liên kết pi (π))

Liên kết sigma (σ)) Liên kết pi (π)) Liên kết đơn – đôi - ba

- Hình thành do sự xen phủ trục của

hai AO - Hình thành do sự xen phủbên của hai AO - Liên kết đơn: 1 σ)- Liên kết đôi: 1 σ) + 1 π)

- Liên kết ba: 1 σ) + 2 π)

- Liên kết σ) bền vững hơn liên kết π)

IV Năng lượng liên kết cộng hóa trị

- Năng lượng liên kết (Eb) là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử

ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền liên kết

Trang 26

❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN

♦ VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1 Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: Cl (3,16); O (3,44); N (3,04); H (2,20); Al (1,61);

Na (0,93) Xác định kiểu liên kết (liên kết ion? cộng hóa trị không phân cực? cộng hóa trị phâncực?) trong các phân tử sau: HCl, H2, NH3 Na2O, O2, NaCl, AlCl3

AlCl3 3,16 – 1,61 = 1,55 < 1,7 Cộng hóa trị phân cực

Câu 2 Dự đoán kiểu liên kết hóa học trong các phân tử sau đây: Cl2, NH3, KCl, O2, NaF, CaCl2,HCl, MgO

Hướng dẫn giải

Liên kết cộng hóa trị phân không phân cực: Cl2, O2

Liên kết cộng hóa trị phân cực: NH3, HCl

Liên kết ion: KCl, NaF, CaCl2, MgO

Câu 3 [CTST - SBT] Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồnphân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tương đối lâu trong đất so với các dạng phânđạm khác Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bónammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân Viết công thức elctron,công thức Lewis và công thức cấu tạo của ammonia

Hướng dẫn giải

Câu 4 [CTST - SBT] Ozone (O3) là một loại khí có tính oxi hoá mạnh, phân tử gồm ba nguyên tửoxygen Ozone xuất hiện ở tầng đối lưu và tầng binh lưu của khí quyển Tuỳ thuộc vào vị trí củaozone trong các tầng trên mà nó ảnh hưởng đến sự sống trên Trái Đất theo các cách tốt, xấu khácnhau Phân tử ozone có sự hiện diện liên kết cho – nhận Viết công thức Lewis và công thức cấu tạocủa ozone

Trang 28

Trong số các hợp chất: Cl2, H2O, O2, CsF, NaF, SO2, có …(1)… chất ion và …(2)… chất cộng hoátrị Trong điều kiện thường, ….(3)… hợp chất tồn tại ở thể rắn là …(4)… và …(5)…, …(6)… hợpchất tồn tại ở thể lỏng là …(7)… còn lại là các chất khí Chất có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy caonhất là …(8)… Trong số các chất cộng hoá trị …(9)… và …(10)…là các chất cộng hoá trị phâncực; …(11)… và …(12)… là các chất cộng hoá trị không phân cực.

(a) Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S

(b) Em hiểu thế nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí?

(c) Một gian phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S.Tính nồng độ ppm của H2S trong gian phòng trên Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trườnghợp này

Cho biết 1 mol khí ở 25 °C và 1 bar có thể tích 24,79 L

Hướng dẫn giải

(a) Công thức Lewis: ; công thức cấu tạo: H – S – H

(b) Nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1 000 000 L không khí

Ví dụ nếu trong 1 000 L không khí có sẵn 0,1 L H2S

Vậy nồng độ H2S trong gian phòng là 101,38 ppm nên gây kích thích màng phổi

Câu 8 (a) Sự hình thành liên kết σ) và liên kết π) khác nhau như thế nào?

(b) Vẽ sơ đồ biểu diễn sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử hydrogen và orbital 3p của nguyên

tử chlorine trong sự hình thành liên kết σ) trong phân tử hydrogen chloride (HCl)

(c) Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự xen phủ của các orbital

(d) Xác định số liên kết σ) và số liên kết π) trong phân tử acetylene (C2H2)

Trang 29

Câu 9 [CTST - SGK] Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:

Hydrogen halide Năng lượng liên kết (kJ/mol)

Câu 10 [CTST - SBT] Dưới đây là biểu đồ tương tác của hai nguyên tử hydrogen ở thể khí so với

khoảng cách hạt nhân giữa chúng:

Cho biết năng lượng liên kết của phân tử hydrogen (H2) và độ dài liên kết H- H là bao nhiêu? Giải thích

Hướng dẫn giải

Năng lượng liên kết tối thiểu đại diện cho độ bền liên kết và khoảng cách ro tại mức năng lượng tối thiểu là độ dài liên kết ⇒ Năng lượng liên kết của H2 là 432 kJ/mol và độ dài liên kết H – H là 74 pm

Câu 11 [CD - SBT] Cho biết năng lượng liên kết H-H là 436 kJ mol-1 Hãy tính năng lượng cầnthiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong phân tử H2, cho biết 1 eV= 1,602x10-19J

Trang 30

Hướng dẫn giải

Ba phân tử HCl, NH3, CH3Cl là các phân tử phân cực vì tổng momen lưỡng cực không triệt tiêu.Hai phân tử BF3 và CCl4 là các phân tử không phân cực vì tổng momen lưỡng cực triệt tiêu

Câu 13 [CTST - SBT] Trả lời các câu hỏi sau:

(a) Ở 25 °C và 0,99 atm, khả năng tan của carbon dioxide (CO2) trong nước là 1,45 gam/L, kém hơnnhiều so với sulfur dioxide (SO2) là 94 gam/L Giải thích nguyên nhân sự khác biệt

(b) Nhận xét độ tan của carbon dioxide trong nước theo nhiệt độ dựa trên đồ thị sau:

(c) Nước giải khát có gas là gì? Vì sao người ta

thường ướp lạnh các loại nước giải khát có gas

trước khi sử dụng?

(d) Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cáthường phải ngoi lên mặt nước đề thở, trong khivào mùa lạnh, điều này không xảy ra?

(b) Trên đồ thị, độ tan của CO2 trong nước giảm khi nhiệt độ tăng

(c) Nước giải khát có gas là nước giải khát có hòa tan khí CO2 Trong sản xuất, người ta hòa tan CO2vào nước giải khát ở nhiệt độ thấp và áp suất cao để CO2 tan được nhiều hơn Khi uống nước giảikhát có gas, nhiệt độ cao trong dạ dày làm CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, mang

đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người uống có cảm giác mát mẻ, dễ chịu Do CO2 tantốt trong nước ở nhiệt độ thấp hơn nên để giữ lại lượng CO2 trong nước, người ta thường ướp lạnhcác loại nước giải khát trước khi sử dụng

(d) Oxygen là phân tử không phân cực nên khả năng tan trong nước là dung môi phân cực cũngkém Giống như độ hoà tan của carbon dioxide trong nước, độ hoà tan của oxygen giảm khi nhiệt độ

Ngày đăng: 29/08/2023, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nên - Bài tập hóa 10 chương liên kết hóa học đáp án chi tiết
Hình th ành nên (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w