1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh tỉnh phú yên

85 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên
Tác giả Lê Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn ThS. Trần Phan Khánh Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế Toán - Tài Chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

LÊ THỊ THANH THÚY

Khóa học: 2017-2021

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Thanh Thúy

Lớp: K51A Kiểm toán

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Trần Phan Khánh Trang

Huế, tháng 05 năm 2021

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

L ời Cảm Ơn

Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sự biết ơn sâu sắc đối với quý

thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chínhnói riêng, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý giá trong suốt thời gian theo học trênghế nhà trường và tạo điều kiện thuận lợi để em có kỳ thực tập kết thúc tốt đẹp

Đặc biệt, em xin kính cám ơn cô giáo Trần Phan Khánh Trang là người đã trực tiếphướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài Khoá luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Ban giám

đốc và các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã nhiệt

tình giúp đỡ và hỗ trợ tối đa trong việc tìm hiểu thực tế quy trình Kiểm toán và thu thậpthông tin để hoàn thành tốt bài Khoá luận tốt nghiệp này

Sau cùng, em (con, mình) xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và những ngườiluôn quan tâm, động viên và giúp đỡ cách này hay cách khác trong suốt quá trình học tậpcũng như trong suốt quá trình thực hiện Khoá luận này của em

Kính chúc quý vị sức khoẻ dồi dào, luôn luôn hạnh phúc và thành công trong mọisự!

Trong quá trình học tập và nhất là trong quá trình thực hiện Khoá luận tốt nghiệpnày, do những hạn chế về mặt khách quan cũng như mặt chủ quan, nên khó tránh khỏinhững sai sót không mong muốn, kính mong quý cô thầy, quý anh chị và mọi người bỏqua Đồng thời, do trình độ kiến thức còn khá hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn khá

mơ hồ nên bài Khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự góp ý của quý thầy cô và quý anh chị để em có thể học hỏi được thêm nhiều kinh

nghiệm và sẽ hoàn thiện tốt hơn bài Khoá luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cám ơn!

Huế, ngày 03 tháng 05 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thanh Thúy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ iii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TRONG KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.1 Khái ni ệm, vai trò, chức năng, đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính 4

1.1.2 Quy trình ki ểm toán báo cáo tài chính 8

1.2 Tổng quan về trọng yếu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 14

1.2.1 Khái ni ệm trọng yếu 14

1.2.2 Đặc điểm 15

1.2.3 S ự cần thiết phải thiết lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 19

1.2.4 Quy trình xác l ập mức trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính 20

1.2.5 Ý ngh ĩa của việc xác lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TRONG KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 29

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 29

2.1.2 Các dịch vụ cung ứng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 30

Trang 5

2.2 Thực trạng việc xác lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài

chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 36

2.2.1 T ổng quan quy trình kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng tại công ty TNHH Ki ểm toán và Kế toán AAC: 36

2.2.2 Th ực trạng quy trình xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Ki ểm toán và Kế toán AAC 43

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU TRONG KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ K Ế TOÁN AAC 63

3.1 Đánh giá ưu- nhược điểm của quy trình xác lập mức trọng yếu 63

3.1.1 Ưu điểm 63

3.1.2 Nhược điểm 64

3.1.3 Nguyên nhân 65

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xác lập mức trọng yếu 66

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Quy trình kiểm toán BCTC theo VACPA 9

Bảng 1.2: Các tỷ lệ được thừa nhận theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 22

Bảng 1.3: Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu 24

Bảng 2.1: Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể cho các chỉ tiêu cụ thể của AAC 44

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và tỷ lệ xác định mức trọng yếu tại công ty 63

Bảng 3.2: Các tỷ lệ được thừa nhận chung trong ngành kiểm toán trên thế giới 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Quy trình chung để đánh giá trọng yếu trong kiểm toán BCTC 20

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC 33

Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 33

Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 36

Sơ đồ 2.4: Quy trình hoàn thành kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 41

Sơ đồ 2.5: Công việc thực hiện trước và sau khi lập báo cáo kiểm toán 43

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, báo cáo tài chính đã được kiểm toán là đối tượng quan tâm củanhiều cấp quản lý và những người sử dụng thông tin khác Trong kiểm toán BCTC,xác lập mức trọng yếu là một yếu tố rất quan trọng để có được một kế hoạch kiểmtoán khoa học và hiệu quả, từ đó thiết kế các phương pháp kiểm toán phù hợp, tiếtkiệm chi phí và nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán

Thực tế hiện nay ở các công ty kiểm toán hàng đầu trên thế giới đã xây dựngcho mình một quy trình chuẩn và các hướng dẫn cụ thể để xác lập mức trọng yếutrong báo cáo tài chính, giúp các KTV thực hiện kiểm toán một cách hiệu quả, tránh

được những rủi ro không mong muốn mà vẫn đạt được hiệu quả về mặt chất lượng

Trong khi đó, tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay, việc đánh giátrọng yếu chưa thực sự được các KTV quan tâm đúng mức Mặc dù là công ty đượcthành lập lâu năm và đã dày dặn kinh nghiệm, nhưng công ty TNHH Kiểm toán và

Kế toán AAC vẫn đang nỗ lực nâng cao chất lượng và số lượng các dịch vụ kiểmtoán Công tác xác lập mức trọng yếu trong một cuộc kiểm toán là một trong nhữnghoạt động đang được công ty chú trọng Quy trình này cũng đang trong quá trìnhhoàn thiện nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán tiến hành đạt hiệu quả cao, từ đónâng cao uy tín cũng như niềm tin của khách hàng đối với công ty

Vì những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại AAC, tôi đã chọn đề tài:

“Quy trình xác l ập mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm

toán và K ế toán AAC thực hiện” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Bên cạnh đó, đề tài cũng tìm hiểu sự biến động của thị trường ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh từ đại dịch Covid-19 có làm thay đổi các phương pháp xác lậpmức trọng yếu hay không, từ đó tìm ra được điểm mạnh và điểm yếu của quy trìnhxác lập mức trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xác lập mức trọng yếu trong

kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Kế toán AAC thực hiện tại đơn vị khách hàng

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xác lập mức trọng yếu trongkiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

3 Đối tượng nghiên cứu

Những quy định và phương pháp xác lập mức trọng yếu và việc vận dụng vàoquy trình kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê phân tích kinh tế:

Tổng hợp những thông tin, dữ liệu thu thập được để hoàn thành công việcnghiên cứu Phương pháp này để chọn lọc và tập hợp những thông tin cần thiết cho

đề tài

+ Phương pháp thu thập tài liệu:

- Thu thập các phương pháp xác lập mức trọng yếu trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán mà công ty áp dụng bằng phương pháp điều tra, xác nhận

- Thu thập số liệu từ hồ sơ mẫu kiểm toán báo cáo tài chính trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán tại khách hàng cụ thể của công ty

- Quan sát quá trình các KTV tiến hành vận dụng mức trọng yếu vào quá trìnhkiểm toán và phỏng vấn các KTV về xét đoán mức trọng yếu trong thực tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên.+ Phương pháp xử lý số liệu:

Sau khi thu thập số liệu, người viết tiến hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu sốliệu cũng như vận dụng kinh nghiệm thực tế và kiến thức có được về trọng yếu từ

đó có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm các phần chính sau:

- Chương 1: Cơ sở lí thuyết về quy trình xác lập mức trọng yếu trong kiểm

toán báo cáo tài chính

- Chương 2: Thực trạng quy trình xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán báo

cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình xác lập mức trọng yếu trong

kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG

YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1.Khái ni ệm, vai trò, chức năng, đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính

 Khái niệm

Theo Giáo trình Kiểm toán (Đại học Kinh tế TP.HCM- Tái bản lần thứ 6):

“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được

kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.”

Báo cáo tài chính là một trong hai loại báo cáo của hệ thống báo cáo kế toándoanh nghiệp Báo cáo tài chính được lập theo những chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành Báo cáo tài chính phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - Tài chính chủyếu của doanh nghiệp, nó phản ánh các thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ, tình hình lưu chuyển tiền tệ cũng như tình hình tàichính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định Có

4 loại báo cáo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính

(Theo quyết định số 15/2006 QĐ/BTC)

Theo Giáo trình Kiểm toán (Đại học Kinh tế TP.HCM- Tái bản lần thứ 6):

“Kiểm toán tài chính, tên đầy đủ là kiểm toán báo cáo tài chính, là cuộc kiểm tra để

đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lí của báo cáo tài chính

của một đơn vị.”

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Kiểm toán báo cáo tài chính

là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán, với mục tiêu cụ thể là đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toánTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”

Vì vậy có thể hiểu, kiểm toán tài chính là việc kiểm tra, xác minh tính trungthực của những báo cáo tài chính đó, từ đó giúp cung cấp những thông tin chính xácnhất về tình hình tài chính của tổ chức đó

 Vai trò

Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, Nhà nước vàcác bên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho những bên thứ ba như các cổ đông,nhà đầu tư, ngân hàng,…để họ đưa ra những quyết định kinh tế của mình

Vai trò quan trọng của công việc kiểm toán là giúp cho người sử dụng thôngtin tài chính có cơ sở đáng tin cậy để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp

 Chức năng

Kiểm toán báo cáo tài chính sẽ đánh giá tính kịp thời, đầy đủ, khách quan,trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính, đồng thời xem xét và

đánh giá các báo cáo tài chính có được xây dựng phù hợp với nguyên tắc, chuẩn

mực kế toán được thừa nhận hay không

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm toánbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính

 Đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính thường được thực hiện bởi kiểm toán độc lập

Theo đó đề tài cần hiểu về khái niệm, vai trò và chức năng của kiểm toán độc lập

 Khái niệm

Ở Việt Nam, thuật ngữ “Kiểm toán” xuất hiện trở lại và được sử dụng nhiều từ

những năm đầu của thập kỉ 90 Trước năm 1975, ở miền Nam Việt Nam đã có hoạt

động của các công ty kiểm toán Việt Nam Cho nên đến nay ở Việt Nam cũng như

Trang 14

Có nhiều cách phân loại kiểm toán theo các tiêu chí và hình thức khác nhau.Theo chủ thể kiểm toán, các hoạt động kiểm toán được chia thành ba loại: Kiểmtoán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ.

Theo Giáo trình Kiểm toán cơ bản (TS Đào Thanh Bình- xuất bản năm 2013):

“Kiểm toán độc lập được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập, hành nghề trong

các Công ty kiểm toán độc lập hoặc các văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp.”

Theo Giáo trình Kiểm toán (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM- Tái bản lần thứ 6):

“Kiểm toán độc lập được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc những tổ chức kiểm

toán độc lập”.

Trên thế giới, kiểm toán độc lập là loại hoạt động dịch vụ tư vấn dưới sự bảo

hộ, thừa nhận và điều chỉnh của pháp luật Công việc kiểm toán độc lập ngày càng

được quản lý chặt chẽ bởi các tổ chức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán

Ở Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập đã hình thành từ những năm đầu

thập kỷ 90 của thế kỷ trước và đang phát triển mạnh mẽ

Nghị định 07/CP, ngày 29/11/1994 của Chính phủ đã tạo ra hành lang pháp lýcần thiết đầu tiên cho hoạt động và phát triển của kiểm toán độc lập ở Việt Nam.Tiếp sau đó là các Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/2004, Nghị định

133/2005/NĐ-CP năm 2005 của Chính phủ

Một doanh nghiệp kiểm toán độc lập có thể hoạt động dưới hình thức doanhnghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổphần tùy theo luật pháp của từng quốc gia Hiện nay ở Việt Nam, doanh nghiệpkiểm toán hoạt động theo một trong những hình thức là công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp theo Luật đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp kiểm toán độc lập thường bao gồm các

cấp bậc là chủ phần hùn, chủ nhiệm, kiểm toán viên chính và kiểm toán viên phụ

Trang 15

Những năm qua, các công ty kiểm toán độc lập đã kiểm toán nhiều báo cáo tàichính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của các doanh nghiệp Việt Namgiúp cho các cơ quan chức năng quản lý tốt doanh nghiệp, nâng cao chất lượngthông tin kinh tế- tài chính, tạo thói quen cho một môi trường đầu tư lành mạnh.

Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính,

khi được pháp luật quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định củanền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vaitrò quan trọng trong nền kinh tế Tại các quốc gia này, luật pháp quy định các công

ty cổ phần niêm yết giá ở thị trường chứng khoán khi công bố các báo cáo tài chínhhàng năm phải đính kèm báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập

Đối với doanh nghiệp, kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia tăng

cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ngoài ra họ còn có thể tư vấn giúp doanhnghiệp hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính,…

 Chức năng

Hoạt động chủ yếu của kiểm toán độc lập là kiểm toán báo cáo tài chính Kiểmtoán độc lập thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng và còn có thể thựchiện các dịch vụ tư vấn về tài chính- kế toán thuế Ở những nước có nền kinh tếphát triển, kiểm toán độc lập là một hoạt động rất phổ biến, là một loại hình dịch vụ

hỗ trợ doanh nghiệp rất phát triển

Ở Việt Nam, điều 22 Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 quy định

cụ thể như sau:

“1 Doanh nghiệp kiểm toán được đăng ký thực hiện các dịch vụ kiểm toán sau:

a) Kiểm toán báo cáo tài chính;

b) Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế; c) Kiểm toán hoạt động;

d) Kiểm toán tuân thủ;

Trang 16

f) Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả báo cáo tài chính hàng năm);

g) Kiểm toán quyết toán dự án;

h) Kiểm toán thông tin tài chính;

i) Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

2.Doanh nghiệp kiểm toán được đăng ký thực hiện các dịch vụ khác sau: a) Tư vấn tài chính;

b) Tư vấn thuế;

c) Tư vấn nguồn nhân lực;

d) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;

đ) Tư vấn quản lý;

e) Dịch vụ kế toán;

g) Dịch vụ định giá tài sản;

h) Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

i) Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật;

k) Dịch vụ soát xét các báo cáo tài chính.”

1.1.2.Quy trình ki ểm toán báo cáo tài chính

Theo Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VACPA ban hành Quy trìnhkiểm toán báo cáo tài chính gồm các giai đoạn sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

B ảng 1.1: Quy trình kiểm toán BCTC theo VACPA

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính có 3 giai đoạn như sau:

 Lập kế hoạch kiểm toán:

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần thựchiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điềukiện cần thiết khác cho kiểm toán Lập kế hoạch có vai trò quan trọng, chi phối tớichất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán giúp kiểmtoán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị để làm cơ sở

đưa ra các ý kiến xác đáng về Báo cáo tài chính, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế

những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữvững uy tín nghề nghiệp với khách hàng Bên cạnh đó, kế hoạch kiểm toán giúp

Trang 18

phận có liên quan như kiểm toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoài…Đồng thời qua

sự phối hợp hiệu quả đó, kiểm toán viên có thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng

chương trình đã lập với các chi phí ở mức hợp lý, tăng cường sức mạnh cạnh tranh

cho công ty và giữ vững uy tín với khách hàng trong mối quan hệ làm ăn lâu dài Kếhoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra những bất

đồng với khách hàng Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán viên thống

nhất với khách hàng về nội dung công việc đã thực hiện, thời gian tiến hành kiểmtoán cũng như trách nhiệm mỗi bên Điều này tránh xảy ra hiểu lầm đáng tiếc giữahai bên Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, kiểm toán viên có thểkiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó thắt chặt hơn mốiquan hệ giữa công ty kiểm toán và khách hàng Việc lập kế hoạch do một kiểm toánviên giàu kinh nghiệm thực hiện tùy theo qui mô khách hàng, tính chất phức tạp củacông việc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị

và hoạt động của đơn vị được kiểm toán Trình tự các công việc cần thực hiện tronggiai đoạn lập kế hoạch như sau:

Thứ nhất, xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Công

việc này đòi hỏi kiểm toán viên phải xem xét trên các khía cạnh : tính độc lập, khả

năng phục vụ tốt khách hàng của công ty kiểm toán cũng như tính chính trực của

Ban giám đốc của doanh nghiệp được kiểm toán để đưa ra quyết định có chấp nhậnhay duy trì một khách hàng hay không Việc đánh giá khả năng chấp nhận kháchhàng tùy thuộc vào từng loại khách hàng:

Đối với các khác hàng mới và chưa được công ty nào kiểm toán trước đây

Kiểm toán viên cần nghiên cứu sách, báo, tạp chí chuyên ngành; từ luật sư củakhách hàng; ngân hàng, các doanh nghiệp có quan hệ với khách hàng, qua các

phương tiện thông tin đại chúng và thuê các nhà điều tra chuyên nghiệp… để cóđược những thông tin về khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Đối với khách hàng mới và đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán

khác KTV có thể liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm để có được những thông tinhữu ích về khách hàng

Những thông tin KTV cần thu thập là: loại hình của doanh nghiệp; các cổ

đông chính, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; mối quan hệ kinh doanh giữa

khách hàng và công ty kiểm toán được thiết lập như thế nào; mô tả ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ cung cấp; kiểm tra các thông tin liênquan đến doanh nghiệp và những người lãnh đạo; lý do mời kiểm toán là gì và phảigiải thích lý do thay đổi công ty kiểm toán của Ban giám đốc; mâu thuẫn lợi ích củacông ty với khách hàng; các sự kiện năm hiện tại của khách hàng… để có thể đánhgiá đúng rủi ro của hợp đồng cũng như quyết định có chấp nhận cung cấp dịch vụcho khách hàng hay không

Đối với các khác hàng cũ, do công ty kiểm toán đã kiểm toán trước đây nên

KTV chỉ cần cập nhật các thông tin mới liên quan đến khách hàng chẳng hạn nhưnhững xung đột về lợi ích, hoặc giữa đôi bên có sự mâu thuẫn về phạm vi kiểmtoán, hoặc đang xảy ra tranh chấp giữa khách hàng và KTV… và từ đó đánh giáxem có tiếp tục duy trì khách hàng hay không

Thứ hai, lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán Khi đã chấp

nhận, duy trì khách hàng thì công ty kiểm toán cần phải tiến hành lựa chọn đội ngũkiểm toán.Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán được tiến hành dựa trên yêucầu về số người, trình độ khả năng của KTV và yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật.Thông thường nhóm kiểm toán có một hoặc hai trợ lý kiểm toán, một KTV cao cấp

và một chủ nhiệm kiểm toán Đối với các hợp đồng kiểm toán lớn công ty luôn bốtrí các nhân viên có các mức độ kinh nghiệm khác nhau và có sự tham gia của cácchuyên gia trong lĩnh vực thống kê, tin học… Còn với những hợp đồng kiểm toánnhỏ thì công ty chỉ cần bố trí hai hoặc ba nhân viên kiểm toán Khi lựa chọn đội ngũkiểm toán công ty luôn xem xét đến tính độc lập của kiểm toán viên, nếu có sự vi

Trang 20

Sau đó, một hợp đồng kiểm toán giữa khách hàng và công ty sẽ được ký kết.Việc ký kết hợp đồng kiểm toán nhằm xác định mục đích và phạm vi kiểm toán,trách nhiệm của Ban giám đốc công ty khách hàng và KTV, hình thức thông báo kếtquả kiểm toán, thời gian tiến hành cũng như căn cứ và hình thức thanh toán phíkiểm toán.

Thứ ba, tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động Với mục tiêu xác định

và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởngtrọng yếu tới BCTC, KTV cần tìm hiểu về môi trường hoạt động và các yếu tố bênngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp, các hiểu biết về doanh nghiệp để từ đó xác định

sơ bộ các rủi ro và các thủ tục kiểm toán cho các rủi ro đó

Thứ tư, tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng KTV

tiến hành hoạt động này nhằm xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liênquan tới chu trình kinh doanh quan trọng, đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đốivới các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này, quyết định xem liệu

có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB, thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp

và có hiệu quả

Thứ năm, phân tích sơ bộ báo cáo tài chính Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

giúp KTV xác định các biến động bất thường cần được tìm hiểu các nguyên nhân lýgiải hoặc lưu ý khi tiến hành kiểm toán

Thứ sáu, đánh giá chung về kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận Việc đánh giá

hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp giúp KTV xác định sơ bộ nhân tố rủi ro,gian lận, lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthủ tục kiểm toán KTV tiến hành trao đổi, phỏng vấn Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thựchiện trong năm nhằm phát hiện gian lận và phản ứng, biện pháp xử lý của Ban Giám

đốc đối với các phát hiện đó

Thứ bảy, xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu Trên cơ

Trang 21

tế) được lập và phê duyệt theo chính sách của công ty từ đó xác định phương phápchọn mẫu và cỡ mẫu cho các vùng kiểm toán chính.

Cuối cùng, tổng hợp kế hoạch kiểm toán KTV tiến hành tổng hợp các công

việc đã thực hiện để xác định lại các vấn đề cần lưu ý trước khi tiến hành kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán:

Trong giai đoạn này KTV tiến hành theo kế hoạch kiểm toán đã được lập ởgiai đoạn trước KTV sẽ tiến hành kiểm tra lại hệ thống KSNB của khách hàng đểsoát xét lại tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục KSNB đối với từng chu trình,khoản mục để từ đó điều chỉnh cho phù hợp các thử nghiệm kiểm toán đã được lậptrong giai đoạn lập kế hoạch Căn cứ vào việc đánh giá hệ thống KSNB, KTV sẽtiến hành các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản (khi rủi ro kiểm soát ở mứcthấp, trung bình) hoặc chỉ tiến hành thử nghiệm cơ bản (khi rủi ro kiểm soát ở mứccao) đối với tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu và các tài khoản ngoài bảng

CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các nội dung khác như: kiểm tra

tính tuân thủ pháp luật và các quy định, soát xét các bút toán tổng hợp, các giao dịchvới các bên liên quan, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính, đánhgiá khả năng hoạt động liên các tài sản, nợ tiềm tàng và các khoản cam kết, các thay

đổi chính sách kế toán và sai sót… Khi thực hiện kiểm toán KTV có thể sử dụng

các kĩ thuật như: kiểm kê, gửi thư xác nhận, xác minh tài liệu, quan sát,phỏng vấn,tính toán, phân tích… để có thể thu thập được các bằng chứng thích hợp Đánh giálại mức trọng yếu là công việc cuối cùng KTV cần thực hiện trong giai đoạn thựchiện kiểm toán nhằm đánh giá ảnh hưởng của các gian lận, sai sót được điều chỉnh

và ảnh hưởng của những sai sót chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với BCTC

 Kết thúc kiểm toán:

Dựa trên các bước công việc đã thực hiện, KTV tiến hành tổng hợp kết quảkiểm toán KTV sẽ tổng hợp kết quả kiểm tra các vấn đề phát hiện trong giai đoạnlập kế hoạch, các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán, hướng xử lý cũng nhưcác vấn đề lưu ý khi thực hiện kiểm toán trong năm sau Sau đó, KTV sẽ tiến hành

Trang 22

với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính (lưu ý: lập báo cáo tài chính làtrách nhiệm của khách hàng), thu thập thư giải trình của Ban giám đốc KTV tiếnhành xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ cũng như xem xét giảthiết hoạt động liên tục Cuối cùng KTV lập báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ Để đảmbảo cuộc kiểm toán đã được kiểm soát chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch kiểm toán đếnkhi kết thúc kiểm toán, tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các bằngchứng kiểm toán thích hợp đã được thu thập đầy đủ phục vụ cho việc đưa ra ý kiếnkiểm toán trưởng nhóm kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toánlên phòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến Sau khi bản thảo

được duyệt, trưởng nhóm lập báo cáo kiểm toán chính thức, thư quản lý và trình lên

ban soát xét và giám đốc ký duyệt Sau đó gửi cho hội đồng quản trị khách hàng.Tất

cả những thông tin về cuộc kiểm toán sẽ được trình bày giữ lại và lưu trong hồ sơkiểm toán của công ty

(Theo chu trình kiểm toán BCTC do VACPA ban hành)

1.2 Tổng quan về trọng yếu trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1.Khái ni ệm trọng yếu

Theo từ điển Tiếng Việt, “Trọng yếu là một tính từ để chỉ sự quan trọng thiết yếu.

Một sự vật hay một địa danh đi kèm với trọng yếu đều mang ý nghĩa quan trọng”.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 ban hành ngày 06/12/2012 (VSA

320)- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán: “Trọng yếu là thuật

ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trên báo cáo tài chính”.

Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định lượng

Trang 23

Theo Các văn bản chỉ đạo kiểm toán quốc tế số 25 (IAG 25)- Trọng yếu và rủi

ro kiểm toán: “Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ, bản chất của sai phạm (kể cả bỏ

sót) thông tin tài chính đơn lẻ hoặc từng nhóm, mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác hoặc rút ra kết luận sai lầm”.

Từ rất nhiều định nghĩa ở trên ta thấy rằng dù ở Việt Nam hay trên thế giới

“Trọng yếu” đều được quan niệm như một thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan

trọng của một thông tin hay một số liệu kế toán trong báo cáo tài chính mà nếu thiếu

nó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến nhận thức của người

sử dụng báo cáo tài chính, từ đó dẫn đến sai lầm trong việc đánh giá thông tin và

đưa ra các quyết định quản lý Sự tương đồng giữa kiểm toán và quản lý này đã dẫnđến tính tất yếu phải lựa chọn nội dung kiểm toán tối ưu, vừa đánh giá đúng bản

chất của đối tượng kiểm toán, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu của người quan tâm vớigiá phí kiểm toán thấp trên cơ sở thực hiện tốt chức năng kiểm toán

1.2.2 Đặc điểm

 Về quy mô:

Nếu một nghiệp vụ, một khoản mục bị sai phạm có quy mô lớn đến mức quyết

định bản chất đối tượng kiểm toán thì nghiệp vụ, khoản mục đó được coi là trọng

yếu Ngược lại, quy mô sai phạm chưa đủ lớn để làm thay đổi nhận thức về đối

tượng kiểm toán thì khoản mục, nghiệp vụ không được coi là trọng yếu Quy mô

của trọng yếu không thể được coi là một số tuyệt đối, bởi vì một khoản mục, nghiệp

vụ có quy mô nhất định, có thể là trọng yếu đối với công ty nhỏ nhưng lại khôngtrọng yếu đối với công ty lớn Vì thế, tính trọng yếu xét về mặt quy mô cần được

đặt trong mối tương quan với toàn bộ đối tượng kiểm toán Nghĩa là xem xét tỷ lệ

của khoản mục nghiệp vụ so với một cơ sở tính toán tùy thuộc vào đặc trưng củatừng khách hàng như: tổng tài sản, hay tổng vốn chủ sở hữu, tổng doanh thu hay lợinhuận trước thuế Việc xác định trọng yếu về mặt quy mô không phải dễ dàng vìvậy để có thể xác định đúng nội dung kiểm toán trên phương diện này chúng ta cần

Trang 24

- Thứ nhất, quy mô trọng yếu phải được xác định Đó là việc xác định mứctrọng yếu dựa trên đối tượng nào (Báo cáo tài chính, toàn bộ tài liệu kế toán haythực trạng tài chính nói chung), khách thể kiểm toán thuộc lọai hình doanh nghiệpnào (sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, xây lắp hayvận tải ) Vì mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có có những đặc trưng riêng do đó quy môtrọng yếu là khác nhau.

- Thứ hai, quy mô các khoản mục, nghiệp vụ không chỉ xét bằng một con sốtuyệt đối mà cần phải đặt trong mối tương quan với các đối tượng kiểm toán khác

Về định lượng, đó là những tỷ lệ của các khoản mục, nghiệp vụ so với một cơ sởtính toán như: tổng tài sản, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận trước thuế

- Thứ ba, quy mô trọng yếu còn phụ thuộc vào đối tượng và mục tiêu của cuộckiểm toán là kiểm toán tài chính, kiểm toán nghiệp vụ với các chức năng xác minhhay xác minh và tư vấn

 Về bản chất:

Khái niệm trọng yếu gắn với tính hệ trọng của các nghiệp vụ, khoản mục.Thông thường, các khoản mục, nghiệp vụ có gian lận hoặc chứa đựng khả năng gianlận thì thông thường được coi là trọng yếu Ngoài ra, các sai sót hệ trọng cũng đượcxem là trọng yếu cho dù quy mô nhỏ Một số ví dụ về các sai lệch sau đây được

đánh giá là sai lệch trọng yếu:

 Các khoản mục, nghiệp vụ có gian lận hoặc có chứa khả năng gian lận:

- Các nghiệp vụ đấu thầu, giao thầu và giao dịch không hợp pháp vì có thể có

sự móc nối giữa các bên nhằm thu lợi cho cá nhân

- Các nghiệp vụ thanh lý tài sản: có khả năng liên kết giữa người tiến hànhthanh lý và người mua tài sản trong khi tài sản đó vẫn đang trong quá trình sử dụng

- Các nghiệp vụ về tiền mặt: các nghiệp vụ này xảy ra thường xuyên, tiền mặtlại có đặc điểm gọn nhẹ, dễ biển thủ nên dễ xảy ra gian lận

- Các nghiệp vụ về mua bán và thanh toán: doanh nghiệp và khách hàng hoặc nhàcung cấp có thể móc nối với nhau để báo cáo sai về thực trạng tài chính của mình.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Các nghiệp vụ bất thường: các nghiệp vụ này ít xảy ra nhưng chúng lại có

ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Các nghiệp vụ phân chia quyền lợi: các nghiệp vụ liên quan đến quyền lợibao giờ cũng chứa đựng khả năng gian lận cao vì hầu như bất cứ ai cũng muốn thulợi cho bản thân mình

- Các nghiệp vụ cố ý bỏ ngoài sổ sách: các nghiệp vụ phát sinh đều phải đượcghi sổ, nếu đơn vị cố ý bỏ ngoài sổ sách đây là một biểu hiện của gian lận

- Các nghiệp xảy ra vào cuối kỳ kế toán hoặc thuộc loại nghiệp vụ mới phátsinh Thông thường, vào cuối kỳ kế toán để kết quả kinh doanh được như ý muốnhoặc để điều chỉnh một số chênh lệch thừa, thiếu kế toán thường thay đổi các búttoán hạch toán Do đó các nghiệp vụ xảy ra cuối kỳ có khả năng gian lận cao

- Các khoản mục, chứng từ có sửa chữa Vì các sửa chữa này có thể làm sailệch các thông tin tài chính ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

- Các nghiệp vụ vi phạm nguyên tắc kế toán và pháp lý nói chung: vì nó ảnh

hưởng đến sự trung thực và độ tin cậy của nhà quản lý doanh nghiệp và các cá nhân

có liên quan

 Các khoản mục, nghiệp vụ có sai sót hệ trọng thường do trình độ, năng lực

yếu kém và tính cẩn trọng của nhân viên kế toán thường bao gồm:

- Các khoản mục, nghiệp vụ có chênh lệch so với kỳ trước

- Các khoản mục có sai sót lặp lại nhiều lần: các sai sót lặp lại nhiều lần cho

dù quy mô nhỏ cũng gây ra một sự nghi ngờ lớn về năng lực kế toán cũng như vấn

đề xem xét quản lý sổ sách không chặt chẽ Hơn nữa, tổng cộng các sai sót nhỏ có

thể là một sai sót lớn có ảnh hưởng lớn đến Báo cáo tài chính

- Các sai sót có ảnh hưởng tới lợi nhuận

- Các khoản mục, nghiệp vụ là đầu mối hoặc liên quan đến nhiều khoản mục,

Trang 26

Ngoài ra, tính trọng yếu còn được xem xét trong mối tương quan với một hoặcmột nhóm sai phạm Nếu như một sai phạm được kiểm toán viên phát hiện và được

đánh giá là không trọng yếu, nhưng nếu kết hợp với một số sai phạm khác và tạo

nên sai phạm lớn có tính trọng yếu thì sai phạm phát hiện này cũng được coi làtrọng yếu Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 – Tính trọng yếu trongkiểm toán: “Kiểm toán viên cần xét tới khả năng có nhiều sai sót là tương đối nhỏ

nhưng tổng hợp lại có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính, như: một sai sót

trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thể trở thành một sai sót trọng yếu, tiềm tàngnếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng”

 Trọng yếu mang tính chính xét đoán nghề nghiệp

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - VSA 200, kiểm toán viên phải thựchiện xét đoán chuyên môn và luôn duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốtquá trình lập kế hoạch cũng như thực hiện kiểm toán Theo đó, xét đoán chuyênmôn hay xét đoán nghề nghiệp được hiểu là việc ứng dụng kiến thức và kinhnghiệm tích lũy được trong quá trình học tập, lao động thực tiễn cùng với việc ápdụng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp thực hiện các quyết định và hành động thíchhợp của cá nhân kiểm toán viên trong các tình huống cụ thể

Việc xác lập mức trọng yếu là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp củaKTV, nghĩa là trong từng trường hợp cụ thể, KTV dựa vào kinh nghiệm và sự xét

đoán của mình để xác định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Ngoài ra,

KTV còn cần phải cân nhắc giữa sự hữu hiệu và chi phí kiểm toán, bởi vì thiết lậpmột mức trọng yếu thấp hơn tuy sẽ làm tăng khả năng phát hiện sai lệch nhưng

đồng thời cũng làm cho chi phí kiểm toán tăng lên

Ví dụ, một sai lệch dù nhỏ nhưng KTV có thể đánh giá nó là trọng yếu vì sailệch đó theo đánh giá của KTV có hàm chứa rủi ro xảy ra gian lận

[Theo Giáo trình Kiểm toán (Đại học Kinh tế TP.HCM)]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.2.3.S ự cần thiết phải thiết lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán

báo cáo tài chính

Công việc kiểm toán thường chịu nhiều rủi ro do không phát hiện hết các saiphạm làm ảnh hưởng đến BCTC, kể cả khi cuộc kiểm toán đã được lập và tiến hànhtheo đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hay các chuẩn mực kiểm toán quốc tế

được chấp nhận, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Chẳng hạn như:

 KTV thường chỉ chọn mẫu để kiểm tra chứ không kiểm tra toàn bộ

 Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do KTV cần dựa vào đó để

thuyết phục, chứ không phải nhằm mục đích chứng minh số liệu của BCTC là tuyệt

đối chính xác Bởi vì, việc chứng minh tuyệt đối chính xác là không thực tế về khía

cạnh kỹ thuật, đồng thời do ảnh hưởng của mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí

Vì vậy, việc KTV luôn phát hiện ra tất cả các sai lệch trên BCTC là hết sứckhó khăn Tuy nhiên, KTV phải đảm bảo hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tại trênBCTC đã được kiểm toán sẽ không gây ảnh hưởng trọng yếu Ở đây, “Đảm bảo hợp

lý” là khái niệm liên quan đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán cần thiết giúp

KTV kết luận rằng không còn sai sót trọng yếu trong BCTC Khái niệm “Đảm bảohợp lý” liên quan đến toàn bộ quá trình kiểm toán (chuẩn mực VSA 200)

Như vậy, việc xác định mức trọng yếu mang tính định hướng cho cả cuộc

kiểm toán, nó giúp KTV :

 Xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phương pháp kiểm toán

 Xác định mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính

 Đánh giá ảnh hưởng của sai sót đến Báo cáo tài chính

Nếu khâu này có sai sót thì sẽ ảnh hưởng đến toán bộ kết quả của việc kiểm toán

Vì thế, kiểm toán viên cần thận trọng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng nhằm xác

định được mức trọng yếu phù hợp nhất với từng đối tượng cụ thể

Như vậy có thể thấy, trong kiểm toán báo cáo tài chính, do sự giới hạn về thời

gian cũng như chi phí kiểm toán kiểm toán viên không thể kiểm tra toàn bộ các

Trang 28

toán viên cũng không thể phát hiện được hết các sai phạm do sự hạn chế về trình độcủa mình cũng như sự cố tình che dấu của nhà quản lý Vì vậy, nghiên cứu tínhtrọng yếu có vai trò quan trọng đối với việc lập kế hoạch và thiết kế phương phápkiểm toán với các mục đích cụ thể là: Ước tính mức độ sai sót của BCTC có thểchấp nhận được Dự kiến hợp lý về tính trọng yếu giúp kiểm toán viên thu thậpbằng chứng tương ứng phù hợp Mức trọng yếu càng thấp, đồng nghĩa với việc đòihỏi sự chính xác của số liệu trên BCTC càng cao, lúc đó lượng bằng chứng thu thập

sẽ càng nhiều và ngược lại Ngoài ra, xác định mức trọng yếu còn giúp xác định bảnchất, thời gian và phạm vi thời gian của các thử nghiệm kiểm toán

1.2.4 Quy trình xác l ập mức trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trong bước lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu đối vớitổng thể BCTC, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua để từ đó

có thể ước tính sai lệch có thể chấp nhận được của BCTC cũng như từng khoản mụcphục vụ cho việc kiểm tra chi tiết, được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình chung để đánh giá trọng yếu trong kiểm toán BCTC

Bước 1:

Bước 2:

Xác lập mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

Xác lập mức trọng yếu thực hiện

Bước 3: Xác lập ngưỡng sai sót có thể bỏ qua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

 Bước 1: Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC : được xác định tùy thuộc

vào từng loại hình doanh nghiệp, thực trạng hoạt động tài chính, mục đích của

người sử dụng thông tin Việc xác định mức trọng yếu đòi hỏi các xét đoán chuyên

môn Thông thường KTV nên lựa chọn những tiêu chí mang tính tương đối ổn định

qua các năm, KTV sử dụng một tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng cho một chỉ tiêu được

lựa chọn làm điểm khởi đầu trong việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báocáo tài chính, cụ thể được xác định theo công thức sau:

Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC = Chỉ tiêu lựa chọn X Tỷ lệ phần trăm (%)

 Lựa chọn chỉ tiêu:

Kiểm toán viên thường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính sau để xác định:

- Doanh thu: được áp dụng khi đơn vị chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanhthu ổn định và doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động

- Lợi nhuận trước thuế: được áp dụng khi đơn vị có lãi ổn định Lợi nhuận

trước thuế là chỉ tiêu được lựa chọn nhiều nhất vì đó là chỉ tiêu được đông đảongười sử dụng BCTC quan tâm, nhất là cổ đông của các công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán

- Tổng tài sản : được áp dụng khi đối với các doanh nghiệp có khả năng bị phásản, có lỗ lũy kế lớn so với vốn góp Người sử dụng có thể quan tâm nhiều hơn vềkhả năng thanh toán thì việc sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản là hợp lý

- Vốn chủ sở hữu: được áp dụng khi đơn vị mới thành lập; doanh thu, lợinhuận chưa có hoặc có nhưng chưa ổn định Đối với những công ty đang có vấn đề

về khả năng thanh toán nợ, người sử dụng BCTC tập trung vào vốn chủ hữu như sự

đảm bảo cho các khoản nợ của họ

 Xác định tỷ lệ % cho tiêu chí được lựa chọn

KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ % áp dụng cho tiêu

chí đã lựa chọn Tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn thường có mối liên hệ với nhau,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

như tỷ lệ % áp dụng cho mức lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh liên tụcthường cao hơn tỷ lệ % áp dụng cho doanh thu do số tuyệt đối của doanh thu và lợi

nhuận trước thuế thường chênh lệch nhau đáng kể, KTV có xu hướng cân bằng mứctrọng yếu cho từng bộ phận trên BCTC dù áp dụng bất kì tiêu chí nào

Xác định tỷ lệ % cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến khối lượng công việc kiểm

toán được thực hiện mà cụ thể số mẫu cần phải kiểm tra, phụ thuộc vào đánh giá vềrủi ro có sai sót trọng yếu của KTV

Tỷ lệ % xác định tùy thuộc vào tiêu chí lựa chọn Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam đã đưa ra quy định cụ thể Trên thế giới, dựa trên kinh nghiệm hoạt động kiểm

toán BCTC hơn 100 năm, có những tỷ lệ % được thừa nhận chung trong ngành

kiểm toán trên thế giới, trên cơ sở các số liệu thống kê và quan điểm của đại bộphận các nhà đầu tư, những người trực tiếp sử dụng BCTC, và được áp dụng rộngrãi, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng đã đưa ra quy định về tỷ lệ % áp dụngtrong việc xác lập mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC :

B ảng 1.2: Các tỷ lệ được thừa nhận theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Tên các chỉ tiêu của số gốc Tỷ lệ

(Nguồn: Hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320)

Khung tỷ lệ % nói trên hình thành từ kinh nghiệm thực tế KTV và công tykiểm toán chọn tỷ lệ % nào thì đó sẽ là tỷ lệ % tối đa (ví dụ chọn 7% lợi nhuận

trước thuế) Ở đây, chỉ có tỷ lệ % tối đa, không có có tỷ lệ % tối thiểu (0%) vì rủi ro

kiểm toán không bao giờ bằng 0 KTV và Công ty kiểm toán có thể lựa chọn tỷ lệ %phù hợp với thực tế hoạt động kiểm toán của mình và chính sách quản lý rủi ro vàkiểm soát chất lượng Tuy nhiên, dù áp dụng tỷ lệ % nào, mỗi công ty cần có chính

sách xác định mức trọng yếu cụ thể để đảm bảo sự áp dụng nhất quán trong tất cảTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

các cuộc kiểm toán Việc xác định tỷ lệ cụ thể trong khoảng tỷ lệ % nêu trên phụthuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV.

 Những lưu ý khi xác lập mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC:

Kiểm toán viên cần chú ý những yếu tố ảnh hưởng sau khi xác lập mức trọngyếu đối với tổng thể BCTC vì nó có thể có tác động lớn đến sự phán xét của KTV:

- Trọng yếu là một khái niệm tương đối hơn là tuyệt đối, nó gắn liền với quy

mô của khách hàng nên việc xác nhận một mức trọng yếu cho tất cả các khách hàng

là điều không thể thực hiện được Do sự khác nhau về lĩnh vực kinh doanh, quy môdoanh nghiệp mà ở công ty này có thể là trọng yếu nhưng ở công ty khác lại chỉ làmột con số nhỏ

Những yếu tố liên quan đến bản chất của sai phạm cần phải được xem xét khitiến hành xác lập mức trọng yếu:

- Các gian lận thường được xem là nghiêm trọng hơn các sai sót khi có cùngquy mô tiền tệ vì điều đó ảnh hưởng đến sự trung thực và độ tin cậy của Ban giám

đốc hay những người có liên quan

- Các sai sót có quy mô nhỏ nhưng gây ra tác động dây chuyền hoặc lặp đi lặplại ảnh hưởng nghiêm trọng đến thông tin trên BCTC thì luôn được xem là sai sóttrọng yếu vì đây là sai sót mang tính hệ thống

- Các sai sót ảnh hưởng đến thu nhập luôn là sai phạm trọng yếu bất kể quy

mô của sai phạm này

(Theo Khoản 3 Điều 6 Hướng dẫn tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro

và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Quyết định

01/2019/QĐ-BTC)

Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC được xác lập dựa trên chỉ tiêu được lựachọn và tỷ lệ tương ứng với chỉ tiêu đó Có các phương pháp để xác định mức trọngyếu đối với tổng thể BCTC như sau:

Phương pháp 1: Mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng một tỷ lệ phần

trăm so với chỉ tiêu được lựa chọn.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Theo phương pháp này, mỗi công ty kiểm toán sẽ xây dựng cho mình mộtmức ước lượng và các tỷ lệ thích hợp Dưới đây là bảng hướng dẫn của VACPA đốivới việc tính toán mức trọng yếu trên tổng thể BCTC:

B ảng 1.3: Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu

định mức trọng yếu phù hợp hoàn toàn phụ thuộc vào xét đoán của thành viên ban

quản trị liên quan trực tiếp tới cuộc kiểm toán Thông thường, để thận trọng, KTV

thường xác lập mức trọng yếu tổng thể BCTC thấp hơn mức chỉ đạo chung của

công ty Việc thiết lập mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC thấp hơn sẽ đồngnghĩa với việc làm tăng thêm khối lượng công việc kiểm toán, tăng thêm chi phí

nhưng điều đó lại làm giảm đi mức độ rủi ro kiểm toán và tăng khả năng loại trừ

những sai phạm có thể mắc phải của KTV

Phương pháp 2: Mức trọng yếu tổng thể được lựa chọn từ nhiều giá trị.

Theo phương pháp này, KTV sẽ sử dụng các chỉ tiêu khác nhau trên báo cáotài chính nhân với các tỷ lệ % tương ứng, sau đó sẽ xác định mức trọng yếu bằngcách chọn số lớn nhất, số nhỏ nhất hoặc số bình quân Ví dụ minh họa:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Cơ sở xác lập Số liệu trên BCTC

(triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (triệu đồng)

 Bước 2: Mức trọng yếu thực hiện: là mức giá trị do KTV xác định ở mức

thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC, nhằm giảm khả năng sai sót tớimức thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh vàcác sai sót không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thểBCTC Trong trường hợp liên quan đến mức trọng yếu đối với khoản mục, mứctrọng yếu thực hiện cũng được xác định để làm giảm khả năng xảy ra các sai sót

không được điều chỉnh hoặc không được phát hiện trong khoản mục đó tới mức

Trang 34

Các công ty kiểm toán xây dựng khung hướng dẫn để xác định mức trọng yếuthực hiện đối với kiểm toán BCTC trong khoảng từ 50% - 75% mức trọng yếu đốivới tổng thể BCTC đã xác định ở trên.

Việc chọn tỷ lệ nào (trong khung) áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thể làtùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV Tuy nhiên khi áp dụng tỷ lệ nào,KTV cần giải thích rõ lý do lựa chọn (mô tả bằng văn bản và có tài liệu kèm theo).Thông qua quá trình tìm hiểu đơn vị được kiểm toán và đánh giá rủi ro có sai sóttrọng yếu, nếu KTV xác định rủi ro có sai sót trọng yếu của BCTC càng cao thì mứctrọng yếu thực hiện càng nhỏ (tương ứng tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiệntrên mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC càng nhỏ) để phần chênh lệch giữa mứctrọng yếu đối với tổng thể BCTC và mức trọng yếu thực hiện có thể bao phủ đượccác sai sót không phát hiện được và các sai sót không điều chỉnh

Ví dụ: Thông thường xác định mức trọng yếu thực hiện được xác định ở tỷ lệphần trăm (%) thấp (trong khung hướng dẫn) khi có các yếu tố như: Tình hình tàichính yếu kém; có thay đổi nhân sự chủ chốt; thay đổi lĩnh vực kinh doanh; hệthống kiểm soát nội bộ khiếm khuyết hoặc hoạt động không hiệu quả; năng lựcnhân viên không đạt yêu cầu;…

Mức trọng yếu thực hiện đối với khoản mục cần lưu ý thường được xác định ởmức thấp trong khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện tại Chính sách xác

định trọng yếu kiểm toán của KTV

Trong một số trường hợp đặc biệt, tùy thuộc hoàn cảnh của cuộc kiểm toán, tỷ

lệ % xác định mức trọng yếu thực hiện có thể vượt khung hướng dẫn nếu như KTV

xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp Tuy nhiên, mức trọng yếu thực hiện

luôn luôn phải thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC do khi lập kế hoạchkiểm toán, việc thiết kế các thủ tục kiểm toán để phát hiện các sai sót trọng yếu mộtcách đơn lẻ dẫn tới khả năng ảnh hưởng lũy kế của các sai sót không trọng yếu đơn

lẻ có thể làm cho BCTC còn chứa đựng các sai sót trọng yếu hoặc còn có những saisót có thể không được phát hiện qua quá trình kiểm toán KTV cần phản ánh trong

hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định mức trọngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

yếu thực hiện vượt quá khung và mức trọng yếu thực hiện vượt khung này phải

được sự đồng ý của Lãnh đạo

(Theo Khoản 4 Điều 6 Hướng dẫn tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro

và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Quyết định

01/2019/QĐ-BTC)

 Bước 3: Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: còn có cách gọi khác là ngưỡng sai

sót không đáng kể, là mức giá trị do KTV xác định mà sai sót dưới mức đó được coi

là sai sót không đáng kể và tổng hợp các sai sót đó không ảnh hưởng trọng yếu đến

BCTC

Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua dựa trên mức trọng yếu thực hiện và tỷ

lệ phần trăm (%) tương ứng:

Ngưỡng sai sót

KTV xây dựng khung tỷ lệ để xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua khi kiểmtoán BCTC từ 0%-4% mức trọng yếu thực hiện

Khung tỷ lệ quy định ở trên cung cấp định hướng cho KTV khi đưa ra các xét

đoán trong việc xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua Đối với từng cuộc kiểm toán

cụ thể, KTV dựa trên xét đoán lựa chọn một tỷ lệ trong khung phù hợp với đặc điểmcủa cuộc kiểm toán Những xét đoán của KTV và cơ sở chọn tỷ lệ đều phải phảnánh trên hồ sơ kiểm toán

Trong một số trường hợp, ngưỡng sai sót này có thể vượt khung hướng dẫnnói trên nếu như KTV xét đoán rằng ngưỡng đó là phù hợp KTV cần phản ánhtrong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định ngưỡngsai sót có thể bỏ qua vượt khung và ngưỡng sai sót này phải được sự đồng ý củaLãnh đạo

(Theo Khoản 5 Điều 6 Hướng dẫn tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro

và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Quyết định

01/2019/QĐ-BTC)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nhìn chung, dù ở mức độ nào thì việc xác lập mức trọng yếu cũng là mộtcông việc mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV và mức ước lượng này có thểthay đổi bất cứ lúc nào trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV nhận thấy sự thay đổi ởmột trong các yếu tố được dùng để xác định mức ước lượng ban đầu hoặc đơn thuầnchỉ do một quyết định của KTV cho rằng mức ước lượng ban đầu là quá lớn hoặcquá nhỏ.

1.2.5.Ý ngh ĩa của việc xác lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán báo

cáo tài chính

Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC: mức này có ý nghĩa nhằm xác địnhphạm vi của sai sót hay chính là mức trọng yếu tối đa cho phép đối với tổng thể báocáo tài chính Nếu sai sót trên tổng thể BCTC vượt quá phạm vi này thì BCTC đã bịsai lệch nghiêm trọng

Mức trọng yếu thực hiện: theo nguyên tắc thận trọng, mức này giúp giảm khả

năng sai sót tới mức thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không đượcđiều chỉnh và các sai sót không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối

với tổng thể BCTC Mức trọng yếu thực hiện sẽ quyết định nội dung, lịch trình,phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần phải thực hiện

Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: ngưỡng này giúp kiểm toán viên tập hợp các búttoán có điều chỉnh hay không, nếu nhỏ hơn mức này thì không cần phải tập hợp lại

Như vậy, dựa vào mức trọng yếu, trưởng nhóm kiểm toán có thể định hìnhđược phạm vi và tiến hành phân công công việc cho từng trợ lí kiểm toán và chương

trình kiểm toán chi tiết được xây dựng sẽ là “kim chỉ nam” cho các trợ lí kiểm toánthực hiện công việc của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XÁC LẬP MỨC TRỌNG

YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Kế

toán AAC

 Thông tin chung về công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trước đây là Công ty Kiểm toán

và Kế toán AAC ) trực thuộc Bộ Tài chính, là một trong số rất ít các công ty kiểmtoán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam, được thành lập trên cơ sở quyết định số194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Tên tiếng Anh: Auditing and Accounting Co., Ltd Tên viết tắt tiếng Anh: AAC

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên tr ở lên

Chi nhánh t ại Thành phố Hồ Chí Minh:

Địa chỉ:47-49 Hoàng Sa (Tầng 4, Toà nhà Hoàng Đan), Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

 Tel: 84.28.393102235

 Fax: 84.28.39102349Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

 Email: aac.hcm@aac.com.vn

Chi nhánh t ại Hà Nội:

 Địa chỉ: Số 9 phố Duy Tân, (Tầng 6, Toà nhà Việt Á), Quận Cầu Giấy, Tp

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán

và Kế toán trực thuộc Bộ Tài chính, thành lập từ năm 1993 và tái cơ cấu vào năm

1995, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tạiViệt Nam

AAC là thành viên tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal có trụ sở chính tạiHoa Kỳ và hơn 300 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên toàn thế giới

AAC cung cấp đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tưvấn thuế, tư vấn tài chính - đầu tư, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng

AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toántốt nhất Việt Nam và được trao cup “Top Trade Services” AAC được Đài Tiếng nóiViệt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch, bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu”; được Hiệphội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt Nam (Ủyban Chứng khoán Nhà nước), Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (CIC) trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”

2.1.2 Các d ịch vụ cung ứng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

D ịch vụ kiểm toán: Đây là hoạt động mang lại doanh thu chính cho công ty.

Các dịch vụ kiểm toán mà AAC cung cấp cho khách hàng là:

 Kiểm toán Báo cáo tài chính

 Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

 Kiểm toán Hoạt động.

 Kiểm toán Tuân thủ

 Kiểm toán Nội bộ

 Kiểm toán Thông tin tài chính trên cơ sơ thủ tục thỏa thuận trước

 Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB

 Kiểm toán Báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB

Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán xây dựng cơ bản là haimảng kiểm toán chính của công ty

D ịch vụ kế toán:

 Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán

 Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán cho các nhân viên kế toán của các đơn vị

 Lập báo cáo tài chính định kỳ

 Chuyển đổi các báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS

 Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán cho các đơn vị

D ịch vụ tư vấn tài chính: AAC cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính sau:

 Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp

 Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ

 Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu

cầu quản lý

 Soát xét BCTC

 Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp

 Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng

D ịch vụ tư vấn thuế:

 Đăng ký và kê khai thuế

 Tư vấn kế hoạch thuế

 Cung cấp các văn bản thuế có liên quan

Tư vấn quản lý và đào tạo: Các dịch vụ tư vấn & đào tạo do AAC cung cấp

Trang 40

 Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp.

 Tư vấn thực hành thuế

 Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp

 Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp

 Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán

 Tư vấn tài chính

 Tổ chức lớp chuẩn mực kiểm toán và kế toán

 Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ

 Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng

 Tổ chức lớp thực hành kế toán

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán

2.1.3 Ch ức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán

và K ế toán AAC

 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là công ty TNHH 2 thành viên trởlên, vì thế nó mang đầy đủ những chức năng, nhiệm vụ của một công ty TNHH 2thành viên trở lên theo luật doanh nghiệp:

• V ề tư cách pháp lý: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC có tư cách

pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• V ề huy động vốn: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC không được

quyền phát hành cổ phần

• V ề chế độ chịu trách nhiệm: Các thành viên của công ty chịu trách nhiệm về

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp đã camkết góp vào công ty (TNHH) Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

ty trong phạm vi tài sản của công ty

Là một công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán vì vậy, Công ty TNHH Kiểm toán

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w