1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị tác nghiệp 2 vinamilk, quản trị vận hành vinamilk

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị tác nghiệp 2 Vinamilk, Quản trị vận hành Vinamilk
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị tác nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VINAMILK Sản phẩm: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường 1L tổng quan 1. Giới thiệu ● Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ● Tên viết tắt: VINAMILK 1 dự báo 2 hoạch định tổng hợp 3 hoạch định nguyên vật liệu 4 điều độ sản xuất 5 dự trữ

Trang 1

VINAMILK Sản phẩm: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường 1L

1 Giới thiệu

● Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

● Tên viết tắt: VINAMILK

● Trụ sở: 36 - 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

● VP giao dịch: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp HCM

● Điện thoại: (08) 9300 358

● Website: www.vinamilk.com

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 75% thị phần toàn quốc Mạng lưới phân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành.Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc,Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực Trung Đông, Khu vực Châu Á, Lào, Campuchia

Hiện nay, Vinamilk đang kinh doanh trong các lĩnh vực chính như:

● Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác

● Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu

● Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản Kinh doanh kho bãi, bến bãi Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa

● Sản xuất trà uống các loại

● Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì

● Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

● Phòng khám đa khoa

TẦM NHÌN

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người“

SỨ MỆNH

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng

Trang 2

cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

* Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường 1L

● MÔ TẢ SẢN PHẨM

Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường có dung tích 1L là một sản phẩm

Trang 3

sữa tươi được sản xuất và đóng gói bởi Vinamilk Đây là một lựa chọn phổ biến cho những người muốn tiêu thụ sữa tươi nhưng không muốn có hàm lượng đường tự nhiên

Đóng gói: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường được đóng trong hộp carton chất lượng cao, có dung tích 1L Hộp carton có thiết kế tiện lợi với nắp đậy, giúp bảo quản

và sử dụng dễ dàng

Tiệt trùng: Quá trình tiệt trùng được áp dụng để tiêu diệt các vi khuẩn và vi sinh vật có hại trong sữa, từ đó kéo dài thời gian bảo quản và đảm bảo sự an toàn vệ sinh Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường đã trải qua quy trình tiệt trùng chất lượng cao, đảm bảo sự tươi ngon và an toàn

Không đường: Sản phẩm này được đặc biệt chế biến để không chứa đường Điều này phù hợp cho những người có nhu cầu giảm tiêu thụ đường hoặc muốn duy trì một chế

độ ăn ít đường Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường vẫn giữ được hương vị tự nhiên và giàu chất dinh dưỡng của sữa tươi

Chất lượng: Vinamilk là một trong những thương hiệu nổi tiếng và uy tín trong ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sữa tươi chất lượng cao, đảm bảo chất lượng và sự tươi ngon của sản phẩm

Dinh dưỡng: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như protein, canxi, vitamin D và các dưỡng chất khác Đây là một nguồn cung cấp dinh dưỡng tự nhiên giúp bổ sung và duy trì sức khỏe của cơ thể

2 Dự báo

2.1 Xác định đối tượng dự báo: Dự báo nhu cầu của trong và ngoài nước thị trường

sữa nước

2.2 Xác định sp dự báo: Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk

Trang 4

2.3 Thời gian dự báo: 6 tháng đầu năm 2023

2.4 Mục đích dự báo: Đây là cơ sở quan trọng để Vinamilk đưa ra các biện pháp ứng

phó với sự thay đổi liên tục của môi trường nhằm giữ vững vị thế hiện tại Dự báo được nhu cầu sản phẩm, Vinamilk có thể chủ động đưa ra các kế hoạch sản xuất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường

2.5 Công tác dự báo: kết hợp cả 2 phương pháp định tính và định lượng

a Phương pháp định tính

Lấy ý kiến của ban điều hành doanh nghiệp:

Dự báo dựa trên việc phối hợp các phương pháp: lấy ý kiến của ban điều hành công ty, lấy ý kiến của các nhà phân phối và nhân viên bán hàng để dữ liệu thu thập được là thông tin tổng quát và không mang tính cá nhân của các nhà quản trị

Sản lượng sữa sẽ tăng đáng kể trong vòng vài năm tới do nguồn vốn đầu tư vào các nông trại sản xuất sữa ngày càng nhiều nhằm giảm sự lệ thuộc vào sữa nhập khẩu Tiêu thụ sữa sẽ tiếp tục tăng trong vài năm tới do kinh tế tăng trưởng và thu nhập của

Trang 5

người dân tăng cộng với sự phát triển của các chuỗi bán hàng hiện đại Nhu cầu đối với các sản phẩm sữa có giá trị cao cũng được dự báo sẽ tăng mạnh do dân số trẻ và số lượng người thuộc tầng lớp trung lưu ở các đô thị tăng

b Phương pháp định lượng

Với dữ liệu 2022, lượng tiêu thụ sữa mỗi người/năm là 28 lít sữa/ người/năm, với sữa nước chiếm xấp xỉ 48% Riêng sữa nước của vinamilk chiếm trên 50% thị phần sữa nước trên cả nước

Theo báo cáo thường niên của Vinamilk, tình hình tiêu thụ sản phẩm sữa nước của công ty trong thời gian 6 tháng cuối năm 2022 như sau:

(đơn vị: nghìn lít)

● Phương pháp xác định đường xu hướng (hoạch định xu hướng)

b = 6 ∗1269.008−21∗358.512 6 91−21 21 = 812,43

Trang 6

a= 358.512−812,43∗216 =56908,495

=> Yt = 56908,495 + 812,43 *t (nghìn lít)

=> Y7 = 62595,505(Tháng 1/2023)

=> Y8 = 63407,935

=> Y9 = 64220,365

=> Y10 = 65032,795

=> Y11 = 65845,225

=> Y12 = 66657,655

=> Vậy mức cầu dự báo 6 tháng đầu năm 2023 là: 387759,48 nghìn lít

● Phương pháp Bình quân giản đơn

Y(tháng 1)= Y(tháng 2)= =Y(tháng 6)

Mức tổng cầu dự báo 6 tháng là 358.512 nghìn lít

Trang 7

2.6 Đo lường sai số của dự báo

● Phương pháp hoạch định xu hướng

Tiêu dùng thực

tế

Tiêu dùng dự

báo

Phân tích dữ liệu ta có:

(Đơn vị: 1000 lít)

Trang 8

Tổng 2189 3,64 -0,3

Từ bảng trên ta có các thông số MAD: MAD = 365 nghìn lít

- Độ sai lệch tuyệt đối bình quân ( MAD): bằng 365 nghìn lít là con số tương đối nhỏ Như vậy có thể nói rằng phương pháp dự báo này của vinamilk tuy không chính xác tuyệt đối nhưng có thể nhận thấy rằng mức chênh lệch giữa số lượng tiêu thụ thực tế

và số lượng tiêu thụ dự báo là nhỏ và độ chính xác của hoạt động dự báo là khá cao

● Phương pháp bình quân giản đơn

MAD=1.593 nghìn lít

=>> Sử dụng phương pháp hoạch định xu hướng

3 Hoạch định tổng hợp

Vinamilk đang là thương hiệu Sữa được chọn mua nhiều nhất tại thị trường ngành hàng sữa và các sản phẩm từ sữa cả nông thôn và thành thị suốt 7 năm liền Đặc biệt, 2019 là năm thứ 2 liên tiếp Vinamilk là thương hiệu được người tiêu dùng chọn mua nhiều nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh Và ở thị trường nước ngoài, các sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia trên thế giới, bao gồm khu vực Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi và các nước khác Để duy trì vị thế này, với đặc điểm là công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng, công ty đã vạch rõ ra các chiến lược sản xuất hợp lý nhất

3.1 Chiến lược thay đổi mức dự trữ.

Với quy mô và mạng lưới phân phối sản phẩm rộng lớn của mình với hơn 200 đại lý phân phối và 251.000 điểm bán lẻ sản phẩm của công ty có mặt ở tất cả các tỉnh thành và nhiều nước như: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc,

Trang 9

Châu Á, Lào, Campuchia… tính đến năm 2019 Nên nhu cầu về sản phẩm của công ty

là rất lớn và chắc chắn sẽ có những biến động tại các thời điểm khác nhau Vì vậy Vinamilk luôn xác định làm sao để sản phẩm của mình luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mọi lúc mọi nơi Đồng thời với chiến lược này sẽ giúp cho Vinamilk giảm thiểu được những chi phí khi sản xuất liên tục với số lượng lớn như vậy Vinamilk cũng xây dựng một hệ thống tủ mát, tủ đông với những khoản đầu tư lớn nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm của họ được bảo quản an toàn, chất lượng không

bị ảnh hưởng

Hệ thống ERP: Với hệ thống ERP, Vinamilk đã phân hệ Logistics Điều này

đã tạo nên chuỗi liên kết liền mạch từ quá trình xử lý những đơn hàng cho tới khâu giải quyết hàng tồn kho ERP đã giúp Vinamilk cải tiến và tinh gọn tất cả các quy trình, cho tới khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng Chính vì vậy, “ông lớn” Vinamilk

đã làm chủ được cuộc chơi, giảm thiểu được các rủi ro, cũng như tránh được vấn đề quá tải hàng hóa, không kịp cung ứng cho thị trường

Đánh giá về chiến lược ta thấy đây là chiến lược hợp lý và mang lại hiệu quả cao cho Vinamilk, với đặc trưng là một doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các sản phẩm cho người tiêu dùng, quy mô hoạt động lớn nên khi áp dụng chiến lược này sẽ giúp cho Vinamilk luôn hoạt động ổn định và liên tục luôn đáp ứng tốt mọi nhu cầu biến động của thị trường

3.2 Chiến lược thay đổi cường độ lao động

Vinamilk luôn có chiến lược thu hút và tạo niềm tin cũng như đảm bảo cho nhân viên yên tâm hoạt động Vì thế với chiến lược này Vinamilk đảm bảo các nhân viên luôn có công việc lao động ổn định nhất Đồng thời vì nhu cầu về sữa và các sản phẩm đồ uống đôi khi sẽ có những biến động tùy theo mùa, cũng như xu hướng thị trường nên công ty luôn đề ra những phương án sản xuất, và khi cần sẽ yêu cầu nhân viên làm thêm giờ để đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của từng giai đoạn

Đánh giá chiến lược: Vinamilk luôn có phương án làm thêm giờ hợp lý khi cần

và luôn có những đãi ngộ hợp lý và phân công, luân phiên nhân viên làm thêm giờ đảm bảo nhân viên làm việc hiệu quả, không mệt mỏi và thỏa mãn vấn đề tiền làm thêm giờ

3.3 Chiến lược tác động tới cầu thông qua quảng cáo, khuyến thị, các dịch

vụ gia tăng khác…

Vinamilk luôn dành nguồn ngân sách lớn trong các hoạt động marketing, quảng cáo, xúc tiến thương mại… nhằm giới thiệu hình ảnh thương hiệu, giới thiệu các sản phẩm của mình tới người tiêu dùng Chúng ta có thể nhận thấy trên các phương tiện truyền thanh, truyền hình khi xem các quảng cáo của Vinamilk (Trong 6 tháng đầu năm 2019, chi phí bán hàng tăng 9% so với cùng kỳ năm 2018, lên tới trên 6.000 tỷ đồng Trong đó, công ty đã chi tới 901 tỷ đồng cho hoạt động quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tăng gần 100 tỷ so với nửa đầu năm 2018 Ngoài ra, Vinamilk còn dùng gần 4.100 tỷ đồng chi cho dịch vụ khuyến mãi, trưng bày, giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ bán hàng, tăng 9%)

Trang 10

Ta thấy chi phí dành cho quảng cáo và khuyến mại của Vinamilk rất cao và không ngừng tăng, đây là chiến lược nhằm nâng cao tên tuổi và giúp khách hàng nhận biết chính xác các sản phẩm của Vinamilk

Đánh giá mức độ thành công khi sử dụng chiến lược: Với chiến lược này Vinamilk đã giúp cho thương hiệu gần gũi và nhiều người tiêu dùng biết đến hơn Đồng thời nhờ chất lượng sản phẩm của Vinamilk luôn đúng với những gì họ đã quảng cáo giới thiệu nên đã xây dựng được niềm tin cho khách hàng Nhắc tới Vinamilk là khách hàng đã có niềm tin, và định vị được đây là sản phẩm mang thương hiệu Việt chất lượng và giá cả hợp lý Đồng thời đã giúp Vinamilk có thêm cho mình nhiều tập khách hàng mới sở dĩ có được những kết quả như vậy là nhờ vào cách thức quản lý và quảng cáo Marketing hợp lý bên cạnh đó là sự đảm bảo về chất lượng của sản phẩm đã xây dựng được lòng tin bền vững cho khách hàng

Ngoài ra tùy từng thời điểm và hoàn cảnh Vinamilk cũng đưa ra nhưng hoạch định chiến lược cụ thể nhằm ứng phó với những biến động và nhu cầu của thị trường như: sử dụng chiến lược đơn hàng chịu nhằm ổn định sản xuất, và áp dụng tại những thời điểm nhu cầu tăng lên đột biến Hay sự tổng hợp các chiến lược khác nhau đan xen, nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh Nhờ những chiến lược sản xuất và tiêu thụ hợp lý đã giúp Vinamilk không ngừng lớn mạnh và trở thành một trong những thương hiệu mạnh của Việt Nam

*Phương pháp hoạch định tổng hợp

3.1 Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược

Tháng Nhu cầu dự báo từng tháng (nghìn lít) Số ngày sản xuất trong tháng

- Số lượng lao động hiện có: 1000 người

- Chi phí quản lý hàng lưu kho: 1000 VNĐ/lít

- Lương của lao động chính thức: 7.000.000 VNĐ/tháng (8h/ngày)

- Làm thêm ngoài giờ: 60.000 VNĐ/giờ

- Chi phí cho thôi việc 1.000.000/người

Trang 11

- Năng suất lao động trung bình: 2.585 nghìn lít/người/ngày hay 3,1h/ nghìn lít

a Chiến lược thay đổi mức dự trữ

Mức sản xuất trung bình 1 tháng = 387759,48/6 = 64626,58 nghìn lít/ tháng

Tháng Số

ngày

sản

xuất

Dự báo nhu cầu (nghìn lít)

Khả năng sản xuất (nghìn lít)

Thay đổi tồn kho Tồn kho cuối kỳ Thiếu hụt

Tổng chi phí sản xuất theo chiến lược thay đổi mức dự trữ được tính như sau

STT Các chi phí

1 Chi phí trả lương lao

động chính thức

1000 người x 7.000.000 x 6 tháng = 42.000.000.000 VNĐ

2 Chi phí quản lý hàng lưu

kho 18383,5 nghìn lít x 1000 = 18.383.500.000VNĐ

b Chiến lược thay đổi cường độ lao động

Khi áp dụng chiến lược này, Vinamilk sẽ duy trì lao động ổn định tương ứng với mức nhu cầu theo ngày thấp nhất là tháng 1/2023 với 2503,82 nghìn lít/ngày

Những ngày có nhu cầu cao hơn sẽ cho làm thêm giờ và ngược lại sẽ cho công nhân nghỉ Để sản xuất ra 2503.82 nghìn lít/ngày, doanh nghiệp cần 2503,82: 2,585 = 969

Trang 12

công nhân Vậy doanh nghiệp sẽ cho 31 công nhân nghỉ và khả năng sản xuất của DN

sẽ là 969*2,585 = 2504,86 nghìn lít/ ngày

Tháng Ngày sản

xuất Dự báo nhu cầu Nhu cầu TB/ngày Khả năng sản xuất /

tháng

Làm thêm giờ (nghìn lít)

Tổng chi phí sản xuất theo chiến lược điều chỉnh thời gian làm việc được tính như su:

STT Các chi phí

1 Chi phí tiền lương 1000 người x 7.000.000 x 6 tháng

= 42.000.000.000 VNĐ

2 Chi phí làm thêm giờ 12055,85 x 3,1h x 60.000

= 2.242.388.100 VNĐ

3 Trả cho công nhân thôi

việc 31 người x 1.000.000 = 31.000.000 VNĐ

* Nhận xét:

Qua việc hoạch định 2 chiến lược trên, thấy được chiến lược thay đổi cường độ lao động có tổng chi phí nhỏ nhất, vậy nên Vinamilk hoạch định tổng hợp theo chiến lược này sẽ tối ưu nhất

4 Hoạch định NVL

Trang 13

4.1 Đặc điểm NVL

Nguồn sữa đầu vào: Nguồn sữa tươi tiệt trùng của Vinamilk được thu mua từ

các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa

Bao bì: Sản phẩm được chứa trong bao bì hộp giấy, bên trong là lớp nhựa PE

chuyên dùng, ghép kín, đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo QCV 12-1:2011/BYT

Vinamilk đã hợp tác với công ty Tetra Pak của Thụy Điển và Combibloc của Đức để cung cấp những bao bì chất lượng hàng đầu.Tuy hai loại bao bì này khác nhau về kích cỡ, màu sắc và cách đóng gói nhưng cả hai đều cùng dung tích và đạt chuẩn quốc tế

● Nắp đậy: làm từ nhựa và một số chất khác

4.2 Ứng dụng hệ thống MRP cho việc hoạch định nhu cầu NVL tại Vinamilk

4.2.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm

4.2.2 Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực

- Tổng nhu cầu thực tế của lượng sữa tươi tiệt trùng Vinamilk không đường

1L cho tháng 1/2023 là:

● Tổng nhu cầu sản phẩm sữa hộp: 62.595,5 nghìn hộp (tương đương tổng nhu cầu sữa tươi dự báo)

- Dự trữ sẵn có:

● Sữa hộp: 95,5 nghìn hộp

● Hộp giấy: 500 nghìn hộp

● Nắp đậy: 2.500 nghìn nắp đậy

● Sữa tươi: 595,5 nghìn lít

- Nhu cầu thực:

Nhu cầu sữa hộp thực tế = Tổng nhu cầu - Dự trữ sẵn có = 62.595,5- 95,5=

62.500(nghìn hộp)

Trang 14

4.2.3 Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc đơn hàng

Bảng thời gian chờ đợi cần thiết

Chi tiết Ký hiệu Hoạt động Cấp NVL Tuần

Bảng Tiếp nhận theo tiến độ (đều quy đổi thành đơn vị nghìn)

Sơ đồ thời gian xử lý các chi tiết

Lịch trình sản xuất

Mã sản phẩm: Sữa hộp

Kích cỡ lô hàng: 1

Lượng tiếp nhận theo tiến độ

Lượng tiếp nhận đặt hàng theo

Lượng đơn hàng phát ra theo kế

Ngày đăng: 28/08/2023, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w