1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tscđ và khấu hao tscđ trong kiểm toán bctc tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac

111 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty Tnhh Kiểm Toán và Kế Toán AAC
Người hướng dẫn TS. Trịnh Hoài Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N hận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu khao trong kiểm toán BCTC của mỗi doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KẾ TOÁ – TÀI CHÍ H

- -

KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠ G QUY TRÌ H KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC TSCĐ VÀ KHẤU HAO TSCĐ TRO G KIỂM TOÁ BCTC TẠI CÔ G TY T HH KIỂM TOÁ VÀ KẾ TOÁ AAC

Sinh viên thực hiện:

TRƯƠ G XƠ LY

Khóa học: 2019 – 2023

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ G ĐẠI HỌC KI H TẾ KHOA KẾ TOÁ – TÀI CHÍ H

- -

KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠ G QUY TRÌ H KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC TSCĐ VÀ KHẤU HAO TSCĐ TRO G KIỂM TOÁ BCTC TẠI CÔ G TY T HH KIỂM TOÁ VÀ KẾ TOÁ AAC

Họ và tên sinh viên: Trương Xơ Ly Giảng viên hướng dẫn: gành: Kiểm toán

Trang 3

Lời Cảm ƠnThực tập cuối khóa là khoảng thời gian quan trọng đối với mỗi sinh viên, là khoảng thời gian chuyển giao từ việc ngồi trên ghế nhà trường đến đi làm việc ở thực

tế Giai đoạn này giúp sinh viên trang bị cho mình những kiến thức thực tế, kĩ năng nghề nghiệp để khi ra trường có thể tự tin và thích nghi tốt với công việc trong tương lai của mình Để hoàn thành kì thực tập cuối khóa này không thể không kể đến sự đồng hành và giúp đỡ của quý thầy cô và các anh chị ở đơn vị thực tập

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cũng như quý thầy cô giáo trong khoa Kế toán - Tài chính đã luôn hết lòng truyền đạt, dạy dỗ những kiến thức quý báu và đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho việc học, nhất là trong các giai đoạn dịch bệnh cho chúng em trong suốt 4 năm đại học

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đặc biệt đến Tiến sĩ Trịnh Hoài Nam là người hướng dẫn trực tiếp, người đã luôn giải đáp thắc mắc và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị là thành viên của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC nói chung và phòng kiểm toán báo cáo tài chính 3 nói riêng, đặc biệt là nguời trực tiếp hướng dẫn em - chị Bùi Nguyễn Thị Thủy Tiên đã luôn hỗ trợ, tạo điều kiện giúp em có cơ hội tiếp cận, tham gia và trải nghiệp một cách tối đa các công việc của một người kiểm toán viên trong thời gian thực tập tại công ty Trong quá trình thực tập tại công ty, mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm thực tế và hoàn thành được bài cáo cáo này nhưng vì còn thiếu kinh nghiệm thực tế cũng như hạn chế về thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn nên không thể tránh khỏi những sai sót nên em rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến bổ sung cũng như sự chỉ bảo từ quý thầy cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 4 năm 2023

Sinh viên thực hiện Trương Xơ Ly Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

DA H MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DA H MỤC SƠ ĐỒ ii

DA H MỤC BẢ G BIỂU iii

PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

1.5 Kết cấu khóa luận 4

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU 5

CHƯƠ G I: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC TSCĐ TRO G KIỂM TOÁ BCTC 5

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 5

1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC 5

1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 6

1.1.3 Vai trò của kiểm toán BCTC 6

1.2 Tổng quan về khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ 7

1.2.1 Tổng quan về TSCĐ 7

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm 7

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 8

1.2.1.3 Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ 9

1.2.2 Tổng quan về khấu hao TSCĐ 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.2.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ 11

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12

1.2.2.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ 13

1.2.3.1 Mục tiêu KSNB đối với khoản mục TSCĐ 14

1.2.3.2 KSNB đối với TSCĐ 14

1.3 Nội dung công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 16

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán 16

1.3.2 Sai sót và gian lận thường xảy ra 17

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC 18

1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 18

1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán 21

1.3.3.3 Hoàn thành kiểm toán 33

CHƯƠ G II: QUY TRÌ H KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC TSCĐ VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ TRO G BCTC TẠI CÔ G TY T HH KIỂM TOÁ VÀ KẾ TOÁ AAC 36

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Chính sách phục vụ 38

2.1.3 Các loại hình dịch vụ cung cấp 39

2.1.4 Đặc điểm, chức năng, bộ máy quản lí của công ty 40

2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC minh họa qua quy trình kiểm toán với Công ty khách hàng XYZ 42

2.2.1 Kế hoạch kiểm toán 44

2.2.1.1 Xem xét, chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 44

2.2.1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 47

2.2.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC và xác định rủi ro sơ bộ 53

2.2.1.4 Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận 53

2.2.1.5 Xác định mức trọng yếu 55

2.2.1.6 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu 56

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.1.7 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 56

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 59

2.2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐ 60

2.3 Tổng hợp kết luận và lập báo cáo 78

CHƯƠ G III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẰM HOÀ THIỆ CÔ G TÁC KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC TSCĐ VÀ KHẤU HAO TSCĐ TẠI CÔ G TY T HH KIỂM TOÁ VÀ KẾ TOÁ AAC 80

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu haoa TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 80

3.1.1 Đánh giá chung 80

3.1.2 Ưu, nhược điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 81

3.1.2.1 Ưu điểm 81

3.1.2.2 Nhược điểm 82

3.2 Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ 84

PHẦ III: KẾT LUẬ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 88

DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DA H MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCKT Báo cáo kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BĐS Bất động sản BGĐ Ban giám đốc

PY Khớp với số liệu trên báo cáo kiểm toán năm trước

SL Khớp với số liệu trên sổ chi tiết TGSD Thời gian sử dụng

TNHH Trách nhiêm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VAS ChuNn mực kế toán Việt N am

XDCB Xây dựng cơ bản Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DA H MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC 40

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC 43Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DA H MỤC BẢ G BIỂU

Bảng 1.2: Câu hỏi về KSN B đối với TSCĐ hữu hình 22

Bảng 1.3: Thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ 23

Bảng 1.4: Phân tích tổng quát các thay đổi của nguyên giá TSCĐ 25

Bảng 2.1: Phân tích kết quả hoạt động theo từng giai đoạn 49

Bảng 2.2: Phân tích sản lượng của các khu vực theo từng giai đoạn 49

Bảng 2.3: N ội dung trao đổi với ban giám đốc và các đối tượng khác trong đơn vị 54

Bảng 2.4: Rủi ro, cơ sở dữ liệu, mức đảm bảo và thủ tục kiểm toán 57

Bảng 2.5: Chính sách kế toán áp dụng 61

Bảng 2.6: Tổng hợp số liệu, phân tích biến động số dư 62

Bảng 2.7: Các thủ tục kiểm tra, đánh giá 64

Bảng 2.8: Kiểm tra chứng từ tăng TSCĐ do XDCB 68

Bảng 2.9: Đối chiếu số liệu bảng tính khấu hao và sổ sách 70

Bảng 2.10: Tính đơn giá khấu hao cho 1Kwh 72

Bảng 2.11: Tính khấu hao TSCĐ năm 2021 N MTĐ KD 75

Bảng 2.12: So sánh chi phí trả trước đã phân bổ trong kỳ so với kỳ trước 76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

BCTC của doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sử dụng như Cơ quan Thuế, các nhà đầu tư, người lao động hay là chủ sở hữu doanh nghiệp, và dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế Thế nhưng trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường như ngày nay thì khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng sẽ gia tăng, do đó nhu cầu về sự minh bạch đối với các thông tin tài chính ngày càng trở nên quan trọng Mặt khác, đứng trên góc

độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC, khi được pháp luật quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trước nhu cầu đó, ngành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế

Trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, từng loại hình kinh doanh sẽ có những khác biệt nhất định song TSCĐ luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn Hơn nữa, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Chính vì thế, kiểm toán khoản mục TSCĐ là một khoản mục quan trọng khi tiến hành kiểm toán BCTC N goài ra, chi phí hình thành nên một TSCĐ của doanh nghiệp thường rất lớn với khả năng quay vòng vốn tương đối chậm Vì vậy, kiểm toán TSCĐ sẽ giúp KTV đánh giá được tính kinh tế cũng như tính hiệu quả của việc doanh nghiệp dành nguồn lực đầu tư cho TSCĐ Điều này giúp nhà quản trị doanh nghiệp dễ hơn trong việc đưa ra các quyết định của mình Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ là góp phần phát hiện các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nên nguyên giá của TSCĐ, chi phí sửa chữa, khấu hao TSCĐ Phát hiện các sai sót này góp phần giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các sai sót trọng yếu trênBCTC Trên thực tế, đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng TSCĐ lớn thì kiểm toán TSCĐ gần như

là khoản mục quan trọng hàng đầu trong quá trình kiểm toán BCTC Vì vậy mà việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

đưa ra kết luận kiểm toán về TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng lớn đến kết luận kiểm toán BCTC

N hận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu khao trong kiểm toán BCTC của mỗi doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là: “ Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC”

1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC Từ đó, nắm bắt được quy trình thực tế trong kiểm toán khoản mục TSCĐ N goài ra, kiểm chứng lại kiến thức lý thuyết đã được học và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Không gian: Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC

Thời gian: 19/12/2022- 9/4/2023

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tìm hiểu và thu thập các tài liệu liên quan để thực hiện đề tài từ đó đưa ra cơ sở

lý luận và thực trạng công tác kiểm toán do Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Các tài liệu thu thập bao gồm:

Giáo trình, tài liệu trong chương trình học và khóa luận có cùng đề tài để biết cách đưa các nội dung chính vào bài làm

Các thông tư hướng dẫn liên quan đến các khoản mục TSCĐ , chương trình kiểm toán mẫu của hội KTV hành nghề Việt N am (VACPA), các chuNn mực kiểm toán Các thông tin thu thập tại công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC gồm: thông tin tổng quan về công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC ở trang website của công

ty, hồ sơ kiểm toán các năm trước, số liệu thô và thông tin khách hàng từ trưởng nhóm

và anh chị trợ lý

Phương pháp quan sát

Trong thời gian thực tập tại công ty, trực tiếp đến văn phòng làm việc trong những khoảng thời gian tự đăng kí và trong những chuyến đi theo đoàn kiểm toán đến các công ty khách hàng để quan sát cách thức, tác phong làm việc

Phương pháp phỏng vấn

Song song với việc quan sát, sử dụng phương pháp phỏng vấn để đưa ra các câu hỏi như: các bằng chứng kiểm toán phải thu thập khi đến công ty khách hàng, cách để phân bổ thời gian làm các công việc trong thời gian đến công ty khách hàng kiểm toán, nên ưu tiên những công việc nào làm trước và những việc nào làm sau, cách điền các giấy làm việc, khi kiểm toán khoản mục TSCĐ cần lưu ý thủ tục nào là thủ tục quan trọng,… để hiểu rõ hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Phương pháp trải nghiệm thực tế

Tham gia vào các cuộc kiểm toán thực tế thông qua sự phân công của trưởng phòng kiểm toán BCTC 2, được tiếp xúc và trực tiếp làm các công việc của một trợ lí KTV năm nhất Từ đó có cái nhìn và trải nghiệm thực tế về cách thực hiện quy trình kiểm toán từng khoản mục

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp phân tích

Phân tích theo nhiều chiều hướng khác nhau để hiểu rõ từng chi tiết, khía cạnh nhỏ, hiểu được vấn đề từ ngoài vào trong từ đó đưa ra những đánh giá nhằm làm rõ thực trạng công tác kiểm toán của công ty

Phương pháp so sánh

So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tiễn đối với quy trình kiểm toán TSCĐ để đánh giá ưu - nhược điểm và đưa phương pháp phù hợp

1.5 Kết cấu khóa luận

N ội dung khóa luận gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: N ội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương II: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ trong BCTC tại Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ tại Công ty TN HH Kiểm toán và Kế toán AAC

Phần III: Kết luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G I: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KIỂM TOÁ KHOẢ MỤC

TSCĐ TRO G KIỂM TOÁ BCTC

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC

Trước tiên chúng ta tìm hiểu về khái niệm kiểm toán Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán và hiện nay định nghĩa được sử dụng rộng rãi là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuNn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập.”

Các thuật ngữ trong định nghĩa nêu trên được hiểu như sau:

- Thông tin được kiểm tra có thể là BCTC của các doanh nghiệp, tờ khai nộp thuế, báo cáo tài chính để quyết toán với ngân sách của các cơ quan nhà nước… Kết quả kiểm toán sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của các thông tin này

- Các chuNn mực được thiết lập là cơ sở để đánh giá các thông tin được kiểm tra, chúng thay đổi tùy theo thông tin được kiểm tra Chẳng hạn như đối với BCTC của đơn vị, KTV dựa trên các chuNn mực và chế độ kế toán hiện hành; còn đối với tờ khai nộp thuế thì chuNn mực để đánh giá sẽ là Luật Thuế…

- Bằng chứng kiểm toán là các thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận xét của KTV Đó có thể là các tài liệu kế toán của đơn vị, hoặc các bằng chứng do KTV tạo ra như thư xác nhận nợ phải thu, biên bản kiểm kê hàng tồn kho… Trọng tâm của quá trình kiểm toán chính là việc thu thập các bằng chứng cần thiết và đánh giá xem chúng

có đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến trên BCKT hay chưa

- BCKT là văn bản trình bày ý kiến chính thức của KTV về sự phù hợp giữa thông tin được kiểm tra và chuNn mực đã được thiết lập N ội dung và hình thức báo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

cáo phụ thuộc vào mục đích của từng loại kiểm toán, thí dụ khi kiểm toán BCTC của một doanh nghiệp, KTV phải cho biết là BCTC có được trình bày phù hợp với các chuNn mực và chế độ kế toán hiện hành và có phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp hay không

- KTV phải có đủ năng lực và độc lập để có thể thực hiện cuộc kiểm toán đảm bảo chất lượng N ăng lực của KTV là trình độ nghiệp vụ được hình thành qua đào tạo

à kinh nghiệp tích lũy, giúp cho KTV có khả năng xét đoán công việc trong từng trường hợp cụ thể Còn sự độc lập với đơn vị được kiểm toán là yêu cầu tối thiểu cần thiết để duy trì sự khách quan của KTV và đào tạo được niềm tin ở người sử dụng kết quả kiểm toán

(Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế thành

phố Hồ Chí Minh (2014), Kiểm toán tập 1, N hà xuất bản Kinh tế TP Hồ Chí Minh

trang 2)

1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC

Theo chuNn mực kiểm toán số 200, Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính:

Mục đích của kiểm toán BCTC là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với

BCTC, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được

áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày BCTC cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập

và trình bày BCTC được áp dụng hay không

1.1.3 Vai trò của kiểm toán BCTC

BCTC là báo cáo do doanh nghiệp lập nên để thể hiện quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, mang tính chủ quan và nội bộ Vì vậy việc kiểm toán BCTC

có vai trò khách quan và độc lập giúp cho doanh nghiệp tạo được độ tin cậy với các đối tượng mà doanh nghiệp cần chứng minh Cụ thể:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp: Thấu hiểu thực trạng doanh nghiệp, bắt đầu đưa ra được định hướng để khắc phục khuyết điểm Song song với đó là nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai với những chiến lược sát sao và cụ thể hơn

- Đối với ngân hàng, cổ đông: Đưa ra bức tranh toàn cảnh giúp nhà đầu tư, cổ đông nhìn nhận được tình hình tổng thể của doanh nghiệp gồm thực trạng kinh doanh

cụ thể của doanh nghiệp; số vốn đầu tư/ cho vay mượn được sử dụng như thế nào, có đem lại hiệu quả và lợi nhuận hay thua lỗ; tình trạng về tài chính của doanh nghiệp như thế nào, khả năng thu hồi vốn và sinh lời tiến triển theo hướng nào?

- Đối với Cơ quan Thuế: Khẳng định với Cơ quan Thuế về các khoản đóng thuế

đã chính xác và đầy đủ Việc nắm trong tay BCKT sẽ giúp doanh nghiệp tự tin trước

Cơ quan Thuế ngay cả trước và khi Cơ quan Thuế kiểm tra đột xuất Bởi vì thông qua BCKT, doanh nghiệp đã tiến hành đúng đắn trong việc đóng thuế chính xác

- Đối với doanh nghiệp được kiểm toán: Đưa ra kết quả cho BCTC đã thực sự phù hợp với các nguyên tắc và chuNn mực kế toán hiện hành hay chưa Đồng thời, nêu

ra những tồn đọng của doanh nghiệp để nhà quản lý có được định hướng cụ thể hơn khi khắc phục vấn đề đó; giúp nâng cao chất lượng nhân sự kế toán cũng như thông tin tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ

1.2.1 Tổng quan về TSCĐ

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm

TSCĐ của một doanh nghiệp rất đa dạng, khác nhau về hình thái vật chất, về công dụng, về nguồn hình thành,… Để hiểu rõ về TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp, thuận tiện cho công tác quản lí và kế toán, TSCĐ thường được phân loại theo tiêu thức hình thái biểu hiện và sở hữu gồm:

– TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuNn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải… (Theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

– TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuNn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả… ( Theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC)

Theo Điều 3, Chương II, thông tư 45/2013/TT-BTC, các TSCĐ đều phải thỏa mãn 3 tiêu chuNn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- N guyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Theo đó, có thể hiểu TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, nên có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh Trong thời gian sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi khi bán hàng hóa, dịch vụ

TSCĐ thường là khoản mục có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất nên sai sót đối với

kiểm toán TSCĐ cũng như khấu hao TSCĐ đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm toán BCTC

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, TSCĐ được hạch toán bằng các tài khoản sau: Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá., có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - N hà cửa, vật kiến trúc

- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phNm

- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác

Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp)

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất

- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành

- Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế

- Tài khoản 2134 - N hãn hiệu, tên thương mại

- Tài khoản 2135 - Chương trình phần mềm

- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác

1.2.1.3 guyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ

Căn cứ theo Điều 2, Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 28/2017/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Đối với xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:

N guyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Một số trường hợp cụ thể:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- N guyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ):

Các chi phí liên quan trực tiếp

Trong đó:

Giá mua thực tế phải trả là giá trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

Các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại

Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm

TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác

- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

N guyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành

N guyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phNm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất)

- N guyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng:

N guyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành

Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán đã được cấp có thNm quyền phê duyệt Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích trước kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán TSCĐ được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán TSCĐ chia ( : ) thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ theo quy định

Đối với giá TSCĐ vô hình

N guyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh

Đối với TSCĐ thuê tài chính:

N guyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

1.2.2 Tổng quan về khấu hao TSCĐ

1.2.2.1 Khái niệm khấu hao TSCĐ

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, khấu hao TSCĐ là “việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Đồng thời thông tư này cũng quy định rằng tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động,

cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thNm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

- TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.2.2.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Đây là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi thay đổi, phát triển nhanh TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số

dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản ph•m:

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phNm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phNm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

N ội dung của các phương pháp trích khấu hao được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo thông tư 45/2013/TT-BTC Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định, thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện và phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ

để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi TSCĐ chỉ được phép thay đổi một

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp

1.2.3 KS B đối với khoản mục TSCĐ

1.2.3.1 Mục tiêu KS B đối với khoản mục TSCĐ

- Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí, quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ

- Giúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao để các sai sót không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

độ sử dụng chúng, đối chiếu với kế hoạch sản xuất của năm kế hoạch

- N guyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng

Theo nguyên tắc này thì cần phải có sự phân chia trách nhiệm giữa các người bảo quản TSCĐ, người chịu trách nhiệm ghi sổ, người phê chuNn và thực hiện việc mua thanh lý,nhượng bán TSCĐ Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm sẽ tránh được hiện tượng gian lận trong việc quản lý TSCĐ

- Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ

Mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gổm sổ chi tiết, thẻ chi tiết,hồ sơ chi tiết

Hồ sơ chi tiết bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp cho việc phân tích và quản lý dễ dàng các tài sản tăng hay giảm trong năm Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp thời sự mất mát hay hao hụt tài sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu tư XDCB

Xây dựng chính sách chung, trong đó có quy trình về các thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ hay đầu tư XDCB nhằm đảm bảo việc đầu tư TSCĐ đạt hiệu quả cao

- Thủ tục thanh lý TSCĐ

Xây dựng các quy định liên quan đến việc thanh lý tài sản Chẳng hạn mọi trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản đều phải đuợc sự đồng ý của các bộ phận, ban ngành gồm các thành viên theo quy định

- Chế độ kiểm kê tài sản

Công ty nên tiến hành kiểm kê tất cả TSCĐ định kỳ và đối chiếu số lượng kiểm

kê thực tế với bản đăng ký TSCĐ Việc kiểm kê và đối chiếu cũng phải tìm ra bất kỳ tài sản nào không sử dụng, hư hỏng hay đã khấu hao đủ mà vẫn còn tiếp tục tính khấu hao

- Các quy định về khấu hao

Thời gian tính khấu hao đối với từng loại tài sản phải được ban giám đốc phê chuNn trong khuôn khổ quy định của N hà nước trước khi đăng ký để áp dụng

- Các quy định bảo vệ vật chất đối với TSCĐ

Thiết kế các biện pháp bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, chống trộm cắp, hỏa hoạn và tài sản được mua bảo hiểm đầy đủ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.3 ội dung công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán

Đối với TSCĐ

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ

Hiện hữu TSCĐ thể hiện trên BCTC là có thật

Đầy đủ Mọi TSCĐ thuộc quyền sở hữu/ kiểm soát của đơn vị đã được

TSCĐ được trình bày và thuyết minh là có thật, thuộc về đơn

vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng

( guồn: Chương 4: Kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao, Kiểm toán tập 2)

Đối với chi phí khấu hao

Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điều này phụ thuộc vào phương pháp khấu hao cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.3.2 Sai sót và gian lận thường xảy ra

- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sót khá phổ biến của kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải chú ý Trong việc ghi sổ, kế toán có thể sơ ý ghi

số tiền sai lệch, nhầm số so với số tiền ghi trong chứng từ Kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ N hật ký sang Sổ cái

- Sai sót do trùng lặp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh

do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau Ví dụ: doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán N hật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ N hật ký thu tiền, vừa ghi sổ N hật ký chung số tiền thu được trong quá trình thanh lý

- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dung hoặc áp dụng chưa đúng chế độ ban hành

Gian lận:

- Làm giả tài liệu, sửa chứng từ nhằm tham ô, biển thủ công quỹ Gian lận này thường là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua của TSCĐ so với thực tế, hoặc ghi tăng chi phí mua làm tăng nguyên giá TSCĐ, cố tình ghi tăng chi phí sửa chữa TSCĐ so với chi phí thực tế phát sinh để biển thủ số tiền chênh lệch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Cố tình che giấu hồ sơ tài liệu, không ghi kết quả các nghiệp vụ nhằm đạt lợi ích riêng Chẳng hạn, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này

- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trường hợp rất hay xảy ra Ví dụ:

cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm, lắp đặt, chạy thử để biển thủ công quỹ Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình

- Cố tình áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của N hà nước Ví dụ: một công ty nhận một TSCĐ của một đơn vị phụ thuộc khác trong tổng công ty Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ nhưng doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăng nguyên giá TSCĐ và tính khấu hao trước

- N goài ra, một số đơn vị cũng cố tình trích khấu hao đối với các TSCĐ đã khấu hao hết giá trị

1.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC

1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV cần làm hai việc chính đó là tìm hiểu thông tin về khách hàng và tìm hiểu hệ thống KSN B của khách hàng, cụ thể đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ, công việc thực hiện chủ yếu là tìm hiểu về hệ thống KSN B của đơn

vị đối với TSCĐ

Đối với thu thập thông tin khách hàng

Thứ nhất, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý và sổ sách liên quan đến TSCĐ của khách hàng Cụ thể cần phải thu thập được những chứng từ pháp lý và sổ sách như: bảng cân đối số phát sinh, BCTC, chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng kê chứng từ, bảng tổng hợp TSCĐ, bảng trích khấu hao, bảng chi tiết tình hình biến động tăng/ giảm từng loại TSCĐ, hồ sơ liên quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

đến việc hình thành TSCĐ, các chính sách về quản lý XDCB, sửa chữa TSCĐ và các tài liệu khác,…

Thứ hai, tìm hiểu về môi trường kinh doanh của khách hàng như:

- Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, sự phát triển kỹ thuật, công nghệ liên quan đến TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các thay đổi trong cách thức sản xuất sản phNm, tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Kế hoạch mua sắm, nhượng bán TSCĐ của đơn vị

- Các hợp đồng chính liên quan đến đầu tư hay hợp tác kinh doanh

- Sự phân tán về mặt địa lý về địa điểm sản xuất…

Đối với tìm hiểu hệ thống KSN B thì KTV tìm hiểu dựa trên 5 yếu tố cấu thành hệ thống KSN B:

- Môi trường kiểm soát

- Đánh giá rủi ro

- Thông tin và truyền thông,

- Hoạt động kiểm soát

- Giám sát

Dựa trên 5 yếu tố đó, KTV đặt ra những câu hỏi để kiểm tra hệ thống KSN B đối với chu trình kiểm toán TSCĐ như sau:

- Kiểm tra có thực hiện kiểm kê theo đúng quy định không

- Có mang TSCĐ đi thế chấp để vay vốn không

- Tất cả các TSCĐ có được ghi sổ theo giá gốc hay không

- Khách hàng có theo dõi riêng những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý hay không

- Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì hay không

- N goài kế toán, có bộ phận nào theo dõi và quản lý danh mục TSCĐ không Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Việc tính khấu hao TSCĐ có được nhất quán với các năm trước không

- Các thủ tục mua sắm, đầu tư, thanh lý, nhượng bán TSCĐ có theo đúng quy trình hay không

- Quy trình đề ra có phù hợp không

- Khách hàng có mua các loại bảo hiểm cho các TSCĐ cần bảo hiểm không

- Kết luận hệ thống KSN B của khoản mục TSCĐ có đáng tin cậy không

- Có các quy định về xử lý các tài sản hư hỏng, mất mát không

- Có kế hoạc mua sắm đầu tư TSCĐ mới, thuê tài chính, thuê hoạt động không

- Có sổ chi tiết TSCĐ không

- Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng đối với TSCĐ có phù hợp không

N goài việc sử dụng thủ tục phỏng vấn, KTV còn kết hợp thực hiện các thủ tục kiểm toán khác như quan sát việc quản lý và sử dụng TSCĐ ở đơn vị, kiểm tra chứng

từ sổ sách, … để tìm hiểu hệ thống KSN B của đơn vị

Sau khi đã tìm hiểu hệ thống KSN B của đơn vị, KTV tiến hành đánh giá các rủi

ro liên quan đến đơn vị N hư đã đề cập ở trước, TSCĐ thường là một khoản mục có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán, đặc biệt là trong các đơn vị sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí,… Chi phí khấu hao cũng chiếm tỷ trọng đáng kể trong chi phí của đơn vị sản xuất, kinh doanh, nên thường có rủi ro BGĐ sẽ sử dụng các cách thức gian lận nhằm điều chỉnh giá trị TSCĐ và chi phí khấu hao để tăng hay giảm lợi nhuận Các cách thức thường được sử dụng như là:

- Thay đổi thời gian hữu dụng ước tính của tài sản

- Vốn hóa các chi phí không hợp lệ

- Ghi nhận sai nguyên giá tài sản do mua sắm hay xây dựng

- Không ghi nhận đầy đủ các tài sản đã thanh lý hay nhượng bán

- Đánh giá không đúng các tài sản mua lại, trao đổi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Vẫn tiếp tục trích khấu hao đối với các tài sản đã trích đủ khấu hao

- Mức khấu hao ước tính không hợp lý do áp dụng phương pháp tính khấu hao

và ước tính thời gian hữu dụng tài sản không phù hợp

Thông qua quá trình tìm hiểu ở giai đoạn lập kế hoạch này, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro sai sót có trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cho TSCĐ và chi phí khấu hao Dựa trên đánh giá này, KTV thiết kế nội dung các thủ tục kiểm toán, đánh giá khối lượng và độ phức tạp của công việc, dự kiến về thời gian và nguồn lực tham gia vào quá trình kiểm toán

1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán

Dù từng loại TSCĐ có những đặc điểm riêng, nhưng nhìn chung việc kiểm toán TSCĐ cũng dựa trên một số thủ tục cơ bản Do đó, nội dung ở mục này sẽ tập trung trình bày về kiểm toán TSCĐ hữu hình, đó cũng là cách chung để kiểm tra các loại TSCĐ còn lại

Thử nghiệm kiểm soát

KTV liên hệ các rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và cân nhắc xem cần kiểm tra những thủ tục kiểm soát nào

Một số câu hỏi về KSN B đối với TSCĐ được trình bày ở bảng dưới:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Bảng 1.2: Câu hỏi về KS B đối với TSCĐ hữu hình

Câu hỏi

chú Không

áp dụng

Quan trọng

Thứ yếu

N gười chuNn y việc mua sắm, thanh lý

TSCĐ có khác với người ghi sổ hay

không?

Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và

dự toán ngân sách cho việc mua sắm

TSCĐ hay không?

Doanh nghiệp có thường xuyên đối

chiếu giữa sổ chi tiết với sổ cái hay

không?

Có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu

với sổ sách kế toán hay không?

Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá

thực tế có được xét duyệt và phê chuNn

hay không?

Khi nhượng bán hay thanh lý TSCĐ có

thành lập Hội đồng thanh lý bao gồm các

thành viên theo quy định hay không?

Có chính sách phân biệt giữa các khoản

chi sẽ ghi tăng nguyên giá TSCĐ hay

tính vào chi phí của niên độ hay không?

Có lập báo cáo định kỳ về TSCĐ không

được sử dụng hay không?

( guồn: Chương 4: Kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao, Kiểm toán tập 2)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Thử nghiệm cơ bản

- Kiểm toán TSCĐ hữu hình

Các thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ hữu hình nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán được tóm tắt trong bảng dưới đây và được giải thích ở phần sau:

Bảng 1.3: Thử nghiệm cơ bản đối với TSCĐ

- Tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số

- Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị tài sản

- Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn chủ sở hữu

- Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về

các thay đổi của TSCĐ và đối chiếu với sổ cái

Ghi chép chính xác

- Chứng kiến kiểm kê TSCĐ tăng trong kỳ Hiện hữu

- Kiểm tra quyền sở hữu/ quyền kiểm soát đối với

TSCĐ

Quyền

- Kiểm tra giá trị TSCĐ được ghi nhận

- Kiểm tra việc ghi tăng và giảm TSCĐ trong kỳ

Hiện hữu, đầy đủ, đánh giá và phân bổ

- Xem xét việc phân loại va thuyết minh trên

BCTC

Trình bày và thuyết minh

( guồn: Chương 4: Kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao, Kiểm toán tập 2)

Trang 33

o Tỷ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số Tỷ số này cho biết kết cấu của các loại tài sản trong tổng số TSCĐ

o Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị TSCĐ Tỷ số này phản ánh khả năng tạo

ra doan thu của TSCĐ hiện có tại đơn vị

o Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn chủ sở hữu Tỷ số này liên quan đến mức

độ đầu tư vào TSCĐ so với vốn chủ sở hữu

o Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ Tỷ số được tính bằng cách chia lợi nhuận thuần cho tổng giá trị TSCĐ, qua đó cho thấy khả năng thu hồi của vốn đầu tư vào TSCĐ

N goài ra, KTV có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác như:

o So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì với doanh thu thuần

o So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trước

o So sánh giá trị của các TSCĐ mua trong năm với năm trước

o So sánh giá trị của các TSCĐ giảm trong năm với năm trước

N ếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý, chúng sẽ cung cấp bằng chứng để thoả mãn các mục tiêu kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ, đánh giá và phân bổ, ghi chép chính xác N gược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thường sẽ là những chỉ dẫn cho việc điều tra sâu hơn

Kiểm tra chi tiết

a, Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát về các thay đổi của TSCĐ và đối chiếu với sổ cái

Trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải thu thập những bằng chứng về quyền và tính có thật về số dư đầu kỳ của các TSCĐ chủ yếu đang dùng Thông tin về tài sản đầu kỳ trong lần kiểm toán đầu tiên sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung

N hờ thế, trong các cuộc kiểm toán sau, KTV chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, KTV cần đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài khoản tổng hợp bằng cách đối chiếu giữa số tổng từ các sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái

Sau đó, KTV thu thập hay tự lập ra một bảng phân tích, trong đó có liệt kê số dư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm, để từ đó tính ra số dư cuối

kỳ Số dư đầu kỳ được kiểm tra thông qua đối chiếu với các hồ sơ kiểm toán năm trước Còn các TSCĐ tăng và giảm trong năm, trong quá trình kiểm toán thì KTV sẽ thu thập thêm bằng chứng chi tiết về các khoản tăng hay giảm này

Hồ sơ kiểm toán chủ yếu về TSCĐ là bảng phân tích tổng quát về các thay đổi trong nguyên giá TSCĐ được thiết kế như bảng dưới Hồ sơ này đặt trọng tâm về sự thay đổi của TSCĐ trong năm Số dư đầu kỳ của từng loại TSCĐ phải khớp với số dư cuối kỳ của năm trước và với hồ sơ kiểm toán năm trước Số tăng và giảm trong năm

là số liệu quan trọng nhất và cần tập trung kiểm tra Cuối cùng là số dư cuối kỳ, cột này phải bằng số dư đầu kỳ cộng số phát sinh tăng và trừ số phát sinh giảm, cột này được dùng để đối chiếu với số liệu trên sổ sách Các chỉ tiêu tương tự cũng được áp dụng để phân tích đối với khoản mục giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Bảng 1.4: Phân tích tổng quát các thay đổi của nguyên giá TSCĐ

Tài

khoản Chủng loại Số dư guyên giá TSCĐ

đầu kỳ (PY,GL)

Số phát sinh tăng (SL)

Số phát sinh giảm(SL)

Điều chỉnh

Số dư cuối kỳ

Tổng cộng

( guồn: Chương 4: Kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao, Kiểm toán tập 2)

N goài ra, còn cần một số hồ sơ kiểm toán khác, như bảng phân tích các khoản tăng và giảm TSCĐ trong năm, bảng phân tích các chi phí sửa chữa và bảo trì, các thử nghiệm về khấu hao…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

b, Kiểm tra chứng từ gốc nghiệp vụ tăng TSCĐ

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ Phạm vi kiểm tra tùy thuộc vào sự đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV Trong quá trình kiểm tra, KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát các thay đổi của nguyên giá TSCĐ để lần đến các bút toán trên nhật ký, và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng xây dựng, séc đã chi trả, giấy báo nợ của ngân hàng và chứng từ thể hiện sự xét duyệt của BGĐ Các công việc thường thực hiện khi kiểm toán nghiệp vụ này như sau:

o Xem xét sự phê chuNn việc ghi nhận đối với mọi TSCĐ tăng trong kỳ, gồm TSCĐ mua và tự xây dựng Cần lưu ý rằng khác với thủ tục xem xét sự phê chuNn cho phép thực hiện nghiệp vụ mua hoặc tự xây dựng TSCĐ- đó là thử nghiệm kiểm soát nhằm chứng minh sự hữu hiệu của các hoạt động kiểm soát Còn xem xét sự phê chuNn việc ghi nhận TSCĐ là một thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng về sự có thực của các TSCĐ được ghi nhận trong kỳ

o Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua TSCĐ để lần theo đến những chứng từ có liên quan như hợp đồng, hóa đơn và các tài liệu khác Đồng thời cần kiểm tra số tổng cộng

và việc hạch toán các khoản được chiết khấu hoặc giảm giá nhằm phát hiện các khoản chi cần phải được vốn hóa nhưng lại không hạch toán vào nguyên giá hoặc những khoản tuy không được phép nhưng vẫn ghi tăng nguyên giá TSCĐ

o Điều tra các trường hợp có giá mua hoặc quyết toán XDCB cao hơn dự toán Xác định xem các trường hợp này có được xét duyệt của người có thNm quyền hay không

o Xem xét việc xác định nguyên giá TSCĐ

o Điều tra mọi khoản ghi nợ tài khoản TSCĐ hữu hình nhưng chỉ tăng về giá trị

mà không tăng về hiện vật Bởi lẽ mọi trường hợp ghi tăng nguyên giá như vậy đều phải phù hợp với quy định của chuNn mực và chế độ kế toán hiện hành

o Theo VAS 03 “TSCĐ hữu hình” các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá nếu chúng làm gia tăng thêm lợi ích kinh tế tương lai của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

TSCĐ thông qua việc cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuNn ban đầu

N gược lại, các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng mang lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo trạng thái tiêu chuNn ban đầu thì không được ghi tăng nguyên giá mà phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

o Để phát hiện được các trường hợp ghi tăng nguyên giá đối với các chi phí không đủ tiêu chuNn, KTV cần xem xét cụ thể những chứng từ, phỏng vấn các nhân viên liên quan về từng trường hợp cụ thể Việc nghiên cứu chính sách kế toán của đơn

vị trong giai đoạn tìm hiểu kiểm soát nội bộ cũng giúp cho KTV đánh giá khả năng xảy ra sai sót này

o Rà soát lại tất cả các hợp đồng thi công và chi phí liên quan đến XDCB dở dang đã phát sinh và hoàn thành trong năm

o Đối với các công trình XDCB dở dang vẫn chưa hoàn thành tính đến thời điểm cuối niên độ, KTV cần chọn mẫu từ sổ chi tiết và chi phí XDCB dở dang để kiểm tra đến các chứng từ gốc nhằm đảm bảo các chi phí này đã thực sự phát sinh trong kỳ Cần lưu ý rằng thủ tục này nằm trong chương trình kiểm toán chi phí XDCB dở dang hơn là kiểm toán TSCĐ: tuy nhiên, do kiểm toán chi phí XDCB dở dang thường được gộp chung trong chương trình kiểm toán TSCĐ nên thủ tục này cũng được trình bày cùng với việc kiểm tra các chứng từ ghi nhận TSCĐ tăng trong kỳ Dù vậy, do giới hạn về thời gian và phạm vi tìm hiểu nên đối với thủ tục này chỉ trình bày mà không đi vào tìm hiểu sâu về cách thức thực hiện thủ tục

o Lần theo việc kết chuyển từ tài khoản XDCB dở dang đến tài khoản TSCĐ hữu hình Mục đích thử nghiệm nhằm kiểm tra xem mọi khoản mục liên quan đều đã được kết chuyển đúng đắn hay chưa

o Xem xét việc đánh giá các TSCĐ do đơn vị tự xây dựng hoặc tự chế: KTV nên

áp dụng các thử nghiệm bổ sung để so sánh giữa tổng chi phí xây dựng thực tế phát sinh với giá ước tính do bên ngoài cung cấp Cần lưu ý đặc biệt đến các TSCĐ mà chi phí thực tế phát sinh cao hơn giá thi công của thị trường, bởi lẽ VAS 03 không cho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

phép vốn hóa những khoản chi phí không hợp lí như nguyên vật liệu bị lãng phí, các khoản chi phí cao bất thường,…

o Đối với kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải tuân thủ VSA 510 “Kiểm toán năm đầu tiên -Số dư đầu kỳ” N ếu BCTC năm trước của khách hàng chưa được kiểm toán hoặc đã được kiểm toán bởi KTV tiền nhiệm, thế nhưng KTV không thỏa mãn về tính thích hợp của bằng chứng thì KTV phải kiểm tra các chứng từ chứng minh cho số dư đầu kỳ

c, Chứng kiến kiểm kê TSCĐ tăng trong kỳ

Thông thường, KTV chỉ chứng kiến kiểm kê đa số TSCĐ mua trong năm chứ không chứng kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ Công việc này sẽ giúp KTV hiểu được đặc điểm kinh doanh của đơn vị và bổ sung cho thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ trong kỳ Việc chứng kiến kiểm kê càng cần thiết đối với các đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém

Khi chứng kiến kiểm kê, KTV có thể chọn một trong hai hướng sau: bắt đầu từ các TSCĐ, hay từ sổ sách kế toán Khi chọn hướng đi từ số liệu trên sổ chi tiết để quan sát sự hiện hữu của tài sản trên thực tế, là nhằm giúp KTV xác định rằng các TSCĐ ghi trên sổ sách kế toán là có thật và đang được sử dụng N gược lại, khi bắt đầu kiểm tra từ một số TSCĐ được chọn trong thực tế và lần lượt xem việc ghi nhận trên sổ chi tiết, sẽ cung cấp bằng chứng là tất cả các TSCD hiện hữu đều đã được ghi nhận

Việc chứng kiến kiểm kê đối với các TSCĐ có thể chỉ giới hạn trong các tài sản được mua trong năm, hay cũng có thể mở rộng đến các tài sản đã mua trong các năm trước Trong một số ít trường hợp, đặc biệt là khi KSN B yếu kém, KTV có thể yêu cầu được chứng kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ

d, Kiểm tra quyền sở hữu/ quyền kiểm soát đối với TSCĐ

Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý

về quyền sở hữu TSCĐ, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền cho các tài sản đã thế chấp,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khi thu thập bằng chứng đối với các BĐS, KTV cần lưu ý rằng giấy chứng nhận quyền sở hữu chưa hẳn là một bằng chứng về quyền, bởi lẽ tuy khi bán TSCĐ thì giấy chứng nhận mới sẽ được lập, nhưng có thể vẫn còn giấy chứng nhận cũ Do vậy, bằng chứng xác thực nhất là các chứng từ khác có liên quan như hóa đơn nộp thuế, những hợp đồng bảo hiểm,…

Việc kiểm tra về quyền đối với TSCĐ cần dựa trên sự hiểu biết về các quy định pháp lý ở từng thời kỳ Trong một số trường hợp, KTV có thể cần phải sử dụng ý kiến chuyên gia

e, Kiểm tra giá trị TSCĐ được ghi nhận

Các thủ tục có thể thực hiện là:

o Lập bảng phân tích chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh hàng tháng rồi đối chiếu với số phát sinh của năm trước để phát hiện các tháng có biến động tăng giảm bất thường, từ đó tìm kiếm những khoản chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan

o Kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng lớn đã được phân bổ hoặc trích lập từng phần vào chi phí thông qua các tài khoản chi phí trả trước hay chi phí phải trả

Đối với mỗi tài khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng được chọn để kiểm tra, KTV

sẽ xem xét bảng chất của chi phí, sự cải thiện tình trạng sau sửa chữa và khả năng tăng thêm lợi ích trong tương lai… từ đó phát hiện được các khoản chi phí cần phải ghi tăng nguyên giá TSCĐ thay vì ghi nhận vào chi phí trong kỳ hoặc ngược lại

KTV cần lưu ý các công trình XDCB dở dang đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trước ngày kết thúc niên độ nhưng lại chưa được ghi nhận là TSCĐ Chẳng hạn do công trình chưa hoàn thành quyết toán hoặc công trình được đưa vào sử dụng từng phần theo tiến độ hoàn thành nhưng đơn vị lại muốn ghi nhận toàn bộ công trình thành một TSCĐ duy nhất sau khi hoàn thành…, bởi vì các khoản này có thể ảnh hưởng trọng yếu đến chi phí khấu hao và lợi nhuận Việc kiểm tra thường bắt đầu từ việc xem

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

xét tất cả hợp đồng thi công quan trọng đã phát sinh trước ngày kết thúc niên độ và kiểm tra đến các chứng từ có liên quan

Xem các TSCĐ mua dưới hình thức trả góp có được ghi nhận tăng tài sản hay không và phần chưa trả có được ghi tăng nợ phải trả hay không N hững trường hợp mua trả góp TSCĐ có thể bị bỏ sót một phần hoặc toàn bộ do đơn vị chưa trả tiền cho nhà cung cấp KTV cần chú ý xem xét việc tính nguyên giá TSCĐ mua trả góp để bảo đảm phù hợp với chuNn mực và chế độ kế toán hiện hành

f, Kiểm tra việc ghi tăng và giảm TSCĐ trong kỳ

KTV sẽ chọn một số nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ trong kỳ và kiểm tra đến bộ chứng từ liên quan như: biên bản bàn giao TSCĐ, hợp đồng mua TSCĐ, hóa đơn của nhà cung cấp,… Việc kiểm tra này nhằm xác minh tính có thật của nghiệp vụ, giá trị tài sản được ghi nhận có đúng hay không và quyền sở hữu của đơn vị đối với các tài sản này, N goài ra, các TSCĐ tăng lên trong kỳ sẽ được KTV chứng kiến kiểm kê nhằm đảm bảo chúng hiện hữu trên thực tế

Mục tiêu kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ là để xem liệu có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán trong kỳ nhưng không được phản ánh vào sổ sách kế toán hay không Thông thường khi kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ trong kỳ, KTV thực hiện các bước công việc sau:

o N ếu có mua TSCĐ mới trong năm, phải xem các TSCĐ cũ có được mang đi trao đổi hay được thanh lý hay không

o Phân tích tài khoản thu nhập khác để xác định xem có tài khoản thu nhập nào phát sinh từ việc bán TSCĐ hay không

o N ếu có sản phNm bị ngưng sản xuất trong năm, cần điều tra về việc sử dụng các thiết bị chuyên dùng để sản xuất sản phNm này

o Phỏng vấn các nhân viên và quản đốc phân xưởng để xem có TSCĐ nào được thanh lý trong năm hay không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

o Đối chiếu số liệu sổ sách với số liệu kiểm kê để xem có bị mất mát, thiếu hụt TSCĐ hay không

g, Xem xét việc phân loại và thuyết minh trên BCTC

Theo quy định hiện hành, trên bảng cân đối kế toán, số dư của TSCĐ và giá trị hao mòn lũy kế được trình bày riêng theo từng loại là TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và BĐS đầu tư

N goài ra đơn vị phải công bố trong thuyết minh BCTC về:

o Chính sách kế toán đối với TSCĐ, bao gồm nguyên tắc xác định nguyên giá, phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao

o Tình hình tăng giảm TSCĐ theo từng loại và từng nhóm TSCĐ (nhà cửa, máy móc và thiết bị,…)

- Kiểm toán chi phí khấu hao

Thủ tục phân tích cơ bản

KTV thường tính tỷ lệ khấu hao bình quân bằng tỷ số giữa chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này giúp KTV lưu ý đến những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai sót trong việc tính toán khấu hao Tỷ lệ này cần tính cho từng loại TSCĐ

vì sẽ giúp giảm được ảnh hưởng của cơ cấu TSCĐ

N goài ra, KTV còn so sánh chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước, chi phí khấu hao với giá thành sản phNm nhập kho… N hững biến động bất thường đều cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân

Kiểm tra chi tiết

a, Thu thập hay tự soạn một bảng phân tích tổng quát về chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế

KTV lập bảng tương tự Bảng 1.4: Phân tích tổng quát các thay đổi của nguyên giá TSCĐ ghi rõ giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ, hao mòn lũy kế tăng trong năm, hao mòn lũy kế giảm trong năm và giá trị hao mòn lũy kế cuối kỳ Trên cơ sở đó, KTV sẽ:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w