ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN TRỊ FANPAGE
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN TRỊ FANPAGE
CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY
TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO KIRA
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN TRỊ FANPAGE
CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY
TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO KIRA
Sinh viên thực hiện:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế, Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh lời chúc sức khoẻ, lời chào trân
trọng và lời cảm ơn sâu sắc nhất
Trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại
Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA”, ngoài những nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của tất cả mọi người
Để có được thành quả báo cảo này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô
Ngô Minh Tâm - giảng viên trực tiếp hướng dẫn và chỉ ra những điểm còn thiếu sót
trong bài để em có thể khắc phục và hoàn thành bài báo cáo tốt nhất có thể
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các anh chị tại Công ty đã tạo
điều kiện, cơ hội cho em được trải nghiệm thực tế công việc giúp em có được cái
nhìn cụ thể, chân thực và cơ sở để em hoàn thiện được đề tài khoá luận của mình
Cuối cùng, em xin kính chúc Ban giám hiệu Nhà trường cùng Quý Thầy Cô
giáo luôn mạnh khoẻ, vui vẻ và thành công trong cuộc sống Kính chúc Ban giám
đốc Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA luôn mạnh khoẻ, vui vẻ và gặt hái thật
nhiều thành công trong công việc
Vì thời gian cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài
không tránh khỏi vẫn còn thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của mọi
người, đặc biệt là Quý Thầy Cô giáo để em có thể hoàn thiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 04 năm 2022 Sinh viên thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung 2
2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3.Câu hỏi nghiên cứu: 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1.Đối tượng nghiên cứu: 3
4.2.Phạm vi nghiên cứu: 3
5.Phương pháp nghiên cứu 4
5.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 4
5.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4
5.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4
5.2.Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu: 4
5.3.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 5
6.Quy trình nghiên cứu 8
7.Bố cục đề tài 9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH HÀNG 10
Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sư dụng dịch vụ của 1.1 khách hàng 10
1.1.1 Lý luận liên quan về khách hàng và khách hàng tổ chức 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.1.1 Khái niệm về khách hàng 10
1.1.1.2 Khái niệm khách hàng tổ chức 11
1.1.1.3 Khái niệm hành vi khách hàng 11
1.1.1.4 Khái niệm thị trường tổ chức 12
1.1.2 Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ 13
1.1.2.1 Khái niệm của dịch vụ 13
1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ 13
1.1.3 Một số lý luận về truyền thông Marketing Online 15
1.1.3.1 Khái niệm về Marketing 15
1.1.3.2 Khái niệm về truyền thông Marketing Online 16
1.1.3.3 Vai trò của truyền thông Marketing Online 16
1.1.4 Tổng quan về dịch vụ Quản trị Fanpage 16
1.1.4.1 Khái niệm về Fanpage 16
1.1.4.2 Khải niệm Quản trị Fanpage 17
1.1.4.3 Khái niệm người quản trị Fanpage 17
1.1.5 Lợi ích của Quản trị Fanpage đối với doanh nghiệp 18
1.1.6 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức 19
1.1.7 Các cách thức mua hàng của khách hàng tổ chức 19
1.1.8 Các đối tượng tham gia vào quá trình mua hàng của khách hàng tổ chức 20
1.1.9 Các mô hình lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức 21
1.1.9.1 Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức 21
1.1.9.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức 22
1.1.9.3 Mô hình tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức 24
1.1.10 Một số mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng của khách hàng 27
1.1.10.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) 27
1.1.10.2 Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) 28
1.1.11 Các nghiên cứu liên quan 29
1.1.11 1 Nghiên cứu trong nước 29
Cơ sở thực tiễn 32
1.2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.2.1 Sự ra đời của dịch vụ Quản trị Fanpage 32
1.2.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage tại Việt Nam 33
1.2.3 Tình hình phát triển của dịch vụ Quản trị Fanpage trong những năm gần đây 34 Mô hình nghiên cứu đề xuất 35
1.3 1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất: 35
1.3.2 Xây dựng thang đo 38
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN TRỊ FANPAGE CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO KIRA 41
2.1 Tổng quan về Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 41
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 42
2.1.3 Dịch vụ của Công ty: 44
2.1.4 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2019 - 2021 45
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2019 – 2021 47
2.1.6 Đối thủ cạnh tranh 48
2.2 Phân tích hoạt động cung cấp dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 48
2.2.1 Khách hàng mục tiêu 48
2.2.2 Mô hình 6P của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của công ty trong thời gian qua 50
2.2.2.1 Sản phẩm 50
2.2.2.2 Giá 51
2.2.2.3 Kênh phân phối 52
2.2.2.4 Xúc tiến hỗn hợp 53
2.2.2.5 Con người 54
2.2.2.6 Quy trình: 55
2.2.3 Kết quả phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage từ năm 2019 đến năm 2021 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.2.4 Cơ sở thực tiễn về tính hiệu quả khi khách hàng tổ chức sử dụng các dịch vụ tại
Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 57
2.2.4.1 Hệ thông chuỗi nhà hàng The Thai Cuisine 57
2.2.4.2 Victoria Craft Beer 64
2.2.4.3 Xịt khoáng Alba Skin Care 66
2.2.5 Khách hàng tổ chức sử dụng dịch vụ của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 68
2.3 Nghiên cứu các nhân tố ảnh đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 70
2.3.1 Khái quát đặc điểm mẫu điều tra 70
2.3.1.1 Đặc điểm về loại hình tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan 70
2.3.1.2 Đặc điểm về quy mô lao động của chức/doanh nghiệp/cơ quan 71
2.3.2 Một số thống kê mô tả về hành vi lựa chọn sử dụng dịch vụ 72
Gói dịch vụ Quản trị Fanpage mà khách hàng lựa chọn sử dụng 72
2.3.2.1 Thời gian khách hàng liên tục sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 73
2.3.2.2.Lý do khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 74
2.3.2.3.Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 75
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Cổ phần Sáng tạo và Phát triển Thương hiệu Kira 76
2.3.3.1.Kiểm định độ tin cậy bằng thang đo Cronbach’s Alpha 76
2.3.2.2.Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) 79
2.3.4 Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu thông qua phân tích hồi quy 83
2.3.4.1.Phân tích tương quan Pearson 83
2.3.4.2.Kết quả phân tích hồi quy 83
2.3.5 Kiểm định One Sample T-Test đối với “Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ của khách hàng” 87
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ NÂNG CAO KHẢ
NĂNG KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN TRỊ FANPAGE CỦA
CÔNG TY TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO KIRA 91
3.1 Căn cứ đề xuất định hướng các giải pháp 91
3.1.1 Định hướng phát triển công ty 91
3.1.2 Phân tích ma trận SWOT 92
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tại Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 94
3.2.1 Nhóm giải pháp về nâng cao thương hiệu 94
3.2.2 Nhóm giải pháp về giá cả 95
3.2.3 Nhóm giải pháp về nâng cao sự đáp ứng 96
3.2.4 Nhóm giải pháp về nâng cao tính hiệu quả 96
3.2.5 Nhóm giải pháp về chuẩn chủ quan 97
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1.Kết luận 98
2.Kiến nghị 99
2.1.Đối với cơ quan, chính quyền Thành phố Huế 99
2.2.Đối với Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 102
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SPSS Statistical Package for the
Social Sciences Phần mềm xử lý dữ liệu
Viral Video Video được lan truyền nhanh chóng
F&B Food and Beverage
Service
Ngành dịch vụ nhà hàng, khách sạn, khu du lịch và quầy ăn uống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân biệt đặc điểm thị trường cá nhân và thị trường tổ chức 12
Bảng 1.2: Những tác nhân kích thích ảnh hướng đến nhận thức nhu cầu của khách hàng tổ chức 25
Bảng 1.3: Tiến trình ra quyết định mua sắm của tổ chức 27
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA giai đoạn 2019 - 2021 45
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2019 – 2021 47
Bảng 2.3: Các gói giá đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 51
Bảng 2 4: Chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân viên của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 54
Bảng 2 5: Kết quả phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage tại Công ty Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 57
Bảng 2 6: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến độc lập 77
Bảng 2 7: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến phụ thuộc 79
Bảng 2 8: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test cho biến độc lập 80
Bảng 2.9: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc 81
Bảng 2 10: Kiểm định KMO and Bartlett’s Test cho biến phụ thuộc 82
Bảng 2.11: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc 82
Bảng 2 12: Phân tích tương quan Pearson 83
Bảng 2 13: Đánh giá phù hợp của mô hình theo phương pháp Stepwise 84
Bảng 2 14: Kết quả phân tích hồi quy 85
Bảng 2 15: Tần số của phần dư chuẩn hóa 86
Bảng 2 16: Kiểm định ANOVA 87
Bảng 2 17: Thống kê và đánh giá của khách hàng về các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 88
Bảng 2 18: Thống kê và đánh giá của khách hàng về quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 89
Bảng 3 1: Phân tích ma trận SWOT 92
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Thống kê người dùng Facebook trên toàn thế giới tháng 1/ 2021 34
Hình 2.1: Logo của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 42
Hình 2.2 Giới thiệu ấn phẩm thiết kế nhà hàng The Thai Cuisine 58
Hình 2.3 Logo thương hiệu nhà hàng The Thai Cuisine 58
Hình 2.4 Hình ảnh thiết kế Mockup menu nhà hàng The Thai Cuisine 59
Hình 2.5 Xây dựng, thiết kế Website The Thai Cuisine 59
Hình 2.6 Chụp hình người đại diện thương hiệu nhà hàng The Thai Cuisine 60
Hình 2.7 Chụp hình không gian nhà hàng The Thai Cuisine 60
Hình 2.8 Một số hình ảnh quảng cáo về ẩm thực nhà hàng The Thai Cuisine 61
Hình 2.9 Fanpage nhà hàng The Thai Cuisine Huế 61
Hình 2.10 Tổng quan dữ liệu tóm tắt Fanpage The Thai Cuisine Huế trong khoảng thời gian từ 1/4/2021 – 1/4/2022 62
Hình 2.11 Tổng quan lượt thích Fanpage The Thai Cuisine Huế 62
Hình 2.12 Tổng quan các bài viết Fanpage The Thai Cuisine Huế 63
Hình 2.13 Fanpage nhà hàng Victoria Craft Beer 64
Hình 2.14 Tổng quan dữ liệu tóm tắt Fanpage Victoria Craft Beer trong khoảng thời gian từ 1/3/2021 – 1/4/2022 65
Hình 2.15 Tổng quan lượt thích Fanpage Victoria Craft Beer giai đoạn từ 01/03/2022 – 01/04/2022 65
Hình 2.16 Tổng quan các bài viết Fanpage Victoria Craft Beer 66
Hình 2.16 Fanpage Xịt khoáng Alba Skin Care 67
Hình 2.17 Tổng quan dữ liệu tóm tắt Fanpage Xịt khoáng Alba Skin Care trong khoảng thời gian từ 09/02/2022 – 08/03/2022 67
Hình 2.18 Tổng quan các bài viết Fanpage Xịt khoáng Alba Skin Care 68
Hình 2.19 Một số Khách hàng tổ chức đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty 68
Hình 2.20: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp 70
Hình 2 21: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo quy mô lao động của doanh nghiệp 71
Hình 2.22: Gói dịch vụ Quản trị Fanpage mà khách hàng lựa chọn sử dụng 72
Hình 2.23: Thời gian liên tục sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng 73
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Hình 2 24: Lý do khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty
Truyền thông Sáng tạo KIRA 74
Hình 2.25: Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ Quản trị Fanpage của
Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 8
Sơ đồ 1.1: Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức 21
Sơ đồ 1.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức 22
Sơ đồ 1.3: Mô hình tiến trình quyết định mua của khách hàng tổ chức 24
Sơ đồ 1.4: Mô hình hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) 28
Sơ đồ 1.5: Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) 29
Sơ đồ 1.6: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hạt cà phê rang xay Greenfields của các quán cà phê trên địa bàn Thành Phố Huế 30
Sơ đồ 1.7: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ Cảng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Cảng Chu Lai – Trường Hải 31
Sơ đồ 1.8: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế website của Công ty Cổ phần Truyền thông Eagle 32
Sơ đồ 1.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất 36
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 42
Sơ đồ 2 2: Quy trình làm việc của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời đại công nghệ 4.0 cùng với sự ảnh hưởng mạnh mẽ của đại dịch
Covid-19 xuất hiện, điều này đã làm ảnh hưởng đến con người, mọi quốc gia, tác động
đến cả xã hội và nền kinh tế Việc truy cập Internet và sử dụng mạng xã hội cũng đã
dần trở nên phát triển vượt bậc hơn bao giờ hết Theo We are Social, số lượng người
sử dụng mạng xã hội đã tăng hơn 13% trong năm 2020 vừa qua Tính đến tháng
1/2021, Việt Nam ghi nhận thêm 7 triệu tài khoản kích hoạt mới, nâng tổng số người
dùng mạng xã hội lên 72 triệu, tương đương với độ phủ là 73,7% Theo báo cáo
Digital Vietnam 2020 cho thấy Facebook là mạng xã hội được nhiều người Việt sử
dụng nhất Năm 2021, theo We Are Social, Facebook hiện đang đứng vị trí thứ 2
(91,7%) sau Youtube (92%) Tuy nhiên, Facebook gần như được sử dụng trên phạm vi
toàn thế giới và là nền tảng có nhiều tiềm năng quảng cáo nhất tại Việt Nam
Ngày nay, khi thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp luôn
không ngừng nắm bắt và cập nhật những xu hướng mới nhất trong thị trường để tạo ra
lợi thế cho doanh nghiệp Một trong những phương tiện giúp bạn tiếp cận thị trường, là
cầu nối giữa thị trường và doanh nghiệp đó là hoạt động Marketing thông qua mạng xã
hội Facebook Sự lan truyền nhanh của thông tin, cùng với xu hướng đám đông đã
biến Facebook trở thành kênh truyền thông mạnh mẽ Do đó, để mang lại hiệu quả cao
nhất cho việc phát triển thương hiệu và thúc đẩy kinh doanh, xây dựng chiến lược
Marketing trên nền tảng Facebook là không thể thiếu là bởi tính tiện lợi của nó giúp
cho các doanh nghiệp đạt được hiệu quả và nâng cao kết quả kinh doanh được tốt hơn,
nhắm mục tiêu rõ ràng, khách hàng tiềm năng cụ thể, chuyển đổi và tạo doanh thu Đó
chính là những gì mà một doanh nghiệp luôn hướng tới
Một số doanh nghiệp sử dụng bộ phận Marketing của chính mình để tiến hành
các chiến dịch Marketing nhằm quảng cáo cho thương hiệu, bên cạnh đó để tối ưu hóa
được nguồn lực, chuyên môn hóa hoạt động và tận dụng được nhiều thời gian hơn cho
các hoạt động khác, một số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Marketing ở bên ngoài để
thực hiện Đó chính là lý do mà các công ty cung cấp dịch vụ Quản trị Fanpage hay
dịch vụ Quản trị Fanpage nói riêng xuất hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Chính vì vậy, Quản trị Fanpage được chú trọng hơn bao giờ hết, việc xây dựng
một nội dung tốt, hình ảnh ấn tượng và đa dạng về các video trên Fanpage sẽ giúp
tăng cường nhận diện thương hiệu tự nhiên đối với sản phẩm của doanh nghiệp từ đó
góp phần giúp cho thương hiệu trở nên đáng tin cậy hơn, tiếp cận với khách hàng
nhiều hơn
Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA đã và đang cung cấp dịch vụ Quản trị
Fanpage nhằm mang đến sự chuyên nghiệp, giúp các doanh nghiệp xây dựng thương
hiệu uy tín và tạo ra các giá trị tăng thêm cho khách hàng Nhận thấy rằng các doanh
nghiệp tại Thành phố Huế hiện nay vẫn còn e ngại khi đứng trước các sự lựa chọn doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bởi các yếu tố khác nhau như giá cả của dịch vụ; chất lượng
dịch vụ (nội dung, hình ảnh, video,…); mức độ hiệu quả mà dịch vụ mang lại có thật sự
tương xứng với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra hay không, giá cả hay chất lượng dịch vụ
mới là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Do đó, công ty cần tìm hiểu
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách
hàng nhằm thúc đẩy, gia tăng số lượng khách hàng mà Công ty kỳ vọng
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại
Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA” để nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng của khách hàng tổ chức đối với
dịch vụ này qua đó cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ
cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác tại Thành phố Huế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách
hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo
KIRA tại Thành phố Huế Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp cho Công ty nhằm gia
tăng số lượng các doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage
2.2.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định sử dụng dịch vụ nói chung, dịch vụ Fanpage của Công ty nói riêng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị
Fanpage của khách hàng tổ chức của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA tại Thành
phố Huế
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức của Công ty Truyền thông
Sáng tạo KIRA
- Đề xuất ra những giải pháp nhằm gia tăng số lượng khách hàng tổ chức sử
dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA tại Thành
phố Huế
3.Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị
Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA?
- Các yếu tố đó ảnh hưởng với mức độ như thế nào đến quyết định sử dụng của
khách hàng tại đối dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo
KIRA?
- Đánh giá của khách hàng về dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền
thông Sáng tạo KIRA?
- Làm sao để thúc đầy các khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ Quản trị
Fanpage tại Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA?
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của
khách hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng
tạo KIRA
Đối tƣợng khảo sát: Những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Quản trị
Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA
4.2.Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Thành phố Huế
Phạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài, các dữ liệu thứ cấp
được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2019 – 2021 Các dữ liệu sơ cấp được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17tiến hành điều tra phỏng vấn theo hình thức bảng hỏi đối với khách hàng tổ chức của
Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA trong thời gian từ tháng 01/2021 đến 03/2022
Phạm vi nội dung: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của
khách hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng
tạo KIRA Từ đó xác định mức độ và chiều hướng của khách hàng về những yếu tố
trên
5.Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Các mô hình liên quan đến yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sử dụng dịch vụ
- Danh sách khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của Công
ty Truyền thông Sáng tạo KIRA
- Các báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ
Quản trị Fanpage từ bộ phận nhân sự, bộ phận marketing, bộ phận kinh doanh
- Thu thập thêm thông tin trên các trang web, báo bài, các bài nghiên cứu trong
và ngoài nước về đề tài liên quan
5.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp định tính: sử dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân những khách
hàng đã và đang sử dụng các dịch vụ liên quan đến Quản trị Fanpage để thăm dò, tìm
hiểu ý kiến và quan điểm để hiểu rõ hơn về lĩnh vực đang nghiên cứu Kết quả dữ liệu
thu thập được sẽ được dùng để thiết kế bảng hỏi và cơ sở để nghiên cứu định lượng
Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
sử dụng của khách hàng và đánh giá của những khách hàng đã và đang sử dụng dịch
vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA bằng bảng hỏi
5.2.Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu:
- Cơ sở lấy mẫu:
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018) cho rằng: “Thông thường
thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải gấp 4 – 5 lần số biến trong phân tích nhân tố”
Trong bảng hỏi có 27 biến quan sát nên cỡ mẫu ít nhất là 135
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Theo Hair & ctg (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ
liệu với kích cỡ mẫu ít nhất là 5 lần số biến quan sát Như vậy, với số lượng 27 biến
quan sát trong thiết kế điều tra thì cần đảm bảo số mẫu tối thiểu là 100 - 135 phần tử (n
= 27 x 5)
Để đảm bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi lại bảng hỏi (sau khi điều tra
thử 10 đối tượng thì tôi nhận lại được 8 - 9 bảng hỏi đã trả lời, chiếm 85%) nên tối
quyết định tiến hành điều tra với số lượng là 158 bảng hỏi từ 158 khách hàng của
doanh nghiệp để hoàn thiện nghiên cứu này với công thức:
- Phương pháp chọn mẫu:
Trong nghiên cứu này mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất -
chọn mẫu thuận tiện Bởi vì do thời gian khảo sát ngắn và và không có điều kiện để đi
xa Thời gian khảo sát khách hàng tổ chức từ 20/01 đến 30/02/2021
5.3.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi khảo sát thông qua bảng hỏi, tác giả tiến hành mã hóa dữ liệu, nhập dữ
liệu, làm sạch dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 28 Để thực hiện được các phân tích
cần thiết cho nghiên cứu, bao gồm các bước sau:
- Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
Theo các nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số Cronbach’s
Alpha được đưa ra như sau: Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected
Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được
chấp nhận và đưa vào những bước phân tích xử lý tiếp theo (Nunally & Bernstein,
1994; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) Cụ thể là:
Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: hệ số tương quan cao
Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: chấp nhận được
Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7: chấp nhận được nếu thang đo mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA này được sử dụng để rút gọn một tập nhiều biến
quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn có ý nghĩa
hơn nhưng chúng vẫn chứa đựng hầu hết các thông tin của tập biến ban đầu (Hair &
cộng sự, 1998)
Ở đây, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự
thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng 0,5 đến 1,0
và giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu trị số KMO nhỏ
hơn 0,5 thì phân tích nhân tố khám phá EFA có khả năng là không thích hợp với các
dữ liệu
Số lƣợng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho các
phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser
Criterion), các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng
bằng cách xem xét giá trị Eigenvalue
Ma trận nhân tố (Component Matrix): ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu
diễn các tiêu chuẩn hoá bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố)
Trong đó, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) biểu thị mối quan hệ tương quan giữa
các biến quan sát với các nhân tố, hệ số này cho biết các biến và các nhân tố có liên
quan chặt chẽ với nhau hay không, từ đó kết luận có nên loại bỏ biến hay tiếp tục tiến
hành các bước phân tích tiếp theo
- Phương pháp phân tích hồi quy:
Sau khi đã lập bảng hỏi chính thức và tiến hành khảo sát sơ bộ, đề tài sẽ rút ra
các biến định tính phù hợp để điều tra và lập mô hình hồi quy với các biến độc lập và
biến phụ thuộc
Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, xem xét các giả
định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra phần dư chuẩn hoá, kiểm
tra hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin – Watson Nếu các giả
định ở trên không bị vi phạm, mô hình hồi quy được xây dựng Hệ số R2 cho thấy các
biến độc lập đưa vào mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của
biến phụ thuộc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Mô hình hồi quy có dạng
Y = β 0 + β 1 X 1 + β 2 X 2 + … + β n X n + e i
Trong đó:
Y : Biến phụ thuộc
β 0 : Hệ số chặn (Hằng số)
β 1 : Hệ số hồi quy riêng phần (Hệ số phụ thuộc)
X i : Các biến độc lập trong mô hình
e i : Biến độc lập ngẫu nhiên (Phần dư)
Dựa vào hệ số β chuẩn hoá với mức ý nghĩa Sig tương ứng để xác định các biến
độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu và ảnh hưởng
theo chiều hướng nào với mức độ ra sao Từ đó làm căn cứ để có những kết luận chính
xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao Kết quả của mô hình sẽ giúp
xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Cổ
phần Sáng tạo và Phát triển Kira
- Kiểm định ANOVA
Được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tương quan, hay nói
cách khác là các biến độc lập có mối quan hệ với các biến phụ thuộc hay không Hay
xem xét sự khác biệt của từng nhóm khách hàng đối với xu hướng sử dụng dịch vụ
Quản trị Fanpage của Công ty Cổ phần Sáng tạo và Phát triển Kira
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể ( One-samples T-Test)
Kiểm định cặp giả thiết:
H0: µ = 3: giá trị trung bình bằng 3 (test value = 3)
H1: µ ≠ 3: giá trị trung bình khác mức độ 3 (test value ≠ 3)
là mức ý nghĩa của kiểm định
Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:
+ Nếu Sig > : Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
+ Nếu Sig < = : Bác bỏ giả thuyết H0
- Đánh giá giá trị trung bình của khách hàng: sau khi tiến hành đủ các bước
trên để cho ra mô hình hồi quy, đề tài sẽ dựa vào đó để tiến hành bước phân tích các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21đánh giá của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ Quản trị Fanpage của Công ty Truyền
thông Sáng tạo KIRA
6.Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu liên quan
Nghiên cứu sơ bộ
Thiết kế bảng hỏi Phát bảng hỏi cho 10
khách hàng để điều tra,
nhằm điều chỉnh cho
bước điều tra chính thức
Điều tra thử nghiệm
Nghiên cứu chính thức
Thu thập, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS v.28
Kết luận và báo cáo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 227.Bố cục đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi và mô hình các yếu ảnh hưởng đến
quyết định sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại Công ty
Truyền thông Sáng tạo KIRA
- Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại Công ty Truyền thông Sáng tạo KIRA
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút và nâng cao khả năng khách hàng
sử dụng dịch vụ Quản trị Fanpage của khách hàng tổ chức tại Công ty Truyền thông
Sáng tạo KIRA
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có vai trò rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp Bởi, khách hàng chính là nguồn mang lại lợi nhuận, là yếu tố quyết định
đến sự sống còn của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển lâu dài trên thị trường đều cần phải đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của ,
khách hàng, phải tập hợp được , khách hàng hiện hữu và nhận biết được nhóm khách
hàng tiềm ẩn
Theo Peter F.Drucker (2006) nêu rõ: “Khách hàng của một doanh nghiệp là một
tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp… có nhu cầu sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp và mong muốn được thoả mãn nhu cầu đó” Trong kinh
doanh, khách hàng đóng vai trò tối quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp
Theo Kotler (2000): “Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là
yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp”
Theo Wikipedia: “ Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp
đang hướng các nổ lực marketing vào Họ là những người có điều kiện ra quyết định
mua sắm Khách hàng là đối tượng thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm
hoặc dịch vụ”
Từ những định nghĩa trên, hiểu một cách tổng quát: Khách hàng (Customer) là
người có nhu cầu và mong muốn về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Việc mua của
họ có thể diễn ra nhưng không có nghĩa mua là chính họ sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch
vụ đó Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả xin giới hạn lại phạm vi khách hàng nghiên
cứu ở đây là Khách hàng tổ chức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.1.1.2 Khái niệm khách hàng tổ chức
Khách hàng tổ chức bao gồm những người mua sắm sản phẩm hay dịch vụ không
nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân mà để sử dụng cho hoạt động của tổ chức Khách
hàng tổ chức phụ thuộc và chịu ảnh hưởng bởi tổ chức của họ
Khách hàng tổ chức gồm: (1) Thị trường doanh nghiệp sản xuất, (2) Thị trường
doanh nghiệp thương mại, (3) Thị trường chính quyền (Theo Giáo trình Quản trị
Marketing, 2015)
- Thị trường doanh nghiệp sản xuất:
Bao gồm những doanh nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ nhằm sản xuất ra sản
phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấp cho người khác
- Thị trường doanh nghiệp thương mại
Bao gồm những người mua sản phẩm và dịch vụ nhằm mục đích để bán lại hoặc
cho người khác thuê để kiếm lời, hoặc để phục vụ các nghiệp vụ của họ
- Thị trường tổ chức chính quyền
Bao gồm các tổ chức chính quyền trung ương và địa phương mua hoặc thuê
mướn hàng hóa và dịch vụ để thực hiện chức năng của chính quyền
1.1.1.3 Khái niệm hành vi khách hàng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ cho rằng: “Hành vi khách hàng chính là sự tác
động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của
con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ” Hay nói rõ
hơn, những ý kiến mà khách hàng nhận được từ người khác về chất lượng sản phẩm,
giá cả, thương hiệu… đều có thể tác động đến nhận thức, cảm nhận và những hành
động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng
Theo Kotler & Levy (1969): “Hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của
một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay
dịch vụ”
Theo James, Roger & Paul (1993): “Hành vi khách hàng là toàn bộ những hoạt
động liên quan trực tiếp đến quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu và loại bỏ
sản phẩm, dịch vụ Nó bao gồm những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và
sau các hành động đó”
Theo David & Delbert (2015) cho rằng: “Hành vi khách hàng là nghiên cứu các
cá nhân, các nhóm hoặc các tổ chức và quá trình họ lựa chọn, bảo vệ, sử dụng và bố trí
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25các sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm hay ý tưởng để đáp ứng nhu cầu và những tác động
mà các quá trình này ảnh hưởng đến khách hàng và xã hội” Quan điểm về hành vi của
khách hàng rộng hơn so với quan điểm truyền thống, vốn tập trung hẹp hơn vào người
mua và các tiền đề và hậu quả ngay lập tức của quá trình mua hàng
Như vậy qua các định nghĩa trên, có thể xác định cơ bản hành vi khách hàng là
toàn bộ quá trình diễn biến cũng như cân nhắc của khách hàng từ khi họ nhận biết có
nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ nào đó cho đến khi họ lựa chọn mua và sử dụng sản
phẩm, dịch vụ này Hành vi khách hàng là những suy nghĩ và cảm nhận của khách
hàng trong quá trình mua sắm và tiêu dùng, có bản chất năng động, tương tác; bao
gồm các hoạt động: mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm dịch vụ
1.1.1.4 Khái niệm thị trường tổ chức
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng hiện tại và tiềm năng có cùng một
nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng trao đổi để thỏa mãn nhu cầu
và mong muốn đó
Trong đó, sẽ có bao gồm thị trường cá nhân và thị trường tổ chức:
- Thị trường cá nhân
Bao gồm tất cả các cá nhân, hộ tiêu dùng và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn
mua sắm sản phẩm hay dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
- Thị trường tổ chức
Bao gồm các tổ chức có nhu cầu mua sắm sản phẩm hay dịch vụ nhằm phục vụ
cho các hoạt động và quá trình sản xuất của tổ chức
Bảng 1.1: Phân biệt đặc điểm thị trường cá nhân và thị trường tổ chức
Đặc điểm Thị trường cá nhân Thị trường tổ chức
Đặc điểm quá trình mua Ít phức tạp hơn Phức tạp hơn
Tính tập trung về mặt địa lý của
cầu
Thường phân
Đặc tính phối hợp của nhu cầu Xuất hiện nhiều Xuất hiện ít
(Nguồn: ThS Tống Viết Bảo Hoàng, 2017, Bài giảng Hành vi khách hàng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.1.2 Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ
1.1.2.1 Khái niệm của dịch vụ
Theo Luật giá (2012) nêu rõ: “Dịch vụ là hàng hoá có tính vô hình, quá trình sản
xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành
sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật”
Theo Kotler & Keller (2009, 214) cho rằng: “Dịch vụ là hành động mà một bên
có thể cung cấp cho bên kia, về cơ bản là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu bất
cứ thứ gì Sự sản xuất của nó có lẽ có hoặc không gắn liền với một sản phẩm vật chất
Nhiều dịch vụ không bao gồm các sản phẩm vật chất, và một số doanh nghiệp dịch vụ
hoàn toàn trực tuyến, không có sự hiện diện cụ thể”
Theo AMA (Hiệp hội Marketing Mỹ): “Dịch vụ là những hoạt động có thể riêng
biệt nhưng phải mang tính vô hình nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách
hàng, theo đó dịch vụ không nhất thiết phải sử dụng sản phẩm hữu hình, nhưng trong
mọi trường hợp đều không diễn ra quyền sở hữu một vật nào cả”
Theo Fitzsimmons & Fitzsimmons (2011) định nghĩa rằng: “Dịch vụ là một trải
nghiệm vô hình, có tính mau hỏng theo thời gian được đem đến cho khách hàng
(khách hàng đóng vai trò là người cùng làm ra dịch vụ)”
Tác giả Nguyễn Văn Thanh (2014) cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động
sáng tạo (phi vật chất) nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hóa, phong
phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội hóa mà cao nhất là trở thành những thương hiệu mạnh
Đồng thời hình thành những nét văn hóa kinh doanh và tạo ra sự hài lòng cao cho người
tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”
Từ các quan điểm khác nhau, có thể hiểu dịch vụ là hoạt động lao động mang
tính xã hội tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn tới việc
chuyển quyền sở hữu, nhằm thoả mãn kịp thời, thuận lợi và hiệu quả hơn các nhu cầu
sản xuất và đời sống xã hội của con người
1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ thuần túy có các đặc trưng phân biệt so với hàng hóa thuần túy Đó là
các đặc trưng: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa nhà cung cấp và người tiêu
dùng dịch vụ, tính không đồng nhất về chất lượng, tính không dữ trữ được, tính không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27chuyển đổi quyền sở hữu (Theo Giáo trình Quản trị Marketing dịch vụ - Học viện
Công nghệ Bưu chính viễn thông – TS Nguyễn Thượng Thái)
- Tính vô hình
Hàng hóa thuần túy có hình dáng, kích thước, màu sắc và mùi vị giúp khách hàng có
thể nhìn thấy và đánh giá nó có thực sự phù hợp và thỏa mãn mong muốn của mình
không Nhưng ngược lại, dịch vụ lại mang tính vô hình làm cho khách hàng không thể
nhìn thấy, chạm vào, dùng thử cũng như khó đánh giá chất lượng, cảm nhận dịch vụ trước
khi mua Đó chính là khó khăn lớn nhất khi bán một dịch vụ so với hàng hóa hữu hình
- Tính không tách rời giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng dịch vụ
Hàng hóa thuần túy được sản xuất tập trung tại một địa điểm sau đó vận chuyển
đến nơi có nhu cầu Khi ra khỏi dây chuyền sản xuất thì sản phẩm đã hoàn chỉnh
Chính vì vậy mà nhà sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô do sản xuất tập
trung, hàng loạt và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung Đặc biệt, nhà sản xuất có
thể sản xuất sẵn sau đó cất trữ vào kho và đem bán khi có nhu cầu Do vậy, họ dễ cân
đối cung cầu Ngược lại, quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ xảy ra đồng thời
Người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ phải tiếp xúc với nhau để quá trình
cung cấp và tiêu thụ được diễn ra Quá trình này được diễn ra tại các địa điểm và thời
gian phù hợp cho hai bên Ngoài ra, đối với một số dịch vụ khách hàng phải có mặt
xuyên suốt trong quá trình cung cấp dịch vụ
- Tính không đồng nhất về chất lượng
Chính vì dịch vụ không được cung cấp hàng loạt và tập trung như hàng hóa nên
nhà cung cấp khó khăn trong việc kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất
Mặt khác, sực cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ lại chịu tác động bởi kỹ
năng và thái độ của người cung cấp dịch vụ Sức khỏe, sự nhiệt tình, cảm xúc của nhân
viên cung cấp dịch vụ vào buổi sáng và buổi chiều có thể khác nhau nên khó có thể đạt
được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ trong một ngày Dịch vụ mà càng nhiều người
phục vụ thì càng khó đảm bảo về tính đồng đều về chất lượng
- Tính không dự trữ được
Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ được xảy ra đồng thời, do đó không thể sản
xuất hàng hoạt dịch vụ và lưu trữu trong kho như hàng hóa hữu hình Dịch vụ chỉ tồn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28tại ở thời điểm mà nó được cung cấp
- Tính không chuyển đổi quyền sở hữu
Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ
sở hữu hàng hóa mình đã mua Nhưng khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền
sử dụng dịch vụ, được hưởng quyền lợi mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất
định
1.1.3 Một số lý luận về truyền thông Marketing Online
1.1.3.1 Khái niệm về Marketing
Cùng với sự phát triển của Marketing cũng có nhiều khái niệm Marketing khác
nhau do cách tiếp cận khác nhau như theo tiếp cận chức năng, tiếp cận theo hệ thống,
tiếp cận theo quan điểm quản lý vi mô, vĩ mô Và cũng chưa có khái niệm nào được
coi là duy nhất đúng, bởi lẽ các tác giả đều có quan điểm riêng của mình
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing Associate-AMA năm
1985) “Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá,
chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao
dịch để thoả mãn những mục tiêu của cá nhân, tổ chức và xã hội”
Nhìn chung đây là một khái niệm khá hoàn hảo với các ưu điểm: Nêu rõ sản
phẩm được trao đổi không giới han là hàng hóa hữu hình mà còn cả ý tưởng và dịch
vụ; trình bày rõ Marketing không chỉ áp dụng cho các hoạt động kinh doanh nhằm
mục đích lợi nhuận; xác định rõ chức năng của Marketing không chỉ là bán hàng hay
phân phối
Khái niệm của Philip Kotler: “Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức
có thể đạt được nhu cầu và ước muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và
giá trị giữa các bên”
Khái niệm này được trình bày dưới dạng triết lý, phương châm của con người
ông xác định rõ ý tưởng cội nguồn của Marketing là nhu cầu và ước muốn và nội dung
cơ bản của Marketing là sự trao đổi giá trị Vì vậy, Marketing cần cho tất cả mọi
người
Như vậy, từ những khái niệm ta nhận thấy Marketing là hoạt động hướng tới thỏa
mãn nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn Muốn biết thị trường và người tiêu dùng
cần gì thì nhà sản xuất phải nghiên cứu thị trường cẩn thận và có phản ứng linh hoạt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 291.1.3.2 Khái niệm về truyền thông Marketing Online
Theo Philip Kotler: “Marketing online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,
giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu
của tổ chức và cá nhân, dựa trên các tiện điện tử và internet” Nói một cách khác,
marketing online chính là sự kết hợp giữa marketing truyền thống và công nghệ thông
tin Nó ứng dụng mạng internet và các phương tiện điện tử ( website, thư điẹn tử, cơ sở
dữ liệu, ) để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được những mục tiêu của tổ
chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng
(thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành,…), các hoạt động xúc tiến hướng tới
mục tiêu và các dịch vụ trực tuyến, hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Về cơ
bản, các quy tắc, nguyên lý về marketing và kinh doanh trong marketing truyền thống
đều không thay đổi trong marketing online
Truyền thông marketing online: “Truyền thông marketing online là hoạt động
truyền thông tin một cách gián tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách
hàng thông qua phương tiện internet, nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp
cũng như sản phẩm và mua sản phẩm của doanh nghiệp”
1.1.3.3 Vai trò của truyền thông Marketing Online
Truyền thông marketing online giúp cho quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin giữa
doanh nghiệp và khách hàng trở nên đơn giản hơn Với rất nhiều phương thức giao
tiếp qua các kênh như: email, tin nhắn gọi điện thoại, các trang mạng xã hội…
Giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí về marketing truyền thống và tăng
hiệu quả công việc Internet giúp cho doanh nghiệp truyền tải thông điệp đến số lượng
lớn khách hàng của mình mà chỉ cần ít nhân lực
Truyền thông marketing đã loại bỏ được rào cản về không gian và thời gian
Khách hàng dễ dàng hơn trong việc nhận biết thông tin về doanh nghiệp
1.1.4 Tổng quan về dịch vụ Quản trị Fanpage
1.1.4.1 Khái niệm về Fanpage
Fanpage là một trang được tạo dựng từ một tài khoản Facebook của một cá nhân,
một doanh nghiệp nhỏ hay một tổ chức lớn, nhằm mục đích tạo ra một nhóm, cộng
đồng có cùng một sở thích, một thói quen hay một quan điểm sống cụ thể nào đó,
nhằm xây dựng một mạng lưới rộng mở gắn kết tất cả họ thành một tập thể thống nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.1.4.2 Khải niệm Quản trị Fanpage
Quản trị Fanpage chính là những công việc nhằm duy trì và phát triển Fanpage
một cách hiệu quả được thực hiện bởi người đóng vai trò xây dựng, phát triển cho
fanpage
Đây là một hình thức quản lý thông qua mạng xã hội để tiếp cận với khách hàng,
công chúng mục tiêu một cách hiệu quả Thông qua fanpage để thu hút khách hàng, là
kênh marketing hiệu quả của các cá nhân, doanh nghiệp ngày nay
Tuỳ vào ngành hàng, đặc tính sản phẩm cũng như nhu cầu của các cá nhân, tổ
chức, hiện nay có 6 mô hình fanpage trên nền tảng mạng xã hội facebook có thể dễ
dàng thấy:
Fanpage của giới nghệ sĩ, người của công chúng, hoạt động trong lĩnh vực hay
có sức ảnh hưởng lớn đến cộng đồng
Fanpage của các thương hiệu để giới thiệu, quảng bá sản phẩm
Fanpage của các tổ chức chính phủ, nhà nước, địa phương
Fanpage của các lĩnh vực nhằm phục vụ mục đích giải trí
Fanpage của các nhóm hoạt động vì cộng đồng
Fanpage của các kênh báo chí, truyền thông, tin tức,
1.1.4.3 Khái niệm người quản trị Fanpage
Người quản trị Fanpage được gọi chung là người có quyền quản lý Fanpage
(quyền chỉnh sửa Fanpage, cập nhật nội dung, tương tác với khác hàng, ) Quyền quản
lý sẽ được chia thành nhiều quyền lớn và quyền nhỏ khác nhau như sau:
- Nhóm quyền lớn
Quyền quản trị viên Fanpage (hay còn được gọi là Admin): là những người có
thể quản lý tất cả khía cạnh của trang như: ```đăng và gửi tin nhắn Messenger với tư
cách Trang, trả lời và xóa bình luận trên Trang, đăng từ Instagram lên Facebook, tạo
quảng cáo, xem những ai tạo bài viết hoặc bình luận, xem thông tin chi tiết và chỉ định
vai trò trên Trang
Quyền chủ sở hữu trang: quản trị viên của doanh nghiệp có thể quản lý các vai
trò và quyền khác trên Trang này
- Nhóm quyền nhỏ
Quyền biên tập viên: người giữ vai trò này có thể đăng và gửi tin nhắn Messenger
với tư cách Trang, trả lời và xóa bình luận trên Trang, tạo quảng cáo, xem những ai tạo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31bài viết hoặc bình luận, đăng từ Instagram lên Facebook và xem thông tin chi tiết
Quyền nhà quảng cáo: những người này có thể tạo quảng cáo, xem những ai tạo
bài viết hoặc bình luận và xem thông tin chi tiết Nếu tải khoản Instagram được kết nối
với Trang, họ có thể tạo quảng cáo
Quyền nhà phân tích: là những người có thể xem quản trị viên nào đã tạo bài
viết, bình luận và xem thông tin chi tiết
Quyền người kiểm duyệt: là những người gửi tin nhắn Messenger với tư cách
Trang, trả lời và xóa bình luận trên Trang, tạo quảng cáo, xem những ai tạo bài viết
hoặc bình luận và xem thông tin chi tiết Nếu tải khoản Instagram được kết nối với
Trang, họ có thể tạo quảng cáo và gửi tin nhắn Direct
Quyền Jobs Manager: là những người có thể xuất bản, quản lý công việc, xem và
quản lý ứng dụng, tạo quảng cáo
Quản trị Fanpage là việc sử dụng Facebook để kết nối với khách hàng tiềm
năng nhằm tăng độ nhận diện thương hiệu và khả năng bán hàng, tìm ra nhu cầu của
khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ là gì, khách hàng thực sự cần điều gì hoặc có
thể nhận được gì từ sản phẩm dịch vụ đó; đáp ứng nhu cầu của khách háng; nhằm tăng
lợi nhuận hoặc tăng lợi ích thông qua mạng xã hội facebook
1.1.5 Lợi ích của Quản trị Fanpage đối với doanh nghiệp
- Cung cấp những thông tin về doanh nghiệp đến khách hàng: với các tính năng
quản lý trang của Facebook giúp khách hàng tiềm năng có thể biết đến doanh nghiệp,
cung cấp những sản phẩm, dịch vụ gì, có phục vụ đúng nhu cầu của đối tượng khách
hàng hay không nhằm xây dựng và hoàn thiện nội dung cho fanpage, đăng tải những
nội dung chất lượng, các hình ảnh, video được đầu tư kỹ lưỡng, chỉnh chu, giúp gây
được ấn tượng, xu hướng mới lạ để thu hút khách hàng
- Công cụ giao tiếp với khách hàng hiệu quả: Facebook là công cụ mà hằng ngày
mọi người luôn sử dụng để trao đổi, giao tiếp với bạn bè, hội nhóm, người thân và cả khi
có nhu cầu mua hàng, sử dụng dịch vụ Thông qua Facebook, doanh nghiệp có thể trực
tiếp thực hiện việc cung cấp kịp thời các thông tin, tư vấn cho khách hàng về sản phẩm,
dịch vụ mà họ thắc mắc, cần doanh nghiệp hỗ trợ giải đáp nhanh nhất có thể
- Nhắm mục tiêu đối tượng quảng cáo: Facebook có thể phân tích dữ liệu từ
hàng triệu người dùng trên nền tảng của nó, từ đó doanh nghiệp có thể sử dụng quảng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32cáo trả phí để tiếp cận nhiều hơn và chính xác hơn đến đối tượng khách hàng mục tiêu
dựa trên các tiêu chí về: Sở thích, hành vi, nhân khẩu học: độ tuổi, giới tính, hay địa
điểm tiếp cận, mang lại hiệu quả cao về hình ảnh thương hiệu lẫn doanh số cho
doanh nghiệp từ chiến dịch quảng cáo Ngoài ra, việc sử dụng kết hợp nhiều mục tiêu
chiến dịch quảng cáo khác nhau như tương tác, nhắn tin, chuyển đổi khách hàng tiềm
năng, giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều nhóm khách hàng khác nhau, những
người thật sự quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Mắt xích quan trọng trong hành trình khách hàng: Hành trình mua hàng của
khách hàng từ lúc nhận biết về thương hiệu của doanh nghiệp đến khi tạo ra một
chuyển đổi mua hàng diễn ra vô cùng phức tạp Một khách hàng có thể tương tác với
doanh nghiệp trên nhiều kênh tại nhiều thời điểm khác nhau trước khi ra quyết định
mua hàng, và Facebook mặc nhiên cũng không ngoại lệ Facebook hoàn toàn có thể
giúp doanh nghiệp những điều này, từ việc mang lại trải nghiệm tốt với thương hiệu
đến khả năng bán hàng trực tiếp đến khách hàng tiềm năng và mang lại nguồn lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp
1.1.6 Đặc điểm hành vi mua của khách hàng tổ chức
Về nhu cầu
Nhu cầu của khách hàng tổ chức là nhu cầu thứ phát (bắt nguồn từ nhu cầu thị
trường của người tiêu dùng) và ít co dãn (hệ số co dãn của cầu theo giá thấp)
Nhu cầu biến động theo chu kỳ
Số lượng khách hàng ít, nhưng nhu cầu mua nhiều và thường xuyên
Khách hàng tổ chức tập trung về vị trí địa lý
Mong muốn có nhà cung cấp tin cậy, ổn định lâu dài
Yêu cầu giải pháp tổng thể không nghiêng về một sản phẩm, dịch vụ đơn lẻ
Về cách thức mua
Khách hàng tổ chức thường mua trực tiếp, không thông qua trung gian phân phối
Nhiều người tham gia vào quá trình mua với vai trò khác nhau
Quá trình mua chuyên nghiệp với nhiều thủ tục phức tạp
1.1.7 Các cách thức mua hàng của khách hàng tổ chức
Căn cứ vào tính chất của việc mua, khối lượng thông tin và dạng thông tin cần thiết,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33số lượng của những lựa chọn được người mua xem xét, có 3 dạng tình huống mua chủ
yếu là: (1) Mua lặp lại không có sự thay đổi, (2) Mua lặp lại có sự thay đổi, (3) Mua cho
những nhu cầu, nhiệm vụ mới (Nguồn: Giáo trình quản trị Marketing , 2015)
- Mua lặp lại không có sự thay đổi
Mua lặp lại những hàng hóa đã từng mua và không có bất kì sự thay đổi nào,
được xem như hoạt động đăt hàng theo thường lệ Điều này xảy ra khi người mua lựa
chọn được nhà cung ứng hài lòng nhất trong danh sách các nhà cung ứng để đặt hàng
- Mua lặp lại có sự thay đổi
Là tình huống mà trong đó người mua đưa ra những đơn hàng lặp lại, nhưng có
yêu cầu điều chỉnh thay đổi liên quan đến các đặc điểm (quy cách, tính năng hay giá
bán) của hàng hóa hoặc thay đổi nhà cung ứng Tình huống mua này đòi hỏi có có sự
tham gia của nhiều người vào quyết định mua
- Mua cho những nhu cầu, nhiệm vụ mới
Những nhiệm vụ mới trong sản xuất buộc các doanh nghiệp cần phải mua sắm
lần đầu tư liệu sản xuất và dịch vụ cần thiết Tùy vào mức giá và khả năng rủi ro mà số
lượng người tham gia vào quyết định mua nhiều hay ít Khối lượng thông tin cần thu
thập càng lớn thì thời gian để hoàn tất quyết định mua càng kéo dài
1.1.8 Các đối tượng tham gia vào quá trình mua hàng của khách hàng tổ chức
Quá trình mua khách hàng tổ chức thường được đảm nhận bởi một bộ phận hay
còn gọi là trung tâm mua Trong đó, trung tâm mua sẽ bao gồm nhiều thành viên đảm
nhận những vai trò khác nhau như sau:
- Người sử dụng: thành viên của tổ chức sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ được
mua về Trong nhiều trường hợp, người sử dụng cũng đóng vai trò là người khởi
xướng nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ cần mua sắm
- Người ảnh hưởng: là những cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm
Người ảnh hưởng thường là những chuyên gia, chuyên viên kỹ thuật để đánh giá và
lựa chọn các phương án
- Người quyết định: là những người đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn
mặt hàng và nhà cung ứng Người quyết định là những người có thẩm quyền trong tổ
chức mua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Người mua: là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch Họ là những quan
có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn địa điểm bán hàng, phương thức thanh toán
và giao hàng Trong trường hợp giao dịch tương đối phức tạp, người mua có thể là các
nhà quản trị cấp cao tham gia thương lượng
- Người gác cổng: là người kiểm soát dòng thông tin đi đến những người khác
Ví dụ: nhân viên cung ứng, nhân viên tiếp tân,…
1.1.9 Các mô hình lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức
1.1.9.1 Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức
Frederick E Webster Jr và Yoram Wind định nghĩa việc mua của tổ chức là: “
tiến trình quyết định theo đó các tổ chức chính thức hình thành nhu cầu đối với sản
phẩm, dịch vụ cần mua, nhận diện, đánh giá và lựa chọn giữa các thương hiệu/ sản
phẩm và các nhà cung cấp khác nhau” (Theo Giáo trình quản trị Marketing, 2015)
(Nguồn: Giáo trình quản trị Marketing, 2015)
Sơ đồ 1.1: Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức
- Các tác nhân môi trường: là tất cả các lực lượng bên trong – bên ngoài tổ
chức có thể làm ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức Các tác nhân này
được chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1 - Tác nhân marketing (tác nhân bên trong) bao gồm các tác nhân như sản
phẩm, giá cả, cách thức phân phối và hoạt đông xúc tiến Các tác nhân này nằm trong
khả năng kiểm soát của tổ chức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Nhóm 2 – Tác nhân khác không thuộc quyền kiểm soát tuyệt đối của tổ chức (tác
nhân bên ngoài) bao gồm các tác nhân như: môi trường kinh tế, môi trường công nghệ,
môi trường chính trị, môi trường văn hóa và môi trường cạnh tranh
- Khách hàng tổ chức: các tác nhân từ môi trường bao gồm chính sách
marketing và tác nhân khác sẽ tác động vào trung tâm mua của tổ chức để tổ chức đi
đến quyết định mua
- Phản ứng đáp trả của người mua: là những phản ứng được người mua bộc lộ
qua quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được Chẳng hạn: hành vi chọn nhà cung
cấp, chọn khối lượng đặt hàng, chọn điều kiện và thời gian giao hàng, chọn hình thức
thanh toán, chọn điều kiện dịch vụ và chọn sản phẩm
1.1.9.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức
Quá trình mua của khách hàng tổ chức chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố môi
trường, yếu tố tổ chức, yếu tố quan hệ cá nhân và yếu tố cá nhân (Theo PGS.TS Nguyễn
Văn Phát, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa – Giáo trình Marketing căn bản , 2015)
Hệ thống Thủ tục
Yếu tố quan hệ cá nhân
Khả năng ảnh hưởng Tính chuyên môn Quyền lực
Tính năng động
Yếu tố cá nhân
NGƯỜI MUA
Tuổi/ Trình độ học vấn
Vị trí công việc Động cơ
Cá tính Phong cách mua
Sở thích
(Theo PGS.TS Nguyễn Văn Phát, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa
– Giáo trình Marketing căn bản , 2015)
Sơ đồ 1.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức
- Các yếu tố môi trường: Người mua tư liệu sản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn bởi
các yếu tố trong môi trường kinh tế hiện tại và trong tương lai, mức cầu cơ bản, lạm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36phát, chính sách tài chính tiền tệ,… Do đó, những người cung ứng tư liệu sản xuất phải
luôn thường xuyên theo dõi các dự báo kinh tế để có chiến lược kinh doanh hiệu quả
Ngoài ra, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi
công nghệ, chính trị và cạnh tranh Những người làm Marketing cần phải nắm các yếu
tố này để tạo ra cơ hội kinh doanh cho tổ chức
- Các yếu tố tổ chức: Mỗi tổ chức mua hàng đều có những mục tiêu, chính sách,
thủ tục, cơ cấu tổ chức và các hệ thống riêng chính vì vậy những người làm marketing
tư liệu sản xuất phải nắm để làm rõ được những ai tham gia vào quá trình mua, các
tiêu chuẩn đánh giá của họ như thế nào, những chính sách và hạn chế của doanh
nghiệp với người mua
Một số xu hướng hiện nay mà người làm marketing cần lưu ý:
Nâng cấp bộ phận cung ứng: Thấu hiểu được sức ép cho cạnh tranh, nhiều
doanh nghiệp đã nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của bộ phận cung ứng và đã
nâng cấp bộ phận này và nhà quản trị cung ứng tương xứng với vai trò
Cung ứng tập trung: Ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng chuyển sang
cung ứng tập trung thay vì cung ứng riêng lẻ cho từng chi nhánh Việc cung ứng tập
trung sẽ giúp cho bên mua tiết kiệm hơn, nhưng đòi hỏi bên cung ứng phải chuyên
nghiệp và khả năng lập kế hoạch marketing phải được nâng cao
Hợp đồng dài hạn: Trong trường hợp đối tác cung cấp đủ tin cậy, đáp ứng được
yêu cầu, người mua tư liệu sản xuất được chọn hình thức mua theo hợp đồng dài hạn
để chủ động về nguồn cung ứng
- Các yếu tố quan hệ cá nhân: Nhiều người tham gia vào quá trình mua sắm của
doanh nghiệp với mối quan tâm, thẩm quyền, khả năng thuyết phục và tiêu chí ra
quyết định mua khác nhau Mỗi người đều có khả năng tác động đến người khác và
chịu sự tác động trở lại vì vậy rất khó kiểm soát
- Các yếu tố cá nhân: Mỗi người tham gia vào quá trình mua sắm đều có những
động cơ, nhận thức và sở thích riêng của bản thân Những yếu tố này chịu ảnh hưởng
bởi tuổi tác, thu nhập, trình độ học vấn, bằng cấp chuyên môn, vị trí công tác, cá tính,
thái độ với rủi ro và văn hóa của người tham gia, do đó hình thành nên những phong
cách khác nhau Do đó, người làm marketing tư liệu sản xuất phải hiểu rõ khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37và điều chỉnh chính sách cho phù hợp với ảnh hưởng của môi trường kinh doanh, đặc
điểm của tổ chức, yêu tố cá nhân và mối quan hệ cá nhân trong các tình huống mua
1.1.9.3 Mô hình tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức
Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng tổ chức là một một vấn đề phức tạp
với sự tham gia của nhiều tác nhân bên trong và bên ngoài Để một quá trình mua được
diễn ra, khách hàng tổ chức phải trải qua tiến trình gồm 8 giai đoạn: (1) Nhận thức nhu
cầu, (2) Mô tả khái quát nhu cầu, (3) Đánh giá các đặc tính của tư liệu sản xuất, (4)
Tìm kiếm người cung ứng, (5) Yêu cầu chào hàng, (6) Lựa chọn nhà cung ứng, (7)
Làm thủ tục đặt hàng, (8) Đánh giá việc thực hiện Tiến trình ra quyết định mua của
khách hàng tổ chức được khái quát bằng mô hình như sau:
(Theo PGS.TS Nguyễn Văn Phát, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa – Giáo trình
Marketing căn bản , 2015)
Sơ đồ 1.3: Mô hình tiến trình quyết định mua của khách hàng tổ chức
- Giai đoạn nhận thức nhu cầu:
Tiến trình mua được bắt đầu khi ai đó trong doanh nghiệp ý thức được một vấn
đề hay nhu cầu có thể được giải quyết bằng cách mua một sản phẩm hay một dịch vụ
Nhận thức có thể xảy ra như một kết quả của kích thích bên trong hoặc bên ngoài
doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Bảng 1.2: Những tác nhân kích thích ảnh hướng đến nhận thức nhu cầu
của khách hàng tổ chức Những kích thích bên trong Những kích thích bên ngoài
Sản xuất sản phẩm mới
Đổi mới, nâng cấp tài sản cố định
Thay đổi người cung ứng mới
Tác động chào hàng, quảng cáo,… của nhà cung ứng
Ý tưởng mới cho doanh nghiệp
Ý tưởng mới xuất phát từ đối thủ cạnh tranh
(Theo PGS.TS Nguyễn Văn Phát, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa – Giáo trình
Marketing căn bản , 2015)
- Giai đoạn mô tả khái quát nhu cầu
Sau khi nhận thức được nhu cầu, người mua tư liệu sản xuất phải xem xét đặc
tính chung của hàng hóa để xác định mặt hàng và số lượng cần mua Tùy vào mức độ
phức tạp của mặt hàng mà số thành viên tham gia vào giao dịch mua tư liệu sản xuất
có thể nhiều hơn Cần phải tiến hành nghiên cứu và xếp hạng các chỉ tiêu theo tầm
quan trọng của chúng đối với việc sản xuất sản phẩm và hiệu quả kinh tế Ở giai đoạn
này, người chào hàng có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin hàng hóa
cho người mua tư liệu và thiết lập xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp
- Giai đoạn đánh giá đặc tính tư liệu sản xuất
Việc đánh giá đặc tính tư liệu sản xuất giúp doanh nghiệp xác định ưu thế của
hàng hóa tư liệu sản xuất không chỉ ở phương diện kỹ thuật mà cả phương diện kinh
tế Để thực hiện được việc đánh giá, người ta thường sử dụng phương pháp làm giảm
chi phí trong các bộ phận của sản phẩm được nghiên cứu cẩn thận để xác định xem có
thể thiết kế lại, tiêu chuẩn hóa, hoặc chế tạo bằng những cách thức sản xuất rẻ hơn mà
không ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoạt động của sản phẩm
- Giai đoạn tìm kiếm người cung ứng
Tùy vào loại tư liệu sản xuất mà các tiêu chuẩn liên quan đến lựa chọn nhà cung
ứng được sắp xếp theo các thức tự khác nhau Bên cạnh đó, các nhà cung ứng cần phải
phát triển hệ thống về thông tin của sản phẩm một cách đầy đủ, sự thành công của
thương hiệu và danh tiếng của doanh nghiệp Tìm hiểu xem đâu là các yếu tố được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39xem xét khi người mua tư liệu đặt ra trong việc lựa chọn danh sách các nhà cung ứng
tiềm năng
- Giai đoạn chào hàng
Ở giai đoạn này, các nhà cung ứng thuộc danh sách được lựa chọn sẽ phải chào
hàng trực tiếp với doanh nghiêp mua tư liệu sản xuất Người mua sẽ so sánh các yêu
cầu về tư liệu sản xuất do họ đặt ra với các tiêu chuẩn mà người chào hàng đưa ra để
xem xét tính phù hợp Tùy vào đặc tính và mức độ của quan trọng của hàng hóa mà
người chào hàng sẽ có những hình thức chào hàng khác nhau (Catalo, chào hàng trực
tiếp,…)
- Giai đoạn lựa chọn nhà cung ứng
Sau khi được các nhà cung ứng chào hàng, trung tâm mua sẽ nghiên cứu và đánh
giá mức độ đáp ứng của hàng hóa, khả năng thực hiện hợp đồng và dịch vụ sau khi
mua mà nhà cung ứng cung cấp để lựa chọn ra nhà cung ứng chính thức Mỗi doanh
nghiệp mua tư liệu sản xuất sẽ có những quan điểm khách nhau trong việc lựa chọn
nhà cung ứng Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn đồng thời sử dụng nhiều nhà cung
cấp để tăng tính cạnh tranh tạo lợi thế về giá bán, dịch vụ, hình thức thanh toán cho
người mua và hạn chế rủi ro trong việc mua
- Giai đoạn làm thủ tục đặt hàng
Sau khi lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất, người mua sẽ thực hiện việc ký kết
hợp đồng giao dịch với nhà cung ứng sau khi thỏa thuận thành công các nội dung như:
đơn đặt hàng, chi tiết kỹ thuật, khối lượng cần mua, thời gian giao hàng, hình thức
thanh toán, dịch vụ sau mua,
- Giai đoạn đánh giá kết quả thực hiện
Trong giai đoạn này, người mua sẽ xem xét việc thực hiện hợp đồng của bên
cung ứng Nhà cung ứng phải thực hiện đúng các thỏa thuận mà hai bên đã thống nhất
và nâng cao sự hài lòng của người mua về sản phẩm được cung cấp nhằm duy trì yếu
tố hợp tác dài hạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Bảng 1.3: Tiến trình ra quyết định mua sắm của tổ chức
Giai đoạn mua
(Theo PGS.TS Nguyễn Văn Phát, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa – Giáo trình
Marketing căn bản , 2015)
1.1.10 Một số mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng của
khách hàng
Hầu hết các mô hình nghiên cứu về hành vi sử dụng dịch vụ đều được giải thích
bằng các lý thuyết hành vi như Mô hình hành động hợp lý (TRA), Mô hình hành vi dự
định (TPB)
1.1.10.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
Mô hình Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model – TRA)
được phát triển lần đầu vào năm 1967 bởi Fishbein, sau đó đã được sửa đổi và mở
rộng vởi Ajzen và Fishbein (1975) Mô hình này cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố
dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng
Theo Ajzen và Fishbein (1975), ý định hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi thái độ đối
với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan hành vi Do đó, việc sử dụng dịch vụ và thái độ đối
với sản phẩm, dịch vụ là điều chắc chắn ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ
Thái độ và sự ảnh hưởng của nó đối với hành vi được dẫn chứng và phát triển
trong mô hình hành động hợp lý TRA của Fishbein và Ajzen Lý thuyết này cho rằng ý
định hành vi dẫn đến hành vi và nó cũng quyết định thái độ của khách hàng đối với
Trường Đại học Kinh tế Huế