1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh mua hang 208974

128 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng
Tác giả Mai Thị Tươi
Người hướng dẫn TS. Tô Văn Nhật
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (10)
    • 1.1 Chu trình mua hàng – thanh toán với vấn đề kiểm toán (10)
      • 1.1.1. Đặc điểm và ý nghĩa của chu trình mua hàng và thanh toán (10)
      • 1.1.2. Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán (11)
      • 1.1.3. Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán (12)
        • 1.1.3.1. Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ (12)
        • 1.1.3.2. Nhận hàng hoá hay dịch vụ (13)
        • 1.1.3.3. Ghi nhận các khoản nợ (13)
        • 1.1.3.4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán (14)
      • 1.1.4. Chứng từ sổ sách và các tài khoản liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán (15)
    • 1.2. Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán (19)
      • 1.3.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán (19)
      • 1.3.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình (20)
        • 1.3.2.1 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức truyền thống (20)
        • 1.3.2.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức điện tử (21)
      • 1.3.3 Hệ thống KSNB trong chu trình mua hàng và thanh toán (23)
      • 1.3.4 Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán (26)
        • 1.3.4.1 Lập kế hoạch tổng quát (27)
        • 1.3.4.2 Thiết kế chương trình kiểm toán (32)
        • 1.3.4.3. Thực hiện kiểm toán (33)
        • 1.3.4.4. Kết thúc kiểm toán (39)
    • 2.1 Tổng quan chung về Công ty (40)
      • 2.1.1 Quá Trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Deloitte VN (40)
        • 2.1.1.1 Giai đoạn từ 1991 đến 2007 (40)
        • 2.1.1.2 Giai đoạn từ 2007 đến nay (41)
      • 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH (42)
        • 2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán (42)
        • 2.1.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế (43)
        • 2.1.2.3 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp (44)
        • 2.1.2.4 Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực (45)
      • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh và vị trí trong thị trường và khách hàng của Công ty TNHH Deloitte (46)
        • 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Deloitte (0)
        • 2.1.3.2 Chính sách nhân sự của Công ty TNHH Deloitte (0)
      • 2.1.4 Quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Deloitte (0)
        • 2.1.4.1 Quy trình kiểm toán theo A/S 2 (0)
        • 2.1.4.2 Hồ sơ kiểm toán theo AS/ 2 (0)
      • 2.14.3 Phần mềm kiểm toán ứng dụng (A/S2) (0)
    • 2.2 Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại Công (58)
      • 2.2.1 Công việc chuẩn bị trước khi kiểm toán (58)
        • 2.2.1.1 Thu thập thông tin chung về KH, đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát (58)
        • 2.2.1.2 Lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng (62)
        • 2.2.1.3 Lựa chọn nhóm kiểm toán (63)
      • 2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát (63)
        • 2.2.2.1 Tìm hiểu về chu trình mua hàng thanh toán của KH (63)
        • 2.2.2.2 Tìm hiểu về một trường tin học (66)
        • 2.2.2.3 Đánh giá rủi ro kiểm soát và nhận diện các rủi ro (67)
        • 2.2.2.4 Xác lập mức trọng yếu (71)
      • 2.2.3 Lập kế hoạch chi tiết và thiết kế chương trình kiểm toán (74)
        • 2.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho nghiệp vụ mua hàng (74)
        • 2.2.3.2 Lập kế hoạch chi tiết đối với khoản phải trả người bán (77)
      • 2.2.4 Thực hiện kiểm toán (79)
        • 2.2.4.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá rủi ro kiểm soát (79)
        • 2.2.4.2 Thực hiện thủ tục phân tích (81)
        • 2.2.4.3 Thực hiện kiểm toán đối với nghiệp vụ mua hàng (83)
        • 2.2.4.4 Thực hiện kiểm toán đối với khoản phải trả người bán (91)
      • 2.2.5 Kết thúc kiểm toán (98)
        • 2.2.5.1 Tổng hợp các kết quả kiểm toán và thu thập giải trình của BGĐ (98)
        • 2.2.5.2 Công việc thực hiện sau kiểm toán (99)
  • CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN (100)
    • 3.1 Những nhận xét và kết luận về thực trạng quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện (100)
      • 3.1.1 Ưu điểm (100)
        • 3.1.1.1 Nhận xét về công tác tổ chức đoàn kiểm toán và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán (100)
        • 3.1.1.2 Nhận xét về công tác tổ chức thực hiện kiểm toán (101)
      • 3.1.2 Tồn tại (105)
    • 3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ quy trình kiểm toán chu trình (108)
      • 3.2.1 Bài học kinh nghiệm về sử dụng phần mềm kiểm toán (108)
      • 3.2.2 Bài học kinh nghiệm về sự phối hợp giữa các phần hành trong quá trình kiểm toán ...............................................................................102 3.2.3 Bài học kinh nghiệm về sự kết hợp giữa các thủ tục kiểm toán 102 3.2.4 Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng trong kiểm toán .103 (109)
    • 3.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính (112)
    • 3.4 Giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình (113)
      • 3.4.1 Kiến nghị đối với quy trình kiểm toán chung trong kiểm toán BCTC (113)
      • 3.4.2 Kiến nghị, giải pháp đối với quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC (117)
  • KẾT LUẬN (55)
  • PHỤ LỤC (121)
    • Biểu 2.4 a Nhận diện rủi ro bao trùm và rủi ro cụ thể của Công ty X (69)
    • Biểu 2.4b Xác nhận lại các rủi ro cụ thể của Công ty Y (71)
    • Biểu 2.5a Xác lập mức trọng yếu tại Công ty X (72)
    • Biểu 2.5b Xác lập mức trọng yếu cho Công ty Y (73)
    • Biểu 2.6a Kế hoạch kiểm toán chi tiết cho nghiệp vụ mua hàng (76)
    • Biểu 2.6b Kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với khoản phải trả người bán (78)
    • Biểu 2.7 Thử nghiệm kiểm soát đánh giá việc thiết kế và thực hiện (79)
    • Biểu 2.8a Thủ tục phân tích đối với nghiệp vụ mua hàng của Công ty X (82)
    • Biểu 2.8b Thủ tục phân tích đối với nghiệp vụ mua hàng của Công ty Y (82)
    • Biểu 2.9a Tổng hợp hàng mua trong kỳ của Công ty X (84)
    • Biểu 2.9b Tổng hợp hàng mua trong kỳ của Công ty Y (85)
    • Biểu 2.10a Kiểm tra chi tiết hàng mua trong kỳ của Công ty X (86)
    • Biểu 2.10b Kiểm tra chi tiết hàng mua trong kỳ của Công ty Y (87)
    • Biểu 2.11a Kiểm tra tính cắt kỳ hàng mua của Công ty X (88)
    • Biểu 2.11b Kiểm tra khả năng cắt kỳ muộn hàng mua trong kỳ của Công ty Y (89)
    • Biểu 2.11c Kiểm tra tính chính xác trong chia cắt nên độ kế toán của Công ty Y (90)
    • Biểu 2.12a Tổng hợp các khoản phải trả người bán trong kỳ của Công ty X (91)
    • Biểu 2.12b Phân tích các khoản phải trả người bán trong kỳ của Công ty X (92)
    • Biểu 2.12c Tổng hợp các khoản phải trả người bán trong kỳ của Công ty Y (93)
    • Biểu 2.13a Kiểm tra chi tiết các khoản phải trả người bán của Công ty X (95)
    • Biểu 2.13b Kiểm tra các HĐ chưa được thanh toán của Công ty Y (96)
    • Biểu 2.13c Kiểm tra các khoản phải trả đã thanh toán trong kỳ và xác nhận số dư cuối kỳ của Công ty Y (97)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chu trình mua hàng – thanh toán với vấn đề kiểm toán

1.1.1 Đặc điểm và ý nghĩa của chu trình mua hàng và thanh toán Đối tượng kiểm toán trong kiểm toán tài chính có thể được phân chia theo hai cách thành các phần hành Đó là phân chia theo khoản mục và phân chia theo chu trình Trong đó phân theo chu trình là cách chia thông dụng hơn, được dựa trên cơ sở là các mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành và các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính Việc phân chia theo chu trình tuy phức tạp hơn phân chia theo khoản mục, nhưng lại khắc phục được những nhược điểm của việc phân chia theo khoản mục là tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các các khoản mục của một quá trình Do vậy phân chia theo chu trình được sử dụng nhiều hơn trong thực tế Các chu trình trong BCTC có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau, mối quan hệ này được thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 : Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán

Chu trình huy động và hoàn trả vốn

Khóa luận tốt nghiệp iv GVHD: TS Tô Văn Nhật

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chu trình mua hàng - thanh toán đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Giai đoạn cung ứng, bao gồm mua hàng và thanh toán, cung cấp kịp thời các yếu tố đầu vào cho sản xuất, trong khi chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và tác động trực tiếp đến lợi nhuận Quản lý hiệu quả giai đoạn này giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào và cải thiện hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến các mục quan trọng trong báo cáo tài chính Theo cuốn “Kiểm toán nội bộ hiện đại”, hoạt động thu mua cần được chú trọng vì nó liên quan đến chi phí sản phẩm và dịch vụ, cũng như hiệu quả sản xuất, làm cho lĩnh vực này trở thành một yếu tố quan trọng trong quá trình kiểm toán nội bộ.

Chu trình mua hàng và thanh toán được coi là một yếu tố quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác và minh bạch của các số liệu tài chính Dù từ góc độ của nhà quản trị, kiểm soát viên nội bộ hay kiểm toán viên độc lập, sự đánh giá về chu trình này luôn được xem xét kỹ lưỡng.

1.1.2 Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và quy trình cần thiết để doanh nghiệp có được hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Quy trình này thường bắt đầu bằng việc lập Đơn đặt hàng từ người có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng hóa hoặc dịch vụ.

Khóa luận tốt nghiệp của GVHD: TS Tô Văn Nhật nhấn mạnh rằng việc thanh toán cho nhà cung cấp là bước cuối cùng trong quá trình mua sắm hàng hóa và dịch vụ Quá trình này bao gồm các khoản mục như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật tư, và chi phí điện, nước, sửa chữa, bảo trì Tuy nhiên, chu trình này không bao gồm việc mua và thanh toán cho các dịch vụ lao động hay các sự chuyển nhượng và phân bổ chi phí nội bộ trong tổ chức.

Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là quá trình kiểm tra và đánh giá các số dư tài khoản trên Bảng cân đối kế toán Nhiệm vụ của kiểm toán viên là xác minh tính hợp lý của các số dư này, phát hiện sai sót trọng yếu và từ đó đưa ra kết luận cùng tư vấn cho khách hàng.

1.1.3 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

Tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu quan trọng như “Giáo trình kiểm toán tài chính” của GS.TS Nguyễn Quang Quynh, “Auditing: An integrated approach” của Alvin A Arens và James K Loebbecke, cùng với “Kiểm toán nội bộ hiện đại” của Victor Z Brink và Herbert Witt Về cơ bản, “Giáo trình kiểm toán tài chính” và “Auditing: An integrated approach” có nhiều điểm tương đồng trong lĩnh vực kiểm toán tài chính Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm bốn chức năng chính: xử lý đơn đặt hàng, nhận hàng hóa hoặc dịch vụ, ghi nhận khoản nợ với người bán, và xử lý cũng như ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán Các chức năng này sẽ được trình bày chi tiết trong phần tiếp theo.

1.1.3.1 Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ

Yêu cầu mua sản phẩm hoặc dịch vụ từ công ty KH khởi đầu chu trình mua hàng và thanh toán Mỗi doanh nghiệp sẽ có mẫu yêu cầu mua hàng cụ thể phù hợp với chính sách của mình Yêu cầu này cần được phê duyệt bởi những người có thẩm quyền theo quy định của từng công ty Hoạt động này giúp nhà quản lý kiểm soát và giám sát quy trình mua hàng trong công ty.

Sự phê chuẩn đúng đắn nghiệp vụ mua hàng là yếu tố quan trọng trong chức năng này, vì nó đảm bảo rằng hàng hóa và dịch vụ được mua sắm phù hợp với các mục đích đã đề ra.

Khóa luận tốt nghiệp của GVHD: TS Tô Văn Nhật nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phê duyệt mua sắm trong doanh nghiệp nhằm tránh việc mua sắm không cần thiết hoặc quá mức Nhiều doanh nghiệp cho phép phê duyệt chung cho các nhu cầu hoạt động thường xuyên như mua hàng tồn kho và tài sản cố định Sau khi phê duyệt, cần gửi Đơn đặt hàng đến nhà cung cấp, trong đó ghi rõ các mặt hàng, mức giá và thời gian giao hàng Đơn đặt hàng không chỉ là chứng từ hợp pháp mà còn là lời đề nghị mua hàng.

1.1.3.2 Nhận hàng hoá hay dịch vụ

Việc nhận hàng hoá từ người bán là một bước quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán, vì đây là thời điểm mà các công ty ghi nhận khoản nợ đầu tiên trên sổ sách Khi hàng hoá được tiếp nhận, cần thực hiện kiểm soát nghiêm ngặt thông qua việc kiểm tra mẫu mã, số lượng, thời gian giao hàng và điều kiện giao hàng.

Hầu hết các công ty đều có phòng tiếp nhận để lập báo cáo nhận hàng, làm bằng chứng cho việc kiểm tra hàng hoá Một bản sao báo cáo được gửi cho thủ kho và một bản khác cho kế toán các khoản phải trả, nhằm thông báo thông tin cần thiết về hàng hóa đã nhận Để ngăn ngừa ăn cắp và lạm dụng, việc kiểm soát hàng hoá từ lúc nhận cho đến khi chuyển đến các bộ phận sử dụng là rất quan trọng Nhân viên phòng tiếp nhận cần phải độc lập với nhân viên kho và phòng kế toán Cuối cùng, sổ sách kế toán sẽ chuyển trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng được chuyển từ phòng tiếp nhận qua kho và vào quá trình sản xuất.

1.1.3.3 Ghi nhận các khoản nợ

Để đảm bảo ghi nhận chính xác các khoản nợ từ hàng hóa và dịch vụ, việc ghi sổ cần phải thực hiện kịp thời và chính xác Ghi sổ ban đầu có tác động lớn đến báo cáo tài chính (BCTC) và dòng tiền thực tế Do đó, cần thận trọng chỉ ghi nhận các giao dịch mua có cơ sở hợp lý và đúng với số tiền đã chi.

Kế toán các khoản phải trả thường có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn

Khi kế toán các khoản phải trả, việc so sánh hóa đơn với đơn đặt hàng và báo cáo nhận hàng là rất quan trọng Các thông tin như mẫu mã, giá, số lượng, phương thức và chi phí vận chuyển trên hóa đơn cần được đối chiếu chính xác Các phép tính tổng và nhân cũng sẽ được kiểm tra và ghi vào hóa đơn Nếu sử dụng hệ thống biên lai, các chứng từ sẽ được phân bổ cho các biên lai tương ứng Cuối cùng, nghiệp vụ mua hàng sẽ được ghi vào sổ biên lai như một khoản nợ, chi phí hoặc tài sản, và số tiền sẽ được chuyển vào sổ phụ các khoản phải trả.

1.1.3.4 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán

Công việc xử lý và ghi sổ chỉ được thực hiện khi có đủ 4 yếu tố: Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt hàng đã được phê chuẩn, Hợp đồng và biên bản giao nhận hàng Kế toán khoản phải trả có trách nhiệm lưu giữ các biên lai cho đến khi thanh toán được thực hiện Thanh toán thường thông qua Uỷ nhiệm chi hoặc Phiếu chi, với nhiều bản sao, trong đó bản gốc gửi cho người được thanh toán và một bản sao lưu lại trong hồ sơ Các ngân phiếu thanh toán thường được ghi vào sổ nhật ký chi tiền mặt, nhưng đôi khi việc ghi số Phiếu chi cũng có thể được sử dụng như một sổ nhật ký chi tiền mặt.

Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán Để có thể thực hiện đúng hướng và có hiệu quả hoạt động kiểm toán thì các KTV phải xác định được các mục tiêu kiểm toán dựa trên cơ sở là các mối quan hệ vốn có của đối tượng và khách thể kiểm toán Mục tiêu kiểm toán là định hướng quan trọng cần phải được xác định đúng đắn trong bất kỳ cuộc kiểm toán BCTC nào Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế chu trình này còn liên quan đến nhiều tài khoản, cần nhiều thời gian kiểm tra nhất trong một cuộc kiểm toán Từ đó việc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trở thành một bộ phận cơ bản trong kiểm toán bảng khai tài chính Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, KTV nhất thiết phải xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán cho chu trình này

Mục đích của kiểm toán bảng khai tài chính là xác minh độ tin cậy của thông tin và tính tuân thủ nguyên tắc kế toán Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán nhằm đánh giá tính trung thực của các số dư tài khoản liên quan, đồng thời xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm hoạt động doanh nghiệp Kiểm toán viên (KTV) sẽ đánh giá KSNB, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát liên quan đến chu trình này, từ đó phát triển các mục tiêu kiểm toán cụ thể hơn.

 Có căn cứ hợp lý: mọi khoản ghi sổ về tài sản, công nợ đều phải có chứng từ HĐ hợp lý, hợp lệ.

 Tất cả các chi phí mua hàng hay dịch vụ được hạch toán chính xác (tính đầy đủ, tính chính xác)

 Nguyên tắc hạch toán các chi phí được áp dụng chính xác và phù hợp với các chuẩn mực áp dụng trong khuôn khổ kiểm toán.

 Chia cắt niên độ được thực hiện chính xác (tính đầy đủ, tính hiện hữu)

Khóa luận tốt nghiệp xiii GVHD: TS Tô Văn Nhật

Các tài khoản phải trả người bán bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm và các khoản nợ khác đối với nhà cung cấp đã cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho doanh nghiệp, thể hiện tính hiện hữu và tính sở hữu.

 Tất cả các khoản phải trả được hạch toán chính xác (tính đầy đủ, chính xác)

 Các giấy báo Có và các bút toán đều là có cơ sở (tính hiện hữu, chính xác).

Các mục tiêu này đóng vai trò là khung tham chiếu cho việc xác định các thủ tục kiểm toán trong chu trình mua hàng và thanh toán, nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán Đồng thời, chúng cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả thực hiện kiểm toán trong chu trình này.

1.3.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình

1.3.2.1 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức truyền thống

Trong quá trình mua sắm và thanh toán, việc xảy ra gian lận và sai sót là điều thường thấy, đặc biệt liên quan đến các giao dịch mua hàng và các khoản nợ phải trả.

Trong nghiệp vụ mua hàng, thường xảy ra một số sai phạm như ghi tăng các khoản mua hàng so với thực tế để hình thành các khoản thanh toán phụ trội Ngoài ra, chính sách của công ty có thể dẫn đến việc điều hòa lợi nhuận giữa các năm tài chính, từ đó phản ánh chi phí mua hàng không đúng kỳ kế toán Ngược lại, hàng hóa cũng có thể bị ghi giảm do sai sót trong quá trình ghi nhận, bao gồm việc bỏ sót hàng mua đi đường, tính toán sai giá trị, hoặc nhầm lẫn khi ghi chép và chuyển sổ.

Khoản phải trả nhà cung cấp là một mục quan trọng trong báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp, đóng vai trò như một nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán cũng như mức độ chiếm dụng vốn Quản lý nợ phải trả một cách hợp lý mang lại nhiều lợi ích và ưu thế cho doanh nghiệp, trong khi việc quản lý kém có thể dẫn đến mất cân đối tài chính và giảm khả năng thanh toán.

Khóa luận tốt nghiệp xiv GVHD: TS Tô Văn Nhật hiện một số sai phạm sau:

Khoản phải trả không được ghi nhận đầy đủ khi có hành vi cố tình ghi giảm hoặc không ghi nhận khoản phải trả khi nhận hàng hóa, dịch vụ Những sai phạm này vi phạm các nguyên tắc kế toán cơ bản và có thể dẫn đến sai lệch trên báo cáo tài chính (BCTC), ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh do chi phí không được phản ánh chính xác, từ đó làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp lên cao hơn so với thực tế.

Các khoản phải trả giả mạo có thể ảnh hưởng đến các chỉ số tài chính cơ bản, điều này cho thấy một dấu hiệu rõ ràng của hành vi gian lận.

Các khoản phải trả thường bị phân loại và trình bày không chính xác, dẫn đến nhầm lẫn giữa các nhà cung cấp hoặc bù trừ các khoản phải trả và nợ phải thu của cùng một nhà cung cấp Mặc dù sai sót này không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ, nhưng nó tác động tiêu cực đến các mục trên Bảng cân đối kế toán và các tỷ suất tài chính, gây hiểu lầm cho người đọc.

1.3.2.2 Các khả năng gian lận, sai sót trong chu trình khi mua hàng theo phương thức điện tử

 Tác động của thương mại điện tử đến chu trình mua hàng và thanh toán

- Các kỹ thuật được xây dựng dựa trên mạng internet cho phép sự kết nối điện tử giữa nhà cung cấp và các khách hàng

- Thông tin về sản phẩm có sẵn trên mạng

Một số nhà cung cấp triển khai mạng mở rộng, tạo điều kiện cho các công ty giao tiếp và thực hiện các giao dịch kinh tế an toàn.

- Một số công ty khác sử dụng hình thức đấu giá trên mạng Internet giữa các công ty để để thương lượng việc mua bán

Quá trình mua hàng theo phương thức điện tử bắt đầu khi bộ phận có nhu cầu lập Yêu cầu mua hàng và xin phê duyệt.

Khóa luận tốt nghiệp của GVHD TS Tô Văn Nhật yêu cầu nhà quản lý phê duyệt trước khi tiến hành đặt hàng trực tuyến Sau khi nhận đơn hàng, nhà cung cấp sẽ gửi lại một bản xác nhận qua Internet Bên mua sẽ thanh toán toàn bộ số tiền tương đương giá trị hàng hóa hoặc đặt cọc từ 50 – 70% tùy theo thỏa thuận với nhà cung cấp Sau khi nhận được tiền, nhà cung cấp sẽ chuyển hàng đến doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ kiểm nhận hàng trước khi đồng ý nhận và sau đó tiến hành xử lý và ghi sổ.

 Các rủi ro phát sinh khi mua hàng theo phương thức điện tử:

Mặc dù phương thức mua hàng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn nhà cung cấp với giá cả và chất lượng phù hợp, cũng như giúp quy trình mua sắm và thanh toán diễn ra nhanh chóng, nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Những rủi ro này ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, buộc các kiểm toán viên (KTV) phải tăng cường khối lượng công việc để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) Đồng thời, họ cần thực hiện nhiều trắc nghiệm kiểm toán hơn để giảm thiểu rủi ro phát hiện, nhằm đạt được mức rủi ro kiểm toán mong muốn.

Việc giao dịch trực tuyến với các nhà cung cấp tiềm ẩn rủi ro lớn do khó khăn trong việc xác minh uy tín thực sự của họ, khiến doanh nghiệp dễ bị lừa đảo nếu không có sự giám sát từ cơ quan có thẩm quyền Điều này có thể dẫn đến những bất lợi nghiêm trọng trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

Tổng quan chung về Công ty

2.1.1 Quá Trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Deloitte VN

Sau chi nhánh VACO ở Hải Phòng Hiện nay chi nhánh này gồm 15 nhân viên và chỉ phụ trách mảng kiểm toán báo cáo tài chính.

Vào ngày 02/8/1997, VACO đã thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, hiện có 150 nhân viên và hoạt động đa dạng Trước đó, vào ngày 01/10/1997, Quyết định số 697/TC/QĐ/TCCB được ban hành trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, cho phép thành lập Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) theo Quyết định số 165 TC/QĐ-TCB ngày 13/5/1991 Công ty chính thức khai trương và hoạt động từ ngày 21/9/1991.

VACO đã chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên nhằm thích ứng với môi trường kinh tế, theo Quyết định số 1927/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

VACO, công ty kiểm toán độc lập đầu tiên của Việt Nam, đã nhanh chóng trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực này Kể từ khi thành lập vào năm 1991 với chỉ 9 nhân viên tại Hà Nội, VACO đã không ngừng mở rộng quy mô và chất lượng dịch vụ Đến năm 2005, công ty đã tăng trưởng lên 400 nhân viên, mở rộng thành 8 phòng nghiệp vụ tại Hà Nội và 3 chi nhánh tại Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng Hiện tại, VACO phục vụ khoảng 700 khách hàng trải rộng khắp 64 tỉnh thành trên toàn quốc, nâng cao uy tín và sự tín nhiệm trong ngành kiểm toán.

Bắt đầu từ năm 1992, công ty đã có sự hợp tác với một trong bốn hãng kiểm

Vào ngày 4 tháng 4 năm 1995, VACO đã tách một bộ phận để thành lập Liên doanh kiểm toán với Deloitte Touche Tohmatsu quốc tế, được biết đến với tên gọi liên doanh VACO-DTT.

Ngày 27/5/1996, VACO quyết định thành lập thêm để mua lại cổ phần của Deloitte Touche Tohmatsu trong liên doanh VACO-DTT Đến ngày 29/10/1997, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phê duyệt chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của DTT cho VACO, qua đó phòng dịch vụ quốc tế, tiền thân của VACO-DTT, chính thức trở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu.

Ngày 15/7/2004 VACO thành lập chi nhánh VACO miền Trung có trụ sở tại Đà Nẵng.

2.1.1.2 Giai đoạn từ 2007 đến nay

Vào tháng 10/1997, Phòng dịch vụ quốc tế của VACO đã trở thành thành viên chính thức của Deloitte Touche Tohmatsu, đánh dấu bước đầu trong quá trình chuyển đổi của VACO Đến tháng 2/2007, VACO tiếp tục chuyển đổi để chính thức gia nhập Deloitte Touche Tohmatsu, và quá trình này hoàn tất vào tháng 5/2007 Từ đó, VACO mang tên mới là Deloitte Việt Nam.

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Tên tiếng Anh: Deloitte Vietnam Company Limited

Trụ sở chính: Số 8 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà Nội Điện thoại: (04) 3852 4123

Vào tháng 7 năm 2007, Deloitte Việt Nam đã thực hiện việc cơ cấu lại tổ chức, dẫn đến việc chi nhánh Đà Nẵng không còn tồn tại Hiện tại, Deloitte Việt Nam bao gồm trụ sở chính và hai chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng.

Ban giám đốc Deloitte Việt Nam nhận định rằng hợp tác và mở rộng giao lưu quốc tế là con đường duy nhất để công ty học hỏi kinh nghiệm và kiến thức tiên tiến trong lĩnh vực kiểm toán Điều này không chỉ nâng cao trình độ nhân viên mà còn tăng cường mối quan hệ với các khách hàng thuộc khối đầu tư nước ngoài Do đó, Deloitte Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên của Deloitte SEA.

Khóa luận tốt nghiệp xxxv GVHD: TS Tô Văn Nhật

Deloitte Pacific đem lại cơ hội giao lưu, học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên của Deloitte trong khu vực châu Á, Thái Bình Dương, Đông Nam Á…

Với 3 văn phòng trong cả nước, Deloitte Việt Nam hiện có đội ngũ hơn 400 nhân viên Trong đó có 22 chuyên gia nước ngoài đến từ các nước trên thế giới Công ty hiện có tới 18 chủ phần hùn trực tiếp tham gia điều hành

Sau 17 năm phát triển, Deloitte Việt Nam đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành kiểm toán, hoàn thành xuất sắc các kế hoạch kinh doanh Những thành tựu nổi bật của công ty đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận qua nhiều danh hiệu cao quý.

Năm 1999: đón nhận Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

Năm 2001: Huân chương Lao động hạng Ba

Năm 2002: Giải thưởng Sao vàng đất Việt

Năm 2003, thương hiệu VACO vinh dự nhận Giải thưởng Ngôi sao bạch kim do Tổ chức Định hướng chiến lược kinh doanh (BID) tại Madrid, Tây Ban Nha bình chọn.

Năm 2005: Cúp vàng Sản phẩm uy tín chất lượng do Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam tổ chức bình chọn

Năm 2005: Huân chương Lao động hạng Nhì

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam vừa được vinh danh là một trong 10 doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam có hệ thống quản lý xuất sắc, nhận giải thưởng Ngôi sao quản lý từ Bộ Ngoại giao Việt Nam, tiếp nối thành tích ấn tượng của VACO.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Deloitte VN 2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phát triển nhanh chóng và phức tạp, các doanh nghiệp ngày càng cần đến những nhà tư vấn đáng tin cậy Deloitte Việt Nam, với dịch vụ chuyên nghiệp của mình, sở hữu kiến thức sâu rộng về hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Điều này giúp họ hỗ trợ khách hàng xác định rủi ro và phát hiện cơ hội kinh doanh thông qua quy trình kiểm toán Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đông đảo, Deloitte Việt Nam cam kết mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp xxxvi do TS Tô Văn Nhật hướng dẫn nhấn mạnh rằng khả năng cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn tại Việt Nam rất phong phú Điều này giúp khách hàng đạt được mục tiêu kinh doanh, quản lý rủi ro ngành nghề và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Deloitte Việt Nam áp dụng phương pháp kiểm toán quốc tế một cách linh hoạt, phù hợp với đặc thù và sự đa dạng của từng khách hàng Phương pháp này tập trung vào việc hiểu rõ tình hình hoạt động và kiểm soát nội bộ của khách hàng, bao gồm đánh giá rủi ro, quy trình thử nghiệm kiểm toán và kiểm tra liên tục hoạt động.

Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại Công

2.2.1 Công việc chuẩn bị trước khi kiểm toán

Tại Deloitte VN, công việc chuẩn bị trước khi kiểm toán là một bước quan trọng, thường do những người có kinh nghiệm như Giám đốc kiểm toán hoặc Chủ nhiệm kiểm toán thực hiện, sau đó sẽ được các cấp cao hơn xem xét lại.

2.2.1.1 Thu thập thông tin chung về KH, đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát

Danh tiếng của công ty kiểm toán, đặc biệt là Deloitte VN, phụ thuộc vào hiệu quả của các cuộc kiểm toán Do đó, việc đánh giá và quyết định chấp nhận hợp đồng kiểm toán là rất quan trọng Sau khi thu thập thông tin từ các cuộc họp với ban giám đốc khách hàng và hồ sơ kiểm toán trước đó, Chủ nhiệm kiểm toán sẽ đánh giá rủi ro và môi trường kiểm soát thông qua hệ thống câu hỏi trong chương trình kiểm toán A/S2 của Deloitte.

Chủ nhiệm kiểm toán A/S2 sẽ dựa vào thông tin về khách hàng để đánh giá và đưa ra kết luận về mức độ rủi ro cho từng khách hàng Để thực hiện chức năng này, người thực hiện cần có trình độ chuyên môn cao và khả năng xét đoán nghề nghiệp tốt.

Trước khi kiểm toán Công ty X, các kiểm toán viên của Deloitte đã nghiên cứu và thu thập thông tin về lĩnh vực kinh doanh, đối thủ cạnh tranh và môi trường kinh doanh của khách hàng Qua đó, họ đánh giá rủi ro liên quan đến hợp đồng kiểm toán Bước này được thể hiện qua Giấy tờ liên quan đến việc lập báo cáo kiểm toán.

Khóa luận tốt nghiệp lii GVHD: TS Tô Văn Nhật

Biểu 2.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng với Công ty X

Người soát xét: PMH Tìm hiểu về khách hàng và môi trường kinh doanh của khách hàng GTLV: 1210

Công ty TNHH X, một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động 49 năm theo Giấy phép Đầu tư số A/GP ngày 2 tháng 7 năm 1993 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép này đã trải qua nhiều lần điều chỉnh vào các ngày 2/4/1994, 10/3/1995, 10/9/1999, 17/8/2001 và 17/1/2003 Trụ sở chính của Công ty tọa lạc tại tầng 5, Trung tâm Thương mại X, Hà Nội, Việt Nam.

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là kinh doanh khách sạn A Hoạt động chính của

Công ty chuyên xây dựng, quản lý và điều hành khách sạn tiêu chuẩn quốc tế năm sao, cùng với khu văn phòng và căn hộ cho thuê Hoạt động kinh doanh thương mại của công ty bắt đầu từ tháng 5 năm 1996.

Khách hàng chủ yếu của Công ty là du khách nước ngoài và đối tác, nhưng số lượng đối tác này ít hơn so với các khách sạn lớn như SEM Metropole, dẫn đến mức phòng cho thuê trung bình của Công ty vẫn còn thấp Ngoài ra, Công ty cũng cung cấp dịch vụ khách sạn cho các quan khách Chính phủ và Đại biểu quốc tế Trong lĩnh vực cạnh tranh, các đối thủ chính bao gồm Horizon, SEM Metropole, Nikko, Fortuna, cùng với sự xuất hiện của các khách sạn sang trọng như InterContinental và đối thủ tiềm tàng Keangnam Dù vậy, khách sạn A vẫn được đánh giá là có vị trí đẹp tại Hà Nội.

Hà Nội duy trì danh tiếng vững chắc với sự cạnh tranh từ nhiều trung tâm thương mại và văn phòng khác như Vincom và Ocean Park Trong khi đó, các khu căn hộ như Rose Garden và Mayfair cũng là đối thủ đáng gờm Tuy nhiên, nhờ vào lợi thế về vị trí, hoạt động của Trung tâm thương mại và Khu căn hộ vẫn ổn định.

Phân loại rủi ro khách hàng (Đối chiếu với Phần II của GTLV phía dưới)

Do các khoản lỗ lớn, thiếu vốn lưu động, các khoản vay quá hạn và tranh chấp với Công ty TNHH X E&C cũng như X Hồng Kông, cùng với vụ kiện với PIL Korea (công ty quản lý), tình hình tài chính của công ty đang gặp nhiều khó khăn.

Những thay đổi trong cấu trúc tổ chức và quản lý của KH trong năm qua là gì?

A Thông tin chung về KH Kết quả

KH có tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới, ngừng hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể, hoặc có những thay đổi đáng kể trong sản phẩm và dịch vụ của mình không?

2 KH có thay đổi cấu trúc tổ chức không? Không

A Thay đổi địa bàn hoạt động Không

Thay đổi trong loại hình sở hữu, chẳng hạn như niêm yết, sở hữu tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài hoặc sở hữu nhà nước, có thể ảnh hưởng đến các kế hoạch niêm yết hoặc phát hành chứng khoán trong tương lai.

Khóa luận tốt nghiệp liii GVHD: TS Tô Văn Nhật

C Thay đổi trong cấu trúc công ty KH có trở thành thành viên của một tập đoàn nào không?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ mô tả những thay đổi trong số các cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần Chúng tôi sẽ liệt kê bất kỳ sự gia tăng nào trong số cổ đông này, bao gồm phần trăm sở hữu của từng cổ đông và những thay đổi về địa bàn hoạt động Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ cung cấp tên của các cổ đông nếu phần sở hữu của họ giảm xuống dưới 5% trong năm qua.

4 Mô tả những thay đổi trong Ban Giám đốc, bao gồm tên, tuổi Không

5 Mô tả những thay đổi trong các thành viên chủ chốt của Hội đồng quản trị, bao gồm tên, chức vụ, tuổi

6 Mô tả những thay đổi có ảnh hưởng đáng kể khác(Ví dụ: các chủ nợ quan trọng, chủ sở hữu các cổ phần ưu đãi)

II Đánh giá mức độ trung thực, uy tín, sự ổn định trong kinh doanh, tài chính của KH

Đánh giá tính trung thực, uy tín và sự ổn định trong kinh doanh và tài chính là cần thiết cho khách hàng và các cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần, cũng như Ban Giám đốc và các thành viên chủ chốt của Hội đồng quản trị, cùng những ảnh hưởng đáng kể khác.

Kết quả hoặc tham chiếu tới kết quả

Phần đầu tiên của tài liệu được dành riêng cho Giám đốc, Hội đồng quản trị và những cá nhân có ảnh hưởng lớn, với quyền truy cập chỉ dành cho các Lãnh đạo kiểm toán.

Trong suốt thời gian hợp tác với khách hàng trong năm qua, có bất kỳ thay đổi lớn nào trong hoạt động hoặc thái độ của Ban quản trị khiến chúng ta phải đánh giá lại uy tín và sự trung thực của họ hay không? Cụ thể, chúng ta cần xem xét thái độ của Ban quản trị đối với hệ thống kiểm soát và cam kết của họ trong việc áp dụng các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận.

Không có thay đổi đáng kể

B Đánh giá thay đổi trong sự ổn định về kinh doanh và tài chính

Kết quả hoặc tham chiếu tới kết quả

3 Thay đổi trong sức mạnh kinh doanh Không thay đổi đáng kể Hoạt động kinh doanh vẫn tốt Công ty có lợi nhuận từ năm 2004

4 Thay đổi trong những rủi ro chính Không thay đổi

5 Thay đổi đối thủ cạnh tranh Không thay đổi Dù có thêm nhiều khách sạn được mở ở Hà Nội, hoạt động kinh doanh vẫn phát triển

6 Thay đổi trong lĩnh vực kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh có xu hướng gia tăng, tỉ lệ phòng và căn hộ cũng gia tăng

7 Thay đổi về lĩnh vực kinh doanh Không có lưu ý

8 Thay đổi trong thông tin tài chính tổng hợp của KH

Khóa luận tốt nghiệp liv GVHD: TS Tô Văn Nhật

III Đánh giá khả năng chấp nhận hợp đồng

A Các yếu tố được cân nhắc Kết quả

1 Hợp đồng có chịu bất kỳ rủi ro nào chưa được thảo luận ở phần đánh giá rủi ro phía trên không?

2 Hợp đồng có đạt được yêu cầu chi phí tối thiểu không? Có Đánh giá rủi ro hợp đồng và quyết định khả năng tiếp tục

NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN

Ngày đăng: 29/08/2023, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty kiểm toán Việt Nam - Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động và trưởng thành (2001) – Tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động và trưởng thành
Tác giả: Công ty kiểm toán Việt Nam
Năm: 2001
2. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam - Tài liệu đào tạo nhân viên mới (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo nhân viên mới
Tác giả: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Năm: 2008
3. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam – Hướng dẫn sử dụng A/S2 – Tr.1- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng A/S2
Tác giả: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
4. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam – Phần mềm kiểm toán A/S2, Giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên
Tác giả: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
5. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam – Hồ sơ kiểm toán các khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ kiểm toán các khách hàng
Tác giả: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
6. GS.TS Nguyễn Quang Quynh – TS Ngô Trí Tuệ - Giáo trình kiểm toán tài chính – NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán tài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2006
7. Victor Z. Brink and Herbet Witt: “Kiểm toán nội bộ hiện đại” (Bản dịch) NXB Tài chính, 2000 – Tr. 310-345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán nội bộ hiện đại
Tác giả: Victor Z. Brink, Herbet Witt
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
8. Alvin A.arens, James K. Loebbecke: “Auditing: An intergrated approach’. Hence Hall 1984 – Tr. 601-623 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing: An intergrated approach
Tác giả: Alvin A.arens, James K. Loebbecke
Nhà XB: Hence Hall
Năm: 1984
10. Website www.chungkhoan247.vn 11. Website www.kiemtoan.com.vn Link
9. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam – Website www.deloitte.com/dtt/ Khác
12. Website www.kiemtoan.com.vn – Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w