TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO Mã chứng khoán TRA – Sàn giao dịch HOSE MỤC LỤC 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5 DANH MỤC CÁC BẢNG[.]
Trang 1BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
Mã chứng khoán: TRA – Sàn giao dịch: HOSE
MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 9
NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Tổng quan Doanh nghiệp 10
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 10
1.1.3 Chính sách kế toán của DN 11
1.1.4 Tra soát Báo Cáo Tài Chính 12
1.1.5 Tầm nhìn, Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi 12
1.1.6 Lĩnh vực kinh doanh 12
1.1.7 Các sản phẩm chủ lực 13
1.1.8 Đầu vào 14
1.1.9 Sản xuất 16
1.1.10 Đầu ra 17
1.2 Tổng quan ngành Dược 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC MÔ HÌNH 23
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 23
2.1.1 Môi trường chính trị luật pháp 23
2.1.2 Môi trường kinh tế 26
2.1.3 Môi trường công nghệ 36
2.1.4 Môi trường văn hóa xã hội 37
2.1.5 Môi trường tự nhiên 38
2.2 Phân tích môi trường vi mô 39
2.2.1 Mức độ cạnh tranh nội ngành 39
2.2.2 Sức mạnh nhà cung cấp 39
2.2.3 Sức mạnh khách hàng 40
2.2.4 Nguy cơ thay thế 41
Trang 32.2.5 Rào cản gia nhập 41
2.3 Phân tích môi trường nội bộ 42
2.3.1 Cơ cấu cổ đông 42
2.3.2 Cơ cấu tổ chức 42
2.3.3 Nguồn nhân lực 44
2.3.4 Cơ sở vật chất 46
2.4 Chiến lược kinh doanh của Traphaco và phân tích ma trận SWOT 48
2.4.1 Chiến lược kinh doanh của Traphaco 48
2.4.2 Phân tích ma trận SWOT 51
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 56
3.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh 56
3.1.1 Đo lường và phân tích doanh thu 57
3.1.2 Đo lường và phân tích chi phí 61
3.1.3 Đo lường và phân tích lợi nhuận 63
3.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động 65
3.2.1 Phân tích khả năng hoạt động 65
3.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 70
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 72
4.1 Phân tích dòng tiền 72
4.1.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 72
4.1.2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư 74
4.1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính 75
4.2 Phân tích khả năng thanh toán 75
4.2.1 Phân tích khả năng thanh toán nhanh 75
4.2.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 77
4.2.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thì 78
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 79
5.1.Phân tích hoạt động đầu tư vào tài sản ngắn hạn 79
5.2 Phân tích hoạt động đầu tư tài sản dài hạn 80
5.3 Phân tích hoạt động đầu tư tài sản tài chính 80
Trang 4CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CƠ CẤU VỐN 82
6.1 Phân tích nợ phải trả 83
6.1.1 Phân tích nợ ngắn hạn 84
6.1.2 Phân tích nợ dài hạn 85
6.2 Phân tích Vốn chủ sở hữu 85
6.3 Phân tích Vốn lưu động ròng và chính sách tài trợ 86
6.3.1 Vốn lưu động ròng 86
6.3.2 Chính sách tài trợ vốn 88
CHƯƠNG 7 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI 90
7.1 Phân tích khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) 91
7.2 Phân tích khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 92
7.3 Phân tích khả năng sinh lời trên VCSH (ROE) 92
7.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời khác 93
7.4.1 Thu nhập mỗi cổ phiếu thường (EPS) 93
7.4.2 Thu nhập mỗi cổ phiếu thường trước thay đổi bất thường 95
7.4.3 Cổ tức của mỗi cổ phiếu thường (DPS) 95
7.4.4 Tỷ suất trả cổ tức của mỗi cổ phiếu 96
7.4.5.Tỷ suất sinh lãi cổ phiếu 96
CHƯƠNG 8 DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY 98
8.1 Định hướng của công ty 98
8.2 Tình hình kinh tế và thị trường 99
8.2.1.Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam nói chung 99
8.2.2 Tình hình phát triển ngành dược Việt Nam 100
8.3 Dự báo hoạt động kinh doanh 102
CHƯƠNG 9: ĐỊNH GIÁ 105
KẾT LUẬN 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
OTC (Over the Counter) Kênh phân phối thuốc qua hệ thống bán lẻ
gồm nhà thuốc và quầy thuốc
ETC (Ethical Channel/Prescription Drugs/Rx) Kênh phân phối thuốc
qua hoạt động đấu thầu vào bệnh viện và phòng khám
EU-GMP EU-GMP Tiêu chuẩn sản xuất tốt yêu cầu bởi Cơ quan Quản lý
Dược Châu Âu (EMA), là một trong những tiêu chuẩn sản xuấtthuốc cao cấp và khắt khe nhất hiện nay
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
g
3 Bảng 1.3: Các quy định về nhóm thầu thuốc của Bộ Y Tế 18
4 Bảng 2.1: Mức lương bình quân của CBNV Traphaco qua các năm 42
5 Bảng 2.2: Kết quả thực hiện đào tạo của Traphaco 43
7 Bảng 2.4: Một số thiết bị máy móc có trình độ công nghệ cao 44
8 Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, 2017 – 2019 54
9 Bảng 3.2 Tình hình doanh thu giai đoạn 2017-2019 55
10 Bảng 3.3 Tỷ trọng cơ cấu doanh thu giai đoạn 2017-2019 55
11 Bảng 3.4 Doanh thu thuần TRA giai đoạn 2017 – 2019 56
12 Bảng 3.5: Cơ cấu Doanh thu thuần TRA giai đoạn 2017-2019 56
13 Bảng 3.6 Tốc độ tăng của chi phí qua các năm so với năm 2017 59
14 Bảng 3.7 Tỷ trọng các chi phí trong tổng chi phí hoạt động 59
15 Bảng 3.8 Cấu trúc Chi phí của TRA so với các doanh nghiệp niêm yết
cùng ngành
60
16 Bảng 3.9 Tốc độ tăng của lợi nhuận qua các năm so với năm 2017 61
18 Bảng 3.11 Chỉ số hiệu quả hoạt động của TRA và các DN niêm yết
cùng ngành, 2019
67
20 Bảng 4.2 Các chỉ số về Dòng tiền từ HĐKD giai đoạn 2017-2019 của
TRA
70
22 Bảng 5.2 Tốc độ tăng trưởng tài sản ngắn hạn (so với năm 2017) 77
26 Bảng 6.2 Tốc độ tăng của Nguồn vốn so với năm 2017 80842
7
28 Bảng 6.4 Cơ cấu nguồn vốn các DN cùng ngành niêm yết (2019) 81
29 Bảng 6.5 Các nguồn nợ phải trả của TRA theo thời hạn vay, 2017 –
2019
81
30 Bảng 6.6 Cơ cấu nợ phải trả của TRA theo thời hạn vay, 2017-2019 82
31 Bảng 6.7 Cơ cấu nguồn nợ vay ngắn hạn của TRA giai đoạn 2017 –
2019
82
Trang 733 Bảng 6.9 Giá trị các khoản nợ dài hạn của TRA giai đoạn 2017 – 2019 83
34 Bảng 6.10 Nguồn vốn chủ sở hữu của TRA giai đoạn 2017 – 2019 83
35 Bảng 6.11 Tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữu của TRA giai đoạn 2017 –
2019
84
37 Bảng 7.1: Tỷ suất lợi nhuận của Traphaco giai đoạn 2017 - 2019 88
39 Bảng 8.2 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 102
40 Bảng 9.1 Tổng hợp kết quả từ các phương pháp 104
41 Bảng 9.2 Các giả định theo phương pháp chiết khấu dòng tiền 104
42 Bảng 9.3 Kết quả định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền 104
43 Bảng 9.4 Kết quả định giá theo phương pháp so sánh 105
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2 Hình 3.2: Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2019 của các DN niêm yết
cùng ngành
62
3 Hình 3.3: Hiệu quả hoạt động so với các DN dược niêm yết, 2019 67
Trang 9MỞ ĐẦU
Phân tích tài chính DN là quá trình vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoahọc để đánh giá tài chính của DN, giúp cho các chủ thể quản lý có lợi ích gắn với DNnắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của DN, dự đoán được chính xác tàichính của DN trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính mà DN có thể gặp phải;qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ Các chủ thể có lợi ích gắn với
DN và các đối tượng có liên quan đều quan tâm đến hoạt động tài chính của DN có nhucầu sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của DN Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ vàvới mục tiêu khác nhau Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của DN baogồm:
- Các nhà quản trị DN;
- Các Nhà đầu tư (kể cả Các cổ đông hiện tại và tương lai);
- Những Nhà cung cấp tín dụng cho DN như: Ngân hàng, tổ chức tài chính, người muatrái phiếu của DN, các DN khác ;
- Những người hưởng lương trong DN;
- Cơ quan quản lý Nhà nước;
- Nhà phân tích tài chính
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mụcđích khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứngcác mục tiêu khác nhau
Với bài phân tích kết thúc học phần, tôi lựa chọn đánh giá tình hình tài chính Công ty cổphần Traphaco (Mã chứng khoán: TRA – Sàn giao dịch: HOSE) dưới 03 góc độ: Nhàquản trị DN, Nhà đầu tư và Nhà cung cấp tín dụng cho DN Thông qua việc phân tích 03mảng hoạt động của công ty: SXKD, đầu tư và tài chính, đề tài sẽ góp phần tìm kiếm cácgiải pháp để Công ty cổ phần Traphaco phát triển bền vững hơn trong bối cảnh cạnhtranh mạnh mẽ hiện nay
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế,kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của TS Trịnh Thị Phan Lan và Ths Nguyễn HồngMinh để bài phân tích của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan Doanh nghiệp
Tên tiếng Anh: TRAPHACO JOINT STOCK COMPANY (TRAPHACO)
Mã chứng khoán (HOSE): TRA
- Cổ phần hóa: Ngày 01/01/2000 Công ty cổ phần dược và Thiết bị vật tư y tế GTVTchính thức bắt đầu hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần với 45% vốn Nhà nước.Niêm yết cổ phiếu lần đầu tiên ngày 26/11/2008 tại Sở giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE)
1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty (tính đến hết tháng 12/2019)
- Hội đồng quản trị: 8 thành viên
Bà Vũ Thị Thuận: Chủ tịch HĐQT
Ông Nguyễn Anh Tuấn: Phó CTHĐQT
Ông Trần Túc Mã: Ủy viên HĐQT
Ông Nguyễn Quốc Huy: Ủy viên HĐQT
Ông: Lee Choonghwan: Ủy viên HĐQT
Ông Kim Dong Hyu: Ủy viên HĐQT
Ông Ji Chang Won: Uỷ viên HĐQT
Ông Marcus John Pitt: Uỷ viên
- Ban kiểm soát: 3 thành viên
Ông Dương Đức Hùng: Trưởng ban
Bà Nguyễn Thanh Hoa: Ủy viên
Trang 11 Bà Trần Thị Lý: Ủy viên
- Ban tổng giám đốc: 05 thành viên
Ông Trần Túc Mã.: Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Huy Văn: Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Lan: Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Bùi: Phó Tổng Giám đốc
Ông Kim Dong Hyu: Phó Tổng Giám đốc
- Giám đốc phụ trách chuyên môn: 03 thành viên
Bà Nguyễn Thị Hậu: Giám đốc sản xuất
Bà Đào Thúy Hà: Giám đốc Marketing
Ông Nguyễn Duy Vinh: Giám đốc Xuất nhập khẩu
- Nhà máy sản xuất thuốc Hoàng Liệt (Công ty mẹ): Phân xưởng Thực phẩm chức năng
và Phân xưởng Mỹ phẩm
- Các chi nhánh: 28 chi nhánh: Trải dài trên khắp cả nước bao gồm: Thái Nguyên, YênBái, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Thanh Hóa,Phú Thọ, Nghệ An, Miền Trung, Gia Lai, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, HồChí Minh, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, KiênGiang, Long An, Bình Định, Kiên Giang, Long An, Bình Định, Vũng Tàu, Vĩnh Phúc
- Công ty con: 4 công ty
Công ty TNHH MTV Traphaco Sapa (100% vốn sở hữu)
Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên (100%)
Công ty Cổ phần Công nghệ Cao Traphaco (51%)
Công ty Cổ phần Dược VTYT Đắk Lắk (58%)
kế toán hiện hành đang áp dụng
Trang 12Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
1.1.4 Tra soát Báo Cáo Tài Chính
Báo cáo tài chính của TRA luôn được kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán ViệtNam Ý kiến của Kiểm toán viên từ năm 2017 – 2019: BCTC hợp nhất đã phản ánh trungthực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty vàcác công ty con tại ngày 31/12 hàng năm, cũng như kết quả HĐKD hợp nhất và tình hìnhBCLCTT hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kếtoán Việt Nam, Chế độ kế toán DN Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày BCTC hợp nhất
1.1.5 Tầm nhìn, Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn:
Đến 2025, Là Doanh nghiệp Dược số 1 Việt Nam về tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợinhuận
- Sứ mệnh: Sáng tạo dược phẩm Xanh chăm sức khỏe con người
Dược phẩm xanh là dược phẩm được sản xuất trên nền tảng chuỗi cung ứng xanh từnguồn nguyên liệu đến công nghệ sản xuất sạch, hệ thống phân phối, dịch vụ thân thiệnvới môi trường
TRA là DN hoạt động chính trong lĩnh vực:
- Sản xuất và kinh doanh dược phẩm, hóa chất, vật tư và thiết bị y tế
- Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu
- SXKD dược phẩm, hóa chất và vật tư thiết bị y tế
- Pha chế thuốc theo đơn
- Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc
Trang 13Boganic Với 20 năm được tin dùng và đứng số 1 thị trường thuốc gan
mật, Boganic tăng cường giải độc, bảo vệ gan trong các trườnghợp: Viêm gan, suy giảm chức năng gan do uống nhiều rượu bia,thực phẩm không an toàn, do dùng thuốc, hóa chất Boganic làthuốc bổ gan duy nhất sử dụng 100% nguyên liệu đạt tiêu chuẩnGACP-WHO (Bộ Y tế chứng nhận) an toàn cho người sử dụng.Boganic 2 lần liên tiếp là đại diện duy nhất ngành y dược vinh
dự nhận danh hiệu cao quý: Top 10 sản phẩm thương hiệu Việttiêu biểu xuất sắc
Tottri Tottri với 100% thành phần thảo thiên nhiên được điều chế theo
tiểu chuẩn khắt khe nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh và đãđược nghiên cứu tác dụng dược lý tại Đại học Dược Hà Nội, nênrất lành tính và yên tâm khi sử dụng lâu dài Tottri là bài thuốcĐông Y gia truyền nhiều đời của gia đình PSG.Ts Mai Tất Tố,được phát triển dựa trên nền tảng: Trị bệnh trị từ căn nguyên Dùtrĩ hoành hành ở trực tràng - hậu môn, bệnh trĩ lại xuất phát từtình trạng hư yếu của tỳ vị Do đó, bên cạnh các vị thuốc hiệunghiệm giúp cầm máu, giảm đau, chống viêm nhiễm, co búi trĩ;Tottri còn phối hợp với các vị thuốc bổ trung ích khí chữa vàotận gốc bệnh, giúp ngăn ngừa trĩ tái phát
Trang 14dụng cắt cơn ho nhanh, long đờm, giảm ho do dị ứng.Methorphan Ivy còn giúp giãn phế quản, chống co thắt đườngthở.
Các dòng
thuốc mắt
Thuốc nhỏ mắt Traphaco sản xuất theo công nghệ kín hoàn toàn,tiên tiến nhất hiện nay Lọ thuốc được thổi trực tiếp từ hạt nhựanguyên sinh, đóng dịch thuốc và hàn kín ngay lập tức, đảm bảo
vô trùng cấp cao nhất, tương đương các chế phẩm tiêm truyềntrong bệnh viện Dòng thuốc nhỏ mắt gồm: nước muối sinh lý,nước mắt nhân tạo, kháng sinh, kháng viêm
Nguồn: Báo cáo thường niên của Traphaco năm 2019
1.1.8 Đầu vào
- Dược liệu: vùng trồng nguyên liệu chất lượng mang lại lợi thế bền vững cho TRAVùng trồng và thu hái 5 loại dược liệu chủ lực đạt chuẩn WHO-GACP là Atiso, Đinhlăng, Rau đắng đất, Chè dây, Bìm bìm biếc của TRA tại các tỉnh Lào Cai, Hòa Bình, PhúThọ, Nam Định, Phú Yên chiếm 88,4% toàn bộ sản lượng dược liệu sử dụng hàng năm
Mở rộng vùng trồng và thu hái nguyên liệu từ 4ha (1998) lên hơn 36.300ha (2019) (hình1.1), TRA hiện là doanh nghiệp có số loại dược liệu và diện tích vùng trồng đạt chuẩnWHO-GACP lớn nhất cả nước với sản lượng dược liệu khoảng 2.900 tấn/năm
Hình 1.2: Doanh nghiệp có vùng nguyên liệu đạt chuẩn WHO-GACP (còn giá trị tại
tháng 4/2019)
Trang 15Nguồn: Cục Quản lý Y, Dược Cổ truyền
Nguyên liệu đạt WHO-GACP được trồng và thu hái trên đất canh tác của 675 hộ dân địaphương ký hợp đồng và được đào tạo bởi TRA Do việc hợp tác với TRA mang lại thunhập cao hơn 3-5 lần các mô hình canh tác truyền thống, số các hộ dân tham gia đào tạo
và cung cấp dược liệu cho TRA tăng thêm khoảng 175 hộ trong giai đoạn 2016-2019.Việc hợp tác với các hộ dân địa phương của TRA là phương pháp bền vững trong việc tựcung cấp nguyên liệu và không khó để mở rộng diện tích đất trồng và sản lượng
Ngoài ra, việc tự chủ nguồn dược liệu đạt WHO-GACP mang lại lợi thế cho TRA ở thịtrường Đông dược do tạo được uy tín với người tiêu dùng trong bối cảnh dược liệu nộiđịa kém chất lượng: 80-85% dược liệu ở Việt Nam được nhập từ Trung Quốc, trong đó
bã dược liệu, dược liệu nhiễm độc đi qua đường tiểu ngạch không được kiểm soát Chỉkhoảng 16% các doanh nghiệp sản xuất Đông dược có vùng trồng dược liệu đạt WHO-GACP
- Dược chất chịu rủi ro tăng giá do phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu
Dược chất được nhập khẩu do không có nguồn cung trong nước, trong đó ước tính giá trịnguyên liệu nhập từ Trung Quốc chiếm 44,09% (FPT Securities)
Hình 1.3: Ước tính tỷ trọng dược chất Traphaco nhập khẩu
Trang 16Nguồn: Traphaco, Cục Quản lý Dược, FPTS tổng hợp
Một số dược chất dùng cho các sản phẩm Tân dược chủ lực phụ thuộc vào một số nguồncung nhất định:
+ Nguyên liệu thuốc mắt Moxifloxacin và Tobramicyn phụ thuộc vào nguồn cung duynhất từ Trung Quốc
+ Nguyên liệu thuốc ho Methorphan phụ thuộc vào nguồn cung duy nhất ở Ấn Độ
Rủi ro tăng giá dược chất nhập khẩu từ Trung Quốc: Cục Quản lý Dược và Thực
phẩm Trung Quốc (CFDA) và Bộ Bảo vệ Môi trường Trung Quốc (MEP) thắt chặt chấtlượng sản xuất dược chất và quy định xử lý chất thải khiến hàng loạt nhà máy sản xuấtdược chất đóng cửa Các nhà máy còn lại phải chịu thêm mức thuế xử lý chất thải từ năm
2018 Nếu không tìm được nguồn cung ứng thay thế, ước tính chi phí nguyên liệu Tândược của TRA sẽ tăng với CAGR khoảng 6,23% trong 5 năm tới (giả định TRA khôngphát triển sản phẩm Tân dược mới khác) (FPT Securities)
1.1.9 Sản xuất
Từ cuối năm 2017, TRA chuyển toàn bộ hoạt động sản xuất Tân dược từ nhà máy HoàngLiệt sang nhà máy Tân dược Hưng Yên mới Hiện TRA có 4 nhà máy với các chức năngriêng biệt:
Bảng 1.2: Các nhà máy của Traphaco
Trang 17Nhà máy Traphaco Sapa Hoàng Liệt Công nghệ cao
Hưng Yên
Tân dượcHưng Yên
Nguồn: BCTN Traphaco
- Đông dược: Công nghệ sản xuất đạt WHO-GMP nhưng không mang lợi thế cạnh tranhĐông dược ở Việt Nam hiện được sản xuất theo 2 phương pháp: thủ công và tự động hóa.Phương pháp thủ công được hàng trăm cơ sở Đông dược nhỏ lẻ sử dụng, đặc biệt trongkhâu chiết xuất dược liệu Do được chế biến trong áp suất và nhiệt độ thường, cao dượcliệu thủ công thường mất đi hoạt chất và không giữ được dược tính
Với các doanh nghiệp Đông dược có dây chuyền đạt chuẩn WHO-GMP, quy trình sảnxuất Đông dược mang tính tự động hóa từ khâu chiết xuất tới khâu đóng gói nhờ các dâychuyền công nghệ cao Nguyên liệu được làm sạch và sấy trong môi trường tiệt trùng,sau đó được chiết xuất trong chân không và nhiệt độ nhất định để cao dược liệu giữ đượchoạt chất; sản phẩm đồng bộ và được kiểm nghiệm chất lượng qua các hệ thống sắc ký,quang phổ hồng ngoại, đo độ ổn định và khả năng hòa tan trước khi đóng gói Các côngđoạn đều diễn ra trong hệ thống phòng sạch với các hệ thống điện, không khí, nước thải,lọc, v.v được kiểm soát theo chuẩn WHO-GMP
Quy trình sản xuất Đông dược của TRA tại nhà máy Hoàng Liệt và nhà máy CNC HưngYên sử dụng các dây chuyền tự động và đạt chuẩn WHO-GMP Tuy nhiên, điều nàykhông mang lại lợi thế cạnh tranh cho TRA trong khâu sản xuất do số lượng các doanhnghiệp có công nghệ sản xuất tương đồng và tiêu chuẩn WHO-GMP trong mảng Đôngdược ở Việt Nam lớn, khoảng 70 doanh nghiệp
- Tân dược: Đầu tư vào năng lực sản xuất nhưng chưa có hiệu quả do nhà máy Tân dượcHưng Yên chưa đạt tiêu chuẩn EU-GMP Hiện TRA ước tính sẽ đầu tư thêm 225 tỷ đểhoàn thành việc nâng chuẩn EU-GMP cho các dây chuyền Tân dược vào đầu năm 2022 1.1.10 Đầu ra
1.1.10.1 Cơ cấu đầu ra theo kênh phân phối
Hình 1.4: Tỷ trọng doanh thu của Traphaco theo kênh bán hàng, giai đoạn 2015-2019
Trang 182015 2016 2017 2018 20190%
Nguồn: Báo cáo thường niên của Traphaco các năm
- Kênh bán lẻ (OTC) là kênh phân phối chủ lực của TRA Trong giai đoạn 2015-2018, tỷtrọng doanh thu đến từ kênh OTC tăng từ 81% lên 90,94% nhưng đến năm 2019, giảmnhẹ còn 89,8%, phản ánh đúng việc thực hiện chiến lược phát triển kênh bán hàng ETCcủa Traphaco cũng như giữ ưu thế phân phối trên kênh OTC Các sản phẩm ở kênh OTCcủa TRA gồm 2 mảng chính là Đông dược (khoảng 70-73%) và Tân dược (khoảng 27-30%)
+ Mảng Đông dược ở kênh OTC duy trì được thị phần cao nhờ doanh nghiệp xây dựngthương hiệu tốt, đặc biệt là cho các sản phẩm Đông dược chủ lực như Boganic và Hoạthuyết dưỡng não – Cebraton
+ Mảng Tân dược ở kênh OTC không khác biệt so với các doanh nghiệp khác do:
Chưa được đầu tư mạnh về mặt thương hiệu do các thuốc kê đơn chỉ được phép giớithiệu với các nhà chuyên môn và trên tạp chí chuyên ngành theo quy định của Bộ Y tế
Tiêu chuẩn sản xuất WHO-GMP tương đồng
Không có lợi thế về chi phí nguyên liệu do phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu
- Kênh đấu thầu (ETC): Tỷ trọng doanh thu giảm do TRA không cạnh tranh được về giá,triển vọng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố pháp lý về quy trình đấu thầu
Trong giai đoạn 2015-2018, TRA gặp khó khăn trong việc trúng thầu, tỷ trọng doanh thu
từ kênh ETC giảm từ 19% xuống 9,1% Nguyên nhân do chính sách đấu thầu ưu tiên vềgiá gia tăng áp lực cạnh tranh với các sản phẩm giá rẻ Trong khi đó, số lượng doanhnghiệp nội địa cùng các nhóm thầu với TRA tăng từ 123 doanh nghiệp năm 2013 lên 175doanh nghiệp năm 2019
Trang 19Năm 2019, Doanh thu ETC chiếm 10,2% tổng doanh thu bán hàng và tăng nhẹ so vớicùng kỳ năm 2018, cho thấy những nỗ lực của TRA trong việc thúc đẩy bán hàng bệnhviện Tháng 01/2019, Công ty đã thành lập Phòng Bán hàng bệnh viện để tập trungnguồn lực Đến tháng 10/2019, Công ty chính thức bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc chịutrách nhiệm phát triển kênh ETC, và xây dựng kế hoạch phát triển kênh ETC giai đoạn
2020 - 2022
Kênh đấu thầu bao gồm 92-94,7% Đông dược và 3-5,3% Tân dược
+ Mảng Đông dược ở kênh ETC: Doanh thu mảng Đông dược từ kênh đấu thầu của TRAnhững năm qua đấu thầu ở nhóm 1 theo quy định cũ cho tới tháng 10/2019, công tykhông có lợi thế cạnh tranh về giá do số lượng doanh nghiệp cạnh tranh ở nhóm 1 lớn(khoảng 70 doanh nghiệp)
Bảng 1.3: Các quy định về nhóm thầu thuốc của Bộ Y Tế
Nguồn: Báo cáo của FPT Securities
Từ tháng 10/2019, thông tư 15/2019/TT-BYT chia lại các nhóm thầu Đông dược của Bộ
Y tế dựa trên chất lượng dược liệu sẽ có hiệu lực Các doanh nghiệp không có nguyênliệu đạt chuẩn WHO-GACP bị đẩy xuống các nhóm 2 và 3, nhờ đó đối thủ cạnh tranh vớiTRA về giá đấu thầu sẽ giảm bớt Với khả năng tự chủ và kiểm soát chất lượng WHO-GACP trong sản lượng nguyên liệu, TRA sẽ nằm trong số 13 doanh nghiệp sản xuấtĐông dược được đấu thầu Đông dược ở nhóm cao nhất
+ Mảng Tân dược ở kênh ETC: chưa có triển vọng tích cực do nhà máy Tân dược chưađăng ký EU-GMP
TRA hiện đang đấu thầu ở nhóm 3 thuốc Generic nhờ tiêu chuẩn sản xuất đạt GMP Mảng này của TRA phụ thuộc nặng vào khả năng nâng chuẩn EU-GMP để đấuthầu ở nhóm 1 và 2 theo yêu cầu của thông tư mới So với thông tư cũ các thay đổi chính
WHO-về cách chia lại nhóm đấu thầu thuốc Generic trong thông tư 15/2019/TT-BYT gồm:
Nhóm 1 yêu cầu dây chuyền sản xuất thuốc đạt EU-GMP và được chứng nhận bởi các
Cơ quan Tham chiếu (SRA) công bố bởi Bộ Y tế
Thuốc sản xuất từ dây chuyền EU-GMP không được chứng nhận bởi các Cơ quanTham chiếu (SRA) và thuốc từ dây chuyền PIC/s-GMP chứng nhận bởi Cơ quan Y tế
Trang 20thuộc nước đồng thời trong cả khối PIC/S và ICH (tương đương với nhóm 1 hiện tại) bịđẩy xuống nhóm 2 Các thuốc đạt PIC/s-GMP chứng nhận bởi Cơ quan Y tế không thuộcICH (nhóm 2 hiện tại) bị đẩy xuống nhóm 3, 4, 5 cho chuẩn GMP chung
Các thuốc đạt chuẩn GMP được chia thành 3 nhóm chính: Nhóm 3 gồm các thuốctương đương sinh học được chứng nhận bởi Cơ quan Quản lý Dược Việt Nam, Nhóm 4gồm các thuốc được sản xuất ở Việt Nam và đạt chuẩn WHO-GMP, Nhóm 5 gồm cácthuốc đạt chuẩn WHO-GMP và không đáp ứng tiêu chí của 4 nhóm đầu
Các thay đổi về nhóm thầu yêu cầu TRA phải đầu tư thêm khoảng 225 tỷ trong 2 nămvào nhà máy Tân dược Hưng Yên để đủ tiêu chuẩn đấu thầu ở nhóm 1 và 2
1.1.10.2 Cơ cấu đầu ra theo địa bàn kinh doanh
Khu vực miền Bắc là thị trường chủ lực của TRA chiếm khoảng 60% doanh thu, nguyênnhân do TRA thành lập ở miền Bắc, đã có thương hiệu quen thuộc với người tiêu dùngmiền Bắc trong khoảng 25 năm
TRA gặp khó khăn trong việc mở rộng địa bàn vào Nam Nguyên nhân do TRA chưa tiếpcận và hợp tác với các chuỗi nhà thuốc như Pharmacity, Phano, Medicare, Guardian,Sapharco, v.v bởi các mô hình này chưa quen thuộc với các doanh nghiệp miền Bắc.Xuất hiện ở TP Hồ Chí Minh từ năm 2007, tuy nhiên phải tới cuối năm 2018 mô hìnhchuỗi nhà thuốc đầu tiên mới có ở Hà Nội
1.2 Tổng quan ngành Dược
Ngành dược trong nước đã tăng trưởng mạnh
Theo thống kê của BMI Research, năm 2018, quy mô thị trường ngành Dược Việt Namđạt giá trị 5,9 tỷ USD, tăng 11,5% so với năm trước Tính đến 16/5/2019, Việt Nam cókhoảng 180 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và 224 cơ sở sản xuất nhà máy trong nướcđạt tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc) Các công ty dược trong nước chủ yếusản xuất dạng bào chế đơn giản, thực phẩm chức năng, và các loại thuốc generic (dượcphẩm hết thời hạn bảo hộ độc quyền)
Về thị phần phân phối thuốc, hiện nay phân phối qua đấu thầu thuốc bán cho bệnh viện(kênh ETC) đang chiếm khoảng 70% thị trường thuốc, chỉ 30% còn lại là dành cho cácnhà thuốc bán lẻ (kênh OTC), trong khi cả nước có khoảng 57.000 nhà thuốc và quầythuốc
Sự phát triển của kênh ETC là do:
Trang 21Thứ nhất: Chính sách bảo hiểm y tế của Chính phủ, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y
tế ngày càng cao dẫn đến việc chi tiêu thuốc cho khu vực này sẽ ngày càng chiếm chủđạo trong tương lai;
Thứ hai: Khối bệnh viện tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ góp phần gia tăng thuốctrong khối điều trị;
Thứ ba: Nhận thức về sức khỏe ngày càng được nâng cao sẽ làm nhiều người đến bệnhviện hơn
05 xu thế kinh doanh chính của ngành Dược
Tuy hiện tại kênh phân phối qua bệnh viện chiếm ưu thế, nhưng các doanh nghiệp đangdần chuyển đổi từ kênh ETC sang OTC do quy định mới về việc lựa chọn thuốc trúngthầu trong các bệnh viện lại là ưu tiên những loại thuốc có giá thấp Việc phát triển kênhOTC sẽ giúp cho các doanh nghiệp củng cố được vị trí, đảm bảo được khả năng cạnhtranh trên thị trường và không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chính sách, chủ trương củangành y tế
Ngành bán lẻ dược phẩm đang được nắm giữ bởi các nhà thuốc riêng lẻ, chưa có thươnghiệu nhưng với tiềm năng tăng trưởng hai con số đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước,hoạt động ngoài ngành như Thế giới di động, FPT Retail, Nguyễn Kim,… tham gia vàongành trong lĩnh vực phân phối Việc xây dựng chuỗi bán nhà thuốc GPP sẽ là xu hướngcủa tương lai, bởi mức sống của người dân ngày càng tăng sẽ dẫn đến thay đổi trong thóiquen tiêu dùng một số bộ phận khách hàng, họ sẽ tìm đến những địa chỉ nhà thuốc đángtin cậy, đáp ứng tiêu chuẩn để nghe tư vấn và mua thuốc Tuy nhiên, việc mở rộng các
mô hình chuỗi cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức do thị trường phân mảng, thóiquen tiêu dùng cũ của đại đa số người dân và đặc biệt là tạo cuộc cạnh tranh về giá vớicác hiệu thuốc nhỏ lẻ, khi mà các cửa hàng này thường nhập từ nơi không chính thốngnhư chợ thuốc, nhập lậu, không có hóa đơn chứng từ,…
Với sự phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt trước xu thế của cuộc cách mạng 4.0 bùng
nổ như hiện nay, thị trường dược của Việt Nam đã xuất hiện các chuỗi nhà thuốc trựctuyến và những ứng dụng chăm sóc sức khỏe từ xa tại nhà Thị trường kinh doanh dượcphẩm online có nhiều tiềm năng phát triển và tạo cơ hội để các doanh nghiệp kinh doanhdược phẩm online phát triển mô hình tư vấn và bán hàng qua mạng
Ngành Dược với tiềm năng tăng trưởng cao, trong khi có nhiều doanh nghiệp đang nằmtrong diện tái cấu trúc, thoái vốn nhà nước, cùng với chính sách ưu tiên, ủng hộ hàng sảnxuất trong nước đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư
Trang 22ngoại Theo các chuyên gia trong ngành dược phẩm, xu hướng M&A trong ngành dượchứa hẹn sẽ tiếp tục sôi động hơn trong thời gian tới Việc thực hiện M&A góp phần giúpcác doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp mà còn
mở rộng thị phần, tìm kiếm cơ hội trong lĩnh vực mới, phát triển mạng lưới phân phối…Cùng với xu hướng tăng trưởng thu nhập của đại bộ phận dân cư thành thị, nhận thức vềngoại hình, sức khỏe ngày càng gia tăng, các sản phẩm có nguồn tự nhiên, thực phẩmchức năng và dược phẩm được dự đoán sẽ tiếp tục phát triển và sẽ sớm chiếm tỷ trọnglớn trong doanh số tiêu thụ Dược phẩm của Việt Nam trong 5-10 năm tới, tương tự nhưcác nước phát triển thì các sản phẩm này chiếm 50- 60% tổng thị trường OTC
Doanh nghiệp ngành dược làm chủ thị trường nội
Hiện nay tại Việt Nam, đang có xu hướng tăng chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe và chuyểndịch sử dụng từ thuốc ngoại sang thuốc nội tại các cơ sở y tế, nhất là tại kênh dược phẩmbệnh viện Doanh nghiệp ngành dược từ đây cũng bắt đầu nỗ lực tăng đầu tư cho sảnxuất
Theo Công ty Nghiên cứu Thị trường Nielsen Việt Nam, từ năm 2017 trở về trước,Doanh nghiệp dược Việt Nam chưa chủ động được ở thị trường nội địa do phải cạnhtranh cao với nhóm dược phẩm nhập khẩu Trong khi đó, việc sản xuất thuốc lại phụthuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu (đến 90%) do các ngành công nghiệp phụ trợchưa phát triển mạnh
Ông Vũ Tuấn Cường - Cục trưởng Quản lý dược, Bộ Y tế cho biết, thuốc của doanhnghiệp dược Việt Nam hiện nay đã đáp ứng được 50% nhu cầu cho công tác phòng vàchữa bệnh trong cả nước Và doanh nghiệp Việt cũng đã sản xuất được 12/13 loại vắc-xintrong Chương trình tiêm chủng mở rộng Hiện cả nước có 198 nhà máy sản xuất thuốcđạt tiêu chuẩn GMP-WHO; 11 nhà máy đã đầu tư và đạt tiêu chuẩn của các nước tiêntiến như tiêu chuẩn của EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,… Thuốc sản xuất trong nước đáp ứngđầy đủ 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới Có 652 thuốctrong nước đã được công bố chứng minh tương đương sinh học so với thuốc biệt dượcgốc, thuốc phát minh Và ngành dược đang hướng đến mục tiêu đến năm 2020, tỷ lệ sửdụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở tuyến Tỉnh và75% ở tuyến Huyện
Trang 23CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC MÔ HÌNH 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích theo mô hình PESTEL (Chính trị Kinh tế Xã hội Công nghệ Môi trường Luật pháp)
-2.1.1 Môi trường chính trị luật pháp
- Quy định pháp luật về kinh doanh: Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng
hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn Luật pháp ViệtNam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luật kinh doanh ngày càng được hoànthiện Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lýcủa luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế
- Quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải đáp
ứng 3 tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ASEAN:
+ GMP (thực hành sản xuất thuốc tốt)
GMP – Good Manufacturing Practice là hệ thống các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốtnhằm kiểm soát các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành chất lượng sảnphẩm, nhằm đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất
Tiêu chuẩn GMP liên quan đến mọi khía cạnh của quá trình sản xuất và kiểm soát chấtlượng, kiểm soát các mối nguy từ thiết kế, lắp đặt nhà xưởng, dụng cụ chế biến, trangthiết bị máy móc, nguyên liệu đầu vào, đến quy cách đóng gói, bao bì, chế biến và bảoquản cũng như việc đào tạo và vệ sinh của nhân viên…
Yêu cầu trong Tiêu chuẩn GMP:
Nhà xưởng và phương tiện chế biến
Theo tiêu chuẩn GMP, khu nhà xưởng và các phương tiện phục vụ việc chế biến sảnphẩm phải được thiết kế, lắp đặt theo đúng trình tự dây chuyền công nghệ sản xuất Nhà xưởng phải được phân thành các khu chức năng khác nhau: khu chứa nguyên liệu,khu chế biến, khu đóng gói, khu bảo quản…
Những quy định này nhằm không gây lẫn lộn giữa sản phẩm thành phẩm, bán thànhphẩm, nguyên liệu; giữa bao bì, phế liệu, hóa chất với sản phẩm
Điều kiện vệ sinh
Không gian nhà xưởng, các thiết bị – dụng cụ phục vụ sản xuất, các phương tiện vất chấtphải đảm bảo điều kiện vệ sinh tiêu chuẩn Bên cạnh đó, hệ thống cấp – thoát nước, các
bề mặt trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm, phụ phẩm, chất thải… phải hoạt động tốt và đápứng yêu cầu vệ sinh cơ bản
Trang 24 Quá trình chế biến
Các doanh nghiệp sản xuất phải có những biện pháp cụ thể để kiểm soát chất lượngnguyên liệu, quá trình chế biến; giám sát các hoạt động vệ sinh; triển khai các biện phápphòng ngừa nguy cơ nhiễm bẩn; thử nghiệm các chỉ tiêu vi sinh, hóa học ở các công đoạncần thiết để xác định nguy cơ lây nhiễm
Sức khỏe người lao động
Các đơn vị sản xuất phải triển khai các chương trình khám sức khỏe định kỳ cho ngườilao động để chủ động phát hiện, hỗ trợ điều trị và cách ly những lao động mắc những cănbệnh truyền nhiễm, có thể lây lan sang sản phẩm, ảnh hưởng đến người tiêu dùng Nhữnglao động trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm phải trang bị trang phục bảo hộ và tuân thủnghiêm các quy định an toàn vệ sinh
Bảo quản và phân phối sản phẩm
Theo tiêu chuẩn GMP, khâu bảo quản, phân phối sản phẩm cũng cần phải tránh các tácnhân lý, hóa, sinh (môi trường, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng)… làm phân hủy, ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm
+ GSP (thực hành bảo quản thuốc tốt)
GSP (Good Storage Practice) được hiểu là tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc Cáctiêu chuẩn này bao gồm các biện pháp phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyênliệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phốithuốc để đảm bảo cho các thành phẩm thuốc có chất lượng đến tay người dùng
Điều kiện để đạt tiêu chuẩn GSP:
Thủ kho cần được đào tạo kỹ lưỡng
Các cán bộ chủ chốt của kho, thủ kho cần có hiểu biết về dược, về nghiệp vụ bảo quản,phương pháp bảo quản và quản lý theo dõi sổ sách quản lý xuất nhập, chất lượngthuốc.Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những quy định mới của nhànước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được ápdụng trong bảo quản thuốc
Nhà kho và trang thiết bị
Bảo quản thuốc tốt cần chuẩn bị và sử dụng các trang thiết bị phù hợp Các thiết bị phùhợp như: hệ thống điều hòa không khí, nhiệt kế đo nhiệt độ, ẩm kế để đo độ ẩm tại kho…Kho bảo quản cần lắp đặt các loại đèn chống nổ Hệ công tắc điện phải đặt ở ngoài.Đối với những thuốc được bảo quản tại các kho có yêu cầu về nhiệt độ, ánh sáng thì cầnphải được theo dõi, duy trì và điều chỉnh lúc cần thiết
Trang 25Công tác xây dựng và thiết kế nơi bảo quản thuốc cần phù hợp và tuân theo các nguyêntắc về bảo quản.Theo Tổ chức Y tế thế giới thì nơi bảo quản thuốc cần đáp ứng đủ cácđiều kiện như sau:
Bảo quản ở nhiệt độ bình thường là ở thời tiết khô, thoáng, nhiệt độ giao động trongkhoảng từ 15-25 độ C, không có mùi và lẫn các thứ khác, tránh ánh nắng trực tiếp, độ ẩmkhông khí tối đa là 70%
o Nếu thuốc bảo quản tại kho lạnh thì nhiệt độ tối thiểu là dưới 8 độ C
o Bảo quản thuốc ở kho đông lạnh thì nhiệt độ không được vượt phép quá -10 độ C
o Bảo quản thuốc tại kho mát thì nhiệt độ thích hợp là khoảng 8-15 độ
Các quy trình bảo quản
Thuốc, nguyên liệu cần được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo được chất lượng củachúng Thuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển để cho những lô nhận trước hoặc cóhạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước Nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO- First
In /First Out) hoặc hết hạn trước – xuất trước (FEFO- First Expired/ First Out) cần phảiđược thực hiện
Tùy theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải quy định chương trình kiểmtra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng sản phẩm Phải có hệ thống sổsách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõiviệc xuất, nhập và chất lượng thuốc
Thuốc trả về
Tất cả các thuốc đã xuất ra khỏi kho, bị trả về phải được bảo quản tại khu biệt trữ Cácthuốc này chỉ được đưa trở lại kho thuốc để lưu thông, phân phối, sử dụng sau khi bộphận bảo đảm chất lượng đánh giá là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo an toàncho người sử dụng Nếu thuốc không đảm bảo chất lượng thì không được đưa vào sửdụng
Khi vận chuyển hàng bằng cách gửi hàng, việc cấp phát và xếp hàng lên phương tiện vậnchuyển chỉ được thực hiện sau khi có lệnh xuất hàng bằng văn bản Đối với những thuốcđặc biệt, thuốc độc… cần phải duy trì các điều kiện cần thiết, tuân thủ đúng quy định
+ GLP (thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt)
GLP - Good Laboratory Practice
GLP được áp dụng trong hoạt động kiểm nghiệm của nhiều lĩnh vực khác nhau, riêng đốivới ngành sản xuất Dược phẩm, theo tài liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thuật ngữđược sử dụng là: “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”
Trang 26Phòng kiểm nghiệm cần đạt các yêu cầu như sau:
Phòng thí nghiệm có đầy đủ các khu vực chức năng như: khu kiểm nghiệm hóa lý,
vi sinh, hóa học, phòng máy cho thiết bị phân tích, phòng cho thiết kế sinh nhiệt,khoa hóa chất, phòng lưu mẫu…
Bố trí phòng kiểm nghiệm cần đảm bảo điều kiện nhiệt độ (nhỏ hơn hoặc bằng 30
độ C), độ ẩm, ánh sáng phù hợp với thao tác kiểm nghiệm hoặc thiết bị kiểmnghiệm Thiết kế phòng có độ ẩm phù hợp (nhỏ hơn hoặc bằng 75%) với các thiết
bị như máy quang phổ hồng ngoại, máy Karl Fisher…
Môi trường tiến hành thí nghiệm phải đảm bảo không làm sai lệch các kết quảhoặc gây ảnh hưởng đến độ chính xác của các phép đo
Phòng kiểm nghiệm phải được đảm bảo về vệ sinh, tránh bụi bặm, tiếng ồn, nhiễuđiện từ…
Ngoài ra, để thực hiện đúng theo nguyên tắc của GLP, phòng kiểm nghiệm cần có nhữngyêu cầu như:
Hệ thống thiết bị - dụng cụ
Đội ngũ nhân sự có trình độ, phù hợp với yêu cầu công việc và được đào tạo liêntục
Hệ thống hồ sơ, tư liệu, hướng dẫn thực hiện rõ ràng để thực hiện
Các tiêu chuẩn của bộ y tế về sản phẩm dược phẩm cũng cần được quan tâm: như hàmlượng cafein trong thuốc, mức độ độc hại với người sử dụng, các phản ứng ngoài mongmuốn…
2.1.2 Môi trường kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Sự tác động của tăng trưởng hay suy giảm kinh tế sẽ tác
động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong toàn ngành củanền kinh tế Dược phẩm là mặt hàng thiết yếu của xã hội, mặc dù nền kinh tế Việt Namgiai đoạn 2008 - 2012 phần nào suy thoái do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu
đã ảnh hưởng đến toàn ngành trong nền kinh tế, và ngành dược vẫn không là trường hợpngoại lệ Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng tương đối thấp hơn so với các ngành khác tuỳthuộc vào các yếu tố bên ngoài tác động
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2017 - 2019 đạt khá cao, ở mứcbình quân 6,8% (Đồ thị 1) và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thếgiới Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tỉtrọng trong GDP của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ mức 17% của năm
Trang 272015 xuống 13,96% vào năm 2019, trong khi đó, tỉ trọng của khu vực dịch vụ tăng từmức 39,73% của năm 2015 lên 41,17% vào năm 2018 và 41,64 % trong năm 2019; tỉtrọng khu vực công nghiệp và xây dựng duy trì ổn định ở mức 33-34,5% từ năm 2015đến năm 2019 Nền kinh tế càng phát triển, thì chất lượng cuộc sống của người dân ngàycàng được cải thiện, nâng cao, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe được quan tâm, chú trọnghơn và trở thành nhu cầu không thể thiếu của con người
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP thực và đóng góp của các ngành sản xuất, 2015-2019
Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán của NHNN
Năm 2020, kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19, tốc độ tăng trưởngbình quân 9 tháng năm 2020 ước tính tăng 2,12% (Quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39%;quý III tăng 2,62%), là mức tăng thấp nhất của 9 tháng các năm trong giai đoạn 2011-
2020 Trong đó, quý II/2020 chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch Covid-19 khi Chínhphủ chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ các giải pháp nhằm giãn cách xã hội, sau đó dịch Covid-
19 được kiểm soát chặt chẽ, nền kinh tế từng bước hoạt động trở lại trong điều kiện bìnhthường mới nên GDP quý III/2020 tăng trưởng khởi sắc so với quý II/2020
+ Triển vọng tăng trưởng Kinh tế Việt Nam
Mục tiêu Quốc hội
Năm 2021 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XV, là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch pháttriển KTXH 5 năm 2021 - 2025 và Chiến lược phát triển KTXH 10 năm 2021 - 2030 Dựbáo tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường Hoà bình, hợp tác,liên kết phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa một số quốc gia,đối tác lớn trong khu vực, trên biển tiếp tục diễn ra gay gắt Xung đột thương mại giatăng và những tác động tiêu cực của đại k dịch Covid-19 có thể kéo dài, tiềm ẩn nhiềunguy cơ khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, nợ công trên phạm vi toàn cầu và những thách
Trang 28thức lớn đối với thương mại, đầu tư, tăng trưởng, bất bình đẳng, nghèo đói và các vấn đề
xã hội
Ở trong nước, sau 35 năm đối mới, thể và lực của ta đã lớn mạnh hơn nhiều; kinh tế vĩ
mô ổn định, đời sống của Nhân dân không ngừng được nâng lên; tình hình chính trị - xãhội ổn định; vị thế và uy tín của đất nước trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên.Năm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương năng động với vị trí chiến lược quantrọng, Việt Nam được đánh giá là nước đang phát triển đầy tiềm năng, có thị trường gần
100 triệu dân với thu nhập ngày càng tăng, lực lượng lao động dồi dào với cơ cấu dân sốvàng; có không gian phát triển rộng mở với 13 hiệp định thương mại tự do đã ký kết Tuynhiên, chúng ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức Nguy cơ rơi vào bẫy thu nhậptrung bình và tụt hậu hiện hữu; nguồn lực còn hạn hẹp trong khi phải đáp ứng cùng lúccác yêu cầu rất lớn cho đầu tư phát triển, bảo đảm an sinh xã hội, củng cố quốc phòng, anninh Tác động, ảnh hưởng của thiên tại, dịch bệnh, biến đổi khí hậu ngày càng nghiêmtrọng
Trong bối cảnh đó, chúng ta cần tiếp tục đổi mới tư duy phát triển, hành động quyết liệthơn, hiệu quả hơn, vượt qua khó khăn, biển thách thức thành cơ hội, tận dụng tốt cácthành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu hướng dịch chuyển đầu tư,thương mại, chuyển đổi số, sự phát triển các mô hình kinh doanh mới, sự thay đổiphương thức sản xuất, tiêu dùng và giao tiếp trên toàn cầu để đưa đất nước vươn lênmạnh mẽ, thu hẹp khoảng cách phát triển, nỗ lực phấn đấu thực hiện thành công toàndiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2021, tạo nền tảng vững chắc cho việc thựchiện các mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển đất nước trong 5 năm, 10 năm tới vàhiện thực hoá khát vọng phát triển về tầm nhìn đến năm 2045 đưa Việt Nam trở thànhnước phát triển, thu nhập cao theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội
Chính phủ xin trình Quốc hội 12 chỉ tiêu chủ yếu về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môitrường trong kế hoạch phát triển KTXH năm 2021; trong đó: tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng khoảng 6%
Trong giai đoạn 2021 - 2025, dự kiến có 15 chỉ tiêu chủ yếu; trong đó tốc độ tăng trưởngGDP bình quân khoảng 6,5 - 7%; đến năm 2025, GDP bình quân đầu người đạt 4.700 -5.000 USD;
Dự báo
Triển vọng kinh tế Việt Nam trong năm 2020 phụ thuộc vào khả năng khống chế bệnhdịch không chỉ trong nước mà còn trên thế giới Những yếu tố có thể hỗ trợ cho tăng
Trang 29trưởng trong phần còn lại của năm bao gồm kỳ vọng về triển vọng kinh tế do việc hoàntất ký kết Hiệp định thương mại tự do và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và EU (EVFTA
và IPA) đem lại; tiến độ giải ngân và thi công các dự án đầu tư công trọng điểm được đẩynhanh như mong đợi; chi phí nguyên nhiên vật liệu duy trì ở mức thấp do suy giảm nhucầu tiêu thụ và sản xuất; làn sóng dịch chuyển đầu tư nhằm phân tán rủi ro từ thươngchiến Mỹ - Trung và tận dụng các ưu đãi đầu tư tại Việt Nam; môi trường vĩ mô ổn định,lạm phát kiểm soát được ở mức trung bình, tạo điều kiện tốt cho việc thực thi các chínhsách hỗ trợ tăng trưởng
Tuy vậy, Việt Nam cũng đang gặp nhiều rủi ro và thách thức trong một môi trường kinh
tế thế giới bất trắc Sự tái bùng phát của COVID-19 tại nhiều nước đi kèm với các biệnpháp phong tỏa có thể kéo dài thời gian đứt gãy của chuỗi cung ứng; xung đột địa chínhtrị giữa các nước lớn có thể khiến một nền kinh tế có độ mở lớn như Việt Nam đối diệnnhững rủi ro bất ngờ Bên cạnh đó, điểm yếu của kinh tế Việt Nam còn đến từ các rủi ronội tại như mất cân đối tài khóa lớn, tốc độ và mức độ đầu tư phát triển, đặc biệt là hạtầng, bị chững lại; sức khỏe hệ thống ngân hàng – tài chính tuy dần được củng cố nhưngcòn dễ tổn thương; sự phụ thuộc nặng nề của tăng trưởng vào khu vực FDI, thiếu tự chủcông nghệ và nguyên liệu; chất lượng lao động thấp; hiệu quả đầu tư công thấp và tìnhtrạng nhũng nhiễu của bộ máy công quyền còn nặng nề; tiến trình cổ phần hóa DNNN bịngưng trệ, môi trường và thể chế kinh doanh chất lượng còn thấp
Báo cáo cập nhật của các tổ chức quốc tế như NHNN, IMF, WB, ADB … đều dự báokinh tế Việt Nam tăng trưởng từ 2,4-2,8% năm 2020
Căn cứ vào các báo cáo này cũng như cân nhắc những yếu tố tích cực và tiêu cực đangtác động đối với kinh tế Việt Nam hiện nay, tôi đưa ra các dự báo về tăng trưởng theo cáckịch bản khác nhau về tình hình phòng chống bệnh dịch
Với điều kiện dịch COVID-19 tiếp tục được khống chế ổn định ở trong nước và kinh tếthế giới bắt đầu khởi sắc do các biện pháp phong tỏa được dần gỡ bỏ, kinh tế Việt Nam
có thể đạt mức tăng trưởng trong khoảng 2,6 - 2,8% trong cả năm 2020 Trong trườnghợp bất lợi hơn khi các nước đối tác của Việt Nam phải tái áp dụng các biện pháp phongtỏa, kinh tế Việt Nam có thể chỉ tăng trưởng trong khoảng 1,8 - 2,0%
Kịch bản 1:
Trong kịch bản này, bệnh dịch sẽ không tái bùng phát trong nước trong thời gian còn lạicủa năm và hoạt động kinh tế nội địa dần trở lại bình thường Trong khi đó, bệnh dịch ởnhiều trung tâm kinh tế - tài chính quan trọng trên thế giới có thể tái xuất hiện cục bộ trên
Trang 30quy mô nhỏ ở một số quốc gia Theo đó, mức độ tác động của COVID–19 lên các ngànhnông lâm ngư nghiệp, sản xuất chế biến chế tạo và các ngành trong khu vực dịch vụ sẽkhông nghiêm trọng hơn so với hiện tại Dự báo tăng trưởng kinh tế GDP cả năm 2020trong khoảng 2,6 - 2,8%.
Kịch bản 2:
Ở kịch bản này, bệnh dịch trong nước vẫn được khống chế hoàn toàn trong thời gian cònlại của năm và hoạt động kinh tế dần trở lại bình thường Tuy nhiên, bệnh dịch ở nhiềutrung tâm kinh tế - tài chính quan trọng trên thế giới tái bùng phát mạnh, các nước phảitái áp dụng các biện pháp phong tỏa trong Quý 4 năm 2020 dẫn đến hoạt động xuất nhậpkhẩu của Việt Nam bị ảnh hưởng nặng và không có khả năng hồi phục trong năm 2020,kéo theo đó là sản xuất trong nước tăng trưởng yếu và các ngành khai khoáng phục vụcông nghiệp có khả năng thu hẹp Dịch vụ lưu trú và ăn uống không có động lực hồi phục
do thiếu khách du lịch nước ngoài, trong khi nhu cầu trong nước với các loại hình dịch vụnày cũng bị hạn chế do tình hình kinh tế kém khả quan ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.Khi đó, dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam chỉ đạt khoảng 1,8-2,8% năm 2020
Lưu ý rằng cả hai kịch bản nêu trên đều giả định dịch bệnh được kiềm chế một cách tíchcực ở trong nước cho đến hết năm 2020 Nếu dịch virus COVID-19 bùng phát trở lạitrong nước trong Quý 4, thì các nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề.Giai đoạn 2021-2025, dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ hồi phục trở lại,tuy nhiên đà hồi phục có thể theo 2 kịch bản:
Kịch bản 1:
Nếu dịch bệnh trong nước được tiếp tục kiểm soát, dịch bệnh trên thế giới được đẩy lùi.Các nước áp dụng tình trạng "bình thường mới", vừa phục hồi kinh tế, mở lại và duy trìhoạt động giao thương, sản xuất - kinh doanh, vừa phòng, chống dịch hiệu quả Còn tạiViệt Nam, các hoạt động sản xuất, chế biến - chế tạo nhất là các mặt hàng máy móc, thiết
bị, điện, điện tử, vẫn tăng trưởng khá, các ngành may mặc, da giày phục hồi nhanh trởlại,… đáp ứng nhu cầu từ đối tác; dịch vụ hồi phục khá nhờ niềm tin của người tiêu dùngđược khôi phục dần, thiên tai được khắc phục nhanh nhờ sự vào cuộc của Trung ương,
bộ, ngành, địa phương, các tổ chức xã hội và mạnh thường quân…; nông nghiệp vẫnđóng vai trò quan trọng trong ổn định an ninh lương thực và tăng trưởng kinh tế Theokịch bản này, dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2021 có thể đạt 6,5-7% Tăngtrưởng GDP bình quân giai đoạn 2021 – 2025 khoảng 6,5 – 7,5%
Kịch bản 2:
Trang 31Trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động của nền kinh
tế và tiếp tục chịu ảnh hưởng đáng kể trong năm 2021 Bên cạnh đó, căng thẳng thươngmại - công nghệ, địa chính trị leo thang, không sớm tìm được hướng giải quyết sẽ khiếnthương mại, đầu tư quốc tế sụt giảm, đẩy kinh tế thế giới rơi vào tình trạng bất định, khảnăng phục hồi kinh tế toàn cầu xuống thấp Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam có độ mởcửa lớn và đang tham gia nhiều hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu Với kịch bản này, tăngtrưởng GDP của Việt Nam năm 2021 có thể đạt từ 5-6% Tăng trưởng GDP bình quângiai đoạn 2021 – 2025 khoảng 6 - 7%
+ Lãi suất USD
Giai đoạn 2017-2019, Lãi suất USD diễn biến phù hợp với chủ trương của Chính phủ vàđịnh hướng điều hành của NHNN về hạn chế đô-la hóa nền kinh tế Lãi suất cho vayngắn hạn phổ biến ở mức 3,0-4,7%/năm và lãi suất cho vay trung, dài hạn phổ biến ởmức 4,5-6,0%/năm
Hình 2.2: Lãi suất huy động và cho vay bình quân, 2015-2019
Nguồn: NHNN
Năm 2020, mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm khi: (i) thanh khoản của hệ thống cácTCTD tăng lên nhờ các biện pháp giảm lãi suất điều hành của NHNN (3 lần điều chỉnhgiảm các mức lãi suất điều hành ngày 16/3, 12/5 và 1/10) và NHNN tích cực hỗ trợ thanhkhoản cho các TCTD thông qua việc linh hoạt bơm/hút ròng qua kênh thị trường mở; (ii)
Trang 32nhu cầu tín dụng yếu khi hoạt động của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn do sức cầu tiêudùng và sản xuất trong nước phục hồi chậm
Tại thời điểm cuối tháng 9/2020, Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một
số ngành lĩnh vực ở mức 4,5%/năm; lãi suất cho vay bằng USD phổ biến ở mức 3-6/năm;trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3-4,5%/năm, lãi suất cho vay trung,dài hạn ở mức 4,2-6%/năm
+ Dự báo
Nhìn chung hiện lãi suất cho vay đang ở mức thấp chưa từng có và đã giảm 2,5% so vớithời điểm năm 2016 Song tôi cho rằng để hỗ trợ cho tăng trưởng tín dụng cuối năm (đạtmức tăng 10% trong năm nay), các TCTD sẽ tiếp tục giảm lãi suất cho vay; đồng thời cốgắng đảm bảo mức lãi suất huy động ổn định nhằm “giữ chân” khách hàng Hiện một sốNHTM đã áp dụng hình thức huy động vốn linh hoạt hơn, khuyến khích khách hàng gửi
Giai đoạn 2021- 2025, nếu dịch bệnh trong nước được tiếp tục kiểm soát, dịch bệnh trênthế giới được đẩy lùi, theo kịch bản này, lãi suất năm 2021 có thể chịu nhiều sức ép tăngkhi nhu cầu tín dụng phục hồi, áp lực lạm phát cao hơn, song chỉ tăng nhẹ khi NHNNtiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng để hỗ trợ phục hồi kinh tế Dự kiến Lãi suấtcho vay bằng VND sẽ dao động khoảng 6-9%/năm, Lãi suất cho vay bằng USD ở mức 3-6/năm; khi NHNN tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng để hỗ trợ phục hồi kinh
tế Bình quân giai đoạn 2021-2025, Lãi suất cho vay bằng VND của các TCTD ở mứckhoảng 6-11%/năm, lãi suất cho vay bằng USD dự kiến ở mức 4-6%/năm
Trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động của nền kinh
tế và tiếp tục chịu ảnh hưởng đáng kể trong năm 2021 Lãi suất cho vay năm 2021 bằngVND sẽ chỉ dao động khoảng 5-8%/năm, Lãi suất cho vay bằng USD ở mức 3-6/năm.Bình quân giai đoạn 2021-2025, Lãi suất cho vay bằng VND của các TCTD ở mứckhoảng 6-11%/năm, lãi suất cho vay bằng USD dự kiến ở mức 3-6%/năm
- Tỷ giá hối đoái: Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của TRA có nhiều khoản
vay và thuê tài chính; thanh toán chi phí cho các đối tác nước ngoài có giá trị lớn nên rủi
Trang 33ro tỉ giá của TRA đến chủ yếu từ biến động của tỉ giá USD/VND và một số ngoại tệmạnh khác (CNY, JPY, EUR )
Giai đoạn 2017-2019, điểm khá đặc biệt trong cách thức điều hành tỉ giá của NHNN sovới trước đây, đó là, đã sử dụng những công cụ mang tính thị trường hơn là các công cụmang tính áp đặt hành chính Điều này thể hiện quyết tâm theo đuổi cơ chế tỉ giá trungtâm linh hoạt và định hướng thị trường của ngành NH Nhờ đó, tỉ giá được duy trì ổnđịnh, thanh khoản thị trường được đảm bảo, các giao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, dựtrữ ngoại hối được tăng cường
Hình 2.3 Tỷ giá USD/VND (%)
Nguồn: Bloomberg, KBSV
Năm 2020: Từ đầu năm cho đến trước Tết nguyên đán, trong điều kiện nguồn cung ngoại
tệ dồi dào và thị trường quốc tế thuận lợi, tỷ giá thị trường khá ổn định Sau Tết Nguyênđán, do diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, các đồng tiền trên thế giới biến động, đồngtiền của nhiều nước đối tác thương mại lớn của Việt Nam cũng mất giá Mặc dù Ngânhàng Trung ương các nước đã liên tục có các động thái chính sách để hỗ trợ thanh khoảncho thị trường nhưng các chính sách này cần có độ trễ trước khi tác động hiệu quả tới thịtrường Mặt khác, các nhà đầu tư nước ngoài đã tích cực bán chứng khoán Việt Nam (thuUSD về), các nhà đầu tư trong nước gom mua vàng Theo đó, tỷ giá trên thị trường liênngân hàng đã tăng, đạt đỉnh ở mức tiệm cận 23.650 đồng/USD vào giai đoạn tháng 3
Hình 2.4: Tỷ giá USD/VND 9 tháng đầu năm 2020
Trang 34Nguồn: Bloomberg
Mặc dù có biến động mạnh trong tháng 3 song nhìn chung tỷ giá ổn định trong 9 thángđầu năm Đến ngày 29/9, tỷ giá liên ngân hàng và tỷ giá trung tâm lần lượt tăng 0,03% và0,31% so với đầu năm, trong khi chỉ số USD (DXY) giảm 2,2% và nhiều đồng tiền trongkhu vực mất giá từ 5-7% so với USD kể từ đầu năm
Tỷ giá USD/VND ổn định nhờ: (i) thanh khoản dồi dào khi thặng dư thương mại 9 thángđầu năm ở mức cao (17 tỷ USD); (ii) đồng USD sau khi biến động mạnh trong tháng 3 vàtháng 4 đã quay lại xu hướng giảm giá trong quý III/2020; (iii) nhu cầu thanh toán, vayngoại tệ của doanh nghiệp ở mức thấp khi hoạt động xuất nhập khẩu chịu tác động tiêucực của dịch bệnh; (iv) chênh lệch lãi suất VND-USD vẫn duy trì ở mức dương góp phầnduy trì sức hấp dẫn của VND (chênh lệch lãi suất kỳ hạn 3 tháng ở mức 0,3-0,5%/năm)
+ Dự báo
Khi xét đến các áp lực từ phía thế giới, tôi cho rằng kỳ vọng của nhà đầu tư đang dầnđược cải thiện: (i) Việt Nam tiếp tục thể hiện khả năng kiểm soát tốt dịch Covid-19, từ đótạo niềm tin cho tích cực nhà đầu tư (ii) Động thái nới lỏng của FED cũng là một yếu tốtích cực giảm áp lực tỷ giá Do đó, tôi cho rằng diễn biến của nền kinh tế trong nước vẫnđang ủng hộ cho sự ổn định của tỷ giá, trong khi dòng vốn FDI vào Việt Nam vẫn đangduy trì xu hướng tăng tích cực Trong bối cảnh là điểm sáng thu hút dòng vốn đầu tư tạođiều kiện dự trữ ngoại hối, NHNN đã mua ngoại tệ dữ trữ ngoại hối, tích lũy đủ nguồnlực, sẵn sàng ứng phó với trường hợp cần thiết nhằm ổn định thị trường Như vậy, vớinguồn lực hiện có cùng thông điệp rõ ràng về định hướng điều hành ổn định kinh tế vĩ
mô, tôi cho tỷ giá sẽ chịu áp lực nhất định xung quanh các sự kiện biến động lớn, nhưng
tỷ giá sẽ biến động không quá 1% cho cả năm nay
Giai đoạn 2021- 2025, nếu dịch bệnh trong nước được tiếp tục kiểm soát, dịch bệnh trênthế giới được đẩy lùi, theo kịch bản này, tỷ giá năm 2021 dự kiến tăng ở mức 1,2%-1,5%do: (i) hoạt động kinh tế phục hồi khiến nhu cầu thanh toán, vay ngoại tệ bằng đồng USD
Trang 35tăng lên; (ii) triển vọng kinh tế Mỹ tăng trưởng sau dịch bệnh, giúp đồng USD tăng giá.Bình quân giai đoạn 2021-2025, tỷ giá sẽ biến động trong khoảng 1,3%-1,6%.
Trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động của nền kinh
tế và tiếp tục chịu ảnh hưởng đáng kể trong năm 2021 Tỷ giá năm 2021 dự kiến biếnđộng trong khoảng 1%-1,2% Bình quân giai đoạn 2021-2025, tỷ giá sẽ biến động trongkhoảng 1,2%-1,5%
+ Rủi ro
VNĐ chịu áp lực tăng giá trong ngắn hạn từ cảnh báo “Thao túng tiền tệ” của Mỹ: Cuốitháng 8, Bộ Tài chính Mỹ phát đi thông báo cho rằng tiền đồng của Việt Nam bị định giáthấp hơn khoảng 4,7% so với đồng đô la Mỹ trong năm 2019 Động thái này liên quanđến sắc lệnh vào tháng 2 của chính phủ Mỹ cho phép các công ty nước này có thể khởikiện các đối thủ nước ngoài trong trường hợp chỉ ra các đối thủ được hưởng lợi từ việcđồng tiền bị định giá thấp nhờ một hình thức trợ cấp từ Chính phủ Theo đó, tôi cho rằng
sự kiện này làm tăng lo ngại về khả năng bị gắn mác thao túng tiền tệ trong báo cáo chínhthức từ phía Bộ Tài chính (dự kiến phát hành vào tháng 10) Mặc dù vậy, các cơ quanchức năng Việt Nam hoàn toàn có thể chứng minh các biện pháp tăng cường dự trữ ngoạihối không nhằm mục đích hỗ trợ xuất khẩu Thông qua thỏa thuận ngoại giao, Việt Nam
có thể giảm thiểu các biện pháp trừng phạt, tuy nhiên, nguy cơ bị áp thuế chống trợ là rủi
ro có thể phải đối diện
- Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát tăng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của TRA do chi phí đầu vào tăng cao làm giảm lợi nhuận
Trong giai đoạn 2016-2019, Lạm phát được kiểm soát nhờ thực hiện tốt, đồng bộ các giảipháp về tiền tệ, tín dụng và tài khóa cũng như cơ chế phối hợp linh hoạt giữa chính sáchtài khóa và chính sách tiền tệ Chỉ số CPI bình quân năm giảm từ 4,74% năm 2016 xuống3,54% năm 2018; năm 2019, giảm còn 2,79%
Năm 2020, chỉ số CPI bình quân trong 9 tháng đầu năm ước tính tăng 3.85% YoY Nếutính riêng theo Quý, chỉ số lạm phát bình quân hạ nhiệt tương đối mạnh xuống chỉ còn3.18% trong Quý 3 từ mức 5.56% vào Quý 1
Hình 2.5: Tốc độ tăng CPI
Trang 36Nguồn: CEIC, VCBS + Dự báo
CPI trong Quý 4.2020 có thể chịu một số áp lực tăng từ: (1) cầu tiêu dùng cải thiện tốthơn và giá một số mặt hàng thiết yếu có thể cao hơn về cuối năm Theo yếu tố thời vụ,cuối năm thường là cao điểm về nhu cầu hàng hóa phuc vụ sản xuất, tiêu dùng, theo đólàm tăng lạm phát Bên cạnh đó, (2) thanh khoản dồi dào cùng dư thừa tiền cũng là yếu tố
có thể tạo nên áp lực cho lạm phát Mặc dù vậy, (1) Diễn biến của giá thịt lợn hiện đãtrong đà kiểm soát nhờ nguồn cung được cải thiện, (2) Quý 4.2019 đã chứng kiến lạmphát tăng nhanh và mạnh tạo mặt bằng nền giá tương đối cao, từ đó dư địa áp lực tăng lênlạm phát cho năm nay là không lớn Hơn nữa, (3) biến động giá cả nguyên vật liệu phụthuộc vào giá nguyên liệu trên thế giới, và đặc biệt là giá dầu Trong khi đó, giá dầu khó
có khả năng phục hồi trong bối cảnh đứt quãng chuỗi cung ứng toàn cầu
Tôi dự báo chỉ số CPI bình quân ở mức 3,2-3,3% năm 2020 Với triển vọng kiểm soát tốtdịch bệnh, nhóm hàng hóa thiết yếu; nhóm giao thông; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch
sẽ dần hồi phục trạng thái bình thường trước dịch và sẽ ít biến động hơn năm 2020, dựbáo chỉ số CPI bình quân năm 2021 sẽ ở mức 3,4% - 3,6% CPI bình quân trong giaiđoạn 2021-2025 ở mức 3,2-3,5%
Trong trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động củanền kinh tế và tiếp tục chịu ảnh hưởng đáng kể trong năm 2021, giá lương thực và thựcphẩm sẽ lại tăng mạnh trong điều kiện gián đoạn chuỗi cung ứng, dự báo chỉ số CPI bìnhquân năm 2021 ở mức 3,7-4% và CPI bình quân trong giai đoạn 2021-2025 ở mức 3,4-3,7%
2.1.3 Môi trường công nghệ
Sự phát triển của công nghệ dẫn đến:
- Sản phẩm được đổi mới, thay thế:
Trang 37Phân đoạn công nghệ bao gồm các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo racác kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra, các sản phẩm, các quátrình và các vật liệu mới.
Đến nay công ty đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ mới cho nhiều dạng bàochế như: viên nén, viên bao phim, viên bao đường, viên nang cứng, viên nang mềm, cốmthuốc, thuốc bột, pellet, thuốc mỡ, cream, mỹ phẩm, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, trà tan, trànhúng, thuốc bột pha hỗn dịch… đặc biệt nhiều sản phẩm hoàn toàn đông dược đã đượcnghiên cứu sản xuất dưới các dạng bào chế hiện đại như viên bao đường, viên bao phimHoạt huyết dưỡng não, viên bao phim Đan sam tam thất, Viên bao đường Boganic, viênnang Solvella, viên nang ích mẫu, trà hoà tan,……
- Xuất hiện nhiều công nghệ mới, hiện đại: công nghệ sinh học và hàng loạt các phát
minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời định hình lại cấu trúc cạnh tranh ở hầu hết cácngành và các quốc gia Sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học trên thế giới
và công nghệ máy móc thiết bị hiện đại giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệphù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, hiệnđại hoá y học cổ truyền, phát huy tinh hoa dân tộc trên cơ sở máy móc kỹ thuật hiện đại
- Làm xuất hiện nhiều vật liệu mới, vật liệu thay thế: nguồn cung cấp nguyên liệu
phong phú cho bào chế thuốc
2.1.4 Môi trường văn hóa xã hội
* Văn hóa:
- Phong tục tập quán: Phong tục của người Việt Nam trong chăm sóc sức khỏe và chữa
bệnh thường thiên về những sản phẩm lành tính, ít tác dụng phụ hay gây hại đến bảnthân Nếu bệnh có thể chữa bằng hèm, hay chữa bằng thuốc Nam (lá cây, quả, gia vị,…)thì sẽ không cần dùng đến thuốc Tây
- Thói quen tiêu dùng: Ngày nay khi xã hôi phát triển, đồng thời môi trường sống cũng
thay đổi theo hướng xấu đi, con người có nguy cơ bị mắc các chứng bệnh từ thôngthường đến hiểm nghèo Là 1 nước phương Đông nên văn hóa đã ăn sâu vào đời sốngngười dân từ lâu Đó là thói quen sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, dượcthảo, có tác dụng cao
- Nét văn hóa của từng vùng: Ảnh hưởng nền văn hóa phương Đông nên xu hướng thích
sử dụng các sản phẩm đông dược và sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên
* Xã hội:
Trang 38- Dân số: Theo kết quả cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 vừa được công bố,
đến ngày 142019, dân số nước ta là 96,2 triệu người, đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới Đây là một lợi thế lớn tạo thị trường lớn cho doanhnghiệp
Tốc độ tăng dân số: Mỗi năm dân số Việt Nam tăng khoảng 1 triệu người Điều này
thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị trường trong tương lai
- Cơ cấu dân số: Gần 88% dân số trong độ tuổi từ 25-59 tham gia lực lượng lao động;
trong đó tỷ trọng dân số tham gia lực lượng lao động cao nhất ở nhóm tuổi 25-29(14,3%) và giảm nhẹ ở nhóm 30-34 (14,2%) Dân số ở nhóm tuổi trẻ (nhóm 15-19 tuổi
và nhóm 20-24 tuổi) và nhóm tuổi già (từ 60 tuổi trở lên) đều chiếm tỷ trọng tham gia lựclượng lao động thấp (dưới 10%) Đây là thị trường đầy tiềm năng và là đối tượng tiêu thụchính các sản phẩm của Traphaco
- Mức sống: GDP đầu người Việt Nam chưa tới 2.600 USD/người/năm Nhưng thu nhập
bình quân đầu người của người Việt Nam vào khoảng 3.000 USD/người/năm nếu ápdụng cách tính GDP mới vừa được Tổng cục Thống kê hoàn thành 7/8/2019, tăng gần
400 USD so với cách tính áp dụng thời gian dài vừa qua.Thu nhập tăng dẫn tới mức sốngcủa người dân ngày một tăng cao Đặt ra cho công ty cơ hội phát triển các sản phẩm caocấp để phục vụ nhu cầu của một bộ phận dân cư khá giả có yêu cầu cao trong chăm sócsức khỏe
2.1.5 Môi trường tự nhiên
- Khí hậu, thời tiết: Đây là môi trường thường khó dự báo bởi những thay đổi của nó là
bất thường Hiện tượng ELINO làm cho nhiệt độ trung bình của trái đất tăng lên Khí hậungày càng khắc nghiệt dẫn đến việc sản xuất nguyên liệu đầu vào cho Traphaco đôi lúcgặp khó khăn bởi các sản phẩm của công ty thì những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiênchiếm 70%
- Môi trường: Môi trường chứa đựng nhiều nguy cơ hơn cho sức khỏe của con người
như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, chất kích thích trong thực phẩm, chấtphóng xạ,…
Hiện tại thì Đại dịch Corona đang hoành hành, khiến cho nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ,hay tính mạng của con người ngày càng lớn Traphaco hay cũng như các công ty dượckhác đều có mong muốn góp phần công sức, chế tạo ra được những vacxin hay nhữngviên thuốc giúp đỡ người dân, đất nước hay thế giới trong tình hình khó khăn như hiệnnay
Trang 39- Tài nguyên: Đối với ngành Dược, lâm sản ngoài gỗ là một trong những nguồn nguyên
liệu dược liệu dồi dào để nghiên cứu và sản xuất thuốc
Công ty TNHH Traphaco Sapa tại Lào Cai trên tổng diện tích 10.000 m2, cung ứngnguồn nguyên liệu sạch, chất lượng từ vùng núi cao Sa pa phục vụ cho việc tạo ra các sảnphẩm phục vụ chăm sóc sức khỏe con người, với công suất 1.000 tấn dược liệu mỗinăm
- Định hướng chiến lược của công ty là tiếp tục tạo ra những bước đột phá về công nghệ
nhằm ứng dụng các sản phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao,hiệu quả tốt như chè dây, cây Ô đầu SaPa Từ đó phát hiện và khai thác được giá trị đíchthực của nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệsức khỏe con người Traphaco luôn chú trọng công tác sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo
và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên Do đó nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào tựnhiên cũng là 1 thách thức lớn đối với Traphaco
2.2 Phân tích môi trường vi mô
2.2.1 Mức độ cạnh tranh nội ngành: Cao
- Đối thủ cạnh tranh trong nước: Về tân dược có những đối thủ lớn như dược Hậu Giang,Domesco, Imexpharm Đông dược có OPC, Mekophar, dược Bảo Long, dược Pharma…
- Những cơ hội mà thị trường đầy tiềm năng này mang lại luôn hấp dẫn các doanh nghiệpdược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị trường trong nước
- Sức ép từ phía đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là rất lớn
- Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, nhạy cảm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạngcon người Do vậy, không ai thích đi mua thuốc, người tiêu dùng chỉ mua khi họ bị bệnh
và khó có thể khuyến khích người ta mua thêm thuốc nếu người ta chỉ có nhu cầu muamột số lượng thuốc nhất định theo chỉ định của bác sĩ Chính vì vậy, các nhà sản xuất sẽtìm mọi cách để người bệnh mua thuốc của mình mà không mua của đối thủ cạnh tranh
- Do đặc thù ngành dược, chất lượng sản phẩm thuốc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏecon người chất lượng là yếu tố quyết định trong cạnh tranh chứ không phải giá cả( DN phải đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chuẩn của quốc tế)
- Chi phí bán hàng (trong đó chủ yếu là chi phí hoa hồng, lót tay cho các bác sĩ kê toa,hiệu thuốc) chiếm một tỷ trọng tương đối lớn (20 – 40%) trong tổng chi phí sản xuất củacác DN sản xuất dược trong nước và ngày càng có xu hướng tăng cho thấy mức độ cạnhtranh giữa các DN trong ngành ngày càng cao
Trang 402.2.2 Sức mạnh nhà cung cấp: Cao
- Nhà cung cấp: Nhập nguyên liệu dược phẩm từ: BASF (Đức), Andenex - Chemie(Đức), DSM (Thuỵ Sĩ), Linnea (Thuỵ Sĩ)… Bên cạnh đó Công ty cũng có nhiều nhàcung ứng ở thị trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… Các nhà cungứng nguyên liệu của Công ty phần lớn là những bạn hàng lâu năm, có mối quan hệ hợptác lâu dài với Công ty Các nhà cung ứng nguyên vật liệu ít có khả năng gây sức éplên công ty Traphaco
- Về công nghệ:
+ Hệ thống thiết bị của Công ty thuộc thế hệ mới trong lĩnh vực công nghiệp dược, phầnlớn được nhập khẩu từ nước ngoài như Đức, Hàn Quốc … đáp ứng được yêu cầu về chấtlượng sản phẩm và công suất, phục vụ nhu cầu sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sảnphẩm đặc trị
+ Bên cạnh các máy móc thiết bị ngoại nhập, Traphaco cũng sử dụng máy móc thiết bị
do các công ty có tên tuổi trong nước sản xuất theo thiết kế từ catalog nước ngoài
Các máy móc sản xuất trong nước phù hợp với điều kiện hoạt động của Công ty, vừađảm bảo được chất lượng cao của sản phẩm lại vừa góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất.+ Một số dây chuyền sản xuất tiên tiến như: dây chuyền nang mềm với thiết bị công nghệmới cán màng ép khuôn; dây chuyền bao film, bao đường tự động; dây chuyền chiết xuấttuần hoàn chân không nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm, chuẩn hoá nguyênliệu cao đầu vào
- Hầu như các sản phẩm dược trong nước đều là thành phẩm, được gia công từ nguyênliệu nhập ngoại, còn số các nguyên liệu dược, kể các các phụ gia và tá dược, được sảnxuất trong nước ít
- Ngành dược hiện đang đối mặt với quá nhiều rủi ro ( rủi ro biến động giá cả nguyênliệu, rủi ro chất lượng và dịch bệnh, thiên tai…) khi bị phụ thuộc quá nhiều vào các nhàcung cấp nguyên liệu nước ngoài
2.2.3 Sức mạnh khách hàng: Trung bình
- Thị trường mà Traphaco hướng tới là xuất khẩu song song với thỏa mãn tối đa nhu cầutrong nước, góp phần thực hiện chiến lược thuốc quốc gia: tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội
- Traphaco lựa chọn thị trường mục tiêu là:
+ Đoạn thị trường người trung niên trở lên: Do sản phẩm của Traphaco chủ yếu là sảnxuất từ thiên nhiên giống như cách chế biến của đông y nên gây được thiện cảm từ phíanhững người trung niên, người già, những người có lối sống truyền thống