tái liệu đưa ra cách giải một số bài toán chứng minh bất đẳng thức trong các bài tập sử dụng bất đẳng thức Cô si giúp các em hình dung và làm bài thật tốt, chúc các em học tập thật tốt
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC (CƠ BẢN)CÓ THỂ
SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CÔSI CÁCH SỬ DỤNG BĐT CÔSI Nhắc lại:
* BĐT Côsi áp dụng cho hai số không âm :
(1)
- Cách viết tương đương: (2)
Dấu xẩy ra khi và chỉ khi
* Chú ý: Với hai số thực tùy ý , ta có:
* Một số kết quả thường dùng:
Thật vậy, vì nên Áp dụng BĐT (2) cho hai số này ta được:
Thật vậy, vì nên Áp dụng BĐT (2) cho hai số này ta
được:
MỘT SỐ BÀI TẬP Bài 1: Bài toán thuận.
Dấu đẳng thức (dấu bằng) xảy ra khi nào ?
Hướng dẫn:
Trong bài toán này có chứa hai số hạng dạng nghịc đảo Vì đã có số
hạng nên phần còn lại phải biểu diễn thành thừa số của Vậy ta phải viết lại vế trái như sau:
Trang 2(*)
Áp dụng bất đẳng thức Côsi (2) cho 2 số dương , ta có:
Kết hợp với (*), suy ra:
Theo (**), dấu đẳng thức xảy ra
——-Bài 2: ——-Bài toán ngược của dạng ——-Bài toán 1.
Chứng minh rằng
Hướng dẫn:
Khác với bài 1, vế trái bài này có dạng tích, nên ta cần chú ý một dạng tương đường của BĐT (1) là (3)
Quay lại bài tập này, với mọi thì Vậy áp dụng BĐT (3) cho hai số không âm này ta có:
(đpcm)
——————
Trang 3Các ví dụ khác:
Ví dụ 1: Cho hai số thực không âm a,b Chứng minh:
Giải: Áp dụng BĐT Côsi cho hai số thực không âm ta có:
đpcm
Ví dụ 2: Cho Chứng minh:
Giải: Áp dụng BĐT Côsi cho hai số thực không âm ta có:
đpcm
Đẳng thức xảy ra
Nhận xét: BĐT trên còn được viết lại như sau: (I) BĐT này
có nhiều ứng dụng trong chứng minh BĐT Ta xét một số bài toán sau:
Bài toán 2.1: Cho a,b,c là độ dài ba cạnh tam giác, p là chu vi Chứng
minh rằng:
cũng có :
Cộng ba BĐT này ta có đpcm
Giải: Ta có:
Trang 4Mặt khác áp dụng BĐT (I) ta có:
Bài toán 2.3: Cho Chứng minh BĐT sau:
.
Giải: Áp dụng BĐT (I’) ta có:
Tương tự:
Cộng ba BĐT trên ta có được đpcm Đẳng thức xảy ra
Bài toán 2.4: Cho các số thực dương a,b,c Chứng minh rằng:
Giải: Áp dụng BĐT (I) ta có:
Tương tự
Cộng ba BĐT trên ta có đpcm Đẳng thức xảy ra
Ví dụ 3: Cho Chứng minh: với
Giải: Áp dụng BĐT Côsi cho hai số thực không âm ta có:
Trang 5mà nên suy ra đpcm Đẳng thức xảy ra
Ví dụ 4: Cho Cmr:
Giải: Áp dụng BĐT Côsi cho hai số thực dương ta có:
Tương tự:
Mặt khác:
Ví dụ 5 : Cho Chứng minh : (II) Giải : Áp dụng BĐT Côsi cho ba số thực dương ta có :
đpcm
Nhận xét : * BĐT trên còn được viết lại như sau : (II)
* Tương tự ta có BĐT tổng quát của (I) và (II) như sau :
Cho n số thực dương khi đó :
(III).
Các BĐT (I), (II), (III) được sử dụng nhiều trong các bài toán BĐT Ta xét các bài toán sau
Trang 6Bài toán 5.1 : Cho ba số thực dương a,b,c Cmr :
Giải : Cộng hai vế của BĐT với 3 thì BĐT cần chứng minh trở thành
Áp dụng BĐT (II) ta có :
đpcm
Nhận xét : BĐT trên có tên là BĐT Nesbit cho ba số Có nhiều cách để
chứng minh BĐT trên sau đây ta xét một cách chứng minh cho BĐT trên Đặt
Khi đó : và
Đây là lời giải có lẽ là hay nhất cho bài toán này Tuy nhiên việc tìm được lời giải như vậy không phải là việc đơn giản
Giải : Ta có BĐT
Trang 7
Bài toán 5.3 : Cho và Chứng minh rằng
Áp dụng BĐT (II) ta có : đpcm
Đẳng thức có
Bài toán 5.4 : Cho và Chứng minh rằng
Giải : Áp dụng BĐT (II) ta có :
Mặt khác :
Bài toán 5.4 : Cho CMR:
.
HD: Áp dụng (III) với n=4 ta có:
Trang 8
Tương tự :
và
Cộng 3 BĐT trên ta có đpcm Đẳng thức xảy ra
Bài toán 5.5 : Cho n số thực dương có tổng bằng 1 Chứng
minh rằng :
Giải :
a) BĐT
(*)
b) BĐT
(**)
Trang 9Ví dụ 6 : Cho Cmr :
Giải : Áp dụng BĐT Côsi cho hai số thực dương ta có :
Tương tự :
Cộng ba BĐT này lại với nhau ta đươc :
Nhận xét :* Phương pháp mà chúng ta làm ở trong bài toán trên người ta
thương gọi là phương pháp tách gép cặp trong BĐT Côsi
Vì sao chúng ta lại gép ? Mục đích của việc làm này là làm mất các biến ở mẫu do vế phải của BĐT là một biểu thức không có biến ở
mẫu Vì sao ta lại gép mà không phải là hay … điều này xuất phát từ điều kiện để đẳng thức xảy ra Vì BĐT đã cho là một BĐT đối xứng (Tức là khi đổi vị trí hai biến bất kì cho nhau thì BĐT không thay đổi) nên đẳng thức thường xảy ra khi các biến bằng nhau và khi đó
nên ta phải gép với
* Phương pháp trên được sử dụng nhiều trong chứng minh BĐT
Trang 10Ví dụ 7 : Cho và Chứng minh rằng :
Giải: Áp dụng BĐT Côsi cho ba số thực dương ta có:
Tương tự:
Cộng ba BĐT trên lại với nhau ta được:
Ví dụ 8 : Cho Chứng minh rằng :
Giải : Áp dụng BĐT Côsi cho bốn số thực dương ta có :
Tương tự cũng có :
Cộng ba BĐT trên lại với nhau ta có đpcm Đẳng thức có
Ví dụ 9 : Cho và n là một số tự nhiên dương Chứng minh
Trang 11Giải : Áp dụng BĐT Côsi cho n-1 số và 1 số ta có : Tương tự :
Cộng ba BĐT trên lại với nhau ta được :
Do đó : đpcm
Ví dụ 10 : Cho và Chứng minh rằng :
Giải : Áp dụng BĐT Côsi cho ba số thực không âm ta có :
Tương tự :
Cộng ba BĐT trên lại với nhau ta được :
đpcm
Trang 12Nhận xét : * Xuất phát từ nên ta áp dụng BĐT Côsi cho ba số có dạng
* Tương tự ta có bài toán tổng quát như sau :
Ví dụ 11 : Cho số thực không âm có tích bằng 1 Chứng minh
Giải :Áp dụng BĐT Côsi cho m số, gồm n số và số 1 ta có :
Cho i=1,2,…,k rồi lấy tổng hai vế ta được:
Mà:
đpcm