BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM NÔNG SẢN XUẤT KHẨU SÀI GÒN (AGREX SAIGON) I Giới thiệu về công ty Tên công t[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
………
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM NÔNG SẢN XUẤT KHẨU SÀI GÒN (AGREX SAIGON)
I Giới thiệu về công ty
Trang 2Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM AGREX SAIGON
Tên giao dịch: AGREX SAIGON FOODSTUFFS JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ công ty: Số 10 Bến Nghé, Tân Thuận Đông, quận 7, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: (84-8) 38720188 - (84-8) 38720584 Fax:(84.8) 37720584 Email:info@agrexsaigon.com.vn, sales@agrexsaigon.com.vn
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần thực phẩm nông sản xuất khẩu Sài Gòn (AGREX SAIGON) đã lớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu
về chế biến thủy sản ở Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong thị trường nội địa với toàn bộ hệ thống siêu thị lớn trên cả nước, sản phẩm AGREX SAIGON còn được xuất khẩu sang nhiều nước : Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Ý, Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều nước Châu Á khác Sản phẩm của Công ty rất được tin dùng ở nhiều quốc gia trên thế giới
AGREX SAIGON – thương hiệu với slogan “ Thực phẩm của cuộc sống hiện đại” , cam kết luôn mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng, ngon miệng và sẵn sàng mọi nơi, mọi lúc
Với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000, HACCP, hệ thống phòng kiểm
nghiệm, nghiên cứu phát triển với những trang thiết bị hàng đầu, cùng với sự đồng tâm hợp lực của toàn thể cán bộ công nhân viên làm việc hết sức mình để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, ngon miệng nhất, bạn không phải lo lắng gì khi dùng sản phẩm của AGREX SAIGON vì Công ty luôn đảm bảo chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng cho mọi thành viên trong gia đình
Trang 3Sau 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay AGREX SAIGON đã xây dựng được 1 nhà máy sản xuất thực phẩm đông lạnh chế biến, 2 nhà máy sản xuất nông sản xuất khẩu và đang có dự án đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất thực phẩm chế biến mới và đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng
Với sự đa dạng về sản phẩm, AGREX SAIGON hiện có trên 300 mặt hàng thủy sản chế biến, các sản phẩm trái cây nhiệt đới đông lạnh và thực phẩm khô: cà phê, tàu hủ ki, miến dong, bánh phở, bánh tráng, bánh rế,…
Tham gia Hội chợ triển lãm quốc tế thủy sản hàng năm (VIETFISH), AGREX SAIGON
đã đạt được nhiều huy chương vàng cho danh hiệu “Sản phẩm thủy sản chất lượng cao” Công ty cũng được trao danh hiệu “Thực phẩm chất lượng an toàn” do Thời báo Kinh tế Sài gòn và Hội lương thực thực phẩm TPHCM tổ chức xét chọn
II Phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh
1 Mô hình SWOT
2 Mô hình PEST
2.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Trang 4Bên cạnh những thuận lợi từ môi trường hội nhập, Nhà nước còn có nhiều chính sách hỗ trợ, giải pháp tạo điều kiện nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu cho các doanh nghiệp Điều này mở ra một môi trường kinh doanh và đầu tư cho doanh nghiệp từ một nền chính trị ổn định, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu
2.2 Môi trường kinh tế
Tình hình năm 2021 được dự báo tiếp là một năm đầy khó khăn đối với doanh nghiệp cả nước Tình hình dịch bệnh COVID diễn biến phức tạp, ảnh hương rất nhiều đến sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra thiên tai và hạn hán được dự báo sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống là làm việc kinh doanh
Thị trường đầu vào (trong nước): các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất ngày càng tăng như: giá xăng dầu tăng cao, giá điện tăng; lãi xuất vay ngân hàng gây bất lợi cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn tôm nguyên liệu, biến động theo mùa cả về số lượng, giá,… Các yếu tố này đẩy chi phí sản xuất lên cao, gây nhiều khó khăn và bất lợi cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh xuất khẩu
2.3 3 Môi trường văn hóa - xã hội và tự nhiên
Khách hàng của Công ty ngoài trong nước, phần lớn là khách hàng nước ngoài như: Mỹ,
EU, Nhật Bản, , mà mỗi quốc gia, mỗi địa phương đều có nền văn hóa, phong tục và thị hiếu khác nhau Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian qua, Công ty không ngừng tìm hiểu văn hóa thị trường Nhật, tuy mức độ tìm hiểu còn thấp nên dẫn đến sự hiểu biết văn hóa thị trường này chưa mấy thấu đáo, nhưng Công ty cũng đáp ứng được phần nào thị hiếu thị trường này Trong nước có một nguồn nhân lực lao đông đồi dào, giá nhân công rẻ và tỷ lệ trong độ tuổi lao động cao, nhưng nguồn lực có trình độ và chuyên môn cao lại còn rất hạn chế Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh như: Những quan điểm đạo đức, thẩm
mỹ, lối sống, về nghề nghiệp, phong tục, tập quán, trình độ nhận thức, học vấn chung của
xã hội
2.4 Môi trường công nghệ
Trang 5Hiện tại, Công ty thực phẩm nông sản xuất khẩu Sài Gòn sở hữu hệ thống máy móc, thiết
bị công nghệ hiện đại, công suất lớn được nhập khẩu từ các quốc gia như: Nhật, Mỹ,… đảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng quy định Sản phẩm của Công ty đáp ứng được các nhu cầu khắt khe của các nước nhập khẩu như: EU, Mỹ, đặc biệt là Nhật Bản Tuy vậy, công nghệ của Công ty vẫn còn kém hơn so với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài như Thái Lan, Trung Quốc,…Vì thế, môi trường công nghệ vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
3 Mô hình 5 Forces
3.1 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung ứng
Công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào Nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm chủ yếu là thủy sản, trái cây, bột mì,… nên mối đe dọa từ nhà cung cấp không nhiều và việc tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu khá dễ dàng
3.2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn từ các sản phẩm đồng dạng của đối thủ như Việt Phú, Hoàng Khoa Tiền Giang,…Đặc biệt, khi thu nhập được cải thiện, nhịp sống công nghiệp
đã hòa nhịp với phong cách tiêu dùng của người tiêu dùng thì sự đòi hỏi thay đổi, thích nghi của sản phẩm càng lớn => vòng đời của sản phẩm ngắn
3.3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Chi phí gia nhập ngành không cao nên có nhiều áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn Sản phẩm chế biến phụ thuộc vào khẩu vị của người tiêu dùng nên nếu đối thủ nào có công thức chế biến mới đặc trưng, phù hợp sở thích của người tiêu dùng có thể gia nhập ngành
và có khả năng cạnh tranh cao Hiện tại, cả nước có hơn 300 doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với nhiều quy mô kahsc nhau Điển hình các công ty lớn nh Vina Acecook, Assia food,…
3.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm chủ lực của Việt Nam khi xuất khẩu sang Mỹ là cá ngừ, tôm, cá tra, basa Ngành thủy sản có chủng loại sản phẩm rất phong phú, nên những sản phẩm chủ lực của
Trang 6Việt Nam gặp nhiều sự cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế như: Cá phi lê, tôm hùm của Canada; Cá nheo, cá rô phi của Hoa Kỳ Còn trong nước, mặt hàng thủy sản chế biến, các sản phẩm trái cây nhiệt đới đông lạnh và thực phẩm khô cũng có nhiều mặt hàng thay thế của các đối thủ
3.5 Áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành
Số lượng đối thủ cạnh tranh không chỉ từ các nước xuất khẩu sản phẩm vào mà còn từ chính các nhà sản xuất nội địa
Cấu trúc ngành: là ngành phân tán, có nhiều quốc gia cùng tham gia thị trường này nhưng không có quốc gia nào giữ vị trí độc tôn chi phối các quốc gia còn lại nên sự tranh rất lớn
III Phân tích dòng tiền
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 2017 2018 2019
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch
3 Tiền chi trả cho người lao động -88,277 -91,282 -91,928
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp -7,711 -16,169 -13,871
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 26,403 21,817 18,654
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -58,408 -49,637 -45,418
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
Trang 73 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác -53
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
8 Tiền thu khác từ hoạt động đầu tư
9 Tiền chi khác cho hoạt động đầu tư
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -21,715 -32,413 -30,664
7 Tiền thu khác từ hoạt động tài chính
8 Tiền chi khác cho hoạt động tài chính
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
Trang 8Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 55,379 54,463 49,137
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn 2017-2018, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh không ổn định Năm 2017, dòng tiền này là 72,709 triệu VNĐ, tuy nhiên đến năm 2018 Dòng tiền giảm mạnh Tức là dòng tiền chảy ra lớn hơn dòng tiền vào Nguyên nhân là do công ty phát hành cổ phiếu Các khoản phải thu tăng mạnh gấp đôi so với năm 2017
Sang năm 2019, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả Tổng tài sản tăng hơn 50 tỉ so với năm cũ
Ngoài ra, thu nhập khác bị lỗ do phát sinh tiền thuê đất truy thu từ năm 2009 đến 2017 tại
dự án 263 Gò Ô Môi, Quận 7
2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Trong 2 năm 2017 – 2018, AGX đã đầu tư rất nhiều vào việc mua sắm, bổ sung tài sản cố định và tài sản dài hạn Lý giải cho điều này có thể hiểu là công ty đầu tư nhiều hơn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó cần bổ sung, mua sắm thêm thiết bị để phục vụ Tuy nhiên, do công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên hoạt động đầu tư không mang lại hiệu quả quá nhiều Năm 2017, dòng tiền từ hoạt động đầu
tư mang dấu dương do khoản tiền thu từ đi vay, nhưng đến 2019 lại mang dấu âm
3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Trong hai năm 2019, AGX phải đi vay để bù đắp cho khoản lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đồng thời doanh nghiệp vẫn tích cực, chủ động trong việc trả nợ vay trong năm này Việc giảm nợ vay là một tín hiệu tốt, chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp dần được cải thiện Đồng thời giảm rủi ro thanh toán
Trang 9Như vậy: Có thể thấy, sau giai đoạn 2018 đến 2019 chính là thời kỳ tăng trưởng mạnh của AGX sau khi đi vay và đầu tư nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2019, dòng tiền của AGX tăng so với năm 2018
IV Phân tích hoạt động tài chính
Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản
I - TÀI SẢN NGẮN HẠN 292,015,532,385 271,457,595,518 271,012,346,229
1 Tiền và các khoản tương
1.1.Tiền 28,463,439,905 15,137,086,956 21,370,022,279 1.2.Các khoản tương đương tiền 26,000,000,000 34,000,000,000 42,000,000,000
2 Các khoản đầu tư tài chính
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 28,681,464,316 49,563,681,862 49,375,284,499
4 Hàng tồn kho 59,841,474,178 59,518,990,772 65,135,923,713
5 Tài sản ngắn hạn khác 13,029,153,986 11,237,835,928 14,131,115,738
II - TÀI SẢN DÀI HẠN 164,467,070,225 179,276,399,660 230,993,650,720
1 Các khoản phải thu dài hạn
2 Tài sản cố định 63,612,634,630 66,738,512,735 60,604,223,678
3 Bất động sản đầu tư 65,653,842,947 60,402,031,671 56,574,642,195
4 Tài sản dở dang dài hạn 16,925,717,239 34,000,212,996 95,447,154,560
5 Đầu tư tài chính dài hạn 13,846,616,000 13,846,616,000 13,846,616,000
6 Tài sản dài hạn khác 4,428,259,409 4,289,026,258 4,521,014,287
Tổng cộng tài sản 456,482,602,610 450,733,995,178 502,005,996,949
Trong năm 2017 tài sản ngắn hạn có giá trị 292,015,532,385 chiếm tỷ trọng 63% Sang năm 2018 tài sản ngắn hạn có giá trị 271,457,595,518 chiếm tỷ trọng 61% và đến năm
2019 thì tài sản ngắn hạn có giá trị 271,012,346,229 chiếm tỷ trọng 54% trong tổng tài sản Vậy tài sản ngắn hạn có sự thay đổi lớn trong 3 năm cả về giá trị và tỷ trọng Cụ thể biến động từng khoảng mục như sau:
Trang 10Năm 2017 tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền có giá trị 54,463,439,905 chiếm
tỷ trọng không đáng kể, chiếm 11,93% trong tổng giá trị tài sản, điều này làm ảnh hưởng tới tính linh hoạt của khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Sang năm 2018 khoản này có giá trị 49,137,086,956 chiếm tỷ trọng 10,90% trong tổng tài sản.Việc giảm tiền năm 2018 làm cho khoản này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn Như vậy năm2017 công ty đã để tồn quỹ tiền mặt ít hơn, điều này không tốt vì nó sẽ làm giảm khả năng thanh toán nhanh và giảm tính chủ động của doanh nghiệp Do đó năm 2019 tiền và các khoản tương đương tiền đã được điều chỉnh tăng lên và có giá trị 63,370,022,279 chiếm tỷ trọng 12,62% trong tổng tài sản
Khoản phải thu khách hàng năm 2017 có giá trị 28,681,464,316 chiếm tỷ trọng 6,28% Năm 2018 khoản này có tăng lên 20,882,217,546 tỷ trọng 10.99%, tỷ trọng tăng lên 4,71% so với năm 2017 Và năm 2018 thì phải thu khách hàng có giá trị 49,375,284,499, chiếm tỷ trọng 9.84%, tương ứng giảm nhẹ so với năm 2018 nhưng vẫn ở mức cao Đây
là dấu hiệu không tốt đối với công ty, vì qua 3 năm khoản phải thu có xu hướng tăng đặc biệt là 2018 với mức tăng khá coao cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn Trong tổng tài sản ngắn hạn chúng ta có thể thấy cả 3 năm 2017, 2018,, 2019 chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể năm 2017 hàng tồn kho là 59,841,474,178 chiếm tỷ trọng 20.49% Năm
2018 hàng tồn kho là 59,518,990,772 chiếm tỷ trọng 21,93% tăng nhẹ, và đến năm 2019 hàng tồn kho là 65,135,923,713 chiếm tỷ trọng 24,03%, tăng nhẹ Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản vì đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh mặt hàng nông sản, thủy sản, hàng tồn kho ở mức tương đối So sánh 3 năm có mức tăng giảm lượng hàng tồn kho có sự thay đổi, đặc biệt là năm 2019 lượng hàng tồn khi tăng do nền kinh tế phát triển ban lãnh đạo công ty quyết tăng lượng hàng tồn kho để phát triển sản xuất
Tài sản ngắn hạn khác của công ty gồm các khoản thuế giá trị gia tăng được kháu trừ các khoản chi phí trả trước ngắn hạn Năm 2017 tài sản ngắn hạn có giá trị 13,029,153,986 chiếm tỷ trọng 4,46% Sang năm 2018 tài sản ngắn hạn khác là 11,237,835,928 chiếm tỷ trọng 4,14%, giảm nhẹ 0.32% Và năm 2019 khoản này tăng lên thành 14,131,115,738 chiếm tỷ trọng 5.21%
Tài sản dài hạn: Do đặc thù về loại hình doanh nghiệp nên tài sản cố định chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản Tỷ trọng tài sản cố định có sự thay đổi trong 3
Trang 11năm, năm 2017 chiếm 38,68%, năm 2018 chiếm 37,23% và năm 2019 chiếm 26,24%
Có sự thay đổi này là do năm 2018 doanh nghiệp cải tạo mở rộng Xưởng sản xuất, triển khai các hạng mục thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt máy móc thiết bị và các công
cụ dụng cụ Công ty vẫn đang khai thác mặt bằng thuê và tiếp tục triển khai thực hiện các thủ tục pháp lý để thực hiện đầu tư
Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn
I - NỢ PHẢI TRẢ 85,060,527,038 72,816,145,002 102,406,380,786
1 Nợ ngắn hạn 78,239,749,221 65,750,630,480 96,294,266,584
Phải trả người bán ngắn hạn 30,178,548,234 24,515,406,389 33,070,935,247
2 Nợ dài hạn 6,820,777,817 7,065,514,522 6,112,114,202
Phải trả dài hạn khác 6,820,777,817 7,065,514,522 6,112,114,202
II - VỐN CHỦ SỞ HỮU 371,422,075,572 377,917,850,176 399,599,616,163
I Vốn chủ sở hữu 371,422,075,572 377,917,850,176 399,599,616,163
1 Vốn góp của chủ sở hữu 108,000,000,000 108,000,000,000 108,000,000,000
11 Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối 139,641,506,532 146,137,281,136 167,819,047,123
Tổng cộng nguồn vốn 456,482,602,610 450,733,995,178 502,005,996,949
Theo bảng đánh giá khái quát về nguồn vốn thì ta thấy tổng nguồn vốn cả 3 năm 2017,
2018, 2019 đều có sự thay đổi Qua biểu đồ sau đây chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quát về
cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017, 2018 và 2019:
Theo bảng phân tích kết cấu nguồn vốn ta thấy năm 2017 vốn chủ sở hữu là
371,422,075,572 chiếm tỷ trọng lớn 81,37% sang năm
2018 giá trị vốn chủ sở hữu tăng lên là 84% và năm