➢ Khái niệm cơ bản ▪ Các hiện tượng và thông số cơ bản của đường dây ▪ Các phương trình cơ bản của đường dây ➢ Đường dây dài ở chế độ xác lập truyền công suất ▪ Hệ phương trình hyperbo
Trang 1❑ Phần 2: Mạch điện tuyến tính ở chế độ quá độ
❑ Phần 3: Mạch điện phi tuyến ở chế độ xác lập, quá độ
❑ Phần 1: Mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập
Trang 2➢ Khái niệm cơ bản
▪ Các hiện tượng và thông số cơ bản của đường dây
▪ Các phương trình cơ bản của đường dây
➢ Đường dây dài ở chế độ xác lập (truyền công suất)
▪ Hệ phương trình hyperbolic của đường dây dài
▪ Ma trận A tương đương của đường dây dài
▪ Giải bài toán đường dây dài ở chế độ xác lập
➢ Đường dây dài ở chế độ quá độ (truyền sóng)
▪ Đường dây dài không tiêu tán
▪ Mô hình Petersen
▪ Giải bài toán quá trình quá độ
Lý thuyết mạch điện 2
Trang 3➢ Khái niệm cơ bản
▪ Các hiện tượng và thông số cơ bản của đường dây
▪ Các phương trình cơ bản của đường dây
➢ Đường dây dài ở chế độ xác lập
▪ Hệ phương trình hyperbolic của đường dây dài
▪ Ma trận A tương đương của đường dây dài
▪ Giải bài toán đường dây dài ở chế độ xác lập
➢ Đường dây dài ở chế độ quá độ (truyền sóng)
▪ Đường dây dài không tiêu tán
▪ Mô hình Petersen
Trang 4❑Mô hình mạch có thông số tập trung/đường dây “ngắn”
- Hệ thống/thiết bị điện có kích thước/khoảng cách L nhỏ
hơn nhiều so với bước sóng tín hiệu lan truyền trong
mạch (thông thường: L<5% )
c: tốc độ ánh sáng (~3x10 8 m/s):
f: tần số của tín hiệu truyền (dòng, áp)
- Bỏ qua hiện tượng truyền sóng trên đường dây
- Một đoạn dây dẫn được coi là có một dòng điện i(t) chảy
như nhau suốt dọc dây và chỉ biến thiên theo thời gian t.
l = c/f
Trang 5❑Mô hình đường dây dài/mạch có thống số rải
- Áp dụng cho hệ thống/thiết bị điện có kích thước/khoảng
cách đủ lớn so với bước sóng của tín hiệu lan truyền trong
mạch (ví dụ L>5% )
- Tính đến yếu tố không gian: trục x
Ví dụ xét đường dây dài hay ngắn
- Hệ thống điện với tần số f=50Hz→ c/f=300000km/50=6000km
- Tần số vô tuyến, ví dụ f= 100MHz → c/f =300x 10 6 /100x10 6 =3m Thông tin vệ tinh: f~ 3 – 30 GHz,…
Trang 66
❑Phương trình đường dây dài
- Lấy một vi phân đường dây x nhỏ hơn nhiều so với Tại vi
phân này, ta dùng mô hình mạch có thông số tập trung
Đường dây dài (1)
i(x,t) u(x,t)
x
R,L,G,C
• C: điện dung; G: điện dẫn rò; R: điện trở;
L: điện cảm tính cho một đơn vị dài
đường dây (m, km, cm)
Trang 7- Trên x, các hiện tượng điện từ đặc
trưng bởi các phần tử cơ bản R,L,G,C
(giả sử không đổi theo thời gian)
Trang 88
Trang 1111
- Đường dây dài đều là mô hình đường dây dài có các thông
số cơ bản của đường dây (R, L, C, G) không thay đổi theo
không gian và thời gian
Trang 1212
➢ Khái niệm cơ bản
▪ Các hiện tượng và thông số cơ bản của đường dây
▪ Các phương trình cơ bản của đường dây
➢ Đường dây dài ở chế độ xác lập
▪ Hệ phương trình hyperbolic của đường dây dài
▪ Ma trận A tương đương của đường dây dài
▪ Giải bài toán đường dây dài ở chế độ xác lập
➢ Đường dây dài ở chế độ quá độ (truyền sóng)
▪ Đường dây dài không tiêu tán
▪ Mô hình Petersen
Chương 6: Đường dây dài
Trang 1313
Đường dây dài ở chế độ xác lập điều hòa
- Hàm đặc trưng có biên – pha phụ thuộc vào x:
→ Cô lập được biến t, khi đó phương trình đạo hàm riêng trở
thành phương trình vi phân thường với biến
Trang 152
( )
( ) ( )
( )
d U x
U x dx
d I x
I x dx
Trang 1616
- Đặt tổng trở sóng của đường dây: C
Z Z
Trang 1919 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 20đường dây và tần số của nguồn.
Nếu R=0, G=0 , ta có đường dây không tiêu tán:
2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 2222
-Thông số truyền sóng phụ thuộc tần số ở tần số khác nhau thì
vận tốc truyền sóng khác nhau Do đó, khi tổng hợp (cộng) các tín
hiệu điều hòa lại với nhau có thể dẫn đến hiện tượng méo hình dáng
-5 0 5 10
f1
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -10
-5 0 5 10
f2
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -20
-10 0 10 20
f3=f1+f2
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -20
-10 0 10 20
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -10
-5 0 5 10
f1
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -10
-5 0 5 10
f2
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -20
-10 0 10 20
f3=f1+f2
Thoi gian (s)
0 50 100 150 200 250 300 -20
-10 0 10 20
Thoi gian (s)
2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 2323
-Nếu đảm bảo:
thì thông số truyền sóng không phụ thuộc tần số→ không méo
(Pupin hóa đường dây)
→ =
R v
Vận tốc truyền song khi đó:
v không phụ thuộc tần số → không bị méo tín hiệu
Thực tế bù thêm L b để đảm bảo: L L b C
Trang 2424
mH 64 km
Trang 25( )
C C
Trang 26Phản xạ trên đường dây (2)
Cuối đường dây nối với một tải Z 2 Z(x)= Z 2
i1(x,t) u1(x,t) R,L,G,C
Trang 27Phản xạ trên đường dây (3)
Khi đường dây có tải hòa hợp, trên đó chỉ có sóng thuận
2 2 2
C
C
Z Z n
Z Z
−
= +
Trang 2828
Biết điện áp cuối dây và tải :
1266
C
2 2 2
-0,8556 - j0,0253
C C
2 2
2
1
1,478 +j 0,259=1,5 1
U n U
U U
n
− +
Trang 2929 2/17/2021 2:54:10 PM
2
2
( )
( ) ( )
( )
d U x
U x dx
d I x
I x dx
Trang 3030 2/17/2021 2:54:10 PM
Reviews: Đường dây dài- chế độ xác lập
Trang 3131
- Các nghiệm của các hệ phương trình mạch
đường dây dài có chứa các thành phần e -γx và
cosh
2 sinh
2
x x
x x
e e x
e e x
Trang 32Nghiệm của đường dây dài dưới dạng Hyperbolic (2)
Lưu ý với đường dây dài đều không tiêu tán:
Trang 3434 2/17/2021 2:54:10 PM
sinh x = − sinh x ;cosh x = cosh x
Từ đó có phương trình khi chọn tọa độ ở cuối dây:
❖ Thực tế khi đã viết biểu thức phân bố dòng và áp theo
điều kiện cuối dây, thường quy ước hướng trục từ cuối
lên đầu dây Vì vậy không cần dùng x’ nữa
Trang 3535
Tổng trở vào của đường dây dạng hyperbolic (4)
( ) ( )
2 2
tanh ( )
tanh
c c
Trang 3636
(chọn gốc tọa độ ở cuối đường dây)
Trang 3737
➢ Khái niệm cơ bản
▪ Các hiện tượng và thông số cơ bản của đường dây
▪ Các phương trình cơ bản của đường dây
➢ Đường dây dài ở chế độ quá độ (truyền sóng)
▪ Đường dây dài không tiêu tán
▪ Mô hình Petersen
▪ Giải bài toán quá trình quá độ
Chương 6: Đường dây dài
Trang 3838
Trang 3939
dI x p
pCU x p Cu x dx
,
dU x p
pLI x p dx
dI x p
pCU x p dx
2
2 2
Trang 4141
Trang 42x p v
x
A e a t
v x
Trang 4343
- Thực tế trong lưới điện, đường dây truyền tin, khi có một sóng
áp từ bên ngoài, thường quan tâm đến sóng đập vào máy điện, thiết bị thu, phát.
- Cần xét ảnh hưởng của sóng đập vào tại điểm đặt thiết bị để
có biện pháp hạn chế
- Do dó chỉ cần quan tâm đến bài toán tính QTQĐ tại một
điểm,không cần quan tâm đến QTQĐ của sóng truyền trên toàn bộ đường dây
- Xét quá trình sóng tại một điểm (ví dụ điểm cuối đường dây):
→ Dùng quy tắc Petersen
2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 44toi phanxa
Trang 45+ +
Trang 46❖ Ý nghĩa: Thay việc tính QTQĐ trên đường dây dài bằng việc
tính QTQĐ trong mạch có thông số tập trung (tại điểm cuối đường dây)
Trang 4747
▪ Ví dụ 4: Tại t=0 có sóng chữ nhật U 0 =300kV truyền tới
đường dây có z c =50 Cuối đường dây nối tải Z t =100
u t
Z i t z i t u t i t
Z z Z
u t Z i t u t
Z z
+ +
100 50
+
Thực tế: để giảm nguy hiểm cho tải (ví dụ vòng dây đầu
của MBA) do sóng tới:
Sau đường dây dài thường nối trung gian một đoạn cáp,
hoặc trước tải nối thêm phần tử tích năng lượng (L,C) để
Trang 48c t
U p z
U p
pC
z R
= + +
Trang 4949 2/17/2021 2:54:10 PM
td
t Th
2
30 2
Trang 500 0
0 2
td
L
R E
t t
Trang 51t t
Trang 5252
▪ Ví dụ 7: Tại t=0 có sóng chữ nhật U 0 =300kV truyền tới
điểm A qua đường dây có z c1 =50 qua đoạn cáp ngắn
Trang 5353
AB toiB A
l v
Trang 5454 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 5555
▪Ví dụ 8 Tại t=0 có sóng chữ nhật U 0 =1000kV
truyền tới điểm A qua đường dây 1 có z c1 =300,
vào đường dây 2 có z c2 =60, chiều dài l 2 =50km,
v 2 =2.10 5 km/s Giữa hai đường dây có C=0,001F.
Tính điện áp khúc xạ vào tải Z t =200?
-Xét tại điểm A: u toiA = U 0
Trang 562 2 2
Trang 572 3 3
Trang 582/17/2021 2:54:10 PM
Trang 5959
▪ BT1: Đường dây dài đều không tiêu tán nối từ
một nguồn áp điều hòa đến tải
Lập hệ phương trình liên hệ dòng, áp đầu dây và
cuối dây Tính hàm truyền đạt áp, góc lệch pha,
tổng trở vào,
( ) ( ) ( ) ( )
Trang 602 2
sinh ( )
Trang 6161 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 6262 2/17/2021 2:54:10 PM
( ) ( ) C C
C v
Z l jZ
l jZ
Z Z Z
tan
2 2
2
3 10 km
v f
Tổng trở vào đường dây :
Trong đó, bước sóng của tín hiệu điện trên đường dây:
Hệ số pha:
→ 2
tan j
Trang 6363 2/17/2021 2:54:10 PM
BT3:
Trang 6464 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 6565 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 6666 2/17/2021 2:54:10 PM
Cho đường dây dài đều, không tiêu tán
Lập hệ phương trình liên hệ dòng điện & điện áp ở đầu
dây với cuối dây?
Trang 6767 2/17/2021 2:54:10 PM
Cho đường dây dài đều, không tiêu tán
Trang 6868 2/17/2021 2:54:10 PM
▪ BT5
Trang 6969 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 7070 2/17/2021 2:54:10 PM
Trang 71Chọn gốc thời gian là thời điểm sóng tới tải
0
8.10
200 2.10
c
L z
Trang 7272
U 0
Z c2 A
R 2
L 2
u 2
i 2 B
Đường dây 1
2
4000 3
kx
Sóng khúc xạ vào tải cuối đường dây (gốc thời gian tại đây):
Dùng biến đổi Laplace:
Trang 73Đường dây 1 Giải bài toán khi nối thêm tụ tập trung C?
Trang 7474 2/17/2021 2:54:10 PM
Cho hệ thống ba đường dây dài đều không tiêu tán Đường dây 1: chiều dài l 1 = 400 km ,
m H
5 −
= Giả sử cùng thời điểm có hai sóng chữ nhật U = 300 kV đánh vào đầu hai đường dây 1 và 2
Hỏi khi sóng truyền trên dây 2 còn cách cuối dây (điểm A) 100km thì điện áp khúc xạ tại A có giá trị
bằng bao nhiêu?
1
1 1
C
L
Z C
▪ BT5
Trang 7575 2/17/2021 2:54:10 PM
Vận tốc truyền sóng trên đường dây 2: 2
Tại thời điểm sóng áp trên dây 2 cách cuối dây 100km thì sóng áp trên dây 1 đã đến
A được 2ms Tại thời điểm này, áp khúc xạ tại A chỉ do sóng trên dây 1 gây ra.
Tính phân bố dòng, áp tại A khi sóng trên dây 1
vừa tới Áp dụng quy tắc Pê-tec-xen, ta có:
Trang 7676 2/17/2021 2:54:10 PM
Cho hệ thống đường dây dài đều, không tiêu tán
Trang 77Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn