1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Lớn - Phân Tích Tài Chính - đề tài - Phân Tích Công Ty Cổ Phần Thép Thủ Đức

24 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn - Phân Tích Tài Chính Phân Tích Công Ty Cổ Phần Thép Thủ Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Phân tích tài chính, Phân tích công ty
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 812,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Trường Đại Học Kinh Tế Đại Học Quốc Gia Hà Nội Khoa Tài chính Ngân hàng Bài tập lớn môn Phân tích tài chính Phân tích công ty cổ phần Thép Thủ Đức 2 Mục lục Phần I Giới thiệu công ty 3 Phần II Phân[.]

Trang 1

Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Khoa Tài chính Ngân hàng

Bài tập lớn môn Phân tích tài chính Phân tích công ty cổ phần Thép Thủ Đức

Trang 2

Mục lục

Phần I Giới thiệu công ty………3

Phần II Phân tích mô hình kinh doanh………4

Phần III Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh……….10

Phần IV Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán……….13

Phần V Phân tích hoạt động đầu tư………17

Phần VI Phân tích hoạt động tài chính và cơ cấu vốn……… 19

Phần VII Phân tích các chỉ số sinh lời……… 20

Phần VII Dự báo……….22

Đánh giá……… 23

Tài liệu tham khảo……… 23

Trang 3

I Giới thiệu về công ty cổ phần thép Thủ Đức

Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức-Vnsteel trước đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP

Được thành lập ngày 01/01/1978 Ngay từ khi thành lập Công ty chỉ sản xuất sản phẩm thép xây dựng từ D6 đến D32, nấu luyện thép, sản xuất oxy Cho đến ngày 01/01/2008 được cổ phần hóa theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4103008922 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp (thay đổi lần thứ 04 ngày 03/01/2019

Mã số doanh nghiệp mới: 0305409326)

Hoạt động chính: Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu thép và sản phẩm

thép; nguyên nhiên liệu, thứ phế liệu kim loại cho sản xuất thép; các loại vật

tư, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí, công nghiệp Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở) Sản xuất, kinh doanh oxy, nito , argon dạng khí và lỏng; mua bán, lắp đặt hệ thống thiết bị sản xuất và sử dụng khí Kinh doanh, khai thác cảng Dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng Xây dựng, kinh doanh cao ốc, văn phòng, nhà ở…

Sơ đồ tổ chức

Trang 4

II Phân tích mô hình kinh doanh

1.Phân tích Mô hình PEST

a Political Factors ( Thể chế- chính trị )

-Sự bình ổn: Việt Nam về chính trị khá ổn định Không có xung đột chính trị, tôn giáo, bạo động Điều này tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam Vấn đề Ngoại giao của Việt Nam với các nước trên thế giới được đánh giá tốt Không còn bị quốc gia nào cấm vận kinh tế Điều này tốt cho vấn đề xuất nhập khẩu hàng hóa

-Các đạo luật: Luật đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật lao động, Luật chống độc quyền, luật chống bán phá giá, Luật bảo hộ thương hiệu

-Chính sách: Chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, chính sách phát triển kinh tế, Chính sách điều tiết cạnh tranh, Chính sách bảo vệ người tiêu dùngLuật doanh nghiệp có hiệu lực năm 2005 tạo sự công bằng trong môi trường kinh doanh giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy sự phát triển chung của các ngành

Trang 5

công nghiệp Việt Nam nói chung và ngành thép nói riêng Nhà nước Việt Nam luôn ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc Hoạt động thép phế liệu bị coi là có nguy cơ gây ô nhiễm cao với môi trường sống, các chính sách hạn chế nhập thép phế liệu được áp dụng Khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động ngành thép khi muốn nhập phế liệu thép về tái chế để tiết kiệm chi phí và tăng cường tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp tôn thép chịu ảnh hưởng của thuế tự vệ trên các thị trường xuất khẩu Các thị trường xuất khẩu đang tăng cường siết chặt hàng rào thuế quan, gần đây nhất là thị trường Mỹ và Thái Lan Mặc dù sản lượng xuất khẩu của các doanh nghiệp tôn mạ niêm yết sang 2 thị trường này là không nhiều, song điều này có thể làm tăng khả năng cạnh tranh tại các thị trường sẵn có Như vậy, các doanh nghiệp tôn mạ sẽ phải mở rộng hệ thống đại lý trong nước để chuyển hướng hoạt động trên thị trường nội địa Đồng thời giá nhập khẩu của thép Trung Quốc tăng cao so với năm trước, giảm sự cạnh tranh trên thị trường nội địa, điều đó giúp cho những nhà sản xuất trong nước có thể cải thiện về giá cũng như số lượng khi kết hợp với hiệu ứng giá nguyên liệu đầu vào tăng

b Economics Factors ( Kinh tế )

Tình trạng của nền kinh tế: Thời điểm hiện tại đất nước vừa đang trên đà phục hồi kinh tế sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2008-2013) Theo quy luật phát triển, sau thời kì suy thoái sẽ là thời kì phát triển, và nước ta đang ở trong thời điểm nền kinh tế có nhiều biến chuyển

Chính sách kinh tế của Chính phủ: Về thị trường chứng khoán: Thu hẹp thị trường

tự do, tăng cường mở rộng thị trường chứng khoán có tổ chức, đặc biệt coi trọng chất lượng và sự an toàn của thị trường

Nguồn nhân lực dồi dào và lợi thế nhân công giá rẻ góp phần làm tăng lợi thuế cạnh tranh về giá cho các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam đang rơi vào tình trạng lạm phát cao Chính phủ Việt Nam thực hiện ưu tiên các gói biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm ngăn chặn đà tăng của chỉ số giá tiêu dùng Hơn nữa, các dự án công cũng được xem xét và thẩm định kỹ càng hơn, nhu cầu tiêu thụ thép bị đình trệ

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam về mặt trung gian và dài hạn được coi là có khả năng đạt tốc độ tăng trưởng cao so với các nước trên thế giới Nguồn vốn đầu tư chảy vào Việt Nam sẽ tăng nhanh, cơ hội lớn cho mọi ngành rộng hoạt động sản xuất Nhu cầu về tiêu thụ thép trở nên lớn hơn theo sự phình ra của các ngành công nghiệp Tuy nhiên, dòng vốn FDI đổ vào ngành thép không ngừng gia tăng, lo ngại

về nguy cơ khủng hoảng tác động về môi trường đặt ra nhiều trăn trở cho các doanh nghiệp ngành thép trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh

Trang 6

Khoảng 60% cho hoạt động sản xuất ngành thép phải nhập từ nước ngoài Một phần do hạn chế và do doanh nghiệp chưa quen với công cụ ngăn ngừa rủi ro về mặt tỉ giá nên tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi thế của các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nếu tỷ giá hối đoái đi theo chiều hướng xấu.

c Social Factors: Văn hóa.

Xét đến trong mối quan hệ giữa ngành thép và yếu tố văn hóa – xã hội đó là vấn đề môi trường và dư luận xã hội quanh vấn đề này Xây dựng thêm một nhà máy thép

sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển nhưng đồng thời cũng gây ra rất nhiều tác động xấu đến môi trường Có thể kể đến như tác động đến môi trường không khí, tác động đến môi trường nước, tác động do nước mưa chảy tràn, tác động từ chất thải rắn, ô nhiễm tiếng ồn,… Tất cả các tác động này đều gây ảnh hưởng trực tiếp đến con người, do đó, không có gì đáng ngạc nhiên khi đây được coi là vấn đề nóng hổi được toàn xã hội quan tâm Những tháng vừa qua, tác hại kinh hoàng của nhà máy thép FORMOSA Hà Tĩnh gây ra cho vùng ven biển miền Trung và sự quan tâm đặc biệt của dư luận đã đẩy vấn đề này lên cao trào Qua các quá trình thống kê, có thể thấy, tác động đến môi trường của sự việc trên là vô cùng to lớn và lâu dài

d Technological: Công nghệ.

Bức tranh ngành công nghệ thép thế giới cho thấy công nghệ sản xuất thép là yếu

tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của ngành thép

Do tình trạng công nghệ và thiết bị lạc hậu, năng suất lao động thấp nên ngành công nghệ thép Việt Nam hiện nay chỉ sản xuất được các loại thép cacbon thông thường Một số thép loại đặc biệt cũng đã được sản xuất nhưng chưa thể đánh gái đạt tiêu chuẩn chất lượng Thép sản xuất trong nước hiện nay chủ yếu cung ứng cho nhu cầu sử dụng thép trong ngành xây dựng Bên cạnh đó, công nghệ lạc hậu còn dẫn đến chi phí vật chất để cán một tấm thép ở các công ty Việt Nam cao hơn mức trung bình thế giới từ 4 đến 12 USD

2.Phân tích Mô hình 5 Forces

a Các đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng đe dọa ngành sản xuất thép của Việt Nam chính là các công ty sản xuất thép từ nước ngoài Theo Tổng cục Hải quan, gần đây Việt Nam đã nhập khẩu hơn 22 triệu tấn sắt thép, trị giá gần 11 tỷ USD, tăng về số lượng và giá trị Trong năm, Việt Nam chỉ xuất khẩu chỉ ở mức 3,9 tỷ USD, còn nhập siêu lên tới gần 7 tỷ USD Riêng trong tháng 1 vừa qua, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sắt thép đã đạt tới con số 710 triệu USD, tăng khoảng 30% so với cùng kỳ năm ngoái Mặc dù hiện nay, các doanh nghiệp thép trong nước đã sản xuất được nhiều chủng loại thép khác nhau nhưng số lượng thép nhập khẩu vẫn tăng mạnh, như: phôi thép, tôn mạ và sơn phủ màu và chiếm tới trên 50% thị phần nội địa, ảnh hưởng rất lớn

Trang 7

đối với thị trường trong nước Trong đó, nguồn thép nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm tỉ trọng lớn nhất, sau đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Hồng Kông Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), Việt Nam đã trở thành quốc gia nhập khẩu thép nhiều nhất khu vực Đông Nam Á và xếp thứ bảy trên thế giới về quốc gia nhập khẩu nhiều thép trong năm 2018, theo xếp hạng của Hiệp hội Thép thế giới.

+ Thép xây dựng: nguồn cung trên thị trường hiện đã dư thừa so với nhu cầu tiêu thụ Thép dẹt hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu, nhưng từ năm 2013 trở đi nguồn cung thép dẹt cũng có khả năng dư thừa so với nhu cầu

+ Khách hàng doanh nghiệp thường có nhiều thông tin về giá cả, chất lượng sản phẩm, do đó khả năng đàm phán giá cao, cũng như việc lựa chọn và thay đổi nhà cung cấp dễ dàng

+ Khối lượng đặt mua lớn và việc ký được hợp đồng cung cấp dài hạn với khách hàng mang lại nhiều lợi ích với doanh nghiệp

Ngành công nghiệp thép Việt Nam có sản lượng và tiêu thụ thép thấp hơn so với các nước ASEAN khác và các nước tiên tiến Mặt khác ngành công nghiệp lại không bị thiệt hại nặng nề do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, nhu cầu vẫn tiếp tục tăng

Sản xuất thép cung vượt xa cầu trong khi sản xuất các loại thép đặc biệt trong các ngành cơ khí lại thiếu rất nhiều Trong tương lai khi công nghiệp phát triển nhu cầu các loại thép đó sẽ rất lớn, nếu không có chính sách phát triển hợp lí thì cung sẽ không theo kịp với mức tăng của nhu cầu, nhập khẩu sẽ tăng nhiều Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là thép lá Ngoài nhập khẩu thép thành phẩm, nhập khẩu thép phôi, bán thành phẩm của thép thanh cũng đang tăng Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thay đổi để có thể đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng trong nước

c Nhà cung ứng

Những nguyên liệu của việc sản xuất Thép là: Quặng sắt, Than, Các mặt hàng sắt thép nguyên liệu( bán thành phẩm), Được biết hiện nay, Việt Nam có hơn 300 mỏ quặng sắt, nguồn khoáng sắt dồi dào cho nên giá sắt thép xây dựng sản xuất bán ra thị trường rẻ nhưng gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp

Trang 8

nước ngoài Cũng vì thế, mà sự cạnh tranh của các nhà cung ứng giảm sẽ tạo cơ hội cho những công ty sản xuất sắt thép có nguồn nguyên liệu đầu vào thấp thì giá sắt thép trên thị trường sẽ giảm.

d Đối thủ cạnh tranh

Ngày 7/11/2006, Việt Nam đã được chính thức công nhận là thành viên đầy đủ của

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Chúng ta đều nhận thức rõ ràng, tham gia WTO là cơ hội lớn, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các ngành công nghiệp nói riêng, trong đó, ngành thép không phải là một ngoại lệ

Thị trường thép Việt Nam hậu WTO sẽ chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài mà đặc biệt là sắt thép Trung Quốc có giá rẻ và chất lượng chấp nhận được trên thị trường hiện nay Hơn nữa, thép Trung Quốc lại có khối lượng lớn có thể thỏa mãn vượt cầu ở bất kỳ thời điểm nào Sản lượng thép Trung Quốc sản xuất trong năm 2006 đạt xấp xỉ 400 triệu tấn,hiện dư thừa hàng trăm triệu tấn

và trở thành nước xuất khẩu thép lớn nhất thế giới Điều này là hệ quả tất yếu của một quá trình phát triển nóng và Trung Quốc đang đối mặt với hiện trạng ô nhiễm môi trường do các nhà máy phôi đem lại

3 Phân tích mô hình SWOT

Phân tích dưới bảng sau

Trang 9

- Chi phí nhân công giá rẻ;

Có nguồn quặng phong phú;

- Có vị trí địa lý thuận lợi

 Vốn đầu tư cho sản xuất thép lớn, trong khi đó doanh nghiệp Việt Nam hạn chế về vốn dẫn đến khó khăn thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh;

- Phụ thuộc nhiều vào phôi thép thế giới

Trang 10

-Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nền kinh tế

Việt Nam đang nhận được nhiều sự quan

tâm từ phía nhà đầu tư nước ngoài Biểu

hiện là dòng vốn FDI vào Việt Nam ngày

càng cao, đây chính là yếu tố đẩy nhu cầu

về tiêu thụ sản phẩm thép trong thời gian

tới;

-Công nghiệp phụ trợ của Việt Nam đang

dần được chú trọng, nhu cầu về thép chất

lượng cao tăng như thép phục vụ ngành

cơ khí…

-Nhiều dự án nước ngoài đầu tư vào

ngành Thép, các doanh nghiệp sẽ có cơ

hội trao đổi học hỏi trình độ

- Nguy cơ khủng hoảng thừa ngành thép;

- Sự đi xuống của nền kinh tế thế giới và Việt Nam làm giảm nhu cầu về thép do xây dựng và các ngành khác thu hẹp sản xuất hoặc loại bỏ các dự án đầu tư không mang tính khả thi cao;

- Ngành Thép Việt Nam chưa có

đủ khả năng xây dựng hàng rào kỹ thuật, nguy cơ hàng lậu với giá thành thấp tràn vào thị trường lớn;

- Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, doanh nghiệp nước ngoài như tại Trung Quốc và Ấn Độ có lợi thế về nguồn vốn, tay nghề lao động, công nghệ

III Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Phân tích doanh thu

Bảng Doanh thu và doanh thu thuần trong 3 năm từ 2017-2019

Năm Doanh thu % so với 2017 Doanh thu thuần % so với 2017

2017 5.765.798.489 100% 5.735.156.456 100%

Trang 11

Sau sự sụt giảm nhẹ năm 2018, thì đến năm 2019 doanh thu không những hồi phục mà còn tăng trưởng một cách nhanh chóng ( tăng 54% so với năm 2017) Nguyên nhân do TDS trong năm 2019 được tập trung chủ yếu vào lợi thế tuyệt đối của mình khi thuế suất được tính là 0% trong khi các doanh nghiệp thép ở Việt Nam cạnh tranh trực tiếp với Thủ Đức đều chịu thuế suất

2 Phân tích chi phí

Năm Chi phí tài chính % so

với 2017

Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp % so với 2017

Trang 12

Năm 2019 tất cả các khoản chi phí của TDS đều tăng mạnh so với năm 2017 và

2018 Do Doanh thu và doanh thu thuần của công ty này đã tăng 54% so với năm

2017, vì vậy việc kéo theo các khoản chi phí tăng lên là điều dễ hiểu

Phân tích chi phí tài chính: Chi phí tài chính TDS gồm 3 khoản lớn là, Lỗ do

chênh lệch tỉ giá, lãi chiết khấu, lãi tiền vay So với 2018, lãi tiền vay của TDS giảm 21 tỷ tuy nhiên lỗ chênh lệch tỷ giá lên đến 42 tỷ do đối tác của Thủ Đức là các doanh nghiệp nước ngoài

Về chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đều tăng qua các năm Nhưng tăng

mạnh vào năm 2019, cũng có thể dựa vào doanh thu của TDS để lý giải điều này, Doanh thu tăng mạnh nên kéo theo chi phái bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng theo Tuy nhiên nhìn vào doanh thu năm 2018 thì có chút mâu thuẫn với chi phí năm 2018 đó là doanh thu giảm nhưng chi phí lại tăng, dù là tỷ lệ tăng và giảm của doanh thu và chi phí đều là sự thay đổi không lớn Nguyên nhân là do khoản chi phí bằng tiền khác của công ty tăng thêm 81 tỷ so với năm 2017 Vì công ty ghi vào khoản chi phí bằng tiền khác nên không thể xác định cụ thể mục đích khoản chi phí này

Về chi phí khác: năm 2018 chi phí khác của TDS cũng có doanh thu của công ty

giảm xuống 2,2% nhưng chi phí khác thì giảm tới 46% Tuy nhiên đây chỉ là tỷ lệ phần trăm, giá trị tiền mặt của khoản chi phí khác là rất nhỏ so với tổng thể quy mô doanh nghiệp nên trong thuyết minh báo cáo tài chính không ghi rõ khoản chi phí này, và giá trị của nó cũng không quá lớn để trở thành một mối bận tâm cho doanh nghiệp

3 Phân tích lợi nhuận

Bảng giá trị các lợi nhuận của TDS 2017-2018

Năm Lợi nhuận

gộp

% so với

2017

Lợi nhuận từ HĐSXKD

Ngày đăng: 29/08/2023, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w