1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng

82 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Vận Tải Biển Tại Công Ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Thỏi Thị Thu
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Hương Lan
Trường học Trường Đại học Huế
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019 – 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 1 (13)
    • 1. Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 1 (0)
    • 2. MỤC TIấU NGHIấN CỨU : ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 2 (0)
      • 2.1. MỤC TIÊU CHUNG (14)
      • 2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ (14)
    • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 2 (14)
      • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (14)
      • 3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
    • 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 2 (0)
      • 4.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU (15)
      • 4.2. KỸ THUẬT XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (15)
    • 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 3 (15)
  • PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIấ CỨU ãããããããããããããã 5 (17)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN (0)
      • 1.1.1. Tổng quan về vận tải biển (17)
        • 1.1.1.1. Sự hình thành và phát triển dịch vụ vận tải biển (17)
        • 1.1.1.2. Ưu – N hược điểm của dịch vụ vận tải biển (0)
        • 1.1.1.3. Vai trò của dịch vụ vận tải biển (19)
        • 1.1.1.4. Các hình thức trong vận tải biển (21)
      • 1.1.2. Các khái niệm (0)
        • 1.1.2.1. Khái niệm phát triển (22)
        • 1.1.2.2. Khái niệm dịch vụ (22)
        • 1.1.2.3. Khái niệm phát triển dịch vụ vận tải biển (23)
      • 1.1.3. Vai trò của phát triển dịch vụ vận tải biển (24)
    • 1.2. N ỘI DUN G PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN (0)
      • 1.2.1. Gia tăng quy mô của dịch vụ vận tải biển (24)
      • 1.2.2. Gia tăng các nguồn lực của dịch vụ vận tải biển (24)
        • 1.2.2.1. N guồn lực lao động (0)
        • 1.2.2.2. N guồn lực vốn (0)
        • 1.2.2.3. N guồn lực vật chất (0)
        • 1.2.2.4. Khoa học công nghệ (27)
      • 1.2.3. Mở rộng mạng lưới dịch vụ vận tải biển (27)
        • 1.2.3.1. Mở rộng liên kết (27)
        • 1.2.3.2. Mở rộng thị trường (27)
      • 1.2.4. N âng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển (0)
      • 1.2.5. Gia tăng kết quả và đóng góp của vận tải biển cho phát triển kinh tế xã hội địa phương (29)
    • 1.3. TIÊU CHÍ ĐÁN H GIÁ PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN (0)
      • 1.3.1. Gia tăng quy mô của dịch vụ vận tải biển (30)
      • 1.3.2. Gia tăng các nguồn lực của dịch vụ vận tải biển (30)
        • 1.3.2.1. N guồn lực lao động (0)
        • 1.3.2.2. N guồn lực vốn (0)
        • 1.3.2.3. N guồn lực vật chất (0)
      • 1.3.3. Mở rộng mạng lưới dịch vụ vận tải biển (31)
        • 1.3.3.1. Mở rộng liên kết (31)
        • 1.3.3.2. Mở rộng thị trường (31)
      • 1.3.4. N âng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển (0)
    • 1.4. CÁC N HÂN TỐ ẢN H HƯỞN G ĐẾN PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN (0)
      • 1.4.1 Điều kiện tự nhiên (32)
        • 1.4.1.1. Thời tiết (32)
        • 1.4.1.2. Dịch bệnh (32)
      • 1.4.2 Điều kiện kinh tế (33)
      • 1.4.3. Điều kiện Pháp luật và Chính trị, xã hội (34)
        • 1.4.3.1. Pháp luật (34)
        • 1.4.3.2. Chính trị, xã hội (34)
      • 1.4.4. Điều kiện khoa học – công nghệ (35)
    • 1.5. KIN H N GHIỆM PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN Ở MỘT SỐ CÔN G (0)
      • 1.5.1. Kinh nghiệm từ Công ty Bee Logistics (35)
      • 1.5.2. Kinh nghiệm từ Công ty vận tải và tiếp vận toàn cầu Glotrans Việt N am (36)
      • 1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà (0)
    • 2.1. TỔN G QUAN VỀ CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI N HÁN H ĐÀ (0)
      • 2.1.1. Giới thiệu tổng quan (39)
      • 2.1.2. Các dịch vụ chính của công ty (40)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng (0)
        • 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức (40)
        • 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban (41)
      • 2.1.4. Các nghiệp vụ của nhân viên kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng (42)
        • 2.1.4.1. N ghiệp vụ khai thác (0)
        • 2.1.4.2. N ghiệp vụ chứng từ (0)
        • 2.1.4.3. N ghiệp vụ kinh doanh (0)
      • 2.1.5. Thực trạng kết quả kinh doanh và đóng góp của dịch vụ vận tải biển tại công (0)
        • 2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng giai đoạn 2019-2021 (48)
        • 2.1.5.2. Đóng góp của dịch vụ vận tải biển cho phát triển kinh tế xã hội (50)
    • 2.2. THỰC TRẠN G VỀ DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI N HÁN H ĐÀ N ẴN G (0)
      • 2.2.1. Dịch vụ vận tải biển tại công ty (51)
        • 2.2.1.1. Ưu – N hược điểm của hàng FCL và LCL (0)
        • 2.2.1.2. N ghiệp vụ làm hàng FCL và LCL tại công ty TN HH Liên kết Toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng (0)
    • 2.3. THỰC TRẠN G PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI N HÁN H ĐÀ N ẴN G (0)
      • 2.3.1. Thực trạng gia tăng quy mô dịch vụ vận tải biển (55)
      • 2.3.2. Thực trạng gia tăng các nguồn lực của dịch vụ vận tải biển (58)
        • 2.3.2.1. N guồn nhân lực (0)
        • 2.3.2.2. Về nguồn vốn và tài sản (60)
        • 2.3.2.3. Khoa học công nghệ (63)
      • 2.3.3. Thực trạng về mạng lưới vận tải biển (64)
        • 2.3.3.1. Mở rộng liên kết (64)
        • 2.3.3.2. Mở rộng thị trường (64)
      • 2.3.4. Thực trạng về chất lượng dịch vụ vận tải biển (65)
    • 2.4. ĐÁN H GIÁ CHUN G VỀ CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI (0)
      • 2.4.1. Điểm mạnh và Cơ hội (68)
      • 2.4.2. Điểm yếu và Khó khăn (69)
    • ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 58 (0)
      • 3.1. ĐNN H HƯỚN G PHÁT TRIỂN ĐẾN N ĂM 2025 (0)
      • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔN G TY (0)
        • 3.2.1. Giải pháp phát triển quy mô dịch vụ vận tải biển (70)
        • 3.2.2. Giải pháp gia tăng nguồn nhân lực của dịch vụ vận tải biển (71)
        • 3.2.3. Giải pháp mở rộng mạng lưới vận tải biển (73)
          • 3.2.3.1. Mở rộng liên kết (73)
          • 3.2.3.2. Mở rộng thị trường vận tải biển (73)
        • 3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển (75)
        • 3.2.5. Giải pháp gia tăng kết quả kinh doanh và đóng góp của vận tải biển cho phát triển kinh tế - xã hội (0)
          • 3.2.5.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh (76)
          • 3.2.5.2. Xây dựng thương hiệu (76)
  • PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN ããããããããããããããããããããããããããããã66 (0)
    • 1. KẾT LUẬN ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 66 (0)
    • 2. KIẾN N GHN VỚI ĐẢN G VÀ N HÀ N ƯỚC ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 67 (0)

Nội dung

ĐẶT VẤ ĐỀ ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 1

MỤC TIấU NGHIấN CỨU : ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 2

Công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà +ẵng ” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Dựa trên phân tích tình hình phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty TNHH Liên kết Toàn cầu - Chi nhánh Đà Nẵng, nghiên cứu này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển đến năm 2025.

− Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển dịch vụ vận tải biển

− Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng

− Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng đến năm 2025.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU ããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ vận tải biển nhằm đưa ra các giải pháp để phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng

- Về không gian: N ghiên cứu được thực hiện tại công ty TN HH Liên kết toàn cầu –

- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019-2021

Trường Đại học Kinh tế Huế

PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 2

Để làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn về dịch vụ vận tải đường biển, dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo chính thức của Cục hàng hải Việt Nam và Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, cùng với giáo trình ngành logistics từ các trường đại học Thông tin về kinh tế, xuất - nhập khẩu và hoạt động logistics cũng được thu thập từ các tạp chí chuyên ngành Để đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, dữ liệu tài chính, sản lượng, doanh thu và lợi nhuận liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh được sử dụng.

4.2 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu

Các số liệu đã thu thập được xử lý thông qua phương pháp xử lý số liệu bằng

Excel Các số liệu thu thập được sẽ được chuyển về dạng biểu đồ hoặc bảng

Dựa trên dữ liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành phân tích và đánh giá tổng quát vấn đề một cách toàn diện Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu kết quả kinh doanh cũng như quy mô và nguồn lực của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021.

So sánh sự biến động của kết quả kinh doanh qua doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong ba năm 2019, 2020 và 2021 giúp chúng ta nhận diện rõ ràng sự thay đổi tăng giảm của các chỉ tiêu này Phân tích này không chỉ làm nổi bật xu hướng phát triển trong quá khứ mà còn cung cấp cái nhìn dự đoán về sự phát triển trong những năm tới.

So sánh quy mô dịch vụ và các nguồn lực như nguồn nhân lực, nguồn vốn và tài sản tại công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 nhằm đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ của công ty.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI ãããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããããã 3

Phần II: N ội dung và kết quả nghiên cứu Gồm 3 chương:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển dịch vụ vận tải biển

Chương 2: Phân tích tình hình phát triển của dịch vụ vận tải biển tại công ty TN HH

Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty TN HH

Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng đến năm 2025

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIấ CỨU ãããããããããããããã 5

N ỘI DUN G PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN

Các khu vực trong một quốc gia sử dụng tàu biển và thiết bị xếp dỡ để phục vụ việc di chuyển hành khách và hàng hóa trên các tuyến đường biển.

Phát triển dịch vụ vận tải biển là quá trình mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ, bao gồm việc tăng cường nguồn vốn, nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ Đồng thời, việc mở rộng mạng lưới vận tải biển cũng góp phần gia tăng kết quả và đóng góp của ngành này đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

1.1.3 Vai trò của phát triển dịch vụ vận tải biển

Sự phát triển của vận chuyển hàng hóa trên biển không chỉ gia tăng sản lượng và giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu, mà còn nâng cao khả năng vận chuyển, góp phần thúc đẩy các ngành thương mại và sản xuất Vận tải biển phát triển mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập và cải thiện mức sống cho người lao động Nó cũng là yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững của nền kinh tế, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân và nội bộ ngành Hơn nữa, sự phát triển này giúp giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ với giá cả cạnh tranh.

1.2 ỘI DU G PHÁT TRIỂ DNCH VỤ VẬ TẢI BIỂ

1.2.1 Gia tăng quy mô của dịch vụ vận tải biển

Gia tăng về hàng hóa

Phát triển quy mô hàng hóa đồng nghĩa với việc tăng cường số lượng hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển và gia tăng số lượt vận chuyển thương mại viễn dương.

1.2.2 Gia tăng các nguồn lực của dịch vụ vận tải biển

Gia tăng các yếu tố nguồn lực là cần thiết vì chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng dịch vụ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nguồn nhân lực của vận tải biển bao gồm lực lượng lao động trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ, bao gồm cả quản lý và lao động trực tiếp, gián tiếp Những người này được các doanh nghiệp trả lương và đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Phát triển nguồn lao động là nâng cao giá trị nhân lực về đạo đức, trí tuệ, kỹ năng và thể lực, nhằm tham gia hiệu quả vào lực lượng lao động và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh để tăng lợi nhuận Trong lĩnh vực vận tải biển, phát triển nguồn nhân lực không chỉ tăng số lượng mà còn nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong các khâu của dịch vụ vận tải biển.

Phát triển nguồn nhân lực trong dịch vụ vận tải biển là điều cần thiết, vì nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Trong bối cảnh hiện nay, tri thức con người ngày càng trở nên quan trọng, thể hiện rõ nét trong nền kinh tế tri thức.

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định cho sự sáng tạo và phát triển trong ngành dịch vụ vận tải Các doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn phản ánh trình độ phát triển của dịch vụ vận tải biển.

N ội dung phát triển nguồn nhân lực:

- Đảm bảo về số lượng và cơ cấu nguồn lao động

- N âng cao chất lượng nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực yêu cầu đào tạo thường xuyên cho lao động, bao gồm nâng cao trình độ chuyên môn, nhận thức và kỹ năng Cần chú trọng đào tạo năng lực quản lý, bao gồm khả năng điều hành và nghiên cứu thị trường Ngoài ra, các yếu tố như tiền lương, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và đảm bảo đời sống tinh thần cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nguồn vốn là quỹ tiền tệ cần thiết để thực hiện các khoản đầu tư ban đầu cho tài sản vật chất, trả lương cho lao động, chi trả lãi suất, nộp thuế và mua sắm trang thiết bị mới Tất cả những chi phí này được gọi là vốn sản xuất kinh doanh, tức là bất kỳ giá trị nào được chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều được xem là vốn Nguồn vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

Vốn là nguồn lực quan trọng cho sự sinh tồn và phát triển của mọi doanh nghiệp, do đó, gia tăng nguồn vốn là điều cần thiết Tổ chức có vốn vững mạnh có khả năng mở rộng thị trường, nâng cao công nghệ và trang thiết bị, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận Sự gia tăng vốn sản xuất kinh doanh phản ánh quy mô phát triển, nhưng cần đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để có cái nhìn đầy đủ hơn về sự phát triển Hiệu quả sử dụng vốn cao sẽ nâng cao năng lực hoạt động của doanh nghiệp, gia tăng khả năng sinh lời và góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội.

Nguồn lực vật chất của doanh nghiệp bao gồm tất cả cơ sở vật chất, thiết bị và tài sản cố định như đất đai, mặt bằng kinh doanh, nhà kho, trang thiết bị, máy móc và phương tiện vận chuyển Đây là nền tảng quan trọng quyết định năng suất và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

Gia tăng nguồn lực vật chất là mục tiêu chung của hầu hết các doanh nghiệp trong mọi ngành nghề Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần tận dụng triệt để và hiệu quả các nguồn lực sẵn có, nhằm tránh thâm hụt ngân sách Việc gia tăng nguồn lực vật chất không chỉ giúp doanh nghiệp vận tải biển nắm bắt thông tin và thay đổi của thị trường, mà còn góp phần giảm chi phí và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Để phát triển nguồn lực vật chất trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển, việc thu hút các nhà cung cấp hàng hóa vận chuyển (chủ hàng) là ưu tiên hàng đầu Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch kiểm tra và xác định rõ mục đích kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động, từ đó tối ưu hóa nguồn lực vật chất trong bối cảnh công nghệ 4.0 hiện nay.

TIÊU CHÍ ĐÁN H GIÁ PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN

Tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ vận tải biển bao gồm các tiêu chí đánh giá những nội dung phát triển dịch vụ vận tải biển

1.3.1 Gia tăng quy mô của dịch vụ vận tải biển

Tiêu chí đánh giá sự gia tăng quy mô dịch vụ vận tải biển bao gồm lượng hàng hóa qua các năm, sự gia tăng lượng hàng hóa theo số lượt container vận chuyển, và sự thay đổi cơ cấu hàng hóa theo thời gian.

1.3.2 Gia tăng các nguồn lực của dịch vụ vận tải biển Để đánh giá việc phát triển của dịch vụ vận tải biển, tiêu chí về nguồn lực là một trong những tiêu chí quan trọng nhất Việc gia tăng các yếu tố nguồn lực của vận tải biển thể hiện ở các yếu tố sau:

Tiêu chí đánh giá mức độ gia tăng nguồn lao động dịch vụ vận tải biển:

- Số lượng lao động của doanh nghiệp vận tải biển qua các năm

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm

- Trình độ nguồn lao động, trình độ chuyên môn của người lao động

Các tiêu chí đánh giá sự gia tăng nguồn lực vốn:

- Vốn đầu tư sản xuất kinh doanh hằng năm của các tổ chức;

- Mức độ gia tăng quy mô vốn

Tiêu chí đánh giá mức độ gia tăng nguồn lực vật chất trong dịch vụ vận tải biển:

Giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp Tốc độ gia tăng tài sảng cố định qua từng năm Trường Đại học Kinh tế Huế

1.3.3 Mở rộng mạng lưới dịch vụ vận tải biển

Tiêu chí đánh giá: Khả năng cạnh tranh trên thị trường; tình hình tham gia các hiệp hội của các tổ chức

Tiêu chí đánh giá việc mở rộng thị trường của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển:

- Số hãng tàu là khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp

- Số quốc gia có tuyến vận chuyển hàng hóa đến và đi

1.3.4 âng cao chất lượng vận tải biển

Tiêu chí đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng vận tải biển:

- Thời gian cung cấp dịch vụ vận tải biển

Tính linh hoạt trong cung cấp dịch vụ vận tải biển là yếu tố quan trọng giúp đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách hàng, bao gồm hàng hóa, thời gian và địa điểm cung ứng.

- Mức độ sai sót nghiệp vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (Mức vi phạm những yêu cầu của khách hàng về mặt hàng, thời gian…)

1.3.5 Gia tăng kết quả và đóng góp của vận tải biển cho phát triển kinh tế xã hội địa phương

Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển:

- Doanh thu, lợi nhuận qua các năm của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân

Tiêu chí đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội

- Số nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp qua từng năm

- Thu nhập bình quân của người lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

CÁC N HÂN TỐ ẢN H HƯỞN G ĐẾN PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN

Thời tiết có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hóa, làm giảm tốc độ xử lý và thời gian giao hàng Yếu tố thời tiết cũng tác động mạnh đến vận chuyển hàng không, có thể gây thiệt hại và làm chậm trễ giao hàng, dẫn đến hậu quả kinh tế cho các bên liên quan.

Thời tiết có tác động đáng kể đến chất lượng hàng hóa, dẫn đến những tranh chấp trong quá trình giao nhận Điều này cũng tạo cơ sở cho việc xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho bên giao nhận.

Trong những năm gần đây, đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh thương mại, đặc biệt là ngành dịch vụ vận tải biển Từ năm 2020, cuộc khủng hoảng ngành vận tải biển, chiếm khoảng 80% thương mại toàn cầu, đã bùng phát khi đại dịch lan rộng, dẫn đến tình trạng ùn ứ tàu chở hàng tại các cảng biển châu Âu Điều này buộc các nhà xuất khẩu châu Á phải điều chỉnh việc sử dụng container rỗng Đến năm 2021, khi các biện pháp chống dịch được nới lỏng, ngành vận tải biển tưởng chừng đã thoát khỏi khủng hoảng, nhưng lại phải đối mặt với thách thức mới do sự bùng nổ trong hoạt động mua sắm, gây ra tình trạng thiếu hụt container nghiêm trọng và chậm trễ trong vận chuyển hàng hóa.

Trung Quốc sang châu Âu và Mỹ, đồng thời khiến giá cả hàng hóa tăng cao cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng

Cảng biển toàn cầu đang trải qua tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng nhất trong nhiều thập kỷ Theo Hiệp hội Cảng biển Trung Quốc, công suất vận tải hàng hóa bằng đường biển của nước này vẫn đang bị thắt chặt, dẫn đến thời gian vận chuyển kéo dài.

Thời gian chờ tàu hàng vào bến tại khu vực cầu cảng quốc tế Diêm Điền ở Thâm Quyến đã tăng mạnh, từ mức trung bình nửa ngày lên tới 16 ngày Trường Đại học Kinh tế Huế đã ghi nhận sự kéo dài này.

Theo Forbes, giá cước trên các tuyến từ Trung Quốc/Đông Á đi Bắc Âu hay sang

Mỹ cũng tăng mạnh Cụ thể, giá một container 40 feet từ Thượng Hải (Trung Quốc) đi

Rotterdam (Hà Lan) tăng tới 418% (lên 10.174 USD) Giá cước vận chuyển một container 40 feet từ Liên Vân Cảng (Trung Quốc) đi Mỹ tăng vọt từ mức chỉ 2.000-

Các điều kiện kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự quan tâm của nhà quản trị, đặc biệt trong ngành dịch vụ vận tải biển Sự biến động của nền kinh tế mang đến cả cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách của họ Nền kinh tế vĩ mô tác động mạnh mẽ đến các tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải biển và nhiều ngành nghề khác, với những yếu tố chính cần được chú ý.

Tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP) cao hơn so với cùng kỳ năm trước có thể dẫn đến gia tăng thu nhập bình quân đầu người và mức độ sử dụng dịch vụ vận tải biển Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển trên thị trường.

Trường hợp kinh tế suy thoái, suy giảm trong tốc độ tăng trưởng thì sẽ dẫn đến những tình huống ngược lại

Lãi suất đóng vai trò quan trọng trong các chính sách tài chính tiền tệ, ảnh hưởng lớn đến hành vi tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng Lãi suất cao có thể làm giảm nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất, từ đó tác động tiêu cực đến khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Ngược lại, khi lãi suất giảm, doanh nghiệp sẽ có động lực hơn để vay vốn và mở rộng quy mô kinh doanh.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Chính sách thuế của chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện sự ưu tiên hoặc hạn chế đối với các ngành cụ thể Sự thay đổi mức thuế không chỉ tạo ra cơ hội mà còn mang đến thách thức cho các tổ chức kinh tế, do nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và thu nhập của họ.

1.4.3 Điều kiện Pháp luật và Chính trị, xã hội

Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu qua đường biển liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau Do đó, môi trường pháp lý cần được hiểu không chỉ từ quốc gia xuất khẩu mà còn từ các quốc gia trung chuyển và quốc gia nhập khẩu, cùng với các quy định của luật pháp quốc tế.

Bất kỳ sự thay đổi nào trong môi trường pháp lý, như việc ban hành hay phê duyệt thông tư, nghị định của Chính phủ, hoặc thông qua Công ước quốc tế, đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu.

Sự ổn định chính trị và xã hội của một quốc gia không chỉ thúc đẩy sự phát triển nội tại mà còn là yếu tố then chốt để thu hút các quốc gia khác và các thương nhân nước ngoài tham gia giao dịch và hợp tác.

Biến động chính trị và xã hội tại các quốc gia liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa có tác động lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển Chiến sự tại Ukraine vào đầu năm 2022 đã làm tăng chi phí đầu vào cho ngành vận tải biển, trong khi thế giới vẫn đang nỗ lực phục hồi sau đại dịch Xung đột Nga - Ukraine đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chuỗi cung ứng, làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn vận chuyển và thiếu hụt container rỗng Nhiều doanh nghiệp vận tải biển, giống như các công ty vận tải hàng không, đã tạm ngừng vận chuyển hàng hóa đến Nga và Ukraine do lo ngại về an toàn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

KIN H N GHIỆM PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN Ở MỘT SỐ CÔN G

tải biển dễ rơi vào tình trạng thiếu nhân lực vì với lời kêu gọi của Tổng thống Ukraine

Volodymyr Zelensky cho biết nhiều thủy thủ Ukraine đang trên đường trở về nước Công đoàn Công nhân Vận tải biển của Ukraine ước tính rằng 55 - 60% trong tổng số 80.000 thuyền viên của Ukraine hiện đang ở trên tàu, trong đó khoảng 20% mong muốn trở về để tham gia chiến đấu.

1.4.4 Điều kiện khoa học – công nghệ

Khoa học công nghệ đang có những bước tiến vượt bậc, với nhiều ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhằm nâng cao quản lý và tiếp thị Sự đổi mới nhanh chóng trong công nghệ vận tải biển đã cải thiện chất lượng dịch vụ giao nhận quốc tế, đồng thời giảm chi phí khai thác.

Ngành vận tải biển hiện đang áp dụng quy trình tự động hóa bằng robot (RPA) nhằm xử lý các công việc lặp đi lặp lại, từ đó nâng cao chất lượng và tốc độ giao hàng.

Khi các quy trình được sắp xếp hợp lý bằng RPA, số lượng các hoạt động được hoàn thành bởi các quy trình thủ công sẽ giảm xuống

AI và tự động hóa đóng vai trò quan trọng trong ngành hàng hải, hỗ trợ phân tích dữ liệu lịch sử thông qua các thuật toán máy học để tính toán các yếu tố như thời tiết và mùa vận tải Tự động hóa quy trình giúp phát hiện vấn đề trước khi xảy ra, mang lại cho doanh nghiệp nhiều thời gian hơn để xử lý Đồng thời, việc áp dụng công nghệ tự động hóa cũng góp phần giảm thiểu rủi ro và tai nạn.

1.5 KI H GHIỆM PHÁT TRIỂ DNCH VỤ VẬ TẢI BIỂ Ở MỘT SỐ

1.5.1 Kinh nghiệm từ Công ty Bee Logistics

Công ty Bee Logistic Việt Nam nổi bật là một trong những đơn vị vận tải biển uy tín Chúng tôi cam kết mang đến hiệu quả tối ưu trong việc vận chuyển đa dạng hàng hóa, bao gồm xuất nhập khẩu và dịch vụ vận chuyển quốc tế qua đường biển.

Trường Đại học Kinh tế Huế cung cấp các dịch vụ liên quan đến hàng không, bao gồm khai báo hải quan, vận tải hàng hóa nội địa, dịch vụ kho bãi, cũng như đóng gói và mở hàng hóa.

Công ty đã duy trì một hình ảnh chuyên nghiệp trong suốt nhiều năm hoạt động, với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong mọi công việc Sự đông đảo và trình độ chuyên môn của nhân công đã góp phần tạo nên phong cách làm việc chuyên nghiệp, mang lại nhiều thành công cho công ty.

Việc áp dụng công nghệ thông tin chất lượng cao trong quản lý và cung cấp dịch vụ vận tải biển nâng cao hiệu quả hoạt động Hệ thống công nghệ hiện đại tối ưu hóa nguồn lực, giúp hàng hóa được chuyển đến tay khách hàng nhanh chóng và tạo niềm tin vững chắc.

Công ty đã phát triển mạnh mẽ với hơn 900 nhân viên và 35 văn phòng đại diện tại Việt Nam cũng như các quốc gia như Thái Lan, Đài Loan và Hàn Quốc Nhờ vào bộ máy lãnh đạo vững chắc, công ty không chỉ mở rộng thị trường mà còn gia tăng lượng khách hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường.

1.5.2 Kinh nghiệm từ Công ty vận tải và tiếp vận toàn cầu Glotrans Việt am

Công ty vận tải biển Glotrans Việt Nam, thành lập từ năm 2012, đã có hơn 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường biển Qua nhiều năm hoạt động, Glotrans đã xây dựng được thương hiệu mạnh mẽ trong ngành logistics tại Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải biển ở Hải Phòng.

Glotrans đã xây dựng một hệ thống 9 văn phòng trên toàn quốc, kết hợp với mạng lưới rộng khắp tại Việt Nam và hơn 150 đại lý quốc tế, giúp vận chuyển hàng hóa đến mọi nơi trên thế giới Những yếu tố chính góp phần vào thành công của công ty bao gồm sự phát triển mạnh mẽ và khả năng kết nối toàn cầu.

Thứ nhất, Công ty vận tải biển Glotrans Việt N am có trụ sở tại Thành phố Hải

Cảng Hải Phòng, nằm ở miền Bắc, là cảng biển lớn nhất khu vực với lưu lượng hàng hóa thông qua cao nhất tại phía Bắc Việt Nam, có khả năng tiếp nhận khoảng 10 triệu tấn hàng mỗi năm.

Trường Đại học Kinh tế Huế có cơ sở vật chất hiện đại với hệ thống mạng tiên tiến và công nghệ thiết bị tối tân Cảng Hải Phòng, với vị trí thuận lợi, đảm bảo an toàn cho các hoạt động vận tải giao dịch thương mại quốc tế, góp phần thu hút lượng lớn khách hàng từ khu vực lân cận.

Đội ngũ cán bộ nhân viên của Glotrans, với kinh nghiệm phong phú và kiến thức chuyên ngành sâu rộng, cam kết cung cấp dịch vụ tiêu chuẩn quốc tế với chi phí hợp lý cho nhu cầu đa dạng của khách hàng Glotrans liên tục nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển, đảm bảo nhân sự có đủ trình độ và kỹ năng chuyên môn Ngoài các chương trình đào tạo nội bộ, nhân viên còn được tham gia các hội thảo và diễn đàn trong và ngoài nước, giúp cập nhật kiến thức và xu thế mới, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

Trong chiến lược phát triển bền vững, Glotrans mời gọi hợp tác và liên doanh với các đối tác quốc tế để nâng cao tiềm lực và cung cấp giải pháp thanh khoản nhanh chóng, thuận tiện Công ty cũng chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ quy trình hoạt động.

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà ẵng

TỔN G QUAN VỀ CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI N HÁN H ĐÀ

BIỂ TẠI CÔ G TY T HH LIÊ KẾT TOÀ CẦU – CHI

2.1 TỔ G QUA VỀ CÔ G TY T HH LIÊ KẾT TOÀ CẦU – CHI

Tên công ty: Công ty TN HH Liên kết Toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng

Mã số thuế: 0309194953-003 Địa chỉ: 773 N gô Quyền, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, TP Đà N ẵng Đường dây nóng: 02363573102

Công ty TNHH Liên kết Toàn cầu – Chi nhánh Đà Nẵng là một phần của Công ty TNHH Tiếp Vận và Vận Tải Liên Kết Toàn Cầu, với trụ sở chính đặt tại địa chỉ khác.

Tên giao dịch: WORLDWIDE LIN K LOGISTICS AN D TRAN SPORT CO., LTD

Tên viết tắt: Worldwide Link

Mã số thuế: 0309194953 Địa chỉ: 39B, Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Đường dây nóng: 0283547 1750

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.2 Các dịch vụ chính của công ty

Công ty TN HH Liên kết Toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa như:

+ Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

+ Vận tải hàng hóa đường bộ

+ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

+ Vận tải hàng hóa đường sắt

Ngoài ra, chúng tôi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải đa dạng, bao gồm giao nhận hàng hóa, thủ tục hải quan, cho thuê xe có động cơ, dịch vụ đóng gói hàng hóa và môi giới vận chuyển hàng hóa.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà ẵng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà

+ẵng guồn: Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đ

BỘ PHẬN GIAO N HẬN HIỆN TRƯỜN G

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban a Giám đốc

Giám đốc công ty là người có quyền điều hành cao nhất và chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty Họ cũng giám sát và quản lý việc lập kế hoạch, sắp xếp nhân sự, cũng như tổ chức thực hiện các bộ phận sản xuất kinh doanh.

Triển khai các kế hoạch kinh doanh là nhiệm vụ chính của công ty, bao gồm phát triển dịch vụ và thực hiện khảo sát thị trường Đội ngũ cần tìm kiếm và phát triển khách hàng, đồng thời đàm phán và ký kết hợp đồng Giám sát tiến độ thực hiện chiến lược kinh doanh cũng rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy trình và kế hoạch đã đề ra Phòng kế toán sẽ là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động kinh doanh của công ty.

Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán và thực hiện báo cáo quyết toán thuế, thống kê kế toán và báo cáo tài chính định kỳ hoặc bất thường Cung cấp báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế và tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Quản lý việc thu chi, cập nhật chứng từ, hạch toán các quỹ và tìm kiếm nguồn vốn để phát triển công ty Thực hiện quản lý tài khoản ngân hàng hiệu quả.

Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư, cũng như thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, cần được thực hiện theo đúng quy trình và quy định do giám đốc ban hành Đồng thời, việc thanh toán tiền lương và chi tiêu nội bộ cũng phải tuân thủ các hướng dẫn này để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính Bộ phận Chăm sóc Khách hàng (CSKH) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc liên quan đến quy trình thanh toán.

Bộ phận CSKH là cầu nối giữa khách hàng và công ty Bộ phận CSKH sẽ thực hiện các công việc:

- Theo dõi toàn bộ quá trình làm hàng, quá trình cung cấp dịch vụ

- Hỗ trợ các nghiệp vụ (Chứng từ /Giao nhận hiện trường) để hỗ trợ, chăm sóc khách hàng 1 cách nhanh nhất, tốt nhất và hiệu quả nhất

- Theo dõi các đơn đặt hàng, hỗ trợ giải quyết yêu cầu khách hàng kịp thời

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phối hợp với các bộ phận khác để nắm bắt những thay đổi nhỏ nhất từ khách hàng là rất quan trọng nhằm duy trì mối quan hệ tốt đẹp Bộ phận này không chỉ yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn mà còn cần kỹ năng chăm sóc khách hàng, từ đó dễ dàng thu hút thêm khách hàng mới Bộ phận định giá đảm nhận các công việc liên quan đến việc xác định giá trị sản phẩm và dịch vụ.

- Kiểm tra, thương lượng, cập nhật giá cước mỗi tuần/tháng đối với những tuyến thường xuyên đi

- N hập giá và các thông tin liên quan lên phần mềm Phân tích, nắm giá thị trường, tư vấn cho phòng kinh doanh

- Liên hệ check giá cước vận chuyển với hãng tàu, hãng hàng không, đại lý

Xây dựng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác như hãng tàu, hãng hàng không và nhà cung cấp là rất quan trọng để nhận được sự hỗ trợ tối ưu về giá cả và các dịch vụ liên quan từ bộ phận giao nhận hiện trường.

Nhân viên bộ phận giao nhận hiện trường làm việc tại kho bãi, cảng biển và cảng hàng không, chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thông quan và chuẩn bị các chứng từ cần thiết Họ giao nhận hàng hóa cho các công ty vận chuyển và nhập kho hàng, đồng thời liên hệ với khách hàng để hướng dẫn thủ tục vận chuyển sản phẩm Nhân viên cũng phối hợp với bên vận tải để đảm bảo tiến độ giao nhận, xử lý chứng từ và nộp thuế phí cho các cơ quan liên quan như hải quan và cảng vụ Họ thực hiện khai báo hải quan tại cảng, sân bay và xuất trình chứng từ với cơ quan hải quan để thông quan tờ khai, cũng như sắp xếp và giám sát hàng kiểm hóa với cơ quan chức năng.

Hải quan Lấy chứng từ, D/O từ khách hàng, hãng tàu

2.1.4 Các nghiệp vụ của nhân viên kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại công ty

T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà ẵng

Quy trình của nghiệp vụ khai thác gồm 9 bước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Quy trình nghiệp vụ khai thác tại Công ty TNHH Liên kết Toàn cầu - Chi nhánh Đà Nẵng được thể hiện qua Sơ đồ 2.2 Thông tin này được cung cấp bởi Công ty TNHH Liên kết Toàn cầu - Chi nhánh Đà Nẵng.

Bước 1: Tìm kiếm khách hàng

Sau khi xác định thị trường mục tiêu, bước đầu tiên là thu thập thông tin về khách hàng Để tiếp cận khách hàng hiệu quả, cần nắm rõ các thông tin cơ bản như tên công ty, số điện thoại của người quản lý, địa chỉ email, mặt hàng xuất nhập khẩu và các tuyến đường mà công ty đang hoạt động Việc hiểu biết sâu sắc về khách hàng sẽ gia tăng cơ hội tiếp cận và hợp tác.

– Bắt đầu từ các mối quan hệ thân quen

– Tìm kiếm khách hàng qua các kênh internet, báo, tạp chí, các diễn đàn doanh nghiệp,…

– Tiếp cận thông tin trực tiếp từ hiện trường: Khu công nghiệp, hội chợ triển lãm…

Bước 2: Phân loại khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phân loại khách hàng giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về tập khách hàng và dễ dàng xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với từng nhóm khách hàng khác nhau Lợi ích lớn nhất của việc phân khúc khách hàng là nâng cao hiệu quả quản trị dữ liệu khách hàng, từ đó tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Khách hàng tiềm năng là những người có nhu cầu thực sự và nằm trong nhóm khách hàng mục tiêu Họ có thể là những khách hàng đang chuẩn bị xuất hoặc nhập hàng hóa, điều này càng làm tăng giá trị của họ trong quá trình tiếp thị và bán hàng.

Khách hàng không tiềm năng là những đối tượng không có nhu cầu, đã có đối tác hoặc tham gia xuất nhập khẩu những mặt hàng không nằm trong sự hiểu biết của doanh nghiệp, dẫn đến khó kiểm soát.

Phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau: theo vị trí địa lý, theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, theo mùa, theo quy mô,…

Bước 3: Tiếp cận khách hàng là quá trình quan trọng để tạo ra sự tương tác giữa nhân viên kinh doanh và khách hàng Để đạt được sự chú ý và phản hồi từ khách hàng, cả hai bên cần chuẩn bị sẵn sàng cho việc thương lượng mua bán dịch vụ, tránh tình huống đột ngột không có lợi cho cả hai.

THỰC TRẠN G VỀ DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI N HÁN H ĐÀ N ẴN G

Biển tại công ty TNHH Liên kết Toàn cầu – Chi nhánh Đà Nẵng không chỉ tạo ra việc làm mà còn mang lại thu nhập cho người lao động, điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người của nhân viên.

Bảng 2.2: Thu nhập của nhân viên tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà +ẵng

Tổng thu nhập (Triệu đồng)

Thu nhập bình quân (Triệu đồng/người/tháng) ăm 2019 314 16,5 ăm 2020 427 17,1 ăm 2021 561 18,7 guồn: Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà ẵng

Tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người tại công ty đã có sự gia tăng liên tục qua các năm Cụ thể, năm 2019, tổng thu nhập đạt 314 triệu đồng và thu nhập bình quân đầu người là 16,5 triệu đồng Trong giai đoạn 2019-2021, tổng thu nhập vào năm 2021 đã tăng lên 561 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 134 triệu đồng, tức 31,38% so với năm 2020 Đồng thời, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên 18,7 triệu đồng, với mức tăng 1,6 triệu đồng, tương đương 9,36% so với năm trước đó.

2.2 THỰC TRẠ G VỀ DNCH VỤ VẬ TẢI BIỂ TẠI CÔ G TY T HH

LIÊ KẾT TOÀ CẦU – CHI HÁ H ĐÀ Ẵ G

2.2.1 Dịch vụ vận tải biển tại công ty

Công ty hiện nay đang cung ứng dịch vụ logistics 3PL cho khách hàng

Logistics bên thứ 3 – 3PL (Third-party logistics provider)

Công ty đại diện bên được thuê ngoài sẽ thực hiện quản lý và cung cấp dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng Cụ thể, họ sẽ thay mặt người gửi hàng thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu và vận chuyển nội địa, đồng thời cũng thay mặt người nhận để làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng hóa đến địa điểm quy định.

Trường Đại học Kinh tế Huế nhấn mạnh rằng dịch vụ 3PL (Third Party Logistics) bao gồm nhiều hoạt động như vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, quản lý thông tin và giao hàng đến tay khách hàng Những dịch vụ này có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt động chuỗi cung ứng của các công ty.

Công ty là đối tác thường xuyên với các hãng tàu Cosco, Wanhai, SITC, MSC,

Sealand (MCC), ON E Đây là các hãng tàu có đội tàu container lớn của các nước

Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đài Loan và Thụy Sỹ là những quốc gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành logistics, nổi tiếng với uy tín hàng đầu thế giới Họ có mặt tại hầu hết các cảng quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa đến các quốc gia khác.

Khách hàng của dịch vụ vận tải biển tại công ty chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gia dụng, thiết bị điện, mỹ phẩm, hóa chất nhuộm và nguyên vật liệu ngành may mặc như vải, chỉ, cúc áo Họ xuất nhập khẩu hàng hóa đến và từ các quốc gia như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Ấn Độ.

Công ty TNHH Liên kết Toàn Cầu – Chi nhánh Đà Nẵng phân loại hàng hóa cho khách hàng khi nhận booking xuất hoặc nhập hàng, cho phép lựa chọn giữa FCL (Full Container Load – Hàng nguyên Container) và LCL (Less Container Load – Hàng gộp lẻ).

2.2.1.1 Ưu – hược điểm của hàng FCL và LCL a Hàng FCL (Hàng nguyên container)

+ Thời gian vận chuyển nhanh hơn do không mất thêm thời gian khai thác tại kho

+ Dễ quản lý, kiểm soát hàng hóa, tránh tình trạng thất lạc hàng

Áp dụng cho các lô hàng lớn, việc đóng gói vào một hoặc nhiều container không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tận dụng được lợi thế quy mô.

Trường Đại học Kinh tế Huế

+ Số lượng hàng của một lô lớn, có thể dẫn đến tình trạng tồn kho nên chi phí hàng tồn kho cao hơn

+ Tốn nhiều chi phí xếp dỡ khi hàng hóa nhỏ lẻ b Hàng LCL (Hàng gộp lẻ)

+ Số lượng hàng đối với lô hàng lẻ không lớn, do đó sẽ hạn chế được tình trạng tồn kho

+ Áp dụng đối với những lô hàng nhỏ lẻ, có số lượng ít, để tiết kiệm chi phí thì nên đi

+ Thời gian từ lúc gửi hàng cho đến khi nhận được hàng sẽ lâu hơn so với đi hàng

FCL Nguyên nhân là do thời gian cần thiết để kho CFS khai thác và phân loại hàng hóa của chủ hàng, trước khi có thể vận chuyển hàng về kho.

Tính an toàn của hàng hóa tại kho CFS không được đảm bảo cao, vì trong quá trình khai thác có thể xảy ra tình trạng thất thoát và hỏng hóc hàng hóa.

2.2.1.2 ghiệp vụ làm hàng FCL và LCL tại công ty T HH Liên kết Toàn cầu –

Chi nhánh Đà ẵng a Phân tích nghiệp vụ làm hàng FCL

- Trách nhiệm người gửi hàng FCL

+ Trực tiếp ra cảng lấy container và vận chuyển về kho để tập kết đóng hàng, thường chủ hàng sẽ thuê các dịch vụ trucking

Để đảm bảo hàng hóa được đóng đầy, chắc chắn và không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển, việc đóng hàng vào container cần được thực hiện cẩn thận Quá trình này có thể diễn ra tại kho hoặc tại bãi (cảng).

+ Thanh toán hải quan và các thủ tục hải quan cần thiết khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

+ N iêm chì (seal) cho container

+ Gởi chi tiết vận đơn cho hãng tàu hoặc FWD

+ Chịu các chi phí như phí bốc dỡ, phí THC, phí Dem/Det nếu có

- Trách nhiệm của người vận chuyển hàng FCL

Trước khi phát hành vận đơn và khai manifest cho người gửi hàng, cần gửi bản draft bill để người gửi hàng kiểm tra thông tin trên bill.

+ Bốc container lên tàu và sắp xếp cont an toàn trước khi tàu nhổ neo

+ Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích

+ Khi hàng đến làm D/O và giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container

- Trách nhiệm của người nhận hàng FCL

+ Đảm bảo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trong bộ chứng từ Và làm thủ tục hải quan để nhận lô hàng

+ Vận chuyển container về kho và rút hàng sau đó trả container về đúng nơi quy định cho hãng tàu

+ Hoàn tất các phí local charges, D/O, phí cược container b Phân tích nghiệp vụ làm hàng lẻ LCL

LCL là dịch vụ vận chuyển hàng lẻ, trong đó người gom hàng được gọi là consolidator Sau khi tập hợp hàng hóa, consolidator sẽ đóng gói chúng vào một container và vận chuyển đến kho CFS Thông thường, consolidator chủ yếu thu gom hàng hóa thông qua các Forwarder (FWD).

- Trách nhiệm của người gửi hàng LCL

Đóng hàng và vận chuyển đến kho CFS (Container Freight Station) của người gom hàng, đồng thời thực hiện thủ tục hải quan để thông quan lô hàng Cần chú ý đến các thủ tục khác như hun trùng và đánh dấu shipping mark.

+ Cung cấp chi tiết bill cho người gom hàng để làm vận đơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

THỰC TRẠN G PHÁT TRIỂN DNCH VỤ VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI N HÁN H ĐÀ N ẴN G

- Trách nhiệm của người vận chuyển hàng LCL

Trong vận chuyển hàng lẻ, có sự phân biệt giữa người chở hàng thực và người gom hàng (consolidator) Người chở hàng thực là các hãng tàu, trong khi consolidator chỉ đứng ra gom hàng và thuê container từ hãng tàu để thực hiện hợp đồng vận chuyển Vào những năm 2000, hãng tàu gần như nắm giữ thị trường, khiến khách hàng shipper phải phụ thuộc vào họ Tuy nhiên, hiện nay, sự cạnh tranh đã làm giảm bớt thế độc quyền của các hãng tàu.

N hư vậy trách nhiệm của người chở hàng thực tương tự như FCL

- Trách nhiệm của người gom hàng

+ Đây là người chịu trách nhiệm trực tiếp với khách hàng trong suốt quá trình chuyên chở hàng hóa

+ Cấp house bill cho khách hàng

+ Thông báo hàng đến và khai manifest

- Trách nhiệm của người nhận hàng

Khi nhận hàng FCL, người nhận cần xuất trình đầy đủ giấy tờ như bill và thông quan Tuy nhiên, khác với hàng lẻ, người nhận hàng lẻ không phải đóng phí cược container vì họ không mượn container Ngược lại, trong trường hợp nhận hàng FCL, người nhận cần phải thanh toán phí handling charges.

2.3 THỰC TRẠ G PHÁT TRIỂ DNCH VỤ VẬ TẢI BIỂ TẠI CÔ G TY

T HH LIÊ KẾT TOÀ CẦU – CHI HÁ H ĐÀ Ẵ G

2.3.1 Thực trạng gia tăng quy mô dịch vụ vận tải biển

2.3.1.1 Tăng trưởng về quy mô hàng hóa Trường Đại học Kinh tế Huế

Mức độ tăng trưởng dịch vụ vận tải biển phản ánh qua sản lượng của hàng FCL và

LCL tại công ty TN HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà N ẵng giai đoạn 2019- 2021 được thể hiện qua Bảng 2.3:

Bảng 2.3: Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo sản lượng tại Công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đ+ giai đoạn 2019 – 2021 ĐVT:Tấn

Tổng 4.231 5.082 7.151 851 20,11 2.069 40,71 guồn: Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đ

Theo bảng 2.3, sản lượng dịch vụ vận tải biển tại công ty đã liên tục tăng trưởng qua các năm, điều này cho thấy công ty đang khai thác và phát triển dịch vụ một cách hiệu quả.

Hàng LCL luôn chiếm ưu thế hơn hàng FCL trong ba năm qua, cho thấy công ty có lợi thế trong việc gom hàng lẻ Năm 2020, tổng sản lượng khai thác tăng 851 tấn so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 20,11%.

FCL giảm 161 tấn (giảm 12,50%), hàng LCL tăng 1.012 tấn (tăng 34,39%) Tổng sản lượng năm 2021 tăng mạnh so với các năm trước, cụ thể tăng 2.069 tấn, ứng với tăng

40,71% so với năm 2020, trong đó hàng FCL tăng 1.520 tấn (tăng 134,87%), hàng

2.3.1.2 Tăng trưởng về doanh thu dịch vụ

Mức độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ vận tải biển của hàng FCL và LCL tại công ty TNHH Liên kết Toàn Cầu – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2019-2021 được thể hiện rõ qua Bảng 2.4.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.4: Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo doanh thu tại Công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đà +ẵng giai đoạn 2019 – 2021 ĐVT: Triệu đồng

Tổng 8.539 9.750 14.254 1.211 14,18 4.504 46,19 guồn: Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đ

Theo bảng 2.4, doanh thu từ dịch vụ vận tải biển cho hàng FCL và LCL tại công ty đều có xu hướng tăng qua các năm Sản lượng hàng LCL vượt trội hơn so với hàng FCL, dẫn đến doanh thu của hàng LCL cũng cao hơn Đặc biệt, trong năm 2020, tổng doanh thu đã tăng trưởng đáng kể.

1.211 triệu đồng, ứng với tăng 14,18% so với năm 2019; trong đó, doanh thu hàng

FCL giảm 608 triệu đồng (giảm 20,77%), doanh thu hàng LCL tăng 1.819 triệu đồng

Năm 2021, tổng doanh thu tăng mạnh 32,41% so với các năm trước, đạt mức tăng 4.504 triệu đồng, tương ứng với 46,19% so với năm 2020 Doanh thu từ hàng FCL và LCL đều ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, trong đó hàng FCL tăng 1.719 triệu đồng, tương đương với 74,13%.

Năm 2021, sản lượng và doanh thu tăng mạnh, đạt 2.785 triệu đồng, tăng 37,38% so với năm trước, nhờ vào nhu cầu tiêu dùng phục hồi sau thời gian đóng cửa do đại dịch Covid-19.

2.3.1.3 Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo mục đích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.5: Hàng hóa vận tải biển theo mục đích ĐVT: Tấn ăm 2019 ăm 2020 ăm 2021 2020/2019 2021/2020 ± % ± %

N ội địa 991 1.124 1.518 133 13,42 394 35,05 guồn: Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đ

Hàng hóa vận tải biển tại công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu - Chi nhánh Đà Nẵng được phân loại theo cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và nội địa.

Trong giai đoạn 2019 – 2021, tổng sản lượng hàng hóa có xu hướng tăng, đặc biệt là hàng nhập khẩu Năm 2020, tổng sản lượng tăng 851 tấn, tương ứng với mức tăng 20,11% so với năm 2019, trong đó hàng nhập khẩu tăng 533 tấn (25,71%) Năm 2021, tổng sản lượng tiếp tục tăng mạnh với 2.069 tấn, tương đương 40,71% so với năm 2020, trong đó hàng nhập khẩu tăng 1.213 tấn.

46,55%), hàng xuất khNu tăng 462 tấn (tăng 34,17%) và hàng nội địa tăng 394 tấn

2.3.2 Thực trạng gia tăng các nguồn lực của dịch vụ vận tải biển

Nhân lực được coi là "tài sản" quý giá nhất của mọi doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh yếu tố vật chất kỹ thuật, yếu tố lao động quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Quy mô lực lượng lao động cũng phản ánh quy mô của doanh nghiệp.

Tình hình nguồn nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng 2.6:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.6: Tình hình nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 Đơn vị: gười

2 Phân theo trình độ đào tạo Đại học 14 73,7 19 76 22 73,3 5 35,7 3 15,8

Trung cấp 2 10,3 1 4 2 6,7 -1 -50 1 100 guồn: Công ty T HH Liên kết toàn cầu – Chi nhánh Đ

Vì công ty là một chi nhánh tại Đà N ẵng nên quy mô nhỏ, lực lượng nhân viên trong công ty không nhiều

Trong cơ cấu lao động của công ty, tỷ lệ nhân viên nam và nữ có sự chênh lệch đáng kể, cho thấy rằng nguồn nhân lực chủ yếu của công ty là nữ giới.

Trong ba năm qua, tỷ lệ nhân viên nữ tại công ty lần lượt chiếm 78,9%, 76% và 70%, trong khi tỷ lệ nhân viên nam là 21,1%, 24% và 30% Nhân viên kinh doanh, chăm sóc khách hàng và kế toán chủ yếu là nữ, trong khi các phòng ban khác chủ yếu có nhân viên nam Sự phân chia nguồn nhân lực này phù hợp với tính chất và đặc trưng của dịch vụ mà công ty cung cấp.

Trong công ty, nhân viên có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất, cho thấy sự ưu tiên về trình độ đào tạo Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học và Cao đẳng đang tăng lên qua từng năm, phản ánh sự phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Công ty đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn nhân lực, cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng nhân viên có trình độ cao để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

2.3.2.2 Về nguồn vốn và tài sản

ĐÁN H GIÁ CHUN G VỀ CÔN G TY TN HH LIÊN KẾT TOÀN CẦU – CHI

2.4.1 Điểm mạnh và Cơ hội

Lĩnh vực vận tải biển hiện đang thu hút sự chú ý và đầu tư mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế Chính phủ và các cơ quan địa phương đã cung cấp nhiều ưu đãi để thúc đẩy ngành này Khu vực miền Trung, đặc biệt là tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng, sở hữu tiềm năng thị trường lớn với sự gia tăng của các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở hạ tầng giao thông thuận lợi.

Công ty có vị trí thuận lợi, gần các trục đường lớn và kho bãi nằm gần cụm công nghiệp, kết nối dễ dàng với quốc lộ 1A và đường cao tốc Bắc – Nam.

Công ty TNHH Tiếp Vận và Vận Tải Liên Kết Toàn Cầu là đối tác đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp lớn trên thị trường Với nguồn lực tài chính vững mạnh và hệ thống văn phòng trải dài ở ba khu vực Bắc, Trung, Nam, công ty có khả năng chiếm lĩnh thị trường hiệu quả.

Công ty nổi bật với dịch vụ vận tải trọn gói, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Với giá cả cạnh tranh trong khu vực, công ty được đánh giá cao về tốc độ phục vụ và chất lượng chăm sóc khách hàng, điều này đã giúp công ty xây dựng được mối quan hệ lâu dài với nhiều khách hàng.

Công ty đã và đang có lượng khách hàng trung thành và đang tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng

Công ty kết hợp dịch vụ kho bãi để đáp ứng nhu cầu lưu trữ của khách hàng, giúp giảm thiểu lưu kho tại cảng và nâng cao khả năng chủ động trong hoạt động kinh doanh.

Công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp, đồng thời không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Để duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, công ty luôn cung cấp dịch vụ đa dạng và chất lượng hơn Ngoài ra, việc đầu tư vào đội xe container giúp rút ngắn thời gian thực hiện dịch vụ đáng kể.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, giúp các công ty và doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh không chỉ tăng tốc độ thực hiện dịch vụ mà còn đảm bảo tính chính xác, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

2.4.2 Điểm yếu và Khó khăn

Công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển, bao gồm yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ từ khách hàng Hiện tại, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự của công ty chưa đủ mạnh để đáp ứng tốt nhất nhu cầu này Hơn nữa, sự mở rộng thị trường của các công ty lớn trong ngành, đặc biệt tại khu vực miền Trung, tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ Không chỉ có các đối thủ trực tiếp mà cả những đối thủ tiềm năng cũng góp phần làm gia tăng sức ép cho công ty.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nguồn nhân lực của công ty còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc khách hàng Hiện tại, khách hàng chủ yếu là những người quen thuộc đã gắn bó lâu dài với công ty, tuy nhiên, mối quan hệ này vẫn chưa thật sự bền vững Nếu khách hàng tìm đến các dịch vụ khác có chuyên môn cao hơn và giá cả cạnh tranh hơn, công ty có thể mất đi những khách hàng này.

Công ty chưa đầu tư đúng mức vào marketing, điều này dẫn đến việc hạn chế khả năng thu hút khách hàng mới đến với dịch vụ của mình.

Các phòng ban hiện tại hoạt động tách rời, thiếu sự hợp tác và nhất quán trong công việc, dẫn đến sự không chuyên nghiệp Nhiều quy trình vẫn mang tính thủ công, gây ra chậm trễ trong tiến độ của một số lô hàng.

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, chính sách pháp luật và bộ máy công quyền của Việt Nam vẫn chưa thực sự minh bạch Các công ty và doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đang phải đối mặt với rắc rối và phiền hà từ một số cán bộ, nhân viên hải quan, những người có trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm, thái độ cũng như lòng nhiệt tình còn hạn chế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

CHƯƠ G 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẰM PHÁT TRIỂ DNCH

VỤ VẬ TẢI BIỂ TẠI CÔ G TY T HH LIÊ KẾT TOÀ

3.1 ĐN H HƯỚ G PHÁT TRIỂ ĐẾ ĂM 2025

Công ty hướng đến việc trở thành đơn vị gom hàng lẻ lớn nhất miền Trung, tập trung khai thác triệt để thị trường khu vực này Sự hài lòng và lợi ích của khách hàng là động lực chính cho sự phát triển của công ty Để cạnh tranh và phát triển, công ty luôn nỗ lực vượt qua khó khăn, với thành công được đánh giá qua chất lượng dịch vụ cung cấp Đội ngũ quản lý không ngừng được đào tạo để phát huy tính sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, công ty duy trì và phát triển doanh số, thị phần, uy tín và trình độ nhân lực, hướng tới một tổ chức ngày càng chuyên nghiệp và năng động.

3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂ DNCH VỤ VẬ TẢI BIỂ TẠI CÔ G TY

T HH LIÊ KẾT TOÀ CẦU – CHI HÁ H ĐÀ Ẵ G ĐẾ ĂM 2025

Dịch vụ vận tải biển tại công ty TNHH Liên kết Toàn Cầu – Chi nhánh Đà Nẵng đang phát triển mạnh mẽ với nhiều khía cạnh như quy mô hàng hóa, nguồn nhân lực, và chất lượng dịch vụ Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh và lỗ hổng cần khắc phục để nâng cao hiệu quả Công ty cần tận dụng cơ hội và điểm mạnh hiện có để giải quyết những thách thức và điểm yếu Từ đó, đề xuất các giải pháp ngắn hạn nhằm phát triển dịch vụ vận tải biển đến năm 2025.

3.2.1 Giải pháp phát triển quy mô dịch vụ vận tải biển

Xác định phương hướng phát triển

Công ty đang hướng tới mục tiêu trở thành đơn vị gom hàng lẻ hàng đầu tại thị trường miền Trung trong thời gian tới Để đạt được điều này, việc nâng cao năng lực và cải thiện quy trình hoạt động là rất cần thiết.

Trường Đại học Kinh tế Huế suất ở các khâu, đảm bảo giải quyết 100% khối lượng hàng hóa, từng bước phát triển dịch vụ

Cần tập trung vào các dịch vụ hỗ trợ

KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN ããããããããããããããããããããããããããããã66

Ngày đăng: 28/08/2023, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiệp vụ khai thác tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ khai thác tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi (Trang 43)
Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ chứng từ tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Sơ đồ 2.3 Quy trình nghiệp vụ chứng từ tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi (Trang 47)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại công ty T+HH Liên kết toàn - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại công ty T+HH Liên kết toàn (Trang 49)
Bảng 2.2: Thu nhập của nhân viên tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2 Thu nhập của nhân viên tại công ty T+HH Liên kết toàn cầu – Chi (Trang 51)
Bảng 2.3: Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo sản lượng tại Công ty T+HH Liên - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.3 Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo sản lượng tại Công ty T+HH Liên (Trang 56)
Bảng 2.4: Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo doanh thu tại Công ty T+HH Liên - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.4 Tăng trưởng dịch vụ vận tải biển theo doanh thu tại Công ty T+HH Liên (Trang 57)
Bảng 2.5: Hàng hóa vận tải biển theo mục đích - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.5 Hàng hóa vận tải biển theo mục đích (Trang 58)
Bảng 2.6: Tình hình nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.6 Tình hình nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 (Trang 59)
Bảng 2.7: Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2019 – 2021 - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2019 – 2021 (Trang 62)
Bảng 2.8: Tình hình khách hàng của công ty - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.8 Tình hình khách hàng của công ty (Trang 64)
Bảng 2.10 dưới đây: - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.10 dưới đây: (Trang 66)
Bảng 2.10: Cước phí vận chuyển hàng FCL - Phát triển dịch vụ vận tải biển tại công ty tnhh liên kết toàn cầu chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.10 Cước phí vận chuyển hàng FCL (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm