xây dựng hệ thống thông tin trong việc quản lí nhân sự tại công ty thế giới di động xây dựng hệ thống thông tin trong việc quản lí nhân sự tại công ty thế giới di động xây dựng hệ thống thông tin trong việc quản lí nhân sự tại công ty thế giới di động xây dựng hệ thống thông tin trong việc quản lí nhân sự tại công ty thế giới di động xây dựng hệ thống thông tin trong việc quản lí nhân sự tại công ty thế giới di độngxây dựng hệ thống thông tin trong việc quản lí nhân sự tại công ty thế giới di động
Trang 1và góp ý cho những sai sót em gặp phải khi thực hiện chuyên đề này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thế Giới
Di Động, đặc biệt là anh Tú (Trưởng bộ phận kiểm tra chất lựơng phần mềm) đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại đây
Cuối cùng em xin được cảm ơn những thông tin và ý kiến đóng góp của người thân, bạn bè, những người đã giúp đỡ em hòan thành đề tài này
Xin chúc những lời tốt đẹp nhất!
Thành Phố Hồ Chí MinhSVTT Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Trang 2NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP CỦA KHOA
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
Trang 3PHỤ LỤC
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY 4
Giới thiệu tổng quát về công ty Thế Giới Di Động 4
Quá trình hình thành và phát triển công ty Thế Giới Di Động 4
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty và nhiệm vụ các phòng ban: 6
Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự: 10
MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ 11
Phân tích hệ thống quản lý nhân sự: 13
Sơ đồ BFD và DFD của hệ thống 13
Các ký pháp dùng trong mô hình: 19
Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng mô hình hóa: 20
Mô hình ý niệm truyền thông về quản lý thông tin (TT) nhân viên 21
Mô hình ý niệm dữ liệu 23
Mô hình vật lý dữ liệu (Mô hình logic) 24
Bảng dữ liệu các thực thể: 26
Một số ràng buộc tòan vẹn 30
Một số yêu cầu về phần cứng phần mềm – hướng dẫn cài đặt hệ thống: 33
Yêu cầu phần cứng – phần mềm: 33
Một số form chính của hệ thống và sơ lược cách sử dụng: 35
Ưu nhược điểm của phần mềm quản lý nhân sự: 46
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
Giới thiệu tổng quát về công ty Thế Giới Di Động
Quá trình hình thành và phát triển công ty Thế Giới Di Động
− Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động (Mobile Word Co, LTD.) do ông Nguyễn Đức Tài (nay là Tổng Giám Đốc công ty Thế Giới Di Động) và 3 người bạn khác thành lập vào tháng 03/2004, trước kia dưới hình thức là Công ty trách nhiệm hữu hạn, sau chuyển thành công ty cổ phần, chuyên kinh doanh điện thọai
di động
− Khi mới thành lập công ty đã gặp nhiều khó khăn và thất bại trong kinh doanh điển hình là việc 3 cửa hàng di động với diện tích 20m2 đã lần lược đóng cửa chỉ sau 3 tháng ra đời Sau đó Ông và nhóm bạn đã nhận ra được nguyên nhân thất bại và quyết định thành lập một Siêu thị điện thoại mang tên “Thế Giới
Di Động” vào tháng 10/2004, được khánh thành tại 89A Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh với diện tích gần 300 m2
− Đến tháng 09/2005 khai trương thêm siêu thị thứ 2 tại 330 Cộng Hòa
− Trong năm 2006 khai trương thêm 2 siêu thị mới tại 26 Phan Đăng Lưu và
Trang 5Như vậy sau một thời gian hoạt động công ty đã thu hút hơn 3600 nhân viên, khai trương hơn 80 siêu thị ĐTDĐ, laptop và 7 trung tâm sữa chữa hệ thống bán lẻ điện thoại tốt nhất trong những năm qua Một chuỗi hệ thống hơn 10 siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh, hàng loạt chi nhánh tại các tỉnh thành từ Hà Nội,
Đà Nẵng đến Buôn Mê Thuột, Cần Thơ, Mỹ Tho, và 2 trung tâm sửa chữa bảo hành quy mô Tính đến tháng 05/2010 hệ thống siêu thị TGDĐ đã có hơn 55 siêu thị gồm cả trong Metro và các tỉnh thành lớn (TpHCM, Hà Nội, Đà Nẵng )
− Lĩnh vực hoạt động chính của công ty Thế Giới Di Động bao gồm:
Mua bán sữa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số
Các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử
− Website www.thegioididong.com được chính thức ra mắt vào tháng 07/2004, ngoài ra công ty còn có các tên miền khác như: www.thegioimobi.com, www.thegioimobile.com: đây là một Website thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam với số lượng truy cập hơn 500.000 lượt ngày, xếp hạng 25 trong top website tại Việt Nam (theo Alexa) cung cấp thông tin chi tiết về giá cả, tính năng kĩ thuật… hơn 500 model điện thoại và 100 model Laptop của tất cả các nhãn hiệu chính thức tại Việt Nam
− Thế giới di động là đơn vị đi đầu về chất lượng, phong cách phục vụ và đã nhận được nhiều giải thưởng do người tiêu dùng cũng như các đối tác bình chọn trong nhiều năm liền Một số giải thưởng tiêu biểu như: được DELL và LG tin cậy chọn làm đối tác chiến lược tiếp nối sự phát triển đó tháng 11/2010 TGDĐ được vinh dự là “Top 5 công ty tăng trưởng nhanh nhất Châu Á” và “Top 10 nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam”
− Đội ngũ nhân sự: Để đạt được những thành công đó công ty đã xây dựng một đội ngũ nguồn nhân lực tiềm năng “giàu tri thức, kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết - nhất trí, năng động - sáng tạo trong tư duy và hành động”, phần lớn đội ngũ nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học và một số sau đại học Đồng thời
Trang 6thế giới di động còn xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp với những nét đặc thù riêng, làm nền tảng để vận hành bộ máy công ty đi đến đỉnh cao vinh quang.
− Đời sống của nhân viên được quan tâm, làm mọi cách nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể nhân viên và quản lý trong Công ty: Thu nhập cao, ổn định, giao tiếp nội bộ “quí tộc”, các chế độ phúc lợi, văn nghệ, thể thao, du lịch, giải trí khác… Giá cả hàng hóa luôn hợp lý và được cập nhật chính xác, kịp thời nhất để phục vụ khách hàng tốt nhất
− Với những yếu tố trên đã góp phần giúp cho công ty ngày một phát triển mạnh mẽ và luôn vững bước trong sự nghiệp kinh doanh ngày nay
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty và nhiệm vụ các phòng ban:
HĐQT
Ban kiểm soát
Khối Hành chính – Nhân sự
Khối Tài Chính
Khối công nghệ thông tin
Khối kinh doanh tiếp thị
Phòng
Trang 7Nguồn phòng nhân sự
H 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Thế Giới Di Động
Ban giám đốc: Là những người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty, có
năng lực tổ chức chỉ đạo và được sự tín nhiệm của các thành viên trong Công ty
Ký các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước Phê duyệt toàn bộ các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác kinh doanh.Trực tiếp chỉ đạo các phòng Marketing, phòng Tài chính, phòng Nhân sự, Phòng Cung ứng và Phòng IT (CNTT)…Chịu trách nhiệm với các cổ đông về mọi mặt liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh quản lý và điều hành của Công ty Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều lệ Công ty Cổ phần Thế giới di động
Đội hình trợ lý
Phòng kiểm soát nội bộ: Thực hiện kiểm soát quy trình hoạt động của tất
cả các phòng ban trong công ty, nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc và hạn chế thấp nhất rủi ro
Phòng dự án VAS (Value Add Service): Thực hiện kinh doanh lĩnh vực
dịch vụ giá trị cộng thêm (Giá trị gia tăng) với đầu số 8X90
Phòng phát triển siêu thị: Chịu trách nhiệm tìm kiếm mặt bằng, mở rộng
và phát triển siêu thị trên toàn quốc
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng bán
hàng
Phòng hành chánh
Phòng phát triển siêu thị
Phòng TCC Phòng VAS Trợ lý
Trang 8H 1.2: Phòng kiểm sóat nội bộ
Đội hình hậu cần
Khối Tài chính: Xử lý toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp và lập ra các Báo cáo cho Ban Giám Đốc, Hội đồng quản trị và các cơ quan Nhà nước (cơ quan Thuế), cơ quan chủ quản (Sở kế hoạch và đầu tư), Cục thống kê,… sau khi nhận được các chứng từ và các báo cáo có liên quan đã được thu nhập và phân loại từ các siêu thị
H 1.3: Khối Tài chính – Kế tóan
Khối hành chính nhân sự:
Phòng hành chính:
Cung cấp các vật dụng phục vụ họat động cho các siêu thị như văn phòng phẩm…, hòan thành các hồ sơ pháp lý cho công ty đồng thời quản lý tổ chức các hoạt động phúc lợi cho nhân viên, thực hiện các nghiệp vụ hành chánh, an toàn,
an ninh văn phòng
Phòng nhân sự:
Hoạch định nguồn nhân lực, thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, điều phối các nhân sự và tính lương, thưởng, phúc lợi cho công nhân viên
Trang 9 Khối công nghệ thông tin
Kiểm tra thường xuyên các thông tin mà chương trình ERP được cập nhật, xử lý kịp thời các vấn đề và sự cố xảy ra với chương trình này (nghiên cứu, kiểm soát
và phát triển an toàn an ninh mạng, phần mềm, web,… cung cấp trang thiết bị IT)
H 1.5: Khối Công nghệ thông tin
Khối kinh doanh tiếp thị: Dự báo nhu cầu thị trường / xây dựng kế
hoạch kinh doanh, bán hàng, chăm sóc khách hàng, huấn luyện và đào tạo nhân viên kinh doanh, sửa chữa bảo hành, xây dựng thương hiệu, mua hàng kinh doanh, cung cấp thông tin bảo vệ giá.
Phòng phát triển kinh doanh: Nghiên cứu và đề ra các chiến lược
cũng như các chương trình bán hàng cho công ty Xây dựng các chương trình bán hàng với hãng và nhà phân phối, thực hiện các việc triển khai chạy chương trình tại các siêu thị (Quà khuyến mãi, băng rôn, quảng cáo, huấn luyện chương trình bán hàng…)
Phòng cung ứng hậu cần: Thực hiện công việc cung ứng hàng hóa về
lĩnh vực kinh doanh và không kinh doanh của công ty (mua hàng, giao nhận, điều phối hàng hóa, quản lý kho, xuất nhập khẩu, giám sát hệ thống camera)
Phòng bán hàng: Đẩy mạnh doanh số bán hàng của các Siêu thị Kiểm
soát chặt chẽ chi phí tại các Siêu thị Giải quyết khiếu nại khách hàng Điều chuyển hàng giữa các Siêu thị trong một khu vực do 1 ASM quản lý
Phòng bán hàng phi truyền thống: Đẩy mạnh doanh số bán hàng
không dựa vào Siêu thị ( bán hàng Online, qua Catologe, qua điện thoại, )
Khối CNTT
Dự án net Office
Phòng an ninh mạng &
Hỗ trợ Phòng CNTT
Phòng nghiên cứu & PT
Trang 10Tối ưu hoá tính hữu dụng Website Thegioididong.com Quản lý Call center (Bán hàng, HTKT, VAS).
Phòng sữa chữa - bảo hành: Quản lý chung: về nhân sự, kỹ thuật,
trang thiết bị, đào tạo nhân viên, an toàn lao động Chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động chăm sóc khách hàng, sữa chữa, bảo hành
Phòng Marketing: Thực hiện và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quảng
bá sản phẩm trên các phương tiện truyền tin, quản trị nhận dạng thương hiệu, xây dựng thương hiệu (quảng cáo, Even, tài trợ…) hỗ trợ các phần liên quan đến quảng cáo, đồ hoạ cho mọi bộ phận trong công ty
H 1.6: Khối Kinh doanh – Tiếp thị
Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự:
− Trước kia để lưu trữ dữ liệu của một nhân viên người ta phải làm bằng thủ công thông thường là lưu hồ sơ trên giấy, do đó mỗi khi có sự thay đổi, tra cứu hay cập nhật về thông tin nhân viên, người quản lý sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức, bên cạnh đó việc lưu trữ thủ công còn gây ra một trở ngại nữa đó là sự
an tòan về thông tin, dữ liệu: chẳng hạn lưu trữ thông tin trên giấy có thể bị thất lạc hay dữ liệu lưu trữ qua nhiều năm sẽ bị phai mờ, điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công việc quản lý trong công ty…
− Tuy nhiên ngày nay với sự phát triển của Khoa học & công nghệ thông tin, việc ứng dụng tin học để xây dựng các hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp ngày càng được thực hiện rộng rãi và điều đó cũng được áp dụng ngay tại công ty Thế Giới Di Động Với một công ty quy mô lớn, đội ngũ nhân viên ngày càng đông đảo để dễ dàng hơn cho việc quản lý và giữ chân nhân viên
Khối Kinh doanh tiếp
thị
Hỗ trợ
siêu thị
Phát triển ngành hàng
Nhóm phân tích
KD kiem soat
Phòng BH phi truyền thông
Phòng cung ứng
và hậu cần
Siêu thị điện máy Phòng
marketing
Trang 11lâu dài, tạo ra các cơ hội cho nhân viên thăng tiến trong công việc, Công ty đã xây dựng Hệ thống quản lý nhân sự tích hợp trong giải pháp HUGATE Đưa tin học vào quản lý nhân sự thì hệ thống sẽ đáp ứng được việc cung cấp thông tin về nhân sự một cách chính xác, kịp thời, giảm bớt thời gian tra cứu, đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo trở nên nhanh hơn Đó là những nguyên nhân cần thiết để xây dựng
hệ thống thông tin quản lý tại Công ty Thế Giới Di Động
MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Bài báo cáo thực tập - 11 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Trang 13Nguồn Phòng nhân sự
H 2.1: Mô hình tổng quát phòng nhân sự
Phân tích hệ thống quản lý nhân sự:
Sơ đồ BFD và DFD của hệ thống
− Sơ đồ luồng thông tin (BFD) của hệ thống quản lý nhân sự:
Bài báo cáo thực tập - 13 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Giám đốcnhân sự
Trưởng phòng nhân sự
Nhóm
NV Đào tạo &
Phát triển(4 người)
NV tiền lương(2 người)
NV quản
lý lao động(1 người)
NV quan
hệ lao động(1 người)
NV NS miền Bắc(1 người)
Trang 14 Hệ thống gồm 4 chủ thể: ban giám đốc nhân sự , nhân viên, phòng nhân
sự và các phòng ban khác
Nhân viên gồm: nhân viên tuyển dụng, nhân viên đào tạo & phát triển, nhân viên tiền lương, nhân viên quản lý lao động, nhân viên quan hệ lao động
Các thông tin đầu vào, đầu ra của hệ thống:
+ Thông tin đầu vào:
Những thông tin cơ bản ban đầu phục vụ cho việc nhập hồ sơ nhân sự:
Trang 15o BHYT.
o Tạm ứng
+ Các thông tin đầu ra của hệ thống bao gồm các báo cáo:
Báo cáo chấm công
Báo cáo lương
Danh sách nhân sự
Các danh sách về nhân viên:
Mã Nhân Viên
Trình độ Học vấnGiới tính
Ngày côngChức vụ.………
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Các lọai báo cáo khác
Trang 16H 2.2: Sơ đồ bảng tổng quát đầu vào - đầu ra hệ thống
− Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) của hệ thống:
Phân tích:
+ Các nhân viên phòng ban thực hiện việc chấm công hằng ngày thông qua hệ thống, hệ thống sẽ ghi nhận việc chấm công và cung cấp bảng báo cáo cho các phòng ban Ví dụ: Bảng báo cáo chấm công hằng ngày
+ Phòng HC – NS sẽ xử lý thông tin nhân sự, kiểm tra việc chấm công, tính lương, thưởng…cho nhân viên thông qua hệ thống
+ Khi ban lãnh đạo, quản lý có yêu cầu về thông tin nhân sự, thông tin sẽ được gửi đến Ban lãnh đạo, quản lý thông qua các báo cáo
+ Nhân viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như: họ tên, tuổi, gia đình…cuối tháng nhân viên nhận được phiếu lương của mình
+ TTNS: thông tin nhân sự
+ TTCB: thông tin cơ bản
Hệ thống quản lý nhân sự
Trang 17 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống trên chỉ là tổng quát Khi các vấn đề khác phát sinh ra thì với sơ đồ mức ngữ cảnh trên chưa vạch ra chi tiết của vấn đề Để
cụ thể vấn đề ta cần phân tích trong sơ đồ dữ liệu phân rã sau:
− Sơ đồ DFD mức 0 - phân rã tiến trình quản lý thông tin cơ bản nhân sự
Phân tích:
+ Khi có nhân viên mới được tuyển dụng vào công ty thì nhân viên này
sẽ nộp hồ sơ cho phòng hành chính nhân sự (HC - NS), phòng HC – NS sẽ xử
lý và tổng hợp thông tin sau đó lưu thông tin nhân sự vào kho dữ liệu hồ sơ
+ Khi ban lãnh đạo hay quản lý một phòng ban nào đó trong công ty yêu cầu về thông tin nhân sự như danh sách nhân viên theo phòng ban, chức danh…thì yêu cầu sẽ được gửi đến hệ thống quản lý hồ sơ, sau đó phòng HC – NS sẽ
xử lý yêu cầu và gửi báo cáo lại cho các phòng ban cần thông tin
+ Hằng ngày các nhân viên phòng ban sẽ thực hiện chấm công, thông tin này sẽ được bộ phận quản lý hay trưởng phòng xác nhận, các báo cáo chấm công sẽ được gửi đến phòng HC – NS để làm cơ sở cho việc tính lương nhân viên Hệ thống quản lý chấm công xử lý, điều chỉnh các sai sót sau đó lưu thông tin vào kho dữ liệu bảng chấm công
+ Nhân viên tiền lương dựa vào bảng chấm công từ kho dữ liệu chấm công sẽ thực hiện việc tạm ứng, thưởng, lương thực nhận…cho nhân viên trong công ty Sau đó sẽ xuất báo cáo lương gửi đến phòng HC – NS và in phiếu lương để thực hiện việc chi trả lương cho nhân viên
Ban lãnh đạo, quản lý
Phòng ban khác
Nhân viên
Quản lý lương
Phòng HC- NS
Nhân viên
Trang 18TT lương
H 2.4: Sơ đồ DFD phân rã cuả hệ thống
− Sơ đồ luồng thông tin (BFD) của hệ thống quản lý nhân sự :
Nhân viên mới
được tuyển vào
công ty
Danh sách Nhân viên
TT nhân
vào Hệ thống
Bảng danh sách nhân viên
Trang 19Kho lưu trữ dữ liệu:
Tin học hóa
Tài liệu in ấn được
Bài báo cáo thực tập - 19 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Bảng báo cáo thống
kê nhân viên theo
độ tuổi
In báo cáo
Trang 20Các xử lý:
Tên các dòng thông tin
Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng mô hình hóa:
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về giải pháp Hugate – HRM tại công ty Thế Giới Di
Động:
− Hugate – HRM là hệ thống quản lý nhân sự tại công ty, đó là một phân hệ trong giải pháp Hugate, đây là một hệ thống mở, nhân viên trong công ty tự cung cấp hồ sơ của bản thân thông qua hệ thống quản lý Một số thông tin cần thiết thì cần sự kiểm duyệt của bộ phận quản lý nhân sự
− Hugate – HRM quản lý rất nhiều chức năng được thể hiện trong sơ đồ sau:
Tên xử lý
Trang 21H 2.6: Sơ đồ các chức năng của giải pháp Hugate - HRM
− Tuy nhiên bài báo cáo này, em chỉ tìm hiểu xung quanh vấn đề quản lý hồ
sơ nhân viên tại công ty
− Chức năng này gồm có các thực thể:
Thông tin nhân viên
Lọai hình đào tạo
Khen thường kỷ luật
H 2.7: Mô hình ý niệm truyền thông
− Mô hình trên trình bày các trao đổi thông tin giữa Ban lãnh đạo (BLĐ), quản lý và Công nhân viên tại công ty BLĐ, và công nhân viên được biểu diễn bằng hai đường tròn khép kín, đây là việc trao đổi thông tin giữa hai tác nhân nội
Mô hình này được hiểu như sau: hệ thống bắt đầu bởi yêu cầu về thông tin nhân viên (1) từ BLĐ với nhân viên Sau khi tìm kiếm thông tin (2) hệ thống gởi thông tin nhân viên đến cho BLĐ (3), và BLĐ chấp nhận thông tin nhân viên (4) nếu phù hợp với yêu cầu đề ra
Bài báo cáo thực tập - 21 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
BLĐ,
Quản lý
Hệ thống quản lý NS
(2)
Trang 221.1.2 Mô tả chi tiết về các đối tượng cần quản lý của hệ thống:
− Nhân viên khi mới được tuyển dụng vào công ty sẽ có một mã nhân viên (MaNV) riêng, để phân biệt với các nhân viên khác, hồ sơ của mỗi nhân viên được bảo mật bằng mật khẩu (MatKhau) riêng Những thông tin này được hệ thống lưu trữ trong hồ sơ nhân viên (NhanVien) Trong hồ sơ nhân viên còn có các thông tin khác như: họ tên đầy đủ (HoTen), Giới tính (GioiTinh), ngày tháng năm sinh (NgaySinh), Email (Email) để tiện cho việc liên lạc qua mạng, số điện thọai (SoDT), địa chỉ nơi ở của nhân viên (DiaChi), mô tả một vài nét về nhân viên đó (MoTa)…
− Trong công ty có rất nhiều phòng ban (PhongBan), mỗi phòng ban có một
mã riêng (MaPB) để phân biệt với các phòng ban khác Trong phòng ban còn có các thông tin như sau: tên phòng ban (TenPB), mô tả về phòng ban đó (MoTa),
số điện thọai của phòng ban (SoDT) và người lãnh đạo phòng ban đó (TruongPB)
− Trong công ty gồm có nhiều chức vụ, các chức vụ này sẽ được lưu trong một bảng riêng gọi là bảng chức vụ (ChucVu), mỗi chức vụ sẽ có một mã chức
vụ riêng (MaCV), kèm theo đó là tên chức vụ (TenCV), mô tả thông tin (MoTa)
về chức vụ đó Khi một nhân viên nhận một chức vụ mới, chức vụ cũ sẽ được đặt giá trị xóa (GiaTriXoa) để hệ thống dễ kiểm sóat, ví dụ bit 0: vẫn ở vị trí cũ, bit 1: giữ chức vụ mới Đồng thời cũng khai báo tên nhân viên đã chuyển sang chức
vụ khác (XoaNguoiDung) cũng như ngày đã xóa nhân viên nắm giữ chức vụ đó (NgayXoa)
− Thông tin về lương của nhân viên sẽ được lưu trữ trong bảng lương (BangLuong) Bảng lương gồm các thông tin như: năm (Nam), tháng (Thang) nhận lương của nhân viên, mức lương căn bản (LuongCB), lương thực lãnh (ThuNhapThuc) đây là lương nhân viên nhận được sau khi đã trừ các khỏan như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…ngòai ra còn các khỏan trợ cấp cho nhân viên như phụ cấp điện thọai (PCDienThoai), phụ cấp thuê nhà (PCThueNha), phụ cấp xăng xe (PCXangXe)
− Khi được làm việc chính thức nhân viên sẽ được ký hợp đồng với công ty,
Trang 23tháng…do đó người ta dùng một bảng loại hợp đồng (LoaiHopDong) để lưu trữ Bảng này gồm các thông tin như mã lọai hợp đồng (MaLoaiHD) để xác định từng lọai hợp đồng, tên từng lọai hợp đồng (LoaiHD), các điều lưu ý (LuuY), ngày tạo loại hợp đồng (NgayTao), ngày xóa loại hợp đồng (NgayXoa).
− Trong quá trình công tác, công ty sẽ đánh giá nhân viên bằng các mức khen thưởng kỷ luật khác nhau và được trong bảng khen thường / kỷ luật (KT-KL) Bảng này có mã khen thưởng / kỷ luật (MaKT-KL) để xác định từng lọai kỷ luật khác nhau, lý do khen thưởng / kỷ luật (LyDo), ngày bắt đầu khen thưởng /
kỷ luật (NgayBD), ngày kết thúc (NgayKT) và ngày thực tế kết thúc việc khen thưởng / kỷ luật đó (NgayTTKetThuc)
− Ngòai ra để nâng cao trình độ, công ty sẽ tổ chức các lọai hình đào tạo cho nhân viên (LoaiDT) Bảng lọai hình đào tạo gồm nhiều khóa đào tạo khác nhau
do đó cần có một mã loại đào tạo (MaLoaiDT) riêng để phân biệt, kèm theo đó là tên lọai hình đào tạo (TenDT), mô tả (MoTa) một vài chi tiết về lọai đào tạo đó
Mô hình ý niệm dữ liệu
Bài báo cáo thực tập - 23 - Nguyễn Ngọc Hồng Hảo
Trang 24H 2.8: Mô hình ý niệm dữ liệu
Mô hình vật lý dữ liệu (Mô hình logic)