- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thông qua số liệu Báo cáo thường niên, sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết các chỉ tiêu để tính toán, nghiên cứu và đánh g
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY
GIAI ĐOẠN 2018-2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các
Thầy, cô khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Huế, đã đem hết lòng nhiệt
tình và kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng em trong suốt thơi gian học tập tại
trường để từ đó em có được nền tảng kiến thức vững chắc và tự tin hơn để bước vào đời
Đặc biệt, em xin cảm ơn đến thầy Th.S Tống Viết Bảo Hoàng là người đã tận tình hướng
dẫn truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình trong quá trình thực tập và hoàn
thành đề tài khoá luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể các cô, chú, anh, chị
nhân viên tại công ty Cổ Phần Cảng Chân Mây đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em
nhiều kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt là phòng Kế toán đã
quan tâm tạo điều kiện tốt nhất cho em thu thập số liệu để hoàn thành tốt khoá luận này
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những người thân đã luôn ở bên
cạnh động viên, quan tâm, giúp đỡ để em có quyết tâm hoàn thành khóa luận với kết quả
tốt nhất có thể
Cuối cùng, em xin kính chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học
Kinh tế Huế, Ban giám đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty
Cổ phần Cảng Chân Mây
Do thời gian thực tập cũng như kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận
của em không tránh khỏi nhiều thiếu xót Vì vậy, em rất mong nhận được nhận xét và
góp ý chân thành của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2021Sinh viên thực hiệnTrần Thị ThảoTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái nệm về phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.1.2 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 6
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 6
1.2 Phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.2.1 Phương pháp chi tiết 7
1.2.2 Phương pháp so sánh 8
1.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 10
1.3 Nội dung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp 11
1.3.2 Phân tích tình hình chi phí của doanh nghiệp 12
1.3.3 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp 13
1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 14
1.3.4.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 14
1.3.4.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn 16
1.3.4.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 17
1.3.4.4 Phân tích khả năng sinh lợi 19
1.4 Cơ sở thực tiễn 21
1.4.1 Tình hình phát triển chung của hoạt động cảng biển Việt Nam 21
1.4.2 Tình hình phát triển chung của hoạt động cảng biển ở Thừa Thiên Huế 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY 26
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây 26
2.1.1 Giới thiệu tổng quan 26
2.1.2 Khái lược quá trình hình thành phát triển 27
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 30
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 30
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 31
2.2 Tình hình nguồn lực của công ty 34
2.2.1 Tình hình cơ cấu lao động của công ty 34
2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 37
2.2.3 Thống kê khối lượng hàng hóa và lượng tàu thông qua Cảng giai đoạn 2018-2020 40 2.3 Phân tích tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2018-2020 41
2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 41
2.3.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty 43
2.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 46
2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng thanh toán 48
2.3.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng hoạt động 49
2.3.6 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng sinh lời 51
2.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty trong thời gian qua 53
2.4.1 Thuận lợi 53
2.4.2 Khó khăn 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY 55
3.1 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của công ty trong giai đoạn 2020 -2025 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.1.1 Phương hướng 55
3.1.2 Mục tiêu 55
3.1.3 Nhiệm vụ 56
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 56
3.2.1 Giải pháp nâng cao doanh thu 56
3.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán nhanh 57
3.2.3 Chính sách huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 58
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài 59
3.2.5 Các giải pháp khác để bù đắp đối với nguồn thu thiếu hụt 60
3.2.6 Giải pháp mở rộng thị trường hoạt động 60
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 Kết luận 62
2 Kiến nghị đối với nhà nước 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ROS (Return On Sales) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ROA (Return on Assets) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE (Return On Equity) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Bảng ma trận SWOT Error! Bookmark not defined.
Bảng 2: Quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2018-2020 34
Bảng 3: Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2018-2020 37
Bảng 4: Thống kê lượng hàng và tàu qua Cảng Chân Mây giai đoạn 2018-2020 40
Bảng 5: Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2018-2020 42
Bảng 6: Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2018-2020 44
Bảng 7: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2018-2020 46
Bảng 8: Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2018-2020 48
Bảng 9: Phân tích các chỉ số đánh giá khả năng hoạt động của công ty giai đoạn 2018-2020 49
Bảng 10: Phân tích các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2018-2020 51
Bảng 11: Ma trận SWOT Error! Bookmark not defined.
Bảng 12: Ma trận liên kết của sơ đồ S.W.O.T Error! Bookmark not defined.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây 30
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, hội nhập kinh tế đã trở thành xu hướng tất yếu của thời đại đối với mọi
quốc gia, doanh nghiệp Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh
đa dạng và phong phú hơn Do đó, việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh nhằm
giúp doanh nghiệp giám sát, kiểm soát tình hình nhanh chóng là một việc làm hết sức
cần thiết Kết quả phân tích không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình
hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành
công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng Ngoài ra, việc phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh còn là một trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản
trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những
chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động,
từ đó phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh Qua đó,
hoạt động kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem
xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu
Cảng Chân Mây được biết đến như là một trong những cảng biển trung tâm của
miền Trung Với vị trí thuận lợi, cảng Chân Mây là cảng cửa ngõ của khu vực kinh tế
này với thị trường quốc tế, là cảng biển tổng hợp đầu mối loại I của Việt Nam Năm
2020 diễn ra trong bối cảnh vẫn còn có nhiều yếu tố khách quan mang tính tiêu cực tác
động đến tình hình sản xuất kinh doanh tại Cảng Chân Mây Hiện nay, tình hình dịch
bệnh chưa có dấu hiệu được kiểm soát, vì vậy, việc hủy tàu khách cập cảng dự báo sẽ
kéo dài đến hết những năm sau Bên cạnh đó, nguồn hàng hóa khan hiếm, sản lượng
hàng xuất nhập khẩu giảm do nhu cầu của thị trường thế giới giảm Sự cạnh tranh ngày
càng diễn ra gay gắt, đòi hỏi công ty phải nổ lực, phấn đấu, cải thiện để có thể phát
triển bền vững Cảng Hào Hưng dự kiến đi vào hoạt động trong năm 2021 được xem là
đối thủ chính của Cảng Chân Mây Vì vậy, Cảng Chân Mây dự kiến chịu giảm sút sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12lượng từ khách hàng này và có nguy cơ mất một số khách hàng nhỏ lẻ khác do yếu tố
cạnh tranh giá cả
Chính vì thế, để làm tốt công tác kinh doanh, tại Công ty Cổ phần Cảng Chân
Mây, tôi đã thấy được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh Đây là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình
hình thực hiện hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn
2018-2020” để làm khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty Từ đó, đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện khả năng của công ty
và nâng cao vị thế trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cở sở phân tích tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty và đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
- Đề ra những giải pháp thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Cảng Chân Mây trong giai đoạn tiếp
theo
- Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng Chân Mây trong giai đoạn
2018-2020 diễn ra như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
tới?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 133.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng Chân Mây từ năm 2018-2020
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Cảng Chân
Mây
Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng trong giai đoạn 2018-2020
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện thực hiện kinh doanh của công
ty về các nội dung doanh thu (DT), lợi nhuận, chi phí
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là:
- Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo
cáo thường niên của công ty như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo tài chính trong 03 năm 2018, 2019, 2020
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thông qua số liệu Báo cáo thường niên, sử
dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết các chỉ tiêu để tính toán,
nghiên cứu và đánh giá các khoản mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi
nhuận và các hệ số về khả năng thanh khoản, khả năng sinh lợi
Các số liệu đã thu thập được xử lý thông qua phương pháp xử lý số liệu bằng excel
Sau đó sẽ được chuyển về dạng biểu đồ hoặc bảng Từ dữ liệu thu được, tiến hành
phân tích, đánh giá một cách tổng quát, nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện Xác định
các vấn đề còn tồn tại trong phân tích kết qua kinh doanh của cảng Sử dụng phưrơng
pháp so sánh được áp dụng để so sánh doanh thu, lợi nhuận của công ty, bao gồm các
nội dung sau:
Phân tích sự biển động của doanh thu qua các năm 2018, 2019 và 2020 so sánh
giữa số thực hiện của năm này với số thực hiện cùng kỳ của các năm trước để thấy
được sự biên động tăng giảm của chi tiêu doanh thu qua những thời kỳ khác nhau và
thấy được xu thế phát triển của doanh thu trong các năm tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14 Phân tích biển động chi phí: so sánh chỉ tiêu chi phí của công ty qua các nguồn
hình thành khác nhau và biến động của chúng trong giai đoạn 2018 – 2020
Phân tích chung biển động lợi nhuận kinh doanh của cảng, đưa ra những so sánh,
từ đó rút ra nhận xét biển chỉ tiêu lợi nhuận trong giai đoạn 2018- 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái nệm về phân tích hoạt động kinh doanh
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong
mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó” (Phạm Thị Gái,
2004)
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ và kết
quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên
cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp” (Trịnh Văn Sơn, 2005)
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
còn người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầu thông
tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được
tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển,
những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý
kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành
và ngày càng được hoàn hiệ với hệ thống lý luận độc lập
Như vậy, phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của
các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh
doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh
nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu
quả kinh doanh cao.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.2 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình
kinh tế, tình hình tà chính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình hình đó Kết
quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định hoạt động kinh
doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người ta nhận thấy được là năng
lực sản xuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triển kinh tế nhanh hay chậm, khả năng
nâng cao mức sống của nhân dân của đất nước trên cở sở khái thác hết các nguồn nhân
tài và vật lực cũng như nguồn lực phát triển kinh tế của đất nước
Sau khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, việc gắn liền hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp với tồn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ cung ứng nhu cầu để có
nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quy mô hoạt động tốt nhất
1.1.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm năng,
cải tiến quy chế quản lý trong kinh doanh
Là cơ sở ra quyết định đúng trong các chức năng quản lý, kiểm tra, đánh giá, điều
hành hoạt động kinh doanh Cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng,
sức mạnh, hạn chế của mình để xác định đúng mục tiêu, chiến lược kinh doanh có hiệu
quả
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro qua phân tích hoạt động kinh doanh
các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác với
doanh nghiệp
Bên cạnh đó, phân tích kinh doanh giúp cho doanh nghiệp dự báo được những xu
hướng, biến động trong tương lai từ đó có những biện pháp đề phòng và hạn chế rủi ro
trong kinh doanh
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm
tàng trong hoạt động kinh doanh
Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các
nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố
ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản
lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức
mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các
doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề
ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm
tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn
chặn những rủi ro có thể xảy ra
1.2 Phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh
Sự phát triển trong việc nhận thức các hiện tượng kinh tế cùng với sự phát
triển của các môn khoa học kinh tế và toán ứng dụng, đã hình thành nên các phương
pháp kỹ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế Để đạt được mục đích
có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau, mỗi phương pháp đều có
thế mạnh và hạn chế của nó Sau đây là một số phương pháp kỹ thuật được sử dụng
trong phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1 Phương pháp chi tiết
Phương pháp chi tiết là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt
động kinh doanh Mọi kết quả kinh doanh đều cần chi tiết theo các hướng khác nhau
Thông thường, phân tích chi tiết được chia theo các hướng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu
thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong
việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu
thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt về kết quả sản xuất kinh doanh
Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực
hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau Việc chi
tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động sản
xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp có hiệu
lực để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng, đội, tổ sản xuất khác
nhau trực thuộc doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu khoán khác nhau như: khoán
doanh thu, khoán chi phí, khoán gọn cho các bộ phận mà đánh giá mức khoán đã hợp
lý hay chưa và về việc thực hiện định mức khoán của các bộ phận như thế nào Cũng
thông qua đó mà phát hiện các bộ phận tiên tiến, lạc hậu trong việc thực hiện các chỉ
tiêu, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh
Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hoạch toán kinh tế
nội bộ
1.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với chỉ
tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) (Nguyễn Tấn Bình, 2006)
So sánh là phương pháp đơn giản và sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động
kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh
vực kinh tế vĩ mô
Nguyên tắc so sánh:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để
làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa
chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Các gốc so sánh có thể là: Tình hình thực hiện của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19một kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu của các
doanh nghiệp cùng ngành, cùng khu vực,…
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực
hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được
Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu
được sử dụng trong so sánh phải thống nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả
về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các
chỉ tiêu kinh tế
Về thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán
và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
- Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế
- Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
- Phải cùng một đơn vị tính cả về số liệu, thời gian, giá trị
Về mặt không gian: Yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về
cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau
Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các
kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào đó, ta
thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế Nó là cơ sở để tính toán các loại số liệu khác
So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so
với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện
tượng kinh tế
Mức biến động tương đối = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: Có nhiều loại số tương đối, tuỳ theo yêu cầu phân
tích mà sử dụng cho phù hợp
Số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Số tương đối hoàn thành kế hoạch = chỉ tiêu kỳ phân tích/chỉ tiêu kỳ
gốc*100%
1.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà trong đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự
nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân
tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
(Nguyễn Tấn Bình, 2006)
Vị trí, tác dụng
Liên hoàn là liên tục kế thừa số liệu Phương pháp này được dùng để nghiên cứu
các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố có mối liên hệ với nhau
biểu hiện dưới dạnh tích số hoặc thương số
Sử dụng phương pháp này cho phép xác định được sự ảnh hưởng cụ thể của từng
nhân tố vì vậy việc đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc khắc phục điểm
yếu là rất cụ thể
Nội dung
- Bước 1: Xác định đối tượng cần phân tích mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích
so với kỳ gốc, số lượng của các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu
phân tích để xác định công thức tính chỉ tiêu Tùy điều kiện số liệu cho phép và yêu
cầu của việc phân tích mà số lượng nhân tố ảnh hưởng có thể được tính khác nhau,
công thức biểu hiện có thể khác nhau
- Bước 2: Sắp xếp các nhân tố trong công thức đảm bảo tuân theo trật tự nhất định,
nhân tố số lượng đứng trước, chất lượng đứng sau, sắp xếp nhân tố chủ yếu đứng trước
nhân tố thứ yếu đứng sau
- Bước 3: Tiến hành thay thế để xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố
Quy tắc thay thế: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố ta cho nhân tố đó lấy
giá trị kỳ nghiên cứu và cố định; nhân tố đứng trước nó ở kỳ nghiên cứu và nhân tố
đứng sau nó ở kỳ gốc, ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích chính bằng hiệu
của số lần thay thế này với lần thay thế trước hoặc với số liệu kỳ gốc nếu là lần thay thế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21thứ nhất Mỗi lần thay thế ta chỉ thay thế một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố ta thay thế
bấy nhiêu lần
- Bước 4: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối chiếu với sự tăng, giảm chung
của đối tượng và rút ra nhận xét
1.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm cung
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế
học, doanh thu thường được xác định bằng cách:
Doanh thu = Giá bán Sản lượng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà
doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp được xác định theo công thức:
G = ∑Q i P i
Trong đó:
Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ loại i mà doanh
nghiệp tiêu thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật
Pi: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i (i = i, n)
n: Số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong
kỳ
Doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và
cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ Ta có công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là số tiền mà khách hàng được hưởng do mua với số lượng
lớn
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm giá hàng bán cho người mua hàng của doanh
nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Hàng bán bị trả lại: là tổng giá bán của hàng hóa, thành phẩm đã bán bị trả lại do
không đúng qui định của hợp đồng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính theo
phương pháp trực tiếp
Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của
doanh nghiệp bao gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư; mua bán
chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ;
các hoạt động đầu tư khác
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh
chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu
tiền bảo hiểm bồi thường
Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, đó là kết quả của công việc bán hàng và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
1.3.2 Phân tích tình hình chi phí của doanh nghiệp
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn
mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định
Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm hướng đến
việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận
Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có đặc điểm vận động, yêu cầu quản lý khác nhau Chi phí sản xuất kinh doanh theo
công dụng được chia thành các khoản mục chi phí trong khâu sản xuất và ngoài khâu
sản xuất như sau:
Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí của nguyên liệu, vật liệu chính
do người công nhân trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân xưởng mà
không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí ngoài khâu sản xuất bao gồm:
- Chi phí bán hàng: là chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa, gồm chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh trong quá trình quản lý,
điều hành doanh nghiệp như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác
Ngoài ra còn có hai loại chi phí là:
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của
doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư mua, bán hứng
khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay; thu lãi bán ngoại tệ; các
hoạt động đầu tư khác
Chi phí khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh
chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá
sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;
1.3.3 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của
doanh nghiệp
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản chênh lệch giữa doanh
thu thuần với giá vốn hàng bán
Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính: là phần lợi nhuận thu được từ các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh.
- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán, kể cả ngắn hạn và dài
hạn
- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư khác
- Lợi nhuận do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và trả lãi ngân hàng
- Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ,
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và lợi
nhuận từ các hoạt động tài chính với các khoản chi phí hoạt động
Lợi nhuận khác: là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động không
thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tài sản cố
định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng
1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
1.3.4.1 Phân tích hệ số khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
công ty bằng các tài sản lưu động Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Hệ số thanh toán ngắn
hạn và hệ số thanh toán nhanh Số liệu sử dụng để tính hai hệ số này được lấy ra từ
bảng cân đối kế toán Hệ số thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với các tổ chức tín
dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả năng thanh toán các khoản tín dụng
ngắn hạn của công ty
a Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định dựa trên các số liệu được trình bày trong
bảng cân đối kế toán Trong công thức trên, tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các
khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm:
phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các
khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường
Trang 25khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này tăng lên biểu hiện tình hình tài chính được
cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn
thông thường được chấp nhận xấp xỉ 2,0
b Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – giá trị hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là hệ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có
tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không
được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán
nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so
với tỷ lệ thanh toán hiện thời Tỷ lệ thanh toán nhanh thông thường được chấp nhận xấp
xỉ là 1
c Hệ số thanh toán bằng tiền:
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền so sánh mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và các khoản nợ
ngắn hạn hệ số thanh toán bằng tiền cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng
tiền để sẳn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao thì khảnăng
thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại Hệ số này là một tiêu
chuẩn còn khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh, nó đòi hỏi cần phải có sẵn tiền để thanh
toán Nguyên tắc cơ bản của hệ số thanh toán bằng tiền mặt được đưa ra là 0,5
d Hệ số thanh toán lãi vay:
Hệ số thanh toán nợ vay =
Lợi nhuận trước thuế + Lãi nợ vay
Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi nợ vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26doanh nghiệp Ðồng thời chỉ tiêu tài chính này cũng chỉ ra khả năng tài chính mà doanh
nghiệp tạo ra để trang trải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh doanh Hệ số này
càng lớn thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lại
Ngoài ra khi đánh giá khả năng thanh toán lãi nợ vay còn cần chú ý kết hợp với những
khả năng tạo tiền hoặc các phương tiện thanh toán tại doanh nghiệp và tỷ lệ vốn sở hữu
của công ty Nếu khả năng tạo tiền thấp, các phương tiện thanh toán ít có giá trị thì hệ số
này dù cao cũng không có ý nghĩa
1.3.4.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn
Quá trình phân tích vốn luân chuyển ở trên cho ta hướng đánh giá đối với khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp Nhưng các nhà phân tích còn quan tâm
đến khả năng kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, đối với việc thỏa mãn các khoản nợ
vay dài hạn mà các doanh nghiệp vay các chủ nợ để có vốn hoạt động kinh doanh
Phân tích cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá mức độc lập về tài chính của doanh
nghiệp và rủi ro của đầu tư dài hạn
a Hệ số nợ
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là hai yếu tố cấu thành nguồn vốn nên tổng hai tỷ số
này bằng 1 Tỷ suất nợ phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng vốn của doanh nghiệp, tỷ suất
tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riêng của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn
b Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu =
Nợ phải trảVốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư
thì có bao nhiều đồng sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn từ vay nợ bên ngoài Chỉ tiêu này
cũng cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp là cao hay thấp
Hệ số nợ =
Nợ phải trảTổng tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.3.4.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động
a Số vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho (HTK) là một bộ phận tài sản dự trữ ngắn hạn để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể
hiện thông qua hai chỉ tiêu sau:
(Số ngày trong một năm thường là 360 ngày)
Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho
càng nhỏ thì tốc độ hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển
được nhiều vòng hơn và ngược lại Mức độ tồn kho hàng tồn kho cao hay thấp phụ
thuộc rất nhiều vào các yếu tố như loại hình và quy mô sản xuất kinh doanh, tình hình
và phương thức cung ứng, mức độ và tình hình sử dụng, thời vụ sản xuất kinh
doanh để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, mỗi doanh nghiệp sẽ có
mức độ và chế độ dự trữ khác nhau Sự luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh thì sẽ
giúp cho doanh nghiệp có thể giảm bớt được vốn dự trữ nhưng vẫn đảm bảo vốn cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn và ngược lại sự
luân chuyển vốn chậm thì doanh nghiệp sẽ phải mất nhiều vốn dự trữ hơn cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh
b Luân chuyển nợ phải thu:
Số vòng quay nợ phải thu =
Tổng doanh thu bán chịu trong kì
Số nợ dư phải thu bình quân trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho =
Tổng giá vốn hàng bán trong kì
Giá vốn hàng tồn kho bình quân trong kì
Số ngày của một vòng quay HTK =
Số ngày trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho trong kì
360Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Quy mô nợ phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào quy mô hoạt động
doanh nghiệp, chính sách bán hàng và thu nợ, chu kỳ thu nợ và cả tình hình tài chính
của con nợ Ðịnh mức nợ phải thu của một doanh nghiệp thường được xây dựng theo
một tỷ lệ ước tính hoặc theo số thống kê hàng năm trên doanh thu Tốc độ luân chuyển
nợ phải thu vừa thể hiện khả năng luân chuyển vốn – khả năng thu hồi nợ và dòng tiền
dùng thanh toán Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng
nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh,
hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh
nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán Ngược lại, nó sẽ gây khó
khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp và nó cũng có thể dẫn đến những rủi ro
cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ
c Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuầnNguyên giá tài sản cố định bình quân
Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá tài sản cố địng tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp
Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả không phải so sánh với các
doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước
d Vòng quay vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không ngừng
vận động Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: tiền, nguyên vật liệu, sản
phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình thái tiền tệ
Số ngày của một vòng quay nợ phải thu
=
Số vòng quay nợ phải thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Khả năng
luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn trong thanh toán của
doanh nghiệp Khả năng luân chuyển được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất
lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sản xuất
kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay
càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất
e Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Công thức:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quânVòng quay càng lớn hiệu quả càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh
nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư thêm
vốn
1.3.4.4 Phân tích khả năng sinh lợi
Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ
tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu
thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp
cũng đều quan tâm
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS (%) =
Lợi nhuận ròngDoanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu
được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng
doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
b Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA (%) =
Lợi nhuận ròngTổng tài sản bình quân
Tổng tài sản bình quân =
Tổng tài sản đầu kì + Tổng tài sản cuối kì
2
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE (%) =
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữu bình quân
Vốn chủ sở hữu đầu kì + Vốn chủ sở hữu cuối kìTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Vốn chủ sở hữu bình quân = 2
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ
sở hữu Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả
đầu tư của họ
1.4 C ơ sở thực tiễn
1.4.1 Tình hình phát triển chung của hoạt động cảng biển Việt Nam
Theo Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2019, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống
cảng biển Việt Nam ước đạt 654,6 triệu tấn (không bao gồm sản lượng hàng hóa quá
cảnh không bốc dỡ), tăng 14% so với năm 2018; Khối lượng hàng container ước đạt
19,35 triệu TEU, tăng 6% Hành khách thông qua cảng đạt 7,5 triệu hành khách, tăng
22%
Năm 2019 là một năm “sáng” của ngành hàng hải sau khi ghi nhận những kết quả
tăng trưởng của vận tải biển thoát cảnh “tăng trưởng âm” của giai đoạn 2014-2015, đạt
mức tăng 8% trong năm 2019 Lượng hàng hóa, hành khách thông qua cảng biển tăng
trưởng ở mức cao đều qua các năm đã góp phần giảm tải cho đường bộ, tăng nguồn thu
cho ngân sách nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng hải, đồng thời góp
phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội tại các địa phương
Năm 2020 diễn ra trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường;
tác động sâu rộng trên phạm vi toàn cầu, trong đó có Việt Nam, song sản lượng vận tải
biển và hàng hóa thông qua cảng biển vẫn giữ được đà tăng trưởng, nhất là hàng
container, đặc biệt là khu vực Quảng Trị, Đà Nẵng
Trong năm 2020, hệ thống cảng biển Việt Nam đã đón nhận 32,774 ngàn lượt tàu
biển Việt Nam và nước ngoài Sản lượng hàng hóa thông qua đạt 631.653.000 triệu tấn,
tăng 5% so với cùng kỳ năm 2019; trong đó hàng container đạt 20.298.000 TEUs, tăng
14% so với năm 2019
Do có sự phân bổ không đồng đều giữa các cảng nên sản lượng hàng hóa qua từng
cảng khác nhau Khu vực miền Trung có mật độ cảng cao nhất trong cả nước, trung
bình cứ 60km bờ biển lại có một cảng Do nằm sát biển và có luồng lạch khá sâu, các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32tỉnh Miền Trung có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các cảng nước sâu đón
tàu trọng tải đến 50.000DWT Tuy nhiên, do sản xuất công nghiệp, thương mại, nông
nghiệp, ngư nghiệp ở đây phát triển chậm, vùng hậu phương nhỏ và kéo dài, lượng
hàng hóa không tập trung so với 2 khu vực còn lại nên lưu lượng hàng hóa không
nhiều Do đó, dù chiếm tới 30% tổng chiều dài cầu bến của cả hệ thống cảng biển quốc
gia nhưng lại chỉ cho lượng hàng hóa bằng khoảng 12% sản lượng hàng hóa qua các
cảng trong cả nước
Trong đó, sản lượng hàng hóa do đội tàu Việt Nam vận chuyển ước đạt 159,4 triệu
tấn, tăng 3% và vận chuyển container ước đạt 2,6 triệu, tăng 8% so với cùng kỳ năm
trước Hiện nay, đội tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam đảm nhận gần 100% lượng
hàng vận tải nội địa bằng đường biển Tuy nhiên, đội tàu biển Việt Nam đảm nhận vận
tải biển quốc tế ước đạt khoảng 7% thị phần trong tổng sản lượng hàng hóa xuất nhập
khẩu Trong đó, vận tải Việt Nam chủ yếu vận tải hàng hóa đi các nước Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực Đông Nam Á
Để bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế hàng hải, một thành phần quan trọng trong
chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Cục Hàng hải Việt Nam cho biết đang triển
khai 3 quy hoạch Gồm Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng cầu cảng, bến
phao, khu nước thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Quy hoạch chi tiết phát
triển vùng đất, vùng nước cảng biển thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050
1.4.2 Tình hình phát triển chung của hoạt động cảng biển ở Thừa Thiên Huế
Cảng biển Thừa Thiên Huế thuộc nhóm cảng biển Trung Trung Bộ Theo quy
hoạch đã được phê duyệt, cảng biển Thừa Thiên Huế có chức năng là cảng tổng hợp
quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I), bao gồm các khu bến chức năng: khu bến Chân
Mây, Thuận An và bến chuyên dụng tại Điền Lộc Hiện Cảng biển Thừa Thiên Huế
đưa vào khai thác 02 khu bến: Thuận An, Chân Mây (bến chuyên dụng Điền Lộc chưa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33xây dựng) Lượng hàng hóa năm 2019 đạt 3,40 triệu tấn (Thuận An: 0,53 triệu tấn;
Chân Mây: 2,87 triệu tấn) Lượng hành khách năm 2019 đạt 184.461 hành khách
Đối với Cảng Thuận An, lượng hàng hóa thông qua cảng qua những năm đạt được
như sau: Năm 2018: 300.000 tấn; Năm 2019: 350.000 tấn; Năm 2020: 150.000 tấn (8
tháng đầu năm, suy giảm do ảnh hưởng dịch Covid) Trong đó các mặt hàng chủ yếu là
hàng rời: Clinker trung chuyển xuất khẩu, than nhập khẩu, cát bao, gỗ… Cỡ tàu đón
nhận được 1500 DWT trở lại Năng lực xếp dỡ hiện nay đạt 700.000 tấn/năm
Khu cảng Chân Mây là một khu chức năng quan trọng trong Khu kinh tế Chân
Mây - Lăng Cô, là khu bến chính của cảng biển Thừa Thiên Huế Cảng Chân Mây có
vị trí xây dựng chiến lược, rất thuận lợi để phát triển thành cảng đầu mối hàng hải quan
trọng của khu vực, dễ dàng tiếp cận với tuyến Quốc lộ 1A, nằm giữa hai sân bay quốc
tế Phú Bài và Đà Nẵng
Những năm qua, lượng hàng qua cảng trung bình hàng năm đạt khoảng 2,2 triệu
tấn/năm; hàng hóa qua cảng chủ yếu là dăm gỗ, than, clinker,… xuất khẩu sang các
nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,…; số lượt tàu du lịch qua cảng bình quân
hàng năm khoảng 45-50 lượt với lượng khách và thủy thủ khoảng 130.000 lượt khách
Hiện tại, công suất hoạt động của Bến số 1 đã vượt 120% so với công suất thiết kế;
đồng thời, chưa đảm bảo điều kiện về trang thiết bị để xuất nhập hàng container nên
lượng hàng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xuất qua cảng Đà Nẵng và các cảng
khác rất lớn (ước tính khoảng 81.600 TEUs)
Nếu như năm 2018 và 2019 cảng Chân Mây đều có sự tăng trưởng tích cực, liên
tục hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra thì đến năm 2020, do tác động
nặng nề của dịch Covid-19 nên các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh đều có sự
sụt giảm tương đối lớn
Dự báo đến năm 2025, có nhiều dự án lớn đi vào hoạt động (Nhà máy sản xuất
găng tay y tế 10 tỷ chiếc/năm, sợi 800 tấn/năm; 02 dự án sản xuất ô tô với công suất
khoảng 220.000 xe/năm, dự án Nhà máy sản xuất đồ chơi Billion Max với công suất 20
triệu sản phẩm/năm, ), dự kiến nhu cầu xuất hàng qua cảng Chân Mây là rất lớn với
tổng lượng hàng qua cảng ước khoảng 7 triệu tấn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đi sâu vào nghiên cứu nội dung phân tích hoạt động kinh doanh khía
cạnh: bản chất, vai trò cơ dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh, nội dung của phân
tích hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Tác giả đã phân chia hệ thống chỉ
tiêu phân tích hoạt động kinh doanh thành các nhóm chỉ tiêu nhằm mục tiêu phản ánh
đầy đủ các mặt khác nhau
Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả sẽ sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối
và tương đối, phân tích tăng trưởng của các chỉ số qua từng năm để từ đó tìm ra những
nguyên nhân và đưa ra các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh cho doanh nghiệp Ngoài ra, sử dụng các công thức, phương pháp xác định mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đã trình bày ở trên để phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, cụ thể: Về các chỉ tiêu đánh giá lợi
nhuận: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, Tỉ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu Về chỉ tiêu thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số
thanh toán nhanh Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay hàng tồn kho,
Vòng quay vốn lưu động, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tổng tài sản
Để làm rõ vấn đề nghiên cứu, tác giả sẽ đi vào phân tích thực trạng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng Chân Mây tại chương 2 của đề tài này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây
2.1.1 Giới thiệu tổng quan
Tên Công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Cảng Chân Mây
- Tên tiếng Anh: Chan May Port Joint Stock Company
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cảng Chân Mây
- Tên viết tắt: Cảng Chân Mây
- Tên viết tắt tiếng Anh: Chan May Port
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3300515171 do
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu
vào ngày 28/11/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ sáu ngày 15/11/2017;
Là doanh nghiệp cổ phần hoạt động theo Điều lệ Công ty và theo Luật Doanh nghiệp
hiện hành cũng như các quy định có liên quan khác của Nhà nước
Trụ sở chính của Công ty:
- Địa chỉ: Thôn Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế
- Điện thoại: (84)(234) 3820 449 - Fax: (84)(234) 3833 577
- E-mail: info@chanmayport.com.vn
- Website: www.chanmayport.com.vn
Văn phòng đại diện: Công ty cổ phần Cảng Chân Mây có văn phòng đại diện tại
Tầng 03 -130 Nguyễn Huệ- Thành phố Huế, để thuận tiện trong việc tiếp nhận thông
tin, giao dịch với các ngân hàng và các cơ quan chức năng của tỉnh Trong quá trình
hoạt động, tùy theo yêu cầu thực tế, Công ty có thể thành lập thêm Chi nhánh và Văn
phòng đại diện để thực hiện các nhiệm vụ của Công ty phù hợp với Nghị quyết của
HĐQT và trong phạm vi pháp luật cho phép
Cảng Chân Mây là cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1 của Việt Nam, là một trong
46 cảng biển được Hiệp hội Du thuyền châu Á lựa chọn xây dựng điểm dừng chân cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37các du thuyền ở khu vực Đông Nam Á Với vị trí hàng hải thuận lợi kết nối với
Singapore, Philippines và Hong Kong Thêm vào đó, Cảng Chân Mây nằm ở vị trí
trung tâm của Việt Nam, giữa hai đô thị lớn nhất miền Trung (Huế - Đà Nẵng), khu du
lịch trọng điểm quốc gia (Cảnh Dương - Lăng Cô - Hải Vân, Vườn quốc gia Bạch Mã),
đô thị du lịch quốc gia Huế và là cửa ngõ hướng ra biển Đông gần nhất và thuận lợi
nhất đối với các vùng miền khu vực Hành lang kinh tế Đông - Tây (là nơi kết nối miền
Trung Việt Nam với Trung Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar)
Hiện tại, Cảng Chân Mây sở hữu Bến số 1 với 480m cầu bến, trong đó tuyến bến
phía biển dài 360m, với độ sâu trước bến -12,5m đủ khả năng tiếp nhận các tàu hàng
tổng hợp lên đến 50.000DWT và tàu du lịch quốc tế cỡ lớn có chiều dài đến 362m và
225.282GT Cảng Chân Mây hội đủ điều kiện và tiềm năng để phát triển trở thành
cảng đón được các cỡ tàu du lịch mới nhất và lớn nhất thế giới Tuyến mép bến phía bờ
dài 120m, với độ sâu -6,1m đủ khả năng tiếp nhận tàu hàng 3.000DWT
Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng sản lượng hàng hóa, Cảng Chân Mây đang đầu tư
xây dựng Bến số 2 với cầu tàu dài 280m cho tàu hàng 50.000DWT
Cảng hiện là một khâu quan trọng trong chuỗi dịch vụ Logistics của Miền Trung
Việt Nam và hành lang Kinh tế Đông Tây, có vai trò quan trọng như một cửa ngõ
chính ra biển Đông cho cả khu vực Sản lượng hàng hóa qua cảng luôn có tốc độ tăng
trưởng cao trong những năm gần đây
2.1.2 Khái lược quá trình hình thành phát triển
- Ngày 28/3/1996, cho phép tiến hành lập quy hoạch, nghiên cứu tiền khả thi dự án
cảng nước sâu và khu công nghiệp - thương mại - dịch vụ Chân Mây
- Ngày 27/12/1996, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 966/TTg về việc phê
duyệt định hướng quy hoạch đô thị mới Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày 09/11/2000, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế có Quyết định số 2999/QD-UB
về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Bến số 1 - Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên
Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Ngày 25/3/2001, khởi công xây dựng Bến số 1 - Cảng Chân Mây.
- Ngày 23/4/2003UBND tỉnh có Quyết định số 1048 QĐ/UB về việc giao cho Ban
Quản lý dự án Chân Mây quản lý và vận hành Cảng Chân Mây
- Ngày 19/5/2003, khánh thành Bến số 1 - Cảng Chân Mây - Ngày 05/1/2006, Thủ
tướng Chính phủ có Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành
quy chế hoạt động của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày 07/12/2006 chuyển đổi Ban Quản lý dự án Chân Mây thành Cảng Chân
Mây
- Ngày 25/5/2007, lễ ký kết bàn giao Cảng Chân Mây cho Tập đoàn Công nghiệp
tàu thủy Việt Nam giữa lãnh đạo tỉnh Thừa Thiên Huế và lãnh đạo Tập đoàn CNTT
- Ngày 28/9/2007 Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam có Quyết định số
3128/QĐ-CNT-TCCB-LĐ về việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên Cảng Chân Mây
- Ngày 25/9/2015 Cảng Chân Mây chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ
phần với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây
2.1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính
Cảng Chân Mây là cảng biển tổng hợp phục vụ cho chiến lược phát triển công
nghiệp, thương mại và dịch vụ trên địa bàn Tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm Miền