KHẢO SÁT KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG THIẾU MÁU, THIẾU SẮT Ở PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH TRÀ VINH NĂM 2022. Thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ đang là vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng quan tâm, đặc biệt tại các khu vực nông thôn. Mục tiêu: 1. Đánh giá mức độ kiến thức chung phòng chống thiếu máu, thiếu sắt ở phụ nữ mang thai 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung phòng chống thiếu máu, thiếu sắt ở phụ nữ mang thai. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện gồm 384 phụ nữ mang thai đến khám bệnh tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Tỉnh Trà Vinh, từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2022. Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
phụ nữ mang thai đến khám bệnh tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Trà Vinh.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
-Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2022
-Địa điểm nghiên cứu: Phòng tư vấn tiêm ngừa safpo 43 tỉnh Trà Vinh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn cỡ mẫu theo công thức:
Z : Trị số từ phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95% thì Z(1-/2) = 1,96 d : Sai số cho phép, d= 0,05
P = 0,5 (p là tỷ lệ ước lượng thai phụ có kiến thức đúng về phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt) Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu được xác định bằng cách thay số vào công thức tính n.
= 384 Như vậy cỡ mẫu sẽ chọn là 384 phụ nữ mang thai (Đinh Thanh Huề,
TIÊU CHÍ CHỌN MẪU
Tất cả phụ nữ mang thai đến khám bệnh tại TTKSBT tỉnh Trà Vinh, đồng ý tham gia phỏng vấn trong thời gian nghiên cứu
-Không đồng ý tham gia phỏng vấn.
LIỆT KÊ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
-Tuổi của đối tượng nghiên cứu tính theo năm
+ ác định độ tuổi trung bình
+ Tỷ lệ các nhóm tuổi
-Nghề nghiệp được xác định :
-Trình độ học vấn cao nhất: Mức học vấn đối tượng đạt được
Tốt nghiệp trung học cơ sở
Tốt nghiệp trung học phổ thông
Đại học, sau đại học
-Dân tộc : Kinh, Khmer, khác
-Tính tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo dân tộc
-Điều kiện kinh tế gia đình: Nghị định 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống
+ Khám thai theo quy định của Bộ Y tế trong một lần thai nghén bình thường sản phụ cần được khám thai ít nhất 3 lần
+ Trong mỗi lần khám thai cán bộ y tế đưa ra lời khuyên về chế độ dinh dưỡng, chế độ ăn uống lao động nghỉ ngơi và cách nuôi con
Uống viên sắt ngay từ khi biết có thai và duy trì mỗi ngày một viên trong suốt thời gian mang thai cho đến một tháng sau khi sinh là rất quan trọng Điều này giúp phòng ngừa bệnh thiếu máu thiếu sắt cho cả mẹ và con.
+ cách phân nhóm tuổi thai thai:
Thai 3 tháng đầu (≤12 tuần thai)
Thai 3 tháng giữa (từ 13 đến 22 tuần thai)
tThai 3 tháng cuối (từ 23 đến 38 tuần thai)
+ Ốm nghén trong 3 tháng đầu ở lần mang thai này : buồn nôn, nôn ói thường xuyên, không
+ Nạo phá thai, sảy thai, băng huyết : có, không
+ Bệnh lý phụ khoa : Rong kinh, Cường kinh : Có, không
2.6.2 Kiến thức phòng thiếu máu, thiếu sắt ở phụ nữ mang thai stt Tên biến Định nghĩa biến Phân loại PP thu thập Kiến thức về phòng chống TMTS
1 Triệu chứng thiếu máu thiếu sắt
Thai phụ trả lời các triệu chứng thiếu máu thiếu sắt mà họ biết
Thai phụ tự trả lời nguyên nhân gây TMTS
Thai phụ tự trả lời các nguyên nhân gây TMTS
Thai phụ tự trả lời các Hậu quả TMTS gây nên
Thai phụ tự trả lời cách phòng TMTS
6 Những thực phẩm có chứa nhiều chất sắt
Thai phụ tự trả lời các thực phẩm có chứa nhiều sắt
7 Những thực phầm làm tăng khả năng hấp thu chất sắt
Thai phụ tự trả lời các thực phầm làm tăng khả năng hấp thu sắt
8 Những thực phầm làm hạn chế khả năng
Thai phụ tự trả lời các thực phầm làm hạn chế
Danh mục Bảng hỏi hấp thu chất sắt khả năng hấp thu sắt
Thai phụ tự trả lời Cách uống sắt đúng
10 Uống viên sắt có cần thiết không
Quan niệm của thai phụ về uống viên sắt
11 Theo dõi cân nặng trong thời gian mang thai
Theo chị trong thời gian mang thai cho tới lúc đẻ người mẹ cần tăng bao nhiêu cân là thích hợp
12 Mức độ ăn uống trong thời gian mang thai
Thai phụ tự trả lời mức độ ăn hằng ngày của mình
13 lần có thai này chị có đi khám thai chưa khám ở bệnh viện, trạm y tế xã, y tế tư nhân, hay là không
14 Uống viên sắt đúng trong thai kỳ
Thai phụ uống viên sắt thường xuyên mỗi ngày (uống 60mg sắt nguyên tố = 1v/ngày, uống ngay khi có thai và uống đều đặn đến sau sinh 1 tháng)
15 Tuân thủ uống viên sắt thai phụ dùng thuốc theo đơn của bác sĩ hay nhân viên y tế
Đi chân đất có thể được phân loại thành ba mức độ: không bao giờ đi chân đất, thỉnh thoảng đi chân đất nhưng không thường xuyên, và đi chân đất hàng ngày Việc đi chân đất hay mang dép có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ.
Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi tiêu là một thói quen quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe, đặc biệt đối với thai phụ Việc này không chỉ giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn mà còn đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé Do đó, thai phụ nên thực hiện rửa tay đúng cách để duy trì vệ sinh cá nhân.
18 Tẩy giun trước lúc mang thai thai phụ trả lời có hay không tẩy giun trước lúc mang thai
19 Thời điểm uống viên sắt
Uống viên sắt lần đầu tiên vào tháng thứ mấy của thai kỳ
20 Thời gian uống viên sắt tính đến thời điểm hiện tại thai phụ uống viên sắt được mấy tháng?
Tiếp cận thông tin về phòng chống TMTS
21 Nguồn thông tin mà thai phụ được nghe thai phụ trả lời về nguồn thông tin cung cấp kiến thức về thiếu máu mà họ đã được nghe
22 nguồn cung cấp thông tin bổ sung về phòng chống TMTS nguồn cung cấp thêm thông tin về phòng chống TMTS mà thai phụ thích nhất
23 kiến thức đúng về phòng chống TMTS thai phụ đã được phỏng vấn, trong đó người tham gia trả lời đúng những kiến thức cơ bản liên quan Kiến thức này được phân loại thành hai mức độ: đúng và chưa đúng.
Nhị phân chấm điểm và phân loại dựa trên kết quả phỏng vấn
* Cách đánh giá kiến thức chung đúng phòng chống TMTS của phụ nữ mang thai
Chúng tôi đánh giá kiến thức phòng chống TMTS thông qua việc quy đổi điểm từ các câu trả lời đúng của đối tượng nghiên cứu Nếu người tham gia trả lời đúng trên 70% số câu của từng phần, họ sẽ được xem là có kiến thức đúng về vấn đề này.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xem xét tương tác thuốc giữa các loại thuốc điều trị tăng huyết áp (THA) và các thuốc điều trị bệnh mắc kèm Để đánh giá tương tác thuốc, chúng tôi đã sử dụng tính năng tra cứu trên ít nhất hai phần mềm khác nhau và đưa ra kết luận chung nhất về sự hiện diện của tương tác thuốc, nếu có Nghiên cứu dựa trên các phần mềm mới nhất hiện có.
DF là cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc của tác giả David S Tatro (David S Tatro et al, 2013) được phát hành bởi Wolters Kluwer Health®
Cuốn sách này cung cấp thông tin chi tiết về hơn 20.000 tương tác thuốc, thuốc - dược liệu và thuốc - thức ăn, với trên 2.000 chuyên luận Mỗi chuyên luận bao gồm tên thuốc (tên chung và tên thương mại), nhóm thuốc tương tác, mức độ nặng của tương tác, thời gian tiềm tàng, mức độ y văn ghi nhận, cơ chế, hậu quả, biện pháp xử trí, bàn luận và tài liệu tham khảo DF đánh giá mức độ ý nghĩa của các tương tác dựa trên mức độ nặng và mức độ y văn ghi nhận, được trình bày cụ thể trong bảng 2.1.
Bảng 2.1 Bảng phân loại mức độ của tương tác trong DF
Mức độ nặng của tương tác Mức độ y văn ghi nhận về tương tác
1 Nặng Đã được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ
2 Trung bình Đã được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ
3 Nhẹ Đã được chứng minh/ có khả năng/ nghi ngờ
4 Nặng/ trung bình Có thể
Bất kỳ Không chắc chắn
Stockley’s Drug Interactions 2019 và Stockley’s Interaction Alerts
Stockley’s Drug Interactions là một cơ sở dữ liệu toàn diện về tương tác thuốc, cung cấp thông tin từ các nguồn tài liệu bản quyền trên toàn cầu Cơ sở dữ liệu này bao gồm các tương tác của thuốc điều trị, dược liệu, thực phẩm, đồ uống, thuốc trừ sâu và một số thuốc bị lạm dụng Stockley’s Interaction Alerts, được phát triển từ Stockley’s Drug Interactions, cho phép kiểm tra nhanh các tương tác trong thực hành lâm sàng, hỗ trợ các chuyên gia y tế Tương tác thuốc được phân loại thành bốn mức độ khác nhau, với ý nghĩa cụ thể được trình bày trong các bảng 2.4 đến 2.7 Khi tra cứu, thông tin bao gồm tên thuốc, hậu quả của tương tác, mức độ ý nghĩa, biện pháp kiểm soát và mô tả ngắn gọn dựa trên các tiêu chí như mức độ can thiệp, mức độ y văn và mức độ nặng Cơ sở dữ liệu này không có tiêu chí đánh giá mức độ chung của tương tác như DF.
Bảng 2.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong SDI
Mức độ nặng của tương tác Ý nghĩa
Nặng Mất hoàn toàn khả năng hoạt động của bệnh nhân hoặc gây ra ảnh hưởng bất lợi lâu dài hoặc đe dọa tính mạng bệnh nhân
Tương tác trung bình có thể làm giảm khả năng hoạt động của bệnh nhân, nhưng không gây đe dọa tính mạng hoặc ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe.
Tương tác nhẹ có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân một cách nhẹ nhàng, không gây lo ngại lớn và không làm giảm khả năng hoạt động của đa số bệnh nhân.
Tương tác không chắc chắn ảnh hưởng đến bệnh nhân hoặc đôi khi không có tương tác
Chỉ nên sử dụng phương án này như một giải pháp cuối cùng, áp dụng cho những tương tác có khả năng xảy ra nhưng thiếu bằng chứng xác thực.
Bảng 2.3 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận về tương tác trong SDI
Mức độ y văn ghi nhận về tương tác Ý nghĩa
Mở rộng tương tác đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu quy mô vừa và nhỏ, cùng với một số nghiên cứu lớn, thường kèm theo các báo cáo ca lâm sàng hỗ trợ.
Nghiên cứu Tương tác được xác định dựa trên các nghiên cứu chính thống, bao gồm các nghiên cứu có quy mô vừa và nhỏ, cũng như một số nghiên cứu nhỏ khác Những nghiên cứu này có thể đi kèm hoặc không đi kèm với báo cáo ca lâm sàng hỗ trợ.
Tương tác lâm sàng được ghi nhận chủ yếu thông qua một hoặc một vài báo cáo ca lâm sàng, mà không có bất kỳ thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện.
Lý thuyết Tương tác được xây dựng dựa trên thông tin từ các nghiên cứu in vitro về thuốc đang thử nghiệm hoặc từ các thuốc khác trong cùng nhóm có cơ chế tác dụng tương tự.
Bảng 2.4 Bảng phân loại mức độ can thiệp của tương tác trong SDI
Mức độ can thiệp Ý nghĩa
Tránh dùng Tốt nhất tránh phối hợp thuốc, đa số các tương tác này là tương tác chống chỉ định
Hiệu chỉnh Có thể thay đổi một trong các thuốc hoặc hiệu chỉnh liều khi bắt đầu dùng phối hợp để có thể kết hợp hai thuốc
KỸ THUẬT, PHƯƠNG TIỆN
2.7.1 Kỹ thuật thu thập thông tin
Nghiên cứu viên sẽ giải thích mục đích của nghiên cứu cho thai phụ và nếu họ đồng ý tham gia, sẽ nhận được bảng câu hỏi khảo sát Các đối tượng nghiên cứu sẽ được phỏng vấn trực tiếp để trả lời nội dung trong bảng câu hỏi Nếu sản phụ không cần tự điền vào biểu mẫu, nhân viên nghiên cứu sẽ thực hiện phỏng vấn và ghi lại phản hồi của thai phụ vào phiếu trả lời.
-Bộ câu hỏi được soạn sẵn, thiết kế đúng mục tiêu, từ ngữ dễ hiểu
-Tập huấn kỹ cho điều tra viên trước khi điều tra.
KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN
-Thiết kế bộ câu hỏi đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và không sử dụng từ chuyên môn
-Tổ chức điều tra thử 10 bộ câu hỏi trên các thai phụ để làm sáng tỏ bộ câu hỏi và phát hiện những vấn đề cần sửa chữa
-Giải thích rõ mục đích nghiên cứu và kêu gọi sự ủng hộ của đối tượng nghiên cứu
-Nghiên cứu viên trực tiếp giám sát trong suốt thời gian thu thập số liệu.
XỬ LÝ DỮ LIỆU
Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại trừ các phiếu điền không đầy đủ
Tất cả những số liệu thu thập, đều được mã hóa.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê tần số và mô tả để phân tích đặc điểm và hiểu biết về kiến thức phòng chống TMTS của thai phụ Tỷ lệ kiến thức thấp cho thấy sự hiểu biết hạn chế, trong khi tỷ lệ cao chỉ ra sự am hiểu tốt hơn Ngoài ra, kiểm định t-test độc lập và ANOVA một chiều được sử dụng để xác định sự khác biệt về tỷ lệ kiến thức phòng chống TMTS giữa các câu hỏi khác nhau.
Các dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Trong quá trình phỏng vấn, người được phỏng vấn có quyền từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào mà họ không muốn Họ cũng có quyền dừng phỏng vấn bất cứ lúc nào mà không phải chịu hình phạt hay ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
Thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật hoàn toàn Dữ liệu thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Thông tin về tuổi của đối tượng nghiên cứu Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 18 đến 47, trong khi nghiên cứu của Phạm Lê Ngọc Anh ghi nhận phụ nữ mang thai từ 16 đến 41 tuổi Tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi dưới 25 là 27,6%, thấp nhất ở nhóm trên 35 tuổi với 14,1% Nhóm tuổi từ 25-35 chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 58,3%.
Bảng 3.2 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Tỉnh Trà Vinh, với đông đảo đồng bào dân tộc Khmer, đã tiến hành nghiên cứu trên 384 phụ nữ mang thai, trong đó 41,9% là dân tộc Khmer và 59,1% là dân tộc Kinh.
Bảng 3.3 Nơi ở của đối tượng nghiên cứu Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%) Nơi ở
Tỷ lệ thai phụ ở thành thị là 35,9%, trong khi ở nông thôn cao hơn, đạt 64,1% Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ cũng cho thấy thai phụ ở nông thôn chiếm 66,0%, trong khi tỷ lệ ở thành thị là 44,0%.
Bảng 3.4 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu Đặc tính
Tỷ lệ thai phụ có trình độ học vấn Trung học phổ thông cao nhất, đạt 47,4% Trong khi đó, tỷ lệ thai phụ có trình độ Trung cấp trở lên là 22,1%, tỷ lệ có trình độ Tiểu học/THCS là 20,3%, và tỷ lệ mù chữ vẫn còn đáng kể, chiếm 10,2%.
Bảng 3.5 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Cán bộ, công chức,viên chức 67 17,4
Tỷ lệ nghề nghiệp của thai phụ cho thấy Công nhân chiếm ưu thế với 39,6%, tiếp theo là nội trợ với 26,6% Cán bộ, công chức, viên chức chiếm 17,4%, trong khi lao động tự do chiếm 16,4%.
Bảng 3.6 Điều kiện kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trong nghiên cứu, nhóm thai phụ không nghèo chiếm 82,0% trong khi nhóm thai phụ nghèo chỉ chiếm 18,0% Tuy nhiên, việc đánh giá điều kiện kinh tế hộ gia đình chủ yếu dựa vào câu trả lời về thu nhập bình quân đầu người, mà không sử dụng các công cụ đo lường bổ sung như quan sát tài sản giá trị trong gia đình, dẫn đến việc phân loại có thể mang tính chủ quan.
Bảng 3.7 Thông tin về số lần mang thai của đối tượng nghiên cứu
Tiền sử sản khoa Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Đối tượng nghiên cứu cho thấy 62,5% là những phụ nữ mang thai lần đầu, trong khi 37,5% là thai phụ mang thai lần thứ hai trở lên Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu của Đặng Thị Hà năm 2000.
Bảng 3.8 Thông tin về triệu chứng nghén của đối tượng nghiên cứu
Tiền sử sản khoa Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Đa số thai phụ trải qua triệu chứng nghén, với 44.3% có triệu chứng nhẹ, 43.7% có triệu chứng nặng, và chỉ 12% không bị nghén.
Bảng 3.9 Dự định mang thai của đối tượng nghiên cứu Đặc tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trong nghiên cứu, 68.0% đối tượng có dự định mang thai, trong khi 32.0% thai phụ mang thai ngoài dự định Tỷ lệ này tương tự như kết quả nghiên cứu của Phạm Lê Ngọc Anh năm 2010.
NGUỒN THÔNG TIN VÀ NHU CẦU NHẬN THÔNG TIN VỀ PHÒNG CHỐNG TMTS
Bảng 3.10 Tiếp nhận thông tin về phòng chống TMTS
Nguồn cung cấp thông tin Tần số
Tờ rơi, pano, áp phích 19 6,9
Cán bộ y tế (TYT, BV, y tế tư nhân)
Khác (HPN, bạn bè, người thân, )
Thai phụ chủ yếu nhận thông tin từ cán bộ y tế với tỷ lệ 82,1% Ngoài ra, các nguồn khác như hội phụ nữ, bạn bè và người thân chiếm 30,7% Internet và đài phát thanh cũng là nguồn thông tin quan trọng, chiếm 59,1% Trong khi đó, sách báo và ti vi chỉ chiếm 8,4%, và tờ rơi, pano, áp phích chiếm 6,9%.
Biểu đồ 3.1 Thai phụ có nghe truyền thông về phòng chống TMTS
Đa số thai phụ, chiếm 71,4%, đã tiếp cận thông tin về phòng chống tai biến sản khoa (TMTS), trong khi 28,6% không nghe truyền thông Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Phạm Lê Ngọc Anh, trong đó 86,0% thai phụ được tiếp cận thông tin về phòng chống thiếu máu, thiếu sắt.
Bảng 3.11 Nhu cầu nhận thêm thông tin về phòng chống TMTS
Nguồn thông tin ĐTNC mong muốn được tiếp cận Tần số Tỷ lệ (%)
Loa phát thanh xã/phường
Tờ rơi, pano, áp phích
Khác (HPN, bạn bè, người thân, ) 224 58,3
Thai phụ mong muốn nhận thông tin chủ yếu từ cán bộ y tế với tỷ lệ 96,1% Ngoài ra, các nguồn thông tin từ ti vi, internet và đài phát thanh cũng rất phổ biến, chiếm 90,4% Các nguồn khác như hội phụ nữ, bạn bè và người thân chiếm 58,3%, trong khi tờ rơi, pano và áp phích chỉ chiếm 7,8%.
;Loa phát thanh xã/phường chiếm tỷ lệ 1,3%
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KIẾN THỨC CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VỀ PHÒNG CHỐNG TMTS
Bảng 3.12 Kiến thức đúng của ĐTNC về phòng chống TMTS
Kiến thức đúng Tần số
Biết các biểu hiện của TMTS
Mệt, khó thở khi lao động 180 46,9
Dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn 24 6,3
Biết những nguyên nhân gây
Do thiếu sắt trong khẩu phần ăn 213 55,5
Do không uống viên sắt/thuốc bổ 185 48,2
Do tăng nhu cầu về chất sắt trong thời gian mang thai 176 45,8
Sử dụng thực phẩm kém hấp thu sắt 74 19,3
Do mắc các bệnh về máu, mất máu 131 34,1
Gây sảy thai, đẻ non 201 52,3
Trẻ sinh ra nhẹ cân 175 45,6
Giảm khả năng lao động 171 44,5
TMTS thường hay gặp ở đối tượng
Phụ nữ có thai, cho con bú 204 53,1
Phụ nữ tuổi sinh đẻ 185 48,2
Nam giới trong độ tuổi lao động 43 11,2
TMTS trong thời gian mang thai Ăn uống đầy đủ thức ăn giàu chất sắt 240 62,5
Uống viên sắt đều đặn 235 61,2
Biết uống viên sắt là cần thiết trong thời gian mang thai
Tẩy giun định kỳ 6 tháng/1 lần 104 27,1
Biết những thực phẩm có chứa nhiều chất sắt
Hải sản 101 26,3 Đậu tương, mè 76 19,8 Các loại rau có màu xanh đậm 123 32,0
Biết thực phẩm làm tăng khả năng hấp thu sắt
Các loại trái cây chứa nhiều vitamin C 230 59,9
Rau xanh giàu chất xơ 115 30,0 Đậu đỗ, ngũ cốc 104 27,1
Biết thực phẩm làm hạn chế hấp thu sắt
Trà, cà phê, thức uống có gas 196 51,0
Rau xanh giàu chất xơ 10 2,6
Tỷ lệ thai phụ nhận biết các triệu chứng của thiếu máu do thiếu sắt (TMTS) rất cao, với 83,6% báo cáo hoa mắt, chóng mặt; 46,9% cảm thấy mệt mỏi và khó thở khi lao động; 43,5% có da xanh, niêm nhợt; 6,3% dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, và 28,4% không biết triệu chứng Nguyên nhân chính dẫn đến TMTS được nhiều thai phụ chỉ ra là do thiếu sắt trong khẩu phần ăn (55,5%), không uống viên sắt hoặc thuốc bổ máu (48,2%), và tăng nhu cầu sắt trong thời gian mang thai (45,8%) Tuy nhiên, vẫn có 37,8% thai phụ không biết nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Tỷ lệ thai phụ nhận thức được hậu quả của TMTS dẫn đến sảy thai và đẻ non là 52,3% Trong khi đó, trẻ sinh ra với trọng lượng nhẹ chiếm 45,6% Đặc biệt, có tới 39,6% thai phụ không biết về những hậu quả này do TMTS.
Tỷ lệ thai phụ nhận thức về đối tượng thường bị tai nạn lao động (TMTS) cho thấy 53,1% là phụ nữ mang thai và cho con bú, tiếp theo là phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ với 48,2% Nam giới trong độ tuổi lao động chiếm 11,2%, trong khi 39,1% không biết về vấn đề này.
Trong thời gian mang thai, 62,5% thai phụ nhận thức rằng việc ăn uống đầy đủ thức ăn giàu chất sắt là cần thiết, trong khi 62,0% biết rằng uống viên sắt là quan trọng Tuy nhiên, chỉ có 61,2% thai phụ uống viên sắt đều đặn Đáng chú ý, 72,9% thai phụ không thực hiện tẩy giun định kỳ, và có đến 31,3% không biết về tầm quan trọng của việc này.
Theo khảo sát, 64,3% thai phụ biết rằng thịt và cá là nguồn thực phẩm giàu chất sắt Tiếp theo, 53,4% nhận thức được trứng và sữa cũng chứa nhiều sắt Các loại rau màu xanh đậm được 32,0% thai phụ biết đến, trong khi hải sản chỉ chiếm 26,3% Đậu tương và mè có tỷ lệ nhận thức thấp nhất, chỉ 19,8%, và 32,5% thai phụ không biết về các nguồn thực phẩm chứa sắt.
Thực phẩm giúp tăng cường khả năng hấp thu sắt cho thai phụ chủ yếu là các loại trái cây giàu vitamin C, chiếm 59,9% Tiếp theo là rau xanh giàu chất xơ với tỷ lệ 30,0% và đậu đỗ ngũ cốc chiếm 27,1% Đáng chú ý, có đến 41,1% thai phụ vẫn chưa biết về các thực phẩm này.
51,0% thai phụ cho rằng trà, cà phê, thức uống có gas là thực phẩm làm hạn chế hấp thu sắt, số thai phụ không biết chiếm tỷ lệ cao 49,0%
Biểu đồ 3.2 Kiến thức chung đúng của đối tượng nghiên cứu
Kiến thức chung đúng của thai phụ về phòng chống TMTS chiếm 58,3% và kiến thức chung chưa đúng chiếm tỷ lệ cao 41,7%.
PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC
3.4.1 Liên quan giữa kiến thức chung với đặc điểm chung của đối ĐTNC
Bảng 3.13 Liên quan giữa kiến thức chung với tuổi của ĐTNC Độ tuổi
Kiến thức chung về phòng chống TMTS P PR(KTC
Phụ nữ mang thai trong độ tuổi từ 25-35 có kiến thức chung đúng về TMTS đạt tỷ lệ 66,5%, cao hơn so với nhóm trên 35 tuổi (47,2%) và nhóm dưới 25 tuổi (46,3%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05.
Bảng 3.15 Liên quan giữa kiến thức chung với nơi ở của ĐTNC
Tỷ lệ thai phụ ở thành thị có kiến thức chung đúng đạt 66,7%, cao hơn so với nhóm thai phụ ở nông thôn chỉ đạt 53,7% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p