BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAM TRƯỜNGĐẠI HỌC NGÂNHÀNGTP HỒCHÍMINH PHẠMHÃINAM KHÃ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠIVIỆT NAMTRONG BỐI CÃNHKHỦNG HOÃNGKINHTETHEGIỚI LUẬNÁNTIENSĨTÀICH[.]
Trang 2KHÃ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
Trang 3LỜICAMĐOAN
Luậná n n à y c h ư a t ừ n g đ ư ợ c t r ì n h n ộ p đ ể l ấ y h ọ c v ị T i ế n s ĩ
t ạ i b ấ t c ứ m ộ t c ơ sở đào tạo nào Luận án là công trình nghiên cứu riêng
trongLuậnánlàtrungthựcvàchưatừngcôngbốdướibấtkỳhìnhthứcnàotrướcđây,cáctríchdẫntrongLuậnánđãđượcghirõnguồngốcđầyđủ
Nghiêncứusinh
PhạmHảiNam
Trang 4LỜICÃM ƠN
Đầu tiên, tác giả muốn gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới tập thể giảng viên hướngdẫn:PGS.TSKH Nguyễn Ngọc Thạchđã tận tình chỉ bảo và đặt nền móng, định hướngnghiêncứutrongsuốtquátrìnhtácgiảthựchiệnLuậnán,PGS.TSHàVănDũngđãcónhữnggópýchitiếttrongquátrìnhtácgiảhoànthiệnLuậnánvàhỗtrợtácgiảtrongviệccôngbốcáckếtquảnghiêncứucủaLuậnán
TácgiảcũngxingửilờicảmơnchânthànhđếnBanlãnhđạo,cánbộphụtráchKhoaSauĐạihọc–TrườngĐạihọcNgânhàngTP.HCMđãtạođiềukiệntốtnhấtđểtácgiảhọctậpvàhoànthànhchươngtrìnhđàotạo
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, đặc biệt là các con, là nguồn động viên tinhthầncho tác giả trong suốt những năm học ở trường và trong thời gian hoàn thành Luận
án Sựgiúp đỡ của các thành viên trong gia đình chính là động lực giúp tác giả có thể nỗlực đểhoànthànhLuậnánnày
Trang 5Luận án được thực hiện nhằm nghiên cứu các yếu tố tác động đến KNSL củacácNHTM Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng và hậu khủng hoảng kinh tế thế giới,sosánh chiều hướng tác động của các yếu tố trong hai giai đoạn; tác động của khủnghoảngkinh tế thế giới đến KNSL của các NHTM Việt Nam Nghiên cứu được thực hiệnbằngphương pháp định tính và định lượng theo phương pháp Bayes thông qua thuật toánlấymẫuGibbsnhằmthựchiệnmụctiêunghiêncứu.Dữliệuđượcthuthậptừbáocáotàichínhcủa30NHTMViệtNamtronggiaiđoạn2007–2018
Kếtquảnghiêncứuchothấyquymôngânhàng,vốnngânhàng,dựphòngrủirotíndụng,dưnợchovaylàcácyếutốcóchiềuhướngtácđộngnhưnhauđếnKNSLcủaNHTMViệtNamtronghaigiaiđoạnvàtrongtoànbộthờikỳnghiêncứu.Cácyếutốtàisảnthanhkhoản, chi phí hoạt động có chiều hướng tác động thay đổi khi so sánh haithời kỳ Ngoàira,chiphítrảlãi,lạmphát,tăngtrưởngkinhtếlàcácyếutốtácđộngđếnKNSLcủaNHTM,mặc dù chiềuhướng tác động khác nhau lên từng chỉ tiêu ROA và ROE Nghiên cứucũngtìmthấybằngchứngKNSLcủaNHTMViệtNamtronggiaiđoạnkhủnghoảngtốthơnkhiso sánh với giaiđoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới Ngoài ra, khi so sánh với phươngpháp GMM hệ thống (SGMM), kết quả
NamđạtđượcKNSLcaohơntronggiaiđoạnkhủnghoảng
Từ các kết quả nghiên cứu của Luận án, tác giả đưa ra các kết luận và khuyếnnghịđối với ban lãnh đạo NHTM và các nhà hoạch định chính sách vĩ mô nhằm xây dựnghệthống ngân hàng vững chắc, đảm bảo việc kinh doanh ngân hàng an toàn, lành mạnh,hạnchếtácđộngtiêucựccủakhủnghoảngkinhtếthếgiớivànângcaohiệuquảhoạtđộngcủaNHTMViệtNam
Từkhóa:Bayes,khảnăngsinhlời,khủng hoảngkinhtế,ngânhàng thươngmại.
Trang 6The puupose of this thesis is to study the factors affecting the profitabilityofVietnamesecommercialbanksintheworldeconomiccrisisandpost-
crisisperiod,comparingthetrendofimpactsoffactorsintwophases;theimpactoftheworldeconomiccrisis on the profitability of Vietnamese commercial banks The research was done byqualitative method and
samplingalgorithmtoaccomplishresearchobjectives.Datawerecollectedfromthefinancialstatementsof30Vietnamesecommercialbanksfortheperiod2007–2018
The research results show bank size, bank capital, loan loss provision, bankloansarefactorsthattendtoequallyaffectVietnam'scommercialbanksintwoperiodsandentireperiod.Factors of liquid assets, operating expenses tend to change when comparing twoperiods In addition, interest expenses,inflation, economic growth are factors affecting theprofitability of commercial banks, although the trend of impactsvaries with each indicatorROA and ROE The study also found evidence of better profitability of Vietnamesecommercial banks inthe world economic crisis period when compared to the post-crisisperiod In addition,when compared with the system GMM method (SGMM), the researchresults also show thatVietnamese commercial banks achieved higher profitability duringthecrisisperiod
Fromtheresearchresultsofthethesis,theauthorgivesconclusionsandrecommendationsfortheleadersofcommercialbanks,andmacropolicy-makerstobuildasustainable banking system to ensure a safeand healthy banking operation, limit thenegative impacts of the world economic crisis and improve theoperational efficiency ofVietnamese commercialbanks
Keywords:Bayes,profitability,economic crisis, commercialbank.
Trang 7LỜICAM ĐOAN i
LỜICẢMƠN ii
TÓMTAT iii
MỤCLỤC v
DANHMỤCTỪVIẾTTAT viii
DANHMỤCBẢNG ix
DANHMỤCHÌNH x
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
1.2 MỤC TIÊUVÀCÂUHỎINGHIÊNCỨU 7
1.2.1 Mụctiêutổngquát 7
1.2.2 Mụctiêucụthể 7
1.2.3 Câuhỏinghiêncứu 8
1.3 ĐỐITƯỢNGVÀ PHẠMVINGHIÊNCỨU 8
1.3.1 Đốitượngnghiêncứu 8
1.3.2 Phạmvinghiêncứu 8
1.4 PHƯƠNGPHÁP VÀDỮLIỆUNGHIÊNCỨU 9
1.5 ĐÓNG GÓPMỚI CỦALUẬNÁN 10
1.6 KẾTCẤULUẬNÁN 12
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾĐẾNKHẢ NĂNGSINHLỜICỦANGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 13
2.1 CƠSỞLÝTHUYẾTVỀCHUKỲKINHTẾVÀKHỦNGHOẢNGKINHTẾ.13 2.1.1 Kháiniệmvềchukỳkinhtếvàkhủnghoảngkinhtế 13
2.1.2 Cáclýthuyết vềchukỳkinhtếvàkhủnghoảngkinhtế 14
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI 20
2.2.1 Kháiniệm,ýnghĩakhảnăngsinhlờicủangânhàng thương mại 20
Trang 82.2.2 Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của ngân
hàngthươngmại 21
2.2.3 Cáclýthuyết vềkhảnăngsinhlờicủangânhàngthươngmại 25
2.2.4 Cácchỉtiêuphản ánhkhảnăngsinh lời củangânhàng thươngmại 28
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜICỦANGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 31
2.3.1 Khủnghoảngkinhtếảnhhưởngđếnkinhtếvĩmô 31
2.3.2 Khủnghoảngkinhtếlàmtăngrủiro tíndụng 31
2.3.3 Khủnghoảngkinhtếlàmtăngrủirothanhkhoản 32
2.4 CÁCNGHIÊNCỨUTHỰCNGHIỆM 33
2.4.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thươngmại 33
2.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm tác động của khủng hoảng kinh tế đến khả năng sinhlờicủangânhàngthươngmại 41
2.5 THẢOLUẬN NHỮNGNGHIÊNCỨUTRƯỚC 44
CHƯƠNG3PHƯƠNGPHÁP VÀDỮLIỆUNGHIÊNCỨU 48
3.1 THIẾT KẾNGHIÊNCỨU 48
3.2 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 49
3.2.1 Phươngpháp Bayes 49
3.2.2 Cácbướcthựchiệncủathuật toánlấy mẫuMetropolis-Hastings vàGibbs 53
3.2.3 Tínhưu việtcủaphươngphápBayesso vớiphương pháptầnsuất 55
3.3 MÔHÌNHNGHIÊNCỨU 57
3.3.1 Quy trìnhnghiêncứu 57
3.3.2 Mô hìnhnghiêncứu 58
3.3.3 Giảthuyếtnghiêncứu 60
3.4 DỮLIỆUNGHIÊNCỨU 69
3.4.1 Môtả dữ liệunghiêncứu 69
3.4.2 Kiểm định môhình 70
CHƯƠNG 4KẾTQUẢNGHIÊNCỨU VÀTHẢOLUẬN 72
4.1 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAMTRONGGIAIĐOẠN KHỦNGHOẢNG KINHTẾTHẾGIỚI 72
Trang 94.1.1 Thốngkêmôtảvàtươngquangiữacácbiến 72
4.1.2 Lợi nhuậntrêntổngtàisản(ROA) 74
4.1.3 Lợi nhuậntrênvốnchủsởhữu (ROE) 78
4.1.4 Phântíchvà thảo luậnkếtquả 82
4.2 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAMTRONGGIAIĐOẠNHẬUKHỦNGHOẢNGKINHTẾTHẾGIỚI 87
4.2.1 Thốngkêmôtảvàtươngquangiữacácbiến 87
4.2.2 Lợi nhuậntrêntổngtàisản(ROA) 90
4.2.3 Lợi nhuậntrênvốnchủsởhữu (ROE) 93
4.2.4 Phântíchvà thảo luậnkếtquả 96
4.3 TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI ĐẾN KHẢ NĂNGSINHLỜICỦACÁC NGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠIVIỆTNAM 101
4.3.1 Lợi nhuậntrêntổngtàisản(ROA) 101
4.3.2 Lợi nhuậntrênvốnchủsởhữu (ROE) 105
4.3.3 SosánhchiềuhướngtácđộngcủaphươngphápBayes vàtruyềnthống 108
4.3.4 Thảo luận tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới đến khả năng sinh lời củacácngânhàngthương mạiViệtNam 110
4.4 THẢO LUẬN KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 111
CHƯƠNG5KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI VIỆT NAM ĐẠT ĐƯỢC KHẢ NĂNG SINH LỜI HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNHKHỦNGHOẢNGKINHTẾTHẾGIỚI 119
5.1 KẾTLUẬN 119
5.2 GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐẠTĐƯỢC KHẢ NĂNG SINH LỜI HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNGKINHTẾTHẾGIỚI 122
5.2.1 Đốivớicácngânhàngthươngmại 122
5.2.2 Đốivớicơ quanquảnlýnhànước 128
5.3 HẠN CHẾCỦALUẬNÁN VÀHƯỚNGNGHIÊNCỨUTIẾPTHEO 129
DANHMỤCTÀI LIỆUTHAM KHẢO i
CÁCCÔNGB Ố CỦATÁCGIẢCÓLIÊNQUANĐẾN LUẬNÁN xiii
PHỤLỤC xiv
Trang 10ESS Sốlượngmẫuhiệuquả EffectiveSampleSize
FEM Môhìnhtácđộng cốđịnh FixedEffectsModel
FGLS Phươngphápbìnhphươngbé
nhấttổngquát
FeasibleGeneralizedLeastSquares
GMM Môhìnhhồiquymomenttổngquát GeneralizedMethodofMomentsGDP Tổngsảnphẩmquốcnội GrossDomesticProduct
IMF QuỹtiềntệQuốctế InternationalMonetary FundKNSL Khảnăngsinhlời
REM Môhìnhtácđộngngẫunhiên RandomEffectsModel
ROA Lợinhuận trêntổngtàisản ReturnonAssets
ROE Lợinhuận trênvốnchủsởhữu ReturnonEquity
RRTD Rủirotíndụng
RRTK Rủirothanhkhoản
Trang 11Bảng2.1TổngkếtcácnghiêncứuvềcácyếutốảnhhưởngđếnKNSLcủaNHTM 40
Bảng2.2Tổngkết cácnghiêncứuvềtácđộngcủakhủnghoảngkinh tếđếnKNSL 44
Bảng3.1Cácmôhìnhnghiêncứu 59
Bảng3.2Đolườngcácbiếnsử dụngtrongmôhình 60
Bảng3.3Tổnghợpcácbiếnsửdụngtrongmôhình 67
Bảng4.1Thốngkêmôtảcác biếnnghiêncứutronggiaiđoạn2007–2011 72
Bảng4.2Matrậnhệsốtươngquan 74
Bảng4.3TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROA 75
Bảng4.4Sốlượngmẫuhiệuquả 78
Bảng4.5TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROE 79
Bảng4.6Sốlượngmẫuhiệuquả 82
Bảng4.7Thốngkêmôtảcác biếnnghiêncứutronggiaiđoạn2012 –2018 87
Bảng4.8Matrậnhệsốtươngquan 89
Bảng4.9TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROA 90
Bảng4.10Sốlượngmẫuhiệuquả 90
Bảng4.11Tómtắtkết quảhồiquybiếnphụthuộcROE 93
Bảng4.12Sốlượngmẫuhiệuquả 93
Bảng4.13TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROA 101
Bảng4.14Sốlượngmẫuhiệuquả 102
Bảng4.15TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROE 105
Bảng4.16Sốlượngmẫuhiệuquả 105
Bảng4.17TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROA 109
Bảng4.18TómtắtkếtquảhồiquybiếnphụthuộcROE 109
Bảng4.19SosánhcácyếutốtácđộngđếnKNSLcủacácNHTMViệtNam 111
Trang 12Hình4.1 KiểmđịnhhộitụcủachuỗiMCMC đốivớibiếnROA 77
Hình4.2 KiểmđịnhhộitụcủachuỗiMCMC đốivớibiếnROE 81
Hình4.3 Kiểmđịnhhộitụcủachuỗi MCMC đốivớibiếnROA 92
Hình4.4 KiểmđịnhhộitụcủachuỗiMCMC đốivớibiếnROE 95
Hình4.5KiểmđịnhhộitụcủachuỗiMCMC đốivớibiếnROA 104
Hình4.6KiểmđịnhhộitụcủachuỗiMCMC đốivớibiếnROE 108
Trang 13CHƯƠNG 1GIỚITHIỆ
U 1.1 LÝDOCHỌNĐỀTÀI
Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính vànềnkinhtếcủamỗiquốcgia,thúcđẩytăngtrưởngkinhtế,ổnđịnhthịtrường.Đặcbiệt,tạiViệtNam,thị trường chứngkhoánchưa đáp ứng được là kênh dẫn vốn trung dài hạn chủ yếu cho nền kinhtế thì vai trò của NHTM càngnổi bật, quyết định tới sự phát triển của nền kinh tế nói chungvàthịtrườngtàichínhnóiriêng.Tuynhiên,hệthốngngânhàngcũngbịtácđộngmạnhbởicácchukỳ kinh tế baogồm các giai đoạn khủng hoảng, suy thoái, phục hồi, tăng trưởng công nghiệp(Marx), vốn làmột quy luật quan trọng của nềnkinh tế thị trường Trong năm 2007, kinh tế thếgiới đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu của một cuộckhủng hoảng kinh tế toàn diện, xuất phát từ thịtrường bất động sản và cho vay dưới chuẩn tại
Mỹ Khủng hoảng kinh tế là là một giai đoạn củachu kỳ kinh tế (Gordon, 1994) có tác động tiêu cực một cách sâu rộng đếncác doanh nghiệp, thịtrườngtàichính,thịtrườngngânhàng…CuộckhủnghoảngtừMỹsauđólanratoànthếgiớivớiđáycủa cuộc khủng hoảng là năm 2009 khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới là -0,1% (IMF,2009) hay - 1,67% (WB, 2009), hàng loạtcác quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ,Nhật,EUcómứctăngtrưởngkinhtếâm(IMF,2009),làmchosảnlượngsảnxuấtsuygiảm,thấtnghiệpgia tăng, hoạtđộng kinh tế lâm vào tình trạng đình đốn, từ đó lan ra các nước khác và toàn cầu(Bùi Tất Thắng, 2009) Nền kinh tế thế giới códấu hiệu bước sang giai đoạn phục hồi với tốc độtăngtrưởngkinhtếdươngtrởlạilà 5,4% năm2010(IMF,2010),4.30%năm2010(WB,2010).Mứctăngnàytươngđươngvớimứctăngnăm2006là5,5%
(IMF,2006),trướcgiaiđoạnkhủnghoảng Điều này chứng tỏ kinh tế thế giới đã bước vào giai đoạn phục hồi, là một trong bốn giaiđoạncủa chu kỳ kinh tế Cũng trong năm 2010, các nền kinh tế trên thế giới đều có mứctăngtrưởngấntượng:Cácnềnkinhtếpháttriển3,1%,cácnềnkinhtếđangpháttriểnvàmớinổi7,4%(IMF,2010).Khủnghoảngkinhtếgâyranhiềuhậuquảnghiệmtrọngvàlanrakhắpthếgiới,trongđócóViệtNam Vốn là mộtquốc gia có nền kinh tế kế hoạch tập trung, năm 1986 Việt Nam quyếtđịnhchuyểnsangnềnkinhtếthịtrường,hộinhậpngàycàngsâurộngvớikinhtếthếgiới.KinhtếViệt
Trang 14Nam đã phát triển mạnh, kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng lên một cách nhanh chóng, vốn đầutưtrực tiếp nước ngoài ngày càng cao cho đến khi xảy ra khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007.Tăng trưởng GDP của Việt Nam giaiđoạn 2000 – 2007 đạt tốc độ bình quân 7,6% (WB, 2007).Từ năm 2008, tốc độ tăng trưởngkinh tế của Việt Nam bắt đầu giảm, chỉ đạt 5,7% và chạm đáyvàonăm2009vớitốcđộ5,4%(WB,2009).Vốnđầutưtrựctiếpnướcngoàigiảmtừ11,5tỷUSDnăm 2008 còn 10 tỷ USD năm 2009 (Tổng cục Thống kê, 2009).Cán cân thương mại thâm hụtnghiêm trọng, đặc biệt cao trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới.Năm 2008, cán cânthương mại thâm hụt 18 tỷ USD, năm 2009 là 12,9 tỷ USD và năm 2010giảm còn 12,6 tỷ USD(Tổng cục Hải quan, 2010) Mức thâm hụt cao như vậy gây rủi ro cho anninh tài chính quốc gia(IMF, 2010), gây rất nhiều khó khăn trong việc điều hành chính sách tiền tệ và chính sáchtàikhóa.Bêncạnhđó,tronggiaiđoạnkhủnghoảng,tỷlệlạmphátbiếnđộngthấtthường,tănggiảmvới biên độ lớn,phản ánh sự khó khăn của nền kinh tế Tỷ lệ lạm phát năm 2007 là 8,3%,năm2008tăngmạnhlên22,97%,năm2009giảmxuốngcòn6,88%,năm2010tănglênlại9,19%,vàtăngmạnhlên18,58%vàonăm2011(TổngcụcThốngkê,2011)vàgiảmdầntrongcácnămsauđó.Sởdĩlạmpháttăngcaovàonăm2011làdohiệuứngcủagóikíchthíchkinhtếmàChínhphủViệtNamđưaravàonăm2009nhằmthúcđẩytăngtrưởngkinhtế.Tuynhiên,việctriểnkhaigóikích thích không hiệu quả dẫn đến không đạt được các mục tiêu mà Chính phủ đưa ra,đồng thờilàm tín dụng tăng trưởng nóng, hình thành bóng bóng giá cả tài sản, các doanh nghiệp hoạt độngkhó khăn, đã làm cho lạm phát tăng cao vào năm 2010
Bêncạnhđó,trongkhinềnkinhtếcácnướckháctrênthếgiớiđãbướcvàogiaiđoạnphụchồithìkinhtế Việt Nam chỉ thực
sự vượt qua khủng hoảng kinh tế sau năm 2011, khi tác dụng phụ của góikíchthíchnăm2009đãbớtảnhhưởng
Trong lĩnh vực ngân hàng, sau cải cách lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực ngân hàng, hệthốngngânhànghaicấprađờinăm1988đãtạoras ự pháttriểnvượtbậccảvềsốlượnglẫnchấtlượng.Nhiều ngân hàngthương mại tư nhân được thành lập và phát triển, đáp ứng nhu cầu về vốn chocác thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế mạnh mẽ Hệ thống ngân hàngthương mại đóng vai trò quan trọng trong việcchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường một cách có hiệuquả Sự chuyển đổi nền kinh tế cùng với việc thamgia các tổ chức quốc tế như IMF, WB, WTO… đã trở thành điều cốt lõi
kinhtếvàhoạtđộngngânhàngởViệtNam.Tuynhiên,saugiaiđoạnpháttriển,cuộckhủnghoảng
Trang 15kinh tế thế giới đã tác động mạnh đến kinh tế Việt nam, đặc biệt là hệ thống ngân hàng Sựbiếnđộng của kinh tế vĩ mô có thể dẫn đến sự khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng (Nkusu,2011).Saugiaiđoạntăngtrưởngtíndụngnóng,cácngânhàngphảiđốimặtvớinợxấutăngcao,gặprấtnhiềukhókhănvềthanhkhoảndẫnđếnlợinhuậnsụtgiảmmạnh,thậmchíthualỗ,khôngcókhảnăng hoạt động liên tục mà hậu quả chođến tận ngày nay vẫn chưa thể giải quyết xong TheoReinhart và Rogoff (2011), nợ xấu tăng cao có thể dẫn đến
ngânhàng.Cácngânhànghoạtđộngvìmụctiêutốiđahóalợinhuận,đẩytăngtrưởngtíndụngcaovàchấpnhậnrủirocaodẫnđếnnợxấutăngcao(Caprio&cộngsự,2003).Kếtquảlàcácngânhàngcó nợ xấu cao, khó khăn về thanh khoảnphải sáp nhập vào ngân hàng khác hoặc được mua lạivới giá 0 đồng Đối với Việt Nam, nếu để cho 1 ngân hàng phásản thì hậu quả để lại sẽ khôngthể lường trước được, tác động rất lớn đến toàn bộ hệ thốngngân hàng, gây khủng hoảng niềmtin đối với toàn xã hội Do vậy, giải pháp sáp nhập, mua lạigiá 0 đồng đã giúp ổn định hệ thốngngân hàng, lấy lại niềm tin của xã hội, được đánh giá rất cao Ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảngđãcho thấy những điểm yếu của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế như bóng bóng giá tài sản,sửdụng đòn bẩy tài chính quá mức, lệ thuộc quá nhiều vào tín dụng, đòi hỏi sự cải tổ mạnhmẽvềtưduyquảnlýlẫncơcấutổchức(Amba&Almukharreq,2013).Điềuquantrọngkhôngphảilàtốcđộtăngtrưởngcaomàlàsựổnđịnh,cóthểthíchnghitốtvớicácbiếnđộngcủakinhtếthếgiới.BảnthâncácNHTMcũngphảicósựkiểmsoátchặtchẽhơn,antoànhơn,tậptrungcấptíndụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì bất động sản,chứng khoán, đa dạng hóa hoạtđộng kinh doanh Ngân hàng nhà nước, với vai trò là cơ quan quản lý nhà
thốngngânhàng,cầnđịnhhướngchocácNHTM,giámsátchặtchẽhoạtđộngcủacácNHTM.Sựkhỏemạnh,antoàncủahệthốngngânhàngcầnđượcđặtlênhàngđầu,thayvìtốcđộtăngtrưởng,đòihỏisựthayđổitừbảnthâncácngânhànglẫncơquanquảnlýnhànước.Vìvậy,nghiêncứuđượcthực hiện nhằm cung cấp thông tin, hàm ý chính sách cho lãnh đạo
hoạchđịnhđểxâydựngchiếnlượcphùhợpchohệthốngNHTMvàđạtđượcKNSLphùhợptrongbốicảnhkhủnghoảngkinhtếcũngnhư giaiđoạnhậukhủnghoảng
Các nghiên cứu trên thế giới về tác động của khủng hoảng kinh tế đến KNSL củacácNHTMhiệnnayđượcthựchiệnrảirácởcáckhuvựctrênthếgiới,mỗikhuvựclạicónhữngđặcđiểm khác nhau.Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, các nghiên cứunàyđãphầnnàolàmsángtỏmốiquanhệgiữakhủnghoảngtàichính(mộtkhíacạnhcủakhủnghoảng
Trang 16kinhtế)đến KNSLcủa cácNHTM.
Ở khu vực châu Á, các nghiên cứu có thể kể đến như nghiên cứu của Sufian (2011)vềKNSL của các NHTM Hàn Quốc từ năm 1992 đến năm 2003, là giai đoạn xảy ra khủnghoảngtài chính châu Á Nghiên cứu cho thấy khủng hoảng tài chính tác động tiêu cực đếnKNSL củaNHTM.HaynghiêncứucủaKamarudinvàcộngsự(2016)vềtácđộngcủakhủnghoảngtàichínhđếnKNSL của các ngân hàng nhà nước và ngân hàng tư nhân tại Bangladesh từ năm 2004 đếnnăm 2011, so sánh mức độ tác độngcủa khủng hoảng tài chính đến hai khu vực sở hữu tưnhânvàsởhữunhànước.Kếtquảchothấy,tronggiaiđoạnkhủnghoảngtàichính,hiệuquảlợinhuậncủangânhàngnhànướctăng3,7%,ngânhàngtưnhântăng5,8%,tuynhiênsaugiaiđoạnkhủnghoảnglạigiảmlầnlượtlà38,7%và9,9%
Ở khu vực vùng Vịnh thì có nghiên cứu của Amba và Almukharreq (2013), về tácđộngcủakhủnghoảngtàichínhđếnKNSLcủacácngânhàngHồigiáovàngânhàngthôngthườngtạicácnướcvùngVịnhtừnăm2006đếnnăm2013.NghiêncứuchothấykhủnghoảngtàichínhtácđộngtiêucựcđếnKNSLđếncácngânhàngHồigiáovàngân hàngthôngthường
ỞkhuvựcchâuÂu,cócácnghiêncứucủaPawlowska(2016)tìmhiểucácyếutốtácđộngđến KNSL của cácNHTM Ba Lan, giai đoạn khủng hoảng và trước khủng hoảng tài chính, từnăm 1997 đến năm 2012 Kết quả cho thấyKNSL trong giai đoạn khủng hoảng giảm nhẹ so vớigiai đoạn trước khủng hoảng Hay nghiên cứu của Andries và cộng sự(2016), nghiên cứu mốiquanhệgiữakhủnghoảngtàichínhvàKNSLcủacácNHTMĐôngvàTâyÂutừnăm2004đếnnăm2013.Kếtquả chothấy khủnghoảngtàichínhtácđộngtiêucựcđếnKNSLcủaNHTM
ỞkhuvựcTrungĐôngvàBắcPhicónghiêncứucủaMongid(2016)tìmhiểuvềtácđộngcủa khủng hoảng tàichính đến KNSL của các NHTM Hồi giáo tại các nước Trung Đông vàBắcPhitừnăm2003đếnnăm2011.KếtquảchothấykhủnghoảngtàichínhcótácđộngtiêucựcđếnKNSLcủaNHTM
Ở khu vực Bắc Mỹ, Chronopoulos và cộng sự (2015) nghiên cứu tác động củakhủnghoảng tài chính đến KNSL của các ngân hàng tại Mỹ có tổng tài sản từ 10.000 $ trở lêntheophương pháp GMM Kết quả nghiên cứu cho thấy KNSL của NHTM tốt hơn trong giaiđoạnkhủnghoảng
Trang 17TạiViệtNam,nghiêncứucủaLe(2017)vềcácyếutốtácđộngđếnKNSLcủacácNHTMViệtNamtronggiaiđoạntừnăm2005đếnnăm2015,trongđósửdụngbiếngiảđểchỉgiaiđoạnkhủng hoảng trong 2 năm 2008 – 2009 (nhậngiá trị 1 cho các năm 2008 và 2009, giá trị 0 chocác năm còn lại) Kết quả cho thấy các ngân hàng có khả năng
cùngchiềuvớiNIM,trongkhiđóthanhkhoảnvàchấtlượngquảnlýảnhhưởngngượcchiềuvớiNIM.Ngoài ra, kếtquả cũng cho thấy, bình quân trong giai đoạn khủng hoảng NIM của các NHTMgiảmkhoảng1,5lầnsovớithờikỳkinhtếổnđịnh
Như vậy, các công trình nghiên cứu trước đây về khủng hoảng kinh tế đến KNSLcủaNHTMcókếtquảkhôngnhấtquán.Mộtsốcôngtrìnhchothấykhủnghoảngkinhtếcótácđộngtiêucực(Sufian,2011;Amba&Almukharreq,2013;Andries&cộngsự,2016;Le,2017;NguyễnAnh Tú & Phạm Trí Nghĩa, 2019) Một
số công trình khác lại cho thấy khủng hoảng kinh tế cótác động tích cực đến KNSL của NHTM (Chronopoulos, cộng
sự, 2015; Kamarudin & cộng sự,2016).Cáckếtquảkhácnhaucủacácnghiêncứulàdokhiđánhgiátácđộngtứcthờicủakhủnghoảng, kết quả sẽ là tiêu cực Tuy nhiên, khi đánh giá một cách tổng thể dưới tác động củacácbiện pháp kích thích kinh tế của các chính phủ nhằm vượt qua khủng hoảng, kết quả sẽ làtíchcực Hơn nữa, các công trình nghiên cứu trước đây đều sử dụng phương pháp truyền thốngnhưFEM, REM, FGLS, GMM để thực hiện mục tiêu nghiên cứu Do các phương pháp truyềnthốngtồn tại nhiều nhược điểm như tự tương quan, nội sinh … nên cần nhiều phương pháp khác nhauđể khắc phục các nhược điểm đó
Vì vậy, sử dụng nhiều phương pháp ước lượng truyền thốngkhácnhau nên kếtquảcóthểsẽkhácnhau
Tại Việt Nam, một số công trình đánh giá tác động của khủng hoảng tài chính năm2008đến KNSL của NHTM như nghiên cứu của Le (2017) có liên quan đến đề tài, với mẫunghiêncứugồm40ngânhàngtừnăm2005đếnnăm2015vàbiếngiả(D=1)đểchỉkhủnghoảngtrong
Trang 18hainăm2008và2009.HaynghiêncứucủaN g u y ễ n AnhTúvàPhạmTríNghĩa(2018),vớimẫunghiên cứugồm 27 ngân hàng từ năm 2005 đến năm 2017 sử dụng biến giả (D=1) để chỉkhủnghoảngtronghainăm2008và2009,tứclàđáycủakhủnghoảng.Dođó,cácnghiêncứutrướcđâytại Việt Namchỉ đánh giá KNSL của NHTM tại đáy của khủng hoảng và các gợi ý chính sáchcũng dựa trên giai đoạn xem xét là đáy khủnghoảng Theo lược khảo của tác giả, cho tới thờiđiểm hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu
cứutácđộngcủakhủnghoảngkinhtếthếgiới,xemxétmộtcáchtổngthểdướitácđộngcủacácbiệnpháp kích thíchkinh tế của Chính phủ Việt Nam và đưa ra các gợi ý chính sách gắn với cả giaiđoạnnày.Cụthể,giaiđoạnmàtácgiảlựachọnlà2007–2011,đồngthờixemxétvớicảthờikỳhậukhủnghoảng.ĐâylàkhoảngtrốngkhoahọctrongnghiêncứutrướcđâyvềKNSLcủaNHTMvàlàđiểmmớicủaLuậnánsovớicácnghiêncứutrước
Bên cạnh đó, về mặt phương pháp, do các các nghiên cứu trước đây sử dụng cácphươngpháphồiquytruyềnthốngđểnghiêncứucácyếutốtácđộngđếnKNSLcủaNHTM.Cácphươngpháp nàycho phép nghiên cứu tác động của các yếu tố vi mô và vĩ mô đến KNSL củaNHTMnhưngcòntồntạinhiềunhượcđiểm.Cáckếtluậnkhoahọctrongthốngkêtruyềnthống(haytầnsuất)đềudựatrênbộdữliệumàkhôngquantâmcácthôngtinđãbiếttrước(NguyễnNgọcThạch,2019) Trong thống kê tần suất, các tham
số của tổng thể được coi là các hằng số cố địnhnhưngchưabiết.Nhưngđốivớidữliệuchuỗithờigian,cácthamsốnàysẽcósựthayđổi,chínhvìvậy,giả định cáctham số là hằng số không còn phù hợp Do đó, mở rộng hơn, trong thống kê Bayes,các tham số được giả định như là biến ngẫu nhiên và tuân theo một quy luật
deSchoot&Depaoli,2014;Bolstad&Curran,2016;NguyễnNgọcThạch,2019).Cáckếtluậntheophương phápBayes dựa trên thông tin tiên nghiệm kết hợp với bộ dữ liệu thu thập được nên cóđộ chính xác cao hơn Đối với thống kê tần suất,cần phải có bộ dữ liệu đủ lớn mới có thể đưa
rakếtluận.TrongkhiđốivớithốngkêBayes,việcđưaracáckếtluậnkhôngphụthuộcvàokíchcỡcủa dữ liệu (Baldwin
& Fellingham, 2013; Depaoli & van de Schoot, 2016; Doron &Gaudreau,2014),khắcphụcđượcnhượcđiểmcủathốngkêtầnsuất.Ngoàira,khácvớiphươngpháptruyềnthống ápdụng các cách khác nhau để khắc phục nhược điểm, suy luận Bayes dựa trên mộtquytắcxácsuấtduynhất,quytắcBayes,đượcápdụngchotấtcảcácmôhìnhthamsố.Điềunàylàmcho cách tiếp cậnBayes trở nên phổ biến và tạo điều kiện thuận lợi đáng kể cho việc áp dụngvàgiảithíchkếtquả.Vìvậy,đểnghiêncứucácyếutốtácđộngđếnKNSLcủaNHTM,việcápdụng
Trang 19các phương pháp khác nhau của thống kê tần suất là hạn chế của các nghiên cứu trước.TrongLuận án này, tác giả sử dụng phương pháp Bayes và thuật toán lấy mẫu Gibbs, là cáchtiếp cậnmớisovớicáccôngtrìnhnghiêncứuđãđượcthực hiệntrướcđây.
Chính những lý do về mặt lý luận và thực tiễn nêu trên cho thấy tính cấp thiết khinghiêncứuvềKNSLcủahệthốngNHTMViệtNamtrongbốicảnhkhủnghoảngkinhtếthếgiới.Ngoàira, để tănggiá trị khoa học của kết quả nghiên cứu, Luận án tiếp cận mục tiêu nghiên cứu theophương pháp Bayes và so sánh với phương
tếthếgiớiđếnKNSLcủaNHTMViệtNam,xemxétvấnđềnàytrongthờikỳhậukhủnghoảng,sosánh chiều hướngtác động của các yếu tố với thời kỳ khủng hoảng vì trong thời kỳ hậu khủnghoảng, nhiều NHTM Việt Nam vẫn tiềm ẩn rủi rotín dụng, rủi ro thanh khoản, cần phải ổn địnhhoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện khả năng thanhkhoản, tránh đượcnguy cơ phá sản và tăng giá trị ngân hàng Đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Khả năngsinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thếgiới”làmLuận ánnghiêncứu.
1.2 MỤCTIÊUVÀCÂUHỎINGHIÊNCỨU
1.2.1 Mụctiêutổngquát
Mục tiêu tổng quát của Luận án là nghiên cứu tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới,cácyếu tố kinh tế vi mô, các yếu tố kinh tế vĩ mô đến KNSL của NHTM Việt Nam trong bốicảnhkhủnghoảngkinhtếthếgiới,so sánhcácmối quanhệnàyvớithờikỳhậukhủnghoảng
1.2.2 Mụctiêu cụthể
Trêncơsởmụctiêunghiêncứutổng quát,cácmụctiêu cụthểđượcđặtra:
- NghiêncứunhậndiệncácyếutốkinhtếvimôtácđộngđếnKNSLcủacácNHTMViệtNamtrong các giai đoạn(pha) của chu kỳ kinh tế: bối cảnh khủng hoảngkinh tế thế giới và so sánhvớithờikỳhậukhủnghoảng
- Nghiên cứu nhận diện yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến KNSL của các NHTM ViệtNamtrongbốicảnhkhủnghoảngkinh tế thếgiớivàsosánhvới thờikỳhậukhủnghoảng
- PhântíchsựkhácbiệtvềKNSLcủacácNHTMViệtNamđạtđượctrongthờikỳkhủnghoảng
Trang 20kinhtếthếgiớisovớithờikỳhậukhủng hoảng.
- GợiýcácgiảiphápđiềuchỉnhKNSLcủacácNHTMViệtNamtrongthờikỳkhủnghoảngvàthời kỳ hậu khủnghoảng kinh tế thế giới, cung cấp kênh tham khảo cho các nhà hoạch địnhchính sách, nhà quản lý trong việc tăng cườnghiệu quả tài chính và phát triển vững chắc hệthốngngânhàngtronggiaiđoạnkhủnghoảngkinhtếcũngnhư trongtoànbộthờikỳ
(2) Các yếu tố kinh tế vĩ mô nào có ảnh hưởng đến KNSL của NHTM trong bối cảnhkhủnghoảngvàhậukhủnghoảngkinhtếthếgiới?Chiềuhướngtácđộngnhưthếnào?Cósựkhácbiệtnhư thế nàokhi so sánh chiều hướng tác động trong thời kỳ khủng hoảng với chiều hướng tácđộngtrongthờikỳhậukhủnghoảng?
(3) Sự khác biệt như thế nào về KNSL của các NHTM Việt Nam đạt được trong thời kỳkhủnghoảngsovớithờikỳ hậukhủnghoảngkinhtếthếgiới?
(4) Giải pháp nào nhằm điều chỉnh KNSL của các NHTM và phát triển vững chắc hệthốngNHTMViệtNamtrongbốicảnhkhủnghoảngvàhậukhủnghoảngkinhtếthếgiới?
1.3 ĐỐI TƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU
1.3.1 Đốitượngnghiêncứu
Các yếu tố tác động đến KNSL của các NHTM Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảngvàhậu khủng hoảng kinh tế thế giới, so sánh chiều hướng tác động của các yếu tố thời kỳkhủnghoảng với thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế thế giới, tác động của khủng hoảng kinh tếthế giớiđếnKNSLcủa cácNHTMViệtNam
1.3.2 Phạmvinghiêncứu
Trang 21Vềkhônggian:Luậnántậptrungnghiêncứutại30NHTMViệtNam.TheothốngkêcủaNgân hàng Nhànước Việt Nam, tại thời điểm 31/12/2018, tổng số NHTM là 35, trong đó có31NHTMcổphần,4NHTM100%vốnnhànước.Tổngtàisảncủa30NHTMđượctácgiảsửdụngtrong nghiên cứuchiếm xấp xỉ 86% tổng tài sản của các NHTM, đảm bảo tính đại diện cho cácNHTMtạiViệtNam.
Về thời gian: Từ năm 2007 – 2018 Trong đó, tác giả lựa chọn giai đoạn 2007 – 2011đểchỉ bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới Việc lựa chọn khoảng thời gian đến năm 2011 vìcầnđộ trễ tác động của các biện pháp kích cầu của Chính phủ và xét trong bối cảnh nền kinh tế ViệtNam còn nhiều bất ổn đến năm 2011 Giai đoạn 2012 đếnnăm 2018 để chỉ giai đoạn hậu khủnghoảngkinhtế
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Tác giả xây dựng các mô hình hồi quy tuyến tínhBayesđểướclượngtácđộngcủacácyếutốđếnKNSLcủaNHTMtrongbốicảnhkhủnghoảngkinhtếthế giới vàgiai đoạn hậu khủng hoảng Cụ thể, nghiên cứu tiến hành xây dựng mô hình hồi quytuyến tính Bayes dựa trên cơ sở lý thuyết và
mô hình của các nghiên cứu trước và có điều chỉnhphù hợp với đặc thù của hệ thống NHTMViệt Nam nhằm đánh giá tác động của các yếu tố đóđến KNSL của NHTM trong giai đoạnkhủng hoảng và giai đoạn hậu khủng hoảng của kinh tếthế giới, tìm hiểu sự khác biệt về KNSLcủa các NHTM Việt Nam giữa thời kỳ khủng hoảng vàthờikỳhậukhủnghoảng
- NghiêncứusửdụngphươngpháphồiquytuyếntínhBayesthôngquathuậttoánlấymẫuGibbsđể đánh giá các yếu tốcó ảnh hưởng như thế nào đến KNSL của NHTM trong từng giai đoạnkhác nhau Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện kiểm
cácbiếnbằngbiểuđồAutocorrelationvàEffectivesamplesize(ESS)nhằmđánhgiásuydiễnBayes
Trang 22- Thứhai,xuấtpháttừviệccácnghiêncứutrướcđâysửdụngcácphươngphápướclượngtruyềnthống như FEM, REM,
GMM, dẫn đến các kết quả khác nhau khi đánh giá tác động của khủnghoảng kinh tế đến KNSL của NHTM Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng
hồiquytuyếntínhBayesthôngquathuậttoánlấymẫuGibbs,làmộtcáchtiếpcậnmới,nhằmđánhgiá các yếu tốcó ảnh hưởng đến KNSL của NHTM theo hai giai đoạn khác nhau của chu kỳkinh tế Kết quả ước lượng theo phương pháp
điểmnhưphươngpháptruyềnthốngnêncósựnhấtquánvàđángtincậy
- Thứ ba,nghiên cứu tiếp cận theo hướng đánh giá ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
đếnKNSL của NHTM Việt Nam trong toàn bộ giai đoạn của khủng hoảng kinh tế, khác vớicácnghiên cứu trước đã được thực hiện tại Việt Nam, chỉ đánh giá tác động tức thời củakhủnghoảng kinh tế đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam và chưa đánh giá dưới tácđộng củacácbiệnphápkíchthíchkinhtếcủaChínhphủ
- Thứ tư,một đóng góp khác của Luận án là so sánh chiều hướng tác động của các yếu tố
đếnKNSL của NHTM Việt Nam trong hai giai đoạn, giai đoạn khủng hoảng và hậu khủnghoảngkinhtếthếgiới.Luậnáncungcấpbằngchứngchothấychiềuhướngtácđộngkhácnhaucủacácyếutốkhisosánhgiữahaigiaiđoạn.Ngoàira,Luậnánsosánhkếtquảnghiêncứukhiápdụng
Trang 23phươngphápSGMM(phươngpháptruyềnthống)vàphươngphápBayesvềtácđộngcủakhủnghoảngđếnKNSLcủa các NHTMViệtNam.
Vềthựctiễn:
Mặc dù phạm vi nghiên cứu của luận án gắn với bối cảnh khủng hoảng kinh tế thếgiới(2007 – 2011), tuy nhiên như đã phân tích ở trên, chu kỳ kinh tế và khủng hoảng kinh tếxảy ratheo định kỳ, có tính quy luật không thể tránh khỏi Do đó, những kết quả nghiên cứu vàgợi ýchính sách của Luận án không những có ý nghĩa thực tiễn đối với ngân hàng thương mạinhằmđạt được khả năng sinh lời hợp lý trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế mà còn có ý nghĩatrongviệc định hướng và dự báo cho những cuộc khủng hoảng kinh tếtrên thế giới cũng như tạiViệtNamcóthểxảyratrongtươnglai
Nghiên cứu là cơ sở khoa học để Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, các NHTM cóthểđưa ra những chính sách, giải pháp kịp thời và hợp lý nhằm xây dựng hệ thống ngân hàngvữngchắc,đảmbảoviệckinhdoanhngânhànglànhmạnh,hạnchếtácđộngtiêucựccủakhủnghoảngkinhtếthếgiớivànângcaohiệuquảhoạtđộngcủaNHTMViệtNam,cụthểnhưsau:
- Thứnhất,cầnxemxétthậntrọnghơnkhithẩmđịnhtíndụng,khônghạtiêuchuẩnkhixétduyệtchovayvàđặtcácy
êucầucaohơntronggiaiđoạnChínhphủthựchiệncácgóikíchthíchkinhtếvìđâychínhlàlúctâmlýngườivayrấthứngkhởi,bỏquahoặckhôngđánhgiáđượcđầyđủnhữngrủirophátsinhtrongtươnglaikhivayvốn;tăngtỷtrọngchovayngắnhạntươngứngvớitiềngửingắnhạnmàngânhànghuyđộngđược
- Thứhai,tronggiaiđoạnchịuảnhhưởngcủakhủnghoảngvàChínhthủthựchiệnkíchthíchkinhtế,cácngânhàn
gkhôngnêntuyểndụngnhânsựmộtcáchồạtmàchútrọngchấtlượng,năngsuấtnhânviên,sựphùhợpcủavịtrícôngviệctừngnhânviênvàbanlãnhđạo.Thườngxuyêntổchứccácchươngtrìnhđàotạokỹnăng,phẩmchấtnghềnghiệpchonhânviên,tăngcườngchấtlượngcủacácchươngtrìnhđàotạo,tậptrungsâuvàochuyênmôn,nângcaotráchnhiệmcũngnhưtháiđộnghềnghiệpchonhânviên
- Thứ ba,Chính phủ, NHNN cần tạo ra cơ chế cạnh tranh trong việc huy động các nguồn vốn
từKhobạcNhànướchaycácnguồnvốntạmthờinhànrỗicủaNgânsáchNhànước,thayvìchỉtậptrungvàocácngânhàngmàNhànướcnắmchiphốinhưhiệnnay
Trang 24- Thứ tư, trong giai đoạn thực hiện các biện pháp kích thích kinh tế, NHNN cần giám sát
chặtchẽ các NHTM nhằm đảm bảo chất lượng khoản vay và đúng mục đích sử dụng vốn vay,khôngnênnônnóngđặtmụctiêutăngtrưởngtíndụngquácaochohệthốngngânhàngmàkhônggiámsátđượcmộtcáchcó hiệuquả
- Thứnăm,NHNNcầnthiếtlậpmứctăngtrưởngtíndụnghợplýhơnchotừngngânhàngvàchotoàn bộ hệ thống ngân
hàng trong giai đoạn khủng hoảng, có sự chuẩn bị kỹ lưỡng hơn về mọimặt khi thực hiện các biện pháp kích thích kinh tế
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên
cứuChương4:Kếtquảnghiêncứu vàthảo luận
Chương5:KếtluậnvàgợiýchínhsáchđểcácngânhàngthươngmạiViệtNamđạtđượckhảnăngsinhlờihợplýtrongbốicảnhkhủnghoảngkinhtếthếgiới
Trang 25CƠ SỞ LÝ THUYET VỀ TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOÃNG KINHTEĐENKHÃNĂNGSINHLỜICỦANGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 2.1 CƠSỞLÝ THUYETVỀCHUKỲKINHTEVÀ KHỦNG HOÃNGKINHTE
2.1.1 Kháiniệm vềchukỳkinhtếvàkhủng hoảngkinhtế
Có nhiều quan điểm về khái niệm chu kỳ kinh tế Kinh tế chính trị Marx-Lenin(PhạmVăn Sinh & Phạm Quang Phan, 2009) cho rằng một chu kỳ kinh tế của nền kinh tế tưbản chủnghĩa gồm bốn giai đoạn là: khủng hoảng, tiêu điều, phục hồi và hưng thịnh Burns vàMitchell(1946) cho rằng chu kỳ kinh tế là một chu kỳ kinh doanh, bao gồm bốn giai đoạn lầnlượt: suythoái, khủng hoảng, phục hồi và hưng thịnh Khi suy thoái kéo dài ảnh hưởng nghiêmtrọng đếnnềnkinhtếvàdẫnđếnkhủnghoảngkinhtế.Dođó,chínhphủcácnướcthườnghoạchđịnhnhữngchính sách canthiệp vào nền kinh tế nhằm giảm nhẹ hậu quả do suy thoái gây ra Vì thế, một sốquan điểm mới mà tiêu biểu là Samuelson và Nordhaus (2007) cho rằng, chu kỳkinh tế là sựbiếnđộngcủaGDPthựctheotrìnhtựbagiaiđoạn,lầnlượtlàgiaiđoạnsuythoái,giaiđoạnphụchồi và giaiđoạn hưng thịnh Trong đó, giai đoạn suy thoái là sự suy giảm của GDP thựctrongthờigianliêntụchaihoặchơnhaiquý(tốcđộtăngtrưởngkinhtếâm liêntụctronghaiquý)
Gordon (1994) cho rằng chu kỳ kinh tế bao gồm những giai đoạn bành trướng xảy rahầunhư cùng một lúc trong nhiều hoạt động kinh tế, và tiếp theo đó lại có những giai đoạn khủnghoảng và những giai đoạn hồi phụcđược hòa nhập vào giai đoạn bành trướng của chu kỳ tiếpsau
Beggvàcộngsự(2007)chorằngchukỳkinhtếlàsựbiếnđộngcủatổngsảnlượngtrongngắnhạnxungquanhđườngxuthếcủanó(đườngxuthếcủasảnlượnglàmộttiếntrìnhđềuđặncủasảnlượngdàihạnkhimànhữngbiến độngtrongngắnhạn đã được tínhbình quân)
Cơ quan Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia (NBER) của Hoa Kỳ cho rằng suy thoái kinh tếlàsựsụtgiảmhoạtđộngkinhtếtrêncảnước,kéodàinhiềuthángđếnhơnmộtnăm.Suythoáikinhtếcóthểliênquantớisựsuygiảmđồngthờinhiềuchỉsốkinhtếnhưviệclàm,đầutư,lợinhuận
Trang 26doanhnghiệpvàcóthểgắnliềnvớilạmphát hoặcgiảmphát.Sựsuythoáitrầmtrọngvàlâudàiđượcgọilàkhủnghoảngkinhtế(NBER,2010).
GiaiđoạnphụchồilàkhiGDPbắtđầutăngtrởlạivàtăngchođếnkhiđạtbằngmứcGDPtrước suy thoái kinh tế.Quá trình phục hồi ra khỏi thời kỳ thu hẹp được xác định bằng việc nềnkinh tế đã tăng trưởng ngày một cao trong ba quýliên tiếp kể từ điểm đáy Điểm ngoặt giữa haigiai đoạn suy thoái và giai đoạn phục hồi là đáy của chu kỳ kinh tế (Samuelson vàNordhaus,2007)
Giai đoạn hưng thịnh là khi GDP tăng lớn hơn mức GDP đạt lúc trước khi suy thoáixảyra thì nền kinh tế đang ở giai đoạn hưng thịnh và giai đoạn hưng thịnh kết thúc bằng sự bắtđầugiaiđoạnsuythoáimới.Điểmngoặttừ
giaiđoạnhưngthịnhsanggiaiđoạnsuythoáimớigọilàđỉnhcủachu
kỳkinhtế(SamuelsonvàNordhaus,2007)
Theo Pasko và cộng sự (2020), khủng hoảng kinh tế là tình trạng kinh tế của đất nướcbịsuy thoái nghiêm trọng, biểu hiện ở sự suy giảm đáng kể trong sản xuất; gây đổ vỡ quan hệsảnxuấthiệncó;phásảndoanhnghiệp;vàtỷlệthấtnghiệpgiatăng.Kếtquảcủakhủnghoảngkinhtếlàmứcsống củadâncưbịgiảmsút vàtổngsảnphẩmquốcdânthựctếgiảmxuống
Theo Aksoy (2015), khủng hoảng kinh tế có thể được định nghĩa là những biến độngdữdội, nằm ngoài giới hạn thay đổi có thể chấp nhận được, về giá cả hoặc nguồn cung cấp trênbấtkỳthịtrườnghànghóahoặc dịchvụnàohoặccácyếutốsảnxuất
Với mục tiêu, phạm vi không gian và thời gian, đối tượng nghiên cứu thì Luận ánvậndụng khái niệm chu kỳ kinh tế và khủng hoảng kinh tế của NBER (2010) vì khái niệm nàyphùhợpvớiđặcđiểmcủanềnkinhtếViệtNamtronggiaiđoạnnày.Cụthểlàkhủnghoảnggắnliềnvớilạmpháthoặcsuy giảmnhiềuchỉtiêu kinhtévĩmô
2.1.2 Cáclýthuyếtvềchu kỳkinh tếvà khủnghoảng kinh tế
Lýthuyếtchukỳkinhtếđượcnghiên cứuvàođầuthếkỷ19,với 2xu hướngchính
Xuhướngthứnhất,theoquanđiểmkinhtếchínhtrịcủaMarx(1894),nguyênnhânchínhcủa chu kỳ kinh tế
và khủng hoảng kinh tế là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của nền sản xuấttư bản chủ nghĩa và phương thức chiếm hữu tư
thểtránhkhỏi.Tưbảnlàgiátrịtựgiatăngmàxuhướngmởrộngbànhtrướnglàbảnchấtcơbản
Trang 27củanó.Mụctiêucủanhàtưbảnlàtănggiátrịvốn,chứkhôngphảitiêudùng.Nguyênnhânchínhnày làm nảy sinh các mâuthuẫn khác giữa tư bản và lao động, sản xuất và tiêu dùng, sự tổ chức sảnxuấtbàibảnbêntrongxínghiệpriênglẻvàtínhvôchínhphủcủanềnsảnxuất.
Xu hướng thứ hai, với đại diện là các nhà kinh tế học Sismondi, Rodbertus, Malthus,lànhững người đầu tiên công nhận khả năng của cuộc khủng hoảng toàn diện – khủng hoảngsảnxuất thừa trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa Bên cạnh đó, họ đã đặt vấn đề vềcácnguyên nhân xuất hiện của khủng hoảng kinh tế Sismondi (1819) cho rằng nguyên nhânchínhcủachukỳkinhtếvàkhủnghoảngkinhtếnằmtrongmâuthuẫnnộitạicủachủnghĩatưbản.Vìvậy,ônggầnnhưhiểu đượctínhquyluậtkháchquancủakhủnghoảngkinhtế,đólàhiệntượngthường xuyên lập lại Tính khônghoàn thiện của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nhưviệc các doanh nhân đưa ra những quyết định sản xuất chỉ
màkhôngbiếtvềcáchànhđộngcủanhau.Kếtquảlàlượngcungđượcxácđịnhbởilượngvốn,chứkhôngphảilượngcầu.Dẫnđếnkhảnăngsảnxuấtthừa
Theo Malthus (1820), nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế sản xuất thừa là mộtphầnsản phẩm tương ứng về giá trị với lợi nhuận không tìm thấy đủ cầu trên thị trường Luậnđiểmnày giống lý thuyết cầu hiệu quả của Keynes sau này Nhưng theo ông, khủng hoảng kinh
tế chỉlàhiệntượngtạmthời
Rodbertus(1850)nghiêncứuvấnđềphânphối,nhậnđịnhrằngkhủnghoảngkinhtếxuấtpháttừxuhướngthiểudùng(tiêudùngkhôngđủ)củagiaicấpcôngnhândobởitiềnlươngtăngchậmhơncunghànghóa
Sang thế kỷ 20, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã thúc đẩy khoa họckinhtếmởrộngvàđisâunghiêncứuchukỳkinhtếvàkhủnghoảngkinhtế
Theo trường phái Keynes (1936), xuất phát từ sự tồn tại của sự không chắc chắnkhôngthể suy giảmtrong một nền kinh tế sử dụng tiền tệ, kết quả là nền kinh tế có những giaiđoạntăng trưởng nhanh và suy thoái, sau đó là khủng hoảng Trong giai đoạn tăng trưởngchậm, cácdoanh nghiệp thường tỏ ra bi quan, và trong thời kỳ bùng nổ, họ lại quá lạc quan
tinrằnghoạtđộngđầutưcủamìnhsẽcólợithìdoanhnghiệpgiữtiềnmặtvàtrảbớtnợ(chứkhôngtăngđầutưtrongdàihạnvàgiúpnềnkinhtếtựđiềuchỉnhnhưtrongquanđiểmcổđiển).Dođótổngcầusẽdịchchuyểngiữađỉnhvàđáycủachukỳkinhtếchủyếutùyvàotínhbầyđàncủa
Trang 28nhà đầu tư Một khi cầu bắt đầu đi xa khỏi quỹ đạo toàn dụng thì nền kinh tế có thể laoxuốngdốc theo hình trôn ốc, và rất khó để đưa nền kinh tế trở về hướng đi toàn dụng nếukhông có sựhỗ trợ của nhà nước Do đó, một trong những hàm ý của quan điểm này là nềnkinh tế không tựđiều tiết, và chính phủ phải hành động để kích cầu khi nền kinh tế suy yếu, vàlàm nguội nềnkinh tế khi quá nóng Nếu không đủ dòng tiền chảy vào nền kinh tế để giúp choquá trình tái tàitrợ thì tình trạng suy thoái kinh tế kéo dài và kết quả là khủng hoảng kinh tếxảy ra Khi khủnghoảng kinh tế xảy ra, việc thắt chặt chi tiêucủa chính phủ, tâm lý ngại chovay của các ngânhàng càng làm cho khủng hoảng trở nên trầm trọng hơn Do vậy, chính phủ
chitiêunhằmtăngtổngcầutrongthờikỳkhủnghoảngvàthắtchặtchitiêutrongthờikỳtăngtrưởngnóng.Đốivớithịtrườngtàichính,tronggiaiđoạnkhủnghoảng,ngânhàngtrungươngcầnhànhđộng nhanh chóng nhằm tạo thanh khoảncho thị trường, ngăn chặn tình trạng găm giữ tiền mặt,khơi thông dòng vốn trong nền kinh tế Quan điểm của Keynes về lãi suất cho rằng, lãi suấtkhông nêngiảm xuống thấp hơn một mức nào đó vì khi lãi suất quá thấp, các nhà đầu tư có xuhướng nắmgiữ tiền mặt nhiều hơn thay vì mua trái phiếu, làm cho đầu tư giảm trong khi tìnhtrạng tiếtkiệm trở nên quá mức, làm giảm tổng cầu Bên cạnh đó, Keynes còn cho rằng, lãi suấtgiảm khônghẳn sẽ dẫn đến tăng đầu tư Lãi suất giảm, nhưng tiết kiệm chưa chắc đã giảmtheodohiệuứngt*hunhậpvàhiệuứngthaythếcủagiảmlãisuấttriệttiêulẫnnhau.Vàkhitiếtkiệmkhông giảm thì đầu
tư không tăng Đầu tư mang tính chất dài hạn nên không vì lãi suấtgiảmtrongngắnhạnmàđầutưsẽtănglên.Tiếtkiệmquácaocóthểảnhhưởngtiêucựcđếnnền
kinhtếdohộgiađìnhgiảmtiêudùng,doanhnghiệpkhôngđầutưđểsảnxuấtnhiềuhànghóahơndolo ngại không
đủ cầu để tiêu thụ hàng hóa mà họ sản xuất ra và không chắc chắn về triển vọngcủanềnkinhtế
Trường phái tân cổ điển đồng ý với Keynes rằng nền kinh tế không thể tự điều tiếttrongngắn hạn mà cần có sự can thiệp của chính phủ, nhưng lại bác bỏ quan điểm của Keynesvề
sựkhôngchắcchắnkhôngthểsuygiảm.Họchorằngthôngtinlàtốnkém,ngườilaođộngsẽkhôngchấpnhậnmộtmứccắtgiảmlươngdanhnghĩakểcảkhimứcgiáchungđanggiảm.Theotrườngphái tân cổ điển, nguyên nhân của sự thu hẹpquy mô đầu tư của các nhà đầu tư cũng như sựkhôngsẵnsàngtiêudùngcủahộgiađìnhlàvìhọdựđoánthuếsẽcaohơntrongtươnglaiđểbùđắp thâm hụt ngân sách ngày càng lớn của chính phủ Bất kỳ nỗ lực nào của chính phủnhằmthúcđẩyviệclàmtrongsuythoáiđềusẽdẫnđếnlạmphátmàkhôngtăngđượcsảnlượng.Do
Trang 29đó, chính phủ chỉ cần giữ cân bằng ngân sách, và ngân hàng trung ương giữ cho cung tiềntăngvới tốc độ ổn định của GDP danh nghĩa, người dân sẽ điều chỉnh kỳ vọng hợp lý và nềnkinh tếsẽtự điđếnmức độ cânbằng.
Theo trường phái hậu Keynes, điển hình là Minsky (1975), có một thời điểm mà ở đóhệthống tài chính thay đổi từ trạng thái ổn định sang trạng thái khủng hoảng (thường được gọilàkhoảnhkhắcMinsky).Lýthuyếtnàychorằng,cáccúsốcvềtàichínhvàhànhvisailầmcủacácnhàđầutưlànguyênnhângâynêncácđợtkhủnghoảngtàichính.Theođó,khoảnhkhắcMinskylà khi các nhà đầu tư, do tài trợ cho danh mụcđầu tư của mình bằng việc vay nợ quá mức, buộcphải bán các tài sản tốt nhất của mình để có thể hoàn trả nợ vay, dẫn đến một sự suy giảm mạnhcả về giá trị lẫnthanh khoản trên thị trường tài chính Ở bất kỳ chu kỳ đặc thù nào của nền kinhtế, như chu kỳ tín dụng hoặc chu kỳ kinh doanh, thì khoảnh khắc Minsky là thờiđiểm mà ở đócác nhà đầu tư bắt đầu gặp khó khăn về thanh khoản do vòng xoáy nợ nần gây ra từviệc tài trợcáckhoảnđầutưmangtínhrủirocao.Ởđiểmnày,tâmlýcácnhàđầutưtrởnênhoảngloạndẫnđến lànsóng bán tháo diễn ra do không có nhà đầu tư nào có thể bán được tài sản của mình tạimức giá mà nhà đầu tư chào bán cao được
giảmnhanhchóng,dẫnđếnmộtsuygiảmthanhkhoảnnặngnềvàđiềuđókéotheosựsụpđổbấtngờtheo chiềuthẳng đứng của thị trường tài chính Minsky cho rằng, tính dễ tổnthươngđược xemlà một đặc tính cơ bản của bất kỳ nền kinh tế tư bản nào Theo đó, tính
sẽcànglàmchorủirokhủnghoảngtàichínhlớnhơn.Minskychiacácphươngthứctàitrợtàichínhcủa các nhà đầu tư ralàm 3 phần (hay 3 giai đoạn) tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau,đó làgiai đoạn tàichínhphòngvệ(hedge finance),giai đoạn tài chính đầu cơ (speculativefinance), và giai đoạn tài chính Ponzi (Ponzi finance).Trong đó, ở giai đoạn 3, hình thức tài trợlà tài chính Ponzi, hệ thống tài chính trở nên rủi rocao nhất và dễ tổn thương nhất Mức độ dễtổn thương tài chính di chuyển cùng chiều với cácchu kỳ kinh tế Sau giai đoạn khủng hoảng,các nhà đầu tư bị thua lỗ nhiều sẽ có xu hướng thậntrọng hơn và chọn cách phòng vệ Khi kinhtếbắtđầuphụchồitrởlạivàlợinhuậnmànhàđầutưkiếmđượcbắt đầutănglên,họcókhuynhhướng tin rằng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn nữabằng cách tham gia vào các hoạt độngmang tính chất đầu cơ Trong trường hợp này, các nhà đầu tư nhận thứcđược rằng không phảilúc nào lợi nhuận tạo ra cũng đủ để trang trải các khoản chi phí lãi vay
rằnglợinhuậnsẽtănglênvànhưvậy,cáckhoảnnợ vaysẽdễ dàngđược thanhtoánđúnghạnmà
Trang 30khônggặpkhókhăngìđángkể.Khinhàđầutưvaymượnnhiềusẽlàmchomứcđầutưtănglêntrongnềnkinhtếvàdẫnđếnnềnkinhtếtăngtrưởng.Sauđó,nhữngngườichovaycũngcóniềmtin rằng họ có thể dễ dàng thu hồi các khoản nợ đã cho
nàođángkể.Dođó,cácngânhàngbắtđầutăngcườngchocácnhàđầutư,cácdoanhnghiệpvaymàkhôngcómộtsựđảmbảonàochosựthànhcôngcủacáckhoảnvay.Cácngânhàngcũngcóthểbiết rằng các nhà đầu tư, doanh nghiệp này
sẽ gặp khó khăntrong quá trình trả nợ Tuy nhiên,ngân hàng lại tin rằng các nhà đầu tư, doanh nghiệp
sẽ có thể trả nợ bằng cách tái tài trợ khi
lợinhuậnkỳvọngcủachúngtănglên.ĐâychínhlàhìnhthứctàichínhPonzi.Ởhìnhthứctàichínhnày,nềnkinhtếđãtíchlũyrủirotíndụngởmứcrấtcao.Đếnlúcchỉcònvấnđềđángquantâmnhất được đặt ra là thời điểm trước khi các công
đầucảmnhậnđượcnhữngrủirotồntạithựcsựtrongnềnkinhtếvàbắtđầuhạnchếhoặcngừngchovay với các điềukhoản dễ dãi Tái tài trợ trở nên là điều không thể đối với nhiều doanhnghiệpvỡnợ.Nếukhôngcònđủtiềnchảyvàonềnkinhtếđểlàmchoquátrìnhtáitàitrợnàytiếpttcu5diễn ra thì sẽ bắtđầu cho một cuộc khủng hoảng kinh tế Trong suốt thời kỳ khủng hoảng, cácnhà đầu tư thận trọng hơn trong các hành độngcủa mình và bắt đầu trở về phương án phòng vệ,và chu kỳ kinh tế khép lại Như vậy, có thể tóm tắt quan điểm của Minsky vềkhủng hoảng tàichínhqua 3giai đoạnnhư sau:
- Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn mà nền kinh tế phục hồi và phát triển ổn định theo sau một
cúsốchay1đợtkhủnghoảngtàichínhtrướcđó.Trongsuốtgiaiđoạnnày,cácnhàđầutưtỏrahàohứngvàcóđánhgiáđầylạcquanvềnềnkinhtế.Tâmlýcácnhàđầutưkháổnđịnh,cóxuhướnglựa chọn đầu tư vào các danh mục hay tài sản an
ngânhàng,họthuđượclợinhuậnổnđịnh,antoànnhưngkhôngcóđộtbiếnvàđủkhảnăngthanhtoánnợgốcvàlãichongânhàng.Từnhữngthànhcôngbanđầunhưvậy,họbắtđầuquantâmđầutưvàocáctàisảncóthểmanglạilợinhuậnnhiềuhơn
- Giai đoạn 2:Dựa trên những thành công từ đầu tư ở giai đoạn 1, các nhà đầu tư bắt đầu
mởrộng danh mục đầu tư của mình Một lĩnh vực kinh doanh có thể có nhiều nhà đầu tư cùngthamgiavàmộtnhàđầutưthamgiavàonhiềulĩnhvựckhácnhau.Donhu cầuđầutưgiatăngnhanhchóng, các nhàđầu tư bắt đầu tăng cường vay nợ Các ngân hàng cho vay nhiều hơn dẫnđếntăngtrưởngtíndụngcao,lợinhuậnnhiềuhơnnhưngrủirocũngtănglêntươngứng.Nguồnvốn
Trang 31tín dụng đổ nhiều hơn vào các lĩnh vực khác nhau nên tạo ra bong bóng giá các tài sản Rủirotăngcaolàmbàomònlợinhuậncủacácnhàđầutư.Từđóhọchỉcóthểcầmcựtrảlãichongânhàng,cònnợgốctrởnênkhó khănhơnvàcầnthêmthờigianđểtrả.
- Giai đoạn 3:Bong bóng tài chính thực sự bùng nổ làm cho nền kinh tế rơi vào khủng
hoảng.Các ngân hàng hạn chế cho vay, tăng cường các điều kiện cho vay hoặc ngừng cho vay
do nhậnthấyrủirocao.Khiđó,hoạtđộngđầucơvàocáctàisản,đặcbiệtlàcáctàisảncótínhrủirocaonhư chứngkhoán, bất động sản bị đóng băng Các nhà đầu tư không thể trả nợ cho ngânhàng,lâmvàotìnhtrạngkiệtquệvềtàichính,phảibántháocáctàisảncủamìnhvớicácmứcgiángàycàng thấp hơn đểtrả nợ cho ngân hàng và cố gắng rút khỏi các danh mục đầu tư Kết quả là họcó nguy cơ bị mất vốn và rơi vào tình trạng phá
tìnhtrạngmấtthanhkhoản,khôngthểđápứngnhucầuvaytiềntăngcaođộtbiếncủacácnhàđầutưcũngnhưngườigửitiềngiatăngviệc rút tiềnmặtkhỏingânhàng
Sau đó, nền kinh tế bắt đầu 1 chu kỳ mới, quay lại trạng thái ổn định, ưu tiên an toàncủagiai đoạn 1 Các nhà đầu tư hạn chế sử dụng nợ vay làm đòn bẩy tài chính, ưu tiên lựa chọn đầutư vào các lĩnh vực có mức độ an toàn cao, đồng thời tăngtrưởng tín dụng của các ngân hàngcũnggiảmxuốngtươngứngvớinhucầuvayvốngiảmxuốngcủacácnhàđầutư
Lýthuyếtchukỳdàiđượcxemlàlýthuyếtcókhảnăngdựbáocaonhưngítđượcsửdụngphổ biến Chu kỳ dài là
sự lặp lại những thời kỳ tăng trưởng (mở rộng) và suy thoái (thu hẹp)của quá trình tái sản xuất kinh tế thế giới kéo dài trungbình 50 năm và được chia thành 4 giaiđoạn nhỏ Là quy luật đặc trưng của kinh tế thị trường
kỳdàibanđầuchỉdiễnratrongthếgiớitưbảnpháttriểnnhưngngàynayđangchiếmlĩnhnềnkinhtếtoàncầu.Nguyênnhânhìnhthànhchukỳdàichínhlàsựthayđổihệthốngcôngnghệlớn.Cácphátminhkhoahọc,côngnghệđộtphávàviệcứngdụngthựctiễnchúngchorađờivàpháttriểnnhữngngànhcôngnghiệpmớiảnhhưởnglantỏatớinăngsuấtlaođộngcủatoànbộnềnkinhtế
Mặcdù,cáctrườngpháikhácnhaucócáchướngtiếpcậnkhácnhaunhưngchúngkhôngmâu thuẫn nhau
và đóng vai trò là một nội dung trong hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về chu kỳkinh tế Trong đó, trường phái Keynes và trườngphái hậu Keynes (lý thuyết Minsky) đóng vaitrò trọng tâm, nền tảng về lý thuyết trong nghiên
tếmangtínhchukỳ,được xemxétnhưmộtgiaiđoạncủachukỳkinhtế,nó được gọilàkhủng
Trang 32hoảng chu kỳ Còn khủng hoảng kinh tế xảy ra cục bộ ở một lĩnh vực nào là khủng hoảngđặcthù, như khủng hoảng tài chính, tín dụng, kinh doanh Cách tiếp cận khủng hoảng kinh tếnhưmộtgiaiđoạncấuthànhcủachukỳkinhtếđượcđasốnhữngnhàkinhtếtêntuổiủnghộ.Dođó,trong nội dung tiếptheo, Luận án sẽ vận dụng kết hợp các lý thuyết này với các lý thuyết vềKNSL nhằm phân tích mối quan hệ giữa khủnghoảng kinh tế và KNSL của ngân hàng thươngmại.TrongphạmvicủaLuậnán,tácgiảgiớihạntrongbốicảnhlàkhủnghoảngtàichính.
2.2 CƠSỞLÝTHUYETVỀKHÃNĂNGSINHLỜICỦA NGÂNHÀNGTHƯƠNG MẠI
2.2.1 Khái niệm, ý nghĩa khả năng sinh lời của ngân hàng thương
mạiKháiniệm
NHTMlàloạihìnhdoanhnghiệpđặcbiệt,hoạtđộngkinhdoanhtronglĩnhvựctiềntệ,tín dụng và dịch vụ thanh toán, có liên quan trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực kinh tế cũngnhưcác mặt của đời sống xã hội Thêm nữa, lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng luôn rất nhạy cảm, đòihỏisự thận trọng trong điều hành hoạt động để tránh những hậu quả khó lường có thể xảy ra.Dù
làdoanhnghiệpđặcbiệt,mụctiêuhoạtđộngcủaNHTMcũnglàtạoralợinhuậnđểcóthểtíchlũyvốnvàpháttriểnquymôcũngnhưtăngcườngkhảnăngcạnhtranhvàbảođảmsựantoàntronghoạtđộngngânhàng.Trongđó,KNSLlàchỉtiêuquantrọngđểđánhgiáhiệuquảhoạtđộngcủaNHTM Hofstrand (2009) cho rằng, KNSL là mục tiêu chính của tất
doanh.Nếukhôngcólợinhuận,doanhnghiệpsẽkhôngtồntạitrongthờigiandài.Vìvậy,việcđolườngKNSL hiện tại
và quá khứ và dự đoán KNSL trong tương lai là rất quan trọng Gia tăngKNSLcủadoanhnghiệplàmộttrongnhữngnhiệmvụhàngđầu củabanlãnhđạodoanhnghiệp
Theo Asika và cộng sự (2017), KNSL có nghĩa là khả năng tạo ra lợi nhuận từ tất cảcáchoạt động kinh doanh của một tổ chức, doanh nghiệp Nó cho thấy ban quản lý có thể tạo
ra lợinhuận hiệu quả như thế nào bằng cách sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có trên thịtrường Còntheo Harward và Upton (1953), KNSL là khả năng của một khoản đầu tư nhấtđịnh thu được lợinhuậntừ việcđầutư
Olalekan và Adeyinka (2013) cho rằng, KNSL của NHTM là khả năng tạo ra lợinhuậntừcáchoạtđộngkinhdoanh củangânhàng,thểhiệnhiệu quảhoạt độngcủangânhàng
Trang 33Như vậy, KNSL phản ánh mức độ tạo ra lợi nhuận từ việc sử dụng các nguồn lực sẵncócủa ngân hàng, từ tài sản vật chất đến tài sản tài chính hay con người mà ngân hàng đangnắmgiữ để tạo ra lợi nhuận KNSL là nền tảng quan trọng giúp các ngân hàng tăng cường nănglựctài chính, công nghệ, mở rộng thị trường, từ đó đạt hiệu quả kinh doanh cao Trong chừngmựcnào đó, hiệu quả kinh doanh lại quyết định KNSL của NHTM Nếu các yếu tố khác khôngđổi,mộtngânhàngcóhiệuquảkinhdoanhcaohơnthìcóKNSLtốthơnvàngượclại.Dođó,KNSLvàhiệuquảkinhdoanhcủaNHTMcóảnhhưởngqualạilẫnnhau.
Ýnghĩa
KNSL có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng, phảnánhhiệuquảhoạtđộngkinhdoanhcủangânhàng,địnhhướngchosựpháttriểncủamỗingânhàng,làcơsởquantrọng đểngânhàngracácquyếtđịnhkinh doanh
Một ngân hàng có KNSL cao sẽ tạo uy tín cho khách hàng cũng như nhà đầu tư Nhờđó,ngân hàng sẽ có thuận lợi trong việc thu hút khách hàng cũng như hấp dẫn nhà đầu tư, từ đó cóthể mở rộng thị trường, đầu tư vàocông nghệ mới, nâng cao năng lực tài chính, vốn tự có vàantoàntronghoạtđộngkinhdoanhcủangânhàng
Hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế, sử dụng đòn bẩy tài chính củamìnhđể tạo ra đòn bẩy tài chính cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, KNSL của ngân hàngcao vàlànhmạnhsẽgóp phần thúcđẩytăngtrưởng kinhtế,kiềmchếlạm phát,ổnđịnh kinhtếvĩmô
Tuy nhiên, KNSL và rủi ro có mối quan hệ thuận chiều, KNSL càng cao thì rủi rocàngtăngvàngượclại.Dođó,banlãnhđạongânhàngcầncânbằnggiữalợinhuậnvàrủirokhiđiềuhành hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, không đặt mục tiêu đạt được KNSL cao bằng mọigiá
2.2.2 Cácquanđiểmvềhiệuquảkinhdoanhvàkhảnăngsinhlờicủangânhàngthươngmại
HQKD của NHTM có thể được đánh giá bằng nhiều phương pháp và KNSL củaNHTMlà một trong số các phương pháp để đánh giá HQKD của NHTM (ECB, 2010; Yuanita,2019).KhảnăngtạoralợinhuậnđượcxemnhưlàcáchđểđánhgiáHQKDcủaNHTM(ECB,2010)
Trang 34Vì vậy, để nghiên cứu KNSL của NHTM, tác giả cần lược khảo cơ sở lý thuyết về HQKDcủaNHTM.
Cácnhàkinhtếhọccổđiểnchorằng,tốiđahóalợinhuậntrongđiềukiệnthịtrườngcạnhtranh hoàn hảo là mụctiêu hoạt động của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cũng hướngtốiđahóalợinhuậnbằngcáchtốiđahóadoanhthuvàtốithiểuhóachiphítrongđiềukiệnthịtrườngđộc quyền Do đó, lợi nhuận
là mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp, là thước đo hiệu quảmột doanh nghiệp Farrell (1957) lập luận rằng, hiệuquả nhằm đánh giá khả năng một đơn vịtrong việc tối đa hóa doanh thu đầu ra với chi phí đầuvào cho trước Theo lý thuyết hệ thống,hiệu quả có thể được xem xét ở hai khía cạnh: khíacạnh thứ nhất là khả năng có thể kiểm soátđược khả năng sinh lời tạo ra hoặc giảm thiểu chiphí để có thể gia tăng khả năng cạnh tranh,khía cạnh thứ hai là khả năng kết hợp một cách tối
ưu các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra một đơnvịđầura
KNSL là một trong các khía cạnh quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh củangânhàng.Cóthểdựavàohaichỉtiêuđólàhiệuquảtuyệtđốivàhiệuquảtươngđốiđểđánhgiáhiệuquảkinhdoanh
- Hiệuquảkinhdoanhtuyệtđối:đượcđolườngbằngcáchlấykếtquảkinhdoanhđượctạoravàtrừ đi chi phí đã bỏ ra đểthu được kết quả đó Cách tính này có thể phản ánh quy mô doanhnghiệp, khối lượng tạo ra, lợi nhuận đạt được trong điều
Tuynhiên,điềunàychưahẳnlàđúnghoàntoànvìtrongmộtsốtrườnghợp,cáchtínhnàykhócóthểso sánh được với cácdoanh nghiệp có thể cùng quy mô doanh nghiệp nhưng lại có chiến lượckinh doanh hay chiến lược đầu tư theo hướng dàihạn, chưa thể hiện chính xác tuyệt đối kah3năng sử dụng cácnguồnlựckhisosánhhoạtđộngkinhdoanhgiữacáctổchức
- Hiệu quả kinh doanh tương đối: có thể được đánh giá bằng cách so sánh giữa tỷ lệ của kếtquảđầu ra và yếu tố đầu vào Có thể so sánh các yếu tố đầu vào và đầu ra đối với trường hợp doanhnghiệp, cách tính hiệu quả kinh doanh tương đối được xác địnhnhư sau: Hiệu quả = đầu ra/đầuvào hoặc Hiệu quả = đầu vào/đầu ra Cách đánh giá này là hợp lý khi sosánh giữa các doanhnghiệpkhácnhauvềquymô, vềkhônggian, cũngnhư quanhữngthờikỳkhácnhau
NHTMlàmộtđịnhchếtàichínhtrunggiancóvaitròr ấ t quantrọngtrongnềnkinhtếthịtrường,làhuyếtmạchcủanềnkinhtếthịtrường,kếtnốicáclĩnhvựckinhtếkhácnhau,luân
Trang 35cổđôngnhưngphảhoạtđộngtrongmứcđộrủirochophép.Vìvậy,việcđánhgiáhiệuquảcủaNHTMcũngdựatrênnhữngnềntảnglýthuyếtnhưđánhgiáhiệuquảcủamộtdoanhnghiệp,đồngthờicầnxemxétđếntínhchấtđặcthùcủaNHTMlàmộtdoanhnghiệpđặcbiệt,cómứcđộảnhhưởngrấtlớnđếncácdoanhnghiệpkháccũngnhưtoànbộnềnkinhtếnóichung
Xéttheonghĩahẹp,quanđiểmvềhiệuquảcủaNHTMchínhlàkhảnăngcóthểtạoralợinhuậnnhưng đồng thời,khác với các doanh nghiệp bình thường, các ngân hàng vẫn phải đảm bảo antoàn cho các hoạt động của ngân hàng cũng nhưtrong toàn bộ hệ thống ngân hàng, với mức độrủirohợplývàđượckiểmsoátchặtchẽ
Xéttheonghĩarộng,hiệuquảkhôngchỉquantâmđếnt ố i đahóalợinhuậnmàlợinhuậnđạt được với mộtcấu trúc vốn hợp lý, xu hướng tăng trưởng lợi nhuận ổn định, và rủi rođượckiểmsoáttốt.Changvàcộngsự(2010)khinghiêncứuvềKNSLcủacácNHTMĐàiLoancũngcho rằng, hiệuquả thể hiện năng lực kiểm soát chi phí và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quảđểtạorađầura
Trong các nghiên cứu hiệu quả kinh doanh ngân hàng, có nhiều cách tiếp cận khácnhau.Theo cách tiếp cận sản xuất với quan điểm ngân hàng như là đơn vị sản xuất có các tácgiảBenston(1965),Zeniosvàcộngsự(1999).TheocáchtiếpcậntrunggiantrunggiantàichínhcóSealey vàLindley (1977),Casu và Girardone (2003) Theo cách tiếp cận kết hợp của hai quanđiểm trên chorằng ngân hàng đóng cả hai vai trò vừa là đơn vị sản xuất vừa là trung giantàichínhc ó Denizervàcộngsự(2000),AthanassopoulosvàGiokas(2000)
Quan điểm của Benston (1965) cho rằng các ngân hàng cũng được xem như là cácnhàcungcấpcácdịchvụchokháchhàng.Đầuvàobaogồmcácyếutốnhưlaođộng,vậtliệu,khônggian,hệthốngthôngtin…làcácyếutốcótrạngtháivậtlý,hoặccácchiphíliênquan.Đầuralàcác dịch vụ tài chính mà ngân hàng có thể cungcấp cho khách hàng và được tính bằng số lượnggiao dịch, loại giao dịch, số lượng văn bản có khả năng xử lý hoặc các dịch vụ mà ngân hàng cóthể cung cấp trongmột khoảng thời gian nhất định Trong trường hợp không thể có số liệu chitiết,chúngta cóthểthaythếcácsốliệuđóbằngcácsốliệukhác,chẳnghạnnhưsốliệuvềcác
Trang 36tài khoản tiền gửi và cho vay như là một thay thế hợp lý cho các mức độ dịch vụ mà ngânhàngcungcấp.Hướngtiếpcậnnàyđãchủyếuđượcápdụngkhinghiêncứuvềhiệuquảcủacácngânhàngcụthể.
QuanđiểmcủaSealeyvàLindley(1977)chorằngcáclýthuyếtkinhtếvĩmôtruyềnthốngnhậnđịnhcáccôngtyvàngânhàngchỉkhácnhauvềđặcđiểmhoạtđộng.CácNHTMđượcxemlànơichuyểngiaovốngiữangườitiếtkiệmvàđầutưnênNHTMsảnxuấtdịchvụtrunggiantàichínhbằngcáchhuyđộngvốntừnềnkinhtếvàđầutưvàocáctàisản cósinhlãinhưcáckhoảntín dụng, cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản đầu tư khác Cách tiếp cận này, chi phí của ngânhàng baogồm chi phí hoạt động và lãi suất huy động là yếu tố đầu vào, trong khi các khoảntíndụngvàtàisảncósinhlãikhácđượcxemlàkếtquảđầura.Tuynhiên,khitranhluậnvềphươngpháp này trong việcxác định tiền gửi được coi là đầu vào hay đầu ra, vẫn còn nhiều ý kiến khácnhau Mester (1987) cho rằng, thu nhập từ lãi vay là khoản mục đóng vai trò quan trọngnhấttrong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, tài sản là đầu ra trong hoạt động kinh doanh củangânhàng, trong khi đó, đầu vào là các khoản tiền gửi, vốn, lao động Do đó, khả năng tăngtrưởngtín dụng của ngân hàng là rất quan trọng Nếu tín dụng của ngân hàng được xem như làmột sảnphẩm thì giá cả của sản phẩm chính là lãi suất cho vay Ngoài ra, nguồn vốn huy động củangânhànglàcáckhoảntiềngửicủangườigửitiền.Dođó,tiềngửicóthểđượcxemnhưlàyếutốđầuvàođểtạorađầuralàcáckhoảnchovaynhư mộtsảnphẩmtronggiaiđoạnsảnxuất
Quan điểm của Frexias(2009) có sự khác biệt so với hơn hai phương pháp trên khikếthợp một số hoạt động cụ thể của ngân hàng vào các lý thuyết cổ điển Nghiên cứu về việctìmhiểucácyếutốđầuratronghoạtđộngcủaNHTMđãxâydựngnênmộtsốphươngpháptiếpcậnhiện đại như:hướng tiếp cận theo tài sản, hướng tiếp cận theo chi phí sử dụng, hướng tiếpcậntheogiátrịgiatăng,hướngtiếpcậntheophươngdiệnhoạtđộng
Quan điểm của Sealey và Lindley (1977) thể hiện sự chú trọng vào vai trò trung giantàichính của NHTM, đó là vai trò cầu nối giữa người gửi tiền và người sử dụng tài sản cuốicùngcủangânhàng.Tiềngửivàcáckhoảnnợkhác,cùngvớinguồnlựcthựctế,nhưvốnvàlaođộng,được xác định làyếu tố đầu vào, trong khi các yếu tố đầu ra là các tài sản của ngân hàng, cụ thểnhưcác khoảntíndụngmàngânhàngđãcungcấp
Hancock(1985)chorằng việcxácđịnhsảnphẩmtàichínhlàđầuvào hayđầu rađược
Trang 37dựatrênmứcđónggópvàothunhậpròngcủangânhàng.Nếulợinhuậntàichínhtrênmộtđồngtài sản lớn hơn chi phí
cơ hội của một đồng vốn bỏ ra, hoặc nếu các chi phí tài chính của cáckhoản nợ phải trả ít hơn chi phí cơ hội thì được xemnhư là kết quả đầu ra; nếu ngược lại là yếutốđầuvào
Berger và DeYoung (1997) lập luận các số liệu trên bảng cân đối tài sản (tài sản hoặcnợphải trả) như là yếu tố đầu ra, đóng góp vào giá trị gia tăng của ngân hàng Theo cách tiếpcậnnày,cáckhoảnmụcchínhcủacáckhoảntiềngửi(nhưtiềngửicókỳhạn,tiềngửikhôngkỳhạn,tiền gửi tiết kiệm) vàcấp tín dụng (như cho vay khách hàng, cho vay các TCTD khác, bảo lãnh,tiền gửi tại các TCTD khác) là kết quả của đầu ra vì chúng thể hiện giá trị gia tăng củangânhàng
LeightnervàLovell(1998)thìchorằngngânhànglàđơnvịkinhdoanhvớimụctiêucuốicùnglàtạolợinhuậntừtổngchiphíphátsinhchohoạtđộngkinhdoanh.Vìvậy,địnhnghĩayếutố đầu ra của ngân hàng là tổng doanh thu (từ tín
vụphitíndụngkhác)vàcácyếutốđầuvàonhưtổngchiphí(chiphílãisuấtvàchiphíhoạtđộng)
Dựa trên các quan điểm đó, có thể khái quát HQKD của NHTM là khả năng kết hợptốiưu để tối thiểu hóa các yếu tố đầu vào như nguồn vốn, trang thiết bị, lao động… và các yếutốthượcvềsảnxuấtkinhdoanhcủabảnthânNHTMnhưhuyđộngvốn,cấptíndụng,đầutư,cungcấp các dịch vụkhác nhằm đạt giá trị đầu ra tối đa HQKD của NHTM có thể được đo lườngbằngcáchsosánhvớiđườngbiênsảnxuấtcủanó
Do đó, HQKD của NHTM khá đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu mà HQKD cóthểđược xét theo những khía cạnh khác nhau Với mục đích nghiên cứu của Luận án này, hiệu quảkinh doanh sẽ được nghiên cứutrên cơ sở tiếp cận hoạt động hay dựa trên khả năng sinh lời củacác ngân hàng trong điều kiện các hoạt động củaNHTM được duy trì ổn định và mức độ rủi rođượckiểmsoátởmứchợplý
2.2.3 Cáclýthuyếtvềkhảnăng sinhlờicủa ngânhàng thươngmại
Khảnăngsinhlờicủangânhànglàchỉtiêuđolườnghiệuquảhoạtđộngkinhdoanhngânhàng Các nghiêncứu về KNSL của ngân hàng hay hiệu quả kinh doanh của ngân hàng cơbảndựatrên2lýthuyết:lýthuyếtquyềnlựcthịtrường(MP–marketpower)vàlýthuyếtcấutrúc
Trang 38Chamberlin (1933) và Robinson (1933) là những người đề xuất lý thuyết Cấu Hànhvi-Hiệu quả (SCP, Structure -Conduct-Performance) và sau đó được phát triển bởi Bain(1951).Lý thuyết này cho rằng cấu trúc của thị trường quyết định hành vi của công ty và hành viquyếtđịnhkếtquảcủathịtrường,chẳnghạnnhưkhảnăngsinhlời,tiếnbộvềkỹthuậtvàtăngtrưởng.Đặc biệt, nhữngngành có sự tập trung cao có thể tạo ra những hành vi dẫn đến kết quả nền kinhtếyếukém,dẫnđếnhànhvilàmgiảmsảnlượngvàhìnhthành nên giácảđộcquyền.
trúc-Lập luận theo lý thuyết SCP, các ngân hàng càng có khả năng tập trung cao thì càngcókhảnăngthaotúngthịtrườngbằngcácháplãisuấtchovaycaovàlãisuấthuyđộngthấpvìmứcđộ cạnh tranh thấp đi(VanHoose, 2010) Lloyd-William và cộng sự (1994) đã tìm được bằngchứng cho lý thuyết SCP trong trường hợp cácngân hàng tại Tây Ban Nha trong giai đoạn từnăm1986–1988
Một trường hợp khác của lý thuyết quyền lực thị trường là lý thuyết quyền lực thịtrườngtương đối (RMP, Relative market power), được phát triển bởi Smirlock (1985) Smirlockchorằngcácngânhàngcóthịphầnlớn,cósảnphẩm,dịchvụkhácbiệtsẽcókhảnăngkiểmsoátthịtrường và đạt đượclợi nhuận cao hơn Các ngân hàng lớn với thương hiệu và chất lượng sảnphẩm, dịch vụ tốt có thể tăng giá trên mức bìnhthường và có KNSL tốt hơn (Berger, 1995).Chẳng hạn một số ngân hàng lớn với ưu thế
cóthểtănggiásảnphẩmvàdịchvụđểthuđượcnhiềulợinhuậnhơn
docácngânhàngkháckhôngcósảnphẩmhoặcdịchvụđểcóthểcạnhtranhlại.Lýthuyếtnàychorằng,lĩnhvựcnàocàngcóthị trường tập trung thì khả năng sinh lời đạt được càng cao do lợi ích từ sức mạnh thịtrườngmanglại.Dođó,tồntạimốiquanhệcùngchiềugiữalợinhuậnđạtđượcvàquyềnlựcthịtrường(Maudos & deGuevara, 2007), giả thuyết hàm ý quyền lực thi ̣trường gia tăng thông quaquymôtănglàmtănghiệuquảcủacácngânhàng.Haynóicáchkhác,quymôcàngtăngcànglàm
Trang 39tăng lợi nhuận của các ngân hàng Nghiên cứu của Molyneux (1993) chỉ ra rằng có bằngchứngcho thấy lợi nhuận từ sự câu kết của các ngân hàng tại các nước Bỉ, Pháp, Italia, Hà Lan
Anyanwaokoro(1996)chorằngconsốlợinhuậnấntượnggiúptrấnancácbênliênquanđếnngânhàngnhưcácnhà đầu tư, khách hàng vay, quản lý, nhân viên, nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ bênngoài.Dođó,quảnlýrủirochiphícàngchặtchẽ,cànglàmtănglợinhuận
Lý thuyết cấu trúc hiêụ quả (Efficient structure) cho rằng hiệu suất công ty tạo nêncấutrúc thị trường Theo đó, các ngân hàng đạt được lợi nhuận cao hơn là do chúng hoạt độngcóhiệu quả hơn (Olweny & Shipho, 2011) Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES - efficientstructure)được đề xuất theo 2 hướng tiếp cận khác nhaulà tiếp cận theo hiệu quả X và tiếp cậntheo quymô,tùythuộcvàoloạihiệusuấtđượcxemxét(Berger,1995).ỞhướngtiếpcậntheohiệuquảX(X-Efficiency), thâu tóm và sáp nhập là kết quả của việc tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợinhuận Các ngân hàng hay công ty có khảnăng giảm giá sản phẩm, dịch vụ có thể thu hútthêmnhiềukháchhàng.Từđó,đạtthịphầnlớnvàlợinhuậncaohơn,bởivìhọcókhảnănggiảmthiểuchi phí sản xuất ởbất kỳ sản lượng đầu ra nào (Muharrami & Matthews, 2009) Đối với hướngtiếpcậnhiệuquảtheoquymô(Scale-Efficiency),mốiquanhệđượcmôtảởtrênđượcgiảithíchdựatheoquymô.Cácngânhànglớnhơncóchiphísảnxuấtthấphơn,nhờđólợinhuậncaohơnlànhờtínhkinhtếtheoquymô(Olweny&Shipho,2011).JayaratnevàStrahan(1998)tìmđượcbằng chứng cho thấy các ngân hàng giảm mạnh chi phí hoạt động và nợ xấu nhờ được phép mởrộngchi nhánh
Như vậy, có thể thấy lý thuyết quyền lực thị trường (MP – market power) cho rằng,khảnăngsinhlờicủangânhàngđượcxácđịnhtheoyếutốthịtrường,trongkhilýthuyếtcấutrúc
Trang 40hiệu quả (ES - efficient structure) cho rằng hiệu quả của ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi cácyếutốbêntrong,tức là hiệuquảnộibộvàcácquyếtđịnhquảntrị.
Theo đó, nhiều nhà nghiên cứu đã dựa vào các lý thuyết trên để đưa một số biến vàomôhìnhnhằmđolườngkhảnăngsinhlờicủangânhàngvàphầnlớnđềuchorằng,KNSLcủangânhàngchịuảnhhưởng bởicácyếu tốbên trong và bênngoài(Olweny&Shipho, 2011)
2.2.4 Cácchỉtiêuphảnánhkhảnăng sinhlờicủangânhàngthươngmại
Hai tỷ số cơ bản thường được sử dụng để đánh giá KNSL của NHTM là ROA vàROE(Nguyễn MinhKiều,2009)
- Lợi nhuận trên tổng tài sản(Return on Assets - ROA) ROA là chỉ tiêu đo lường khả
năngcácNHTMquảnlý,sửdụngcácnguồnlựctàichínhđểtạoralợinhuận.Trongđó,lợinhuậnsauthuế được lấy từbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu đượclấy từ bảng cân đối kế toán của ngân hàng Tỷsuất sinh lời trên tổng tài sản thể hiện lợi nhuậnđược tạo ra trên mỗi đồng tài sản, phản ánhkhả năng quản trị và sử dụng tài sản của ngânhàngđểtạoralợinhuận.ROAcungcấpchonhàđầutưthôngtinvềcáckhoảnlãiđượctạoratừlượngvốnđầu tư(hay lượng tài sản) Tài sản của một ngân hàng được hình thành từ vốn vay và vốnchủ sở hữu
Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng.ROA càng caocho thấy ban quản trị ngân hàng quản lý tốt tài sản và chuyển thành lợi nhuậnròng một cáchhợp lý Tuy nhiên, ROA quá cao không phải là tín hiệu tốt đối với các ngân hàngvì trong tình huống đó,ngân hàng đối mặt với nguy cơ rủi ro cao vì mối quan hệ thuận chiềugiữalợinhuậnkỳvọngvàrủiro.ROAthấpcóthểlàkếtquảcủamộtchínhsáchđầutư haychovay không năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của
củaROAlàkhôngphảnánhcáchoạtđộngngoạibảng,đôikhichiếmmộttỷtrọngrấtlớntronghoạtđộngngânhàng ROAđược tínhtheocôngthức:
𝑅𝑂𝐴= 𝐿ợ𝑖𝑛ℎ𝑢ậ𝑛𝑠𝑎𝑢𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔𝑡𝑎̀𝑖𝑠𝑎̉𝑛
-
Lợinhuậntrênvốnchủsởhữu(ReturnonEquity-ROE).ROEchínhlàchỉsốphảnánhhiệuquảcủavốnchủsởhữu,nghĩalàthểhiệnlợinhuậnngânhàngthuđượctừmỗiđồngvốnchủsởhữu.Dođó,ROEchothấykhảnăngquảntrịvàsửdụngvốnchủsởhữuđểtạorathunhậpcho