KẾ TOÁN DOANH THU CHIPHÍVÀKẾT QUẢKINHDOANH TẠICÔNGTY TNHH SẢN XUẤTVÀTHƢƠNGMẠIMINHHOÀNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCHUYÊNNGÀNHKẾTOÁN– KIỂMTOÁN MÃSỐ 7340301 TP HỒCHÍMINH NĂM2022 BỘGIÁODỤCVÀ ĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƢ[.]
Trang 1KẾ TOÁN DOANH THU CHIPHÍVÀKẾT QUẢKINHDOANH TẠICÔNGTY TNHH SẢN XUẤTVÀTHƯƠNGMẠIMINHHOÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCHUYÊNNGÀNHKẾTOÁN–
KIỂMTOÁN
MÃSỐ:7340301
TP.HỒCHÍMINHNĂM2022
TRƯỜNGĐẠIHỌCNGÂNHÀNGTP.HỒCHÍMINH
DƯƠNGTHUÝQUỲNH
Trang 2KẾTOÁN DOANH THU CHIPHÍVÀ KẾT QUẢKINHDOANH TẠICÔNGTY TNHH SẢN XUẤTVÀTHƯƠNGMẠIMINHHOÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPCHUYÊNNGÀNHKẾTOÁN–
KIỂMTOÁN
MÃSỐ:7340301
TP.HỒCHÍMINHNĂM2022
TRƯỜNGĐẠIHỌCNGÂNHÀNGTP.HỒCHÍMINH
DƯƠNGTHUÝQUỲNH
Trang 3TÓMTẮT
Những năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng nặng nề bởi đạidịchCovid19 Nhiều doanh nghiệp kinh doanh sản xuất đang rơi vào tình thế khókhăntrong việc trang trải chi phí trong khi doanh thu không ngừng giảm, việc giảiquyếtbài toán doanh thu, chi phí luôn là vấn đề nan giải cho mỗi doanh nghiệp.Trong đó,công tác kế toán đóng một vai trò quan trọng nhằm tổng hợp phân tích dữ liệu vềtình hình doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quảntrị có thể đánh giá khách quan tình hìnhcủa doanh nghiệp, kịp thời đưa ra nhữngquyết định điều hành sáng suốt trong thời điểm đại dịchvẫn đang diễn biến phứctạp Nhận thấy được vai trò cũng như tầm quan trọng củaviệc xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp, em đã quyết định thực hiện đề tài: „‟Kế toán doanh thu,chi phí
và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MinhHoàng‟‟.Khoá luận dựa trên cơ sở một số khái niệm, chế độ kế toán về doanh thu, chiphívà xác định kết quả kinh doanh được quy định trong thông tư của Bộ tàichính.Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận sử dụng những phương pháp như:phươngpháp nghiên cứu tài liệu, so sánh, phân tích tổng hợp Kết quả nghiên cứucủa khóaluận này cung cấp một số giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác kếtoán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất
và Thươngmại Minh Hoàng Qua quá trình thực hiện khóa luận, tác giả kết luậnrằng công táckế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh củacông ty MinhHoàng còn nhiều hạn chế, tuy nhiên có thể được khắc phục và hoànthiện tùy thuộcvàoquyếtđịnhcủanhữngnhàquảntrị
Trang 4In recent years, the global economy has been heavily affected by the Covid19pandemic Many manufacturing businesses are finding it difficult to covercostswhile their revenue is constantly decreasing The resolution of revenue andcostproblems is always a dilemma for every business In particular, the accountingworkplays an important role in order to synthesize and analyze data on therevenue,expensesandbusinessresultsoftheenterprise,helpingtheadministratortoobjectively assess the situation of the enterprise businesses, promptly makewisemanagement decisions during the time when the pandemic is stillcomplicated.Realizingtheroleandimportanceofdeterminingthebusinessresultsofthebusiness, I decided to carry out the topic: ''Accounting of revenue, expensesandbusinessresultsatProductionCo.,Ltd Minh HoangExportandTrade''
The thesis is based on a number of concepts, accounting regimes onrevenue,expenses and determining business results specified in the Circular of theMinistryof Finance In the research process, the thesis uses methods such as:documentresearch method, comparison, analysiss y n t h e s i s m e t h o d T h e
o f thisthesisprovidesomepracticalsolutionstocompletetherevenueandcostaccountin
g and determine the business results of Minh Hoang ManufacturingandTradingCo.,Ltd.Throughtheprocessofimplementingthethesis,theauthorconcludesthat the accounting work on revenue, costs and determining businessresults ofMinh Hoang company has many limitations, but can be overcomeandperfected.atthediscretionoftheadministrators
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquảnêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế củađơnvịthực tậpngoạitrừcáctríchdẫnđượcdẫnnguồnđầyđủtrongkhoáluận
Tôihoàntoànchịutráchnhiệmvớilờicamđoannày
TP HCM ngày 06 tháng 06 năm
2022Sinhviênthựchiện
DươngThuýQuỳnh
Trang 6Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sựhướngdẫn, chỉ dạy nhiệt tình, tận tụy của các thầy cô Trước tiên, em xin bày tỏlòng biếtơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Quốc Thắng, giảng viên hướng dẫn của em vàlà
ngườiđãtậntìnhgiúpđỡ,chỉdẫnvàchỉnhsửabàiviếtchoemđểemcóthểhoànthànhtốt khóa luận của mình Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy côtrong trường Đại học Ngân Hàng
TP Hồ Chí Minh nói chung và thầy cô trong khoaKế toán – Kiểm toán nói riêng, đã truyền đạt nhữngkiến thức chuyên môn rất bổích, giúp em có đủ năng lực và kiến thức để thực hiện tốt khóaluận này Tuy đã rấtcố gắng, nỗ lực nhưng khóa luận của em vẫn còn nhiều thiếusót Em rất mong nhậnđược những lời nhận xét, góp ý của quý thầy cô để khóa luận của em được hoànthiện hơn
Em kính chúc tất cả quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng TP HồChíMinhđượcnhiềusứckhỏevà có nhiềuniềmvui,thànhcôngtrongcôngviệc
Mộtlầnnữa emxinchânthànhcảmơn
Trang 7TÓMTẮT i
ABSTRACT ii
LỜICAMĐOANCỦATÁCGIẢ iii
LỜICẢMƠN iv
MỤCLỤC v
DANHMỤCCÁCKÝHIỆU VIẾTTẮT viii
DANHMỤCHÌNHVẼ ix
DANHMỤCSƠĐỒ x
MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG1NHỮNGVẤNĐỀLÝLUẬNCHUNGVỀKẾTOÁNDOANH THU,CHIPHÍVÀKẾTQUẢKINHDOANH 1
1.1 Nhữngvấnđềchung vềhoạtđộngkinhdoanh 1
1.1.1 Ýnghĩa 1
1.1.2 Nộidungcôngtácxácđịnhkếtquảkinh doanh 1
1.2 Kếtoándoanhthubánhàngvàcungcấpdịchvụ 2
1.2.1 Kếtoándoanhthubánhàngvàcungcấpdịchvụ 2
1.2.2 Kếtoáncáckhoảngiảmtrừ doanhthu 4
1.2.3 Kếtoándoanhthuhoạtđộngtàichính 7
1.2.4 Kếtoánthunhậpkhác 9
1.3 Kếtoánchiphí 11
1.3.1 Kếtoángiávốnhàngbán 11
1.3.2 Kếtoánchiphíhoạtđộngtàichính 14
1.3.3 Kếtoánchiphíbánhàngvàchiphíquản lýdoanhnghiệp 16
Trang 81.3.4 Kếtoánchiphíkhác 20
1.3.5 Kếtoánchiphíthuếthunhậpdoanhnghiệp 22
1.4 Kếtoánquátrìnhxácđịnhkếtquảkinhdoanh 24
1.4.1 Kháiniệmvàphươngphápxácđịnhkếtquảkinhdoanh 24
1.4.2 Chứngtừkếtoán vàsổsáchkếtoán 25
1.4.3 Tàikhoảnsửdụng 26
1.4.4 Sơđồhạchtoán 26
1.5 Trìnhbàythôngtinlên báocáotàichính 26
CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHIPHÍVÀKẾTQUẢKINHDOANHTẠICÔNGTYTNHHSẢN XUẤTVÀ THƯƠNGMẠIMINHHOÀNG 29
2.1 TổngquanvềcôngtyTNHHsản xuấtvà thương mạiMinhHoàng 29
2.1.1 Lịchsửhìnhthànhvàpháttriển 29
2.1.1 Đặcđiểmtổchứcquản líkinhdoanhcủacông ty 29
2.1.2 Tổchứccông táckếtoán 30
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạtđộngkinh doanhtạicôngtyTNHHSản xuấtvàThương mạiMinhHoàng 35
2.2.1 Kếtoándoanhthu bánhàngvàcungcấpdịchvụ 35
2.2.2 Kếtoáncáckhoảngiảmtrừ doanhthu 42
2.2.3 Kếtoángiávốnhàngbán 42
2.2.4 Kếtoándoanhthu tàichínhvàchiphítàichính 46
2.2.5 Kếtoánchiphíbánhàngvàquảnlídoanhnghiệp 51
2.2.6 Kếtoánthunhậpvàchiphíkhác 56
2.2.7 Kếtoánquátrìnhxácđịnhkếtquảkinhdoanh 56
Trang 92.2.8 Trìnhbàythôngtinlên báocáotàichính 60
CHƯƠNG3H O À N THIỆNKẾTOÁNDOANHTHU,CHIPHÍVÀKẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠIMINHHOÀNG 63
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạicôngtyTNHHSảnxuấtvàThươngmạiMinh Hoàng 64
3.1.1 Nhậnxétchungvềtổchứccôngtáckếtoántạicôngty 64
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtạicôngty 65
3.2 MộtsốđềxuấtnhằmhoànthiệncôngtáckếtoánCôngtyTNHHSảnxuấtvàThư ơng mạiMinhHoàng 67
3.2.2 Đốivớicôngtáckếtoánnóichung 67
3.2.3 Đốivớicôngtáckếtoándoanhthu,chiphívàkếtquả kinhdoanh 68
KẾTLUẬN 70
TÀILIỆUTHAMKHẢO 71
PHỤLỤC 73
Trang 10DANHMỤCCÁCKÝHIỆUVIẾTTẮT Từviếttắt Nguyênnghĩa
Trang 11DANHMỤCHÌNH VẼ
Hình2.1G i a o diệnphầnmềmkế toánBravo6.0 34
Hình2.2H o á đơnGTGTsố00000063 ngày30/12/2021 38
Hình2.3H o á đơnbánhàngkiêmphiếuxuấtkhoĐiệnmáyĐỗBộngày30/12/2021 39
Hình 2.4Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho Lê Ngọc hiền ngày 30/12/2021.45Hình 2.5Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu hoạt động tài chính vàchiphítàichính 46
Hình2.6G i ấ y báo cóNgân hàng 47
Hình2.7S ổ nhậtkýchungngày30/10/2021 48
Hình2.8T r í c h sổ cáiTK515 48
Hình 2.9Quy trình lưu chuyển chứng từ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp 51
Hình2.10H o á đơnGTGTsố021722 53
Hình2.11S ổ cáitàikhoản156 95
Trang 12Sơ đồ 1.1Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Thuế GTGT tính
theophươngpháp khấutrừ) 4
Sơđồ1.2 Kếtoáncáckhoảngiảmtrừ doanhthu(tínhthuếGTGTtheoPPKT) 6
Sơđồ1.3K ế toánnhậnlạihànghoá 6
Sơđồ1.4H ạ c h toánchiphíphát sinhliênquanđếnhàngbánbịtrảlại 7
Sơđồ1.5 Kếtoándoanhthuhoạt độngtài chính 9
Sơđồ1.6 Kếtoánthu nhậpkhác 11
Sơđồ1.7 Kếtoángiávốnhàngbán(Theophươngpháp kêkhaithườngxuyên) 14
Sơđồ1.8 Kếtoánchiphíhoạtđộngtàichính 16
Sơđồ1.9K ế toánchi phíquảnlí doanhnghiệp 19
Sơđồ2.1S ơ đồbộmáyquảnlý 29
Sơđồ2.2S ơ đồtổchứcbộmáyKếtoán 31
Sơđồ2.3 Trình tựghisổkếtoántheohìnhthứckếtoánnhật kýchung 33
Trang 131 Lýdochọnđềtài
Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo cơ chế thị trường và hòa nhậpvớinền kinh tế thế giới Với chính sách mở cửa nền kinh tế đã tạo điều kiện chocácthành phần kinh tế phát triển không ngừng cả về chất và lượng Đây là cơ hộitốt đểcác doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, tăng cường cơ sởvậtchất kỹ thuật, áp dụng các hệ thống quản lý mới, sử dụng một cách tốt hiệu quảnhấtcác tiềm năng về sức người để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ với chấtlượng cao, tạo ra được nhiềulợi nhuận cho doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì trongquá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạođược doanh thu và đảm bảo tạo được lợinhuận từ khoản doanh thu đó Một vấn đềnữa đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thếnào đểc ó
đ ư ợ c l ợ i n h u ậ n c a o n h ấ t nhưng chi phí bỏ ra là hợp lý nhất Đâykhông phải là nhiệm vụ dễ dàng, nhất làtrong nền kinh đang ngày càng phức tạp vàgặp nhiều khăn như hiện nay Để đápứng được những thay đổi lớn lao về cơ cấuv à
q u y m ô c ủ a n ề n k i n h t ế , k ế t o á n r a đời để từng bước hỗ trợ chocông tác quản lý và hạch toán Kế toán được nói đếnnhư là công cụ sắc bén củaquản lý, kế toán cung cấp thông tin chính xác về tìnhhình doanh nghiệp nói chung
và về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh nói riêng Kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơsởđểđá n h g i á h i ệ u q uả c u ố i c ù n g c ủ a q uá t r ì n h k i n h d o a n h t r o n g m ộ t t h ờ i k ỳnhất định của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước Vì vậyviệc tính doanh thu, chi phí
và kết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng trong tổchức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp Từnhững vấn đề về lý luận và thực tiễn,em tiến hành nghiêncứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chip h í
Trang 143 Đốitƣợngvàphạmvinghiêncứu
Đốitượng:Nghiêncứucôngtáckếtoándoanhthu,chiphívàxácđịnhkếtquảkinhdoanhtạicôngtyTNHHSảnxuấtvàThươngmạiMinhHoàng
Phươngpháp thuthập vàxửlýsốliệu
Phương pháp thống kê: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin, dữ liệuthuthập được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu Sau khi có số liệu sử dụngphương pháp này để biết đượctình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiêncứu
5 Kếtcấucủađềtài
Ngoàiphầnmởđầuvà kếtluận,luậnvănđược kếtcấu3chươngnhưsau:
Chương1:Nhữngvấnđềlýluậnchungvềkếtoándoanhthu,chiphívàkếtquảkinhdoanh
Chương2:Thựctrạngcôngtáckếtoándoanhthu,chiphívàkếtquảkinhdoanhtạiCôngtyTNHHSản xuấtvàThươngmại MinhHoàng
Chương3:Nhậnxét vàkiếnnghị
Trang 15CHƯƠNG1NHỮNGVẤNĐỀLÝLUẬNCHUNGVỀKẾTOÁNDOANHTHU,CHI
PHÍVÀKẾTQUẢKINHDOANH 1.1 Nhữngvấnđềchung vềhoạtđộngkinhdoanh
1.1.1 Ýnghĩa
Một trong những khái niệm quan trọng và phổ biến trong kinh doanh dướigócnhìn của kế toán là giả định hoạt động liên tục Các báo cáo tài chính thườngđượclập dựa trên giả định rằng doanh nghiệp sẽ liên tục kinh doanh và hoạt độngmàkhông có ý định giải thể hay thu hẹp quy mô kinh doanh Khái niệm này khôngchidành riêng cho kế toán mà cũng là quan điểm kinh doanh của hầu hết các chủdoanhnghiệp Khôngm ộ t n g ư ờ i c h ủ d o a n h n g h i ệ p n à o l ạ i c h ỉ
m u ố n k i n h d o a n h t r o n g ngắn hạn, một khi đã kinh doanh thì việc hoạtđộng lâu dài, bền vững cũng như pháttriển hơn mở rộng quy mô lớn hơn luôn là mục tiêu hàng đầu trong kinhdoanh Dođó kinh doanh và mang lại kết quả kinh doanh luôn là điều tất yếu khi thànhlậpdoanh nghiệp Từ đó, có thể thấy được rằng việc ghi nhận kết quả hoạt độngkinhdoanh một cách chính xác và hợp lý là điều tất yếu của bộ phận kế toán nóiriêng vàtoàn thể doanh nghiệp cho dù là lớn hay nhỏ Việc xác định và phản ánh đúng kếtquả hoạt động kinh doanhlên báo cáo tài chính sẽ mang lại cái nhìn rõ nét về tìnhhình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đó trong một kỳ kế toán Đây là cơ sởnền tảng cho doanh nghiệp
để thực hiện các hoạt động khác như kêu gọi vốn từ cácnhà đầu tư, hợp tác kinhdoanh, hay thậm chí kết quả kinh doanh trên báo cáotàichínhlàthướcđovàbằngchứngxácthựcnhấtcủadoanh nghiệpkhiphảiđivayvốntừ các tổchứctàichínhuytín
1.1.2 Nộidungcôngtácxácđịnhkếtquả kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là việc nghiên cứu quátrìnhsản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyếtkinhtế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm phân tích, đánh giá tình hình kinhdoanhvà những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện nhữngquy
luậtcủacácmặthoạtđộngtrongdoanhnghiệpdựavàocácdữliệulịchsử,làmcơsởchocác dự báovàhoạchđịnhchínhsách
Trang 16Việc xác định kết quảk i n h d o a n h đ ề u đ ư ợ c g h i n h ậ n c ụ t h ể
v à đ ú n g q u y đ ị n h theo Thông tư số 200/2014/TTBTC doBộTài Chínhb a n
h à n h n g à y 2 2 / 1 2 / 2 0 1 4 Kế toán muốn xác định kết quả kinh doanh phải nắm và hiều rõ cách hạch toánchotừng loại doanh thu và chi phí theo quy định của Bộ Tài Chính, từ đó kết quảkinhdoanh ghi nhận sẽ đúng và phản ánh một cách toàn diện nhất tình hình hoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệptrong nămtàichính
Nguyêntắcvàđiều kiệnghinhận doanhthu:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 doanhthuđượcghi nhậntạithờiđiểmthựctếphát sinh
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo quy định tại mục 1.3, Khoản 1, Điều79Thông tư 200/2014/TT BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014, quyđịnhdoanhthubánhàngđượcghi nhậnkhiđồngthờithoảmãn5điềukiệnsau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữusảnphẩmhoặchànghoáchongườimua
+
Doanhnghiệpkhôngcònnắmgiữquyềnquảnlýhànghoánhưngườisởhữuhoặcquyềnkiểmsoáthànghoá
+ Doanhthu đượcxácđịnhtươngđối chắcchắn
+ Doanhnghiệpđãhoặcsẽthuđược lợiíchkinhtếtừgiaodịchbánhàng
+ Xácđịnhđượccácchi phíliênquanđếngiao dịchbánhàng
Trang 17Nguyên tắc tôn trọng bản chất hơn hình thức: Ghi nhận doanh thu phù hợpvớibản chất của giao dịch, sự kiện phát sinh doanh thu hơn là phụ thuộc vào hìnhthức,têngọicủasự kiện,giaodịch đó.
1.2.1.2 Chứngtừkếtoán
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng hoá đơn bán hànghoặchoá đơn giá trị gia tăng; hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, bảng kê hàng hoá,dịch vụ;phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho; các chứng từ thanh toán:phiếu thu,giấybáocóngânhàng,séc,…
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp2:Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá; Tài khoản 5112 - Doanh thu báncácthành phẩm; Tài khoản 5113 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Tàikhoản5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanhbất độngsản,đầutư;Tàikhoản5118-Doanhthukhác
Kếtcấutàikhoản511 (Nguồn:Điều79Thông tư 200/2014/TTBTC)
Trang 181.2.1.5 Sơđồhạchtoán
Sơ đồ 1.1Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (Thuế GTGT
tínhtheophươngphápkhấutrừ) 1.2.2 Kếtoáncáckhoảngiảmtrừdoanhthu
1.2.2.1 Kháiniệm vànguyêntắcghinhận
Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp là những khoản phát sinhlàmgiảmdoanhthubánhàngvàcungcấpdịchvụcủadoanhnghiệptrongkỳkếtoán
Theothông tư200/2014/TTBTC quyđịnhcáckhoảngiảmtrừbaogồm:
+Chiết khấu thương mại (CKTM): là khoản doanh nghiệp giảm trừ chongườimua khi người mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nàođó.Hoặctheochínhsách kíchthíchbán hàngcủadoanhnghiệptrongtừnggiaiđoạn.+Hàng bán bị trả lại (HBBTL): là hàng hoá, sản phẩm bị khách hàng trả lạivìdoanh nghiệp vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hoá kémchấtlượng,khôngđúngchủngloại,quycách,
+ Giảmgiáhàngbán(GGHB):làkhoảngiảmtrừchokháchhàngdohànghoákém chấtlượng, sai quy cách so với hợp đồng kinh tế đã quy định trước đó, …TheoKhoản 1,Điều
81Thôngtư200/2014/TTBTCquyđịnh nguyêntắckếtoán
cáckhoảngiảmtrừdoanhthunhưsau:
Trang 19+Đối với CKTM: giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã trừ CKTM thìdoanhnghiệp không sử dụng TK này Nếu doanh nghiệp chi trả cho người muanhưngchưa phản ánh khoản giảm trừ này trên hóa đơn thì doanh thu phải ghinhận theogiábanđầuchưatrừ CKTM.
+Đối với GGHB: Giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã GGHB thìdoanhnghiệp không sử dụng TK này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đãgiảm.ChỉphảnánhvàoTKsaukhiđãbánhàngvàpháthànhhóađơn
ĐốivớiGGHB,chứngtừcầncó:biênbảngiảmgiáhàngbán,hóađơngiảmgiádodoanhnghiệpxuấtchokháchhàng
ĐốivớiHBBTL,chứngtừcầncó:biênbảntrảhàng,hóađơnGTGThoặchóađơnbánhàng,phiếunhậpkho,…
1.2.2.3 Sổsáchkế toán
Công tysửadụng cácloại
sổnhư:Sổnhậtkýchung;Sổcáitàikhoản521;Sổchitiếttàikhoản521;Vàcácsốcóliênquankhác
Trang 20Doanh thu của HBBTL, đã hoàn
lạitiền cho người mua hoặc số tiền
1.2.2.5 Sơđồhạchtoán
Sơđồ1.2Kếtoán cáckhoảngiảmtrừdoanhthu(tínhthuếGTGTtheoPPKT)
Sơđồ1.3 Kếtoánnhậnlạihànghoá
Trang 21Sơđồ1.4Hạchtoánchiphíphátsinhliên quanđếnhàng bánbịtrảlại
1.2.3 Kếtoándoanhthuhoạtđộngtàichính
1.2.3.1 Kháiniệm vànguyêntắcghinhậndoanh thu hoạtđộng tàichính
Theo Khoản 1, Điều 80, Thông tư 200/2014/TT BTC “Doanh thu hoạt độngtàichính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanhthuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp được coi là thực hiện trong kỳ, khôngphânbiệtcáckhoảndoanhthuđóthực tếđãthuđược tiềnhaysẽthuđược tiền
Doanhthu hoạtđộngtàichínhgồm:
+Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp,chiết khấu thanh toán được hưởng do mua HHDV, lãi đầu tư trái phiếu,tínphiếu
Trang 221.2.3.4 Tàikhoản sửdụng
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 80, Thông tư 200/2014/TTB T C k ế t o á n
s ử dụng tài khoản 515"Doanh thu hoạt động tài chính" để ghi nhận các khoảndoanhthutạidoanhnghiệp
Trang 231.2.3.5 Sơđồhạchtoán
Sơđồ1.5 Kếtoándoanhthuhoạtđộngtàichính 1.2.4 Kếtoánthunhậpkhác
1.2.4.1 Kháiniệm vànguyêntắcghinhậnthunhậpkhác
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 93 Thông tư 200/2014/TT BTC, thu nhậpkháclà lợi ích kinh tế thu được từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanhthôngthườngcủadoanhnghiệp,baogồmcácnguồn thunhư:
+T h u từthanhlýhoặcnhượngbántàisảncốđịnh,côngcụdụngcụ
+T h u từ tiềnphạtdođốitác/kháchhàngviphạmhợpđồng
Trang 24+ Thunhậptừquàbiếu, quàtặngbằngtiền, hiệnvậtcủacáctổchức,cánhân
+ CáckhoảnthuếđượcngânsáchNhànướchoànlại
+
Cáckhoảnthunhậpkinhdoanhcủanhữngnămtrướcbịbỏsóthayquênghisổkếtoán,nămnaymớipháthiện
+ Cáckhoảnthunhậpkhácngoàicáckhoảntrên
1.2.4.2 Chứngtừkếtoán
Các loại chứng từ thường sử dụng là: Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sảncốđịnh; Biên bản vi phạm hợp đồng; Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng; Và cácchứngtừcó liênquankhác
Trang 251.2.4.5 Sơđồhạchtoán
Sơđồ1.6 Kếtoánthunhậpkhác 1.3 Kếtoánchiphí
+Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tínhngayvàogiávốnhàngbán(saukhitrừ đicáckhoảnbồithường, nếucó)
Trang 26+Các khoản thuế NK, TTĐB, BVMT đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khixuấtbán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giávốnhàngbán.
Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Theo chuẩn mực kế toán VAS 02Hàngtồnkho,có4phươngpháptínhgiáxuấtkhodoanhnghiệpcóthểápdụng:
Phương pháp thực tế đích danh: giá thực tế của hàng xuất kho được tính theogiátrịthực tếcủatừnglôhàngmuavàohoặc sảnxuấtra
Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ): giá trị của từng loại HTK đượctínhtheo giá trị trung bình của từng loại HTK đó đầu kỳ và giá trị HTK nhập trongkỳ.Giá trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về,phụthuộcvàođiềukiện cụthểcủamỗi doanhnghiệp
+B Q G Q cuốikỳ:đếncuốikỳmớitínhtrịgiávốncủahàngxuấtkhotrongkỳ
+BQGQ sau mỗi lần nhập: sau mỗi lần nhập kho, kể toán sẽ xác định đơngiábìnhquân
Phươngphápnhậptrướcxuấttrước(FIFO):đượcápdụngdựatrêncácgiảđịnhlà giátrị HTK được mua hoặc được sản xuất trước thì xuất trước Giá trị của hàngxuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầukỳ Giá trị của HTK cuối kỳ đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuốikỳhoặc gầncuốikỳcòntồntrongkho.Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): được áp dụng dựa trên giả địnhhàngnào được mua sau hoặc sản xuất sau thì sẽ được xuất trước Giá trị hàng xuấtkhođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng Giá trị của HTKcuối kỳđược tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho
1.3.1.2 Chứngtừkếtoán
Các loại chứng từbaogồm: Hoáđơn GTGTđầu
vào,Phiếunhậpkho,Phiếuxuấtkho,Phiếuxuấtkhohànggửiđạilýbán
Trang 27Kết cấu tài khoản (đối với doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn khotheophươngphápkiểmkêthườngxuyên)
ả m g i áHTKcuốinămtàichínhKhoảnC K T M , G G H B n h ậ n đ ư ợ c s
a u khihàngmuađãtiêuthụKếtc h u y ể n g i á v ố n c ủ a h à n g h ó
a đ ã xuấtb á n t r o n g k ỳ v à o b ê n N ợ t à i k
h o ả n911“Xácđịnhkết quảkinhdoanh"
Trang 28+C h i phílãivay
+L ã i phảitrảdo muahàngtrảchậm, trảgóp
+
Cáck h o ả n l ỗ d o t h a n h l ý , n h ư ợ n g b á n c á c k h o ả n đ ầ u t ư v ố n g ó p v à o c á c côngtyliêndoanh,liênkết
+ Cáckhoảnlỗtỷgiá hốiđoái
+
Nhữngkhoảntríchlậpdựphòng:tríchlậpdựphònggiảmgiáđầutưchứngkhoán,tríchlậpdự phòngtổnthấtđầutưvàocácđơnvịkhác,
+ Chiếtkhấu thanhtoándoanhnghiệpchokháchhànghưởng
1.3.2.2 Chứngtừkếtoán
Các loại chứng từ thường được sử dụng là: Phiếu chi, giấy báo nợ ngânhàng;Phiếu tính lãi cho vay; Bảng khấu hao tài sản cho thuê; và các chừng từ khácliênquan
Trang 291.3.2.3 Sổsáchkế toán
Sổ sách kế toán bao gồm: Sổ nhật ký chung; Sổ cái tài khoản 635; Sổ chi tiếttàikhoản635;và các sổcóliênquankhác
1.3.2.4 Tàikhoảnsửdụngvàkếtcấutàikhoản
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 90 Thôngtư 200/2014/TTB T C , k ế t o á n
s ử dụng tài khoản 635 để ghi nhận các chi phí tài chính phát sinh trong kỳ củadoanhnghiệp
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳhoặc do đánh giá lại cuối năm tài
chínhcáckhoản mụctiềntệcógốc ngoại tệ
Cáckhoản đượcghigiảmCPTCCuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộchiphí tài chính phát sinh trong kỳ vàobên
Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quảkinhdoanh" để xác định kết quảhoạtđộngkinhdoanh
Trang 301.3.2.5 Sơ đồhạchtoán
Sơđồ1.8Kếtoánchiphíhoạtđộngtàichính 1.3.3 Kếtoánchiphíbánhàngvàchiphíquảnlýdoanhnghiệp
1.3.3.1 Kháiniệm vànguyêntắcghinhận
Chi phí bán hàng: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 91 Thông tư200/2014/TTBTC, Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến quátrìnhbánhàngvàcungcấpdịchvụ Được kếtoántheocácnguyêntắc sau:+T à i k h o ả n 6 4 1 p h ả n á n h c á c c h i p h í t h ự c t ế p h á t s i n h t r o n g q u á t r ì n h b
á n hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí quảng cáo sản phẩm, hoahồngbánhàng,chiphíđónggói,vậnchuyển,
+Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quyđịnhcủaLuậtthuếnhưngcóđầyđủhóađơnchứngtừvàđãhạchtoánđúng
Trang 31theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điềuchỉnhtrongquyếttoánthuếTNDNđểlàmtăngsốthuếTNDNphảinộp.
+Tài khoản được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên,vật liệu, dụng cụ, kh hao TSCÐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác.Cuốikỳ,kếtoánkếtchuyểnchiphíbánhàngvàobênNợtàikhoản911
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 92 Thôngtư200/2014/TT BTC, chi phí quản lý doanh nghiệp là tất cả những chi phí liênquanđến bộ máy quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khácliênquan đến hoạt động của cả doanh nghiệp và được ghi nhận theo các nguyên tắckếtoánsau:
+Các chi phí lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp bao gồmtiềnlương, cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐvà cáck h o ả n p h ụ
Chip h í d ị c h v ụ m u a n g o à i : đ i ệ n , n ư ớ c , đ i ệ n t h o ạ i , b ả o h i ể m t ài s ả n , c h á ynổ…
Trang 321.3.3.2 Chứngtừkếtoán
Chứng từ kế toán bao gồm: Hóa đơn GTGT; Bảng chấm công, bảng thanhtoántiền lương; Bảng phân bố chi phí trả trước, phân bổ khấu hao TSCĐ; Bảng kêthanhtoántạmứng;Phiếuchi,giấybáonợngânhàng
Hoànnhậpdựphòngphảithukhóđòi,
dự phòngphảitrả
Kếtc h u y ể n c h i p h í q u ả n l ý d o a n hnghiệpv à o t à i k h o ả n 9 1 1 " X á c đ ị n h k ết
quảkinhdoanh"
Trang 331.3.3.5 Sơđồhạchtoán
Sơđồ1.9 Kếtoánchi phíquảnlídoanhnghiệp
Trang 34Sơđồ1.10K ế toánchiphíbánhàng 1.3.4 Kếtoánchiphíkhác
1.3.4.1 Kháiniệmvànguyêntắcghi nhậnchiphíkhác
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 94 Thông tư 200/2014/TT BTC, chi phí kháclànhững khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng việt vớihoạtđộngthôngthườngcủadoanhnghiệp,chiphíkhácbaogồm:
+C h i phíthanhlý,nhượngbánTSCĐ
+ GiátrịcònlạicủaTSCĐbịphágiởhoặcTSCĐthanhlý,nhượngbán(nếucó)+
Chênhlệchlỗdođánhgiálạivậttư,hànghoá,TSCÐđưađigópvốnvàocôngtycon,côngtyliêndoanh,đầutư vàocông tyliênkết,đầutư dàihạnkhác
+ Tiềnphạtphảitrảdovi phạmhợpđồng kinhtế,phạthành chính
+ Cáckhoảnchiphí khác
Trang 351.3.4.2 Chứngtừkếtoán
Chứng từ bao gồm: Biên bản đánh giá lại tài sản; Biên bản thanh lý nhượngbánTSCĐ; Biên bản vi phạm hợp đồng kinh tế; Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng;Biênlainộpthuế,nộpphạt;Cácchứngtừ liênquankhác
phátsinhtrongkỳvàoTK911–“Xácđịnhkết quảkinhdoanh"
Trang 361.3.4.5 Sơ đồhạchtoán
Sơđồ1.11K ế toánchiphíkhác 1.3.5 Kếtoánchiphí thuếthunhậpdoanhnghiệp
1.3.5.1 Kháiniệm vànguyêntắcghinhậnchiphíthuếTNDN
KếtoánchiphíthuếTNDN làviệchạchtoáncáckhoảnchiphíthuếphảinộpcho cơ quan Nhà nước của đơn vị sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịuthuếtrongkỳtínhthuế
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phíthuếTNDNhoãnlạikhixácđịnhlãilỗcủamộtnămtàichính
- Chiphít h u ế T ND N hiệ nhà nh là s ố thuếthu n h ậ p doa nh n g h i ệ p phải nộp t í nhtrênthunhậpchịuthuếtrongnămvàthuếsuất thuếTNDNhiệnhành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương laiphátsinhtừ việc:
+G h i nhậnthuếthu nhập hoãnlại(TNHL)phải trảtrongnăm;
+Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các nămtrước.Côngthứctínhthuếthunhậpdoanhnghiệp:
Trang 37×thuếTNDN
Hàngquý,kếtoán căncứvào tờkhaithuế TNDNđểghinhậnsốthuếTNDN t
ạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờkhai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phảinộp cho năm đó, kế toán ghi nhận
số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuếTNDN hiện hành Trường hợp sốthuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn sốphải nộp của năm đó, kế toán phảighi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là sốchênhlệchgiữasốthuếTNDNtạmphảinộptrongnămlớnhơn số phảinộp
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuếTNDNphải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm)
số thuếTNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành củanăm pháthiệnsaisót
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hànhphátsinhvàotàikhoản911 đểxácđịnh lợinhuậnsauthuếtrongkỳkếtoán
Trang 38năm trước phải nộp bổ sungdo
phát hiện sai sót không trọngyếu
của các năm trước được
ghitangchiphíthuếTNDNhiệnhàn
hcủanămhiệntại
Số thuế TNDN hiện hành thực tế phảinộptrong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiệnhànhtạm phải nộp được giảm trừ vào chi phíthuếTNDNhiệnhànhđãghinhậntrongnăm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảmdophát hiện sai sót không trọng yếu của cácnămtrước được ghi giảm chi phí thuế TNDNhiệnhànhtrongnămhiệntại
Cuối kỳ, kết chuyểnc h i p h í t h u ế
T N D N vàot à i k h o ả n 9 1 1 “ X á c đ ị n h k
ế t q u ả k i n hdoanh"
1.3.5.5 Sơđồhạchtoán
Sơđồ1.12Kếtoánchiphíthuếthu nhập doanhnghiệp 1.4 Kếtoánquátrìnhxácđịnhkếtquảkinh doanh
1.4.1 Kháiniệmvàphươngphápxácđịnhkếtquảkinhdoanh
Kếtquả k i n h d oa n h ( K Q K D ) t r o n g m ộ t k ỳ kết o á n c ủ a d o a n h ng hi ệp l à s ố l
ã i hoặcsốl ỗ docác h o ạ t độ ng k i n h doanh của d o a n h nghiệp ma ng lại Cuốik ỳ ,kế
Trang 39toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quảhoạtđộng kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Việc xác định kết quảkinhdoanhcầntuânthủtheonguyêntắc nhấtquán.
Tổng doanh thuBH&CCDVtrongkỳ
Doanh thu thuầnvềBH&CCDV
- Các khoản
giảmtrừdoanhthu
Doanhthu+
HĐTC
ChiphíHĐTC
- Chi phíQLKD
Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN được xác định như
sau:LNsauthuế= LNtrước thuếC P thuế TNDN
1.4.2 Chứngtừkếtoán vàsổsáchkếtoán
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT phản ảnh các khoản doanh thu, chi phí;Bảngphân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội; Bảng tính kết quả hoạt động kinhdoanh,
kếtquảhoạtđộngkhác;Phiếukếtchuyển;Phiếuthu,phiếuchi,giấybáonợ,giấybáocócủangânhàng
Sổsáchkếtoán:Sổchi tiếtTK911;SổcáiTK 911,821, 421
Trang 40
Chi phí hoạt động tài chính, chi
phíthuế thu nhập doanh nghiệp và chi
DoanhthuHÐTC,cáckhoảnt h u nhậpkhácvàkhoảnghigiảm chiphíthuếTNDNKếtchuyểnsốlỗtrong kỳ