Trong quá trình thực tập tại Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc, em đã có cơ hội khảo sát tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và cụ thể là hoạt động Marketing thương mại điện tử
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ HUẾ KHOA QUẢ TRN KI H DOA H
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠ H MARKETI G QUA
MẠ G XÃ HỘI CHO CÔ G TY T HH & TMDV
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ HUẾ KHOA QUẢ TRN KI H DOA H
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠ H MARKETI G QUA
MẠ G XÃ HỘI CHO CÔ G TY T HH & TMDV
Trang 3LỜI CẢM Ơ
Khóa luận này được hoàn thành qua quá trình trau dồi, tích lũy kiến thức, kỹ
năng, phương pháp sau bốn năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học
và một quá trình tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp Đây không chỉ là thành quả
công sức của một mình em mà trong đó còn có sự đóng góp, giúp đỡ từ phía các
thầy cô, quý doanh nghiệp và bạn bè
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Trần Đức Trí – người đã
hướng dẫn em thực hiện khóa luận này về mặt khoa học cũng như những kĩ năng
cần thiết khác Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô ngành
Thương mại Điện tử đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình làm khóa luận
tốt nghiệp này
Xin cảm ơn anh Mguyễn Quốc Phong – Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân
viên trong Công ty TMHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trình thực tập, điều tra thu thập tài liệu để em có thể hoàn
thành khóa luận một cách tốt nhất
Cuối cùng xin gửi lời tri ân đến bạn bè, gia đình và những người đã hỗ trợ và
khuyến khích em rất nhiều trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp này
Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp và những hạn chế về mặt kiến
thức của bản thân và thời gian tìm hiểu nên không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được nhứng ý kiến đóng góp từ quý thầy cô
và các bạn để em hoàn thành hơn nữa bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 10 tháng 04 năm 2023
Sinh viên guyễn Tấn Đạt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
3 Phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Phạm vi nghiên cứu theo nội dung 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu theo không gian 3
3.3 Phạm vi thời gian 3
4 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.1 Phương pháp tthu thập dữ liệu 3
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3
4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 7
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 8
4.2.1 Phương pháp định lượng 8
4.2.2 Phương pháp định tính 8
4.2.3 Một số phương pháp khác 8
5 Bố cục đề tài 8
PHẦ HAI: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU 9
CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ MARKETI G THƯƠ G MẠI ĐIỆ TỬ, MARKETI G QUA MẠ G XÃ HỘI 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.1 Khái niệm về Marketing TMĐT 9
1.1.2 Khái niệm mạng xã hội, Marketing qua mạng xã hội 12
1.1.3 Hạn chế của mạng xã hội với Marketing 14
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến Marketing qua mạng xã hội 15
1.3 Cơ sở thực tiễn về marketing qua mạng xã hội ở Việt Nam 16
1.3.1 Về hoạt động quảng cáo 18
1.3.2 Về dịch vụ chăm sóc khách hàng 19
CHƯƠ G 2: PHÂ TÍCH THỰC TRẠ G HOẠT ĐỘ G MARKETI G QUA MẠ G XÃ HỘI CỦA CÔ G TY T HH & TMDV KỸ THUẬT VIỆT ÚC 20
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến
hoạt động Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội tại Công ty TNHH &
TMDV Kỹ thuật Việt Úc 22
2.1.1 Ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động Marketing TMĐT tại Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 22
2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến hoạt động Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội của Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 26
2.2 Kết quả điều tra phỏng vấn và tổng hợp đánh giá của các chuyên gia về hoạt động Marketing qua mạng xã hội của Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 28
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ngành hàng của cuốn tại Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 28
2.2.2 Tình hình Marketing qua mạng xã hội tại Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 28
2.2.3 Nội dung các hoạt động Marketing qua mạng xã hội tại Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 32
2.3 Kết quả nghiên cứu 34
2.3.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 34
2.3.2 Mô tả hành vi của khách hàng 36
2.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 37
2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 39
2.3.5 Phân tích hồi quy tương quan 43
CHƯƠ G 3: CÁC KẾT LUẬ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠ H MAREKTI G QUA MẠ G XÃ HỘI CHO CÔ G TY T HH & TMDV KỸ THUẬT VIỆT ÚC 47
3.1 Các kết luận và phát hiện qua quá trình nghiên cứu thực trạng công tác Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội tại Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 47
3.1.1 Những thành tựu đạt được 47
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại cần giải quyết trong hoạt động Marketing qua mạng xã hội tại Công ty TNHH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 48
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 49
3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề giải pháp thúc đNy Marketing qua mạng xã hội cho Công ty TN HH & TMDV Việt Úc 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.2.1 Dự báo môi trường, thị trường cho ngành hàng cửa cuốn 52
3.2.2 Định hướng phát triển của toàn Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc nói chung và ngành hàng Cửa cuốn nói riêng 53
3.2.3 Quan điểm giải quyết vấn đề giải pháp đNy mạnh Marketing qua mạng xã hội cho Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 53
3.3 Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện nội dung hoạt động Marketing qua mạng xã hội cho Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc 54
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện, xây dựng hệ thống mục tiêu Marketing TMĐT và Marketing mạng xã hội 54
3.3.2 Kế hoạch triển khai cụ thể 55
PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 60
2.1 Kiến nghị đối với công ty 60
2.2 Kiến nghị đối với Thành phố Đà N ẵng 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DA H MỤC BẢ G VÀ HÌ H Ả H
Hình 1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 7
Hình 2: Mô hình cách thức lan truyền Marketing mạng xã hội 13
Hình 3: Tỷ lệ người dùng Internet theo thời gian 24
Hình 4: Tỷ lệ người dùng Internet theo các lĩnh vực 24
Hình 5: Trang fanpage trên facebook của công ty 31
Hình 6: Trang chủ website của công ty 32
Bảng 2.2: Phương tiện thông tin 36
Bảng 2.3: Vấn đề khách hàng quan tâm 36
Bảng 2.4: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha biến độc lập 38
Bảng 2.5: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha biến phụ thuộc 39
Bảng 2.11: Phân tích nhân tố biến độc lập 40
Bảng 2.12: Các nhân tố sau phép xoay nhân tố 41
Bảng 2.13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 42
Bảng 2.14: Phân tích nhân tố biến phụ thuộc 42
Bảng 2.16: Tóm tắt mô hình 43
Bảng 2.17: Kiểm định AN OVA 43
Bảng 2.18: Kết quả phân tích hồi quy 44
Hình 7: Kiểm định phân phối chuNn của phần dư 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DA H MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên dầy đủ
Marketing TMĐT Marketing Thương mại điện tử
TN HH & TMDV Trách nhiệm hữu hạn và Thương mại Dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
N gày nay, các phương pháp Marketing đang dần thay đổi, với sự xuất hiện của
nhiều hình thức và công cụ Marketing mới, điều này đã tạo ra sự phong phú trong
chọn lựa cũng như khả năng đem lại hiệu quả cao hơn cho các doanh nghiệp trong
việc triển khai các hoạt động Marketing của mình Được coi là kết tinh của công
nghệ truyền thông hiện đại, phương thức Marketing truyền thống và mạng Internet
Marketing mạng xã hội ra đời cùng với sự phát triển của Internet và mạng xã hội
đã trở thành một công cụ đắc lực trong việc nghiên cứu, dư báo và đáp ứng nhu cầu
khách hàng của doanh nghiệp
Tuy vậy làm thế nào để triển khai các hoạt động Marketing mạng xã hội cho thật
hiệu quả, với các điều kiện sẵn có nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã định luôn là
một câu hỏi lớn đặt ra cho bất kì một doanh nghiệp nào ứng dụng Marketing qua
mạng xã hội vào hoạt động kinh doanh
Để thành công trong môi trường Marketing đầy biến động như môi trường mạng
xã hội thì đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình các chiến lược
Marketing mạng xã hội thật bài bản và có hệ thống
Trong quá trình thực tập tại Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc, em đã
có cơ hội khảo sát tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và cụ thể là hoạt động
Marketing thương mại điện tử và Marketing mạng xã hội, nhận thấy còn tồn tại một
số hạn chế trong công tác triển khai các hoạt động Marketing mạng xã hội cho
website Cuacuonvietuc.com của Công ty, vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp
đuy mạnh Marketing mạng xã hội cho Công ty T HH & TMDV Kỹ thuật Việt
Úc” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là: xây dựng khung lý thuyết chuNn về mạng xã hội và
Marketing mạng xã hội, sau đó tiến hành đối chiếu với tình hình thực tế tài Công ty
và rút ra được những thành tựu, hạn chế đồng thời chỉ ra nguyên nhân tồn tại của hạn
chế làm căn cứ đưa ra giải pháp nhằm thúc đNy và hoàn thiện các hoạt động
Marketing mạng xã hội tại Công ty TN HH &TMDV Kỹ thuật Việt Úc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng điện tử đã tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội của nhân
loại, nó sẽ cho phép con người vượt ra khỏi rào cản không gian và thời gian để nắm
lấy các lợi thế của thị trường trên toàn cầu Đến thời điểm hiện nay chúng ta mới chỉ
bước đầu khai thác những tiềm năng to lớn, những cơ hội kinh doanh mà cuộc cách
mạng điện tử đem lại
Giờ đây, thương mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm không còn quá mới mẻ tại
Việt N am Càng ngày người ta càng nhận thấy tầm quan trọng của TMĐT Do vậy
các công ty, các tổ chức luôn tìm cách áp dụng TMĐT vào công việc sản xuất kinh
doanh của mình để nhanh chóng tiếp cận các thông tin quan trọng từ thị trường, sản
phNm, đối thủ cạnh tranh, thực hiện các giao dịch điện tử,… Đặc biệt Marketing
TMĐT là một công cụ hữu hiệu nhất quảng bá tên tuổi cũng như hình ảnh doanh
nghiệp một cách nhanh chóng, dễ dàng, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh, từng
bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Doanh nghiệp sử dụng Marketing TMĐT có thể tiết kiệm được nhiều khoản chi
phí bán hàng, chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên nhờ có Internet Trong
khi Marketing truyền thống được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau như qua
báo đài, truyền hình đòi hỏi tốn kém rất nhiều chi phí, thời gian, nhân lực,… Đặc biệt
là công tác nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phầm dịch vụ, quảng
cáo, thu thập ý kiến khách hàng nhưng với Marketing TMĐT thì điều này được thực
hiện rất dễ dàng và nhanh chóng
Trên thực tế việc ứng dụng Marketing TMĐT vào hoạt động kinh doanh của một
số doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả vì chưa có một chiến lược, chính sách rõ ràng
và chưa có những hướng đi đúng đắn Do đó, vấn đề quan trọng là tìm ra các phương
pháp Marketing điện tử hiệu quả, tìm ra đúng hướng để các sản phNm của mình
thích ứng với từng thị trường mục tiêu cụ thể, tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển
nhanh chóng và đứng vững trên thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Chúng ta đều biết, mạng xã hội ngày nay đóng một vai trò rất lớn trong hoạt động
Marketing điện tử, các ứng dụng của mạng xã hội như chat trực tuyến, điện thoại,…
là những phương tiện không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh nhằm thúc đNy
công việc của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên nhiều công ty
vẫn chưa nhìn ra được ợi ích của mạng xã hội đem lại, do đó chưa ứng dụng hay phát
huy được điểm mạnh của mạng xã hội
Markting mạng xã hội cũng góp phần khồng nhỏ vào hoạt động Marketing của
công ty, giúp quảng bá doanh nghiệp trong môi trường ảo – môi trường TMĐT phổ
biến hiện nay
N ắm bắt được những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, cụ thể là Marketing
TMĐT, Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc đã xây dựng và đi vào hoạt động
website https://austdoorvietuc.com/ Tuy nhiên, cũng những vấn đề tồn tại ở nhiều
doanh nghiệp khác, việc đầu tư cho hoạt động Marketing TMĐT vẫn chưa được chú
trọng đNy mạnh, chưa có phương pháp và hướng đi Marketing điện tử thật bài bản
mà mới chỉ áp dụng một số hoạt động Marketing điện tử rời rạc, thiếu tính định
hướng nên hiệu quả đem lại chưa thực sự cao, chưa đáp ứng được các mục tiêu
Marketing TMĐT của Công ty
Do đó, tìm ra hướng đi cho hoạt động Marketing TMĐT, để đề ra mục tiêu điện
tử và các chính sách để thực hiện mục tiêu đó, phù hợp với chiến lược phát trienr
chung của Công ty là một nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm đem lại hiệu quả cao
trong hoạt động Marketing điện tử nói chung và Marketing qua mạng xã hội nói
riêng, tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Với mục đích hoàn thiện các giải pháp Marketing TMĐT nói chung và Marketing
qua mạng xã hội nhắm phục vụ cho hoạt động quảng bá hình ảnh, sản phNm, dịch vụ
một cách rộng rãi cho Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc, em xin mạnh dạn
đề xuất hướng nghiên cứu khóa luận của mình là “Giải pháp đNy mạnh Marketing
qua mạng xã hội cho Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 122.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
− Tập hợp và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về Marketing
TMĐT, Marketing qua mạng xã hội từ các giáo trình đại học, sách báo, đề
tài nghiên cứu khoa học, các website…
− Đánh giá, phân tích tình hình Marketing TMĐT tại Công ty TN HH &
TMDV Kỹ thuật Việt Úc, đánh giá sự tác động từ môi trường bên ngoài và
bên trong đến hoạt động Marketing của Công ty
− Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing qua mạng
xã hội của công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu theo nội dung
Do giới hạn về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên trong đề tài này em
chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh ngành hàng
“Cửa cuốn”, đây là một trong những ngành hàng Công ty đã có nhiều năm kinh
nghiệm cũng như đem lại doanh thu lớn tại Công ty
3.2 Phạm vi nghiên cứu theo không gian
N ghiên cứu chủ yếu hoạt động Marketing của Công ty trên các mạng xã hội tiêu
biểu như Facebook
3.3 Phạm vi thời gian
Các báo cáo kinh doanh, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết về doanh nghiệp để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài được thống nhất cập nhật trong vòng 2 năm trở lại
đây, năm 2020 – 2021
Đề xuất giải pháp hoàn thiện Marketing qua mạng xã hội cho ngành hàng “Cửa
cuốn” của Công ty trong giai đoạn 5 năm
4 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1 Phương pháp tthu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a Sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp
− Mục đích: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quan điểm
ứng dụng Marketing TMĐT và cụ thể hơn là hoạt động Marketing qua mạng xã
hội vào hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như định hướng phát triển của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Công ty trong tương lai, đặc biệt là đối với ngành Cửa cuốn (Tham khảo thêm ở
phụ lục)
− Đối tượng phỏng vấn: Ông N guyễn Quốc Phong - Giám đốc Công ty, và một
số thành viên khác nữa (Tham khảo thêm phần phụ lục)
b Tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi
* Phương pháp chọn mẫu
Quy luật tổng quát cho cỡ mẫu tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá là gấp
5 lần số biến quan sát và số lượng mẫu phù hợp cho hồi quy đa biến cũng là gấp 5
lần số biến quan sát (Hair & ctg, 1998)
Trong phân tích hồi quy tuyến tính bội, để phân tích hồi quy đạt được kết quả tốt
nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức n ≥ 8m + 50 Trong đó: n là kích cỡ
mẫu, m là số biến độc lập của mô hình (Tabachnick & Fidell, 1991)
Do đó, cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan
sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa Trong nghiên cứu lần này, tác giả dự định sử
dụng với số lượng 23 biến quan sát trong thiết kế điều tra nên cNn phải đảm bảo có ít
nhất 115 quan sát trong mẫu điều tra N hư vậy, theo tính toán cỡ mẫu tối thiểu sẽ là:
5 x 23 = 115
Tuy nhiên để bảo đảm tính đại diện của mẫu, đề tài nghiên cứu tiến hành điều tra
trên số mẫu là 120
Vì đối tượng khảo sát bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau về độ tuổi, giới
tính, thu nhập, bộ phận làm việc và thời gian, chi phí phục vụ nghiên cứu còn hạn
hẹp nên tác giả chọn phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
* Phương pháp điều tra bảng hỏi
Thiết kế bảng hỏi, cấu trúc câu hỏi bao gồm 3 phần:
− Phần 1: Thông tin chung
− Phần 2: Các tiện ích, trải nghiệm của khách hàng đối ới sản phNm của Công ty
Tất cả các biến quan sát trong các nhân tố tác động đến động lực làm việc của
nhân viên đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, cụ thể:
Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
1 2 3 4 5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14− Phần 3: Thông tin cá nhân
* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn khách hàng bằng bảng hỏi, tác giả
tiến hành mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu Số liệu thu về được xử lý
thông qua phần mềm SPSS 20.0
*Phương pháp thống kê mô tả:
Dữ liệu được mã hóa được xử lý với kĩ thuật Frequency của SPSS để tìm ra các
đặc điểm của mẫu nghiên cứu như các thông tin cá nhân tham gia khảo sát: giới tính,
độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn… của nhân viên
*Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha:
Là kiểm định cho phép đánh giá mức độ tin cậy của việc thiết lập một biến tổng
hợp trên cơ sở nhiều biến đơn N hững biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected
Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ
được chấp nhận và đưa vào những bước phân tích xử lý tiếp theo Cụ thể là:
− Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: hệ số tương quan cao
− Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: chấp nhận được
− Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7: chấp nhận được nếu thang đo mới
*Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến thành phần về khái niệm Các
biến có hệ số tương quan đơn giữa biến và các nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5
sẽ bị loại
Phân tích nhân tố khám phá EFA là kỹ thuật chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ
liệu Phân tích nhân tố khám phá phát huy tính hữu ích trong việc xác định các tập
biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu cũng như rất cần thiết trong việc tìm kiếm mối
quan hệ giữa các biến với nhau
Mức độ thích hợp giữa tương quan nội tại giữa các biến quan sát trong các khái
niệm nghiên cứu được thể hiện bằng hệ số Kaiser – Myer – Olkin (KMO) đo lường
sự thích hợp của mẫu và mức ý nghĩa của kiểm định Barlett KMO có giá trị thích
hợp trong khoảng [0,5;1]
Sự rút trích các nhân tố đại diện bằng các biến quan sát được thực hiện bằng phân
tích nhân tố chính với phép quay (Promax) Các thành phần với giá trị Eigenvalue
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15lớn hơn 1 (Gerbing & Anderson, 1998) và tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng
50% được xem như những nhân tố đại diện các biến
Cuối cùng, để phân tích các nhân tố có ý nghĩa, tất cả các hệ số nhân tố (factor
loading) phải lớn hơn hệ số quy ước 0,5 để các khái niệm nghiên cứu đạt giá trị hội
tụ Bên cạnh đó, khác biệt hệ số nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố phải
lớn hơn hoặc bằng 0,3 để tạo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Jabnoun &
Al-Tamimi, 2003) Kỹ thuật phân tích nhân tố (factor analysis) đã được sử dụng trong
nghiên cứu này nhằm rút gọn và gom các yếu tố thuộc tính đó lại thành một nhân tố
có ý nghĩa hơn, ít hơn về số lượng
Chúng ta có thể chọn các quyền số hay trọng số nhân tố sao cho nhân tố thứ nhất
giải thích được phần biến thiên nhiều nhất trong toàn bộ biến thiên Sau đó ta tập hợp
các quyền số thứ hai sao cho nhân tố thứ hai giải thích được phần lớn biến thiên còn
lại, và không có tương quan với nhân tố thứ nhất
*Phân tích hồi quy tương quan
Xem xét các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra
phần dư chuNn hóa, kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị
Durbin-Watson N ếu các giả định trên không bị vi phạm thì mô hình hồi quy được
xây dựng Hệ số R bình phương cho thấy các biến độc lập dựa vào mô hình giải thích
được bao nhiêu phần trăm biến thiên của biến phụ thuộc
Y = βₒ + β₁X₁ + β₁X₁ +…+ βiXi + ei
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc
βₒ là hệ số chặn (hằng số)
βi là hệ số hồi quy riêng phần
Xi là các biến độc lập trong mô hình
ei là biến độc lập ngẫu nhiên
Dựa vào hệ số Beta chuNn với mức ý nghĩa Sig tương ứng để xác định các biến
độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình và ảnh hưởng với mức
độ ra sao
*Phương pháp kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test
Phương pháp kiểm định này được sử dụng để kiểm định giả thiết về giá trị trung
bình của một tổng thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16− Hₒ: µ = Giá trị kiểm định (Test Value)
− H₁ : µ ≠ Giá trị kiểm định (Test Value)
Với mức ý nghĩa α = 0.05
− N ếu Sig ≤ 0.05: Bác bỏ giả thiết Hₒ, chấp nhận giả thiết H₁
* Quy trình nghiên cứu
Hình 1: Quy trình nghiên cứu của đề tài
4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
− guồn tài liệu bên trong Công ty: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và các thông tin đăng tải trên website: http://Austdoorvietuc.com/
− guồn tài liệu bên ngoài Công ty: bao gồm các tài liệu về TMĐT nói chung
và Marketing qua mạng xã hội nói riêng chủ yếu được thu thập qua sách báo, các
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Trang 17website tìm kiếm dữ liệu, dữ liệu thống kê của các tổ chức, website hiệp hội
thương mại điện tử, báo cáo TMĐT qua các năm
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp định lượng
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0, là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp
thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Tổng hợp các số liệu từ điều tra trắc
nghiệm, so sánh và đánh giá kết quả đưa ra nhận xét về thực trạng Marketing TMĐT
và Marketing qua mạng xã hội tại Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc
4.2.2 Phương pháp định tính
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua
các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
4.2.3 Một số phương pháp khác
Phương pháp thống kê bằng biểu đồ, đồ thị sử dụng phần mềm Microsoft Excel
2007 nhằm thống kê tìm ra xu hướng hay đặc trưng chung của các yếu tố phân tích
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng
hoạt động marketing qua mạng xã hội của công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật
Việt Úc
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp đNy mạnh marketing qua
mạng xã hội cho công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt
+ Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦ HAI: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU
CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ MARKETI G THƯƠ G
MẠI ĐIỆ TỬ, MARKETI G QUA MẠ G XÃ HỘI
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về Marketing TMĐT
1.1.1.1 Khái niệm Marketing TMĐT
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi
nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người cũng có thể hiểu,
Marketing là một dạng hoạt động của con người ( bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa
mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Có khá nhiều cách hiểu khác nhau về Marketing TMĐT:
− Marketing TMĐT là quá trình xác lập kế hoạch về sản phNm, giá, phân phối
và xúc tiến đối với sản phNm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức
và các nhân dựa trên các phương tiện điện tử à Internet (theo Philip Kotler)
− Marketing TMĐT bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong
muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử (theo Joel
Reedy, Shauna Schullo)
− Marketing TMĐT là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện
điện tử ( web, email, cơ sở dữ liệu, multimedia, PDA,…) để tiến hành các hoạt
động Marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ
khách hàng thông qua nâng cao hiểu biết về khách hàng ( thông tin, hành vi, giá
trị, mức độ trung thành,…) các hoạt động xúc iến hướng tới mục tiêu và các dịch
vụ qua mạng hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra một điều rằng, Marketing TMĐT ảnh
hưởng Marketing truyền thống theo hai cách:
− Thứ nhất là tăng tính hiệu quả trong các chức năng của Marketing truyền
thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19− Thứ hai, công nghệ của Marketing TMĐT làm thay đổi nhiều chiến lược
Marketing Sự thay đổi này dẫn đến những mô hình kinh doanh mới công thêm
giá trị khách hàng hoặc tăng thêm tính lợi nhuận cho công ty
1.1.1.2 Đặc điểm riêng biệt của Marketing TMĐT
N goài những đặc điểm của Marketeing truyền thống, Marketing điện tử cũng có
những đặc điểm riêng biệt nổi bật như sau:
Khả năng tương tác cao hơn: nhờ việc chia sẻ thông tin và giao dịch với khách
hàng 24/7 nên doanh nghiệp có thể loại bỏ những trở ngại bởi khâu giao dịch trung
gian N hờ đó doanh nghiệp và khách hàng giao dịch trực tiếp với nhau dễ dàng và
nhanh chóng hơn thông qua các Website, gửi e – mail trực tiếp, các diễn đàn thảo
luận,…
Phạm vi: hoạt động Marketing điện tử giúp Doanh nghiệp có thể mở rộng phạm
vi toàn cầu, các rào cản thâm nhập thị trường có thể bị hạ thấp, giúp Doanh nghiệp
nâng cao khả năng thâm nhập đến khắp mọi nơi trên toàn thế giới Thông qua
Internet, Doanh nghiệp Việt N am hoàn toàn có khả năng quảng bá sản phNm của
mình đến với người tiêu dùng nước ngoài với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất
Hiện nay Marketing điện tử đã hoàn toàn vượt qua mọi trở ngại về khoảng cách địa
lý, thị trường trong Marketing điện tử không có giới hạn, cho phép Doanh nghiệp
khai thác được triệt để thị trường toàn cầu Đặc trưng này của Marketing điện tử bên
cạnh những lợi ích còn Nn chứa những thách thức đối với các doanh nghiệp, khi
khoảng cách về địa lý giữa các khu vực thị trường được rút ngắn thì việc đánh giá
các yếu tố của môi trường cạnh tranh cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều
Môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn khi nó mở rộng ra phạm vi quốc tế
Chính vì vậy đòi hỏi các Doanh nghiệp phải luôn sáng suốt trong quá trình lập kế
hoạch Marketing của mình
Tốc độ: giao dịch trong Marketing điện tử nhanh hơn nhiều so với Marketing
truyền thống, đặc biệt là so với hoạt động giao hàng của các loại hàng hóa số hóa,
việc giao hàng được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và không tốn kém chi phí
Đồng thời với đặc điểm nổi bật của Internet, thông tin về sản phNm dịch vụ cũng như
các thông tin về khuyến mại của Doanh nghiệp sẽ được tung ra thị trường nhanh hơn;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20khách hàng cũng nhanh chóng và dễ dàng tiếp cận với những thông tin này Doanh
nghiệp dễ dàng và nhanh chóng nhận được thông tin phản hồi từ phía khách hàng
Tính liên tục 24/7: với Marketing điện tử, hoạt động được đảm bảo tính liên tục,
không gián đoạn, 24h trong ngày, 7 ngày trong tuần Với những chương trình
Marketing thông thường, khi chưa có ứng dụng Internet, dù có hiệu quả đến đâu thì
cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 mỗi ngày Còn đối với hoạt động Marketing
điện tử không có khái niệm thời gian chết, khả năng hoạt động liên tục 24h một ngày
ở bất cứ thời điểm nào, ở bất cứ đâu chỉ cần có chiếc máy tính kết nối Internet là điều
mà Marketing điện tử có thể thực hiện được Đây cũng là một ưu điểm vượt trội của
Marketing điện tử so với Marketing truyền thống, đó là nó đã khắc phục được trở
ngại của yếu tố thời gian và tận dụng tốt hơn nữa các cơ hội kinh doanh vào bất cứ
thời điểm nào và ở bất cứ nơi đâu
Đa dạng hóa sản phNm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phNm, dịch vụ hơn
Với việc giới thiệu sản phNm và dịch vụ trên các cửa hàng ảo ( Virtual Stores), chỉ
cần ngồi ở nhà, với chiếc máy tính kết nối Internet, khách hàng có thể thực hiện được
việc mua sắm như tại các cửa hàng thật Còn đối với các nhà cung cấp, họ cũng có
thể cá biệt hóa sản phNm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả
năng khai thác và chia sẻ thông tin qua Internet Đồng thời bằng việc ứng dụng
CN TT và Internet vào hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp đã tạo ra được một kênh
Marketing hoàn toàn mới mẻ, cũng thông qua đó, Doanh nghiệp có thể nắm bắt được
sô liệu thốn kê trực tuyến, đánh giá ngay được hiệu quả chiến lược marketing của
Doanh nghiệp mình
1.1.1.3 Hạn chế của Marketing TMĐT
− Marketing TMĐT đòi hỏi đầu tư ban đầu các điều kiện cơ sở vật chất và
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nên không phải bất cứ
Doanh nghiệp nào cũng áp dụng được
− Marketing điện tử đòi hỏi các điều kiện môi trường bên ngooaif khắt khe hơn
để Doanh nghiệp có thể ứng dụng được
− Không phải bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào cũng có thể đưa lên mạng bán
được Đối với những sản phNm người tiêu dùng khi mua chỉ tin tưởng vào kinh
nghiệm trong giai đoạn đầu tiên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.1.2 Khái niệm mạng xã hội, Marketing qua mạng xã hội
1.1.2.1 Mạng xã hội
Mạng xã hội hay gọi là mạng xã hội ảo (social netwwork) là dịch vụ kết nối các
thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục địch khác nhau
không phân biệt không gian và thời gian (?guồn: theo Dave Kerpen – “ Truyền
thông xã hội”)
Mạng xã hội có những tính năng như chat, e – mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ
file, blog và xã luận
Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một
phần tất yếu mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên trên khắp thế giới Các dịch vụ
này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác dựa theo nhóm
ví dụ như (tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (như địa
chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể thao, phim
ảnh,
sách báo, hoặc dựa trên các lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán
Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau, và tùy từng vùng
mà mạng xã hội gặt hái được những thành công khác nhau như MySpace và
Facebook nổi tiếng ở thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại N am Mỹ;
Friendster tại châu Á và Thái Bình Dương, Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tại Hàn
Quốc, Mixi tại N hật Bản và tại Việt N am cũng xuất hiện nhiều các mạng xã hội như:
Zing Me, Facebook, Tiktok,…
Mạng xã hội xuất hiện đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với
mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997 với
mục đích giao lưu kết bạn dựa theo sở thích
N ăm 2002, Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ với hàng triệu thành
viên ghi danh N ăm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embeded
video) và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mooix ngày,
MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được
tập đoàn N ews Corporation mua lại với giá 580 triệu USD
N ăm 2006, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng
xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình “ Facebook Platform” cho phép thành viên
tạo ra những công cụ mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Facebook Platform nhanh chóng gặt hái được thành công vượt bậc, mang lại hàng
trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp không nhỏ cho con số trung bình 19
phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày
1.1.2.2 Marketing qua mạng xã hội
Mạng xã hội bao gồm những website cung cấp các công cụ cho phép mọi người
chia sẻ thông tin với nhau như phim ảnh, trang web, tương tác online với nhau theo
nhiều cách như: bình luận, kết nối, retweet về một nội dung, blog hay trang web nào
đó
Hiện nay, các công cụ quảng cáo mạng xã hội nhiều người biết đến là Youtube,
Facebook, Twitter, Linkedln,…
Hình 2: Mô hình cách thức lan truyền Marketing mạng xã hội
Marketing qua mạng xã hội là khái niệm để chỉ đến hình thức sử dụng hệ thống
mạng xã hội (social madia) để marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giải đáp thắc
mắc của khách hàng
Một điều đặc biệt của Marketing mạng xã hội đó là nội dung bài viết, nhóm
khách hàng hoặc một nhóm các website nào đó là được tạo ra bởi chính những người
sử dụng Internet, không phải những thành viên trực tiếp của các nhà cung cấp Ví dụ,
phần lớn hình trên Flickr là do người dùng đưa lên và được chia sẻ với những người
dùng khác thông qua hệ thống website Flickr, không phải do nhân viên Flickr thực
hiện
Các công ty sử dụng hình thức Marketing qua mạng xã hội là nhằm tận dụng các
công cụ của Social media khuếch trương thương hiệu của họ, tăng sự hiển thị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23webssite của họ trên hệ thống mạng xã hội Ví dụ, các công ty có thể tạo ra một hồ
sơ có chất lượng trên Facebook, lập trang Fanpage hoặc trên Twitter để gia tăng số
lượng follower, số lượng retweet N goài ra tạo blog, wiki, diễn đàn cho các thành
viên bình luận, trao đổi về thương hiệu, sản phNm/ dịch vụ của công ty,…
Lợi ích của Marketing qua mạng xã hội:
− Chi phí thấp, thậm chí là không mất chi phí cho việc quảng bá thương
hiệu hoặc đăng tuyển dụng trên các mạng xã hội, Doanh nghiệp hoàn toàn
có thể thu lại kết quả tích cực
− Xu hướng Marketing trên mạng xã hội (Social media) đang được sử
dụng rộng rãi trên thế giới và Việt N am
− Mạng xã hội là công cụ phù hợp để xây dựng mối quan hệ với khách
hàng hiện tại bằng cách tổ chức các cuộc thi, chia sẻ những câu chuyện và
giới thiệu các sản phNm mới
1.1.3 Hạn chế của mạng xã hội với Marketing
Tính lan truyền theo cấp số nhân của cộng đồng ảo cũng sẽ là cách thức hủy hoại
một nhãn hàng nhanh nhất khi có thông tin không tốt về sản phNm Chính điều này
làm cho mạng xã hội trở thành một con dao hai lưỡi, đòi hỏi các nhà làm marketing
phải rất thận trọng trong khi triển khai chiến dịch Marketing online
Trong kết quả điều tra mới được công bố, có những số liệu rất lý thú với những
nhà làm marketing đang tính toán phát triển chiến dịch tiếp thị bằng mạng xã hội
Chẳng hạn lượng người truy cập Internet nhưng không sử dụng mạng xã hội trong
vòng ba tháng qua tại các thành phố lớn ở Việt N am lên tới xấp xỉ 30%, cá biệt tại
Đà N ẵng và Cần Thơ, tỉ lệ này lên tới 60% 76% giới trẻ từ 17 đến 30 tuổi không có
ý định tăng thêm thời gian cho mạng xã hội N hững con số này chắc hẳn sẽ làm
nhiều Marketer dự định sử dụng mạng xã hội trong chiến lược sắp tới phải đắn đo
hơn nữa trước khi lên kế hoạch
Thời gian trực tuyến trên các mạng xã hội của người sử dụng còn ở mức thấp
N goại trừ TP.Hồ Chí Minh, tại các thành phố khác của Việt N am như Hà N ội, Đà
N ẵng, Cần Thơ, cư dân mạng dành khoảng 3,8 - 5,63 giờ/ tuần cho mạng xã hội Tần
suất sử dụng mạng xã hội tại các đô thị lớn của Việt N am trung bình là 5,72 lần/
tuần, thấp hơn nhiều so với các hoạt động như đọc tin tức 9 lần/ tuần, chat 8 lần/
tuần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khó khăn nhiều nhưng vẫn có cơ hội cho các nhà làm marketing muốn tận dụng
cộng đồng mạng xã hội Việt TP.HCM có thể là nơi khởi đầu cho các chiến dịch
marketing thông qua mạng xã hội Tại đây, mật độ người sử dụng truy cập các mạng
xã hội tới 8,06 lần/ tuần, thời gian trực tuyến trên các cộng đồng ảo của họ vào
khoảng 8,33 giờ/ tuần, mức cao nhất cả nước
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến Marketing qua mạng xã hội
Đã có một số đề tài nghiên cứu về Marketing TMĐT như:
Đề tài khoa học cấp bộ nghiên cứu ứng dụng Marketing trực tuyến trong hoạt
động thương mại của doanh nghiệp Việt N am, PGS.TS Đinh Văn Thành, PGS.TS
N guyễn Hoàng Long Đề tài góp phần bổ sung lý luận về truyền thông mạng xã hội,
các mô hình đo lường ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của truyền
thông xã hội trong hoạt động kinh doanh trực tuyến của doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoạch định Marketing điện tử tại mạng thanh
toán Paynet” của nhóm sinh viên N guyễn Thế Chung, Bùi Thị Hồng N hung, N guyễn
Thị Minh Tâm – khoa TMĐT, trường Đại Học Thương Mại Đề tài đã đánh giá, phân
tích tình hình hoạch định marketing điện tử từ môi trường bên ngoài và bên trong, từ
đó phát hiện điểm mạnh và điểm yếu của công ty
Luận văn tốt nghiệp “Hoạch định chiến lược Marketing TMĐT cho website:
golwow.com” của Đặng Thị N hư Hoa đã phân tích công tác hoạch định chiến lược
marketing điện tử cho website, từ đó dự báo triển vọng cho công ty Đề tài “Hoạch
định chiến lược Marketing TMĐT tại Công ty thực phNm Hà N ội” của Phùng Mạnh
Hùng đã phân tích hoạch định chiến lược marketing thương mại điện tử cho công ty
thực phNm
Để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, quan trọng là có phương pháp
nghiên cứu đề tài, cách thức tiếp cận, giải quyết vấn đề đúng đắn Trong quá trình
thực hiện luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
− Cơ sở lý luận: Xây dựng một khung lý thuyết chuNn về quy trình và nội dung
Marketing TMĐT, Marketing qua mạng xã hội
− Đánh giá thực tế: Căn cứ vào khung lý thuyết chuNn về Marketing TMĐT và
Marketing qua mạng xã hội, đồng thời tổng hợp phiếu điều tra, phỏng vấn để tiến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25hành đánh giá thực tế về hoạt động Marketing TMĐT tại Công ty TN HH &
TMDV Kỹ thuật Việt Úc
− Phân tích, dự báo: Tiến hành phân tích, dự báo về triển vọng phát triển của
Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc và ngành kinh doanh Cửa cuốn
− Giải pháp: Từ những đánh giá thực tế thu nhập được kết hợp với định hướng
triển vọng phát triển của Công ty và xu thế ngành Cửa cuốn để đưa ra các giải
pháp giải quyết những tồn tại ở bước đánh giá thực tế
1.3 Cơ sở thực tiễn về marketing qua mạng xã hội ở Việt am
Hiện nay trên thế giới có hàng trăm trang mạng xã hội ảo đang tồn tại Theo bảng
xếp hạng truy cập Alexa, Facebook giữ vị trí thứ 2 và là mạng xã hội có nhiều lượt
truy cập và thường xuyên nhất Tiếp theo là Twitter số 10, MySpace số 12, Linkedin
số 29 và Flickr số 33 N goài ra, một số mạng xã hội khác ít được biết đến ở Việt
N am cũng đều giữ vị trí cao trong bảng xếp hạng này: Friendster vị trí thứ 146,
Tumblr số 245 Facebook có tỉ lệ truy cập cao nhất ở Canada và ở Royaume-Uni Rất
nhiều nhân vật nổi tiếng cũng sử dụng mạng xã hội này như tổng thống Mỹ Barack
Obama, ông hoàng nhạc Pop Michael Jackson, Megan Fox (nữ diễn viên của
Transformer)…
Tại Việt N am, sau khi Yahoo! 360 đóng cửa vào năm 2009 thì thời kỳ hoàng kim
của mạng xã hội mới lên ngôi N goài Facebook, một số mạng xã hội trong nước cũng
dần lớn mạnh và có vị trí nhất định như Facebook, Google,… và mới đây nhất là
Tiktok N goài các trang mạng xã hội tổng hợp thì các mạng xã hội mang đặc trưng
riêng như chia sẻ link (linkhay, tagVN ), chia sẻ video như (clip.vn, youtube), chia sẻ
ảnh (Flickr)… cũng thu hút được rất nhiều thành viên tham gia
Ở Việt N am trong vài năm gần đây cũng đã xuất hiện một số trang xã hội hoàn
toàn do người Việt xây dựng Có thể điểm qua các tên như VietSpace, Yobanbe,
Zingme Các mô hình khác thì đều có mặt một vài tên tuổi như Tamtay, Clipvn,
Sannhac, Anhso.net…
Tuy nhiên, phải thừa nhận, nhìn chung những mạng xã hội khác đều là “bản sao
chưa hoàn chỉnh” của các trang web nổi tiếng như MySpace, Flickr, Facebook hoặc
Youtube Các mạng xã hội “Made in Viet N am” đều chưa phát triển được các ứng
dụng như Facebook hay Google nên không thu hút được người sử dụng N goài mạng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26xã hội “sao chép” nước ngoài, hiện nay nhiều mạng xã hội Việt N am chuyển sang
những thị trường ngách nhỏ hơn nhưng khác biệt Thay vì phát triển các sản phNm
giống như Facebook, Myspace, Twitter, nhiều sản phNm lại được hướng vào các lĩnh
vực chia sẻ nội dung nhạc, video, hình ảnh, game, marketing và tin tức
Hiện nay, tình hình ứng dụng mạng xã hội cho hoạt động E – Marketing tại Việt
N am vẫn là hoạt động khá mới mẻ, chiếm thị phần khá nhỏ tại thị trường Việt N am
Theo nghiên cứu của Vinalink (một công ty chuyên về dịch vụ khảo sát, marketing
trực tuyến), có đến 35% số người dùng Internet tại Việt N am từng tham khảo thông
tin trên forum và 25,5% từng xem thông tin từ bạn bè, fanpage, quảng cáo… trên các
mạng xã hội trước khi mua hàng hay sử dụng dịch vụ
Tuy nhiên, chỉ có 0,4% doanh nghiệp Việt N am dùng Facebook (khoảng 2.000
doanh nghiệp) để quảng cáo; 0,07% dùng Youtube; và khoảng 0,2% còn lại dành cho
các mạng xã hội khác (Linkedin, Twitter) Có khoảng 5.000 doanh nghiệp sử dụng
mạng xã hội bao gồm cả forum, blog (chiếm 1%) cho hoạt động kinh doanh Đối với
doanh nghiệp quan tâm tới hoạt động Marketing qua mạng xã hội, các doanh nghiệp
này chủ yếu thực hiện các hoạt động quảng bá sản phNm, hình ảnh công ty và các
hoạt động về dịch vụ khách hàng
Trong khi đó, xu hướng sử dụng mạng xã hội để tiếp thị, bán hàng ở nước ngoài
rất phổ biến Phó giáo sư Marc Divine (trường IEA Paris) người có nhiều năm
nghiên cứu về mạng xã hội, đã tiến hành khảo sát với 200 công ty quốc tế như IBM,
L’Oreal, Unilever Kết quả cho thấy, hơn một nửa trong số các công ty này đã sử
dụng mạng xã hội làm công cụ trong hoạt động tiếp thị Còn tại Mỹ có 70,3% doanh
nghiệp dùng Facebook để quảng cáo, 58% dùng Linkedin, 40% dùng Twitter và
26,8% dùng Youtube
Trong khi rất ít doanh nghiệp Việt dùng mạng xã hội để quảng bá thì những đơn
vị từng sử dụng đã thu được kết quả khá tốt Các clip quảng cáo của Vinamilk trên
Youtube đã thu hút hơn 10 triệu lượt xem trong khi chi phí bỏ ra bằng không
Ông Hà Tuấn, Giám đốc Vinalink nhận xét, nếu biết sử dụng đúng cách mạng xã
hội, hiệu quả kinh doanh sẽ rất lớn Việt N am có đến 15 triệu người sử dụng Internet,
và con số này sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai Thông qua mạng xã hội, doanh
nghiệp sẽ dễ dàng truyền tải thông tin sản phNm, dịch vụ đến khách hàng mục tiêu
(có thể phân khúc theo độ tuổi, giới tính, trình độ…) Hơn nữa chi phí cho công tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27truyền thông này rất thấp, dễ dàng đo lường hiệu quả Một lợi thế của kênh truyền
thông này là doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu thập các thông tin phản hồi, dễ dàng
tạo dựng nhóm khách hàng trung thành
Khảo sát của Vinalink với các giám đốc marketing cho thấy, việc sử dụng mạng
xã hội để quảng bá thương hiệu ngoài việc tạo được hiệu ứng lan truyền, tìm kiếm
khách hàng… còn giúp gắn kết với đội ngũ nhân viên hiện thời và thu hút các ứng
viên tiềm năng Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội nhằm truyền thông cũng có
những bất lợi nhất định Facebook là mạng phổ biến nhất hiện nay, phù hợp tiếp thị
truyền thông nhưng có đến 80% người dùng cho rằng khó truy cập
Theo ông N gô Thanh, Giám đốc Mancom (chuyên về tư vấn chiến lược
marketing), nhiều chủ doanh nghiệp có lứa tuổi khá cao, hơn 50% là trên 45 tuổi
Lứa tuổi này không những khá lạc hậu về công nghệ thông tin mà còn khá bảo thủ
với những trào lưu mới Các chủ doanh nghiệp này nhìn nhận mạng xã hội giống như
giới trẻ – những người chưa được họ đặt lòng tin một cách đúng mức
Trong suy nghĩ của nhiều người, đặc biệt là người lớn tuổi, thông tin trên mạng
không mang tính chính thống, thiếu sự tin cậy so với các phương tiện truyền thông
khác, như tivi, đài báo Đây là những lý do mà doanh nghiệp Việt chưa thực sự coi
mạng xã hội như một công cụ truyền thông hiệu quả, nhưng cũng là thiếu sót lớn của
họ trong quá trình xây dựng thương hiệu, ông Thanh nhận xét
Trái lại, những chủ doanh nghiệp trẻ lại rất nhanh nhạy trong vấn đề này Thời
gian gần đây, sản phNm cơm kẹp (một dạng fastfood kiểu Việt) VietMac là một ví dụ
điển hình CEO của VietMac là người thuộc thế hệ 8X đã xây dựng thị trường và
thương hiệu rất nhanh, chỉ thông qua mạng xã hội
1.3.1 Về hoạt động quảng cáo
Vào thời điểm mạng xã hội phát triển mạnh mẽ tại Việt N am, một số công ty
cũng đã tiếp cận ứng dụng này để tiếp cận với khách hàng mục tiêu của mình Thông
thường, phương thức các công ty hay sử dụng đó là tổ chức các cuộc thi, câu lạc bộ
để quảng bá sản phNm thông qua mạng xã hội
Tuy nhiên, chỉ quảng bá thông qua mạng xã hội không thôi thì chưa thể tạo được
một hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng mạng Việc tích hợp mô hình quảng
cáo qua mạng xã hội với chiến lược E – Marketing luôn là một sự lựa chọn tốt hơn
đối với hầu hết những công ty có sự đầu tư kỹ càng cho hoạt động marketing
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Thông thường khi công ty chuNn bị cho một chiến dịch quảng bá cho sản phNm,
các công ty đều sử dụng các công cụ như microsite (tiểu website) để tập trung truyền
đạt những thông tin chi tiết về sự kiện, chương trình giới thiệu sản phNm mới hoặc
chương trình khuyến mãi; các diễn đàn nơi các thành viên tham gia có thể bàn bạc và
trao đổi về cuộc thi; đặt các banner quảng cáo, viết bài trên các trang web nhiều
người truy cập, phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu; cập nhật thông tin trên
trang Facebook của hãng hoặc các trang mạng xã hội khác; Quảng bá trên tivi, báo
đài và các phương tiện truyền thông truyền thống khác
Trong một chiến lược marketing tổng thể như thế này, vai trò của mạng xã hội
khá quan trọng bởi ưu thế điểm về tính lan truyền và tương tác hiệu quả đối với
khách hàng của doanh nghiệp
1.3.2 Về dịch vụ chăm sóc khách hàng
Trên thế giới, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng mạng xã hội để lắng nghe phản hồi
của khách hàng, nắm bắt kịp thời trải nghiệm sử dụng sản phNm dịch vụ khách hàng
để cung cấp sản phNm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
Tuy nhiên, ở Việt N am, vẫn còn nhiều doanh nghiệp Việt N am không tập trung nỗ
lực marketing cho các đơn vị kinh doanh chủ yếu và các mối quan hệ quan trọng
N hiều cơ hội kinh doanh đã bị bỏ qua vì các doanh nghiệp thiếu hiểu biết đầy đủ về
khách hàng, thiếu chăm sóc khách hàng trong toàn bộ quá trình kinh doanh và thiếu
khả năng duy trì quan hệ liên tục với các khách hàng trung thành Các doanh nghiệp
chưa thật sự chú trọng, chưa phúc đáp ý kiến, câu hỏi của khách hàng một cách kịp
thời N hững doanh nghiệp có sự chủ động giao tiếp với khách hàng thông qua mạng
xã hội một cách nhanh chóng là chưa nhiều
N hững ứng dụng mà doanh nghiệp nước ta sử dụng mạng xã hội mới chỉ dừng lại
ở việc thu hút khách hàng, thông tin về doanh nghiệp, sản phNm…chưa đi sâu sát,
cũng chưa có những tương tác với khách hàng một cách sâu sắc để có thể nắm vững
được nhiều thông tin khách hàng và gắn kết được mối quan hệ của khách hàng và
doanh nghiệp Đồng thời, còn có nhiều nguyên nhân gây cản trở việc ứng dụng mạng
xã hội trong hoạt động marketing tại doanh nghiệp như: vấn đề nguồn nhân lực, khả
năng xử lý thông tin…Vì lý do này, mạng xã hội và việc khai thác tiềm năng ứng
dụng trong hoạt động E – Marketing của doanh nghiệp Việt N am vẫn còn đang ở giai
đoạn khởi đầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29CHƯƠ G 2: PHÂ TÍCH THỰC TRẠ G HOẠT ĐỘ G
MARKETI G QUA MẠ G XÃ HỘI CỦA CÔ G TY T HH &
TMDV KỸ THUẬT VIỆT ÚC
Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc có trụ sở đặt ở 416 Tôn Đức Thắng,
quận Liên Chiểu, TP Đà N ẵng và văn phòng nằm ở 40 Hồ Tùng Mậu, quận Liên
Chiểu, TP Đà N ẵng Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc với ngành nghề
chính là sản xuất và cung cấp các giải pháp về cửa cuốn an toàn, cửa nhôm
Xingfa cao cấp, cửa nhôm Topal Austdoor cao cấp phù hợp kinh tế cho mọi nhà
Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc có dịch vụ bảo hành, bảo trì sửa chữa
cửa cuốn với dịch vụ sửa chữa nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm, an toàn, bảo hành lâu
dài Phụ kiện thay thế chính hãng
Đến với Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc, khách hàng sẽ lựa chọn
những sản phNm cửa cuốn, cửa nhôm, cửa kính đa dạng mẫu mã, màu sắc, kích thước
và phù hợp với mọi thiết kế của các công trình hiện nay, mang tới sự an toàn, an
ninh
Công ty xác định 7 giá trị cốt lõi: CHẤT LƯỢN G, UY TÍN , ĐA DẠN G,
TRUN G THỰC, TẬN TÌN H, TRÁCH N HIỆM, TIỆN LỢI
1 – CHẤT LƯỢ G: CON N GƯỜI CHẤT LƯỢN G BÁN SẢN PHẨM CHẤT
LƯỢN G Sản phNm phải có thương hiệu, phải được kiểm tra và đánh giá chất lượng
nhằm tối ưu lựa chọn cho khách hàng Mối nhân sự đều phải là người giỏi nhất trong
công việc mà mình được giao, việc mình làm là nền tảng cho thành công cho công
việc của đồng đội
2 – UY TÍ : CON N GƯỜI UY TÍN BÁN SẢN PHẨM CHÍN H HÃN G Sản phNm
phải chính hảng, đồng hành cùng các thương hiệu lớn lâu năm Không được quên
những lời hứa hẹn, những cam kết và tuyên bố với hách hàng
3 – ĐA DẠ G: LUÔN N HIỀU HƠN 2 LỰA CHỌN – LUÔN CÓ N HIỀU HƠN 2
N ĂN G LỰC LÕI Mỗi một sản phNm đều có từ 2 lựa chọn trở lên cho khách hàng so
sánh Có sẵn đầy đủ các loại sản phNm phổ thông trên thị trường N hân sự luôn học
tập và rèn luyện để có thể đảm nhận nhiều công việc 1 lúc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 304 – TRU G THỰC: KHÔN G BÁN HÀN G SAI CAM KẾT – KHÔN G CUN G
CẤP THÔN G TIN SAI SỰ THẬT – SAI THÌ PHẢI N HẬN LỖI VÀ SỬA N hững
sản phNm bạn bán ra đến tay khách hàng là đúng giá trị khách hàng đã mua N hững
thông tin mà bạn đang cung cấp phải giúp khách hàng có thể đưa ra quyết định lựa
chọn đúng đắn cho nhu cầu của mình Mọi người phải thấy việc đó ý nghĩa hơn
nhiều việc chúng ta bán được 1 sản phNm khách không cần
5 – TẬ TÌ H: BẠN ĐÃ LÀM ĐẾN CÙN G CHƯA Giúp đỡ khách hàng đó
không chỉ là một lựa chọn mà đó là trách nhiệm, là điều mà bạn phải làm khi bạn làm
công việc này N hân viên tự nhận thức việc mình cần phải làm chứ không phải làm
khi mình được yêu cầu
6 – TRÁCH HIỆM: GIÚP ĐỠ VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN N hân viên chịu trách
nhiệm cho hành động, sản phNm của mình Không ngừng tạo ra giá trị cho mọi khách
hàng, đối tác
7 – TIỆ LỢI: THOẢ MÃN MỌI N HU CẦU Đem lại sản phNm tốt, tư vấn tận
tình, đáp ứng mọi kỳ vọng và mong đợi của khách hàng Cuộc sống sẻ thoả mái hơn
nhờ vào sự tiện lợi an toàn, kinh tế và hiệu quả của sản phNm
Cửa cuốn Austdoor được các kỹ sư nghiên cứu thiết kế & lựa chọn vật liệu tốt
nhất nhằm đảm bảo tính an toàn, chắc chắn, độ bền cao nhất và kinh tế cho sản phNm
nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật Với Austdoor bạn sẽ có một bộ cửa
cuốn an toàn, hiệu quả, vận hành êm ái & ổn định với một ngân sách phù hợp nhất
Cửa cuốn AUSTDOOR được đầu tư hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại,
cùng đội ngũ công nhân tay nghề cao, những sản phNm chúng tôi cung cấp luôn đáp
ứng được nhu cầu và mức thu nhập của đa số người dân Việt N am Cửa cuốn
AUSTDOOR sẽ đem đến cho khách hàng giải pháp kinh tế và an toàn về cửa bảo vệ
của ngôi nhà
Triết lý kinh doanh của công ty: Cung cấp tới khách hàng sản phNm cửa cuốn,
cửa nhôm an toàn, hiệu quả và kinh tế Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của khách hàng,
cố gắng cụ thể hóa những mong muốn của khách hàng về một ngôi nhà mơ ước
thành hiện thực Dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, chu đáo SLOGA : Kinh tế –
Hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Hiện nay sản phNm của Công ty được xuất đi nhiều tỉnh thành trong nước Với
khả năng của mình, Công ty đã tự khẳng định mình và đứng vững trong cơ chế thị
trường, sản xuất kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển vững chắc
Để thúc đNy quá trình sản xuất sản phNm Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất
với một đại lý nằm ở 40 Hồ Tùng Mậu, TP Đà N ẵng Do đặc điểm Công ty nằm ở
khu vực kinh tế đang trên đà phát triển so với cả nước nên Công ty đã chủ động liên
kết với các vùng trọng điểm kinh tế lớn hơn của cả nước như Hà N ội, Hải Phòng,
Quảng N inh, TP.HCM để sản xuất sản phNm phục vụ trong nước cũng như xuất
khNu, mặt khác để tìm kiếm thêm nhiều bạn hàng mới
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi
trường đến hoạt động Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội
tại Công ty T HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc
2.1.1 Ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động
Marketing TMĐT tại Công ty T HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc
2.1.1.1 Mhóm nhân tố môi trường TMĐT vĩ mô
a Môi trường kinh tế - chính trị
Mặc dù năm 2020 có nhiều khó khăn trước những khủng hoảng kinh tế của toàn
thế giới vì dịch bệnh COVID - 19 nhưng Đà N ẵng vẫn “vượt bão” duy trì phát triển
kinh tế đảm bảo an sinh xã hội Thành công của các dự án đầu tư của nhà nước và hỗ
trợ lãi suất đã tạo đà giúp các Doanh ngiệp tạm thời đNy lùi khó khăn và đặc biệt đưa
Công ty vào đúng quỹ đạo để phục hồi cách nhanh chóng
N hững số liệu ban đầu do Sở Kế hoạch – Đầu tư báo cáo tại phiên họp cho thấy,
kinh tế Đà N ẵng đã và đang phục hồi tích cực N hững dấu hiệu khá khả quan trên
cho thấy tiềm năng phục hồi và phát triển hoạt động kinh doanh tại các Doanh
nghiệp ở Đà N ẵng trong thời gian tới
b Môi trường chính sách, pháp luật
Hạ tầng pháp lý được xây dựng khá đầy đủ với hệ thống văn bản pháp quy đã bao
quát gần như toàn bộ hoạt động TMĐT, đặc biệt là hệ thống các văn bản dưới luật
với điều khoản liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến như N ghị định số
90/2008/N Đ-CP về chống thư rác được xây dựng trên hai tinh thần cơ bản: bảo vệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32người dùng trước thư điện tử, tin nhắn rác và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động
gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo
Yếu tố này sẽ vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác hoạch định và tổ
chức hoạt động Marketing TMĐT, Marketing qua mạng xã hội của Công ty TN HH
& TMDV Kỹ thuật Việt Úc trong thời gian tới
Do vậy, phận sự của nhà làm Marketing TMĐT là phải nắm vững những đạo luật
này để có thể đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật
c Môi trường hạ tầng công nghệ
Các hoạt động Marketing điện tử phải tiến hành trên mạng Internet và đặc biệt
Marketing qua mạng xã hội thì Internet trở thành một yếu tố tất yếu phải có, vì thế
yếu tố hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động này Đây là một
trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với DN
Theo như báo cáo TMĐT qua các năm cho thấy:
− Việc ứng dụng CN TT trong DN tại Việt N am đã có một bước phát triển vượt
bậc, các máy tính ngày càng tăng về số lượng và nâng cấp về chất lượng, việc
kết nối mạng Lan, mạng Internet trở nên phổ biến
− Sự phát triển vượt bậc của hệ thống mạng Internet, đặc biệt là các thuê bao
băng thông rộng tạo điều kiện ứng dụng đa dạng hóa các hoạt động TMĐT và
các công cụ xúc tiến Marketing
− Các phần mềm hỗ trợ cho hoạt động TMĐT không ngừng được đổi mới, nâng
cấp nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh trong môi trường điện tử diễn ra
hiệu quả và dễ dàng hơn
d Môi trường văn hóa xã hội
*Về thói quen sử dụng Internet, tìm kiếm, mua hàng qua mạng của người dân:
Internet xuất hiện ở Việt N am một thời gian chưa lâu nhưng tỉ lệ người dân Việt
N am sử dụng Internet gia tăng khá nhanh Tính đến thời điểm 01/2022, tại Việt N am
đã có tới hơn 72,1 triệu người sử dụng Internet chiếm khoảng 73,2% dân số (?guồn:
https://lptech.asia/kien-thuc/bao-cao-tong-quan-thi-truong-digital-viet-nam-nam-2022 )
Theo báo cáo TMĐT năm 2022 thì trong thời gian gần đây, cùng với việc phát
triển mạnh mẽ của Internet và TMĐT, các hình thức mua bán qua Internet đã từng
bước phát triển và dần trở nên quen thuộc đối với một bộ phận người tiêu dùng, đặc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33biệt là giới nhân viên văn phòng và sinh viên tại các thành phố lớn Điều đó đóng
một vai trò quan trọng đối với hiệu quả hoạt động Marketing TMĐT và Marketing
qua mạng xã hội nói riêng của Công ty
Hình 3: Tỷ lệ người dùng Internet theo thời gian
Hình 4: Tỷ lệ người dùng Internet theo các lĩnh vực
*Thái độ của người dân đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến:
Một trong những vấn đề cần phải nhắc đến là thái độ của người dân đối với các
hoạt động quảng cáo trực tuyến Do cảm giác của người sử dụng Internet đối với
quảng cáo trực tuyến là khác nhau Khoảng một nửa số người sử dụng Internet có
thái độ thờ ơ với quảng cáo, phớt lờ hoặc không để ý đến chúng, 35% đôi khi có
nhấp chuột vào những quảng cáo gây chú ý đến họ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34N hững người sử dụng Internet trẻ tuổi có thái độ tích cực với quảng cáo trực
tuyến cũng thường có xu hướng nhấp chuột vào những quảng cáo mà họ cảm thấy
thích Bên cạnh đó, sự yêu thích đối với quảng cáo trực tuyến cũng giảm nhẹ trong
vài năm trở lại đây Đồng thời, quảng cáo truyền hình cũng được đánh giá là thú vị
hơn quảng cáo trực tuyến Do đó, tâm lý của người tiêu dùng ảnh hưởng rất lớn đến
các quyết định về chính sách Marketing TMĐT của Công ty
Mạng xã hội phát triển cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tầng lớp người sử dụng
Internet, mạng xã hội giúp giao lưu, kết nối những người sử dụng Internet lại với
nhau, chia sẻ và trao đổi thông tin tài liệu giữa cá nhân và tổ chức Số lượng người sử
dụng mạng xã hội cũng tăng lên nhanh chóng nhờ tính lan truyền và sự ảnh hưởng
lẫn nhau này
Đây cũng là một điểm mạnh cho các doanh nghiệp muốn sử dụng mạng xã hội
làm công cụ Marketing TMĐT Đặc biệt đối với Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật
Việt Úc, mạng xã hội là một công cụ cần thiết do đặc điểm, ngành nghề và thị trường
kinh doanh của công ty luôn hướng đến các thành phố lớn và hướng ra thị trường
ngoài nước – nơi mà đặc điểm nhận thức của con người cũng tiến bộ hơn
2.1.1.2 hóm nhân tố môi trường ngành
a hà cung ứng (đầu vào)
Uy tín của nhà cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty Hiện nay, Công
ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc sử dụng nguồn nguyên vật liệu được nhập từ
những nơi có uy tín, có chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng trong và ngoài nước, trong đó Đà N ẵng cũng là một thị trường tiêu thụ kén
chọn nhất do đặc điểm con người nơi đây Chính vì vậy, đây cũng là một lợi thế lớn
đối với Công ty khi kinh doanh cũng như triển khai hoạt động Marketing TMĐT và
Marketing qua mạng xã hội cho ngành hàng này
b Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường ngành cửa cuốn tại Đà N ẵng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trực
tiếp chuyên kinh doanh ngành hàng này phải kể đến như: Công ty Cửa cuốn
Austdoor Hoàng Gia, các Công ty Cửa cuốn khác,….Bên cạnh đó các đối thủ cạnh
tranh này cũng bắt đầu ứng dụng TMĐT và cụ thể hơn là Marketing TMĐT trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35hoạt động kinh doanh của mình nhằm quảng bá, giới thiệu sản phNm, tuy nhiên hoạt
động Marketing qua mạng xã hội của các công ty này cũng còn nhiều hạn chế
Chính vì thế, cạnh tranh cũng sẽ rất quyết liệt và sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết
quả hoạt động của Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc, đòi hỏi Công ty phải
nỗ lực và sáng tạo hơn nữa trong các hoạt động Marketing TMĐT và đặc biệt là
Marketing qua mạng xã hội nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, nâng cao
khả năng cạnh tranh
c Khách hàng
Với nhiều công ty kinh doanh ngành cửa cuốn đa dạng về mẫu mã, chủng loại,
kiểu dáng và nhãn hiệu như hiện nay, khách hàng có nhiều sự lựa chọn và so sánh
hơn để đi đến quyết định ở đâu
Do đó, quyền lực thương lượng từ phía khách hàng có thể nói là khá lớn, điều này
đòi hỏi Công ty cần phải có những chính sách Marketing TMĐT và đặc biệt là
Marketing qua mạng xã hội thích hợp nhằm thu hút khách hàng tìm hiểu và mua sắm
sản phNm của Công ty
2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến hoạt động
Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội của Công ty T HH &
TMDV Kỹ thuật Việt Úc
2.1.2.1 Định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty
Ta thấy rằng TMĐT không thể thay thế cho thương mại truyền thống cũng như
Marketing TMĐT không thể thay thế hoàn toàn cho Marketing truyền thống, nhưng
theo xu thế hiện nay thì Marketing TMĐT chắc chắn sẽ chiếm ưu thế do các lợi ích
mà nó mang lại
Song để phát triển Marketing TMĐT đặc biệt là Marketing qua mạng xã hội trong
Công ty cần phải có ý tưởng và tầm nhìn từ ban lãnh đạo Công ty Muốn ứng dụng
Marketing mạng xã hội thì ban lãnh đạo của Công ty phải xác lập được chiến lược
kinh doanh và chiến lược Marketing mà trong đó tập trung chủ yếu vào việc nhanh
chóng triển khai và phát triển Marketing TMĐT, chú trọng đặc biệt đến hoạt động
Marketing qua mạng xã hội
2.1.2.2 guồn lực doanh nghiệp
a guồn nhân lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Trong môi trường TMĐT, để thực hiện được các mục tiêu Marketing TMĐT hay
các mục tiêu Marketing qua mạng xã hội thì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định
thành bại khi doanh nghiệp triển khai các hoạt động Marketing TMĐT và Marketing
qua mạng xã hội
Hiện nay tại Công ty, số lượng nhân viên tham gia vào bộ phận Công nghệ thông
tin và quản trị website còn khá ít (hiện chỉ có khoảng 1 – 2 nhân viên), nhân viên
chịu trách nhiệm cho hoạt động Marketing TMĐT và cụ thể là Marketing qua mạng
xã hội cho ngành cửa cuốn chủ yếu là nhân viên Kế toán hoặc là Giám đốc, họ chưa
được đào tạo bài bản, chuyên sâu về TMĐT nói chung, Marketing TMĐT và
Marketing qua mạng xã hội nói riêng Chính vì vậy, mặc dù website
TMĐT của Công ty chưa thực sự mang lại hiệu quả
b Hạ tầng công nghệ thông tin
N hận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng Công nghệ thông tin trong kinh
doanh, Công ty đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị để phục vụ kinh doanh Hiện
tại, Công ty chưa có máy chủ riêng mà còn đang đi thuê máy chủ tại công ty khác,
bên cạnh đó Công ty đã đầu tư hệ thống máy tính cho tất cả các phòng ban, và tất cả
đều được kết nối với mạng nội bộ, mạng internet Cùng với đó Công ty sử dụng các
phần mềm trong quản lý như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân lực……
N ăm 2020, Công ty đã xây dựng và chính thức cho đi vào hoạt động website với
tên miền http://Austdoorvietuc.com/ nhằm quảng bá, giới thiệu về sản phNm, dịch
vụ mà Công ty đang kinh doanh
c guồn lực tại chính
Một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến thành công trong việc triển khai
hoạt động Marketing TMĐT là tiềm lực tài chính của Công ty
Qua điều tra, phỏng vấn tôi được biết, ngân sách đầu tư cho toàn bộ hoạt động
Marketing TMĐT của Công ty còn khá khiêm tốn và chưa có thống kê cụ thể
Điều này mang lại không ít khó khăn trong việc hoạch định và triển khai hoạt
động Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội cho website của Công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.2 Kết quả điều tra phỏng vấn và tổng hợp đánh giá của các chuyên gia
về hoạt động Marketing qua mạng xã hội của Công ty T HH & TMDV
Kỹ thuật Việt Úc
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ngành hàng của cuốn tại Công ty
T HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc
2.2.1.1 Về tốc độ tăng trưởng doanh thu
Theo như kết quả khảo sát hoạt động kinh doanh của Công ty, cùng đánh giá của
các chuyên gia ta nhận định rằng tốc độ tăng trưởng về doanh thu ngành hàng cửa
cuốn năm 2022 so với năm 2020 của Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc là
5 – 10%
Đây là con số khá khiêm tốn, điều này đòi hỏi Công ty cần đNy mạnh hơn nữa
hoạt động Marketing nói chung nhằm nâng cao doanh số bán trong các năm tới
2.2.1.2 Về tập khách hàng mục tiêu
Tập khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến đối với ngành hàng cửa
cuốn thì hiện tại tập khách hàng Công ty đang hướng đến phục vụ chủ yếu là các tổ
chức, doanh nghiệp đặc biệt là các cá nhân mua để trang bị cho nhà ở, cửa hàng
Còn đối với các tổ chức mua để bán lẻ chủ yếu là các đơn vị, cửa hàng kinh
doanh trực thuộc công ty N goài ra, Công ty đã có thị trường xuất khNu ngoài nước
mà chủ yếu là Hồng Kông, Hàn Quốc, … và nhiều nước khác trong khu vực với
lượng tiêu thụ khá lớn trong những năm trở lại đây
2.2.2 Tình hình Marketing qua mạng xã hội tại Công ty T HH & TMDV
Kỹ thuật Việt Úc
2.2.2.1 Về tình hình sử dụng Website tại công ty
N hìn chung website vẫn chỉ dừng ở mức độ hiện diện tĩnh, mục đích là giới thiệu
các thông tin chung về Công ty, về một số ngành hàng mà hiện nay Công ty đang
cung cấp, và vẫn chưa có các công cụ hỗ trợ trực tuyến và giúp cho khách hàng
tương tác với website như so sánh giá cả, đặt các hỏi liên quan đến sản phNm,…
Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ứng dụng các giải pháp xúc tiến điện tử đối
với hoạt động kinh doanh của Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc Các
chuyên gia được phỏng vấn cho rằng hiệu quả mà hoạt động Marketing TMĐT nói
chung và hoạt động Marketing qua mạng xã hội của doanh nghiệp là chưa cao, các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38công cụ xúc tiến điện tử nhìn chung chưa góp phần nâng cao, quảng bá hình ảnh của
Công ty đến đông đảo khách hàng cũng như chưa đáp ứng được các mục tiêu
Marketing TMĐT khác của doanh nghiệp
2.2.2.2 Tình hình nguồn lực đầu tư cho các hoạt động Marketing qua mạng xã
hội
Mức đầu tư Marketing mạng xã hội trên tổng chi phí Marketing tại Công ty:
− Mức đầu tư cho Marketing mạng xã hội trên tổng chi phí Marketing toàn
doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng dưới 5% N hư vậy có thể thấy rằng tỉ trọng đầu
tư cho Marketing mạng xã hội còn hạn hẹp, và chưa được chú trọng trong thời
gian vừa qua Cụ thể, chi phí cho hoạt động Marketing mạng xã hội mới chỉ dành
cho việc duy trì website, chi phí thuê bao internet, chi phí đặt banner quảng cáo
tại một số ít các website mạng xã hội mà Công ty liên kết, còn chi phí đào tạo
nhân viên, thuê nhà quản trị, các hoạt động xúc tiến khác vẫn chưa được đầu tư
thích đáng
− Hiện nay, Công ty chưa có bộ phận chuyên trách cho hoạt động Marketing
TMĐT Trong quá trình phỏng vấn chuyên sâu tôi được biết, nhân viên phụ trách
hoạt động Marketing TMĐT là nhân viên kế toán và Giám đốc, họ chưa được đào
tạo bài bản cũng như kinh nghiệm trong hoạt động Marketing TMĐT, và họ cũng
không phải là nhân viên chuyên trách cho hoạt động này Đây là một trong những
vấn đề cần phải khắc phục khi Công ty tiến hành hoạt động Marketing TMĐT cụ
thể là hoạt động Marketing qua mạng xã hội nhằm đem lại hiệu quả cao cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động Marketing TMĐT nói riêng
− Trình độ nhân lực trong Công ty đáp ứng cho yêu cầu hoạt động Marketing
mạng xã hội còn chưa cao Đa số trong số họ chưa được đào tạo bài bản, chuyên
sâu về Marketing TMĐT
2.2.2.3 Tình hình hoạt động Marketing TMĐT và Marketing mạng xã hội tại
Công ty
a Với hoạt động Marketing TMĐT
Thời gian vừa qua, Công ty vẫn chưa có một văn bản hay kế hoạch chiến lược cụ
thể cho hoạt động Marketing TMĐT cho toàn doanh nghiệp, mà mới chỉ đưa ra một
số phương hướng áp dụng Marketing TMĐT ở mức độ tác nghiệp nên các hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Marketing TMĐT còn khá rời rạc, không có định hướng, chính sách, kế hoạch triển
khai không rõ ràng dẫn đến hiệu quả đem lại chưa cao
Hoạt động Marketing TMĐT mới chỉ tập trung chủ yếu ở bước phân tích tình thế
và hoạch định mục tiêu điện tử như cải thiện hình ảnh công ty, giới thiệu sản phNm
dịch vụ, còn những nội dung khác vẫn chưa được thực hiện một cách bài bản
Kế hoạch Marketing TMĐT bao gồm các chính sách về chào hàng, phân phối giá,
xúc tiến, chính sách phân bổ nguồn lực, đào tạo nhân lực… vẫn chưa cụ thể hóa
đường lối thực hiện Các hoạt động Marketing TMĐT vẫn mang tính rời rạc, tự phát,
chưa lên được kế hoạch trong dài hạn nhằm tạo thành một loạt các hoạt động
Marketing TMĐT đồng bộ và bổ trợ lẫn nhau
b Với hoạt động Marketing qua mạng xã hội
Hoạt động Marketing qua mạng xã hội mới chỉ phổ biến tại Việt N am trong vài
năm trở lại đây, do vậy đối với các doanh nghiệp trong nước vẫn còn chưa phổ biến,
đối với riêng Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật Việt Úc hoạt động này cũng còn rất
nhiều điều cần phải nói đến, cần phải thay đổi và cải tiến Là thành viên của một số
mạng xã hội tiêu biểu của Việt N am và thế giới, Công ty TN HH & TMDV Kỹ thuật
Việt Úc đã có một số kế hoạch hoạt động Marketing cụ thể như:
Với mạng xã hội Facebook, Công ty thực hiện tạo trang Fanpage trên Facebook
để đăng tải thông tin về Công ty, về ngành nghề kinh doanh Công ty đang theo đuổi,
những mặt hàng Công ty cung cấp, hình ảnh và những thông tin chi tiết về sản phNm
tiêu biểu hay hình ảnh cụ thể về cơ sở sản xuất, các hoạt động kinh doanh của Công
ty trong thời gian vừa qua N hững thông tin và hình ảnh này được cập nhật cách
thường xuyên liên tục theo từng hoạt động diễn ra
Đồng thời, Công ty cho đăng tải quảng cáo về các sản phNm, thông tin chi tiết về
sản phNm dịch vụ và thông tin liên hệ của Công ty ngay trên trang cá nhân của mình
nhằm quảng bá Công ty và ngành nghề Công ty kinh doanh, đặc biệt là nhằm thu hút
khách hàng quan tâm trên khắp mọi nơi
Số lượng thành viên quan tâm đến trang Fanpage của Công ty ngày càng tăng lên,
số lượng lượt comment về các sản phNm và thông tin của Công ty cũng gia tăng
nhanh chóng, tạo điều kiện cho Công ty có những thay đổi và cải tiến kịp thời
Số lượng khách hàng quan tâm đến những quảng cáo của Công ty trên Facebook
cũng gia tăng theo từng ngày, số lượng người đóng góp ý kiến cho những quảng cáo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40này cũng không nhỏ, qua đó giúp Công ty thay đổi và góp phần tích cực vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hình 5: Trang fanpage trên facebook của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế