1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên
Tác giả Lê Thị Thái Thủy
Người hướng dẫn ThS. Lê Hoàng Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 709,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng mang đặc điểm riêng của loại thu nhậpdoanh nghiệp dưới góc độ phân biệt với thuế thu nhập cá nhân: Như về đối tượng nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doan

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

HUYỆN SÔNG HINH – TỈNH PHÚ YÊN

LÊ THỊ THÁI THỦY

Khóa học: 2017 - 2021

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

HUYỆN SÔNG HINH – TỈNH PHÚ YÊN

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Thái Thủy

Trang 3

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

TÊN ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

HUYỆN SÔNG HINH – TỈNH PHÚ YÊN”

Trên địa bàn Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên có 101 doanh nghiệp và có 96

DN đang hoạt động trên địa bàn Do đó việc các doanh nghiệp tuân thủ thuế TNDN

là một vấn đề hết sức quan trọng và đáng được được quan tâm Với đề tài “ Thực

trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên ’’ được tác giả chọn để nghiên cứu nhằm giúp Cục Thuế Huyện Sông

Hinh – Tỉnh Phú Yên quản lý thuế tốt hơn

Bài nghiên cứu đã làm rõ những nội dung liên quan đến vấn đề tuân thủ thuếTNDN gồm các khái niệm, phân loại, các chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ và cácnhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế TNDN Tiếp đến tác giả đã tiến hànhphân tích thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi Cục Thuế HuyệnSông Hinh – Tỉnh Phú Yên trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 Từ đó cóthể thấy được doanh nghiệp đã thực sự quan tâm và tuân thủ thuế TNDN hay chưa

Để có thể đưa ra được đánh giá khách quan hơn về kết quả đo lường mức độtuân thủ thuế TNDN, tác giả cũng đã tham khảo thực trạng tuân thủ thuế TNDN củacác Cục Thuế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Từ đây, tác giả cónhững nhận xét, thảo luận và đề xuất các biện pháp mang tính định hướng trongtương lại nhằm đưa ra các giải pháp chốn thất thu thuế TNDN tại Cục Thuế HuyệnSông Hinh – Tỉnh Phú Yên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Môi trường thực tế là nơi để mỗi sinh viên được trải nghiệm, học tập và chuẩn

bị hành trang cho nghề nghiệp tương lai của mình Trong thời gian thực tập tốtnghiệp vừa qua dù trực tiếp hay gián tiếp tôi đã đón nhận được rất nhiều sự quantâm của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo ngân hàng, gia đình và cả bạn bè

Với lòng kính trọng và tri ân sâu sắc, lời cảm ơn trước tiên tôi xin gửi đến quýThầy Cô Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, quý Thầy Cô trong Khoa Kế Toán -Tài chính đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, quý báu trong thời gian vừa qua.Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Th.s Lê Hoàng Anh - người Thầy kính mến đã tận tình giúp đỡ,hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên củaChi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên đã tạo mọi điều kiện, luôn quantâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập, bên cạnh đó còn chia sẻnhững kiến thức, những kinh nghiệm bổ ích để giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập.Trong bài báo cáo này, tuy tôi đã cố gắng hết sức để thực hiện bài báo cáođược hoàn chỉnh và đạt được những yêu cầu ban đầu, song không thể tránh khỏinhững sai sót, vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình củaquý Thầy Cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp trồng người

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lê Thị Thái Thủy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, đánh giá 3

5 Kết cấu đề tài nghiên cưú 3

PHẦN 2 – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về thuế TNDN 4

1.1.1 Các khái niệm có liên quan 4

1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 4

1.1.3.Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 5 1.1.4 Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp 7Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.1.5.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 9

1.1.5.2 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế 9

1.1.5.3 Xử phạt vi phạm hàng chính về quản lý thuế 9

1.1.5.4 Tuyên truyền, hỗ trợ NNT 9

1.2.Tuân thủ thuế TNDN 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Phân loại 10

1.2.3 Nội dung về sự tuân thủ thuế TNDN của DN 11

1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự tuân thủ thuế TNDN của DN 12

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp 13

1.2.5.1.Các yếu tố về ý thức nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp 13

1.2.5.2.Các yếu tố về kinh tế và chuẩn mực xã hội 15

1.2.5.3.Các yếu tố về chính sách thuế TNDN 16

1.2.5.4.Các yếu tố về cơ cấu tổ chức của CQT 17

1.2.5.5.Các yếu tố về quản lý thuế của CQT 18

1.2.5.6.Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 19

Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH – TỈNH PHÚ YÊN 22

2.1 Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Chi cục thuế huyện Sông Hinh – tỉnh Phú Yên 22 2.1.3 Tình hình thực hiện các nội dung quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018 - 2020 25

2.1.3.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 25

2.1.3.2 Công tác đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế 27

2.1.3.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 28 2.1.3.4 Công tác xử lí vi phạm 29Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.2 Thực trạng tuân thủ thuế tại Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên30

2.2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Sông Hinh 30

2.2.2 Giới thiệu doanh nghiệp thuộc phạm vi huyện Sông Hinh quản lý 31

2.2.3 Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018 – 2020 33

2.3 Đánh giá của đối tượng khảo sát về sự tuân thủ pháp luật thuế của DN 36

2.3.1 Mô tả thông tin đối tượng điều tra 37

2.3.2 Đánh giá của đối tượng điều tra về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của DN 37

2.3.2.1 Đánh giá về Hệ thống pháp luật thuế 37

2.3.2.2 Đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 38

2.3.2.3 Đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 39

2.3.2.4 Đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 40

2.3.2.5 Đánh giá về công tác kiểm tra 41

2.3.2.6 Đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện 42

2.4 Đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật thuế của DN do Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh quản lý 44

2.4.1 Kết quả đạt được 44

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 44

2.4.2.1 Về phía người nộp thuế……….….48

2.4.2.2 Về phía cơ quan thuế……… 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN 48

3.1 Định hướng nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của các DN trên địa bàn huyện Sông Hinh 48

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của các DN trên địa bàn huyện Sông Hinh 49 3.2.1 Đối với doanh nghiệp 49Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3.3 Kiến nghị 50

3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 50

3.3.2 Đối với UBND và các ban ngành cấp huyện .51

PHẦN 3: KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 DN Doanh ngiệp

2 NSNN Ngân sách nhà nước

3 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

4 CQT Cơ quan thuế

5 NNT Người nộp thuế

6 UBND Ủy ban nhân dân

7 SXKD Sản xuất kinh doanh

8 CBCC Cán bộ công chức

9 NH Ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh tại thời điểm

31/12/2020 25

Bảng 2.3: Tổng kết công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế qua các năm 2018-2020 .26

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động của NNT do Chi cục thuế quản lý tính đến 31/12/2020 27

Bảng 2.5: Kết quả thanh, kiểm tra thuế TNDN của Chi cục thuế từ 2018-2020 .28

Bảng 2.6: Kết qủa thu ngân sách qua các năm 2018-2020 30

Bảng 2.7: Bảng số lượng DN hoạt động thuộc cục thuế quản lý 31

Bảng 2.8: Kết quả quản lý tờ khai QTT TNDN năm thuộc Chi cục Thuế giai đoạn 2018-2020 .34

Bảng 2.9: Tình hình nợ thuế của các DN thuộc Chi cục Thuế quản lý đến ngày 31/12/2020 35

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá về hệ thống pháp luật thuế 37

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 38

Bảng 2.12 Kết quả đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 39

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 40

Bảng 2.14 Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra 41

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện 42

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên 23

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ DN trên địa bàn huyện Sông Hinh theo quy mô vốn 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển, trình độ dân trí ngày càngđược nâng lên, việc tuân thủ các quy định của nhà nước hay tuân thủ pháp luật là mộtvấn đề không thể thiếu trong cộng đồng Các cơ quan xây dựng pháp luật cũng nhưcác cơ quan quản lý nhà nước đang từng bước hoàn thiện các chính sách, pháp luật

cả về thể chế lẫn thủ tục hành chính nhằm phục vụ tốt hơn cho tổ chức, cá nhân.Những năm qua, nhà nước ta đang từng bước hoàn thiện các chính sách về thuế.Ngành Thuế ngày càng làm tốt vai trò tham mưu để xây dựng các chính sách thuế cũngnhư thực hiện tốt công tác cải cách hành chính thuế để công tác quản lý thu NSNN đạthiệu quả tốt nhất Việc tuân thủ các khoản thu nộp NSNN nói chung và tuân thủ thuếnói riêng là một điều tất yếu mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện

Như chúng ta đã thấy, thuế là nguồn thu lâu dài của NSNN Đặc biệt là thuếTNDN chiếm tỷ trọng lớn nhất trong công cuộc đóng góp cho ngân sách quốc gia

Trang 13

Sông Hinh đã triển khai rất nhiều những phương pháp hỗ trỡ, bổ sung kiến thức choDN.

Xuất phát từ những lý do trên và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, saumột thời gian tìm hiểu tại Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên, tôi đã chọn đề

tài: “Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi Cục Thuế Huyện

Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên” làm chủ đề nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ thuế TNDN tại Cục Thuế Huyện SôngHinh – Tỉnh Phú Yên, từ đó đưa ra các giải pháp giúp Chi Cục Thuế Huyện SôngHinh – Tỉnh Phú Yên nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp trên địabàn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tổng hợp cơ sở lý luận về tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế TNDN tại Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh– Tỉnh Phú Yên

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế thu nhập doanhnghiệp trên địa bàn huyện Sông Hinh – tỉnh Phú Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến việc tuân thủ thuế TNDN của các DN trên địa bàn

do chi cục thuế huyện Sông Hinh quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Chi cục thuế huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên và các

DN hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quản lý

- Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích thực trạng tuân thủ thuế TNDN tại ChiCục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên trong giai đoạn từ 2018 – 2020, nghiêncứu phân tích số liệu sơ cấp được thu thập từ kết quả điều tra của 96 đại diện DN và 20người đại diện CQT.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

+ Số liệu thứ cấp: 2018 – 2021.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh

Phú Yên, tập trung vào các thông tin phản ánh thực trạng tuân thủ thuế thu nhậpdoanh nghiệp thông qua các báo cáo thường niên, văn bản quy định và kết quả thựchiện, các số liệu từ các phòng ban chức năng của Cục Thuế

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập, xử lý số liệu, phương pháp so sánh,đánh giá, các biểu đồ, bảng biểu để phân tích mối quan hệ

5 Kết cấu đề tài nghiên cưú

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần I - Đặt vấn đề.

Phần II - Nội dung và kết quả nghiên cứu.

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp và hệthống kiểm soát thuế

Chương 2: Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi CụcThuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế thu nhập doanhnghiệp trên đại bàn Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên

Phần III - Kết luận và Kiến nghị.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN 2 – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về thuế TNDN

1.1.1 Các khái niệm có liên quan

Theo Luật thuế TNDN (Quốc hội, 2020), “Thuế TNDN là loại thuế trực thuđánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thunhập trong mỗi kỳ tính thuế”

OECD định nghĩa về thuế TNDN như sau : Thuế thu nhập doanh nghiệp làloại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ chi phí để tạo

ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kếtquả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế và được xácđịnh trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tưkinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, loại thuếnày phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanhnghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau của cả nước

1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Là loại thuế thu nhập nên thuế TNDN mang đầy đủ đặc điểm của thuế thunhập thông thường

Thuế thu nhập có đối tượng đánh thuế là thu nhập:

Trong hệ thống thuế ở các nước, có nhiều loại thuế khác nhau, có đối tượngtính thuế, đối tượng nộp thuế khác nhau, nhưng cuối cùng thì bất kỳ loại thuế nàocũng đều lấy từ thu nhập của người dân trong xã hội để tập trung vào quỹ ngân sáchnhà nước Tuy nhiên, không phải loại thuế nào cũng là thuế thu nhập

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu:

Ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nó còn có mục tiêuđiều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh

tế xã hội của Nhà nước Bởi vậy, pháp luật thuế thu nhập ở các nước thường cónhững quy định về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng khuyếnkhích của thuế thu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế luỹtiến từng phần đối với một số khoản thu nhập chịu thuế để thực hiện các mục tiêuđiều tiết

Thuế thu nhập là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao:

Việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thườnglớn hơn so với các thuế khác Đối với thuế thu nhập, ngoài việc xác định các khoảnthu nhập chịu thuế còn phải xác định nguồn gốc thu nhập, địa điểm phát sinh thunhập, thời hạn cư trú của chủ sở hữu thu nhập, tính ổn định của thu nhập… Trongphần xác định thu nhập chịu thuế, phải xác định được các khoản khấu trừ hợp lý đểtiến hành khấu trừ khi tính thuế nhằm bảo đảm mục tiêu công bằng và khuyến khíchđối với đối tượng nộp thuế

Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thuế thu nhập bao gồm các văn bản quy phạmpháp luật thuế quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật thuế quốc tế:

Bởi thuế thu nhập là thuế trực thu nên nó có thể là đối tượng được điều chỉnhbởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng mang đặc điểm riêng của loại thu nhậpdoanh nghiệp dưới góc độ phân biệt với thuế thu nhập cá nhân:

Như về đối tượng nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh sản xuất hàng hoá,dịch vụ; về thu nhập bị đánh thuế; về cách tính thuế tính đến yếu tố như doanh thu,chi phí, về ưu đãi thuế…

1.1.3.Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệpvới lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp

đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệpvới năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp,thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thunhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao,đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nướcđược công bằng, hợp lý

Là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước:

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhómkinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng pháttriển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả nănghuy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanhnghiệp ngày càng dồi dào

Là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước:

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vàonhững ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiênphát triển trong từng giai đoạn nhất định

Là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thốngpháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò củathuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể

cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.4.Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp

-Đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp TNDN là các tổ chức có hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế Tổ chức đó có thể làdoanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc các tổ chức khác mà

có hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quy định đối tượng nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp thường có sự phân biệt đối tượng có trụ sở thường trú và đối tượngkhông có trụ sở thường trú Đối tượng được coi là “thường trú” có nghĩa cụ nộpthuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập mà không phân biệt thunhập đó phát sinh ở nước sở tại hay nước khác Còn đối tượng được co là khôngthường trú chỉ phải nộp thuế đối với khoản thu nhập phát sinh ở nước sở tại Tuynhiên cũng có một số trường hợp ngoại lệ là tổ chức có sản xuất kinh doanh nhưngkhông thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đó là: Hợp tác xã, tổ hợptác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôitrồng thủy sản Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sảnlượng hàng hoá đến 90 triệu đồng/năm và thu nhập đến 36 triệu đồng/ năm

-Căn cứ tính thuế: Do thuế thu nhập doanh nghiệp có đối tượng tính thuế làthu nhập phát sinh nên Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căncứ: thu nhập chịu thuế(bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác) và thuế suất(mức tiền phải nộp trên mộtđơn vị đối tượng chịu thuế)

-Quy định về miễn thuế, giảm thuế: là những quy định thể hiện sự khuyến khíchoặc giúp đỡ của nhà nước đối với người nộp thuế hoặc đối tượng chịu thuế Trênthực tế, có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về miễn thuế, giảm thuế Miễn thuế,giảm thuế trong thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại các điều 15, 16, 17luật thuế thu nhập doanh nghiệp

-Xử lí vi phạm pháp luật thuế: bao gồm các nội dung mà dựa vào đó, các chủthể có liên quan có thể hoặc bị áp dụng một hình thức tài phán nhất định (hànhchính hoặc hình sự…).Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.5 Quản lý thuế TNDN

Theo điều 4, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 13 tháng 6 năm 2019thì nội dung QLT bao gồm các nội dung sau:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế

- Khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậmnộp, tiền phạt; không tính tiền nộp chậm, gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền nợ thuế

- Quản lý thông tin NNT

- Quản lý hóa đơn, chứng từ

- Kiểm tra thuế, thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạmpháp luật về thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về QLT

Trang 20

1.1.5.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế là việc theo dõi, giámsát việc gửi hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế và cập nhật thông tin thay đổi củaNNT, kết quả kê khai thuế đúng mẫu tờ khai, đúng thời hạn quy định, thực hiệnhoàn thuế khi nộp thừa, giải quyết miễn giảm thuế cho NNT theo luật thuế

1.1.5.2 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế

Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn

vi phạm pháp luật về thuế là việc NNT không tuân thủ trong kê khai thuế, tính thuếTNDN thì thực hiện thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế hoặc kiểm tra tại trụ sởNNT, trường hợp qua kết phân tích mức độ tuân thủ thuế của NNT sẽ tiến hànhthanh tra thuế

1.1.5.3 Xử phạt vi phạm hàng chính về quản lý thuế

Trường hợp sau khi thanh tra, kiểm tra thuế phát sinh số thuế DN kê khai sai,trốn thuế thì thực hiện xử phạt vi phạm thuế, hoặc xử phạt vi phạm hành chính vềthuế Trong quá trình cơ quan thuế ban hành các quyết định xử phạt, DN khôngđồng tình được quyền khiếu nại và được CQT hoặc cơ quan cấp trên xem xét giảiquyết khiếu nại của DN

1.1.5.4 Tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Tuyên truyền hỗ trợ NNT là một nội dung quan trọng, là khâu đột phá củatoàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiện nay Côngtác này có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm giúp NNT hiểu chính sách thuế hiệu quả

và nhanh nhất, giải đáp vướng mắc, khó khan của NNT khi thực hiện nghĩa vụ củamình, nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT,góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kếtgiữa CQT và NNT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Theo Simon James and Clinton Alley: Tuân thủ thuế được định nghĩa đơn giảnnhất là mức độ mà người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Theo tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy (2011) đã đưa ra định nghĩa về tuân thủ thuếlà: Sự tuân thủ thuế của DN là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đíchcủa Luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian Như vậy khái niệm tuân thủthuế được đo bằng ba yếu tố: tính đầy đủ, tính tự nguyện và yếu tố thời gian

1.2.2 Phân loại

*Căn cứ vào tính chất phân loại:

Theo quan điểm của Trung tâm nghiên cứu chính sách và quản lý thuế(OECD), thì tính tuân thủ của người nộp thuế được chia thành 2 nhóm chính:

-Tuân thủ hành chính: Là việc người nộp thuế tuân thủ các quy định hànhchính về việc kê khai, nộp thuế đúng hạn Thông thường, các quy định liên quanđến xác định hành vi tuân thủ quy định hành chính thường được thể hiện khá rõràng trong các văn bản luật Việc xem, xét đánh giá tính tuân thủ các quy định hànhchính của người nộp thuế thường đơn giản và rõ ràng hơn

-Tuân thủ kỹ thuật: Là việc NNT thực hiện tính toán và nộp thuế đúng theoquy định tại các điều của Luật thuế So với tuân thủ quy định hành chính, việc xácđịnh tuân thủ kỹ thuật lại khá phức tạp vì khi các luật thuế quy định không rõ ràng

và dễ hiểu thì việc xác định chính xác số thuế phải nộp sẽ gặp rất nhiều khó khăn.Mặt khác, để đánh giá tính tuân thủ kỹ thuật, cần phải nắm bắt và có số liệu sát thựcđối với hoạt động chịu thuế của NNT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

*Căn cứ vào nội dung tuân thủ:

-Căn cứ theo nội dung các nghĩa vụ thuế mà NNT phải tuân thủ thì tuân thủthuế được phân loại thành: Tuân thủ trong việc đăng ký thuế; tuân thủ trong việcnộp hồ sơ khai thuế; tuân thủ trong việc báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác;tuân thủ trong việc nộp thuế

*Căn cứ vào mức độ tuân thủ:

Trong công tác quản lý thuế, việc đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT để

có các biện pháp quản lý phù hợp được coi là phương pháp quản lý hiện đại, còngọi là quản lý tuân thủ

-Nếu NNT sẵn sàng tuân thủ thì CQT tạo điều kiện thuận lợi tối đa để NNTtuân thủ thông qua các cơ chế hỗ trợ và ưu đãi khác nhau

-Nếu NNT không muốn tuân thủ thì CQT sẽ áp dụng các cơ chế và các chế tàikhác nhau để buộc NNT tuân thủ

1.2.3 Nội dung về sự tuân thủ thuế TNDN của DN

Để giúp DN hiểu rõ được trách nhiệm của việc tuân thủ thuế ở từng khâutrong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh thì Luật Thuế có quy định từng bướcnội dung sự chấp hành tuân thủ thuế từ khâu đầu tiên là đăng ký thuế cho đến khâucuối cùng là bảo quản lưu trữ tất cả những tài liệu chứng từ có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ Nội dung bao gồm:

Đăng ký thuế TNDN: NNT sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ

Sở Kế hoạch và Đầu tư liên hệ cơ quan thuế nhận thông báo mục lục ngân sách đốivới trường hợp cấp lần đầu, xác nhận thông tin của NNT (tên, địa chỉ, mã số thuế,ngành nghề kinh doanh,…)

Kê khai thuế TNDN: hàng quý, hàng năm NNT thực hiện kê khai thuế TNDN

theo quy định của Luật thuế TNDN Hiện nay NNT đều phải kê khai thuế qua mạng(không nộp trực tiếp tại cơ quan thuế) NNT có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chínhxác, trung thực các chỉ tiêu trên tờ khai và gửi tờ khai thuế TNDN qua mạng đúngthời hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Nộp thuế TNDN: NNT tự nộp đầy đủ, đúng hạn số thuế TNDN phải nộp theo

tờ khai đã kê khai (quý, năm) bằng cách chuyển khoản hoặc thông 14 qua hệ thốngnộp thuế điện tử đã được cơ quan thuế hỗ trợ thông qua chương trình kê khai thuếqua mạng

Cung cấp thông tin (báo cáo): NNT tự tính đúng số thuế TNDN phát sinh phải

nộp trong kỳ kê khai thuế theo quy định của Luật thuế TNDN và có trách nhiệm cungcấp các hồ sơ và chứng từ liên quan đến việc xác định số thuế TNDN phải nộp

Lưu giữ đầy đủ chứng từ sổ sách kế toán: DN có trách nhiệm ghi chép nghiệp

vụ kế toán phát sinh chính xác, đúng quy định và lưu trữ chứng từ liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, đây cũng là cơ sở cho công tác thanh tra,kiểm tra thuế về sau

1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự tuân thủ thuế TNDN của DN

Để đo lường sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, người ta thường

sử dụng các tiêu chí sau:

-Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế: Tiêu chí này có thể xácđịnh được thông qua việc so sánh tỷ lệ NNT tuân thủ pháp luật thuế với số NNTđược CQT xác định qua từng năm

- Tỷ lệ người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế Tỷ lệ này có thể được đánh giáthông qua hoạt động, kiểm tra để xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thuthuế và xử phạt hành chính thuế (chia theo các hình thức xử phạt)

Vấn đề then chốt và cũng khó khăn nhất để đo lường mức độ tuân thủ là tính

số tiền thuế có thể thu được Về mặt lý thuyết, số tiền này có thể được đo theo cáccách khác nhau:

- Số tiền thuế thu được: đây được xem như là kết quả của việc hoàn toàn tuânthủ pháp luật thuế của DN

- Số tiền thuế có khả năng thu được: Chỉ số này có thể được suy ra từ mức độtuân thủ được ước tính cho các chức năng QLTchủ yếu, cụ thể là kê khai, kế toánthuế và nộp thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Trên cơ sở các số liệu về quản lý thuế, mức độ tuân thủ thường được ước tínhcho ba giai đoạn chính hay cho các chức năng QLT chính (kê khai, tính thuế và nộpthuế/thu thuế).

- Tuân thủ về nộp tờ khai: Mức độ tuân thủ về nộp tờ khai có thể được chiathành ba chỉ số khác nhau:

+ Thứ nhất, tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế Chỉ số này đolường tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số NNT thực tế được đăng ký tại CQT Các

tờ khai được nộp có thể bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp.+ Thứ hai, tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo lường bằng tỉ lệgiữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp

+ Thứ ba là mức độ tuân thủ trong nộp tờ khai nói chung tổng hợp, là tỉ lệ giữa

số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho tổng số NNT đã đăng ký Mức độ tuân thủ kêkhai nói chung tổng hợp này được ước tính là kết quả của hai chỉ số đầu tiên

- Tuân thủ về kê khai thuế: Mức độ tuân thủ về kê khai thuế là việc kê khaitrung thực các khoản thu nhập chịu thuế, doanh thu và sản lượng liên quan đến thuếtrực thu hay thuế gián thu Tuân thủ về kê khai thuế được định nghĩa là tỉ lệ giữa sốthu nhập hay doanh thu kê khai với số thu nhập/doanh số được chờ đợi sẽ kê khaimong đợi Tuân thủ trong kê khai có thể được phát hiện trong quá trình tính và kếtoán thuế

- Tuân thủ trong nộp thuế: Mức độ tuân thủ trong nộp thuế là nói đến việc nộpthuế đúng hạn Mức độ tuân thủ này được định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuếđược nộp đúng hạn và toàn bộ số nghĩa vụ thuế mà của người nộp thuế phải nộp

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp 1.2.5.1.Các yếu tố về ý thức nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

 Trình độ hiểu biết về Luật thuế TNDN:

Cơ quan thu thuế nội địa Hoa Kỳ (IRS, 1994) đã tuyên bố rằng hành vi khôngtuân thủ không dự tính chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số NNT không tuân thủ.Nghiên cứu của Christina M Ritsema, (2003) cũng kết luận là có mối liên hệ giữa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

kiến thức về thuế và tuân thủ thuế Sự thiếu hiểu biết về thuế dẫn đến hành vi khôngtuân thủ không dự tính.

 Mức độ hài lòng của NNT đối với cơ quan thuế:

Theo Webley, Paul (2004), có sự tác động qua lại giữa niềm tin của NNT với

cơ quan thuế Nếu cơ quan thuế hoạt động không hiệu quả và không nhiệt tình giúp

đỡ thì có nhiều khả năng NNT sẽ không tuân thủ

Khi cơ quan thuế được nhận thức là người đại diện và hoạt động vì lợi ích tập thể,coi NNT là khách hàng thì sự tuân thủ thuế sẽ đạt được Mặt khác, sự đại diện của cơquan thuế còn được NNT nhận thức là sự công tâm, trong sạch, không tham nhũng

 Các hình thức khuyến khích sự tuân thủ thuế (Khen thưởng, tuyên dương):

Kirchker, E., Macielovsky, B., Schneider, F (2001) cho rằng sự tuân thủ thuế

có thể cải thiện bằng những phần thưởng bằng tiền đối với DN Tính động viên,thúc đẩy, mà đặc trưng là các hình thức khuyến khích, tuyên dương NNT thực hiệntốt nghĩa vụ thuế, công nhận bằng các phần thưởng vật chất, tinh thần Nếu cơ quanquản lý có các hình thức động viên phù hợp sẽ có tác dụng góp phần nâng cao tínhtuân thủ của NNT

 Nhận thức của người nộp thuế về tính công bằng của hệ thống thuế TNDN:

Sự công bằng của hệ thống thuế là mối quan tâm hàng đầu của NNT Thếnhưng, công bằng là mục tiêu khó xác định: công bằng đối với người này thì khôngcông bằng đối với người khác Do vậy cảm nhận sự không công bằng của NNT đốivới hệ thống thuế luôn tồn tại tất yếu

Christina M.Ritsema (2003) nghiên cứu kết luận: “ Những người trốn thuế ởmức độ lớn phát biểu rằng việc không tuân thủ thuế của họ là do hệ thống thuếkhông công bằng ”

NNT phải nhận thức được tính công bằng của hệ thống thuế thông qua việcthực hiện các chính sách thuế và biện pháp xử lý hành chính của cơ quan thuế NếuNNT nhận thấy có sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế khi cùng thực hiệnmột chính sách thuế chung thì NNT sẽ đồng tình và tin tưởng vào luật thuế cũngnhư hệ thống kiểm soát thuế, từ đó sẽ tự nguyện chấp hành sự tuân thủ một cách tốtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

nhất Nếu NNT không nhận thức được sự công bằng và không tin tưởng vào cơquan thuế họ sẽ không tự nguyện chấp hành thuế và cố tình trốn thuế sẽ ảnh hưởngđến sự tuân thủ thuế.

 Chi phí tuân thủ thuế:

Chi phí tuân thủ thuế theo nghĩa hẹp gồm chi phí tiền và thời gian để tuân thủcác nghĩa vụ về thuế Chi phí tuân thủ thuế cao sẽ cản trở quyết định tuân thủ vàngược lại chi phí tuân thủ thấp sẽ dẫn đến mức độ tuân thủ tự nguyện tăng lên Ví

dụ thời gian phải bỏ ra để hoàn tất thủ tục thuế, chi phí về kế toán thuế, chi phí trên

kể cả thuê tư vấn để tuân thủ nghĩa vụ thuế… và có thể bao gồm cả chi phí về mặttâm lý như căng thẳng thần kinh do NNT không nắm chắc họ có đáp ứng được cácquy định của các luật thuế hay không Do đó tổng số tiền mà NNT phải chi ra lớnhơn số thuế thực nộp vào NSNN làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

1.2.5.2.Các yếu tố về kinh tế và chuẩn mực xã hội

 Lãi suất: Vay vốn là một việc làm mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng thực

hiện Do đó, lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, từ đó ảnhhưởng đến ý thức tuân thủ thuế TNDN của DN Khi lãi suất tăng, DN có tinh thần,đạo đức kém sẽ trì hoãn việc nộp thuế, hoặc tuân thủ không tự nguyện, hoặc trốnthuế, tránh thuế

 Lạm phát: Lạm phát ảnh hưởng đến mức sinh lời của hoạt động sản xuất

kinh doanh từ đó ảnh hưởng đến tuân thủ của DN Khi lạm phát cao mức sinh lờithấp thì sự tuân thủ thues TNDN sẽ bị tác động Khi lạm phát ổn định thì mức sinhlời sẽ ổn định DN sẽ tuân thủ thuế TNDN cao hơn

 Hội nhập kinh tế quốc tế: Với việc hội nhập quốc tế ảnh hưởng lớn đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của DN, có nhiều khó khan, thách thức đan xen Tuynhiên, chính sự hội nhập đó mà ý thức tuân thủ thuế của DN nâng lên do áp lực từphía đối tác nước ngoài

 Vai trò, vị thế và danh tiếng của DN: Đối với những DN đã có thương hiệu

trên thị trường kinh doanh thì vai trò, vị thế của họ rất quan trọng Nếu họ bị phát

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

hiện không tuân thủ thuế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh, hiệuquả hoạt động của DN.

 Các chuẩn mực xã hội về hành vi tuân thủ thuế : Chuẩn mực xã hội là hệ

thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội.Đối với tuân thủ thuế, chuẩn mực xã hội là những tiêu chuẩn hành vi do xã hội mongmuốn và được chấp nhận của đa số người dân trong xã hội, đòi hỏi DN phải tuân thủ

1.2.5.3.Các yếu tố về chính sách thuế TNDN

Chính sách thuế vẫn là vấn đề quan trọng hàng đầu buộc mọi đối tượng liênquan phải thực hiện không chỉ NNT mà ngay cả hệ thống kiểm soát của cơ quanthuế Chính sách thuế có ảnh hưởng rất lớn đối với việc tuân thủ thuế của DN, cụthể các lý do sau:

 Mức thuế:

James Alm và các công sự (1992) nghiên cứu kết luận: Có sự khác biệt vềmức độ tuân thủ giữa các mức thuế khác nhau của một sắc thuế Thuế suất càng caodẫn đến việc tuân thủ thuế càng thấp Điều này được thể hiện thu nhập không đượcbáo cáo thuế tăng lên khi thuế suất tăng lên

Mức thuế cao thì sự tuân thủ thuế sẽ bị đe dọa, NNT sẽ tính đến việc khaithiếu thu nhập làm giảm số thuế phải nộp, ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

 Sự phức tạp của các luật thuế :

Tính phức tạp thể hiện qua việc ban hành quá nhiều văn bản hướng dẫn,những văn bản chồng chéo với nhau, không thống nhất làm NNT không hiểu, khôngthực hiện đầy đủ, đúng nội dung của luật, gây ra sai lỗi trong kê khai thuế tạo điềukiện cho sự tránh thuế và trốn thuế Nếu phức tạp quá, hệ thống thuế cũng rất khókiểm soát, thường xuyên phải giải quyết những vấn đề rắc rối của những luật thuếphức tạp, bởi sau đó là sự sửa đổi và thay đổi thường xuyên của các luật thuế làmảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

 Tính ổn định của chính sách thuế :

Tương tự tính phức tạp của chính sách thuế thì tính ổn định cũng ảnh hưởngđến sự tuân thủ thuế Sự thay đổi quá nhiều của chính sách thuế, thay đổi thườngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

xuyên dẫn đến vấn đề nắm luật của cả CQT và NNT sẽ không đầy đủ dẫn đếnkhông hiểu rõ và thực hiện không đúng quy định.

Chính sách thuế là nhân tố quan trọng trong phân tích sự tuân thủ thuế nhìn từgiác độ kinh tế và cả giác độ tâm lý xã hội Chính sách thuế ổn định, rõ ràng, minhbạch và công bằng là những tiền đề đầu tiên để đạt được sự tuân thủ cao

 Các chế tài :

Đây là các biện pháp xử lý nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm luật thuế và răn

đe đối với hành vi đã vi phạm trong các trường hợp cố tình trốn thuế Đối với nhữnghành vi đã vi phạm thông qua các cuộc thanh kiểm tra sẽ giúp cho NNT hiểu rõ vàhạn chế vi phạm trong các quá trình hoạt động tiếp theo Hình thức xử phạt hợp lýcủa CQT thông qua việc thanh kiểm tra thuế sẽ làm cho NNT hiểu rõ và khắc phụcsai sót tăng cường sự tuân thủ thuế

Việc kiểm soát và cưỡng chế hợp lý của CQT sẽ đảm bảo tính răn đe Nhữnghình thức chế tài thường là phạt tiền, phạt vi phạm hành chính, cao hơn nữa là tríchtiền từ tài khoản, kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, dừng làm thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhập khẩu, thu hồi MST, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn, thuhồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập đều có tác động đến sự tuânthủ thuế của NNT

 Thủ tục hành chính thuế :

Các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, các thủ tục về thuế (thủ tục đăng kýthuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế,…) đơn giản, rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợitối đa và giảm chi phí tuân thủ cho NNT, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà.Nếu thủ tục hành chính thuế quá rờm rà, phức tạp, khó thực hiện sẽ không khuyếnkhích NNT tự giác tuân thủ, chi phí tuân thủ vì thế sẽ tăng lên

1.2.5.4.Các yếu tố về cơ cấu tổ chức của CQT

 Cơ cấu tổ chức CQT: Cơ cấu tổ chức của CQT là một trong những khâu

quan trọng trong quản lý thuế Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp Cơ quan quản lý

DN theo chức năng, không quản lý theo đối tượng như trước, từ đó nâng cao nhận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

thức của DN về vai trò, nhiệm vụ quản lý thuế của CQT, tạo điều kiện thuận lợi cho

DN nâng cao tính tuân thủ thuế

 Hiện đại hóa cơ sở và phương tiện làm việc của CQT hiện nay phục vụ tốt

cho DN: để đảm bảo hiệu quả quản lý của Ngành Thuế và hỗ trợ tạo điều kiện cho

DN thuận lợi trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của mình Từ đó, thúc đẩy DNthuận lợi trong quá trình thực hiện nghĩa vụ của mình Từ đó, thúc đẩy DN tuân thủ

tự nguyện nghĩa vụ đối với Nhà nước, CQT đẩy mạnh công tác hỗ trợ DN và tăngcương kiểm tra, giám sát, áp dụng hình thức phạt đối với các trường hợp gian lận,trốn thuế để tạo công bằng giữa các DN với nhau

 Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của công chức thuế và đạo đức, ứng

xử với DN: Đội ngũ cán bộ thuế đóg vai trò quan trọng và là trung tâm trong hệ

thống quản lý thuế, là người hướng dẫn trực tiếp tạo cho DN niềm tin Cán bộ thuế

có trình độ chuyên môn sâu, năng lực quản lý thì dạo đức và cách ứng xử với DNcũng rất quan trọng để DN tuân thủ thuế

1.2.5.5.Các yếu tố về quản lý thuế của CQT

 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ, đối ngoại của CQT: Đây là những biện pháp

quản lý thuế của CQT nhằm nâng cao đạo đức, tinh thần tuân thủ thuế, dặc biệt là

bổ sung các kiến thức về thuế cho DN, từ đó nâng cao tính tuân thủ thuế tự nguyện

và đầy đủ

 Hoạt động thanh kiểm tra của CQT:

Thanh kiểm tra thuế là quá trình sau cùng thực hiện việc kiểm chứng đối chiếu

số liệu kê khai của NNT có đúng luật và đúng với tình hình thực tế phát sinh Cơquan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế nghiêm khắc nhằm ngăn chặngian lận làm tăng mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp

James Alm và các cộng sự (1992) nghiên cứu kết luận: tuân thủ thuế tăng lênkhi tần suất kiểm toán tăng lên

 Quy trình nghiệp vụ :

Quy trình nghiệp vụ thuế áp dụng thống nhất khi xử lý hồ sơ thuế rất quantrọng, đánh giá được chất lượng công việc thanh kiểm tra thuế và cán bộ thuế Ví dụTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

kiểm tra thuế có quy trình 528, hoàn thuế có quy trình 905 Tất cả các nội dungtrong quy trình phải được thực hiện thống nhất trong các cơ quan thuế nhằm giúptăng cường sự tuân thủ thuế từ phía cơ quan thuế.

 Công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý thuế :

Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý thuế của cơ quan thuế, trình độ ứngdụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của cơ quan thuế rất cần thiết Theo

sự phát triển của nền kinh tế, số lượng NNT ngày càng nhiều, đòi hỏi phải chú trọngđầu tư cơ sở vật chất, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lýthuế, điều này giúp tiết kiệm không chỉ về nhân lực quản lý của CQT mà còn kéotheo nhiều lợi ích khác như giúp cho NNT được hưởng các dịch vụ do cơ quan thuếcung cấp ngày một tốt hơn, mức độ hài lòng của NNT vì thế có thể tăng lên, điềunày có tác động tích cực đến mức độ tuân thủ thuế CQT mở rộng việc cung cấpdịch vụ điện tử để tiết kiệm thời gian và chi phí cho DN

1.2.5.6.Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

+ Nhóm DN lớn: nhóm này có vốn lớn theo quy định hiện nay vốn trên 50 tỷ

hoặc lao động trên 300 người và tổ chức hệ thống kế toán khá tốt, hoạt động rõràng, đối tượng kinh doanh ổn định, là nhóm đóng góp nghĩa vụ thuế chủ yếu vàoNSNN Do hiểu biết ứng dụng về luật thuế tốt nên việc thực hiện sự tuân thủ thuế làtương đối tốt Tuy nhiên, có một số trường hợp vận dụng trình độ hiểu biết về luậtthuế sử dụng các biện pháp tinh vi để làm giảm số thuế phải nộp, tránh thuế làm ảnhhưởng đến sự tuân thủ thuế

+ Nhóm DN nhỏ và vừa: nhóm này có vốn theo quy định hiện nay từ 10-50 tỷ

đồng hoặc lao động trên 200 đến 300 người (DN vừa), dưới 20 tỷ đồng hoặc laođộng đến 200 (DN nhỏ), đặc biệt nhóm này có số lượng DN cực lớn, tổ chức hệTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

thống sổ sách kế toán, lưu trữ đa dạng, có nhiều hình thức tổ chức kế toán như thuê

kế toán viên ổn định, sử dụng dịch vụ kế toán bên ngoài, do đó trình độ ứng dụngluật khác nhau cho nên việc tuân thủ thuế khác nhau dẫn đến hành vi tuân thủ thuếcũng khác nhau

+ DN siêu nhỏ: vốn, lao động quá nhỏ (dưới 5 người), đối tượng kinh doanh

thay đổi liên tục rất khó kiểm soát, hầu như không có hệ thống sổ sách kế toán nênviệc tự nguyện kê khai là không có Nhóm này thường không có sự tuân thủ tốtthường xảy ra sai sót và gian lận thuế, hơn nữa cơ quan thuế cũng rất khó kiểm soát

vì DN này thay đổi liên tục

 Loại hình sở hữu:

Loại hình sở hữu có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế vì mức độ và phạm vituân thủ thuế khác nhau giữa các DN có sở hữu khác nhau, hiện nay được chiathành ba nhóm sau:

+ Nhóm 1: DN nhà nước, nhóm này có sự tuân thủ thuế tốt, trốn thuế thì

không nhưng để các doanh nghiệp khác có quan hệ kinh doanh lợi dụng núp bónggian lận thuế làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

+ Nhóm 2: DN ngoài quốc doanh: đây là các doanh nghiệp có một chủ sở hữu

hay nhiều chủ sở hữu (công ty cổ phần), số lượng DN nhiều nên rất khó kiểm soát hết

+ Nhóm 3: DN đầu tư nước ngoài (liên doanh hay 100% vốn nước ngoài),

nhóm DN này chấp hành luật tốt nhưng tránh thuế rất lớn nằm ngoài sự kiểm soátcủa cơ quan thuế

 Theo ngành nghề:

Xét về mặt ảnh hưởng sự tuân thủ thuế có thể chia thành hai nhóm: Nhómngành thông thường vá nhóm ngành khó kiểm soát

+ Nhóm ngành thông thường: có thể xác định doanh thu, chí phí dễ dàng

trong một chù kỳ sản xuất kinh doanh

+ Nhóm ngành khó kiểm soát: DN hoạt động trong những ngành nghề có tính

chất khó kiểm soát về doanh thu có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNDN như cácngành ăn uống, du lịch và các dịch vụ khác, người bán hàng có thể không xuấtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

hóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đầy đủ dẫn đến tình trạng khai thiếu doanh thudẫn đến thiếu số thuế phải nộp DN hoạt động trong những ngành khó kiểm soát chiphí như ngành có chi phí liên quan kéo dài nhiều năm như các công trình xây dựng,

du lịch, ăn uống, DN có thể tập hợp, phân bổ chi phí không đúng quy định dẫnđến việc xác định chi phí không tương xứng với doanh thu trong một kỳ sản xuấtkinh doanh Do vậy, hệ thống kiểm soát khó kiểm tra dẫn đến DN chấp hành thuếkhông đầy đủ ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

 Độ tuổi doanh nghiệp:

DN có thời gian hoạt động khác nhau có mức độ tuân thủ khác nhau

Các DN mới thành lập hoặc DN còn non trẻ, ít kinh nghiệm trong hoạt độngkinh doanh thường thiếu kiến thức về luật thuế, nghĩa vụ thuế và quy trình tuân thủthuế, vì vậy thường dẫn đến sai sót, họ thường là đối tượng chủ yếu của hình thứckhông tuân thủ do thiếu hiểu biết

Các DN có thời gian hoạt động lâu dài thường đã có thương hiệu, có hệ thống

kế toán ổn định, hiểu rõ về nghĩa vụ thuế, quy trình tuân thủ thuế Vì vậy, họ lànhững đối tượng sẵn sàng tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, các DN nàycũng thường sử dụng những hình thức tinh vi phức tạp dẫn đến sai sót có tính toán

và thường tránh thuế hơn là trốn thuế

 Hình thức tổ chức quản lý doanh nghiệp :

Việc thực hiện hình thức tổ chức quản lý tại DN có khoa học phù hợp với quy

mô DN sẽ giảm thiểu sự chồng chéo công việc giữa các bộ phận, bên cạnh đó phâncông trách nhiệm giữa các thành viên một cách rõ ràng cũng góp phần tạo nên sựtuân thủ thuế Hình thức quản lý được chia như sau:

+ Quản lý trực tuyến, phân quyền hẹp, quyền lực tập trung tuyệt đối vào chủ

DN, mô hình này dễ xảy ra việc không tuân thủ thuế đầy đủ nếu chủ DN có ý địnhkhông tuân thủ thuế vì nó lệ thuộc phần lớn vào trình độ và ý thức của chủ DN.+ Quản lý phân quyền có sự kiểm soát lẫn nhau, việc không tuân thủ thuế mộtcách có hệ thống ít xảy ra, mỗi khâu có sự phân công và chịu trách nhiệm với côngviệc được phân công một cách rõ ràng nên việc tuân thủ thuế tương đối tốt.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG HINH –

Chi cục Thuế huyện Sông Hinh được thành lập theo Quyết định số315/TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính Tổng cục Thuế quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế theo quyếtđịnh số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 Chi cục Thuế thực hiện các chức năng,nhiệm vụ quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quyđịnh pháp luật khác có liên quan

Trải qua hơn 25 năm hình thành và phát triển, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào,cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Sông Hinh luôn luôn phấn đấu không ngừng,vượt qua khó khăn để hoàn thành dự toán thu ngân sách hành năm các cấp giao

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Chi cục thuế huyện Sông Hinh – tỉnh Phú Yên

Chi cục Thuế huyện Sông Hinh có 4 Đội thuế chức năng và 2 Đội thuế liên xã.Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Sông Hinh gồm có Chi cục trưởng và 2 Phó Chi cụctrưởng Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn Phó Chi cục trưởng chịuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

công phụ trách.

 Sơ đồ tổ chức :

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên

“Nguồn: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ, Chi cục Thuế huyện Sông Hinh”

Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế được quy định tạiQuyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế Một số nhiệm vụ

cụ thể của các Đội thuế như sau:

 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: Thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị trongnội bộ Chi cục Thuế quản lý; quản lý ấn chỉ, cấp, bán hóa đơn cho NNT

 Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT (bao gồm các công tác Tuyên truyền – Hỗtrợ người nộp thuế; Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán, Trước bạ và Thu khác): Thựchiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ NNT Xây dựng và

tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục Thuế Quản lý thu lệphí trước bạ và các khoản thu từ đất phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cụcthuế quản lý

 Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử

lý hồ sơ khai thuế của NNT, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý.Quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sửdụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Ái (2000), Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế.Viện nghiên cứu tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: Viện nghiên cứu tài chính
Năm: 2000
2. Nguyễn Thị Bất, PGS. TS Vũ Duy Hào (2002) – Giáo trình quản lý thuế – Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Bất, PGS. TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
3. Nguyễn Thị Liên, PGS. TS Nguyễn Văn Hiệu (2008) – Giáo trình Thuế – Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên, PGS. TS Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
4. Tổng cục thuế (2010), Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 v/v chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng thuộc Chi cục thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 v/v chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng thuộc Chi cục thuế, Hà Nội
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2010
5. Tổng cục thuế (2011), Quyết định số 1864 ngày 21/12/2011 v/v ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1864 ngày 21/12/2011 v/v ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
6. Tổng cục thuế (2008), Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 v/v ban hành qui trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 v/v ban hành qui trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
7. Tổng cục thuế (2008), Quyết định số 477/QĐ-TCT ngày15/5/2008 v/v ban hành qui trình Quản lý nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 477/QĐ-TCT ngày15/5/2008 v/v ban hành qui trình Quản lý nợ thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
8. Báo cáo Thu 2018-2020 của chi cuc thuế huyện Sông Hinh 9. Báo cáo nợ 2018-2020 của chi cục thuế huyện Sông Hinh 10. Báo cáo tình hình kiểm tra tại chi cục thuế huyện Sông Hinh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên.............23 - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên.............23 (Trang 11)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Chi Cục Thuế Huyện Sông Hinh – Tỉnh Phú Yên (Trang 34)
Bảng 2.1: Cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh tại thời điểm - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.1 Cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Sông Hinh tại thời điểm (Trang 36)
Bảng 2.3: Tổng kết công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế qua các - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.3 Tổng kết công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế qua các (Trang 37)
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động của NNT do Chi cục thuế quản lý tính đến - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động của NNT do Chi cục thuế quản lý tính đến (Trang 38)
Bảng 2.5: Kết quả thanh, kiểm tra thuế TNDN của Chi cục thuế từ 2018-2020. - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.5 Kết quả thanh, kiểm tra thuế TNDN của Chi cục thuế từ 2018-2020 (Trang 39)
Bảng 2.6: Kết qủa thu ngân sách qua các năm 2018-2020 - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.6 Kết qủa thu ngân sách qua các năm 2018-2020 (Trang 41)
Bảng 2.7: Bảng số lượng DN hoạt động thuộc cục thuế quản lý. - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.7 Bảng số lượng DN hoạt động thuộc cục thuế quản lý (Trang 42)
Hình DN - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
nh DN (Trang 45)
Bảng 2.9: Tình hình nợ thuế của các DN thuộc Chi cục Thuế quản lý đến - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.9 Tình hình nợ thuế của các DN thuộc Chi cục Thuế quản lý đến (Trang 46)
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN (Trang 49)
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế (Trang 50)
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về công tác quản lý nợ thuế - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về công tác quản lý nợ thuế (Trang 51)
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra (Trang 52)
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa - Thực trạng tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện sông hinh – tỉnh phú yên
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w