với slide này hi vọng các bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn về SGDCK. Hãy follow mình để có nhiều tài liệu bổ ích hơn nha
Trang 21 Lê Văn Vũ
2.Nguyễn Thị Việt Trinh
3.Nguyễn Thành Nha
4 Nguyễn Thị Liễu
Trang 3Nội dung trình bày
Hình thức sở hữu và cơ cấu tổ chức của SGDCK
Trang 5I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, CHỨC
tính.
1 Là một bộ phận của thị trường chứng
khoán tập trung
Trang 6Là nơi mua bán các loại CK đã được đăng ký.
Là thị trường minh bạch và được tổ chức cao, có thời
biểu mua bán cụ thể, giá cả được xác định trên cở sở
đấu giá công khai, chịu sự kiểm soát của UBCKQG, các
CK được GD theo những quy chế nghiêm ngặt vầ
nguyên tắc nhất định
Trang 72 Đặc điểm:
Là nơi giao dịch có những luật lệ phù hợp nhằm giúp cho giao dịch thuận lợi dể dàng và chi phí thấp
Không ấn định việc can thiệp và hình thành giá
chứng khoán, nó chỉ đảm bảo sao cho việc đấu thầu diễn ra đúng pháp luật, công khai và tránh lừa đảo.
Không kiểm soát cụ thể việc mua bán, chỉ đóng vai
trò như một quan toà để xử lý các kiện cáo trong mua bán.
Trang 8những thông tin có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho những
người mua bán chứng khoán , lựa chon quyết định mua bán, giá cả, và thời
gian mua bán.
Trang 9II TỔ CHỨC SỞ GDCK
Theo hình thức này thì SGDCK là tổ chức phi lợi nhuận, các thành viên của sở mà thông thường là các công ty chứng khoán là người
sở hữu và quán lý trực tiếp sở giao dịch
a Hình thức sở hữu:
1.Hình thức sở hữu và cơ cấu tổ
chức của SGDCK
Hình thức sở hữu thành viên:
Trang 10Là mô hình tổ chức SGDCK hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Theo hình thức này cổ đông của
sở giao dịch thường chỉ giới hạn trong phạm vi
là các tổ chức tài chính lớn như các công ty
chứng khoán, các ngân hàng thương mại…
Hình thức công ty cổ phần:
a Hình thức sở hữu:
Trang 11a Hình thức sở hữu:
Hình thức sở hữu nhà nước
Theo mô hình này chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu toàn bộ hay một phần vốn của SGDCK.
SGDCK ở Việt Nam thuộc hình thức này
Trong các hình thức trên, hình thức sở hữu thành viên là phổ biến nhất.
Trang 12b Cơ cấu tổ chức:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐÔC
CÁC VỤ CHỨC
VỤ KẾ TOÁN
VỤ THÀNH VIÊN
VỤ CNTT
VỤ
NCPT
VĂN
PHÒNG
Trang 132 Thu chi của SGDCK:
Trang 14Chi của SGDCK:
- Chi lương, bảo hiểm xã hội, phụ cấp, trợ cấp cho các nhân viên của SGDCK
- Các chi phí quản lý hành chính
Trang 163 Niêm yết chứng khoán:
Là việc đưa các loại chứng khoán có đủ
tiêu chuẩn vào giao dịch tại SGDCK
nhằm lựa chọn các chứng khoán có
chất lượng cao đưa vào giao dịch để
đảm bao cho hoạt động giao dịch của sở
GD ổn định và bảo vệ lợi ích, tạo lòng
tin cho công chúng đối với SGDCK.
a Khái niệm
Trang 17- Niêm yết lần đầu.
- Niêm yết bổ sung.
- Niêm yết toàn phần.
- Niêm yết từng phần.
- Niêm yết cửa sau.
- Niêm yết lại.
- Niêm yết chéo.
- Thay đổi niêm yết.
b Phân loại
Trang 18- Thời gian hoạt động của công ty:
phải có thời gian hoạt động liên tục trong một số năm nhất định tính
tới thời điểm xin niêm yết.
- Quy mô vốn: yêu cầu đối với công
ty niêm yết phải có vốn góp của cổ đông ở mức độ nhất định đủ lớn để tạo cơ sở tìm lực tài chính mạnh
của công ty.
c Điều kiện niêm yết:
Trang 19- Phân phối quyền sở hữu cổ phần: Phải có một số cổ đông ở mức tối thiểu nhất định hoặc tỷ lệ tối thiểu về cổ phần do công
chúng nắm giữ.
- Hiệu quả hoạt động của công ty: phải đạt
số lợi nhuận trước thuế ở mức nhất định ở những năm gần nhất hoặc một số năm
gần nhất tính tới thời điểm xin niêm yết.
c Điều kiện niêm yết:
Trang 20- Bước 1: Sở giao dịch thẩm định sơ bộ.
- Bước 2: Đệ trình bản đăng ký lên
UBCK.
- Bước 3: Chào bán ra công chúng.
- Bước 4: Xin phép niêm yết.
- Bước 5: Thẩm tra niêm yết chính thức.
- Bước 6: Niêm yết.
c Thủ tục niêm yết:
Trang 21e Những điểm lợi và bất lợi của doanh nghiệp có chứng khoán được niêm yết:
- Thuận lợi:
+ Làm tăng uy tín của DN, tạo điều kiện
thuận lợi cho DN kinh doanh.
+ Làm tăng tính thanh khoản.
+ Dễ dàng huy động vốn với chi phí thấp.
Trang 22- Thuận lợi:
+ Làm tăng sự tin tưởng của nhà đầu
tư với doanh nghiệp.
+ Thúc đẩy việc tổ chức quản lý có
hiệu quả hơn.
+ Giá trị của công ty được đánh giá và bộc lộ rõ ràng hơn.
+ Có thể hưởng những khoản ưu đãi nhất định.
e Những điểm lợi và bất lợi của doanh
nghiệp có chứng khoán được niêm yết:
Trang 23+ Phải tăng thêm chi phí.
e Những điểm lợi và bất lợi của doanh
nghiệp có chứng khoán được niêm yết: