ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAI ANH WINDOWS
Trang 1
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI
NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MAI ANH WINDOWS HUẾ
NGÔ THỊ NGỌC BÍCH
KHÓA HỌC 2018 – 2022
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MAI ANH WINDOWS HUẾ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp cuối khóa là quá trình học tập và tiếp thu những kiến
thức thực tế tại doanh nghiệp đồng thời áp dụng những kiến thức đã học tại ghế
nhà trường và công việc được giao Từ đó bản thân sinh viên chúng tôi có
những cách nhìn đa diện thực tế hơn để chuẩn bị hành trang tốt cho công việc
sau này
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp cuối khóa này
tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và
cung cấp cho tôi những kiến thức vô hay và bổ ích trong suốt quá trình học tập
tại trường Đại học Kinh tế Huế Đây sẽ là hành trang để tôi bước chân vào công
việc và cuộc sống sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn là Tiến sĩ Hoàng Thị Diệu
Thúy đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình tôi thực tập tại
doanh nghiệp và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đơn vị thực tập và Chị Trần Thị Hà
trưởng phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows đã
giúp đỡ, chỉ dẫn và cung cấp cho tôi những kiến thức thực tế vô cùng ý nghĩa
cho công việc sau này của tôi
Khóa luận tốt nghiệp này tôi đã cố gắng viết bằng những thông tin mà
trong quá trình thực tập tôi được lĩnh hội và đưa ra tác phẩm này , song vì chưa
được tiếp xúc nhiều với công việc thực tế và còn nhiều hạn chế về kiến thức,
kinh nghiệm nên mong sự góp ý của quý thầy cô để có thể rút kinh nghiệm hơn
cho công việc sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế tháng 1 năm 2022
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn i
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.3 Phạm vi nghiên cứu 2
3.3.1 Không gian : 2
3.3.2 Thời gian : 3
3.3.3 Nội dung nghiên cứu Tập trung vào một số chính sách đãi ngộ chính là chính sách tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ gián tiếp, phi tài chính cho người lao động tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows 3
3.4 Phương pháp nghiên cứu 3
3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: 3
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 4
3.4.4 Quy trình nghiên cứu: 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAI ANH 6
1.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách đãi ngộ nhân sự 6
1.1.1 Những khái niệm về quản trị nhân lực và quản trị nhân sự 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.1.1.1 Khái niệm về quản trị nhân lực 6
1.1.1.2 Khái niệm về đãi ngộ nhân sự 6
1.1.2 Vai trò của đãi ngộ nhân sự 7
1.1.3 Tầm quan trọng của chính sách đãi ngộ nhân sự 9
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân sự 10
1.2 Nội dung của chính sách đãi ngộ nhân sự đối với nhân viên tại doanh nghiệp 12
1.2.1 Đãi ngộ tài chính 12
1.2.1.1 Đãi ngộ tài chính trực tiếp 13
1.2.1.2 Đãi ngộ tài chính gián tiếp 16
1.2.2 Đãi ngộ phi tài chính 19
1.3 Xây dựng chính sách đãi ngộ 20
1.4 Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ nhân sự 21
2.1 Giới thiệu công ty 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.2 Tư cách pháp nhân 24
2.1.3 Sản phẩm dịch vụ 24
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25
2.1.5 Tình hình tài chính của công ty trong vòng 3 năm từ 2018 đến năm 2020 26
2.2 Phân tích và đánh giá tình hình đãi ngộ nhân sự của công ty trong thời gian qua 28 2.2.1 Các hình thức trả lương tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows28 2.2.2 Chế độ phụ cấp nhân sự 32
2.2.3 Thực trạng chính sách đãi ngộ phi tài chính của công ty 36
2.2.3.1 Thực trạng chính sách đãi ngộ thông qua môi trường làm việc 37
2.2.3.2 Thực trạng chính sách đãi ngộ thông qua công việc 38
2.3 Đánh giá của nhân viên đối với chính sách đãi ngộ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Mai Anh windows 38
2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra 38
2.3.2 Đánh giá của nhân viên về chính sách đãi ngộ tài chính của công ty TNHH Mai Anh Windows 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.3.2.1 Đánh giá của nhân viên về tiền lương 42
2.3.2.2.Đánh giá của nhân viên về chế độ phúc lợi 45
2.3.2.3.Đánh giá của nhân viên về công tác đào tạo tại công ty 47
2.3.3 Đánh giá của nhân viên về chế độ đãi ngộ phi tài chính 50
2.3.3.1.Đánh giá của nhân viên về môi trường làm việc 50
2.4 Đánh giá của nhân viên về bản thân công việc 52
2.4.1 Những mặt lợi ích đã đạt được của chế độ đãi ngộ 53
2.4.2 Những mặt hạn chế của chế độ đãi ngộ 54
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAI ANH WINDOWS 55
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ đối với nhân viên tại công ty 55
3.1.1 Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh doanh của công ty 55
3.1.2 Các nguyên tắc định ra của công ty khi xây dựng giải pháp 55
3.2 Các giải pháp đề xuất liên quan đến đãi ngộ đối với nhân viên tại công ty 56
3.2.1 Giải pháp liên quan đến đãi ngộ tài chính 57
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Đề xuất với ban lãnh đạo công ty 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
BẢNG THU THẬP Ý KIẾN CỦA NHÂN VIÊN 66
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp NSNN Quản trị nhân lực TCKT Tài chính kế toán
NĐ Nghị định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Bảng Danh sách công trình thi công của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Mai Anh Windows 24
Bảng 2 2: Bảng thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh 27
Bảng 2 3 Bảng Doanh thu bình quân hằng năm từ hoạt động xây dựng 28
Bảng 2 4: Bảng lương nhân viên Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows tháng 9/2020 31
Bảng 2 5: Tiền thưởng tiêu biểu với các nhiệm vụ của công ty trong 3 năm gần nhất:31 Bảng 2 6: Bảng phụ cấp chức vụ đối với nhân viên của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows 32
Bảng 2 7: Bảng thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu 39
Bảng 2 8 Đánh giá của nhân viên về tiền lương và tiền thưởng 42
Bảng 2 9: Đánh giá của người lao động về chế độ phúc lợi 45
Bảng 2 10: Đánh giá của nhân viên về công tác đào tạo của công ty 48
Bảng 2 11: Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc 50
Bảng 2 12: Đánh giá của người lao động về bản thân công việc 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: Quy trình nghiên cứu 5
Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang diễn
biến rất phức tạp, với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Vì thế đã tạo áp lực
cho mỗi doanh nghiệp muốn giữ được vị trí trên thương trường và duy trì mức độ phát
triển kinh tế thì phải có những chiến lược phát triển riêng cho mình về mọi mặt , trong
đó việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực rất quan trọng cho mỗi doanh nghiệp Thật
vậy doanh nghiệp, tổ chức muốn có một đội ngũ nguồn nhân lực tốt thì phải có một
chính sách đãi ngộ tốt để có thể thu hút và giữ chân nguồn nhân lực cống hiến cho
chính doanh nghiệp của mình
Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp và tổ chức lợi thế cạnh
tranh mà còn là yếu tố quy định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Trong
nền kinh tế tri thức, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, tổ chức để có được nguồn
nhân lực chất lượng cao lại càng trở nên khốc liệt hơn Do đó, doanh nghiệp đều có xu
hướng xây dựng cho mình những chiến lược dài hạn để thu hút và phát triển những cá
nhân xuất sắc, những người có thể đưa đến sự thay đổi thần kỳ, hoặc những lợi thế hơn
hẳn đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp, tổ chức cũng chủ động thiết lập các
mối quan hệ với các trung tâm đào tạo, các nguồn cung cấp lao động chất lượng cao đế
bổ sung cho nguồn nhân lực của mình khi có nhu cầu
Một chính sách đãi ngộ tốt góp phần tạo nên những bước tiến trong việc xây dựng
văn hóa doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực quản lý cũng như năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp và tổ chức.Chúng ta phải thừa nhận rằng, mọi thành công của doanh
nghiệp đều do con người làm nên Nhưng để có được số lượng nhân viên ổn định và có
nhiều kinh nghiệm, sẵn sàng cống hiến cho doanh nghiệp phát triển cho công ty, doanh
nghiệp thì cần phải có một chế độ đãi ngộ tốt, về vật chất và tinh thần để giúp con
thuyền doanh nghiệp đi xa hơn trong thương trường
Đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn Mai Anh Huế là công ty đã hoạt động gần
15 năm trên thương trừơng và xây dựng được nhiều tiếng tăm trong ngành xây dựng
tại Huế và trong nước Vì vậy công ty không nằm ngoài thị trường lao động, cần phải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14có chế độ đãi ngộ nhân sự tốt để nhân viên có thể thu hút và cống hiến hết sức mình
cho sự phát triển của công ty
Với sự mong muốn tìm hiểu về chính sách đãi ngộ của công ty đã áp dụng bấy
lâu nay, từ đó đánh giá hiệu quả công tác đãi ngộ nhân viên mà công ty đã áp dụng
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đến công ty để khắc phục những hạn chế mà công
tác đãi ngộ của công ty đƣa ra chƣa đạt hiệu quả Chế độ đãi ngộ nhân sự không phải
là vấn đề mới nhƣng không phải là cũ đối với các doanh nghiệp hiện nay và Công Ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows cũng vậy Trong suốt thời gian thực tập và
làm việc tại đây, tôi đã nhận thấy sự quan trọng này nên tôi quyết định chọn đề tài:
“Đánh giá chính sách đãi ngộ đối với nhân viên tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Mai Anh Windows.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề đánh giá tác động của các chế độ đãi ngộ của công ty đối với nhân viên
Đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách đãi ngộ tại Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về các chính sách đãi ngộ cho nhân viên
- Phân tích, đánh giá thực trạng chế độ đãi ngộ tại Công ty TNHH Mai AnhWindows
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đãi ngộ cho nhân viên công ty TNHH
Mai Anh Windows
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về các công tác đãi ngộ cho nhân viên tại Công Ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows
Trang 15Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows
Địa chỉ: 52A Đào Tấn, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế
3.3.2 Thời gian :
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong các năm từ năm 2018 đến 2020
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2021 đến tháng 1/2022 Bằng cách khảo sát
bằng bảng hỏi với nhân viên tại công ty TNHH Mai Anh Windows
3.3.3 Nội dung nghiên cứu
Tập trung vào một số chính sách đãi ngộ chính là chính sách tiền lương, tiền thưởng,
đãi ngộ gián tiếp, phi tài chính cho người lao động tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Mai Anh Windows
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
- Dữ liệu thứ cấp: Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm các thông tin liên quan đến
chính sách đãi ngộ nhân sự, quy định về quy chế trả lương, tình hình hoạt động của
công ty thông qua các phòng ban của công ty
- Dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp dùng bảng hỏi để khảo sát để thu thập ý kiến thông tin từ
nhân viên làm việc tại công ty
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập thông tin từ phòng Kế toán: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng lương, sơ
đồ bộ máy tổ chức
- Thu thập thông tin từ phòng nhân sự: cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự, danh sách
cán bộ công nhân viên
- Các thông tin chung về doanh nghiệp, các số liệu bên ngoài có liên quan
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp dùng bảng hỏi để khảo sát để thu thập ý kiến thông tin từ
nhân viên làm việc tại công ty Để xác định được các yếu tố làm ảnh hưởng đến công
tác đãi ngộ nhân sự chúng ta nghiên cứu thông qua việc khảo sát bằng bảng hỏi Đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16SVTT: Ngô Thị Ngọc Bích 4
tượng nghiên cứu là nhân sự trong công ty TNHH Mai Anh gồm nhân viên và công
nhân
Cấu trúc bảng khảo sát bao gồm 2 phần:
Phần 1: Phần thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát
Phần 2: Phần đánh giá của nhân sự
Phần này sẽ đưa ra hai mục chính: Thứ nhất là đánh giá về đãi ngộ tài chính và thứ
hai là đánh giá về đãi ngộ phi tài chính
Bài nghiên cứu này thực hiện khảo sát toàn bộ nhân viên trong công ty Số phiếu
được phát ra là 35 phiếu để khảo sát Đây là toàn bộ nhân viên làm việc tại công ty
Phương pháp điều tra chủ yếu là dùng bảng khảo sát để thu thập thông tin và đánh giá
của các nhân viên trong công ty về chính sách đãi ngộ nhân viên tại công ty TNHH
Mai Anh Windows Huế Thông qua phiếu khảo sát để nhân viên đưa ra những đánh
giá của mình về chính sách công ty đang áp dụng Số phiếu được phát ra là 35 phiếu
và thu về 31 phiếu, sau đó tiến hành tổng hợp lại số liệu và xử lý số liệu bằng phần
mềm excel
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và
phân tích tổng hợp, để đánh giá về chế độ đãi ngộ nhân sự
Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ những dữ liệu chuyển về dạng số liệu cụ thể
Sau đó tiến hành phân tích tổng hợp, đưa ra các nhận xét, kết luận về vấn đề nghiên
cứu
Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kế phần trăm, để phân tích những yếu tố
tác động đến mức độ đồng ý của người lao động
4.4 Quy trình nghiên cứu:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Mô hình nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Sơ đồ 1 1: Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu: Trước tiên xác đinh được vấn đề nghiên cứu trong bài
nghiên cứu đó là các chế độ đãi ngộ mà công ty đang thực hiện đối với nhân viên Sau
đó xác định mục tiêu để thực hiện bài nghiên cứu, bám sát mục tiêu kết hợp với các cơ
sở lý thuyết của luật lao động và các nghị định để đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp
Tiến hành xây dựng bảng hỏi, kêu gọi các nhân viên trong công ty tham gia điền phiếu
bảng hỏi Từ đó có số liệu sơ cấp rồi tiến hành phân tích số liệu bằng excel Đưa ra số
liệu và tiến hành phân tích từng yếu tố tác động của chế độ đãi ngộ đối với nhân viên
Cuối cùng đưa ra kết luận và giải pháp khắc phục những hạn chế của các chính sách về
chế độ đãi ngộ của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh
5 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách đãi ngộ nhân sự
Chương 2: Thực trạng chính sách đãi ngộ đối với nhân viên tại Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows Huế
Chương 3: Những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên
tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows Huế
Phần III: Kết luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ
NHÂN SỰ
1.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách đãi ngộ nhân sự
1.1.1 Những khái niệm về quản trị nhân lực và quản trị nhân sự
1.1.1.1 Khái niệm về quản trị nhân lực
Theo tác giả Bùi Văn Chiêm (2013): “Với tư cách là một trong những chức năng
cơ bản của quản trị tổ chức thì Quản trị nhân lực bao gồm việc hoạch định ( Kế hoạch
hóa), tổ chức chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút sử dụng và phát triển
con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Theo Bùi Văn Danh: “Quản trị nhân lực là việc khai thác, quản lý nguồn nhân
lực của tổ chức một cách hợp lý, hiệu quả Nó bao gồm những chính sách, quyết định
quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và những người lao động
Do đó bộ phận quản trị nguồn nhân lực phải có tầm nhìn về chiến lược và luôn gắn bó
với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”
1.1.1.2 Khái niệm về đãi ngộ nhân sự
Theo các tác giả Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải (2008) : “ trong quá trình hoạt
động, sản xuất muốn duy trì, phát triển tinh thần làm việc hăng say của người lao động
nhất thiết nhà quản trị phải đáp ứng nhu cầu làm việc, tìm hiểu động cơ thúc đẩy lao
động Bởi vì nhân viên làm việc đều có những động cơ riêng, đó là động lực cho nhân
viên có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao”
Để cho bộ máy quản lý nhân sự ở các doanh nghiệp làm việc có hiệu quả thì việc
tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao tay nghề mới là yếu tố quan trọng ban đầu
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tìm kiếm, đào tạo, làm cách nào để phát huy được năng
lực trí tuệ tiềm tàng trong mỗi nhân viên, tạo thành sức mạnh tập thể, làm thế nào để
nhân viên luôn đạt năng suất hiệu quả làm việc cao nhất, làm thế nào để họ trung thành
với doanh nghiệp, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp Câu trả lời là doanh nghiệp
phải có chính sách tiền lương, tiền thưởng hợp lý, tạo dựng cho họ môi trường làm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19việc thoải mái, có thêm các chính sách chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động
Tất cả những yếu tố đó gọi chung là đãi ngộ nhân sự
Theo Bùi Văn Chiêm (2013): “Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hay có thể hiểu:
Đãi ngộ nhân sự là quá trình bù đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các
công cụ đòn bẩy nhằm duy trì, củng cố, phát triển lực lượng lao động cũng như nâng
cao đời sống cho người lao động”
Theo trang Bravo- quản trị doanh nghiệp: “Đãi ngộ nhân sự là một quá trình mọi
nhà quản trị đều có trách nhiệm về đãi ngộ nhân sự từ việc xây dựng các chính sách
đãi ngộ đến việc thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần cho
người lao động Đãi ngộ nhân sự giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu, thông qua lao
động hiệu quả của đội ngũ nhân sự
1.1.2 Vai trò của đãi ngộ nhân sự
a) Đối với doanh nghiệp
Theo Phạm Thị Thùy Trang (2018): „Đãi ngộ giúp duy trì và ổn định nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp vì nó cung cấp điều kiện vật chất cho quá trình sản xuất giản đơn
và mở rộng sức lao động Với tư cách là nguồn lực quyết định có ảnh hưởng đến sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp, nhân sự cần phải được duy trì và không
ngừng cải thiện cả về lượng và chất Cùng với hoạt động quản trị nhân sự khác như
tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, đãi ngộ nhân sự thông qua hình thức đãi ngộ
vật chất và tinh thần sẽ giúp cho nguồn nhân sự của doanh nghiệp trở nên mạnh mẽ cả
về trí và lực để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp Ngoài ra đãi ngộ nhân sự còn làm cho người lao động gắn bó với doanh
nghiệp không đi tìm các việc khác”
Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, người lao động có trình
độ là điều rất cần thiết, tuy nhiên người lao động có chuyên môn tay nghề cao không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20có nghĩa là họ luôn làm công việc tốt và gắn bó với doanh nghiệp, tận tâm trong công
việc, không có nghĩa là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chắc chắn sẽ tốt, vì
điều này còn phụ thuộc vào việc người lao động có muốn làm việc hay không, suy
nghĩ và hành động như thế nào trong khi tiến hành công việc Nghĩa là phụ thuộc vào
nhu cầu và động cơ thúc đẩy cá nhân họ Để phát huy khả năng và tiềm năng của mỗi
cá nhân thì việc đãi ngộ nhân sự cả về mặt vật chất và tinh thần là cách giải quyết tốt
nhất để khai thác động cơ cá nhân và góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả
doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự còn nhằm tạo lập môi trường văn hóa - nhân văn trong doanh
nghiệp, thể hiện rõ triết lý quản trị và kinh doanh Đó là văn hóa riêng của mỗi doanh
nghiệp
b) Đối với người lao động
Theo luật lao động Việt Nam: “Chế độ đãi ngộ nhân viên là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của người lao động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp Khi
có chế độ đãi ngộ nhân viên phù hợp tạo điều kiện cho người lao động cải thiện đời
sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của người lao động bởi nhờ có chế độ đãi
ngộ nhân viên, người lao động được đảm bảo họ được nhận những gì xứng đáng với
công sức và tâm huyết mà họ đã đóng góp cho công việc, cho doanh nghiệp Đây cũng
là nguồn động lực, nguồn cảm hứng cho người lao động cống hiến hết mình cho công
việc, từ đó hiệu quả, năng suất công việc được nâng cao Không chỉ vậy, chế độ đãi
ngộ nhân viên trong doanh nghiệp còn khẳng định được vị trí của người lao động bởi
mỗi vị trí công việc có một chế độ đãi ngộ nhân viên khác nhau, vị trí càng cao, đãi
ngộ càng lớn, từ đó nó tác động mạnh mẽ tới tinh thần làm việc năng động, sáng tạo,
hăng hái của nhân viên, gia tăng hiệu quả công việc”
Người lao động trong doanh nghiệp luôn làm việc với động cơ thúc đẩy nhằm
thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của họ Hơn thế nữa, nhu cầu của con người nói
chung và người lao động nói riêng luôn biến động và không ngừng phát triển, chúng
tạo ra động cơ làm việc ngày càng tăng để không ngừng thỏa mãn nhu cầu Trong quá
trình làm việc,người lao động được thừa hưởng những thành quả thông qua việc đãi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21ngộ nhân sự, được thỏa mãn nhu cầu, điều đó lại thúc đẩy họ làm việc có năng suất,
chất lượng và hiệu quả hơn
Theo tác giả Nguyễn Thị Lý: “Đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện để người lao động
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, giúp họ hòa đồng với đời sống xã hội ngày
càng văn minh hiện đại Về mặt vật chất các hình thức đãi ngộ tài chính như tiền lương,
tiền thưởng sẽ giúp người lao động nuôi sống bản thân và gia đình họ Đãi ngộ mang
lại niềm tin của người lao động đối với doanh nghiệp, công việc và những người xung
quanh, đó là “sức mạnh tinh thần” để họ làm việc tốt hơn, cống hiến nhiều hơn và
trung thành với doanh nghiệp hơn Với các hình thức đãi ngộ phi tài chính thông qua
công việc và môi trường làm việc người lao động sẽ có được niềm vui và say mê trong
công việc, làm việc tự nguyện, tự giác và nhiệt tình, phát huy được tính chủ động và
sáng tạo”
Khi được hưởng một mức lương, mức thưởng cao, người lao động có quyền tự
hào vì đó là sự trả công cho những cố gắng nỗ lực của mình mà không phải ai cũng đạt
được Đãi ngộ tài chính mà doanh nghiệp dành cho họ thể hiện sự ghi nhận của doanh
nghiệp đối với thành tích và phấn đấu của họ Điều đó khiến họ thêm tin tưởng vào
công việc của doanh nghiệp
c) Đối với xã hội
Đãi ngộ tài chính góp phần duy trì và phát triển nguồn lực cho xã hội, đáp ứng
nhu cầu về sức lao động cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện chiến lược
phát triển con người của quốc gia
Thông qua việc đãi ngộ, người lao động có điều kiện chăm lo cho gia đình, nuôi
dạy chăm lo con cái ngày càng tốt hơn Chiến lược cho sự phát triển của mỗi doanh
nghiệp - một tế bào của nền kinh tế cũng như của đất nước Mỗi doanh nghiệp là một
tế bào của xã hội, khi doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo nền kinh tế của một quốc gia
phát triển
1.1.3 Tầm quan trọng của chính sách đãi ngộ nhân sự
Theo Tạp chí Kinh Tế và Kinh Doanh Đại Học Quốc Gia Hà Nội: “Người lao
động là yếu thế then chốt của một doanh nghiệp, tuy nhiên người lao động có trình độ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22chuyên môn, tay nghề cao không đồng nghĩa là làm việc tốt, gắn bó với công việc và
từng cá nhân, yếu tốt không có nghĩa là hoạt động doanh nghiệp chắc chắn tốt Vì vậy,
để phát huy một tiềm năng, năng lực của mỗi nhân viên thì đãi ngộ nhân viên về mặt
vật chất và tinh thần là cách giải quyết tốt nhất để khai thác mọi động cơ thúc đẩy cá
nhân và tạo ra sức mạnh tổng hợp cho cả doanh nghiệp”
a) Kích thích vật chất
- Nhằm tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên nhiệt tình làm việc, có
trách nhiệm trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Hình thức kích thích vật chất là dùng đòn bẩy kinh tế như hệ thống tiền lương,
tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm… trong đó tiền lương là động lực chủ yếu giúp
người lao động duy trì cuộc sống
b) Kích thích tinh thần
- Là động lực tinh thần nhằm thoả mãn một số nhu cầu của người lao động như niềm
vui trong công việc như danh tiếng, địa vị, được kính trọng, được giao tiếp và được
khen thưởng kịp thời, đúng lúc
- Đánh giá nhân sự quyết định vấn đề đãi ngộ nhân sự nhưng đãi ngộ nhân sự lại thể
hiện sự đánh giá nhân sự, nếu đánh giá nhân sự sai thì đãi ngộ nhân sự sai và ngược lại
Tóm lại, đãi ngộ nhân sự là nội dung quan trọng quản lý nhân lực nói riêng và phát
triển doanh nghiệp nói chung
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ nhân sự
a) Yếu tố bên ngoài
- Yếu tố kinh tế : Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến
QTNL Khi kinh tế bất ổn hoặc đang trong giai đoạn suy thoái, doanh nghiệp một mặt
vẫn phải duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, một mặt lại phải tìm cách giảm chi phí
lao động như giảm giờ làm, giảm phúc lợi, cho nhân viên nghỉ tạm hoặc nghỉ việc
Ngược lại, khi kinh tế phát triển doanh nghiệp lại có nhu cầu gia tăng lao động để mở
rộng sản xuất bằng cách tuyển thêm người có trình độ, tăng lương cũng như cải thiện
điều kiện làm việc, tăng phúc lợi và tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Yếu tố chính trị : Các tổ chức kinh doanh sẽ ngày càng có tác động mạnh mẽ
hơn tới môi trường chính trị thông qua các sản phẩm dịch vụ hay việc làm do họ tạo ra
đối với xã hội Ngược lại, môi trường chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽ như là sự ổn
định các chính sách kinh tế
- Yếu tố công nghệ kỹ thuật: Với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật như hiện
nay đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đòi hỏi các nhà quản trị phải đào tạo
đội ngũ lao động của mình phù hợp với công nghệ mới nhằm tận dụng được kỹ thuật,
tăng năng suất lao động Việc khoa học – kỹ thuật phát triển đồng nghĩa với việc đòi
hỏi ít hơn về số lượng lao động nhưng chất lượng lao động phải cao hơn Vì vậy nhà
quản trị cũng phải quan tâm đến vấn đề sắp xếp lại lực lượng lao động
- Yếu tố văn hóa: Xã hội phân chia thành nhiều nhóm quyền lợi và các nhóm này
sẽ quan tâm đến những sản phẩm mang tính cộng đồng như là nạn thất nghiệp nhiều
hơn là một số sản phẩm kinh tế như là lợi nhuận
- Yếu tố cạnh tranh: Để có một vị trí vững chắc trong môi trường kinh doanh
cạnh tranh như hiện nay thì các tổ chức cần biết sử dụng và khai thác hiệu quả nguồn
lực con người Vì nguồn nhân lực mỗi tổ chức sẽ mang những đặc điểm riêng và yếu
tố tiềm năng chưa được khai thác hết nên sẽ giúp tạo ra lợi thế riêng cho mỗi tổ chức
đối với đối thủ cạnh tranh
b) Yếu tố bên trong
- Nhà quản trị: Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương
hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp, điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài
trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng
phù hợp cho doanh nghiệp Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải
thường xuyên quan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh
nghiệp, phải làm cho công nhân tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với
công việc của mình Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan
tránh tình trạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh
nghiệp Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của
nhân viên Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân lực vì quản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24trị nhân lực giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiến
của họ,tìm ra được tiếng nói chung với họ Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp có
đem lại kết quả như mong muốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà
quản trị với lợi ích chính đáng của người lao động Một số chính sách ảnh hưởng đến
QTNL như là cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc an toàn, khuyến khích
mọi người làm việc hết khả năng của mình, trả lương và đãi ngộ hợp lý, khuyến khích
nhân viên làm việc đạt năng suất cao dựa trên số lượng và chất lượng,…
- Môi trường làm việc: Môi trường làm việc thỏa mái, phù hợp với nhu cầu và
mong muốn của người lao động sẽ tạo động lực làm việc hiệu quả hơn Cơ sở vật chất
dùng cho công tác đào tạo cũng không kém phần ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác
đào tạo và phát triển Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy ảnh hưởng trực tiếp đến
người được đào tạo vì khi mở lớp đào tạo mà phòng học không đủ ánh sáng, thiết bị
minh họa… sẽ làm cho người được đào tạo tiếp thu kém năng suất học tập không cao
- Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động: Yếu tố con người ở đây chính là
những nhân viên làm việc trong doanh nghiệp Trong đội ngũ lao động bao gồm nhiều
công nhân viên, mỗi người lại có nguyện vọng, sở thích, năng lực khác nhau Vì vậy
QTNL phải nghiên cứu, tìm hiểu nhằm đề ra các biện pháp quản trị phù hợp Không
chỉ khác nhau giữa những người lao động mà nhu cầu, thị hiếu của mỗi cá nhân cũng
thay đổi theo từng thời kỳ Chính vì vậy QTNL không thể cứng nhắc mà phải thay đổi
theo xu hướng chung Tiền lương có tác động trực tiếp đến người lao động Sự đãi ngộ
xứng đáng là một yếu tố quan trọng để thu hút người lao động mới cũng như giữ được
lao động cũ Muốn công tác quản trị được hiệu quả thì phải có sự quan tâm một cách
thích đáng đến vấn đề tiền lương, đãi ngộ
1.2 Nội dung của chính sách đãi ngộ nhân sự đối với nhân viên tại doanh nghiệp
1.2.1 Đãi ngộ tài chính
❖Khái niệm đãi ngộ tài chính
- Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các
công cụ tài chính bao gồm đãi ngộ trực tiếp: Tiền lương, thưởng, cổ phần, đãi ngộ gián
tiếp như trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động do họ đã thực hiện những công việc mà người sử dụng lao động giao Đó là
khoản tiền trả cho số lượng, chất lượng lao động, cho những đóng góp trên mức bình
thường của người lao động Nó cũng có thể được trả cho người lao động đảm nhận
thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong những điều kiện không bình thường Có khi là
để người lao động khắc phục những khó khăn, có điều kiện nâng cao chất lượng cuộc
sống Không chỉ bù đắp chi phí lao động mà nó còn là công cụ quan trọng giúp nhà
quản trị tạo động lực kích thích nhân viên làm việc có hiệu quả
o Các hình thức đãi ngộ tài chính
❖ Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp được thực hiện qua hai hình thức cơ bản:
Đãi ngộ trực tiếp và đãi ngộ gián tiếp
1.2.1.1 Đãi ngộ tài chính trực tiếp
Là đãi ngộ bằng lợi ích vật chất trực tiếp, là hình thức được sử dụng rộng rãi nhất
Biểu hiện của hình thức này là doanh nghiệp trả lương, các khoản tiền thưởng, hoa
hồng cho nhân viên
Đãi ngộ tài chính trực tiếp là hình thức tạo động lực quan trọng, thúc đẩy làm
việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao công việc được giao
Ở doanh nghiệp khác nhau hình thức trả lương, thưởng có thể khác nhau Doanh
nghiệp có thể trả lương theo hình thức giờ, tuần hay tháng Mức lương có thể áp dụng
theo bậc, theo thâm niên, hoặc lương theo công việc của nhân viên
a) Tiền lương
Khái niệm: Tiền lương là số tiền đã được thỏa thuận mà doanh nghiệp phải trả
cho người lao động, trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất của doanh nghiệp và
quá trình sản xuất này phù hợp với pháp luật quy định.Tiền lương còn được hiểu là số
tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời
gian (Tuần/ tháng/ năm).Tiền lương giúp người lao động ổn định cuộc sống, thoả mãn
các nhu cầu sinh hoạt của mình Khi doanh nghiệp xác định lương cho người lao động
cần chú ý tới mức lương tối thiểu mà người lao động được hưởng Đây chính là mức
lương được xác định dựa trên giá sinh hoạt của từng thời kỳ, từng khu vực, mức lương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26tối thiểu có thể đảm bảo cho người lao động làm việc giản đơn trong điều kiện lao
động bình thường có thể bù đắp được các sức lao động đã bỏ ra và một phần tích luỹ
để tái sản xuất mở rộng sức lao động đã bỏ ra.Tiền lương ngoài có tác dụng khuyến
khích vật chất nó còn có tác dụng khuyến khích về mặt tinh thần cho người lao động
Vì xét trên một phương diện nào đó tiền lương còn thể hiện giá trị, uy tín của người
lao động với xã hội, thể hiện sự lớn mạnh của công ty… tiền lương có thể giúp người
lao động cảm thấy tự hào về bản thân cũng như về doanh nghiệp, vui mừng về mức
lương mà họ đạt được.Trong các doanh nghiệp hiện nay có thể áp dụng nhiều hình
thức trả lương khác nhau, nhưng phổ biến là áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản đó
là: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Theo Bộ luật lao động Việt Nam quy định: Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất
trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình
thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ
Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng,
ngành
Trả lương theo thời gian
⮚ Khái niệm:
Trả lương theo thời gian là hình thức lương được xác định dựa trên cơ sở mức
tiền lương đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian (giờ hoặc ngày) thực
tế làm việc với điều kiện họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu
đã được xây dựng trước nếu muốn tiếp tục nhận được mức tiền lương trong công việc
đó
Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho các công
việc sản xuất nhưng khó tiến hành định mức được cụ thể, hoặc các công việc đòi hỏi
chất lượng cao, các công việc mà năng suất, chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy
móc, thiết bị hay các hoạt động tạm thời, sản xuất thử
Ưu điểm, nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian:
Ưu điểm: Hệ thống này là dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho cả người quản lý
và công nhân có thể tính toán tiền lương một cách dễ dàng Các mức thời gian được sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27dụng cũng như các ghi chép về số lượng sản phẩm sản xuất thực tế của các cá nhân chỉ
là nhằm mục đích kiểm tra chứ không dùng để tính toán trực tiếp lượng tiền lương
Nhược điểm: Theo cách trả lương này chúng ta không nhìn thấy mối quan hệ trực
tiếp giữa lượng tiền người lao động nhận được với kết quả làm việc của họ Vì thế sự
khuyến khích thực hiện công việc dựa trên những đòi hỏi tối thiểu của công việc cần
phải thực hiện bởi những biện pháp tạo động lực khác ngoài các khuyến khích tài
chính trực tiếp Tuy nhiên nhược điểm của hình thức trả công theo thời gian được khắc
phục nhờ chế độ thưởng Do vậy trả công theo thời gian có thể thực hiện theo hai chế
độ:
Trả lương theo thời gian đơn giản: Trả lương theo ngày, giờ thực tế người lao
động làm việc, và mức lương ngày giờ của công việc đảm nhận
Trả lương theo thời gian có thưởng: Nó bao gồm tiền lương theo thời gian đơn
giản cộng tiền thưởng Tiền thưởng này phụ thuộc vào khối lượng công việc hoàn
thành vượt mức, vào những thành tích xuất sắc đạt được
⮚ Khái niệm:
Điều 104 Bộ Luật Lao Động năm 2019 quy định như sau: Thưởng là số tiền hoặc
tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao
động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người
lao động
Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại
nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao
động trong quá trình làm việc Qua đó nâng cao hiệu quả chất lượng công trình, dự án
đảm nhiệm
⮚ Các hình thức thưởng:
+ Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh (Theo quý hoặc theo năm)
+ Thưởng theo doanh thu bán hàng (Theo tháng)
+ Thưởng do tiết kiệm vật tư, nguyên liệu
+ Thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28+ Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định
+ Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp
+ Thưởng do năng suất chất lượng tốt
+ Thưởng do tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký hợp đồng mới
+ Thưởng do đảm bảo ngày công
1.2.1.2 Đãi ngộ tài chính gián tiếp
a) Phụ cấp
Phụ cấp lương là khoản tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương cơ
bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp cho người lao động khi họ làm việc trong
những điều kiện không ổn định, thuận lợi nhưng lại chưa được tính vào trong khoản
tiền lương cơ bản của người lao động Phụ cấp có tác dụng tạo sự công bằng cho người
lao động
Một số loại phụ cấp mà doanh nghiệp áp dụng là:
+ Phụ cấp trách nhiệm công việc
+ Phụ cấp nguy hiểm độc hại
Trợ cấp là khoản tiền mà người lao động được nhận để khắc phục những khó
khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể Trợ cấp có nhiều loại: Bảo hiểm, trợ cấp y tế,
trợ cấp giáo dục, trợ cấp đi lại, trợ cấp nhà ở, trợ cấp sinh hoạt, trợ cấp xa nhà …
+ Các loại trợ cấp Trợ cấp được pháp luật quy định: Luật pháp quy định những
người chủ doanh nghiệp phải đảm bảo những chương trình nhất định cho công nhân
viên Những trợ cấp bắt buộc này bao gồm:
✔ Bảo hiểm xã hội :
Bảo hiểm xã hội là chế độ sử dụng nguồn tiền đóng góp của người lao động,
người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà Nước nhằm đảm bảo vật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29chất chăm sóc phục hồi sức khoẻ cho nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn, hưu trí,
mất sức góp phần ổn định đời sống của nhân viên và gia đình họ
Nguồn hình thành của quỹ bảo hiểm xã hội là do người sử dụng lao động đóng
15% so với tổng quỹ lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động
đóng 5 % mức lương chính (Theo quy định tại Điều 149 - Chương XII-BHXH của Bộ
luật Lao động và được cụ thể hoá ở Điều 36- chương III của Điều lệ BHXH ban hành
kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ), tiền sinh lời của quỹ, sự
Theo Điều 18 Quyết định số 595/QĐ-BHXH Mức đóng BHYT từ ngày
01-01-2015 bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó người lao động đóng 1,5%,
người sử dụng lao động đóng 3%
✔Bảo hiểm thất nghiệp:
Mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1-1-2015 trở đi bằng 2% mức tiền lương,
tiền công tháng, trong đó người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1%
✔Kinh phí công đoàn:
Theo quy định Bộ Luật Lao Động: Nguồn hình thành kinh phí công đoàn là do
trích lập 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên hàng tháng, trong đó
1% tính vào tiền lương thực tế của người lao động phải nộp, 1% do doanh nghiệp chi
trả và tính vào chi phí kinh doanh Toàn bộ kinh phí công đoàn được trích 1% nộp lên
công đoàn cấp trên, 1% được giữ lại để chi cho các hoạt động đại hội công đoàn tại
doanh nghiệp nhằm lo quyền lợi cho người lao động
✔ Trợ cấp tự nguyện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Bảo hiểm trợ cấp tự nguyện: Ngoài các loại trợ cấp ốm đau và tai nạn theo quy
định tại luật lao động thì các công cụ áp dụng bảo hiểm khi giải phẫu, bảo hiểm khám,
chữa bệnh ngoại trú,… Bảo hiểm y tế tự nguyện được bảo hiểm chi trả các chi phí
khám bệnh phù hợp với mức đóng và loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện đã lựa chọn
Phúc lợi là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động để họ có thêm
điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Các loại phúc lợi:
✔Phúc lợi theo quy định của pháp luật
Tiền hưu trí: Chủ doanh nghiệp đảm bảo quỹ lương hưu cho công nhân viên đã
nghỉ hưu với số tiền thường căn cứ vào số năm phục vụ và mức thu nhập khi còn đang
làm việc Doanh nghiệp chi một số tiền nhất định mỗi tháng cho người nghỉ hưu đến
hết đời
Ngày nghỉ được trả lương: Các ngày nghỉ được hưởng lương bao gồm: Nghỉ
phép năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ trong một ca, nghỉ giữa ca, nghỉ hàng
tuần, Chi phí của những trợ cấp này chịu ảnh hưởng từ lương cơ bản của công nhân
viên
Nghỉ phép không lương vì chuyện gia đình: Chủ doanh nghiệp phải đảm bảo thời
gian nghỉ phép không lương cho người lao động để chăm sóc con mới sinh, chăm sóc
bố mẹ già hay giải quyết những vấn đề gia đình Sau thời gian nghỉ phép người chủ
doanh nghiệp phải chấp nhận người lao động đó trở lại làm việc ở vị trí cũ hay một
công việc có trách nhiệm tương đương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31✔ Phúc lợi tự nguyện
Tiền hay quà nhân dịp lễ tết: Vào các dịp lễ tết của năm: 30/4 - 1/5, 2/9, tết âm
lịch,… doanh nghiệp thường có những khoản tiền hay những phần quà tặng cho nhân
viên để khuyến khích, động viên họ, tạo điều kiện để người lao động thực sự được
nghỉ ngơi trong những ngày này
1.2.2 Đãi ngộ phi tài chính
a) Đãi ngộ về công việc
Đãi ngộ về công việc được biểu hiện ngay từ khi một người công nhân được
nhận vào làm việc, đó là sắp xếp họ vào đúng vị trí phù hợp với khả năng và sở thích
của họ hay người lao động được nhà quản lý giao cho những việc quan trọng đòi hỏi
phải có trình độ chuyên môn cao hơn, nhiều kinh nghiệm hơn so với vị trí người đó
đang làm và một công việc hàm chứa cơ hội thăng tiến…
Theo quan điểm của người lao động một công việc có tác dụng đãi ngộ sẽ thỏa
mãn các yêu cầu sau:
+ Mang lại thu nhập (lương, thưởng,….) xứng đáng với công sức họ bỏ ra
+ Có một vị trí và vai trò nhất định trong hệ thống công việc của doanh nghiệp
+ Phù hợp với trình độ chuyên môn tay nghề và kinh nghiệm của người lao động
+ Không nhàm chán, kích thích lòng say mê và sáng tạo
+ Hạn chế tối đa vấn đề về sức khỏe, đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công
việc
Người lãnh đạo giỏi vận dụng chiêu khen thưởng, lựa chọn phương thức khen thưởng
xác đáng sẽ khích lệ tính tích cực của nhân viên hơn nhiều so với biện pháp tăng tiền
thưởng Phương thức khen thưởng, khích lệ khoa học
b) Đãi ngộ về môi trường
Một môi trường làm việc tốt sẽ giúp cán bộ nhân viên gắn bó với công ty Môi
trường làm việc được xem là lý tưởng khi nó đáp ứng được 3 yếu tố chính:
Quan hệ giữa sếp – nhân viên và đồng nghiệp thân thiện Mức thu nhập phù hợp
với năng lực, có cơ hội học hỏi và phát triển Nhân viên thông minh ngày một nhận
diện rõ hơn tầm quan trọng của sự cân bằng tại môi trường làm việc với yếu tố thư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32giãn và vui vẻ Đối với họ đôi khi lương bổng không là vấn đề quan trọng nhất để giữ
chân và gắn bó lâu dài với công ty
Đối với môi trường làm việc, nhân viên bao giờ cũng muốn làm việc trong một
môi trường có chính sách hợp lý, đồng nghiệp hợp tính tình, các biểu tượng địa vị phù
hợp, điều kiện làm việc thoải mái, giờ giấc làm việc uyển chuyển Ngoài ra, nhiều
nhân viên muốn được chia sẻ công việc, được hưởng các chế độ ăn uống, nghỉ ngơi ở
căng tin thậm chí còn làm việc ở nhà qua mạng Internet,…tất cả những điều kiện đó
phụ thuộc vào bầu không khí, bản sắc của doanh nghiệp
Để có được một môi trường làm việc thoải mái và chuyên nghiệp cũng rất cần
đến thái độ ứng xử của nhà quản trị đối với nhân viên thuộc cấp Đây là một trong
những nội dung quan trọng của đãi ngộ phi tài chính, nó có tác dụng mạnh đến tinh
thần làm việc của tập thể và cá nhân người lao động
1.3 Xây dựng chính sách đãi ngộ
Đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc:
+ Tập trung dân chủ: Không quá xây dựng các chính sách đãi ngộ có sự tham gia của
người lao động và các đối tượng liên quan như công đoàn,…
+ Công khai: Toàn bộ nhân viên tại doanh nghiệp được phổ biến và nắm rõ các chính
sách đãi ngộ
+ Đơn giản: Chính sách đãi ngộ liên quan trực tiếp đến các mục tiêu chiến lược ngắn
hạn và dài hạn của doanh nghiệp
+ Mức độ tác động: Các chính sách đãi ngộ phải có mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả
làm việc và thay đổi tích cực đến kết quả sản phẩm
+Kịp thời: Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, các chính sách cần được bổ sung, sửa đổi
cho phù hợp với tình hình thực tế do các Yếu tố ảnh hưởng tới doanh nghiệp không
ngừng thay đổi
+ Công bằng và hợp lý: Các mục tiêu phục vụ cho chính sách đãi ngộ phải rõ ràng,
thực tế và đo lường được đủ để người lao động làm việc tốt và trung thành với doanh
nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33+ Linh hoạt: Cơ chế đãi ngộ có thể chỉnh sửa theo nhu cầu thay đổi và phát triển của
công ty
+ Cạnh tranh : Đây là yếu tố quan trọng, chính sách đãi ngộ cần đảm bảo tính cạnh
tranh với các tổ chức khác cùng quy mô hoạt động trong cùng lĩnh vực
a) Chính sách tiền lương:
Xác định mức tối thiểu chung dự vào: Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, quy mô,
khả năng tài chính của doanh nghiệp và quan điểm của nhà quản trị
Quy chế trả lương phải đảm bảo phù hợp với năng suất, chất lượng, hiệu quả lao
động Nhà nước đã xây dựng hệ thống trả lương bao gồm: Hình thức, thời điểm trả
lương, cơ chế tăng lương, nâng bậc lương,….góp phần nâng cao hiệu quả làm việc
trong doanh nghiệp
b) Các chính sách khác
✔ Chính sách thưởng: xác định rõ tiêu chí thưởng, điều kiện thưởng và mức
thưởng
✔Chính sách phúc lợi: xác định mức phúc lợi được cung cấp cho tất cả mọi
người nhân sự trong công ty
✔Chính sách trợ cấp: các loại trợ cấp và điều kiện xét trợ cấp
1.4 Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ nhân sự
Theo nguồn kinh tế và quản lý nhà nước về chế độ đãi ngộ nhân sự
Để triển khai, thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ nhân sự cần phải:
- Xây dựng hệ thống đánh giá thành tích làm việc của người lao động:
+ Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá
+ Thu thập thông tin đánh giá
+ Thiết lập các quy định, thủ tục hỗ trợ cho việc thực hiện các chính sách đãi ngộ nhân
sự
- Xây dựng hệ thống đánh giá thành tích công tác cho người lao động thông
qua:
+ Các tiêu chuẩn đánh giá thành tích công tác
+ Các thông tin cần cho định giá thành tích công tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34+ Các nguồn thông tin cho đánh giá
Các phương pháp thu thập thông tin đánh giá:
Phương pháp xếp hạng: xếp theo thứ tự tầm quan trọng của công việc, đối
chiếu với lương thịnh hành trong xã hội, phương pháp này không thuyết phục lắm
Mang tính chủ quan, phương pháp này không xem xét từng yếu tố liên quan đến
công việc
Phương pháp phân loại: xác định một số loại, hoặc hạng/ngạch rồi so sánh với bảng
mô tả công việc
✔ Phương pháp so sánh: đánh giá dựa trên 5 yếu tố riêng biệt của công việc như sau:
điều kiện trí óc, kỹ năng tay nghề, điều kiện thể lực, trách nhiệm và ĐKLV Soạn các
yếu tố này thành ma trận mức độ phức tạp của công việc, phân bổ tiền lương, đơn giá
cho mỗi yếu tố công việc thực tế và bảng cân đối công việc
✔ Phương pháp mức thang điểm: phương pháp này kết quả thực hiện công việc của
nhân sự được thông qua một bảng điểm, trong đó liệt kê những yêu cầu đối với nhân
sự khi thực hiện công việc như: số lượng, chất lượng, hành vi, tác phong và triển
vọng,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAI ANH WINDOWS
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows bắt đầu hoạt động vào ngày
10/08/2008 Là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất cửa và thi công cửa
nhôm Việt-Nhật Sau đó vài năm, thay đổi theo thị trường, công ty đã phát triển thêm
cửa nhựa Upvc Năm 2017, từ tầm nhìn xa của người đứng đầu của công ty, đã thay
đổi chiến lược về thị trường nhôm Xinfa.Một trong những nhà cung cấp hệ thống cửa
và hệ thống vách kính mặt dựng hàng đầu Việt Nam với sản phẩm chính Cửa sổ, cửa
đi và vách ngăn bằng vật liệu uPVC cao cấp.Cửa nhôm cao cấp, vách nhôm kính mặt
dựng tiêu chuẩn châu Âu
Maianh Window có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư và công nhân lành nghề, giàu kinh
nghiệm được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng hệ thống dây chuyền, thiết bị sản
xuất tiên tiến, hiện đại công nghệ châu Âu đã xây dựng nên một thương hiệu Maianh
Window với những sản phẩm chất lượng cao Doanh nghiệp chiếm được lòng tin của
khách hàng qua nhiều năm hoạt động là nhờ thái độ nhiệt tình đối với khách hàng, đặt
uy tín là phương châm hàng đầu Không chỉ quan tâm đến khách hàng mà công ty luôn
chú trọng đến nhân viên của mình thông qua việc đào tạo và bồi dưỡng kinh nghiệm
cho nhân viên, đảm bảo an toàn cho nhân viên lao động lúc thi công tại công trình Với
sự nỗ lực đó, đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình
trong lĩnh vực xây dựng Không dừng lại ở đó, để phát triển lâu dài và ổn định, công ty
đang đầu tư phát triển về mọi mặt như phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, bên cạnh đó tìm hiểu các thiết bị
công nghệ mới đi vào sản xuất, để đem lại sản phẩm hiện đại và mới nhất cho ngôi nhà
của khách hàng và các chủ đầu tư trong và ngoại tỉnh Với uy tín và chất lượng từng
sản phẩm Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh Windows luôn được nhắc đến
trong lĩnh vực xây dựng tại Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.1.2 Tư cách pháp nhân
Tên Công Ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAI ANH WINDOWS
Tên giao dịch: MAI ANH CO.,LTD
Địa chỉ: 52A, Đào Tấn Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, Tình Thừa Thiên Huế
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm như: Sản Phẩm Cửa Nhựa, Cửa nhôm
xingfa cao cấp, Cửa nhôm cầu cách nhiệt HMA, Trần thạch cao, Vách kính, Vách
ngăn văn ph ng, p tấm Aluminium nội thất - ngoại thất, Lan can, cầu thang kính,
Ph ng tắm kính, Phụ kiện HMA
Ngoài ra công ty cung cấp các dịch vụ như: Thi công lắp đặt cửa kính, xây dựng
các sản phẩm nội ngoại thất do công ty cung cấp, vệ sinh công trình nhà ở
Bảng 2 1: Bảng Danh sách công trình thi công của Công Ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Mai Anh Windows
STT Tên công trình
1 Bệnh viện Đa Khoa Quốc Tế Huế
2 Nhà hát Sông Hương - Học Viện Âm Nhạc Huế
3 Phòng khám Đa Khoa An Thịnh
4 Khách sạn Thuận Hóa
5 Bệnh Viện Quốc Tế Huế
6 Công trình nhà Ông Toản – Đường số 4 – Khu đô thị An Cựu City – TP Huế
7 Công trình nhà Ông Thu - 27 Lê Thánh Tôn, TP Huế
Nguồn: Số liệu từ ph ng kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Trong những công trình trên, công trình Nhà hát Sông Hương và Bệnh Viện Đa
Khoa Quốc Tế đã đưa Công Ty Mai Anh lên một tầm cao mới trong lĩnh vực cửa
Windows hiện đại và tân tiến hơn
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Giám Đốc
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển công ty hằng năm
+ Quyết định phương án đầu tư vào dự án kinh doanh thẩm quyền và giới hạn theo quy
định của pháp luật hoặc điều lệ công ty
+ Quyết định các vấn đề liên quan trực tiếp đến việc kinh doanh hằng ngày, định
hướng chiến lược và mục tiêu phát triển của tổ chức
+ Tổ chức, lên kế hoạch thực hiện việc kinh doanh của doanh nghiệp, các phương án
thay đổi cơ cấu tổ chức và quy chế công ty
Phòng kỹ thuật
+ Sau Giám Đốc, Kỹ Thuật có trách nhiệm chủ trì biện pháp đấu thầu thi công công
trình
+ Kiểm tra đầu vào vật liệu, vật tư và kiểm tra chất lượng đầu ra để giải quyết khi có
sai sót tại công trình
+ Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu chất lượng sản phẩm
+Tham gia xử lý các vấn đề kỹ thuật, khối lượng sản phẩm và thời gian phát sinh trong
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
XƯỞNG SẢN XUẤT VÀ LẮP ĐẶT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38quá trình thi công Kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật
+ Sau khi nghiệm thu công trình, Kỹ Thuật có trách nhiệm làm khối lượng để quyết
toán mỗi công trình đã hoàn thành
+ Tìm kiếm khách hàng mới, duy trì và phát triển mối quan hệ đối với khách hàng cũ
Thu thập và quản lý thông tin và hồ sơ khách hàng theo quy định
+ Tìm hiểu thực tế đề xuất mức tiêu thụ sản phẩm Phối hợp với kế toán công nợ để
đưa ra phương án thu hồi công nợ cho công ty
Phòng kế toán
+Thống kê đối chiếu hợp đồng, khối lượng hoàn thành đồng thời đề xuất hướng xử lý
về việc thực hiện hợp đồng
+ Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục
vụ tốt hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Giao dịch trực tiếp với ngân hàng làm hồ sơ giải ngân
+ Tuyển dụng nhân sự, làm lương và các chế độ lao động khác cho nhân viên lao động
+ Theo dõi thu chi, công nợ, nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ, thành phẩm
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất, chấp hành chế độ quản lý vật tư, máy
móc thiết bị….thông qua số liệu thống kê trên sổ kế toán
+ Báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ kịp thời, chính xác cho giám đốc Tổ chức quản lý
về tình hình tài chính, chấp hành điều lệ, chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Tham gia kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu
kế toán theo quy định Thực hiện tham gia và trực tiếp quản lý công tác đầu tư tài
chính, cho vay tại đơn vị
2.1.5 Tình hình tài chính của công ty trong vòng 3 năm từ 2018 đến năm 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Số liệu chính thức được tổng kết vào năm 2020 của Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Mai Anh Windows
Bảng 2 2: Bảng thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị : Triệu Đồng
Năm 2018 2019 2020
Tổng doanh thu 28,463 30,637 18,839
Lợi nhuận trước thuế 141,02 135,62 170,4
Lợi nhuận sau thuế 112,81 108,49 136,12
( Nguồn: Ph ng Tài chính – Kế toán)
Doanh thu của công ty năm 2018 là 28.463.092.363, đến năm 2019 doanh thu đạt
30.637.976.881 tăng 4,494 triệu tương ứng tăng 15,32% so với năm 2018, qua năm
2020 doanh thu đạt 45,346 triệu tăng 11.520 triệu tương ứng với 34,06% so với năm
2019 Doanh thu qua các năm đều diễn biến tăng giảm không đồng đều, bởi vì do dịch
bệnh diễn biến phức tạp Cho thấy doanh thu của doanh nghiệp năm 2021 giảm nhiều
so với các năm trước đó
Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận năm 2018 là 141,02 triệu, sang năm 2019 là
135,62 triệu giảm 5,40 triệu tương đương với 3,83% đến năm 2020 lợi nhuận lại đạt
170,40 triệu tăng 34,77 triệu tương đương với 25,64% Lợi nhuận là yếu tố quan trọng
để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ năm 2018 đến năm
2019 doanh nghiệp có dấu hiệu giảm doanh thu trước thuế trong khi tổng doanh thu
tăng cho thấy gặp vấn đề trong kiểm soát chi phí sản xuất và vận hành, từ 2019 đến
2020 tỷ lệ lợi nhuận trước thuế tăng cao cho thấy doanh nghiệp đã khắc phục được khó
khăn của mình
Lợi nhuận sau thuế : Sau khi đã hoàn thành thuế TNDN đối với Nhà nước lợi
nhuận của công ty năm 2018 là 112,81 triệu, năm 2019 là 108,49 triệu giảm 4,32 triệu
tương đương với 3,83% so với năm 2018 và sang năm 2020 là 136,12 triệu tăng 27,62
triệu tương đương 25,46% so với năm 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Bảng 2 3 Bảng Doanh thu bình quân hằng năm từ hoạt động xây dựng
Doanh thu bình quân hằng năm từ hoạt động xây dựng 25,976
Nguồn: Số liệu từ ph ng Kế toán
2.2 Phân tích và đánh giá tình hình đãi ngộ nhân sự của công ty trong thời gian
qua
2.2.1 Các hình thức trả lương tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mai Anh
Windows
Đối với nhân viên thì tiền lương là khoản thu nhập chính Khoản tiền công, tiền
lương có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và các vấn đề trong cuộc sống Nếu
tiền lương, tiền công cao xứng đáng sẽ là nguồn động lực lớn giúp nhân viên nâng cao
hiệu quả làm việc của mình Tiền lương có tác dụng kích thích người lao động làm
việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, đôi bên cùng có lợi
Nắm bắt được vấn đề này Công ty trách nhiệm Mai Anh Windows đã áp dụng
hình thức trả lương theo thời gian lao động, tùy thuộc vào mức độ hoàn thành công
việc cũng như năng lực của từng cá nhân, từng vị trí làm việc trong công ty Bộ phận
kế toán sẽ tổng hợp số thời gian làm việc bao gồm làm việc trong giờ và ngoài giờ trên
bảng chấm công của công ty và hệ số lương của từng người Ngoài ra sẽ được đối
chiếu với bảng chấm công khi cần thiết hoặc có phản hồi từ phía người lao động
Lương tháng được chi trả cho một tháng xác định trên cơ sở hợp đồng lao động, tiền
lương chi trả theo nguyên tắc công khai, công bằng, những vị trí khác nhau sẽ có mức
lương khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế