1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Chủ Đề Phân tích tài chính của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương 2 MỤC LỤC I Tra soát báo cáo tài chín[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chủ Đề: Phân tích tài chính của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương
Trang 2MỤC LỤC
I Tra soát báo cáo tài chính của Công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải
Dương
II Giới thiệu Công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải Dương
III Phân tích đặc điểm của công ty qua 3 mô hình Pest, Five forces,
SWOT
IV Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
V Phân tích dòng tiền- khả năng thanh toán
VI Phân tích hoạt động đầu tư
VII Phân tích cơ cấu vốn
VIII Phân tích khả năng sinh lời
IX Dự báo tài chính
X Đánh giá chung
Trang 3NỘI DUNG
I Tra soát báo cáo tài chính của Công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải
Dương
1 Báo cáo tài chính của công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ
Tư vấn tài chính Kế toán và kiểm toán Nam Việt (AASCN) Giám đốc Nguyễn Minh Tuấn và Kiểm toán viên Lê Hồng Đào đã ký ngày 15 tháng 2 năm 2020
2 Ý kiến của kiểm toán viên Lê Hồng Đào: “ Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải Dương tại 31/12/2029, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.” (trích Báo cáo kiểm toán độc lập Số: 19/BCKT/TC)
II Giới thiệu Công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải Dương
• Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Hải Dương có tiền thân là xí nghiệp chế biến mỳ sợi, lương thực và thực phẩm được thành lập và hoạt động từ năm 1972;
• Đến năm 1992 Công ty chuyển sang sản xuất kinh doanh bia, nước giải khát theo Quyết định số
904/QĐ-UB ngày 30/10/1992;
• Công ty đã đổi tên thành Công ty Bia - Nước giải khát Hải Dương theo Quyết định số 83/QĐUB ngày 22/1/1997 của UBND tỉnh Hải Dương;
• Năm 2003 Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần có phần vốn của Nhà nước chiếm 55% vốn điều lệ với vốn điều lệ của Công ty cổ phần là
13.400.000.000 đồng;
• Ngày 01/04/2003: Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 13.400.000.000 đồng lên 23.400.000.000 đồng
Trang 4• Năm 2004, Công ty trở thành công ty con của Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát
Hà Nội mua phần vốn do Tỉnh ủy Hải Dương quản lý);
• Ngày 19/12/2006 Công ty tăng vốn điều lệ từ 23.400.000.000 đồng
lên 40.000.000.000 đồng
• Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bia, rượu, nước uống không cồn
và các sản phẩm công nghiệp dịch vụ khác
• Mã chứng khoán: HAD, sàn giao dịch HNX
III Phân tích đặc điểm của công ty qua 3 mô hình Pest, Five
Forces, SWOT
1 Mô hình PEST
Chính trị (P)
- Chính trị Việt Nam luôn luôn giữ được
ổn định, tạo niềm tin cho các doanh
nghiệp trong và ngoài nước yên tâm
đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện,
còn nhiều bất cập, đang trong quá trình
xây dựng hệ thống luật pháp vì vậy ảnh
hưởng đến việc hành nghề của các
doanh nghiệp
Kinh tế (E)
- Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỉ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2017- 2019 đạt 44,46%
- Năng suất lao động của toàn nền kinh
tế theo giá hiện hành năm 2019 ước đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương
4791 USD/lao động), tăng 6,2% so với năm trước theo giá so sánh
- Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giớ tạo cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp nwocs ngoài đầu tư ở Việt Nam, tạo áp lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp trong nước
Công nghệ (T)
- Việc ứng dụng công nghệ mới, xu
hướng chuyển giao công nghệ trong
lĩnh vực sản xuất bia ngày càng cao
(sản xuất tự động trong một dây chuyền
khép kín)
- Công nghệ cao đi đôi với những quy
trình, thiết bị kiểm tra chất lượng có
hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất
lượng đời sống người tiêu dùng
Xã hội (S)
-Nguồn nhân lực trẻ dồi dào
- Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao ảnh hưởng tới sức tiêu thụ của họ
PEST
Trang 52 Mô hình Five Forces
• Các đối thủ cạnh tranh trong ngành: Sabeco, Tiger, Heniken,
• Các đối thủ tiềm năng: Buderwise, các hãng bia ngoại gia nhập vào thị trường Việt Nam: Carlsberg, Foster (Úc)
• Sản phẩm thay thế: : Bia lên men tự nhiên Strongbowl, các loại nước lên men từ hoa quả
• Khách hàng: các nhà hàng tổ chức sự kiện, khách hàng nam chiếm phần lớn
• Nhà cung ứng: Bia- nước giải khát Hà Nội, Habeco
3 Mô hình SWOT
Điểm mạnh Đối với sản phẩm bia, HAD đã
thành công trong việc tạo bản sắc riêng, vì khi khách quốc
tế đến Việt Nam , họ biết hương vị bia riêng là Hà Nội, … Thương hiệu
trở thành thương hiệu truyền thống được người tiêu dùng yêu thích và là niềm tự hào của Việt Nam
HAD cũng như Habeco luôn cải tiến đầu vào, sao cho nguyên vật liệu đầu vào tốt nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm mà giá thành không tăng Sản phẩm đến được tay người tiêu dùng với thời gian nhanh nhất, vừa để quay nhanh vòng vốn vừa không tồn đọng hàng trong kho
Trang 6(giảm chi phí) Với ngành ăn uống giải khát, thời gian quay vòng càng nhanh, sản phẩm đến với khách hàng càng tươi mới
Điểm yếu Lượng lớn nguyên liệu chủ yếu phải
nhập khẩu từ nước ngoài,ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm.Vấn đề nguồn nguyên liệu luôn gây khó khăn cho ngành đồ uống nói chung, biện pháp khả thi nhất cho các doanh nghiệp là phải chuẩn bị chu đáo trong việc kí
liệu,tìm hiểu diễn biến của thị trường,không chỉ với nguồn nguyên liệu nhập khẩu mà cả với nguồn nguyên liệu trong nước như:gạo,hoa quả…Với ngành bia nói riêng, nước ta chưa có vùng nguyên liệu do điều kiện thổ nhưỡng,khí hậu chưa phù hợp cũng như chưa được đâù tư đúng mức.Mặc dù trước đây Viện nghiên cứu Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam đã có dự án trồng Đại mạnh thử nghiệm tại Cao Bằng
Trang 7,kết quả khá khả quan, nhưng chưa được thực hiện trên diện rộng mà chỉ ở dạng thí điểm
Cơ hội Người dân uống bia ngày càng
nhiều vì vậy sản lượng tiêu thụ càng ngày càng tăng
Thách thức Áp lực cạnh tranh trên thị trường bia
tương đối cao, chủ yếu là áp lực cạnh tranh nội bộ ngành, nhà cung
mua,…Trong những năm tiếp theo
xu hướng tiêu dùng các sản phẩm tốt cho sức khỏe khiến cho áp lực từ sản phẩm thay thế gia tăng
IV Phân tích hoạt động kinh doanh
1 Phân tích doanh thu
Doanh thu BH & CCDV
Giá trị % Giá trị % Giá trị % BTB 165,852,065 100 141,694,677 85 152,165,878 91.75
HAD 165,128,416,057 100 159,191,368,825 96 162,352,768,639 98.32
BHP 230,771,935,905 100 216,808,350,236 94 212,713,063,468 92.17
Trang 8Doanh thu của ngành bia trong giai đoạn
2017- 2019 có xu hướng giảm So sánh
doanh thu của công ty bia Hà Nội- Hải
Dương ta thấy doanh thu của doanh
nghiệp tăng nhẹ còn doanh thu của
ngành và các công ty cùng ngành như BTB, BHP đều giảm trong giai đoạn này
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của HAD tăng hơn 2% trong năm 2019 so
với năm 2018 do thuế tiêu thụ đặc biệt giảm từ 49,889,622,079 tỉ xuống
36,861,933,033 tỉ ( Theo thuyết minh V.1 năm 2019)
2 Phân tích chi phí
0 50,000,000,000
100,000,000,000
150,000,000,000
200,000,000,000
250,000,000,000
Tổng doanh thu của HAD so với tổng doanh thu của 2 công ty
cùng ngành trong 3 năm
HAD BTB BHP
Tổng doanh thu
HAD 169,276,200,077 164,732,451,678 165,151,505,551 BTB 2,884,624,004 2,071,945,969 1,741,957,836 BHP 232,199,729,338 219,976,076,595 215,687,438,695 HABECO 4,230,000,000 4,355,000,000 4,026,000,000
Trang 9Tổng chi phí của DN giai đoạn 2017-2019
Giá vốn hàng
bán 123,217,957,721 100 119,237,126,169 97 119,091,455,089 97
Chi phí bán
hàng và
QLDN 27,035,025,504 100 29,974,315,669 110.87 29,788,380,978 100.10
Chi phí tài
Chi phí khác 195,888,993 100 322,722,071 164.5 194,199,876 99.99
Tổng chi phí 150,272,572,218 149,549,033,508 149,074,035,943
Tổng chi phí của doanh
nghiệp giảm dần Qua
bảng thống kê số liệu
có thể thấy đáng chú ý
đó là chi phí hoạt động tài chính trong giai đoạn 2017-2019, chi phí cho hoạt động
tài chính thấp, chi phí lãi vay thấp chỉ xuât hiện ở năm 2018 do phát sinh nợ ngắn
hạn Theo báo cáo thuyết minh thì khoản nợ phải trả của doanh nghiệp không lớn
doanh nghiệp có khả năng chi trả
Chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2019
Chi phí khác 195,888,993 322,722,071 194,199,876
Chi phí hoạt động
Trang 10Nhìn biểu đồ có
thể thấy mặc dù doanh thu của doanh nghiệp có
xu hướng tăng nhưng chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả lại giảm Có thể cho rằng doanh nghiệp bia Hà Nội – Hải Dương có khả năng về tài chính tốt, công ty
V Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán
1 Phân tích dòng tiền
Dòng tiền là “mạch máu” của một doanh nghiệp và không đồng nghĩa với lợi nhuận Một công ty có thể có lợi nhuận dương, cùng với báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cân đối kế toán “đẹp” nhưng vẫn có thể có khả năng bị phá sản Phân tích dòng tiền giúp người sử dụng thông tin biết được tình trạng dòng tiền thuần của DN và nguyên nhân dẫ đến tình trạng đó; Biết được tiền của DN từ đâu mang lại và tiền được sử dụng như thế nào Đồng thời, phân tích dòng tiền giúp lý giải được lý do tại sao có không ít DN tuy kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận “khủng” những lại phá sản vì không có tiền để trả nợ
169,276,200,077
164,732,451,678 165,151,505,551
150,448,872,218 149,549,033,508 149,074,035,943
135,000,000,000
140,000,000,000
145,000,000,000
150,000,000,000
155,000,000,000
160,000,000,000
165,000,000,000
170,000,000,000
175,000,000,000
So sánh tốc độ tăng của Doanh thu và chi phí
trong 3 năm
Tổng doanh thu Tổng chi phí
Trang 11Dòng tiền thuần từ HĐKD, HĐĐT, HĐTC trong giai đoạn 2017-2019
DTT từ HĐKD 20,220,463,971 3,998,488,967 13,943,200,767 DTT từ HDĐT -14,589,039,320 47,241,305,235 3,249,307,210 DTT từ HĐTC -4,362,642,599 15,333,207,702 -16,841,073,052
Theo số liệu thống kê dòng lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh có xu hướng giảm tuy nhiên vẫn ở mức dòng tiền dương, vì vậy có thể cho rằng doanh thu của doanh nghiệp đang tăng và chi phí tạo ra doanh thu thì giảm,lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động kinh doanh dương, thể hiện hoạt động kinh doanh tạo nên sự gia tăng tiền mặt cho doanh nghiệp, đó là kênh tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn
và bền vững nhất Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương sẽ duy trì
sự hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và tài chính đều âm trong năm 2017, riêng năm
2019 dòng tiền thuần từ hoạt động tà chính vẫn âm Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang chi tiền nhiều hơn cho các chi phí tài chính như lãi vay Lưu chuyển tiền thuần
-20,000,000,000 -10,000,000,000
0 10,000,000,000 20,000,000,000 30,000,000,000 40,000,000,000 50,000,000,000
Lưu chuyển dòng tiền từ HĐKD, HĐĐT, HĐTC
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC
Trang 12từ hoạt động đầu tư âm, thể hiện năng lực sản xuất, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển Và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính âm, cho thấy số tiền huy động từ các nhà cung cấp vốn giảm, tình hình đó có thể do doanh nghiệp tăng được nguồn tài trợ bên trong hay nhu cầu cần tài trợ giảm trong
kỳ
2 Khả năng thanh toán
( Tỷ số TB ngành theo: https://www.stockbiz.vn/Industries.aspx?view=2 )
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành và tỷ số khả năng thanh toán nhanh trong giai đoạn 2017-2019 đều lớn hơn và bằng 1, tỷ số này tăng dần qua các năm, năm 2019 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2017 Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tốt, mỗi một đồng nợ ngắn hạn của
2019
Khả năng thanh toán hiện hành=
TSNH/ NNH
1( lần) 1.5( lần) 2.4( lần) 2.37 (lần)
Khả năng thanh toán nhanh =
𝑇𝑆𝑁𝐻−𝐻𝑇𝐾
𝑁𝑁𝐻
1( lần) 1.1( lần) 1.5( lần) 1.68(lần)
Khả năng thanh toán tức thời =
𝑇𝑖ề𝑛+𝐶Á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
0.01( lần) 0.35( lần) 0.29( lần) 0.17(lần)
Trang 13Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng tốt, tài sản có tính thanh khoản cao và khả năng tăng dần qua các năm
Trái lại với 2 khả năng trên, khả năng thanh toán tức thời đều nhỏ hơn 1 và có xu hướng giảm Có thể cho rằng tài sản của doanh nghiệp không thể ngay lập tức trở thành tiền mặt để có thể thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp được
Nhìn chung, khả năng thanh toán của doanh nghiệp so với trung bình ngành tốt, có khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp ổn định và phát triển theo xu hướng tốt, hiệu quả
VI Phân tích hoạt động đầu tư
2019 Vòng quay HTK=
GVHB/ HTK bình
quân
Kỳ thu tiền bình
quân= KPT bình
quân/ DTT bình
quân (DSO)
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ=
DTT/TSCĐ ròng
bình quân
( Tỷ số TB ngành theo: https://www.stockbiz.vn/Industries.aspx?view=2 )
Trang 14Vòng quay hàng tồn kho tăng nhẹ trong giai đoạn 2017-2019, năm 2019 tăng lên 4,8 vòng bằng 1/5 vòng của trung bình ngành Số vòng hàng tồn kho tăng biểu hiện trung bình một đồng vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho đã hoàn thành được 4.8 vòng chu chuyển Doanh nghiệp đang có cơ hội kinh doanh tốt, lượng hàng xuất bán đều
Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp không đều trong giai đoạn này, đến năm
2019, giảm xuống còn 14 ngày đây là dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp, tức là sau 14 ngày bán hàng doanh nghiệp sẽ thu được nợ của khách hàng trước đó năm 2018 phải sau hơn 19 ngày mới thu được, so với trung bình ngành thì doanh nghiệp thu nợ tốt,
có thể thấy được giảm các nguy cơ nợ phải thu khó đòi, dòng tiền luân chuyển, hoạt động tốt
Trong năm 2019, trung bình một đồng vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định hoàn thành được 4.6 vòng chu chuyển, tạo ra được 158,770,112,412 tỉ doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2017- 2019 và so với trung bình ngành thì hiệu suất này còn cao gấp 4 lần chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra doanh thu rất cao cho doanh nghiệp
VII Phân tích cơ cấu vốn
Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp
Nợ phải trả 1 106,274,567,160 69,627,762,334 26,535,157,215 Nguồn vốn
CSH 2 73,511,533,057 75,171,745,498 75,297,030,388 Tổng tài sản 3 179,786,100,217 144,799,507,832 101,832,187,603
Trang 15Tổng nguồn
vốn 5 179,786,100,217 144,799,507,832 101,832,187,603
Tỷ suất tự tài
Tỷ suất nợ trên
Tỷ suất nguồn
vốn thường
xuyên
9=(4+2)/
Tỷ suất nguồn
Nhìn vào bảng số liệu được thống kê trên, có thể thấy nguồn vốn của doanh nghiệp đang giảm do nợ phải trả giảm giảm mạnh từ 106,274,567,160 tỉ xuống
26,535,157,215 tỉ ( từ năm 2017- năm 2019) Nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần tuy nhiên không tăng nhiều cho thấy nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp không nhiều
Tỷ suất nợ trên tổng tài sản giảm đồng thời tỷ suất tự tài nợ tăng cho thấy khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng Doanh nghiệp có khả năng
tự chủ, tự chi trả nợ không cần vay vốn bên ngoài hay vay khoản nào khác để trả
nợ cho doanh nghiệp
Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên, thể hiện tổng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn, chỉ tiêu này tăng trong giai đoạn 2017-2019 thể hiện tính ổn định của nguồn tài trợ Dễ thấy chỉ tiêu này tăng là do nguồn vốn chủ sở hữu trong giai đoạn này cũng tăng dần qua các năm